1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang

130 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Của Dự Án Xây Dựng Mô Hình Trồng Cây Ăn Quả Tại Hai Xã Trung Yên Và Lương Thiện Huyện Sơn Dương Tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Đỗ Quang Nam
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 759,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp I

-o0o -

ủđỗ quang nam

đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai x* trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên

Trang 2

LờI CAM ĐOAN Luận văn “ Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai x! Trung Yên và Lương Thiện của huyện Sơn Dương tình Tuyên Quang” Chuyên nghành kinh tế nông nghiệp, m! số 60.30.10 là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin trích dẫn được sử dụng đều được tôi ghi rõ nguồn gốc và xuất xứ

Hà nôi, ngày tháng năm 2007 Tác giả luận văn

Đỗ Quang Nam

Trang 3

Lời cảm ơn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thây giáo, Cô giáo khoa kinh tế và phát triển nông thôn, khoa sau đại học, đặc biệt là các Thầy, các Cô trong bộ môn phát triển nông thôn, khoa kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn những người đ! truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS, TS Đỗ Kim Chung người đ! trực tiếp hướng dẫn, và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn l!nh đạo phòng kế hoạch tài chính, phòng nông nghiệp huyện Sơn Dương, UBND hai x! Trung Yên và Lương Thiện và các cán bộ phụ trách nông nghiệp và khuyến nông và nhân dân tại hai x! đ! hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu phân tích, hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, cơ quan, các bạn bè, đồng nghiệp đ! cổ vũ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Hà nôi, ngày tháng năm 2007 Tác giả luận văn

Đỗ Quang Nam

Trang 4

Danh mục viết tắt

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 5

Danh mục bảng

Trang

Bảng 2.2 Thống kê tốc độ tăng năng suất hàng năm của cây ăn quả 24

Bảng 3.3 Tóm tắt nội dung cần thu thập của số liệu đ! công bố 41 Bảng 3.4 Tóm tắt nội dung cần thu thập của số liệu chưa công bố 42 Bảng 4.1 Diện tích đất đai có khả năng phát triển CAQ vùng dự án 48

Bảng 4.3 Giá các loại giống CAQ tại thời điểm trước khi triển khai dự án 53 Bảng 4.4 Tỷ lệ và thu nhập bình quân của 121 hộ gia đình được điều tra từ

một số nguồn thu chủ yếu trước khi thực hiện dự án

61

Bảng 4.5: Định mức hộ trợ của dự án về cây giống, phân bón, vật từ và

thuốc BVTV cho 1 ha trồng cây ăn quả

63

Bảng 4.7 ý kiến của người dân về mức độ tham gia của họ vào dự án

XDMH trồng CAQ

74

Bảng 4.8 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của dự án XDMH trồng CAQ 68

Bảng 4.11 Sự thay đổi diện tích cây ăn quả sau khi có tác động của dự án 78 Bảng 4.12 Chi phí trung bình chăm sóc 1 ha cây ăn quả từ năm thứ hai 81 Bảng 4.13 So sánh tình hình thu nhập của các hộ trước và sau khi có DA 82

Danh mục đồ thị

Đồ thị 4.1 Tỷ lệ % về diện tích CAQ trước khi thực hiện dự án 49

Trang 6

Đồ thị 4.7 Tình hình thu nhập của các hộ trước và sau dự án 84

Đồ thị 4.8 ý kiến của người dân về tác động tới x! hội của dự án 88

Đồ thị 4.9 ý kiến của người dân về tác động tới môi trường của dự án 92

Trang 7

Mục lục

Trang

1 Đặt vấn đề 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Miêu tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động của dự án 5

2.1 Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của dự án XDMH trồng CAQ 5

2.1.1 Phát triển cây ăn quả 5

2.1.2 Dự án XDMH trồng cây ăn quả 6

2.2 Đánh giá tác động của dự án XDMH trồng CAQ 13

2.2.1 Khái niệm về đánh giá tác động 13

2.2.2 Các loại hình đánh giá 14

2.2.3 Nội dung đánh giá tác động 16

2.2.4 Tác động của dự án XDMH trồng cây ăn quả 18

2.2.5 Một số lưu ý khi đánh giá dụ án 21

2.3 Cơ sở thực tiễn khi nghiên cứu tác động của các dự án cây ăn quả 22

2.3.1 Một vài nét về tác động của chương trình, dự án cây ăn quả trên 22

2.3.2 Một vài nét về tác động các dự án cây ăn quả ở Việt nam 24

3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 31

3.1 Đặc điểm điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

3.1.2 Đặc điểm kinh tế x! hội 34

3.1.3 Đánh giá chung 36

3.2 Phươngpháp nghiên cứu 37

3.2.1 Một số phương pháp chủ yếu trong đánh giá tác động của dự án 37

Trang 8

3.2.2 Khung phân tích 39

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 41

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43

3.2.5 Phương pháp sử lý số liệu 45

4 Kết quả nghiên cứu 46

4.1 Thực trạng về phát triển cây ăn quả, thu nhập của người dân trước khí 46

4.1.1 Thực trạng về phát triển cây ăn quả 46

4.1.2 Tình hình thu nhập của người dân trước khi thực hiện dự án 51

4.2 Tình hình thực hiện dự án XDMH trồng CAQ tại hai x! vùng dự án 56

4.2.1 Giới thiệu dự án 56

4.2.2 Tình hình thực hiện dự án XDMH trồng CAQ tại hai x! vùng dự án 64

4.3 Tác động của dự án XDMH trồng CAQ tại hai x! vùng dự án 75

4.3.1 Sự hiểu biết về kỹ thuật 75

4.3.2 Tác động đến việc phát triển cây ăn quả của hai x! vùng dự án 77

4.3.4 Tác động tới x! hội của dự án XDMH trồng CAQ 84

4.3.5 Tác động tới môi trường sinh thái cảnh quan của dự án XDMH 88

4.4 Giải pháp chủ yếu nhằm góp phần phát huy tác động, hiệu quả của dự 93

4.4.1 Giải pháp về xây dựng, thực hiện dự án XDMH trồng CAQ 93

4.4.2 Giải pháp về duy trì và phát triển mô hình trồng cây ăn quả 94

5 Kết luận và khuyến nghị 98

5.1 Kết luận 100

5.2 Khuyến nghị 103

Tài liệu tham khảo 105

Phiếu điều tra 107

Trang 9

1 đặt vấn đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đ! trải qua hơn hai mươi năm thực hiện sự nghiệp đổi mới theo đường lối l!nh đạo của Đảng, nền kinh tế nước ta đ! chuyển mạnh từ cơ chế kế hoạch hóa quản lý bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý điều tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướng XHCN Đổi mới nền kinh tế nước ta là đẩy mạnh sự nghiệp CNH và HĐH để trở thành nước có nền kinh tế phát triển vững chắc, tránh khỏi nguy cơ tụt hậu

so với các nước trong khu vực trên cơ sở phát huy tiềm năng nội lực của đất nước Bước vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta còn trong tình trạng chậm phát triển kinh tế, nghành nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu kinh tế Vì vậy một trong những nhiệm vụ trọng tâm của sự nghiệp đổi mới nền kinh tế là thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH và HĐH Mục tiêu chung và lâu dài của CNH và HĐH nông nghiệp nông thôn là xây dựng một nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, kỹ thuật sản xuất tiên tiến và phù hợp nhằm nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo tăng nhanh thu nhập và mức sống của người dân nông thôn nhằm mục đích xóa dần khoảng cách giữa các vùng miền trong cả nước

Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp với việc coi hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, được giao quyền sử dụng đất đai ổn định và lâu dài, được chủ

động sản xuất kinh doanh đúng mục đích, có hiệu quả trên diện tích được giao khoán của mình, được Nhà nước hỗ trợ vốn từ các chương trình dự án, được vay vốn ngân hàng qua các tổ chức đoàn thể để phát triển sản xuất, được tổ chức khuyến nông hướng dẫn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật….Nhờ đó đ! phát huy được

