Đánh giá tác động của công tác giao đất nông lâm nghiệp đến hiệu quả sử dụng đất của các nông hộ trên địa bàn huyện xí mần, tỉnh hà giang
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TÔ VĂN MẠNH
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA CÔNG TÁC GIAO ðẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN ÍCH TÂN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học
vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Tô Văn Mạnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và những lời chỉ dẫn chân tình của tập thể và các cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Nguyễn Ích Tân,
là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi về mọi mặt ựể hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo Viện đào tạo Sau ựại học, Ban Chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, tập thể giáo viên và cán bộ công nhân viên khoa Tài nguyên và Môi trường và Viện đào tạo Sau ựại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể bạn bè và ựồng nghiệp giúp tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu, học tập và thực hiện ựề tài Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang; UBND huyện Xắn Mần, tỉnh Hà Giang; phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kê huyện Xắn Mần; UBND các xã ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập
số liệu, những thông tin cần thiết ựể thực hiện ựề tài này
Cảm ơn lãnh ựạo và cán bộ Trung tâm điều tra, đánh giá tài nguyên ựất, Tổng cục Quản lý ựất ựai, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã tạo ựiều kiện về thời gian ựể tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn gia ựình, các anh, chị ựồng nghiệp, bạn bè ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, học tập và thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Tô Văn Mạnh
Trang 42.2.1 Chính sách giao ñất nông - lâm nghiệp trước thời kỳ ñổi mới (từ
2.2.2 Chính sách giao ñất nông - lâm nghiệp trong thời kỳ ñổi mới
Trang 53.2 Nội dung nghiên cứu 30
3.3.6 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan ñến ñề tài 31
4.3 Tình hình sử dụng ñất của các xã sau khi nông hộ nhận ñất, nhận rừng 60
4.3.1 Tình hình chung về sử dụng ñất của các xã sau khi nông hộ nhận
4.4.2 Hiệu quả của công tác giao ñất ñối với công tác quản lý nhà nước
4.5 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ñất
Trang 64.5.1 Tích tụ ñất ñai trong sử dụng ñất nông, lâm nghiệp 92
4.5.3 Giải pháp về giao ñất, lập quy hoạch sử dụng ñất sau khi giao ñất 93
Trang 7Chỉ thị Diện tích Diện tích tự nhiên ðơn vị tính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Hội ñồng Bộ trưởng
Hội ñồng nhân dân Hợp tác xã
Lâm nghiệp Nghị ñịnh Nông nghiệp Năng suất Nuôi trồng thủy sản Nghị quyết
Sắc lệnh Sản xuất nông nghiệp Thông báo
Trung ương Tiểu thủ công nghiệp
Uỷ ban nhân dân Quy hoạch sử dụng ñất
Xã hội chủ nghĩa
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Thống kê diện tích ñất huyện Xín Mần theo cấp ñộ dốc 33 Bảng 4.2 Tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế huyện Xín Mần 38 Bảng 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2010 40 Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Xín Mần (năm 2010) 49 Bảng 4.5 Tình hình sử dụng ñất của 4 xã ñiều tra (năm 1995) 55 Bảng 4.6 Cơ cấu các loại ñất của 4 xã ñiều tra (năm 1995) 56 Bảng 4.7 ðất nông, lâm nghiệp theo các ñối tượng sử dụng (năm 2010) 57 Bảng 4.8 Tình hình ñưa ñất chưa sử dụng vào sử dụng (1995 - 2010) 61 Bảng 4.9 Tình hình sử dụng ñất của 4 xã ñiều tra (năm 2010) 62 Bảng 4.10 Cơ cấu các loại ñất của 4 xã ñiều tra (năm 2010) 63 Bảng 4.11 So sánh tình hình sử dụng ñất của các xã trước và sau giao ñất 64 Bảng 4.12 So sánh một số chỉ tiêu về diện tích giao cho hộ gia ñình ñiều tra
trước và sau khi giao ñất, giao rừng (năm 1995 so với năm 2010)
66
Bảng 4.13 Tình hình ñầu tư tư liệu sản xuất của các hộ gia ñình ñiều tra
(trước và sau khi giao ñất)
67
Bảng 4.14 Số tiền ñầu tư cho sản xuất nông, lâm nghiệp của các nông hộ sau
khi nhận ñất, nhận rừng
70
Bảng 4.15 Tình hình vay vốn ngân hàng ñầu tư cho sản xuất nông, lâm
nghiệp ở 4 xã ñiều tra
71
Bảng 4.17 Cơ cấu bình quân diện tích các loại cây trồng của hộ gia ñình sau
khi nhận ñất, nhận rừng
75
Bảng 4.18 So sánh năng suất một số cây trồng chính trước và sau giao ñất 78 Bảng 4.19 So sánh một số chỉ tiêu về tình hình kinh tế hộ gia ñình ở 4 xã 79
Trang 9ñiều tra Bảng 4.20 So sánh một số chỉ tiêu về hiệu quả quản lý sử dụng ñất 82 Bảng 4.21 Ý Kiến hộ gia ñình, cá nhân không bị thu hồi ñất về vấn ñề chia
Trang 10Hình 4.4 Tình hình sử dụng ñất trước và sau giao ñất của 4 xã ñiều tra 65
Hình 4.5 So sánh năng suất bình quân các loại cây trồng chính trước
và sau khi giao ñất
78
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
ðối với mỗi quốc gia, ñất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, bộ phận hợp thành của môi trường sống; ñịa bàn phân bố dân cư và tổ chức các hoạt ñộng trên mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng; là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt không thể thay thế ñược
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, những thay ñổi về các mối quan hệ trong quản lý và sử dụng ñất ñai là một trong những vấn ñề ñược quan tâm nhất, vì ñất ñai có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của mỗi cá nhân và cộng ñồng, lợi ích giữa các cộng ñồng; trên phương diện vĩ mô, ñất ñai có tác ñộng một cách trực tiếp và sâu sắc ñến phát triển kinh tế và ổn ñịnh chính trị xã hội của mỗi quốc gia ðối với nước ta, diện tích ñất chật, người ñông bình quân ñất ñai trên ñầu người thấp, trên 70% dân số là nông dân, trong cơ cấu kinh tế quốc dân, nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ ñáng kể thì ñất ñai lại càng có ý nghĩa
Thực tế cho thấy những thay ñổi về chính sách ñất ñai chịu sự tác ñộng của nhiều nhân tố như: chế ñộ chính trị, tổ chức xã hội, truyền thống văn hoá, nhận thức và thiết chế kinh tế Mỗi nhân tố trên có tác ñộng khác nhau tới công tác quản lý ñất ñai
Xuất phát từ vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, trải qua các thời kỳ cách mạng từ khi thành lập ñến nay ðảng và Nhà nước luôn luôn khẳng ñịnh tầm quan trọng của vấn ñề nông dân, nông nghiệp và nông thôn; trong phát triển chịu ảnh hưởng của 4 yếu tố cơ bản: chính sách, khoa học kỹ thuật, vốn ñầu tư và thị trường Cả 4 yếu tố trên ñều vô cùng quan trọng, trong
ñó yếu tố về chính sách có tính chất quyết ñịnh
Kể từ khi ñất nước giành ñộc lập, ðảng và Nhà nước ñã dày công nghiên cứu tìm tòi và ñổi mới các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô, ñặc biệt là các chính sách ñất ñai gắn liền với nông dân, nông nghiệp và nông thôn, nhằm gắn lao ñộng với ñất ñai tạo thành ñộng lực phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, phát triển kinh tế xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường
Trang 12Công tác giao ñất nông, lâm nghiệp ñược bắt ñầu từ năm 1968 Kể từ thời gian này, Nhà nước ñã ban hành và thực hiện một hệ thống chính sách về giao ñất lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân phù hợp với từng giai ñoạn cách mạng
Sau khi Luật ðất ñai lần ñầu tiên của Việt Nam ñược Quốc hội khoá 8,
kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29/12/1987 có hiệu lực ngày 08/01/1988 và trước
ñó có Chỉ thị 100/CT-TW ngày 13/01/1981 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng về cải tiến công tác khoán; tiếp theo là Nghị quyết 10 - NQ/TW của Bộ chính trị ngày 05/4/1988, Nghị quyết Trung ương 6, Khoá VI với việc khẳng ñịnh hộ nông dân là một ñơn vị tự chủ ñã ñánh một dấu mốc quan trọng trong lĩnh vực quản lý ñất ñai, tạo ñà cho sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển
Luật ðất ñai sửa ñổi năm 1993 ñược Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993
có hiệu lực ngày 15/10/1993 ñã thừa nhận 5 quyền cơ bản của người sử dụng ñất, quan hệ sản xuất trong nông, lâm nghiệp ñược xác lập trên cơ sở giao ñất cho các hộ gia ñình cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài ñã trở thành ñộng lực thúc ñẩy quá trình sản xuất nông, lâm phát triển, hiệu quả sử dụng ñất ñã ñược nâng lên so với giai ñoạn trước
Sau khi có Luật ðất ñai năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27/09/1993 và Nghị ñịnh số 85/1999/Nð-CP ngày 28/8/1999 “về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp”; Nghị ñịnh số 02/CP ngày 15/01/1999 quy ñịnh “Về giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất lâm nghiệp”, Nghị ñịnh số 163/1999/Nð-CP ngày 16/11/1999 về “Giao ñất, cho thuê ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lâm nghiệp” ðể từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý ñất ñai, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục sửa ñổi, hoàn thiện và thông qua: Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật ðất ñai năm 1998, năm 2001 và Luật ðất ñai năm 2003, trong ñó hệ thống chính sách về giao ñất nông - lâm nghiệp từng bước ñược hoàn thiện
Thực hiện ñịnh hướng phát triển nông, lâm nghiệp của ðảng, Nhà nước
và của tỉnh Hà Giang, huyện Xín Mần là một trong những huyện triển khai
Trang 13thực hiện tốt công tác giao ựất nông - lâm nghiệp cho các hộ gia ựình sử dụng
ổn ựịnh, lâu dài Việc thực hiện giao ựất theo ựúng chủ trương của Nhà nước
ựã thúc ựẩy phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của các hộ gia ựình, tạo lòng tin cho họ yên tâm sản xuất, ựầu tư lâu dài trên mảnh ựất của mình, ựời sống nhân dân ngày càng ựược nâng lên
Nhằm tổng kết ựánh giá tác ựộng của chắnh sách giao ựất nông - lâm nghiệp ựến hiệu quả sử dụng ựất của các nông hộ và ựề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng ựất nông - lâm nghiệp nói chung; công tác giao ựất nông - lâm nghiệp nói riêng là rất cần thiết
Xuất phát từ những vấn ựề trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá tác ựộng của công tác giao ựất nông - lâm nghiệp ựến hiệu quả sử dụng ựất của các nông hộ trên ựịa bàn huyện Xắn Mần, tỉnh Hà GiangỢ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI
- đánh giá ảnh hưởng của công tác giao ựất nông - lâm nghiệp ựến hiệu quả sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Xắn Mần, tỉnh Hà Giang
- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý,
sử dụng ựất nông - lâm nghiệp nói chung và công tác giao ựất nông - lâm nghiệp nói riêng tại huyện Xắn Mần, tỉnh Hà Giang
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI
1.3.1 Phạm vi không gian
đề tài ựược tiến hành trên ựịa bàn 4 xã ựại diện cho những loại hình sử dụng ựất mang nét ựặc trưng nhất của huyện Xắn Mần:
- 02 xã ựại diện loại hình sản xuất nông nghiệp;
- 02 xã ựại diện loại hình sản xuất cả nông và lâm nghiệp
1.3.2 Phạm vi thời gian
Phạm vi nghiên cứu ựánh giá ảnh hưởng của công tác giao ựất nông - lâm nghiệp ựến hiệu quả sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Xắn Mần, tỉnh Hà Giang tập trung vào giai ựoạn từ năm 1993 (từ khi có Luật đất ựai năm 1993) ựến nay
đề tài ựược thực hiện trong thời gian từ tháng 6/2010 ựến tháng 6/2011
Trang 142 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 CHÍNH SÁCH ðẤT ðAI Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ VÙNG LÃNH THỔ CHÂU Á
2.1.1 Chính sách ñất ñai của Trung Quốc [17]
Những thành quả về kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và sử dụng ñất ñai, tài nguyên rừng ở Trung Quốc ñược ñiều chỉnh bởi hàng loạt các văn bản chính sách pháp luật ñất ñai nhằm quản lý có hiệu quả Do vậy, trong thời gian qua quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp ở Trung Quốc ñã ñạt ñược những kết quả ñáng ghi nhận:
ðất canh tác ñược Nhà nước bảo hộ ñặc biệt, khống chế nghiêm ngặt việc chuyển ñổi mục ñích ñất nông nghiệp sang ñất khác Mỗi hộ nông dân chỉ ñược dùng một nơi làm ñất ở với diện tích giới hạn trong ñịnh mức quy ñịnh tại ñịa phương ðất thuộc sở hữu tập thể thì không ñược chuyển nhượng, cho thuê vào mục ñích phi nông nghiệp ðối với ñất lâm nghiệp trước những năm 1970, Chính phủ Trung Quốc ñã chỉ ñạo nông dân trồng cây bằng biện pháp hành chính, nên hiệu quả trồng rừng thấp, chưa có sự phối kết hợp giữa lợi ích cộng ñồng với lợi ích của người dân ðể khắc phục tồn tại ñó, bước sang giai ñoạn cải cách nền kinh tế, Chính phủ Trung Quốc ñã quan tâm, khuyến khích hỗ trợ nông dân kinh doanh lâm nghiệp phát triển, bên cạnh ñó coi trọng vấn ñề bảo vệ rừng Hiến pháp ñã quy ñịnh phải tổ chức thuyết phục nhân dân trồng cây bảo vệ rừng Kể từ năm 1984, Luật Lâm nghiệp quy ñịnh
“xây dựng rừng, lấy phát triển rừng làm cơ sở, phát triển mạnh mẽ việc trồng cây, mở rộng phong trào bảo vệ rừng, kết hợp khai thác rừng trồng ” Từ ñó
ở Trung Quốc toàn xã hội tham gia công tác lâm nghiệp, Chính phủ chỉ ñạo cán bộ có trách nhiệm lãnh ñạo, chỉ ñạo mỗi cấp hoàn thành nhiệm vụ, quá trình thực hiện chính sách này có thưởng, phạt nghiêm minh
Giai ñoạn từ năm 1979 - 1992 Trung Quốc ñã ban hành 26 văn bản liên
Trang 15quan ñến công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng ðầu năm 1980, Trung Quốc ban hành Nghị ñịnh về vấn ñề bảo vệ tài nguyên rừng, một trong những ñiểm nổi bật của Nghị ñịnh này là thực hiện chủ trương giao cho chính quyền các cấp từ trung ương ñến cấp tỉnh, huyện, tiến hành cấp chứng nhận quyền chủ ñất rừng cho tất cả các chủ rừng là những tập thể và tư nhân Luật Lâm nghiệp ñã xác lập các quyền của người sử dụng ñất (chủ ñất) quyền ñược hưởng hoa lợi trên ñất mình trồng, quyền không ñược phép xâm phạm ñến quyền lợi hợp pháp và lợi ích của chủ rừng, chủ ñất rừng Nếu tập thể hay cá nhân hợp ñồng trồng rừng trên ñất ñồi trọc của Nhà nước hay của tập thể, cây ñó thuộc về chủ cho hợp ñồng và ñược xử lý theo hợp ñồng
Trung Quốc ñã thực hiện chính sách phát triển trại rừng, kinh doanh ña dạng, sau khi thực hiện cấp GCN Từ ñó các trại rừng kinh doanh hình thành bước ñầu ñã có hiệu quả Lúc ñó ngành Lâm nghiệp ñược coi như công nghiệp có chu kỳ dài nên ñược Nhà nước ñầu tư hỗ trợ: vốn, khoa học kỹ thuật, tư vấn xây dựng các loại rừng, hỗ trợ dự án chống cát bay Mỗi năm Chính phủ trích 10% kinh phí ñể ñầu tư cho quá trình khai khẩn ñất phát triển nông - lâm nghiệp, hỗ trợ các hộ nông dân nghèo, quy ñịnh trích 20% tiền bán sản phẩm lại ñể làm vốn phát triển nông - lâm nghiệp
2.1.2 Chính sách ñất ñai của Thái Lan [14]
Tại Thái Lan bước sang chế ñộ quân chủ, Luật Ruộng ñất ñược ban hành năm 1954 ñã thúc ñẩy mạnh mẽ chính sách kinh tế xã hội của ñất nước Luật Ruộng ñất ñã công nhận toàn bộ ñất ñai bao gồm ñất khu dân cư ñều có thể ñược mua, tậu lại từ cá thể Các chủ ñất có quyền tự do chuyển nhượng, cầm cố một cách hợp pháp, từ ñó Chính phủ có ñược toàn bộ ñất trồng (có khả năng trồng trọt ñược) và nhân dân ñã trở thành người làm công trên ñất
ấy Tuy nhiên, trong giai ñoạn này Luật Ruộng ñất quy ñịnh chế ñộ lĩnh canh ngắn, chế ñộ luân canh vừa Bên cạnh ñó, việc thu ñịa tô cao, dân số tăng nhanh, tình trạng thiếu và thừa ñất do việc phân hoá giàu nghèo ñã dẫn ñến
Trang 16việc ñầu tư trong nông nghiệp thấp Từ ñó, năng suất cây trồng trên ñất phát canh thấp hơn trên ñất tự canh Bước sang năm 1974, Chính phủ Thái Lan ban hành chính sách cho thuê ñất lúa, quy ñịnh rõ việc bảo vệ người làm thuê, thành lập các tổ chức người ñịa phương làm việc theo sự ñiều hành của trại thuê mướn, Nhà nước tạo ñiều kiện cho kinh tế hộ gia ñình phát triển Luật Cải cách ruộng ñất năm 1975 quy ñịnh các ñiều khoản với mục tiêu biến tá ñiền thành chủ sở hữu ruộng ñất, trực tiếp sản xuất trên ñất Nhà nước quy ñịnh hạn mức ñối với ñất trồng trọt là 3,2 ha (50 rai), ñối với ñất chăn nuôi 6,4 ha (100 rai), ñối với những trường hợp quá hạn mức Nhà nước tiến hành trưng thu ñể chuyển giao cho tá ñiền, với mức ñền bù hợp lý
