Nghiên cứu vấn đề di cư tự do trên địa bàn huyện tuy đức tỉnh đăk nông
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
CAO THANH SƠN
NGHIÊN CỨU VẤN ðỀ DI CƯ TỰ DO TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TUY ðỨC - TỈNH ðĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHÚC THỌ
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa ñược công bố trong bất cứ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Cao Thanh Sơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi tới thầy TS Nguyễn Phúc Thọ, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Viện Sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới Lãnh ñạo Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp & PTNT, Tung tâm nghiên cứu và tư vấn về phát triển - Viện Dân tộc học, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh ðăk Nông, UBND huyện Tuy ðức, Phòng Nông nghiệp - ðịa chính huyện Tuy ðức, UBND các xã Quảng Trực, Quảng Tân và ðăk Ngo, các hộ gia ñình di cư tự
do tại khu vực nghiên cứu ñã cung cấp số liệu, thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình
và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2009
Tác giả
Cao Thanh Sơn
Trang 44.1.3 Mức ñộ ổn ñịnh ñời sống của ñồng bào di cư tự do trên ñịa bàn
4.2 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến ổn ñịnh ñời sống cộng
Trang 54.2.1 Nguyên nhân: 82
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang 9
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu:
Tỉnh ðắk Nông là một tỉnh mới, thành lập ngày 01/01/2004 ñược chia
và ñiều chỉnh ñịa giới hành chính của tỉnh ðắk Lắk theo Nghị quyết số 22/2003/QH.11, ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI trên cơ sở chia tách một số huyện phía Nam của tỉnh ðắk Lắk (cũ); ðăk Nông có tổng diện tích tự nhiên 651.402 ha, ñất bazan màu mỡ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Trên ñịa bàn toàn tỉnh có 20 xã và 28 thôn, bon thuộc khu vực ñặc biệt khó khăn, thuộc diện ñược ñầu tư Chương trình 135 (giai ñoạn II) Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới còn 15,7%, trong ñó hộ nghèo là dân tộc thiểu số chiếm 31% so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh
Mặc dù là một tỉnh có tiềm năng về ñất ñai, ñiều kiện khí hậu ñể phát triển sản xuất, nhất là sản xuất cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, nhưng vẫn chưa phát huy ñược tiềm năng sẵn có Nguyên nhân là cơ sở hạ tầng còn quá yếu kém, dân cư thưa thớt và một bộ phận không nhỏ còn phân bố tự phát (phần lớn là dân di cư tự do), nên thời gian qua ñã gây hạn chế rất lớn ñối với công tác quản lý của các ngành chức năng, ñồng thời ảnh hưởng ñến việc triển khai các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
ðặc biệt tỉnh ðắk Nông có ñặc ñiểm dân cư khá phức tạp, có nhiều thành phần dân tộc sinh sống (29 dân tộc), trong ñó lượng dân di cư tự do từ các nơi trong cả nước kéo ñến sinh sống chiếm tỷ lệ lớn, mỗi thành phần dân tộc có một ñặc ñiểm cư trú và các phong tục, tập quán khác nhau, tạo nên một tổng thể cơ cấu dân cư có nhiều bất cập, ñiển hình là sự phân bố dân cư thiếu tập trung, có nhiều tôn giáo khác nhau sống trên cùng một ñịa bàn
Từ khi thành lập năm 2004 ñến năm 2006, ðăk Nông ñã tiếp nhận lao ñộng và nhân khẩu từ các tỉnh ñến xây dựng vùng kinh tế mới Tuy nhiên, bên
Trang 10cạnh việc di dân theo kế hoạch thì tình trạng dân di cư tự do từ các tỉnh khác ồ
ạt ñến ðăk Nông và ñời sống của ñồng bào di cư tự do (DCTD) còn nhiều khó khăn
Tuy ðức là một trong những huyện nghèo của tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí năm 2007 của toàn huyện chiếm trên 28%, kinh tế chậm phát triển, nguồn thu ngân sách còn quá thấp Một trong những nguyên nhân chính làm ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Tuy ðức là tình trạng di
cư tự do Mặc dù, chính quyền các cấp ñã có nhiều biện pháp ñể ổn ñịnh dân
di cư tự do nhằm giúp ñỡ ñồng bào làm ăn sinh sống, hội nhập cộng ñồng nhưng cho ñến nay, tình trạng di cư tự do vẫn còn tiếp tục và gây ra nhiều diễn biến phức tạp ở nhiều xã trên ñịa bàn như tình trạng phát rừng, khai hoang lấy ñất sản xuất vừa làm tổn hại ñến môi trường, vừa gây khó khăn trong việc quy hoạch bố trí dân cư, quy hoạch sản xuất, quản lý dân cư, ñảm bảo an ninh trật tự và phòng chống tệ nạn xã hội…
Trong số ñồng bào di cư tự do từ các tỉnh miền núi miền Bắc vào huyện Tuy ðức, chủ yếu là người ñồng bào dân tộc thiểu số (ðBDTTS) Vì vậy, số lượng di cư tự do của người ñồng bào dân tộc thiểu số ñược xem như là ñại diện cho dân di cư tự do vào huyện và việc ổn ñịnh ñời sống cho người di cư
tự do vào huyện Tuy ðức là hết sức cần thiết Xuất phát từ thực tiễn này, tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu vấn ñề di cư tự do trên ñịa bàn
1.2 Mục tiêu của ñề tài:
Thực trạng của vấn ñề di cư tự do ảnh hưởng ñến ñời sống kinh tế xã hội ñối với cộng ñồng dân di cư nói riêng, của cộng ñồng sinh sống trên ñịa bàn huyện Tuy ðức tỉnh ðăk Nông nói chung nhằm giải quyết vấn ñề di cư tự do