Trang 10

lợi thế của vùng sinh thái, tiềm năng lao động, đất đai và kinh nghiệm sản xuất

đưa nông nghiệp phát triển bền vững hình thành nên vùng sản xuất có sản phẩm hàng hóa và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, góp phần tích cực giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của người dân nông thôn không ngừng được cải thiện và nâng cao

Quá trình đổi mới, phát triển của nông nghiệp, nông thôn nói chung và của

hộ nông dân nhất là ở vùng sâu vùng xa thuộc nông thôn miền núi không thể không nói đến tác động của các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn có vốn đầu tư hỗ trợ của Nhà nước

X! Trung Yên và Lương Thiện của huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang thuộc vùng sâu vùng xa, là căn cứ địa cách mạng thời kỳ kháng chiến chống thực dân pháp Đến nay cả hai x! này vẫn còn thuần nông trong tình trạng chậm phát triển Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước với vùng chiến khu xưa tỉnh Tuyên Quang và huyện Sơn Dương đ! triển khai ở đây một số chương trình dự án phát triển trong đó có dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả Mục đích đầu tư của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả là trước mắt tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người dân tham gia dự án nhưng

về lâu dài là nhằm giúp cho người dân tại hai x! trên đổi mới cách nghĩ cách làm

để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, lao động, đất đai của mình Mặt khác, thông qua việc triển khai dự án trên thì địa phương huyện và hai x! có nhiều kinh nghiệm trong cách thức quản lý, tổ chức, điều hành và triển khai dự án để có thể nhân rộng mô hình ra các x! khác trong địa bàn của huyện

Trên tinh thần đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giá tác

động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã Trung Yên và Lương Thiện của huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được kết quả và tác động bước đầu của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai x! Trung Yên và Lương Thiện của huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao tính hiệu quả của dự án

1.2.2 Miêu tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cây ăn quả và

đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả

- Đánh giá kết quả triển khai thực hiện dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai x! Trung Yên và Lương Thiện ở huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

- Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai x! Trung Yên và Lương Thiên ở một số khía cạnh kinh tế, x! hội và môi trường

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần phát huy tác động, hiệu quả của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai x! Trung Yên và Lương Thiện

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả đối với việc phát triển cây ăn quả của các hộ gia đình trong mô hình dự án, qua đó nêu bật lên tác động của dự án ở một số khía cạnh kinh tế, x! hội, và môi trường vùng dự án

- Không gian nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu và nghiên cứu trên

địa bàn hai x! Trung Yên và Lương Thiện của huyện Sơn Dương của tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian nghiên: Nghiên cứu này sẽ thu thập các thông tin từ năm 2003 đến năm 2006 Năm 2003 là năm bắt đầu thực hiện dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả, do vậy những số liệu của những năm này có thể coi là những số liệu

Trang 12

trước khi có dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả Các số liệu này là cơ sở

để so sánh với các số liệu chỉ tiêu năm 2006 Từ đó rút ra được tác động của các

dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả

Trang 13

2 CƠ Sở Lý LUậN Và THựC TIễN Về ĐáNH GIá TáC ĐộNG CủA

Dự áN XÂY DựNG MÔ HìNH TRồNG CÂY ĂN QUả

2.1 Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của dự án XDMH trồng CAQ

2.1.1 Phát triển cây ăn quả

Quan điểm về phát triển cây ăn quả đ! được thể hiện trong văn kiện của

Đảng và ý kiến của một số nhà khoa học như sau:

- Trong nghị quyết của hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII) về việc tiếp tục đổi mới phát triển kinh tế x! hội, nông thôn, phần nói về cây

ăn quả có nêu rõ: “Phát triển mạnh các loại cây ăn quả trên tất cả các vùng để

đáp ứng nhu cầu trong cả nước và từng bước nâng lên thành mặt hàng xuất khẩu lớn Đẩy mạnh cải tạo giống và ứng dụng công nghệ mới trong khâu bảo quản, chế biến rau qủa…”

- GS Viện Sỹ Vũ Tuyên Hoàng trong tác phẩm “ Một số ý kiến về phát triển rau quả ở nước ta” cũng đ! nêu rõ “ ….Phát triển cây ăn quả trên cơ sở liên kết nông – lâm- thủy sản- thủy lợi Vùng đồng bằng sông cửu long, Đông nam bộ, một số vùng trung du miền núi phía bắc vốn đ! có diện tích khá rộng trồng cây ăn quả cần phải được quy hoạch lại ”

- GS Đường Hồng Dật trong tác phẩm “ Phát triển sản xuất và chế biến rau quả , một tiềm năng đầy triển vọng để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp và phát triển tài nguyên thiên nhiên nhiệt đới cũng đ! nêu rõ: “ ….Nếu tổ chức tốt, đầu tư theo chiều sâu, có thể mở rộng diện tích, tăng năng suất, tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa ngay tại nơi hình thành nên các loại đặc sản cây ăn quả đó Vì cho đến nay, các loại đặc sản đang tự nó hình thành nên, tìm lấy chỗ đứng và tự phấn đấu

để tồn tại”

Từ các quan điểm trên chúng tôi cho rằng một số yêu cầu cần đặt ra với việc phát triển cây ăn qủa là :

Trang 14

- Phát triển cây ăn quả phải dựa trên cơ sở quan điểm sinh học, nghĩa là phải lựa chọn các chủng loại cây ăn quả phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai vùng dự

án phát triển cây ăn quả

- Phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa, đưa cây ăn quả trở thành nghành sản xuất hàng hóa quan trọng

Đối với việc quy hoạch cây ăn quả thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung cần thực hiện một số yêu cầu sau:

+ Tính liên tục: Sản phẩm hàng hóa phải đảm bảo được cung cấp thường xuyên, liên tục cho thị trường Điều này, yêu cầu ngoài việc bố trí chủng loại giống cây

ăn quả cho phù hợp với điều kiện sinh thái học, còn phải tính đến một cơ cấu loài, cây ăn quả hợp lý có thể rải vụ thu hoạch, bao gồm các loại giống cho thu hoạch sớm, cho thu hoạch chính vụ và cho thu hoạch muộn

+ Chất lượng tốt, nghĩa là phải lựa chọn được các loài, giống cây ăn quả có chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh và được thị trường chấp nhận

+ Năng suất cao có nghĩa là phải lựa chọn được các loài giống cây ăn quả có năng suất cao, làm giá thành sản phẩm giảm, bảo đảm sản xuất có hiệu quả cao

Đồng thời phải có số lượng lớn tập trung bằng cách quy vùng tập trung hoặc tạo

ra các vùng tập trung theo kiểu liên vùng, liên x!, liên hộ…

+ Phát triển cây ăn quả không nên tách rời hệ thống nông lâm kết hợp, nghĩa là phải phát triển trong hệ thống canh tác cân bằng và ổn định, đưa cây ăn quả thành một loại cây mũi nhọn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế hộ gia đình, tăng trưởng của địa phương và góp phần giảm thiểu sự suy thoái môi trường đang ngày một tăng

2.1.2 Dự án XDMH trồng cây ăn quả

2.1.2.1 Khái niệm về dự án XDMH trồng cây ăn quả

Để phát triển cây ăn quả tại một địa phương hay một vùng nào đó người thường tiến hành xây dựng các mô hình trồng cây ăn quả Qua đó để xem xét

Trang 15

đánh giá tác động và hiệu quả của mô hình trên các phương diện như: tác động

đối với tình hình phát triển cây ăn quả, hiệu quả kinh tế, x! hội, và môi trường

mà những mô hình cây ăn quả mang lại

Trong các mô hình trồng cây ăn quả người ta thường bố trí cơ cấu cây trồng thật hợp lý, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, từng địa phương

Ví dụ như xây dựng mô hình trồng cây ăn quả chất lượng cao; xây dựng mô hình thâm canh một số cây ăn quả đặc sản; xây dựng mô hình phát triển chủng loại cây ăn quả ôn đới… Trong các mô hình đó thì các loại cây ăn quả thường có ưu thế vượt trội về giống, về năng suất, về chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế và

có khả năng nhân rộng mô hình

Xây dựng mô hình trồng cây ăn quả là việc tạo nên những khu vực trồng cây ăn quả với diện tích và quy mô vốn đầu tư nhất định có tác dụng như là mô hình mẫu để đánh hiệu quả và xem xét việc nên hay không nên đầu tư xây dựng mô hình ở những năm tiếp theo