ðối với ñất rừng, ñể ñối phó với vấn ñề suy thoái ñất, xâm lấn rừng Bắt ñầu từ năm 1979, Thái Lan thực hiện chương trình giấy chứng nhận quyền hoa lợi trong rừng dự trữ Quốc gia, theo chương trình này mỗi mảnh ñất ñược chia làm hai miền Miền từ phía dưới nguồn nước là miền ñất có thể dùng ñể canh tác nông nghiệp, miền ở phía trên nguồn nước thì lại hạn chế và giữ rừng, còn miền ñất phù hợp cho canh tác nhưng mà trước ñây những người dân ñã chiếm dụng (dưới 2,5 ha) thì ñược cấp cho người dân một giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi ðến năm 1976, ñã có 600 nghìn hộ nông dân có ñất ñược cấp giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi Cùng với chương trình này, ñến năm 1975 Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan ñã thực hiện chương trình làng lâm nghiệp nhằm giải quyết cho những hộ gia ñình ñược ở trên ñất rừng, quá trình thực hiện chương trình này ñã thành lập ñược 98 làng lâm nghiệp với 1 triệu hộ gia ñình tham gia
Chương trình làng lâm nghiệp ñược quy ñịnh một cách chặt chẽ, mỗi
hộ gia ñình trong làng ñược cấp từ 2- 4 ha ñất và ñược hưởng quyền sử dụng, thừa kế, nhưng không ñược bán, mua, hay chuyển nhượng diện tích ñất ñó Quá trình sản xuất của làng ñược sự hỗ trợ của Nhà nước về ñiều kiện cơ sở
hạ tầng, tiếp thị và ñào tạo nghề ði cùng với chương trình này là việc thành lập các hợp tác xã nông - lâm nghiệp hoạt ñộng dưới sự bảo trợ của ban chỉ
Trang 17ñạo HTX Cục Lâm nghiệp Hoàng gia sẽ ký hợp ñồng giao ñất dài hạn cho các HTX yêu cầu và thành lập nhóm chuyên gia ñánh giá hiệu quả ñầu tư trên ñất ñược giao ñó Thái Lan tiến hành giao ñược trên 200 nghìn ha ñất gắn liền với rừng cho cộng ñồng dân cư sống gần rừng, diện tích mỗi hộ gia ñình ñược nhận trồng rừng từ 0,8 ha ñến 8 ha
Bước sang thời kỳ những năm 90, Chính phủ Thái Lan tiếp tục chính sách ruộng ñất theo dự án mới Trên cơ sở ñánh giá, xem xét khả năng của nông dân nghèo, giải quyết khâu cung cầu về ruộng ñất theo hướng sản xuất hàng hoá và giải quyết việc làm Dự án này có sự thoả thuận giữa Chính phủ, chủ ñất và nông dân giới ñầu tư nhằm chia sẻ quyền lợi trong giới kinh doanh và người sử dụng ruộng ñất Theo dự án này, Chính phủ giúp ñỡ tiền mua ñất, mặt khác khuyến khích ñầu
tư trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nông dân nghèo [14] [31]
2.1.3 Chính sách ñất ñai ở Inñônêxia
Nét ñặc biệt trong chính sách ñất ñai ở Inñônêxia là, Nhà nước quy ñịnh mỗi hộ nông dân ở gần rừng ñược nhận khoán 2.500 m2 ñất ñể trồng cây, hai năm ñầu ñược phép trồng cây nông nghiệp trên diện tích ñó và ñược quyền hưởng toàn bộ sản phẩm, không phải nộp thuế Quá trình sản xuất của nông dân ñược sự hỗ trợ giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dưới hình thức cho vay Sau khi thu hoạch người nông dân phải hoàn trả lại giống ñã vay, còn phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật chỉ phải trả 70 %, nếu mất mùa thì không phải trả vốn vay ñó [14] Bên cạnh ñó, thông qua các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến lâm, Nhà nước còn tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, tập huấn làm nghề cho người dân, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng tại nơi họ sinh sống Từ ñó, việc quản lý rừng và ñất rừng ở Inñônêxia bước ñầu ñã thu ñược những kết quả ñáng kể [14]
2.1.4 Chính sách ñất ñai ở Nhật Bản
Cũng như một số nước khác thuộc khu vực châu Á, Nhật Bản ñã ban hành Luật Cải cách ruộng ñất lần thứ nhất vào tháng 12 năm 1945, nhằm mục ñích xác ñịnh quyền sở hữu ruộng ñất cho người dân, bên cạnh ñó buộc ñịa chủ chuyển
Trang 18nhượng ruộng ựất nếu có trên 5 ha Quá trình cải cách ruộng ựất lần thứ nhất tại Nhật Bản ban ựầu ựã mang lại kết quả ựáng kể, song lúc ựó vai trò kiểm soát của Nhà nước ựối với ựất ựai chưa ựược chặt chẽ Do vậy, Nhật bản tiến hành cải cách ruộng ựất lần thứ hai nhằm xác lập vai trò kiểm soát của Nhà nước ựối với việc thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng ựất là thuộc thẩm quyền của Chắnh phủ, xác lập quyền sử hữu ruộng ựất của nông dân nhằm giảm ựịa tô Nhà nước ựứng ra mua và bán ựất phát canh của ựịa chủ nếu vượt quá 1 ha Ngay cả với tầng lớp phú nông, có diện tắch quá 3 ha nếu sử dụng không hợp lý Nhà nước cũng trưng thu một phần
Như vậy, qua hai lần cải cách ruộng ựất bằng những chắnh sách cụ thể
ựã làm thay ựổi quan hệ sở hữu cũng như kết cấu sở hữu ruộng ựất ở Nhật Bản, ựó là: Nhà nước ựã khẳng ựịnh ựược vai trò kiểm soát ựối với việc quản
lý và sử dụng ựất ựai, người dân ựã thực sự làm chủ ựất ựể yên tâm ựầu tư phát triển sản xuất
2.1.5 Chắnh sách ựất ựai ở đài Loan [30]
đài Loan tiến hành cải cách ruộng ựất theo phương pháp hoà bình, thực
hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng" từng bước theo phương thức thị trường
có sự quản lý của Nhà nước
Quá trình cải cách ruộng ựất của đài Loan ựược thực hiện theo từng giai ựoạn phát triển của từng thời kỳ mà họ có những chắnh sách ựiều chỉnh cụ thể cho phù hợp với từng thời kỳ ựó:
- Bắt ựầu từ 1949 và ựến nay, họ ựã tiến hành giảm ựịa tô ựể giảm gánh nặng về kinh tế cho nông dân ựó là: giảm tô 37,5%, thực hiện với tắnh toán rằng 25% sản lượng nông nghiệp là dùng cho chi phắ sản xuất, phần thặng dư (75%) ựược chia ựôi cho tá ựiền và ựịa chủ Mọi tô nhượng ựều phải có hợp ựồng và thời hạn không ựược dưới 6 năm ựể bảo vệ quyền lợi cho tá ựiền
- Sau khi hoàn thành việc giảm tô, ựến năm 1951 họ có chắnh sách bán ựất công cho nông dân với giá bằng 2,5 lần sản lượng hàng năm của thửa ựất,
Trang 19và thanh toán trong 10 năm Nông dân cũng có thể thanh toán sớm hơn nếu muốn Từ ựó Nhà nước lập ựược quỹ cải cách ruộng ựất
- đến năm 1953, họ tiếp tục cải cách ruộng ựất ựó là chắnh sách cho người cày có ruộng địa chủ ựược giữ lại 3 ha lúa nước và 6 ha ựất màu, số diện tắch
dư thừa còn lại thì Nhà nước sẽ tiến hành trưng mua và bán lại cho nông dân Giá trưng mua và giá bán lại ựều bằng 2,5 lần sản lượng hàng năm của thửa ựất, tắnh theo sản phẩm thu ựược sau sản xuất (bằng gạo) ựể không chịu ảnh hưởng của lạm phát và ựược thanh toán 20 lần trong 10 năm, giấy chứng nhận quyền sở hữu ruộng ựất ựược cấp ngay sau lần thanh toán ựầu tiên địa chủ ựược nhận 70% bằng trái phiếu ựất ựai ựể lấy hiện vật (gạo hoặc khoai lang) với lãi suất 4%/năm, 30% còn lại ựược chuyển thành cổ phần của doanh nghiệp Nhà nước (công ty phát triển nông - lâm nghiệp, công ty giấy và bột giấy, công ty công nghiệp mỏ và công ty xi măng) Kết quả là 139.250 ha ựã ựược bán cho 194.820
hộ nông dân và 4 công ty của Nhà nước ựã ựược bán cho các ựịa chủ
Trong quá trình công nghiệp hoá nông thôn, công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm vừa ựáp ứng nhu cầu phục vụ nông nghiệp tại chỗ, vừa thu hút lao ựộng ựịa phương, tạo nhiều việc làm mới Công nghiệp hoá nông thôn ở đài Loan ựã thúc ựẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao ựộng (vắ dụ năm 1952, lao ựộng nông nghiệp chiếm 56,1%, lao ựộng công nghiệp chiếm 16,9%, lao ựộng dịch vụ chiếm 27% đến năm 1992, các chỉ số ựó là 12,9%; 40,2% và 46,9%)
Nhìn chung, các chủ trương, chắnh sách về ựất ựai của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á ựều hướng tới mục ựắch xác lập quyền sở hữu hoặc sử dụng ựất cho người sử dụng ựất Nhiều nước ựã có những chắnh sách hỗ trợ cho những người dân sống bằng nghề nông có ựất sản xuất để từ ựó người dân an tâm ựầu
tư sản xuất, bên cạnh ựó quá trình sản xuất của người dân trên ựất luôn ựược sự
hỗ trợ từ phắa Nhà nước Nhằm mục ựắch tăng cường hiệu qủa sử dụng ựất về các mặt kinh tế xã hội và môi trường Do ựó, ựể ựánh giá hiệu quả sản xuất của