- ñảm bảo phát triển kinh tế và an sinh xã hội
Trang 111.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Những vấn ñề kinh tế - xã hội của hộ di cư trong việc ổn ñịnh ñời sống của ñồng bào di cư tự do vào huyện Tuy ðức
1.3.2.1 Phạm vi về thời gian:
Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo từ năm 2008 trở về trước
Số liệu sơ cấp: Thu thập tình hình của các hộ dân di cư tự do ñến năm
2008 và dự báo từ năm 2010 ñến 2015
1.3.2.2 Phạm vi về không gian:
ðịa bàn huyện Tuy ðức, trong ñó trập trung nghiên cứu tình hình ổn ñịnh ñời sống dân di cư tự do tại 03 xã trọng ñiểm của huyện Tuy ðức là Quảng Trực, Quảng Tân và ðăk Ngo
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DI CƯ TỰ DO
Nơi xuất cư hay gọi là nơi ñưa dân ñi (ñầu ñi): là ñịa phương có dân ñưa
ñến các vùng thuộc các tỉnh khác, hoặc trong phạm vi của tỉnh người dân ñi
từ ñịa phương này gọi là xuất cư
Nơi nhập cư hay gọi là nơi ñón dân (ñầu ñến): là ñịa phương có dân ñến
ñịnh cư theo chương trình Người dân ñịnh cư ở vùng mới gọi là dân nhập cư
2.1.1.2 Di dân:
Di dân là một hiện tượng kinh tế - xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người với những thay ñổi của tự nhiên, xã hội và sự phát triển không ñồng ñều về kinh tế - xã hội giữa các vùng các quốc gia trên thế giới Quá trình di dân có những nét khác biệt giữa các nước và các vùng về hướng, quy mô cũng như hiệu quả kinh tế của nó Vì vậy, cơ sở lý luận về di dân cũng cần ñược nghiên cứu kỹ, cần có những ñánh gía cụ thể các cuộc di dân
Trang 13quốc tế cũng như trong từng nước, từng khu vực ñể phát huy hết những ảnh hưởng tích cực, khắc phục những mặt tiêu cực của quá trình này
* Theo nghĩa rộng: di dân ñược hiểu là sự chuyển ñộng cơ học của dân
cư Như vậy, bất cứ sự chuyển ñộng nào của con người trong không gian gắn với sự thay ñổi theo vị trí ñịa lý lãnh thổ ñều ñược coi là di dân
* Theo nghĩa hẹp: di dân ñược hiểu là sự chuyển dịch của dân cư theo lãnh thổ, sự phân bố lại dân cư Tuy nhiên không phải bất kỳ sự dịch chuyển nào của dân cũng là di dân, mà di dân là sự di chuyển của dân cư ra khỏi biên giới ñất nước hay ra khỏi lãnh thổ hành chính mà họ ñang cư trú gắn với việc thay ñổi chỗ ở của họ
Các nhà dân số học coi di dân là một trong ba bộ phận cấu thành của quá trình dân số và phân biệt với quá trình sinh, tử bởi những ñặc ñiểm sau:
- Di dân không phải quá trình sinh học nên không bị giới hạn ñộ tuổi hay giới tính mà chỉ giới hạn về mặt xã hội
- Di dân không có hạn ñịnh tối ña, sự di chuyển giữa các vùng, khu vực chỉ có ảnh hưởng về mặt xã hội hay sự phát triển từ trong khu vực
- Quá trình di dân không ñồng nhất, có sự khác biệt giữa các loại và ñặc ñiểm của các loại về mặt xã hội
Dưới góc ñộ quản lý, di dân là sự dịch chuyển dân cư theo không gian và thời gian từ nơi này ñến nơi khác Có ba tiêu chí ñể xác ñịnh:
- ðây là sự dịch chuyển ñịa ñiểm từ ñơn vị hành chính này ñến ñơn vị hành chính khác
- Vì mục ñích kinh tế - xã hội, gắn với ñiều kiện kinh tế, phát triển ñời sống
- Thời gian ñến nơi ở mới phải lâu dài
Trong nghiên cứu di dân, các thuật ngữ “di dân” và “di cư” ñược dùng khá phổ biến và thường không phân biệt sự khác nhau vì cùng nói về sự di chuyển của con người
Trang 142.1.1.3 Các loại hình di dân tự do (di cư tự do):
* Theo ñộ dài thời gian cư trú, có thể phân biệt các loại di cư: di cư lâu dài, di cư tạm thời và di cư chuyển tiếp
- Di cư lâu dài: Gồm các hình thức thay ñổi nơi cư trú thường xuyên và nơi làm việc ñến nơi ở mới với mục ñích sinh sống lâu dài, trong ñó phần lớn những người di cư là do chuyển công tác ñến nơi khác xa nơi ở cũ, những người kiếm tìm cơ hội mới di chuyển ñến những nơi có ñiều kiện kinh tế - xã hội tốt hơn, có thể tìm kiếm việc làm và cuộc sống mới
- Di cư tạm thời: là sự thay ñổi nơi ở cũ lâu dài và ñến một lúc nào ñó sẽ quay trở lại nơi ở cũ, di cư này thường là sự di chuyển theo mùa vụ hoặc theo thời gian
- Di cư chuyển tiếp: là sự di cư mà ñích ñến sẽ là một nơi khác tiếp theo chứ không phải là nơi vừa mới tới
* Theo không gian: có thể hình thành các loại di cư trong một vùng hoặc gần nhau giữa nơi ñi và nơi ñến, di dân giữa các nước thì gọi là di cư quốc tế,
di cư trong nước hoặc nội vùng thì gọi là di cư nội ñịa
* Theo hình thức tổ chức: bao gồm các loại hình di dân sau:
- Di dân có tổ chức (di dân theo kế hoạch của Nhà nước): sự di chuyển này ñược thực hiện theo các chương trình, mục tiêu của Nhà nước vạch ra trực tiếp chỉ ñạo, tổ chức thực hiện Hình thức này ñược sự hỗ trợ và giúp ñỡ cần thiết từ nhà nước ñể ổn ñịnh ñời sống, kinh tế - xã hội của cộng ñồng di dân cả ở nơi ñi
và nơi ñến; hình thức này thường là di dân ñến vùng kinh tế mới, bảo vệ an ninh quốc phòng hoặc di dân ñể thực hiện các dự án của Nhà nước
- Di dân không có tổ chức, ñược phân chia thành hai loại di dân tự do và
di dân bất hợp pháp:
+ Di dân tự do: Theo quy ñịnh tại Thông tư số 05/NN/ðCðC – KTM ngày 26 tháng 3 năm 1996 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì
Trang 15“Di dân tự do (di cư tự do) là ñồng bào chuyển cư ngoài kế hoạch di dân hàng năm của nhà nước”, có nhiều quan ñiểm khác nhau về di dân tự do Quan niệm phổ biến ñược các nhà nghiên cứu công nhận: di dân tự do cũng
có ñủ các tiêu chí như di dân nhưng trong trường hợp này một cá nhân, một gia ñình, một nhóm nguời tự quyết ñịnh hành vi ñi hay ở mà không chịu sự tác ñộng từ phía Nhà nước hoặc bên ngoài Có thể hiểu di dân tự do là sự di chuyển ñến nơi ở mới hoàn toàn do người dân tự quyết ñịnh, bao gồm việc lựa chọn nơi ñến, họ tự tổ chức di chuyển, tự lo các khoản kinh phí, tự tạo cuộc sống mới tại nơi ñến trên cơ sở thực hiện một số các thủ tục ñối với chính quyền sở tại nơi họ chuyển ñến Ngoài ra, nó còn thể hiện sức hút của nơi ñến và lực ñẩy của nơi ñi
+ Di dân bất hợp pháp: là sự di chuyển ñến nơi cư trú mới có ñặc ñiểm gần giống di dân tự do nhưng người ñi bỏ qua sự kiểm soát và không trình diện với chính quyền ñịa phương nơi ñến Hình thức này thường gây ra những tác ñộng tiêu cực ñến ñời sống kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và môi trường nơi ñến
2.1.1.4 Nguyên nhân dẫn tới tình trạng di cư tự do:
a ðiều kiện sống, nơi cư trú:
Phần lớn những người di cư tự do là tìm kiếm cuộc sống tốt hơn tại nơi ở mới cho bản thân, gia ñình và cộng ñồng của mình ðây là sự thay ñổi cơ bản trong cuộc sống người dân về các mặt văn hoá, tinh thần, sinh hoạt trước ñây,
do nơi ở cũ thiếu công ăn việc làm, ñời sống bấp bênh
b Trình ñộ dân trí:
Trình ñộ dân trí cũng tác ñộng không nhỏ ñến vấn ñề di cư tự do, họ chủ yếu là ít ñược học hành, ñiều này ảnh hưởng không nhỏ ñến nhận thức của họ ñối với ñời sống, kinh tế - xã hội ở cả nơi ñi và nơi ñến
Trang 16c Tập quán dân tộc:
+ Một số dân tộc ít người ở miền núi phía Bắc cĩ tập quán dân tộc di cư
tự do từ nơi này đến nơi khác canh tác theo kiểu phá đốt, chọc tỉa trên đất dốc nên đã làm cho đất bị rửa trơi mạnh và nhanh chĩng trở nên cằn cỗi, bạc màu Sau vài năm canh tác, khi thấy đất đã cằn cỗi, họ lại tiếp tục khai phá những vùng đất mới, hậu quả là đất trống đồi núi trọc tăng nhanh
Tình trạng du canh, du cư vẫn diễn ra thường xuyên, dẫn đến những khu rừng phịng hộ, rừng đặc dụng tiếp tục bị tàn phá, gây tác động xấu đến bảo vệ mơi trường sinh thái, ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
d Kẻ xấu xúi giục kích động:
Hầu hết các hộ dân di cư tự do cĩ đời sống vơ cùng khĩ khăn, họ sống tự phát rải rác trên các khu đất sản xuất, một số sống trong các khu rừng, các vùng trũng thường xuyên bị ngập lụt, xa các khu trung tâm, những nơi thiếu cơ sở hạ tầng, điều kiện sống và sản xuất khĩ khăn, khơng cĩ điều kiện khám chữa bệnh, con em khơng được đến trường, tỷ lệ thất học, mù chữ cao, nhiều thủ tục lạc hậu vẫn tồn tại Tại nơi dân di cư tự do sinh sống thường xảy ra các tệ nạn
xã hội như mê tín dị đoan, cờ bạc, nghiện hút, việc mua bán, sang nhượng, tranh chấp đất đai giữa dân di cư tự do với dân sở tại, giữa dân di cư tự do với nhau, tình trạng đĩi nghèo phổ biến, nhất là tình trạng phá rừng làm nương rẫy xảy ra ngày càng nghiêm trọng, khơng kiểm sốt được
Những nguyên nhân đĩ đã tạo điều kiện cho những kẻ lợi dụng dân tộc, tơn giáo, lơi kéo, kích động đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ gây mất ổn định tình hình an ninh, chính trị xã hội và tinh thần đồn kết giữa các dân tộc, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gây khơng ít khĩ khăn cho địa phương về quản lý nhân hộ khẩu cũng như qui hoạch bố trí dân cư
2.1.2.1 Vai trị của sự ổn định đời sống dân di cư tự do
Việc ổn định đời sống những hộ đã di cư tự do sẽ từng bước khắc phục
Trang 17những khĩ khăn, tồn tại do tình trạng di cư tự do gây ra như: thiếu đĩi, tệ nạn
xã hội, để tạo điều kiện cho đồng bào sớm hịa nhập cộng đồng, đảm bảo chính sách đồn kết các dân tộc, khai thác tốt tiềm năng và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, tổ chức sản xuất - nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Mặt khác, việc ổn định đời sống dân di cư tự do cịn gĩp phần hạn chế luồng di cư tự do từ những địa bàn thường xảy ra tình trạng này, tiến tới kiểm sốt và điều chỉnh được hoạt động di dân phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, từng vùng lãnh thổ, từng địa phương; từ đĩ cĩ nguồn lực để tập trung giải quyết những vấn đề khĩ khăn, bức xúc ở những điểm cĩ nhiều đồng bào di cư tự do mà đời sống đang cịn nhiều khĩ khăn
2.1.2.2 Tác động của hiện tượng di cư, di cư tự do:
- Xây dựng vùng kinh tế mới, hình thành một hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nơng nghiệp và đời sống nhân dân như đường, điện, thủy lợi, trường học, trạm y tế…
- Xây dựng vùng kinh tế mới ở các vùng núi, biên giới, hải đảo, tăng cường khả năng an ninh quốc phịng cho đất nước
* Di cư tự do:
- Mặt tích cực:
+ Di cư gĩp phần phần bổ lại lao động và dân cư một cách tự nhiên, mở
Trang 18các ñiểm kinh tế mới ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, thúc ñẩy kinh tế ñịa phương (nơi có dân nhập cư) phát triển