Do vậy trong khuôn khổ của dự án này chúng tôi cho rằng Dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả là loại dự án để giải quyết vấn đề phát triển cây ăn quả tại một vùng hay một địa phương thông qua việc xây dựng các mô hình trồng cây

ăn với sự tham gia tích cực của nhiều lực lượng x! hội nhằm mục đích tạo ra những chuyển biến x! hội theo hướng tích cực tại cộng đồng thể hiện bằng một hành động với những tiêu phí về tài chính và tài nguyên đ! định.[2]

Tình trạng kém

phát triển

Dự án xây dựng mô hình trồng cây

ăn quả

( Thay đổi)

Tình trạng được cải thiện

Trang 16

2.1.2.2 Nội dung cơ bản của dự án XDMH trồng cây ăn quả

Dự án XDMH trồng CAQ cũng nh− các loại dự án phát triển khác đều phải

có các yếu tố sau:

Đầu vào của dự án, các hoạt động của dự án, kết quả mong đợi, mục tiêu của dự án, tác động của dự án, các nội dung trên của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả nằm trong một hoạt động tổng thể, có liên quan và móc xích lẫn nhau Các nội dung của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả đó đ−ợc thể hiện ở sơ đồ sau ( Hình 2.1)

Trang 18

2.1.2.3 Vai trò của dự án XDMH trồng cây ăn quả

Trong những năm gần đây, việc xây dựng các mô hình trồng cây ăn quả đ! chiếm một vị trí quan trọng trong việc hoạch định xu thế phát triển của nền nông nghiệp nước nhà Việc phát triển các mô hình trồng cây ăn quả kinh tế rất to lớn

đối với người nông dân Trồng cây ăn qủa có ưu thế vượt trội về mặt kỹ thuật sản xuất và tạo thu nhập cao hơn so với trồng lúa rất nhiều Từ đó việc trồng cây ăn quả đ! và đang giữ vai trò quan trọng trong việc sử dụng đất đai, lao động và tài nguyên sẵn có, một trong nhiệm vụ chủ yếu của lĩnh vực nông nghiệp Một trong những nguyên nhân để khẳng định việc xây dựng các mô hình trồng cây ăn quả

là phù hợp thực tiễn phát triển của nông nghiệp và nông thôn nước ta là bởi:

Thứ nhất, vai trò của kinh tế của cây ăn quả trong việc sử dụng đất đai, lao

động, tăng thu nhập cho người lao động Ví dụ: khi cây ăn quả đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản, cây chưa kịp kép tán, cho quả, người nông dân có thể thực hiện trồng xen các loại họ đậu vừa có tác dụng cải tạo đất và mang lại thu nhập sau một thời gian ngắn, lại có thể tăng độ che phủ cho đất nên tránh được sự thoát hơi nước của đất và đỡ tốn công làm cỏ, hơn nữa khi thu hoạch có thể tận dụng các loại cành và lá để ủ với phân xúc vật để làm phân bón, trên một diện tích đất, có thể tận dụng lấy “ngắn nuôi dài’’ Về thời gian, không gian không có giới hạn, có thể làm trong giờ hay ngoài giờ, lực lượng lao động không cần tính độ tuổi: già hay trẻ, nam hay nữ đều bố trí một cách hợp lý vừa không để đất trống mà giải quyết việc làm, vừa tăng thêm thu nhập tạo ra một sự gắn bó và ràng buộc giữa con người và đất đai

Thứ hai, việc xây dựng mô hình trồng cây ăn quả là quá trình hình thành các khu vực sản xuất hàng hóa Tạo cho người dân có điều kiện nâng cao thu nhập với những chủng loại sản phẩm quả theo những thời kỳ mùa vụ khác nhau, thời điểm thu hoạch khác nhau Nhưng trên thực tế, việc phát triển những vùng chuyên canh trồng cây ăn quả với trình độ thâm canh cao, tạo ra những vùng

Trang 19

trồng các loại cây cụ thể, mang đặc trưng riêng của từng vùng nhờ đó mà đang xóa dần tính độc canh, thuần nông một số vùng trong cả nước Đó là tỉnh Bắc Giang với cây ăn quả chủ đạo là Vải thiều, đ! phủ xanh các đồi trọc ở Lục Ngạn hoặc ở đồng bằng sông Cửu Long có với những cây ăn quả đặc trưng của vùng này như chôm chôm, xoài, dừa, chuối, cây có múi, và tỉnh vùng miền khác.

Thứ ba, xây dựng mô hình cây ăn quả góp phần bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp sinh thái, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch Bởi vì nó đảm bảo cho môi trường ổn định, cân bằng sinh thái, là nhân tố phát triển nông nghiệp bền vững

Trước hết việc xây dựng thành công các mô hình trồng cây ăn quả ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế thì cây ăn quả còn có tác dụng khôi phục lại độ màu mỡ đất

đai, tăng độ che phủ, nguồn nước trong sạch Theo bà Rosemary Morrow chuyên gia về vườn cho biết: Nếu nơi nào mà cây bị chặt phá còn dưới 30% diện tích nguyên thủy thì quá trình sống bền vững khác sẽ bị suy thoái hoặc một số nước như: Achentina, Bungari, Ai Cập, Italia những hàng cây chắn gió thiết kế đúng

đ! làm tăng năng xuất cây trồng tăng từ 80% đến 200%

Ngoài ra, cây ăn quả còn tạo ra độ che phủ và tăng dinh dưỡng cho đất và làm nước sạch cho sinh vật, có thể ngăn cản sự xói mòn, rửa trôi khi xảy ra hiện tượng mưa b!o ( đối với các khu vực miền núi đất dốc) Mặt khác các vườn cây ăn quả ở nước ta với cấu trúc như một hệ sinh thái đa dạng, thảm thực vật phong phú, độc đáo vừa mang tính đặc trưng cho khu vực vừa mang tính quí hiếm của thế giới Cảnh quan thoáng đ!ng nhiều loài đặc sản đáp ứng yêu cầu khách du lịch Nếu có ngày càng nhiều mô hình cây ăn quả phát triển ở khắp đất nước đặc biệt là tại các vùng mà có lợi thế về du lịch về văn hóa, lịch sử thì đó cũng là yếu

tố thu hút và hấp dẫn các khách du lịch, góp phần tiêu thụ ngay tại chỗ các sản phẩm trái cây và kích thích các nghành dịch vụ khác phát triển, đây cũng là yếu

Trang 20

góp phần làm tăng kinh tế của vùng, của địa phương và của người trồng cây ăn quả

Thứ tư, việc xây dựng các mô hình trồng cây ăn quả góp phần xây dựng, cũng cố và phát triển nông thôn Bởi vì, nó là hoạt động sản xuất và kinh tế diễn

ra chủ yếu trên địa bàn nông nghiệp nông thôn, quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn tại địa phương không nên coi nhẹ việc phát triển và xây dựng các mô hình trồng cây ăn bởi nó nâng cao mức sống cho nhân dân ở khu vực nông thôn, tạo ra thu nhập bền vững cho họ

2.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện dự án XDMH trồng CAQ

Điều kiện về tổ chức quản lý: Tùy theo quy mô và nguồn vốn đầu tư thì dự

án cây ăn quả có thể là được quản lý bởi các cấp các nghành và các tổ chức đầu tư khác nhau Do vậy sự quản lý này cũng theo thể chế của từng địa phương, từng cộng đồng kết quả của dự án sẽ được phát huy ở những mức độ khác nhau

Sự phối hợp giữa các cấp các nghành trong triển khai các nội dung của dự

án xuống địa bàn, đặc biệt là đội ngũ cán bộ cơ sở tại các x! và thôn xóm, hơn ai hết họ là những người hiểu biết rất sâu sắc phong tục tập quán trong đời sống và hoạt động sản xuất của người dân, để từ đó tham mưu giúp cho những người quản

lý dự án có những phương cách triển khai hiệu quả

Sự tham gia và tiếp nhận mô hình dự án của người dân: từ lập kế hoạch, tham gia quản lý và tổ chức thực hiện bởi khác với các dự án đầu tư khác thì dự