cá nông hộ, thì chúng ta cần ựánh giá những chắnh sách có tác ựộng lớn tới công tác hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp; ựặc biệt là ựối với nước ta hơn 70% dân
số sống ở nông thôn
Trang 202.2 CHÍNH SÁCH GIAO ðẤT CỦA VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ
Ở nước ta, ñất ñai ñược xem là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông - lâm nghiệp Người nông dân gắn bó với ruộng ñất như máu với thịt
Do vậy, ngay từ khi ra ñời vào năm 1930, trong cương lĩnh chính trị của ðảng ta ñã yêu cầu cách mạng Việt Nam phải giải quyết hai nhiệm vụ chiến lược là: ñánh ñổ ñế quốc xâm lược giành ñộc lập dân tộc và xoá bỏ chế ñộ phong kiến giành ruộng ñất cho nông dân Khẩu hiệu “người cày có ruộng” ra ñời từ ñây
ðối với ñất nông nghiệp, ngay sau khi hoà bình ñược lập lại ở miền Bắc,
ðảng và Nhà nước ta ñã tiến hành cải cách ruộng ñất nhằm thực hiện chính sách
“người cày có ruộng”; sau cải cách ruộng ñất, chế ñộ sở hữu ruộng ñất phong kiến, thực dân ñã chuyển thành chế ñộ sở hữu ruộng ñất cá thể của nông dân
Chính sách ruộng ñất của Nhà nước ta từ khi bắt ñầu hợp tác hoá năm
1958 về sau ñã thể hiện nhất quán, một chế ñộ công hữu bao gồm sở hữu tập thể và sở hữu Nhà nước Quyền sở hữu cá thể về ruộng ñất dần dần bị thu hẹp
và hầu như bị xoá bỏ hoàn toàn theo các thời kỳ hợp tác hoá ðến mùa thu năm 1960, toàn miền Bắc ñã căn bản hoàn thành xây dựng hợp tác xã với tổng số 41.400 HTX, thu hút khoảng 2,4 triệu hộ nông dân (chiếm 85,8% số hộ) với 76% diện tích ruộng ñất ñi vào làm ăn tập thể
ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ III của ðảng (tháng 9 năm 1960), ñã vạch ra ñường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc, thể hiện trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) ðối với nông nghiệp, ðảng và Nhà nước chỉ ñạo tiếp tục thực hiện phong trào mở rộng quy mô HTX, kết hợp hoàn thiện quan hệ sản xuất với phát triển lực lượng sản xuất [14]
Thực chất của phong trào hợp tác nông nghiệp là tập thể hoá cao ñộ các
tư liệu sản xuất chủ yếu của nông dân, hàng ñầu là ruộng ñất và sức lao ñộng Chế ñộ sở hữu tập thể về ruộng ñất, ñã không khuyến khích người nông dân xã viên quan tâm ñến “hiêụ quả sử dụng” trên thửa ñất mà hàng ngày họ canh tác
Trang 21và chăm sóc Trong giai ñoạn này, các HTX ñã thực hiện chế ñộ 3 khoán (khoán sản lượng, khoán lao ñộng và khoán chi phí), không thực hiện chế ñộ khoán ruộng ñất Tập thể làm chủ ruộng ñất dần dần dẫn tới tình trạng ruộng ñất hầu như vô chủ Quyền sở hữu có khi không quan trọng bằng quyền ñược sử dụng liên tục lâu dài, một ñiều ai cũng nhận thấy là ñất 5%, thuộc sở hữu tập thể nhưng giao cho xã viên hoàn toàn làm chủ trong quá trình canh tác và hưởng dụng, ñã ñưa lại hiệu quả cao rất nhiều lần so với ñất sử dụng chung [14]
Kể từ khi có chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban chấp hành Trung ương ðảng về cải tiến công tác khoán, mở rộng công tác khoán sản phẩm ñến nhóm và người lao ñộng trong HTX sản xuất nông nghiệp [7], nhất
là Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ chính trị về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp thì quyền sử dụng ñất của nông dân mới ñược xác lập Pháp luật ñất ñai quy ñịnh: ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất
Chính sách giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích nông nghiệp, cùng với quy ñịnh các quyền sử dụng ñất của họ ñược cụ thể hoá trong các văn bản dưới ñây:
- Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992;
- Luật ðất ñai 1993 và Luật ðất ñai sửa ñổi, bổ sung năm 1998, 2001;
- Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp và Nghị ñịnh 85/1999/Nð-CP ngày 28/8/1999 sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của bản quy ñịnh về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích nông nghiệp
- Nghị ñịnh số 17/1999/Nð-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục, chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng ñất, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất; Nghị ñịnh số
Trang 2279/2001/Nð-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 17/1999/Nð-CP ngày 29/3/1999
ðối với ñất lâm nghiệp, từ ñầu thập kỷ 60 của thế kỷ 20, Nhà nước ñã
thành lập hệ thống lâm trường quốc doanh ñể làm nhiệm vụ trồng, bảo vệ, phát triển rừng và khai thác lâm sản Trong thời kỳ này, hầu hết ñất rừng tự nhiên ñược giao cho lực lượng này Tuy nhiên, với tập quán du canh - du cư, người dân ñịa phương ở những nơi có rừng vẫn tiếp tục phá rừng làm nương rẫy, khai thác rừng một cách tuỳ tiện không xin phép lâm trường hay chính quyền ñịa phương Do vậy, Chính phủ ñã có Nghị quyết 38/CP ngày 12/3/1968 về công tác ñịnh canh, ñịnh cư ñối với ñồng bào còn ñang du canh du cư, ñã chỉ rõ là: muốn phát triển nghề rừng thì phải kết hợp chặt chẽ lực lượng từ dân ñịa phương với lực lượng quốc doanh; ñể quản lý ñược ñất lâm nghiệp và phát huy tiềm năng lao ñộng của ñồng bào ñịnh canh ñịnh cư, thì cần phải có quy hoạch về ñất ñai
cụ thể cho từng vùng, và có chính sách quy ñịnh về quyền lợi cũng như nghĩa vụ của ñồng bào ñược sử dụng ñất ñể trồng trọt, chăn nuôi, trồng và bảo vệ cũng như khai thác rừng ðây có thể xem là chủ trương ñầu tiên, ñặt nền móng trong việc xây dựng và hoàn thiện chính sách giao ñất lâm nghiệp sau này
Chính sách giao ñất lâm nghiệp ñược cụ thể hoá trong các văn bản: Nghị ñịnh số 02/CP ngày 15/01/1994 và Nghị ñịnh 163/1999/Nð-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ, quy ñịnh chi tiết về việc giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp; Quyết ñịnh 178/2001/ Qð-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia ñình,
cá nhân ñược giao, ñược thuê, nhận khoán rừng và ñất lâm nghiệp
Sau khi giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông lâm nghiệp, Nhà nước tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho những người ñược giao ñất GCN ñược xem như là chứng thư pháp lý ñể xác lập mối quan hệ pháp lý về ñất ñai giữa Nhà nước với chủ sử dụng ñất
Trang 232.2.1 Chính sách giao ñất nông - lâm nghiệp trước thời kỳ ñổi mới (từ năm
1968 - 1986)
Các văn bản của ðảng và Nhà nước ñã ban hành có liên quan ñến vấn
ñề giao ñất nông, lâm nghiệp trong thời kỳ này gồm: [16]
1) Nghị ñịnh 36/CP ngày 12/03/1968 của Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về công tác vận ñộng ñịnh canh, ñịnh cư kết hợp với HTX ñối với ñồng bào còn du canh du cư
2) Thông báo số 18/TB-UB ngày 23/10/1968 hội nghị Ban Bí thư bàn về lâm nghiệp 3) Quyết ñịnh số 179/CP ngày 12/11/1968 của Hội ñồng Bộ trưởng về một số chính sách ñối với hợp tác xã có kinh doanh nghề rừng
4) Quyết ñịnh số 129/CP ngày 25/05/1974 của Hội ñồng Bộ trưởng về một số chính sách ñối với hợp tác xã , mở rộng diện tích phát triển nông, lâm nghiệp ở trung du và miền núi
5) Chỉ thị 257/TTg ngày 16/7/1975 của Thủ tướng Chính phủ về ñẩy mạnh trồng rừng và ñất rừng cho HTX kinh doanh
6) Quyết ñịnh số 272/CP ngày 03/10/1977 của Hội ñồng Chính phủ về chính sách ñối với HTX mở rộng diện tích phát triển nông, lâm nghiệp, xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện ñịnh canh, ñịnh cư
7) Chỉ thị 100/CT-TW ngày 13/1/1981 của Ban chấp hành Trung ương ðảng về cải tiến công tác khoán mở rộng các công tác khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp
8) Quyết ñịnh số 184/HðBT ngày 06/11/1982 của Hội ñồng Bộ trưởng
về ñẩy mạnh giao ñất, giao rừng cho tập thể nông dân trồng cây rừng
9) Chỉ thị 29/CT-TW ngày 12/11/1983 của Ban chấp hành Trung ương ðảng về ñẩy mạnh công tác giao ñất, giao rừng và tổ chức kinh doanh theo phương thức nông lâm kết hợp
Trang 24Như vậy trong vòng 18 năm (1968 - 1986) từ khi xác ñịnh chủ trương giao ñất rừng cho HTX những văn bản ñược Nhà nước ban hành ñã chứng tỏ chính sách nhất quán và kiên trì chủ trương giao ñất giao rừng của ðảng và Nhà nước cho HTX