+ Di cư tự do ñã tạo cơ hội việc làm cho họ và phần ñông trong số họ ñã
có nguồn thu nhập cao hơn so với nơi ở cũ Trong các chỉ tiêu so sánh giữa nơi ở cũ và nơi ở mới, thực tế cho thấy chỉ có hai chỉ tiêu là việc làm và thu nhập tại nơi ở mới ñược ñánh giá là tốt hơn, các chỉ tiêu khác như nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, ñiều kiện học hành con cái, ý tế, giao thông, mua bán, thông tin liên lạc là kém hơn hoặc bằng nơi ở cũ
+ Di cư tạo cơ hội tăng thu nhập, góp phần nâng cao mức sống gia ñình và giảm ñói nghèo ở các vùng nông thôn có thu nhập thấp Ngoài ra, dân di cư tự
do ñã cung cấp một lực lượng lao ñộng làm thuê cho các nông - lâm trường ñịa phương trong những lúc thời vụ (thu hái cà phê, chăm sóc cây cao su, thu hái chè và các loại nông sản khác) Di cư tự do ñến ñịa phương nào thì họ cũng ñã tham gia tích cực vào thị trường lao ñộng tại các ñịa phương ñó
+ ðối với nơi có dân ñi: các ñối tượng di cư ñể lại một số diện tích ñất canh tác, vườn cây cho những người ở lại sản xuất, tạo thêm cơ hội việc làm cho người dân ở lại ñịa phương, giảm sức ép về dân số ñối với các vùng "ñất chật, người ñông" Một số dân di cư tự do làm ăn khá ñã góp phần giải quyết khó khăn về kinh tế cho gia ñình, bà con thân thích ở quê cũ
+ Về mặt xã hội: di cư tự do còn góp phần tích cực ñưa thêm ngành nghề ñến nơi nhập cư; góp phần thực hiện các chính sách và nghĩa vụ công dân như thuế, nghĩa vụ quân sự và thực hiện ñóng góp xây dựng ñịa phương mới nhập cư
- Mặt tiêu cực:
+ Song song với mặt tích cực thì di cư tự do cũng làm nảy sinh những mặt tiêu cực cho ñời sống xã hội của ñất nước Di cư tự do làm tăng dân số một cách ñột biến, khai phá rừng bừa bãi, làm suy thoái vốn rừng; quá tải sử dụng các công trình hạ tầng cơ sở, làm trầm trọng môi trường sinh thái và mĩ
Trang 19quan ñô thị Một bộ phận những người di cư tự do không có ñất dựng nhà nên
ñã phá rừng, ñốt rẫy, lấy gỗ ñể dựng nhà khiến cho diện tích rừng bị thu hẹp, nhiều vùng ñất ñai bị xói mòn và thoái hóa nghiêm trọng cũng như làm cạn kiệt nguồn nước tự nhiên
+ Di cư tự do ngoài kế hoạch làm ñời sống nhân dân ở nhiều vùng ñịnh
cư gặp nhiều khó khăn, còn tạo thêm gánh nặng cho ñịa phương (nơi nhập cư) trong việc ñầu tư thêm cơ sở hạ tầng ở các vùng ñất mới Di cư tự do còn làm nảy sinh một số vấn ñề xã hội phức tạp như mất trật tự an ninh, xung ñột giữa người di cư và người ñịa phương; nạn cờ bạc, nghiện hút, mại dâm… ða số những người ñi di cư tự do không ñăng ký hộ khẩu, kể cả hộ khẩu tạm trú nên ñịa phương nơi cư trú khó nắm bắt hoạt ñộng của họ khi có những vi phạm về trật tự, an ninh xảy ra
+ Di cư tự do ñến các vùng ñất mới cùng với việc tăng dân số tự nhiên làm tăng ñột biến nhu cầu các dịch vụ xã hội, vượt khả năng ñáp ứng hiện có ở ñịa phương, cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh vốn ñã thiếu lại càng thiếu thêm Do vậy
tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh phụ khoa và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng rất cao
- Nguyên nhân của tình hình tiêu cực nêu trên:
Theo các tác giả Nguyễn Hữu Tiến (trong ðiều tra cơ bản và xác ñịnh các giải pháp giải quyết tình hình di cư tự do ñến Tây Nguyên và một số tỉnh khác), nguyên nhân của những tác ñộng tiêu cực trên là do:
+ Trước hết, dòng di cư tự do với số lượng lớn ồ ạt ñến vào thời ñiểm ñịa phương chưa có quy hoạch ổn ñịnh, ñại bộ phận là dân nghèo, lại bao gồm nhiều dân tộc, nhiều ñịa phương khác nhau, nếp sống tập quán khác nhau, có nhiều người tốt nhưng cũng có kẻ xấu; lại không ñược quản lý tốt của ñịa phương nơi ñi cũng như ñịa phương nơi ñến nên gây ra những tiêu cực trên + Dân di cư tự do phân bố rải rác, họ ñến nơi cư trú mới ñể tìm ñất sản xuất, tìm việc làm, mong cuộc sống khá hơn nơi ra ñi nên nơi nào thuận lợi thì họ ñến, nơi nào có sự quản lý lỏng lẻo thì họ tranh thủ làm ăn Việc xử
Trang 20phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng gần như không thực hiện ñược vì họ không có gì ngoài hai bàn tay trắng và niềm tin tồn tại bằng sự khai phá ñất rừng ñể canh tác
+ Thu nhập và ñời sống của số dân di cư tự do thấp kém lại ñến những vùng mà ở ñó dân bản ñịa ñời sống cũng còn khó khăn, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và ñời sống chưa có gì ñáng kể Ngân sách ñịa phương có hạn, nhà nước lại chưa có chính sách hỗ trợ về mặt tài chính, trách nhiệm của ñịa phương có dân ñi cũng không ñầy ñủ nên khó ngăn chặn những tiêu cực xảy ra + Các ñịa phương có dân di cư ñến cũng như các ñịa phương có dân ñi chưa có quy hoạch tổng thể về sử dụng ñất ñai, về phân bổ lao ñộng và dân
cư, về các vùng ñịnh canh ñịnh cư, các vùng kinh tế mới nên các dự án xây dựng thường bị ñộng, phiến diện lại không ñược ñầu tư dứt ñiểm, không ñáp ứng ñược yêu cầu bức bách của người dân di chuyển cũng góp phần tạo nên những tiêu cực trên