án cây ăn quả muốn thành công phải có sự tham gia của người dân, người dân là người được hưởng lợi từ dự án và trực tiếp thực hiện việc trồng và chăm sóc mô hình cây ăn quả, do vậy khi dự án cây ăn quả được triển khai thì những người lập

và quản lý dự án phải quán triệt đến từng hộ dân rằng không ai có thể làm thay và làm tốt hơn họ

Điều kiện tự nhiên: khí hậu, thời tiết, địa hình, nguồn nước tưới tiêu cũng

ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của dự án

Trang 21

2.2 Đánh giá tác động của dự án XDMH trồng CAQ

2.2.1 Khái niệm về đánh giá tác động

Đánh giá là xem xét một cách có hệ thống để xác định tính hiệu quả, mức

độ thành công và những tác động ( về kinh tế, x! hội, môi trường….) của dự án

so với mục tiêu đề ra Đây là một hoạt động quan trọng của dự án nhằm để trả lời các câu hỏi:

- Dự án có đạt được những mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể hay không?

- Kết quả đạt được có thỏa đáng không so với các nguồn lực đ! đầu tư?

- Liệu dự án đ! cải thiện được đời sống của cộng đồng ở vùng dự án?

- Dự án đ! làm cho x! hội công bằng hơn hay không?

- Dự án đ! góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường?

- Để báo cáo cho cơ quan tài trợ

Hơn nữa công việc đánh giá dự án là một trong những hoạt động quan trọng của quá trình thực hiện các dự án phát triển Đây là quá trình khẳng định tính đúng đắn, hiệu quả và ảnh hưởng của dự án đối với mục tiêu dự án được đặt

ra từ khi bắt đầu thực hiện dự án cho đến khi kết thúc Đánh giá dự án có thể thực hiện ở nhiều giai đoạn khác nhau của chu trình thực hiện dự án Tùy theo mục

đích cụ thể của đánh giá mà có những loại hình đánh giá khác nhau Như đánh giá khả thi của dự án, đánh giá quá trình thực hiện dự án và đánh giá kết thúc dự

án Mỗi loại hình đánh giá có mục đích riêng như đánh giá khả thi dự án thường cung cấp những thông tin ban đầu về liệu có nên thực hiện, nên đầu tư vào dự án

Trang 22

hay không Trong khuôn khổ của nghiên cứu này chúng tôi chỉ tập trung hệ thống hóa lại những cơ sở lý luận về đánh giá kết thúc dự án hay còn gọi là đánh giá tác động [1]

Chúng ta thấy rằng, quá trình tác động dự án là hệ thống những tìm kiếm các câu trả lời cho một loạt các câu hỏi liên quan đến tác động của những hoạt

động của những hoạt động hay can thiệp đ! thực hiện Hiệu quả, hiệu suất hay khả năng bền vững đạt được ở mức độ nào

Như vậy chúng ta có thể hiểu rằng “ Đánh giá tác động là quá trình xác

định một cách có hệ thống những giá trị hoặc ý nghĩa của một hoạt động phát triển, một chính sách hay một chương trình Mục đích của đánh giá là việc xác

định tính xác đáng và hoàn thiện mục tiêu, hiệu quả, hiệu suất, tác động và bền vững đối với sự phát triển Đánh giá cung cấp những thông tin đáng tin cậy và hữu ích giúp cho người nhận dự án và nhà tài trợ kết hợp những bài học kinh nghiệm vào quá trình ra quyết định” [23] Quá trình đánh giá huy động sự tham gia của các bên liên quan bao gồm nhà tài trợ, người thực hiện dự án, chương trình đối tượng hưởng lợi trực tiếp, gián tiếp trong việc thiết kế, thực hiện đánh giá và rút ra các phát hiện Đánh giá được thực hiện nhằm đảm bảo tính minh bạch về tài chính và xác định các tác động của dự án

* Đánh giá tiến độ thực hiện dự án (đánh giá thực hiện): Đánh giá khi dự

án đang trong qua trình thực hiện nhằm trả lời câu hỏi: Dự án đang diễn ra là

đúng với mục tiêu và tiến độ tốt? Có gì cần phải điều chỉnh? a) Đánh giá tiến độ thực hiện dự án là: xem xét quá trình thực hiện các hoạt động dự án so với mục

Trang 23

tiêu đề ra, so sánh với tiến độ quy định, chi phí dự toán; b) Phân tích hiệu suất công tác của các đơn vị thưc hiện dự án: thuận lợi khó khăn về tổ chức, tài chính, nhân lực, sự tham gia của cộng đồng vào thực hiện dự án và c) xác định và đánh giá những yếu tố làm tăng hay hạn chế tiến độ thực hiện dự án

* Đánh giá khi kết thúc dự án: Đây là quá trình đánh giá khi dự án đ! kết thúc Việc đánh giá này nhằm trả lời câu hỏi: Liệu dự án đ! đạt được mục tiêu đề

ra ? Liệu dự án đ! có tác động tốt? Những bài học kinh nghiệm nào cần rút ra khi làm những dự án tương tự như thế này? Có nên phát triển dự án khác tiếp theo?

Đánh giá khi kết thúc dự án gồm những nội dung: Đánh giá mức độ và các kết quả đ! làm được so với mục tiêu dự án; xác định những yếu tố đóng góp cũng như hạn chế tới hiệu quả của dự án; Đánh giá ảnh hưởng của dự án về các phương diện kinh tế, đời sống văn hóa, giáo dục, x! hội và môi trường

Trang 24

Hình 2.2 Tiến trình đánh giá dự án

Nguồn:[23] 2.2.3 Nội dung đánh giá tác động

Tùy theo mục đích có thể xác định nội dung đánh giá khác nhau Tuy nhiên, trong đánh giá dự án 5 nội dung chính thường được quan tâm là:

- Câu hỏi đánh giá

- Thiết kế công cụ thu thập dữ

Trang 25

Khi tiến hành đánh giá một dự án, tùy vào tính chất, mục tiêu đánh giá mà

5 tiêu chí này có thể đều đ−ợc chú trọng hoặc chỉ chú trọng hơn đến một vài tiêu chí trong 5 tiêu chí đó [2]

Hình 2.3 Quan hệ giữa khung logic và các nội dung đánh giá dự án [2]

Trong khuôn khổ của bản luận văn này chúng tôi tập trung đi sâu vào đánh giá tác động của dự án, do vậy việc đánh giá tác động của dự án là xem xét dự

án đ! tạo đ−ợc những tác động gì? Cả tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp,

Trang 26

trước mắt và lâu dài tới các đối tượng hưởng lợi của dự án trên các phương diện khác nhau, kinh tế, văn hóa, x! hội, môi trường

Đánh giá tác động của dự án cần xem xét trên 3 khía cạnh chính là:

- Dự án đ! tác động đến ai? (Đối tượng tác động)

- Dự án đ! tác động đến cái gì? (Khía cạnh tác động)

- Dự án đ! tác động như thế nào? (Mức độ tác động)

Để đánh giá tác động cần căn cứ vào mục tiêu (tổng thể và cụ thể) của dự

án Tác động thường được xem xét trên nhiều phương diện khác nhau Ví dụ như tác động về chính sách (góp phần thay đổi chính sách về phát triển…); tác động

về văn hóa, x! hội như nâng cao cuộc sống văn hóa và tinh thần, tăng cường tình làng nghĩa xóm, đẩy lùi tệ nạn x! hội, bình đằng giới, giảm khoảng cách giàu nghèo;… về kinh tế, như xóa đói giảm nghèo, thu nhập tăng, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, thay đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu x! hội…

2.2.4 Tác động của dự án XDMH trồng cây ăn quả

Việc đầu tư thực hiện các dự án phát triển nông thôn nói chung và dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả nói riêng tại các khu vực nông thôn miền núi luôn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm khuyến khích, và đầu tư nhất là việc