Quyết ñịnh số 179/CP ngày 12/11/1968 của Chính phủ ñã xác ñịnh hai hình thức giao ñất, giao rừng.:
- Giao cho HTX quản lý kinh doanh toàn diện
- Giao cho HTX làm khoán từng khâu công việc
Năm 1974, tại Quyết ñịnh số 80-129/CP ngày 25/05/1974 của Chính phủ “Về chính sách ñối với các HTX mở rộng diện tích phát triển nông lâm nghiệp ở trung du và miền núi”, chính sách giao ñất, giao rừng ñã ñược cụ thể hoá thêm một bước
Ngày 16/07/1975 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số 257/TTg về việc ñẩy mạnh trồng rừng, bảo vệ rừng, giao ñất và giao rừng cho HTX kinh doanh, văn bản này có một ý nghĩa rất quan trọng, xác ñịnh trách nhiệm cho các ngành cụ thể
ðến năm 1977, Chính phủ lại ban hành Quyết ñịnh số 272/CP cũng ñề cập ñến chính sách giao ñất, giao rừng và hỗ trợ vốn vay cho HTX kinh doanh nghề rừng tương tự Quyết ñịnh 129/CP năm 1974
2.2.1.1 Tình hình giao ñất, giao rừng trong giai ñoạn 1968 - 1980
Trong giai ñoạn này, với chính sách ruộng ñất của Nhà nước là hợp tác hoá, chế ñộ công hữu ñược ñẩy mạnh nó bao gồm sở hữu Nhà nước Quyền sở hữu cá thể về ruộng ñất dần dần bị thu hẹp và hầu như bị xoá bỏ hoàn toàn Vì vậy, từ năm 1968 ñến 1974 với chủ trương ñẩy mạnh trồng rừng, bảo vệ rừng và giao ñất, giao rừng cho HTX kinh doanh ñã cho thấy: một số HTX ñã hăng hái trồng rừng, bảo vệ rừng và coi ñó là một ngành nghề kinh doanh quan trọng Nhờ vậy, diện tích trồng rừng ngày càng ñược mở rộng, diện tích ñất hoang hoá
Trang 25ngày càng giảm Tuy nhiên, số HTX làm ñúng theo chủ trương còn quá ít, phần lớn các HTX chỉ muốn nhận rừng ñể khai thác lâm sản, không muốn nhận ñất trống ñể trồng cây gây rừng Nhìn chung, công tác bảo vệ rừng chưa thành một ngành của HTX, nạn phá rừng vẫn chưa ñược ngăn chặn có kết quả
ðến năm 1975, mô hình tập thể hoá nông, lâm nghiệp ñạt tới ñỉnh ñiểm, lúc ñó số HTX nông nghiệp cả nước có 17.000 HTX, trong ñó HTX bậc cao chiếm 90% số HTX, tổng số xã viên HTX chiếm tới 95,6% số nông dân
Năm 1976 sau khi giải phóng Miền Nam thống nhất ñất nước, ñể khắc phục tình trạng nông dân không có ruộng ñất, Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 188/CP ngày 25/09/1976 về chính sách xoá bỏ triệt ñể tiến trình chiếm hữu ruộng ñất và các hình thức bóc lột thực dân phong kiến ở miền nam Tập trung giải quyết các vấn ñề ưu tiên như: quốc hữu hoá toàn bộ ñất ñai và chia lại ruộng ñất cho nhân dân lao ñộng
Sau khi giao ñất, giao rừng cho các HTX một số tỉnh ñã có biện pháp tích cực tăng cường chỉ ñạo các HTX phát triển nghề rừng, ra Nghị quyết chuyên ñề
về lâm nghiệp quy ñịnh về tổ chức quản lý và chế ñộ chính sách ñối với các HTX kinh doanh nghề rừng, trong thời kỳ này có 3 loại hình HTX sau [1]
Loại hình thứ nhất: Bao gồm các HTX ñã thực sự ñưa rừng và ñất rừng vào dạng tư doanh Các HTX thuộc loại này là HTX bước ñầu ñã thực hiện sản xuất rừng tốt, thực sự coi trọng nghề rừng, có ñầu tư thích ñáng cho nghề rừng; các HTX ñều có tổ chuyên trách gieo ươm, khai thác Việc trồng rừng
cơ ñộng chủ lực làm hạt nhân, kết hợp với toàn bộ lao ñộng theo thời vụ, tuy nhiên loại hình HTX này còn quá ít
Loại hình thứ hai: là loại hình HTX ñược giao ñất, giao rừng , nhưng vì nhiều lý do khác nhau nên chưa ñảm bảo tư doanh, vẫn hợp ñồng làm khoán trồng rừng hoặc khai thác lâm sản cho lâm trường quốc doanh trên diện tích ñất và rừng ñược giao
Loại hình thứ ba: là loại hình HTX ñã nhận ñất, nhận rừng nhưng chưa ñưa vào sản xuất, kinh doanh Loại hình này chiếm ñại ña số các HTX ñược giao ñất, giao rừng Hiện tượng phổ biến nhất ở các HTX là mới chỉ giữ rừng
Trang 26để lợi dụng khai thác gỗ, củi, khai thác lâm sản, nhiều nơi cịn chặt phá rừng bừa bãi gây thiệt hại to lớn về tài nguyên rừng
Kết quả trong thời gian từ năm 1968 đến năm 1980 đã giao được 5 triệu ha cho 3.998 HTX và tập đồn sản xuất (theo số liệu thống kê của Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn)
2.2.1.2 Tình hình giao đất, giao rừng giai đoạn 1980 - 1986
Trong thời kỳ này cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp đã và đang bộc lộ những hạn chế, để khắc phục Nhà nước đang nghiên cứu thử nghiệm, cải cách quản lý kinh tế, cụ thể:
Tại Hội nghị lần thứ IX của Ban chấp hành Trung ương ðảng tháng 12/1980 đã quyết định “mở rộng việc thực hiện và hồn thiện các hình thức khốn sản phẩm trong nơng nghiệp”
Chỉ thị số 100-CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban chấp hành Trung ương ðảng chỉ rõ nguyên tắc khốn với nội dung khốn 3 khâu: khốn chi phí, khốn cơng điểm và khốn sản phẩm Mở rộng khốn sản phẩm đến nhĩm và người lao động trong HTX nơng nghiệp, quy định về việc tổ chức ruộng đất cho đội sản xuất, cho nhĩm người lao động để thực hiện sản lượng khốn, tránh để đồng ruộng chia cắt manh mún Diện tích giao khốn cho người lao động phải hợp lý
và ổn định trong vịng 3 năm để họ yên tâm canh tác trên diện tích đĩ Chỉ thị này đã mở ra một khả năng mới cho xã viên được quyền sử dụng đất trong khuơn khổ rộng rãi hơn, nĩ đã lơi cuốn các xã viên hăng hái lao động tạo ra sản phẩm ðây là một bước chuyển biến cĩ ý nghĩa về chính sách ruộng đất [12]
Trong lâm nghiệp, Hội đồng Bộ trưởng đã đề ra Quyết định số 184/HðBT ngày 06/11/1982 cĩ những điểm rất mới đĩ là: đối tượng được giao đất, giao rừng thì mở rộng hơn trước, các hộ gia đình cá nhân cũng được Nhà nước giao đất cho, với mức đất và diện tích rừng được xác định cho từng đối tượng cụ thể sau:
- Giao đất cho tập thể kinh doanh thì khơng hạn chế khả năng sử dụng được bao nhiêu thì giao bấy nhiêu
Trang 27- Các hộ gia ñình, cá nhân ở miền núi ñược giao từ 200 m2 ñến 2.500
m2, ngoài ra gia ñình còn có thể nhận ñất trống ñồi núi trọc ñể trồng rừng theo quy hoạch
Còn quyền lợi của tập thể, cá nhân ñược quy ñịnh như sau:
- Rừng của tập thể trồng hoặc cải tạo bằng vốn và sức lao ñộng tự có của mình thì khi khai thác có thể sử dụng 20 - 30% sản phẩm chính ñối với rừng cải tạo, số còn lại phải bán cho Nhà nước
- Rừng của cá nhân trồng khi thu hoạch phải nộp cho HTX 20% sản phẩm chính, trong số 80% còn lại, cá nhân ñược sử dụng 30% còn 70% cá nhân phải bán lại cho Nhà nước theo giá thoả thuận
- ðối với sản phẩm nông - lâm nghiệp kết hợp thì cá nhân ñược hưởng toàn bộ Thực hiện quyết ñịnh trên, một số ñịa phương ñã giao ñất, giao rừng cho HTX và nhân dân kinh doanh, nhưng chưa có nhận thức ñúng tầm quan trọng và chưa có kinh nghiệm chỉ ñạo nên chưa phát huy ñược tác dụng tích cực của chính sách này Nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời thì rừng vẫn bị tàn phá và hậu quả sẽ rất nghiêm trọng và môi trường sinh thái bị tác ñộng xấu về nhiều mặt
Chính vì vậy, ngày 12/11/1983 Ban chấp hành Trung ương ðảng ñã ban hành Chỉ thị số 290- CT/TW về ñẩy mạnh giao ñất, giao rừng, xây dựng rừng và tổ chức kinh doanh theo phương pháp nông - lâm kết hợp
Ngày 18/01/1984, Ban Bí thư Trung ương ðảng ban hành Chỉ thị số 35/CP- TW về việc khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia ñình Nhà nước cho phép các hộ gia ñình nông dân tận dụng mọi nguồn phát triển ñất mà HTX, nông trường chưa sử dụng hết ñể ñưa vào sản xuất Nhà nước không ñánh thuế sản xuất kinh doanh ñối với kinh tế hộ gia ñình, chỉ ñánh thuế tái sinh ñất phục hoá ñược miễn thuế trong vòng 5 năm, hộ gia ñình nông dân ñược tiêu thụ các sản phẩm làm ra
Trang 28Kết quả giao đất, giao rừng trong thời kỳ 1980 - 1986 (tính đến năm 1986) như sau:
- Diện tích:
ðất cĩ rừng là: 1.758.356 ha, đất đồi núi trọc là: 2.685.474 ha
- ðối tượng được giao đất:
+ Số HTX được giao là: 5.722 HTX
+ Số tập đồn sản xuất đã được giao là: 2.277 tập đồn
+ Số cơ quan, trường học được giao là: 610 tổ chức
+ Số hộ được giao đất, giao rừng là: 770.785 hộ