+ Sự quản lý của ñịa phương cũng có nhiều bất cập và tồn tại như chưa tuyên truyền, phổ biến, giáo dục một cách liên tục, rộng rãi ñối với mọi tầng lớp dân cư (ñặc biệt là vùng nông thôn, miền núi những vùng có dân ñi và ñến) về các quy ñịnh quản lý hộ khẩu, về di cư và ñịnh cư, về bảo vệ môi trường và tài nguyên Mặt khác chưa xử lý nghiêm khắc những kẻ coi thường pháp luật, tuỳ tiện di cư, ñịnh cư, tuỳ tiện phá rừng, mua bán ñất ñai trái phép
ở những vùng kinh tế mới, những kẻ dụ dỗ, lừa ñảo người di cư tự do
+ Chính quyền bị ñộng trong việc ñưa ra những chính sách kinh tế - xã hội ñể ổn ñịnh di cư tự do và các giải pháp có tính khả thi cho những vùng có dân ñến như chính sách ñất ñai, chính sách thuế, chính sách ñầu tư và trợ giúp vốn, chính sách xuất cư và nhập cư… và cho những vùng có dân ñi như chính sách giải quyết về ñất ñai và tài sản của người dân di cư tự do, chính sách hỗ trợ cho người ñã ra ñi và dân nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người vốn có khó khăn triền miên Nếu Nhà nước có sự hướng dẫn, chủ ñộng
Trang 21làm tốt trong việc bố trắ sản xuất, ựiều hòa phân phối dân cư lao ựộng giữa các vùng, các tỉnh thì chắc chắn ựã không xảy ra những mặt tiêu cực ựáng tiếc trong thời gian qua
2.1.2.3 Xu hướng di cư tự do:
Những nghiên cứu và ựánh giá gần ựây cho thấy xu hướng di cư của đông Nam Á nói chung và của Việt Nam nói riêng sẽ ngày càng tăng lên Phương thức di cư của Việt Nam ựi theo xu hướng ựã xuất hiện ở các nước châu Á khác Nghiên cứu của Viện kinh tế thành phố Hồ Chắ Minh ựã xác ựịnh bốn ựặc ựiểm quan trọng về xu hướng di cư của nước ta là:
- Mức ựộ di cư trong nước ựang tăng lên
- Di cư nông thôn ra thành thị ựang tăng lên
- Có một tỷ lệ khá cao trong di cư loại này là di cư tạm thời
- Dòng người di cư có một tỷ lệ cao là phụ nữ
Dựa trên các tài liệu về di cư ở Việt Nam, ta có thể xác ựịnh ựược ba dòng di cư chắnh như sau:
i) Di cư từ ựồng bằng sông Cửu Long, miền núi phắa Bắc và đồng bằng sông Hồng ựến đông Nam bộ Những người này tìm kiếm các việc làm phi nông nghiệp ở các khu công nghiệp đông Nam bộ là khu vực năng ựộng nhất nước ta và có nhiều thành phố lớn như Hồ Chắ Minh, Biên Hòa, Bình Dương
và các khu công nghiệp lớn như Sóng Thần I, Sóng Thần II, Tân Tạo, Việt Nam - Singapore
ii) Di cư từ miền núi phắa Bắc xuống ựồng bằng sông Hồng
iii) Di cư từ vùng duyên hải miền Trung, miền núi phắa Bắc và đồng bằng sông Hồng lên Tây Nguyên Những người này tìm kiếm việc làm và thu nhập từ các vùng có cây công nghiệp hoặc mua ựất ựể ựầu tư trồng cà phê, cao su, hồ tiêu và các mặt hàng xuất khẩu khác
Di cư nông thôn tới các doanh nghiệp ở khu vực thành thị cả ở kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh với số lượng ngày càng tăng dường như là dạng phát triển nhanh nhất của di cư cả nước Số liệu ựiều tra mức sống hộ
Trang 22gia ựình năm 1997/98 chỉ ra rằng ựiểm ựến chắnh cho người ựi di cư gồm thành phố Hồ Chắ Minh, Hà Nội, Hải Phòng, đà Nẵng và một số trung tâm kinh tế mới phát triển như Quảng Ninh, Bình Dương, đồng Nai
2.1.2.4 Các quan ựiểm về di cư tự do:
Lý thuyết về các yếu tố của lực ựẩy và lực hút:
* Mitchell (trong "Phân tắch thực trạng di dân tự do ựến đăk Lăk và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế - xã hội" 2002) nhấn mạnh sự cần thiết phải nhận thức ựược tầm quan trọng của cơ chế di cư và ựiều này rất hữu ắch cho việc lý giải nguyên nhân vì sao một số người ra ựi và những người khác vẫn ở lại, dù ựó là cá nhân, cộng ựồng nhỏ hay lớn Người ta không di chuyển trong chân không mà di chuyển trong một môi trường nhất ựịnh, gồm:
- Các yếu tố tự nhiên như khắ hậu, thời tiết hay ựộ màu mỡ của ựất
- Các yếu tố kinh tế như: sự giàu có (hoặc sự nghèo khổ) tương ựối hay các cơ hội về việc làm
- Các yếu tố xã hội, chẳng hạn những yếu tố ngăn cản họ dời bỏ quê hương hoặc ngược lại ựẩy họ ra ựi
- Các yếu tố chắnh trị như vấn ựề luật pháp khuyến khắch họ hay thậm chắ buộc họ phải di chuyển ựến vùng nhất ựịnh hay bất cứ nơi ựâu
Theo lý thuyết này, quá trình di cư tự do xảy ra khi có sự khác biệt rõ rệt giữa hai vùng ựi và ựến về các yếu tố ựặc trưng tự nhiên, kinh tế, xã hội, trong
ựó các ựiều kiện kinh tế xã hội sẽ quyết ựịnh Các yếu tố thường ựược gọi là lực ựẩy, lực hút thường ựược tạo bởi các vấn ựề khác nhau
* Everett Lee (trong "Di dân tự do nông thôn - thành thị ở thành phố Hồ Chắ Minh" 1998) Mô hình của Everett Lee ra ựời vào những năm 60 của thế
kỷ XX trên cơ sở tóm tắt lại những "luật di cư" của Ravenstein và những cảm nhận của mình, ông cung cấp những cơ sở có giá trị về việc xem xét tại sao
Trang 23con người lại di chuyển và tại sao họ lại chọn ñịa ñiểm ñịnh cư Ông cho rằng, dẫn ñến di cư là sư kết hợp của tất cả các yếu tố nơi ñi và nơi ñến Ông coi (+)
là yếu tố tích cực, (-) là yếu tố tiêu cực, (0) là yếu tố trung lập Mô hình của Everett Lee ñược thể hiện qua sơ ñồ 1