đầu tại các khu vực vùng sâu vùng xa, vùng căn cứ cách mạng để từng bước nâng cao và cải thiện cuộc sống của người dân nơi đây Trên thực tế các dự án phát triển nông nghiệp, trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả … luôn mang lại thu nhập ổn định cho người dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, mô hình VAC, mô hình VACR và góp phần nâng cao dân trí và bảo vệ môi trường tại các khu vực triển khai dự án

Trong khuôn khổ của dự án này thì tác động trực tiếp là đến tình hình phát triển cây ăn quả của địa phương và các hộ dân tham gia dự án thông qua các mô hình vườn cây ăn quả, với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, theo đó người dân được Nhà nước hỗ trợ hoàn toàn kinh phí đầu tư kiến thiết cơ bản của

Trang 27

vườn mô hình thông qua các loại cây giống CAQ, vật tư, phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật và hướng dẫn tập huấn kỹ thuật, người dân sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng hoai mục) của gia đình trong quá trình trồng và chăm sóc cây ăn quả trong mô hình vườn hộ gia đình mình, thông qua các mô hình vườn hộ này sẽ

là cơ sở để nhân rộng mô hình ra các địa phương khác Thông qua việc tác động của dự án đến tình hình phát triển cây ăn quả thì những mô hình dự án trên được triển khai sau sẽ có tác động đến một số mặt: kinh tế, x! hội, và môi trường

- Tác động về kinh tế: Dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả có tác động trực tiếp đến việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất của địa phương góp phần làm tăng tỷ trọng GDP cho một vùng, một địa phương khi có dự án được triển khai, hơn nữa góp phần làm tăng thu nhập cho khu vực kinh tế hộ gia đình

- Tác động về x! hội: góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người dân, mang lại cho người dân những kiến thức, kỹ thuật trồng và thâm canh cây ăn quả, kỹ thuật bảo quản chế biến sản phẩm quả

- Tác động về môi trường: Những vùng đất có trồng cây ăn quả sẽ tạo ra môi trường sinh thái cảnh quan cho khu vực đó, cây ăn quả góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, giữ được mạch nước ngầm trong đất, có tác dụng chống lại sự bào mòn rửa trôi

Với những tác động tích cực mà dự án mang lại cho người dân thì những người làm công tác dự án phải hiểu rằng những tiến trình của một dự án đầu tư nói chung và dự án cây ăn quả sẽ phải bao gồm những hạng mục như thế nào?( xin xem hình 2.4)

Khi xem xét và phân tích tác động của dự án xây dựng mô hình cây ăn quả tại hai x! Trung Yên và Lương Thiện cần phải chú ý đến thời điểm nào sẽ có tác động Tuy nhiên đối với dự án cây ăn quả thì hiệu quả mà dự án mang lại sẽ không thể nắm bắt, định lượng ngay được phải sau một thời gian sau khi trồng (1-3 năm) cây khép tán thì mới có thể đánh giá được tác động của mô hình dự án

Trang 28

Hình 2.4: Các bước của một dự án [2]

Tìm hiểu cộng đồng (1)

Xác định nhu cầu (2)

Xác định mục đích và các mục tiêu cụ thể (3)

Trách nhiệm

Phương tiện

Kinh phí

Thực hiện (6)

Đánh giá dự án (7) Xác định hoạt động (5)

Trang 29

Quá trình thực hiện đầu tư dự án cây ăn quả sẽ phải tiến hành tính toán, xác định các yếu tố đầu vào cần thiết để thực hiện dự án, các yếu tố đầu vào của

dự án cây ăn quả được xác định là giống cây ăn quả, vật tư và phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động kỹ thuật, công lao động phổ thông Đây là các yếu

tố cần thiết và không thể thiếu được khi triển khai dự án qua các yếu tố đầu vào này sẽ tạo ra những kết quả trực tiếp đối với các hộ tham gia trong mô hình dự án

và khi các loại cây ăn quả đ! sinh trưởng, phát triển và cho thu hoạch quả thì sẽ tạo ra những thay đổi đối với kinh tế hộ gia đình, với địa phương, với x! hội và môi trường Nếu những thay đổi này mang tính trước mắt, ngắn hạn được gọi là mục tiêu ngắn hạn, nếu như tác động lâu dài thì được coi là mục đích hay mục tiêu lâu dài

Như vậy có thể thấy rằng khi tiến hành đánh giá xem xét tác động của dự

án xây dựng mô hình cây ăn quả là việc đánh giá xem dự án có tạo ra sự thay đổi

so với trước khi có dự án

2.2.5 Một số lưu ý khi đánh giá dụ án

- Các thông tin thu được phải đầy đủ và chính xác

- Phải công bằng và khách quan, tránh thái độ thành kiến hoặc thiên lệch

- Nên dựa vào mục tiêu của dự án để đánh giá hơn là xem xét đơn thuần việc thực hiện các hoạt động của dự án

- Một số dự án chỉ đầu tư một lần nhưng có tác dụng lâu dài, ví dụ như dự án cây

ăn quả, các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn lực, y tế và khuyến nông… với các dự án này, việc xác định thời gian phục vụ để tính lợi ích và chi phí là rất khó khăn Vì vậy phải dựa trên cơ sở khoa học, kinh nghiệm để xác

định thời gian phục vụ của dự án

- Lợi ích kinh tế x! hội và môi trường nhiều khi mang tính gián tiếp và thường khó định lượng được

Trang 30

- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, vì vậy, thời điểm đánh giá dự án ảnh hưởng rất nhiều đến độ chính xác của thông tin (đánh giá lúc chưa có thu hoạch khác với đánh giá sau khi có kết quả của dự án; sau khi công trình được sử dụng một số năm hay một số vụ sản xuất;….)

- Đánh giá có sự tham gia, nhất là sự tham gia của những người hưởng lợi là phương pháp quan trọng đối với các dự án phát triển nói chung và dự án cây ăn quả nói riêng Cần tạo điều kiện để người hưởng lợi được tham gia xây dựng các chỉ tiêu đánh giá, thu thập thông tin và sở hữu các thông tin thu được khi đánh giá dự án

2.3 Cơ sở thực tiễn khi nghiên cứu tác động của các dự án cây ăn quả

2.3.1 Một vài nét về tác động của chương trình, dự án cây ăn quả trên thế giới

Nhờ có các chính sách đúng đắn, nhiều quốc gia đ! có rất nhiều chương trình, dự án đầu tư để phát triển cây ăn quả Những dự án đó các tác động nhất

định đối với việc tăng diện tích, cơ cấu cây trồng tại các quốc gia đó Theo thống

kê của tổ chức Nông lương quốc tế ( FAO) thì diện tích trồng cây ăn quả của thế giới hiện nay vào khoảng 12 triệu ha với sản lượng 400 - 420 triệu tấn, bình quân

đầu người 65-70 kg / năm Sản lượng quả toàn cầu duy trì tương đối ổn định trong 4 năm qua Năm 2003, tổng sản lượng quả toàn cầu đạt 379,15 triệu tấn, tăng 0,85% so với năm 2002 đạt mức tăng trưởng cao hơn môt chút so với mức tăng trưởng 0,65% của hai năm 2001 và 2002, trước khi giảm đi trong năm

2000, tổng sản lượng quả toàn cầu đ! tăng 3,15% trong giai đoạn 1995-2000 so với mức tăng trưởng bình quân 0,86 trong giai đoạn 2000-2003

Trung quốc là nước sản xuất quả lớn nhất thế giới, chiếm 19% tổng sản lượng quả toàn cầu trong năm 2003 EU đứng thứ hai với tỷ trọng 14% và ấn Độ

đứng thứ ba chiếm 12% tổng sản lượng quả toàn cầu Trung Quốc cũng là nước

có mức tăng trưởng cao nhất với mức tăng trưởng sản lượng cao nhất trong với mức tăng 6% trong giai đoạn 1996-2003 trong khi mức tăng trưởng của ấn Độ là