* Diện tích đất đã đưa vào kinh doanh là: 1.283.112 ha, trong đĩ trồng rừng 860.028 ha, vườn rừng: 342.084 ha (theo số liệu thống kê của Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn).[6] [15] [16]
2.2.2 Chính sách giao đất nơng - lâm nghiệp trong thời kỳ đổi mới (1986 đến nay)
Luật ðất đai được Quốc hội nước cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam khố VIII thơng qua ngày 28/12/1987 đánh dấu một bước quan trọng trong quá trình xây dựng các chính sách đất đai ở nước ta, tiếp đĩ Hiến pháp 1992, Luật ðất đai 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật ðất đai 1998, 2001, Luật ðất đai năm 2003 lần lượt ra đời Do chỉ thị 100 CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban chấp hành Trung ương ðảng cịn một số nhược điểm, hạn chế vai trị kinh tế nơng hộ, ngày 05/04/1988 Bộ chính trị đã ra Nghị quyết số 10-NQ/TW: “Về đổi mới quản lý kinh tế nơng nghiệp”; và sau đĩ hồn chỉnh đường lối đĩ tại Nghị quyết Trung ương lần thứ VI
Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ chính trị đã tạo ra động lực quan trọng, gĩp phần tích cực làm chuyển biến trong sản xuất nơng nghiệp và nơng thơn, đặt nền mĩng cho chính sách đổi mới tồn diện trong nơng nghiệp cũng
như trong tồn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 292.2.2.1 Giai ñoạn 1986 - 1993
Trong giai ñoạn này, Nhà nước có chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, ngoài thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể, Nhà nước có chủ trương giao ñất cho hộ gia ñình và cá nhân vì vậy ñã khuyến khích nhiều người nhận diện tích ñất trống, ñồi núi trọc ñể ñầu tư vốn trồng rừng Các hộ gia ñình, cá nhân có quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh bằng nhiều hình thức thích hợp tuỳ ñiều kiện cụ thể theo từng vùng như vườn rừng, trại rừng, vườn cây công nghiệp, cây ăn quả, lương thực, thực phẩm, dược liệu kết hợp với cây rừng (nông - lâm kết hợp)
Cùng với việc thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/04/1988 của
Bộ Chính trị, Nhà nước ñã công bố Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 19/08/1991, tại ðiều 1 của Luật này xác ñịnh: “… Nhà nước giao rừng, ñất trồng rừng cho tổ chức và cá nhân ñể phát triển và sử dụng ổn ñịnh, lâu dài theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước”; tại ðiều 3: “Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñầu tư lao ñộng, tiền vốn, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ vào các việc gây trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác, chế biến”
ðặc biệt ngày 15/09/1992 Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng ñã ban hành Quyết ñịnh số 327/CT (gọi tắt là chương trình 327): “Về việc ban hành một số chủ trương, chính sách sử dụng ñất trống ñồi núi trọc, rừng, bãi bồi, ven biển
và mặt nước hoang” Nội dung chương trình 327 chủ yếu vẫn tập trung ñể cải tạo mới rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng gồm bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng gắn nông nghiệp với lâm nghiệp giải quyết một số việc làm, tăng thu nhập, từng bước cải thiện và nâng cao ñời sống của ñồng bào các dân tộc, tham gia tích cực vào chương trình xoá ñói, giảm nghèo, ñiều chỉnh lại lao ñộng dân cư giữa các vùng
2.2.2.2 Giai ñoạn từ 1993 ñến năm 2003
Từ năm 1993 ñến năm 2003, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa ra rất nhiều các chính sách về quản lý và sử dụng ñất
Trang 30Tại kỳ họp Quốc hội khố IX Luật ðất đai được thơng qua ngày 14/07/1993 và cĩ hiệu lực ngày 15/10/1993 ðây là một Luật quan trọng thể hiện chủ trương chính sách lớn của ðảng và Nhà nước ta về đất đai cụ thể hố ðiều 17 và ðiều 18, Hiến pháp Nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; thể chế hố đường lối cơ bản của ðảng mà trực tiếp là Nghị quyết Hội nghị lần thứ V của Ban chấp hành Trung ương ðảng tháng 6 năm 1993
Luật ðất đai năm 1993 đã cĩ những bước chuyển biến tích cực, nĩ khơng chỉ giải quyết mối quan hệ giữa chủ sử dụng đất với Nhà nước mà cịn mở rộng
ra quan hệ giữa những người chủ sử dụng đất với nhau và được thể hiện ở các vấn đề sau:
- Hộ gia đình cá nhân là đối tượng được giao đất sản xuất nơng, lâm nghiệp, thay vì giao cho HTX và tập đồn nơng, lâm nghiệp như trước đây
- Người sử dụng đất cĩ quyền sử dụng ổn định, lâu dài, ngồi ra cịn cĩ các quyền như: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, gĩp vốn
- Thừa nhận đất cĩ giá và Nhà nước xác định giá đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại khi bị thu hồi đất
Ngồi ra, Luật ðất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật ðất đai 1998, 2001 cịn đề cập nhiều vấn đề đổi mới khác như: quy định mức hạn điền, thời hạn sử dụng đất, đất dành cho nhu cầu cơng ích ðây là những quy định được cụ thể hố bằng các Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định 85/CP ngày 28/08/1999 của Chính phủ ban hành quy định về giao đất nơng nghiệp và Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định 163/1999/Nð-CP ngày 16/11/1999 về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp [8] [9] [10] [11]
Trang 31a) Những quy ñịnh về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân
Chủ trương giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp ñược quy ñịnh tại ðiều 18 Hiến pháp 1992; ðiều1, ðiều 12 Luật ðất ñai năm 1993; Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/09/1993, Nghị ñịnh 85/CP ngày 28/08/1999 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích nông nghiệp, dưới hình thức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất theo ñịnh mức và thời hạn Luật ñịnh
* ðối tượng ñược giao ñất nông nghiệp ñể sử dụng ổn ñịnh, lâu dài
- Các nhân khẩu thường trú tại ñịa phương kể cả những người ñang làm nghĩa vụ quân sự
- Ngoài ra, những ñối tượng sau có thể ñược xem xét ñể giao ñất nông nghiệp: + Những người sống bằng nông nghiệp cư trú tại ñịa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú mà ñược UBND xã phường xác nhận
+ Con của cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước và bộ ñội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế chỉ ñược hưởng trợ cấp một lần
* Quỹ ñất nông nghiệp ñể giao cho hộ gia ñình, cá nhân
- Quỹ ñất nông nghiệp ñể giao cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng vào mục ñích sản xuất nông nghiệp ñược pháp luật quy ñịnh bao gồm: [4]
ðất nông nghiệp trồng cây hàng năm, lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, ñất trống, ñồi núi trọc, ñất hoang hoá ñược xác ñịnh vào sản xuất nông nghiệp ðối với những loại ñất nông nghiệp mà không thể giao cho từng hộ gia ñình,
cá nhân, tổ chức thì tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñó phải thuê ñất sản xuất vào mục ñích nông nghiệp
* Nguyên tắc ñể giao ñất, sử dụng ñất vào mục ñích nông nghiệp, việc
Trang 32giao ựất nông nghiệp, dựa trên những nguyên tắc sau:
- Giao ựất trên cơ sở ựảm bảo hiện trạng, ựảm bảo ựoàn kết, ổn ựịnh nông thôn, thúc ựẩy sản xuất phát triển, thực hiện chắnh sách người làm nông nghiệp có ựất ựể sản xuất
- Người ựược giao ựất, phải sử dụng ựúng mục ựắch trong thời hạn ựược giao, phải bảo vệ, cải tạo, bồi bổ, sử dụng tiết kiệm, hợp lý ựể tăng khả năng sinh lợi từ ựất và chấp hành ựúng pháp luật ựất ựai
- đất giao cho hộ gia ựình, cá nhân là giao chắnh thức và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất lâu dài
- UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất trên cơ sở ựề nghị của UBND xã, phường, thị trấn
* Thời hạn giao ựất nông nghiệp:
- đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản thì thời hạn giao là 20 năm
- đất nông nghiệp trồng cây lâu năm thì thời hạn giao là 50 năm
* Thời ựiểm giao ựất:
Hộ gia ựình và cá nhân ựược giao ựất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước thì ựược tắnh thống nhất từ 15/10/1993, còn nhận ựất sau ngày 15/10/1993 thì ựược tắnh từ ngày giao ựất