Theo suy luận ñơn giản nhất thì sự di cư có khả năng xảy ra nhiều nhất ở nơi mà tác ñộng của các yếu tố tiêu cực ở ñịa ñiểm ñi và các yếu tố tích cực ở ñịa ñiểm ñến trong tương lai là lớn hơn những yếu tố gắn bó con người với vùng quê của họ, hoặc yếu tố ngăn cản họ di chuyển ñến nơi khác Sự cân bằng tương ñối giữa các yếu tố tích cực có thể sẽ tác ñộng mạnh mẽ không chỉ tới mức ñộ di cư mà còn tới cả hướng chuyển ñộng, dòng di cư sẽ hướng tới nơi hấp dẫn hơn Nó có khả năng tác ñộng tới thời gian kéo dài của những người di chuyển, khi mà di cư trở lại (hồi cư) có thể xảy ra nhiều hơn nếu cộng ñồng nơi ñi tiếp tục duy trì sức hấp dẫn ñối với những người di chuyển Một yếu tố khác cũng tác ñộng tới khả năng di cư là cái mà Lee gọi là
"những trở ngại ở giữa", ñây có thể là những rào chắn ñối với di cư (như chi phí vận chuyển, khoảng cách về không gian và văn hóa khác nhau giữa các nơi, quan hệ họ hàng, gia ñình, thiếu thông tin về cơ hội và ñiều kiện nơi ở mới, luật pháp,…) nó có thể vượt qua ñối với một số người, nhưng ñối với một số người khác lại là ñiều không thể vượt qua ñược
Sơ ñồ 2.1: Lực hút, lực ñẩy và các trở ngại trong di cư
0 + 0 + -
Các trở ngại
Trang 24Như vậy, mô hình của Lee ñã phân biệt bốn tập hợp các nhân tố cơ bản quyết ñịnh việc ra ñi của người di cư, ñó là:
+ Những nhân tố có liên quan ñến nơi ñi
+ Những nhân tố có liên quan ñến nơi ñến
+ Có trở ngại trung gian ngăn cách giữa nơi ñi và nơi ñến
+ Những yếu tố mang tính cá nhân của con người
Nguyên nhân chênh lệch vùng:
Tương tự như lý thuyết lực ñẩy, lực hút, các nhà nghiên cứu của Viện nghiên cứu chiến lược phát triển Việt Nam khi xem xét các nhân tố tác ñộng ñến chênh lệch vùng coi như là nhân tố lực ñẩy, lực hút Có thể tóm tắt các nhân tố ñược xem xét trong chênh lệch vùng bao gồm:
- Sự khác biệt của các nhân tố tự nhiên và tài nguyên (vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu, thủy văn, ñất ñai và tài nguyên khoáng sản, rừng, biển, nước…)
Chênh lệch về các ñặc ñiểm dân số, lao ñộng và các vấn ñề xã hội: trong
ñó chỉ tiêu cần xem xét là trình ñộ văn hóa nói chung và học vấn nói riêng, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của người lao ñộng, mức hưởng thụ các sản phẩm văn hóa của cuộc sống xã hội, của cộng ñồng và của mỗi gia ñình, chất lượng cuộc sống thể hiện qua các ñiều kiện ăn ở, giáo dục, dịch vụ y tế, nhu cầu giải trí…
- Chênh lệch vùng về phát triển kinh tế: ðây là ñặc trưng quan trọng nhất ñược thể hiện qua chỉ tiêu tăng trưởng GDP, GDP/người, thu nhập và chi tiêu bình quân ñầu người, tiết kiệm, ñầu tư phát triển và huy ñộng ngân sách, phúc lợi xã hội…
Hệ quả của chênh lệch vùng ñã tạo ra các dòng di chuyển dân cư và lao ñộng từ vùng nghèo (kém phát triển) ra các vùng giàu (vùng phát triển) Sự di chuyển ñó hình thành nên hai vùng không gian: không gian tích cực (ñược tập
Trang 25trung có cả sức hút lẫn sức ựẩy lớn) và không gian thụ ựộng (không gian bị hút là chủ yếu) càng làm tăng sự chênh lệch về kinh tế, ựời sống xã hội giữa các vùng, các cộng ựồng, các tầng lớp dân cư giữa các vùng có thể gây ra xung ựột và tạo ra hậu quả xã hội khó có thể lường ựược
Di cư tự do vì sinh kế:
- Theo số liệu ựiều tra di cư Việt Nam năm 2004, lý do di chuyển nơi cư trú gồm nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nguyên nhân cao nhất là về kinh tế, chiếm 68,6% trên tổng số người ựược phỏng vấn (bảng 2.1)
Bảng 2.1: Lý do di chuyển chắnh chia theo nơi cư trú hiện tại và giới tắnh
Thành phố Hồ Chắ Minh
Khu công nghiệp đông nam bộ
Nguồn: điều tra di cư Việt Nam năm 2004 - Tổng cục Thống kê
Những nhân tố thúc ựẩy di cư có quan hệ với các sự kiện trong ựời sống
hộ gia ựình Quyết ựịnh di cư thường là kết quả của những ựắn ựo, tắnh toán trong một thời gian dài, bao gồm cả việc cân nhắc những cái ựược và cái mất giữa các thành viên trong hộ Ở vào những giai ựoạn khác nhau của ựời sống gia ựình Nếu không tham gia vào hoạt ựộng kinh tế tăng thu nhập, các hộ ở nông thôn sẽ không thể có ựủ thu nhập ựể tồn tại hoặc chi trả những khoản chi
Trang 26tiêu khi ựau ốm và cho việc học tập Thông qua di cư, các thành viên trong hộ
sẽ chung sức ựóng góp thu nhập, tắch lũy vốn ựể phát triển
- Tại Hội nghị Sơ kết thực hiện Chỉ thị 660/TTg về giải quyết tình trạng dân di cư tự do ựến Tây Nguyên và một số tỉnh khác, diễn ra ngày 16/9/2004, tại Hà Nội, ông Hứa đức Nhị, Thứ trưởng Bộ NN-PTNT cho biết: ựối tượng
di cư tự do gồm nhiều dân tộc khác nhau, diễn biến của di cư tự do khá phức tạp và khó kiểm soát, nhất là ựồng bào dân tộc thiểu số vùng núi Bắc Bộ Lý
do khiến cho các ựối tượng trên thường xuyên di cư tự do, ựó chắnh là vì họ nghèo, ựời sống kinh tế khó khăn, thiếu vốn sản xuất Tỷ lệ hộ ựói nghèo ở Mường Lát (Thanh Hóa) hơn 90%, Bình Thuận 50%, Sơn La, điện Biên cũng trên 50%
Hơn nữa, các tỉnh miền núi phắa Bắc thường có ựịa hình phức tạp, ựộ dốc lớn, khắ hậu khắc nghiệt, trong khi các tỉnh Tây Nguyên, miền đông Nam
Bộ và các vùng khác có ựiều kiện sản xuất nông, lâm nghiệp tốt hơn nên ựã thu hút người dân di cư tự do ựến lập nghiệp
2.1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng ựến DCTD:
Các yếu tố ảnh hưởng ựến di cư tự do bao gồm từ các cơ hội về kinh tế, tắnh sẵn sàng về nhà ở và các ựiều lệ, quy ựịnh của ựịa phương nơi ựến, loại hình di cư, các hỗ trợ mà người di cư có thể có ựược thông qua hệ thống phúc lợi xã hội chung hoặc mạng lưới xã hội riêng của người di cư