Trang 31

2,73% và mức tăng trưởng của EU chỉ đạt 0,89% trong cùng giai đoạn Các nước sản xuất quả lớn khác là Braxin, Hoa Kỳ, Meehicô, Chi lê và Nam phi Sản lượng quả của Braxin và Hoa Kỳ tương đối ổn định trong giai đoạn 1996-2003 với mức tăng trưởng tương ứng 0,61% và 0,34 %

Bảng 2.1 Các nước xuất khẩu quả lớn nhất thế giới

ĐVT:1000 USD

Tổng số 14.370.876 14.284.009 14.330.504 15.787.039 17.736.565 Hoa kỳ 3.660.263 3.980.093 4.049.642 4.241.676 4.764.423

EU 15 (ngoại khối) 1.461.255 1.545.992 1.726.354 1.872.064 2.236.844 Chilê 1.166.563 1.250.439 1.215.526 1.376.933 1.515.098

Nguồn:[3] Cũng theo tài liệu nghiên cứu của Tổ chức nông lương quốc tế trong việc nghiên cứu về tốc độ tăng năng suất hàng năm của cây ăn quả so với các loại cây trồng khác, theo đó trong giai đoạn từ năm 1980-2002, mặc dù diện tích đất trồng rau tăng nhanh nhưng năng suất trồng rau chỉ bằng một nửa năng suất các loại cây trồng như: ngũ cốc, cây lấy dầu, cây lấy sợi Mặc dù năng suất trồng rau còn

ở mức khiêm tốn nhưng so với năng suất trồng các cây họ đậu, cây lấy củ và cây

ăn quả, thì con số này cũng tương đối khả quan Theo bảng số liệu, mức tăng năng suất trung bình hàng năm của sản phẩm rau tươi đạt 1,18%, thấp hơn nhiều

so với năng suất trung bình của các giống cây lấy dầu (2,44%), cây lấy sợi (1,99%) và ngũ cốc (1,72%) nhưng lại cao hơn mức tăng năng suất trung bình hàng năm của cây họ đậu (1,01%), cây lấy củ (0,67%) và cây ăn quả (0,27%) Cũng qua bảng thấy rằng tốc độ tăng của cây ăn quả là thấp nhất Cần thấy rằng

Trang 32

các chính phủ các nước cần phải có nhiều chương trình, nhiều dự án đầu tư về cây ăn quả hơn nữa, để cây ăn quả thực sự là nghành mang hiệu quả cao trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Bảng 2.2 Thống kê tốc độ tăng năng suất hàng năm CAQ và các giống cây

Cây lấy sợi

Sub-Saharan Africa 0,53 0,33 0,39 0,73 (0,37) 0,32 2,46 Các quốc gia đang phát triển

Châu Mỹ La tinh &

Các nước phát triển 1,05 0,24 2,00 1,50 2,18 1,97 2,47 Các quốc gia đang phát triển 1,70 0,50 1,79 0,65 0,91 2,82 2,00

Nguồn:[3]2.3.2 Một vài nét về tác động các dự án cây ăn quả ở Việt nam

Trong những năm qua, Chính phủ đ! không ngừng sửa đổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về đất đai nhằm phát triển sản xuất nông nghiêp, nông thôn nói chung và cây ăn quả nói riêng Chính phủ đ! phê duyệt quy hoạch phát triển nghành trồng trọt, theo đó đến năm 2010, tiêu dùng quả từ 55-60 kg lên 60-70 kg, xuất khẩu 717.000 tấn, doanh thu 1 tỷ USD Ngoài ra rất nhiều chương trình và dự án đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau nhằm từng bước

Trang 33

nâng cao và phát triển diện tích cây ăn quả của cả nước ở các vùng miền khác nhau

2.3.2.1 Diện tích cây ăn quả

Việt nam có điều kiện về đất đai và khí hậu thích hợp để trồng các loại cây

ăn quả nhiệt đới và ôn đới, ở miền bắc khí hậu chia làm hai mùa tương đối rõ rệt

là mùa nóng và mùa lạnh, và thích hợp cho việc trồng các loại cây như: nh!n, vải, mận, xoài, dứa, chuối….ở miền nam nhiệt độ trung bình năm khá cao nên thích hợp cho việc trồng các cây ăn quả nhiệt đới như nh!n, chôm chôm, thanh long, xoài, măng cụt…Sản xuất quả của Việt nam những năm qua đ! có những bước tiến đáng kể về qui mô cũng như cơ cấu sản phẩm, nhiều loại quả đặc sản, có chất lượng được quy hoạch thành những vùng chuyên canh

Cây ăn quả tập trung nhiều tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi chiếm tới 34,1% diện tích cây ăn quả của cả nước, tiếp đến là Đông Bắc 19%,

Đông Nam Bộ 17,4% Sản xuất cây ăn quả phát triển ở mọi vùng của đất nước

và hình thành nên các vùng sản xuất cây ăn trái hàng hóa phù hợp với điều kiện khí hậu và tập quán của từng vùng

Sản lượng quả hiện nay đạt trên 5 triệu tấn, nếu trừ đi khoảng 20-25 % số này bị tổn thất trong khâu thu hoạch, bảo quản và vận chuyển…và một phần xuất khẩu thì sản lượng quả tiêu thụ nội địa khoảng 3,5 triệu tấn/năm ( bình quân đầu người khoảng 50 kg/năm ở thành thị và khoảng 20-30kg quả ở nông thôn) thấp hơn nhiều so với bình quân chung của thế giới là 69 kg/năm Quả được tiêu thụ chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 34

Bảng 2.3 Diện tích cây ăn quả phân theo vùng năm 2002

Tên vùng Diện tích

( nghìn ha )

Tỷ trọng (%) Loại cây ăn quả chủ yếu

1 Đông Bắc 70,4 10,39 Mận, đào, hồng, chuối, xoài, cam,

4 Bắc Trung Bộ 51,4 7,59 Cam, quýt, dứa, dừa

5 Duyên hải Trung Bộ 26,7 3,94 Xoài, nho, thanh long, dừa

6 Tây Nguyên 18,0 2,66 Hồng, lê, chuối, dâu, mận

7 Đông Nam bộ 117,7 17,37 Chôm chôm, mít, sầu riêng, chuối,

quả có múi, thanh long…

8 Đông bằng Sông Cửu

Nh!n, xoài, dừa, chôm chôm, ổi, dưa, bưởi, roi, sapôchê, dứa, măng cụt, chuối, thanh long…

Nguồn: Tổng cục thống kê 2.3.2.2 Một số dự án cây ăn quả

a Dự án “ Nâng cao năng lực bảo vệ môi trường vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo” đây là được tài trợ bởi Quỹ môi trường toàn cầu (GEF-SGP) cho các x! thuộc khu vực vườn quốc gia Tam Đảo, các x! đó bao gồm: Đại Đình, Tam Quan (Tam Dương), Đạo Trù, Yên Dương, Ngọc Mỹ (Lập Thạch), Trung Mỹ, Minh Quang (Bình Xuyên) Với mục đích chính là nâng cao nhận thức, nâng cao năng lực bảo vệ môi trường của l!nh đạo chính quyền, người dân địa phương, góp phần bảo vệ rừng đầu nguồn ở Vườn quốc gia Tam Đảo, lá phổi xanh của khu

Trang 35

vực thủ đô Hà Nội, đồng thời nâng cao mức sống của bà con nông dân vùng này, trong đó có việc hỗ trợ các hộ dân xây dựng các mô hình trồng cây ăn quả tại các

hộ gia đình Đến nay, 3 năm triển khai Dự án đ! đem lại một số hiệu quả rõ rệt

đổi và học hỏi kinh nghiệm Nhờ đó diện tích trồng cây ăn quả của 3 x! tăng lên

150 ha, bước đầu đ! cho thu hoạch, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với những mô hình trước đây, quỹ đất vườn, đất đồi được sử dụng hợp lý hơn và từng bước được phủ xanh, góp phần bảo vệ môi trường