* Hạn mức giao ựất nông nghiệp:
- đối với ựất trồng cây hàng năm:
+ Các tỉnh đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long thì hạn mức giao ựất không quá 3 ha
+ Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không quá 2 ha
- đối với ựất trồng cây lâu năm:
+ Các xã ựồng bằng giao không quá 10ha
Trang 33+ Các xã Trung du, miền núi giao không quá 30ha
ðối với ñất trống, ñồi núi trọc, khai hoang lấn biển thì hạn mức của hộ gia ñình cá nhân do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh
b) Những quy ñịnh về giao ñất lâm nghiệp
* ðối tượng giao ñất lâm nghiệp ñể sử dụng ổn ñịnh, lâu dài
- Các hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có ñược từ các hoạt ñộng sản xuất ñó, ñược UBND xã nơi có ñất lâm nghiệp xác nhận
- Các hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất theo Nghị ñịnh 02/CP từ trước ngày 01/11/1999 thì ñược tiếp tục sử dụng cho ñến hết thời hạn ñã ñược giao và ñược cấp GCN
* Quỹ ñất lâm nghiệp ñể giao, cho thuê
- Gồm toàn bộ ñất có rừng tự nhiên, ñất có rừng trồng và ñất chưa có rừng ñã ñược quy hoạch ñể trồng cây gây rừng khoanh nuôi, bảo vệ thảm thực vật, không phân biệt ñộ dốc ñược tính vào quỹ ñất lâm nghiệp ñể giao cho hộ gia ñình, cá nhân quản lý, sử dụng ổn ñịnh lâu dài Tuỳ thuộc vào từng mục ñích sử dụng ñất lâm nghiệp, từng loại rừng ñã quy hoạch ñể giao ñất, cho thuê ñất cho từng ñối tượng cụ thể, hộ gia ñình, cá nhân có thể ñược giao hoặc thuê những loại ñất lâm nghiệp sau:
+ ðất rừng phòng hộ ñầu nguồn ít sung yếu, phân tán các loại ñất rừng phòng hộ, chắn sóng lấn biển, chắn gió, chắn cát
+ ðất lâm nghiệp ñược quy hoạch ñể xây dựng, phát triển sản xuất, ñất lâm nghiệp dự trữ quốc gia
* Hạn mức giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp
- Hạn mức giao ñất lâm nghiệp
+ Hạn mức giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình cá nhân do UBND tỉnh quyết ñịnh nhưng không vượt quá 30 ha
Trang 34+ Hạn mức giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức thì theo dự án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
+ ðối với ñất trống, ñồi núi trọc, ñất cát ven biển, ñất lấn biển thì mức ñất giao cho hộ gia ñình do UBND tỉnh quyết ñịnh căn cứ vào quỹ ñất của ñịa phương và khả năng sản xuất của nông hộ
- Hạn mức cho thuê ñất lâm nghiệp: ñược căn cứ vào hiện trạng quỹ ñất lâm nghiệp của ñịa phương nhu cầu và khả năng thuê ñất của hộ gia ñình có chi trong ñơn xin thuê ñất lâm nghiệp
* Thời hạn giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp
- Thời hạn giao ñất lâm nghiệp:
Thời hạn giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài là 50 năm, nếu trồng cây có chu kỳ trên 50 năm, khi hết thời hạn sử dụng này vẫn ñược Nhà nước giao tiếp tục sử dụng
- Thời hạn cho thuê ñất lâm nghiệp:
Thời hạn cho thuê ñất lâm nghiệp ñối với hộ gia ñình cá nhân, tổ chức ñựoc xác ñịnh theo ñơn xin thuê ñất của họ, nhưng không quá 50 năm nếu dự
án có nhu cầu sử dụng ñất trên 50 năm thì phải ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhưng không quá 70 năm
- Quy ñịnh mốc thời gian ñể xác ñịnh ñược thời hạn giao ñất, thuê ñất, Những ñối tượng ñược Nhà nước giao ñất trước ngày 15/10/1993 thì thời hạn ñược tính thống nhất từ ngày 15/10/1999 thì ñược sử dụng ñến hết hạn ghi trong quyết ñịnh giao ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Khi hết thời hạn ñược giao, người sử dụng ñất sẽ ñược Nhà nước xem xét ñể cho thuê hay tiếp tục giao, nếu họ có nhu cầu sử dụng ñất và trong quá trình sử dụng ñất họ chấp hành ñúng luật ñất ñai
* Thẩm quyền giao ñất, thuê ñất
- UBND cấp huyện quyết ñịnh giao ñất, thuê ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân
- UBND tỉnh cấp tỉnh quyết ñịnh giao ñất, thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức
Trang 352.2.2.3 Giai ựoạn từ năm 2003 trở lại ựây
Tại kỳ họp Quốc hội Khoá IX kỳ họp thứ IV ngày 26/11/2003 ban hành Luật số 13/2003/QH11 thay thế Luật đất ựai năm 1993, Luật sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Luật ựất ựai năm 1998 và năm 2001 Luật này có nhiều quy ựịnh mới, quy ựịnh về nội dung quản lý Nhà nước về ựất ựai bao gồm 13 nội dung, quy ựịnh về phân loại ựất dựa vào mục ựắch sử dụng bao gồm 3 nhóm ựất chắnh: ựất nông nghiệp, ựất phi nông nghiệp, ựất chưa sử dụng, trong ựó ựất nông nghiệp bao gồm 8 loại ựất, ựất phi nông nghiệp bao gồm 10 loại ựấtẦ[5]
Theo quy ựịnh của Luật đất ựai năm 2003 và Nghị ựịnh số 181/2004/ Nđ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 thì hạn mức giao ựất nông nghiệp cho các hộ gia ựình như sau:
- đối với ựất trồng cây hàng năm, ựất NTTS, ựất làm muối của mỗi hộ gia ựình không quá ba (03) ha cho mỗi loại ựất cho các tỉnh thành phố trực thuộc TW thuộc khu vực đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; không quá hai (02) ha cho mỗi loại ựất ựối với các tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác
- Hạn mức trồng cây LN cho mỗi hộ gia ựình không quá mười (10) ha ựối với các xã, phường, thị trấn ở ựồng bằng; không quá ba mươi (30) ha ựối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
- Hạn mức giao ựất rừng phòng hộ, ựất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia ựình, cá nhân không quá ba mươi (30) ha ựối với mỗi loại ựất
- Trường hợp hộ gia ựình ựược giao nhiều loại ựất bao gồm ựất trồng cây hàng năm, ựất NTTS, ựất làm muối thì tổng hạn mức giao ựất không quá năm (5) ha
Trường hợp hộ gia ựình ựược giao thêm ựất trồng cây LN thì hạn mức ựất trồng cây LN là không quá năm (5) ha ựối với các xã, phường, thị trấn ở ựồng bằng; không quá hai mươi lăm (25) ha ựối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
Trường hợp hộ gia ựình ựược giao thêm ựất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao ựất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm (25) ha
- Hạn mức ựất giao ựất trống, ựồi núi trọc, ựất có mặt nước thuộc nhóm ựất chưa sử dụng cho hộ gia ựình, cá nhân ựưa vào sử dụng theo quy hoạch ựể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, NTTS, làm muối không quá hạn mức giao ựất quy ựịnh ựối với ựất trồng cây hàng năm, ựất NTTS, ựất làm muối, ựất trồng cây LN, ựất rừng phòng hộ, ựất rừng sản xuất và không tắnh vào hạn mức giao ựất nông nghiệp cho hộ gia ựình quy ựịnh cho các loại ựất này
Trang 36Tóm lại: Các chủ trương chính sách giao ñất nông, lâm nghiệp trên
nhằm thực hiện quan ñiểm, ñường lối của ðảng là ñảm bảo cho người sản xuất nông, lâm nghiệp có ñất ñể sản xuất, từng bước củng cố quan hệ sản xuất mới ở nông thôn ðây là cơ sở ñể hộ gia ñình, cá nhân yên tâm ñầu tư, nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng ñất, tạo ra ñộng lực thúc ñẩy nền sản
cuất nông nghiệp nông thôn
2.3 KẾT QUẢ GIAO ðẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP Ở NƯỚC TA
2.3.1 Kết quả giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình
Thực hiện Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị ñịnh
85/1999/Nð-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình,
cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích nông nghiệp, theo kết quả kiểm
kê ñất ñai năm 2010, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp giao trực tiếp cho các
hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là 9,06 triệu ha (bằng 91%); chỉ có khoảng gần 1 triệu ha ñược giao hoặc cho thuê theo các ñối tượng khác như:
- Giao cho các tổ chức kinh tế 640.817 ha (6,41%)
- Cho nước ngoài và liên doanh với nước ngoài thuê 9.697 ha (0,09%)
2.3.2 Kết quả giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình
Thực hiện Nghị ñịnh 02/CP ngày 15/1/1994 và Nghị ñịnh 163/1999/Nð-CP ngày 16/11/1999 về việc giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp, kết quả giao ñất lâm nghiệp trên ñịa bàn cả nước, theo số liệu kiểm kê