Có thể phân loại 3 nhân tố ảnh hưởng chắnh ựến việc di cư tự do là yếu
tố lực hút, yếu tố lực ựẩy và yếu tố xúc tác Trong ựó yếu tố lực hút và lực ựẩy nặng về các yếu tố bên ngoài và có ảnh hưởng ựến nhu cầu di cư, còn các yếu
tố xúc tác thường liên quan ựến tâm tư, tình cảm và quyết tâm của người di cư
tự do, khi có ựủ các yếu tố xúc tác, sự di cư mới xảy ra Chi tiết ựược thực hiện theo bảng phân loại dưới ựây:
Trang 27Bảng 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc di cư tự do
người di cư trước
Xúc tác
• Nhu cầu về sự cần thiết phải di cư
• Sự sẵn sàng về di cư (sự tự nguyện di cư, ñủ ñiều kiện về vật chất ñể di cư)
• Quyết tâm di cư
• Di cư
Nguồn: Phân tích của tác giả
Yếu tố xúc tác có vai trò hết sức quan trọng, tuỳ trường hợp mà nó có thể tạo ra sự di cư lâu dài, tạm thời hay tiếp tục di cư ðồng thời người di cư có thể bỏ qua hoặc lặp lại yếu tố này trong quá trình quyết ñịnh di cư
Sơ ñồ 2.2: Quá trình quyết ñịnh di cư tự do
1 - Nhu cầu di cư
3 - Quyết tâm di cư
Chiêm nghiệm
Suy nghĩQuyết ñịnh
Tự ñánh giá sự di cư
Trang 282.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh ñời sống của người DCTD:
* Nhóm yếu tố về ñiều kiện nội tại của người di cư tự do:
- Trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng
Người di cư nói chung và di cư tự do nói riêng phần ñông ñều mong muốn có việc làm và thu nhập, một trong những yếu tố ảnh hưởng chính ñến khả năng hội nhập nơi ñịnh cư là trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng ñể tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất Vì vậy, trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng của người di cư có ảnh hưởng mật thiết ñến cuộc sống của con người di cư tại nơi ở mới
- Tình trạng bệnh tật của người di cư/hộ di cư
- Tai nạn, không có khả năng tài chính
- Nợ nần, mất mùa
- Khả năng thích ứng, khả năng nắm bắt tình hình sản xuất và ñời sống của ñịa phương nơi ñến
- Phong tục, tập quán, văn hóa, ngôn ngữ của người di cư
- Khả năng về nghề nghiệp của người di cư…
* Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên:
- Vị trí ñịa lý và ñất ñai:
ðối với người di cư vào Tây Nguyên và một số vùng khác với mục ñích tìm kiếm việc làm có thu nhập từ các vùng có cây công nghiệp hoặc mua ñất ñể ñầu tư thì quy mô ñất ñai, ñịa hình và tính chất nông hóa thổ nhưỡng có sự ảnh hưởng ñến cuộc sống của họ, vì ñất ñai cũng một phần ảnh hưởng số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra, giá trị sản phẩm và lợi nhuận ñem lại
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Ngoài
ra, các yếu tố tự nhiên như hạn hán, lũ lụt, sạt lở ñất là những tác ñộng ảnh hưởng xấu ñến ñời sống người di cư tự do
Trang 29* Nhóm yếu tố về kinh tế:
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là ñiều kiện ñảm bảo cho người di cư tự do ñảm bảo cuộc sống ban ñầu và việc tiếp cận ñược các nguồn vốn cho phép họ có khả năng tiến hành phát triển, mở rộng sản xuất, kinh doanh
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng có tác dụng to lớn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội, các nguồn lực cho sản xuất, vì vậy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển thì nơi ñó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, mức ñộ thu hưởng các dịch vụ công cộng của người di cư ñược cải thiện
- Thị trường:
Nhu cầu thị trường sẽ quyết ñịnh người di cư sản xuất theo hướng nào là
có lợi nhất Thị trường hàng hóa, dịch vụ cho phép người di cư tiếp cận và trao ñổi hàng hóa ñược dễ dàng, giảm bớt các khó khăn trong bước ñầu ñịnh
cư cũng như cho phép họ thâm nhập vào ñội ngũ lao ñộng của các ñịa phương một cách nhanh nhất
* Nhóm yếu tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước:
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của ðảng và nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng ñất, chính sách bảo hộ sản phẩm, trợ giá nông sản, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách ổn ñịnh dân cư tự do, chính sách ñối với ñồng bào
ñi xây dựng vùng kinh tế mới…, Các chính sách này có ảnh hưởng lớn ñến người di cư và là công cụ ñể Nhà nước bố trí lại dân cư và lao ñộng, tạo ñiều kiện ñể từng bước nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người di cư tự
do nói riêng và người dân nói chung
Trang 30Tóm lại: Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh ñời sống của người di cư Việc xem xét các yếu tố ảnh hưởng này sẽ cho phép người di cư
tự do cũng như các nhà quản lý ñưa ra những biện pháp, chính sách phù hợp
ñể giảm thiểu những tác ñộng xấu, góp phần ổn ñịnh ñời sống của người dân
di cư tự do
2.2 Cơ sở thực tiễn:
2.2.1.1 Di dân ở Ba Lan:
Ba Lan ñóng vai trò quan trọng trong lịch sử các cuộc di dân từ Châu Âu
Số phận bi kịch của Nước Ba Lan từ ñầu thế kỷ XVIII ñến thế kỷ XIX
và ñầu thế kỷ XX ñã dẫn ñến sự di dân của người Ba Lan ðối với rất nhiều người dân yêu nước thì ñây chính là cuộc di dân vì những lý do chính trị mà