Nhờ có nguồn vốn của Dự án mà cơ cấu giống cây trồng của các hộ đ! có

sự chuyển biến, hiệu quả kinh tế đem lại cao hơn, sản xuất từng bước thoát ra khỏi vòng khép kín tự cung tự cấp, mang tính sản xuất hàng hóa ngày càng rõ rệt Mức thu nhập cao hơn trước đây, theo số liệu thống kê cho thấy mức thu nhập bình quân của các hộ tăng lên từ 1,5 - 1,9 lần Tỷ lệ hộ đói, hộ nghèo giảm rõ rệt

b Dự án “ xây dựng mô hình thâm canh một số cây ăn quả đặc sản tại huyện Na Rì – tỉnh Bắc Kạn” Đây là dự án triển khai trên cơ sở hợp tác giữa Viện Nghiên cứu Rau quả với tỉnh Bắc Kạn Mục tiêu của dự án là chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới về giống ( năng suất cao, chất lượng tốt, nhanh cho thu

Trang 36

quả…) cho đồng bào dân tộc; Đào tạo kỹ tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả cho 150 lượt người

Kết quả sau ba năm triển khai dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại huyện Na Rì- tỉnh Bắc Kạn với giá cả vật tư chăm sóc, chi phí công lao động

và giá bán sản phẩm được cố định tại thời điểm đánh giá, hiệu quả kinh tế thu

được của của các hộ nông dân tham gia mô hình dự án là:

Với mô hình trồng thuần cây ăn quả , sau ba năm trồng, l!i thuần thu được ít nhất

đạt 2.990.000 đồng/ ha và mức l!i thuần ở các năm tiếp theo sẽ tiếp tục được nâng cao hơn nhiều

Với mô hình trồng cây ăn có trồng xen cây họ đậu, hiệu quả kinh tế thu

được sẽ cao hơn nhiều so với mô hình trồng thuần cây ăn quả Sau ba năm trồng, l!i thuần thu được ở các hộ tham gia mô hình cây ăn quả có trồng xen cây họ đậu

ít nhất đạt 13.990.000 đồng và tương tự cũng tăng cao hơn nhiều so với các năm tiếp theo

c Tiểu hợp phần thí điểm phát triển cây ăn quả thuộc dự án Đa dạng hóa nông nghiệp được ngân hàng thế giới tài trợ và được thực hiện trong thời gian 1999-2006 Viện Nghiên cứu Rau quả được Bộ Nông nghiệp và PTNT giao thực hiện tiểu hợp phần dự án của dự án tại 6 tỉnh phía bắc, bao gồm: Lao Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Sơn La và Nghệ An

Mục tiêu của tiểu hợp phần dự án là xây dựng được các mô hình thí điểm phát triển một số chủng loại cây ăn quả tại các tỉnh thực hiện dự án, nhằm xác định

được các chủng loại cây ăn quả phù hợp với điều kiện sinh thái ở các tỉnh phía bắc, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất cây ăn quả mang tính hàng hóa; hỗ trợ

kỹ thuật,

Kết quả đạt được của dự án:

Đ! xây dựng được 14 mô hình cây ăn quả ở 6 tỉnh phía bắc Lao Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Sơn La và Nghệ An với tổng diện tích 24.5 ha

Trang 37

Trong đó mô hình thí điểm cây ăn quả do cơ quan nhà nước quản lý (13.8 ha) và

7 mô hình do hộ nông dân quản lý (10,7) Các chủng loại cây ăn quả được chọn trồng tại hai tỉnh Lạng sơn và Lào Cai là Mận, đào, lê, hồng và táo Các chủng loại cây ăn quả được chọn trồng tại các mô hình ở các tỉnh còn lại ( Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn và Nghệ An) là Nh!n, vải, hồng, cam, chuối và dứa

Đ! xây dựng được 3 mô hình vươn ươm nhân giống tại Sapa- Lào Cai, Phú Hộ- Phú Thọ và tại Gia Lâm – Hà Nội với tổng diện tích 2,7 ha Các mô hình vườn

ươm tại hai tỉnh Lào Cai và Phú Thọ có qui mô 0,5 ha/ mô hình và qui mô vườn

ươm tại Hà Nội có qui mô 1,7 ha

Hiệu quả mang lại của dự án:

Thông qua các mô hình thí điểm cây ăn quả đ! xác định các chủng loại và các giống cây ăn quả đ! xác định các chủng loại và các giống cây ăn quả có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao và chất lượng quả tốt trong

điều kiện thời tiết khí hậu của từng tỉnh phía bắc làm cơ sở để lựa chọn các chủng loại cây, các giống cây ăn quả cho việc phát triển cây ăn quả trên diện rộng Các mô hình thí điểm, các mô hình vườn cây ươm nhân giống cây ăn quả sẽ là nơi cho bà con nông dân trong vùng đến tham quan, học tập về kỹ thuật trồng chăm sóc và kỹ thuật nhân giống các chủng loại cây ăn quả Các mô hình thí

điểm cây ăn quả được duy trì sẽ là nguồn cây cung cấp mắt ghép các giống cây

ăn quả tốt cho việc nhân giống, mở rộng diện tích trồng cây ăn quả cho các tỉnh phía bắc

d Dự án phát triển cây ăn quả tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2002-2006, dự án

được triển khai trên địa bàn 6 huyện có diện tích cây ăn quả trọng điểm của tỉnh với tổng số x! tham gia dự án là 128 x! trên tổng 152 x! của 6 huyện được dự án

đầu tư Dự án đ! trồng mới được 806 ha trong đó tập trung ở huyện Lạng Giang

576 ha, Lục Ngạn 130 ha các giống cây ăn quả được trồng chủ yếu được trồng chủ yếu là Hồng, Xoài và một số diện tích vải chín sớm, ngoài việc trồng mới dự

Trang 38

án có thực hiện việc cho vay thâm canh cây ăn quả, và chế biến sau thu hoạch Qua dự án đ! hỗ trợ đào tạo cho nông dân vùng trồng cây ăn quả để nâng cao trình độ thâm canh cây ăn quả như bón phân cân đối, sử dụng thuốc BVTV đúng quy định và hiệu quả, đảm bảo cách ly an toàn cho người sử dụng và làm tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện

Trang 39

3 ĐặC ĐIểM ĐịA BàN Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

3.1 Đặc điểm điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Trung Yên và Lương Thiện là hai x! là hai x! nằm trong vùng an toàn khu thời kỳ chống pháp, gần x! Tân Trào cái nôi của cách mạng Việt Nam Về khoảng cách tính từ trung tâm huyện Sơn Dương thì x! Trung Yên cách thị trấn Sơn Dương là 30 km, x! Lương Thiện cách thị trấn Sơn Dương 20 km Và đều nằm ở phía đông bắc của huyện Sơn Dương Tuy cách xa trung tâm thị trấn Sơn Dương hơn x! Lương Thiện nhưng đường đi lại tới trung tâm x! Trung Yên lại tốt hơn đi vào x! Lương Thiện nguyên do x! Trung Yên nằm trong vùng đệm bao quanh x! Tân Trào nơi được đầu tư tốt nhất trong tất cả các x! khác trong huyện Sơn Dương X! Tân Trào luôn nhận được sự quan tâm đầu tư đặc biệt của các cấp các nghành ở trong tỉnh và ở Trung ương và các bộ ngành

Trung Yên ở phía đông bắc của huyện Sơn Dương, có diện tích tự nhiên toàn x! 3302 ha phía bắc giáp với huyện Yên Sơn, phía tây giáp với x! Minh Thanh, phía đông giáp với huyện Định Hóa- tỉnh Thái Nguyên, phía nam giáp với x! Tân Trào

X! Lương Thiện cũng nằm ở phía đông bắc của huyện Sơn Dương có diện tích tự nhiên là 3257 ha phía bắc giáp x! Tân Trào, phía tây giáp x! Bình yên, phía đông giáp với huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên, phía nam giáp x! Hợp Thành

3.1.1.2 Khí hậu thuỷ văn

Huyện Sơn Dương nói chung và hai x! vùng dự án Trung Yên và Lương Thiện nói chung thuộc tiểu vùng khí hậu chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền

Trang 40

núi vùng đông bắc Việt nam với đặc điểm Thời tiết khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: Mùa đông hanh khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220C - 240C; tối cao trung bình