ñất ñai năm 2010 như sau:
Tổng diện tích ñất lâm nghiệp có rừng ñã giao là: 12.013.611 ha
- Tổng diện tích ñất lâm nghiệp ñã giao cho hộ gia ñình, cá nhân là: 4.260.018 ha
- Nước ngoài và liên doanh nước ngoài thuê: 16.643 ha
- UBND xã quản lý sử dụng: 141.693 ha
Trang 37+ ðất lâm nghiệp: ñã cấp 2.511.272 giấy với diện tích 10.159.864 ha;
+ ðất nuôi trồng thuỷ sản: ñã cấp 1.063.772 giấy với diện tích 576.383 ha
2.3.3 Tình hình sử dụng ñất sau khi giao ñất
Sau khi giao ñất nông lâm nghiệp cho các hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài, thì người nông dân thực sự làm chủ trên ñất ñược giao,
họ yên tâm ñầu tư lao ñộng và vốn vào phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
Dưới tác ñộng của chính sách cùng với cách làm và bước ñi thích hợp, nên phần lớn ñất nông nghiệp ñã ñược giao ổn ñịnh, lâu dài cho hộ gia ñình
và cá nhân, tạo ñộng lực mạnh mẽ thúc ñẩy sản xuất phát triển, khuyến khích các thành phần kinh tế ñặc biệt là nông dân phát huy cao ñộ tiềm năng của ñất ñai, ñưa lại hiệu quả kinh tế cao, ñời sống xã hội ñược cải thiện, nạn ñói triền miên ở các vùng nông thôn cơ bản ñược ñẩy lùi, ñồng thời góp phần bảo vệ môi trường
ðến năm 2010, diện tích ñất nông nghiệp cả nước có 26.226 nghìn ha, tăng 4.693 nghìn ha so với năm 2000, trong ñó:
ðất sản xuất nông nghiệp, tăng 556 nghìn ha (năm 2000 có 9.570 nghìn
ha, ñến năm 2010 có 10.126 nghìn ha), ñất trồng lúa nước giảm 270 nghìn ha (năm 2000 có 4.268 nghìn ha, năm 2010 có 3.998 nghìn ha) ðất lúa nước tuy
giảm nhưng năng suất lúa tiếp tục tăng từ 42,4 tạ/ha lên 52,3 tạ/ha, sản lượng lúa tăng từ 32,5 triệu tấn lên 38,9 triệu tấn Bình quân ñạt 449 kg thóc/người/năm ñã ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ñồng thời ñưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới
ðất lâm nghiệp, năm 2010 có 15.366 nghìn ha, tăng 3.790 nghìn ha so với năm 2000, trong ñó: ñất rừng phòng hộ có 5.795 nghìn ha, tăng 397 nghìn
Trang 38ha so với năm 2000; ñất rừng ñặc dụng có 1.443 nghìn ha; ñất rừng sản xuất
Do việc giao ñất lâm nghiệp, khoán rừng ñược ñẩy mạnh, nên ñã góp phần bảo vệ, phục hồi và trồng mới rừng, ñưa diện tích ñất lâm nghiệp có rừng trong giai ñoạn 1995 - 2000 tăng ðộ che phủ tăng từ 32,61% (năm 1995) lên 35,08% (năm 2000) và 39,10% (năm 2010), góp phần rất quan trọng vào sự phát triển ổn ñịnh của ñất nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chống xói mòn ñất và hạn chế tác hại của thiên tai [3]
Khi vấn ñề lương thực, thực phẩm ñược giải quyết thì nạn phá rừng cũng dần dần ñược hạn chế, việc trồng rừng, phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc
và trồng rừng phân tán trong khu dân cư, ñược quan tâm và ngày càng phát triển [29]
Tất cả những ñiều ñó nói lên rằng: chính sách giao ñất nông lâm nghiệp cho hộ nông dân, sử dụng ổn ñịnh lâu dài là sự ñổi mới tích cực, tạo ñiều kiện thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ môi trường bền vững cho tương lai
Tuy nhiên, theo [19], chính sách giao ñất nông, lâm nghiệp cho hộ nông dân, sử dụng ổn ñịnh lâu dài khi triển khai thực hiện trên thực tế cho ta thấy một số vấn ñề nổi cộm sau:
- Việc giao ñất giao ñất ổn ñịnh lâu dài cho hộ gia ñình, cá nhân ñã
nhận ñược sự ủng tích cực của chính quyền các cấp và người dân ðây là chủ trương ñúng ñắn, góp phần nâng cao quyền tự chủ của hộ gia ñình, cá nhân, tạo ñộng lực, thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh mẽ ðể ñảm bảo công bằng cho các hộ gia ñình, cá nhân nên yêu cầu chia ñất phải ñảm bảo
“có tốt”, “có xấu”, “có xa”, “có gần”, “có cao”, “có thấp” Vì vậy, ñất ñai trở nên manh mún, chia cắt, cản trở cho quá trình sản xuất hàng hóa quy mô lớn
Trang 39- Chủ trương khuyến khích thực hiện dồn ñiền ñổi thửa ñã ñược ban
hành kịp thời, hạn chế phần nào tình trạng manh mún trong sản xuất nông nghiệp, tạo thuận lợi hơn cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, tạo tiền ñề cho việc tích tụ ñất ñai theo hướng ñẩy mạnh sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp nói chung và phát triển kinh tế trang trại nói riêng
- Thời hạn giao ñất 20 năm ñối với ñất trồng cây hàng năm là khoảng
thời gian khá dài, giúp hộ gia ñình, cá nhân yên tâm thực hiện canh tác trên phần ñất ñã ñược giao Tuy nhiên, ñến thời ñiểm hiện nay khi thời hạn giao ñất sắp sửa kết thúc, cần có chính sách rõ ràng về thời hạn giao ñất, nên tiếp tục gia hạn, cho thuê vĩnh viễn hay chia lại Khi ñược hỏi về vấn ñề này có 55% số hộ gia ñình cá nhân cho biết không muốn chia lại ñất, trong khi ñó chỉ
có 38% số người ñược hỏi muốn chia lại ñất
- Hiện nay vẫn còn có một vấn ñề cản trở ñến việc thuê ñất công ích Theo quy ñịnh hiện hành, thời hạn thuê ñất không quá 5 năm Khoảng thời
gian 5 năm là phù hợp với thời hạn của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng, ñịa phương và cả nước ðây cũng là khoảng thời gian tương ứng của với nhiệm kỳ của bộ máy tổ chức chính quyền nên cũng tiện lợi cho công tác quản lý ðể sử dụng có hiệu quả ñất công ích, thông thường chủ thể thuê ñất phải bỏ vốn ñầu tư ở mức ñộ nhất ñịnh nhằm cải tạo ñất Khoảng thời gian 5 năm là chưa ñủ chủ thể thuê ñất mạnh dạn bỏ vốn ñầu tư vì thời gian chưa ñủ
ñể thu hồi vốn ñầu tư Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 1/4 (25%) số hộ ñồng
ý, nhất trí với thời hạn thuê “dưới 5 năm” trong khi 37% số hộ mong muốn thời hạn “5-10 năm” và 38% số hộ mong muốn “trên 10 năm”
- Về hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất, kết quả ñiều tra cho thấy các hình
thức hỗ trợ chủ yếu là miễn giảm thủy lợi phí, ñược học nghề và vay vốn Hỗ trợ phổ phiến nhất là ñược học nghề, chiếm tổng cộng 1/3 số hộ (33%), trong
ñó “học nghề nhưng không có việc chiếm gần 1/5 (19%), “ñược học nghề nhưng có việc không ổn ñịnh” (8%) và “ñược học nghề nhưng có việc ổn ñịnh” (6%) Hỗ trợ bằng miễn giảm thủy lợi phí, chiếm 21% hay xấp xỉ 1/5 số
hộ 1/6 (17%) số hộ cho biết ñã nhận ñược hỗ trợ dưới hình thức “vay vốn” Các ñối tượng thuộc diện ñược hỗ trợ bằng ñất nông nghiệp là rất nhỏ, chỉ chiếm 1%
Trang 403 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
đối tượng nghiên cứu chắnh là những hộ nông dân trong ựịa bàn nghiên cứu ựã ựược Nhà nước giao ựất ổn ựịnh lâu dài ựể sử dụng vào mục ựắch nông nghiệp, lâm nghiệp
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- đánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Xắn Mần, tỉnh Hà Giang
- đánh giá tình hình giao ựất nông lâm nghiệp trên ựịa bàn một số xã ựược chọn nghiên cứu của huyện Xắn Mần ựối với các nội dung sau:
+ Diện tắch ựất nông, lâm nghiệp ựược giao
+ Số hộ ựược giao ựất nông, lâm nghiệp
+ Hình thức và thủ tục giao ựất nông, lâm nghiệp
- Tình hình quản lý và sử dụng ựất, sản xuất nông, lâm nghiệp của các hộ gia ựình trước và sau khi giao ựất, giao rừng:
+ Cơ cấu bình quân diện tắch ựất sử dụng của nông hộ
+ Tình hình ựầu tư phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
+ đánh giá ảnh hưởng của công tác giao ựất nông - lâm nghiệp ựến hiệu quả sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Xắn Mần về: vấn ựề ựầu tư trong sản xuất nông - lâm nghiệp; công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai; vấn ựề việc làm cho các lao ựộng tại ựịa phương; tư tưởng của người dân sau khi ựược giao ựất
- Hiệu quả sử dụng ựất sau khi giao ựất nông lâm nghiệp
- Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất sau khi giao ựất nông lâm nghiệp
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Chọn ựiểm nghiên cứu
- Chọn huyện Xắn Mần, tỉnh Hà Giang ựại diện cho một huyện thuộc vùng Trung du miền núi phắa Bắc ựã triển khai công tác giao ựất nông - lâm nghiệp
- Trong huyện Xắn Mần chọn 4 xã ựể triển khai nghiên cứu ựiểm ựó là các xã: Thèn Phàng, Nấm Dẩn, Pà Vầy Sủ và Quảng Nguyên