330C- 350C; tối thấp trung bình 120C -130C

Thuỷ văn: Lượng mưa bình quân hàng năm 1.500 mm - 1.800 mm Năm

có lượng mưa cao từ 2.400 mm - 2.420 mm, năm có lượng mưa thấp từ 1.100 mm

- 1.200 mm, số ngày mưa trung bình trên năm có 94 ngày, lượng nước bốc hơi trung bình 745 mm, độ ẩm trung bình 85% Có Sông Lô, sông Phó Đáy chảy qua

và hệ thống suối, khe lạch tạo nguồn nước phong phú thuận lợi cho phát triển sản xuất cây ăn quả, cây chè

Địa hình: Địa hình đa dạng mang đặc trưng của miền núi, trung du và

đồng bằng, địa hình bị phân cắt bởi các d!y núi cao và hệ thống sông suối tạo thành 2 vùng đặc trưng rõ rệt vùng Bắc Sơn Dương và vùng Nam Sơn Dương

3.1.1.3 Tình hình sử dụng đất

X! Trung Yên có diện tích đất tự nhiên là 3302 ha trong đó đất lâm nghiệp

là 495,3 ha chiếm 15% Diện tích đất nông nghiệp là 590,61 ha chiếm 17,88 %, còn lại là diện tích chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa có hiệu quả còn tương đối lớn

X! Lương Thiện có tổng diện tích tự nhiên là 3257 ha trong đó đất nông nghiệp là 329 ha chiếm 10,1 % tổng diện tích tự nhiên của toàn x!, đất lâm nghiệp là 814,25 ha chiếm 25 % còn lại là đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng, vườn hoang, vườn tạp có khả năng phát triển cây ăn quả là tương đối lớn Đặc biệt là một số hộ gia đình có diện tích vườn hộ

và vườn rừng nằm ở vị trí không quá dốc Theo điều tra của chúng tôi hiện nay tại các hộ có vườn rừng có địa hình dốc đ! tiến hành trồng cây keo và bạch đàn làm nguyên liệu giấy

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Văn Nam ( 2005), Thị tr−ờng xuất – nhập khẩu rau quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị tr−ờng xuất – nhập khẩu rau quả
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Năm: 2005
22. Chris Roche( 1999), Impact Assesement for Development Agencies, Oxfarm GB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact Assesement for Development Agencies
Tác giả: Chris Roche
Nhà XB: Oxfarm GB
Năm: 1999
1. Đỗ Kim Chung ( 2003), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà nội Khác
2. Hoàng Mạnh Quân (2007), Giáo trình lập và quản lý Dự án phát triển nông thôn Khác
4. Hoàng Việt (2001), Giáo trình lập dự án đầu t− phát triển nông nghiệp, nông thôn- Trường đại học kinh tế quốc dân- NXB thống kê, Hà nội Khác
5. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản ( 2004), H−ớng dẫn về việc xem xét tác động môi trường và x! hội Khác
6. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về rau, hoa, quả và dâu tằm tơ giai đoạn 2001-2005 ( 2006) NXB Nông nghiệp Khác
7. Viện Nghiên cứu Rau Quả. Kết quả nghiên cứu khoa học về Rau quả ( 2000) NXB Nông nghiệp Khác
8. Phạm Văn Côn –Phạm Thị H−ơng (2003), Thiết kế VAC cho mọi vùng 9. Nguyễn Văn Song (2004), Bài giảng môn kinh tế tài nguyên môi tr−ờng,Hà nội Khác
10. Đỗ Thị Thanh Ngà, Nguyễn Mộng Kiều, Đặng Xuân Lợi(1993), Giáo trình thống kê nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà nội Khác
11. Phòng thống kê huyện Sơn D−ơng, tỉnh tuyên quang, 2006, Niên giám thống kê năm 2005 huyện Sơn D−ơng Khác
12. Phòng nông nghiệp huyện Sơn D−ơng, Báo cáo dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai x! Trung Yên và L−ơng Thiện Khác
13. Niên Giám thống kê tỉnh Tuyên Quang 2000-2002,NXB thống kê năm 200314 Khác
15. Tài liệu tập huấn kỹ thuật về cây ăn quả - Viện Nghiên cứu Rau quả ( 2004) Khác
16. Đảng bộ huyện Sơn D−ơng (2005) Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ huyện Sơn D−ơng Khác
17. Đảng bộ x! Trung Yên, 2006, Báo cáo tổng kết kinh tế xI hội năm 2006 xI Trung Yên Khác
18. Đảng bộ x! L−ơng Thiện, 2006, Báo cáo tổng kết kinh tế xI hội năm 2006 xI L−ơng Thiện Khác
19. Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang, 2006, Văn kiện đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ 15 Khác
20. Judy L Baker (2002), Đánh giá tác động của Dự án phát triển tới đói nghèo (Vũ Hoàng Linh dịch), NXB Văn hóa thông tin Khác
21. Joachim Theiy, Healter M. Grady ( 1991), Đánh giá nhanh nông thôn có tham gia của người dân phục vụ cho phát triển cộng đồng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Các nội dung của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
Hình 2.1 Các nội dung của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả (Trang 17)
Hình 2.2 Tiến trình đánh giá dự án - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
Hình 2.2 Tiến trình đánh giá dự án (Trang 24)
Hình 2.3 Quan hệ giữa khung logic và các nội dung đánh giá dự án [2] - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
Hình 2.3 Quan hệ giữa khung logic và các nội dung đánh giá dự án [2] (Trang 25)
Hình 2.4: Các b−ớc của một dự án [2] - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
Hình 2.4 Các b−ớc của một dự án [2] (Trang 28)
Bảng 2.1 Các n−ớc xuất khẩu quả lớn nhất thế giới - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
Bảng 2.1 Các n−ớc xuất khẩu quả lớn nhất thế giới (Trang 31)
Đồ thị 4.1 Tỷ lệ %  về diện tích các loại CAQ tr−ớc khi thực hiện dự án - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
th ị 4.1 Tỷ lệ % về diện tích các loại CAQ tr−ớc khi thực hiện dự án (Trang 57)
Đồ thị 4.2 Tỷ lệ thu nhập từ CAQ trong các nguồn thu chủ yếu của hộ gia - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
th ị 4.2 Tỷ lệ thu nhập từ CAQ trong các nguồn thu chủ yếu của hộ gia (Trang 63)
Đồ thị 4.3 ý kiến trả lời của người dân về mức độ tham gia vào dự án  Trong đó: - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
th ị 4.3 ý kiến trả lời của người dân về mức độ tham gia vào dự án Trong đó: (Trang 74)
Đồ thị 4.4   Tỷ lệ các loại cây giống đ−ợc cấp cho ng−ời dân - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
th ị 4.4 Tỷ lệ các loại cây giống đ−ợc cấp cho ng−ời dân (Trang 80)
Đồ thị 4.5  ý kiến trả lời của người dân trả lời về tác động của việc tập huấn  Trong đó: - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
th ị 4.5 ý kiến trả lời của người dân trả lời về tác động của việc tập huấn Trong đó: (Trang 85)
Đồ thị 4.6  Tác động của dự án đến diện tích cây ăn quả - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
th ị 4.6 Tác động của dự án đến diện tích cây ăn quả (Trang 87)
Đồ thị 4.7  Tình hình thu nhập của các hộ tr−ớc và sau khi có DA - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
th ị 4.7 Tình hình thu nhập của các hộ tr−ớc và sau khi có DA (Trang 92)
Đồ thị 4.8  ý kiến đánh giá của người dân về tác động tới xã hội của dự án  Trong đó: - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
th ị 4.8 ý kiến đánh giá của người dân về tác động tới xã hội của dự án Trong đó: (Trang 96)
Đồ thị 4.9 ý kiến đánh giá của người dân về tác động tới môi trường của dự án  Trong đó: - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
th ị 4.9 ý kiến đánh giá của người dân về tác động tới môi trường của dự án Trong đó: (Trang 100)
Bảng Khái toán vốn đầu t− của dự án - Đánh giá tác động của dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại hai xã trung yên và lương thiện huyện sơn dương tỉnh tuyên quang
ng Khái toán vốn đầu t− của dự án (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w