có liên quan ñến việc mất ñộc lập của Ba Lan vào năm 1795, tiếp theo là 125 năm ñô hộ, với những cuộc nổi dậy không thành công chống lại kẻ xâm lược Cùng năm ñó, lãnh thổ nước cộng hòa Ba Lan bị phân chia bởi 3 nước xâm lược là Nga, Phổ và Áo
Làn sóng di dân chính trị ñầu tiên diễn ra sau khi Liên bang Bar bị ñánh bại và việc chia cắt ñầu tiên ñược diễn ra vào năm 1772 Những người di dân chủ yếu ñi ñến các nước Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Sỹ và Pháp Sự di dân sau cuộc chiến tranh với Nga vào năm 1792 và chiến thắng của Liên Bang Targowica có
ý nghĩa thực sự về mặt chính trị Vào thời ñiểm ñó, các nhà hoạt ñộng chính trị nổi bật nhất và các quan chức cấp cao ñã tham gia vào việc chuẩn bị cho cuộc nổi dậy Kosciuszko cùng phối hợp với các cuộc vận ñộng tại quê nhà và ñã cố gắng ñể có ñược sự hỗ trợ từ cuộc cách mạng Pháp, họ ñã dời ñất nước
Sau khi ñánh bại quân khởi nghĩa Kosciuszko sự phân chia thứ 3 ñược diễn ra, kết quả là Ba Lan ñã mất ñi ñộc lập Những người di cư Ba Lan chủ yếu ñến các nước Pháp và Ý, nơi quân ñội Ba Lan mang tên Dabrowski
Trang 31Legions lập nên Bên cạnh ñó, người di cư Ba Lan ñã phục vụ ở các ñơn vị quân ñội Pháp và sau chiến thắng của Napoleon trong cuộc chiến tranh với quân Phổ vào năm 1806, họ ñã tham gia vào việc thành lập chính phủ và quân ñội của công tước Warsaw
Sau thất bại của Napoleon và việc kết thúc công ước Vienna, một bộ phận ñáng kể những người di dân ñã quay trở lại quê hương, làn sóng di dân mới ñược gọi là “ðại di dân” ñã diễn ra sau sự sụp ñổ của cuộc nổi dậy tháng
11 vào năm 1831 Khoảng 7.000 người dân ñã dời ñất nước cho ñến năm
1831 ðiểm ñến chủ yếu của họ là Pháp, trong khi nhóm ít hơn những người
di dân lại tìm ñến Anh, Bỉ và Thụy Sỹ
Sau sự sụp ñổ của cuộc nổi dậy tháng 01 năm 1863, khoảng 10.000 người tham gia vào cuộc nổi dậy ñã rời Ba Lan Nơi tập trung di dân chủ yếu ñược hình thành cơ bản tại Pháp, Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Sỹ Nhóm nhỏ hơn những người di dân ñến Anh, ðức, Italy, Bỉ và Mỹ, nơi họ ñóng góp một phần quan trọng trong tổ chức di dân Ba Lan vì những lý do kinh tế gần ñầu thế kỷ XIX
Khoảng ñầu thế kỷ XIX cuộc di dân vì những lý do kinh tế bắt ñầu mà dần dần phát triển lớn hơn so với cuộc di dân về chính trị và trở thành một cuộc di dân ñồ sộ kể từ thập kỷ 1890
Cuộc di dân vì những lý do kinh tế xảy ra trên một quy mô ñồ sộ vào giữa thế kỷ XIX (chủ yếu ñến từ lãnh thổ phần chia của quân Phổ) sau cuộc bãi bỏ nông nô, chủ yếu liên quan ñến dân số nông thôn Cuộc di dân diễn ra theo ñợt và thường ñến từ các lãnh thổ của nước ñược chia phần Trước cuộc chiến tranh thế giới lần thứ I, cuộc di dân diện rộng nhất là: Từ lãnh thổ của phần chia của nước Phổ di dân vào sâu nước ðức – có khoảng 650.000 người, ñến Mỹ- Khoảng 600.000 người; từ phần chia của người Nga rời ñến Mỹ và Brazil - hơn 750.000 người, từ lãnh thổ phần chia của nước Áo (cuộc di dân
Trang 32khoảng những năm 1900) rời ñến Mỹ - khoảng 600.000 người
Vấn ñề di dân ñược thể hiện ở ñây phần lớn liên quan ñến các khu vực phần chia của nước Nga, ñặc biệt là tỉnh Plock, nằm trong vùng phía Bắc Mazovia
Những người di dân từ lãnh thổ phần chia của người Nga chủ yếu ñến
từ giai cấp nông dân Cuộc cải cách ruộng ñất năm 1864 ñã không giải quyết ñược vấn ñề ruộng ñất Những người chủ của các nông trại nhỏ sống tại vùng nông thôn không thể kiếm sống và không có thu nhập thêm Tuy nhiên, thế hệ trẻ thường là con cháu của những người nông dân lại không ñược thừa hưởng mảnh ñất là của số lượng lớn những người di cư Các thị trấn ñã không ñủ cho
sự dư thừa lực lượng lao ñộng, ñặc biệt tại những vùng ít công nghiệp hóa ðối mặt với những khó khăn trong thị trường lao ñộng, những người dân nghèo của thị trấn cũng ñóng góp vào lượng di dân Hơn nữa, số lượng các thị trấn nhỏ làm về nông nghiệp lại trở thành nơi dự trữ nguồn lao ñộng nhàn rỗi
Cuộc khủng hoảng ruộng ñất trong thập kỷ 1890 ñã làm nổi thêm những vấn ñề về ñồn ñiền ñộc lập và làm tồi tệ thêm tình cảnh của những người nông dân không có ruộng ñất Tiền công thấp tại các ñồn ñiền ñã tạo thêm những tác nhân kích thích cho việc tìm kiếm công việc tại nước ngoài Tình hình trở nên thậm chí tồi tệ hơn do sự phát triển dân số nhanh chóng – dân số tăng gấp ñôi ở nửa sau của thế kỷ XIX
Tỉnh Plock, ñặc biệt là các huyện biên giới trên dòng sông Drweca ñược coi là lãnh thổ mà việc di dân của những người nông dân ñược bắt ñầu sớm nhất
Theo dữ liệu thống kê chính thức ñược cung cấp bởi người có thẩm quyền của Nga Hoàng, khoảng 4.000 người ñã di dân từ lãnh thổ của tỉnh Plock vào thập kỷ 1880 ñến nước Mỹ Cho ñến năm 1888, những người di dân nhiều nhất ñến từ: Rypin và Lipno, tiếp theo là Przasnysz, Sierpc, Mlawa, Ciechanow, Plock và tỉnh Plonsk Phần lớn những người di dân là nông dân - Khoảng 70%, tiếp theo là những người Do thái – 22,5% Tổng số
Trang 33là 7.458 người ñã di dân trong thập kỷ 1890 từ tỉnh Plock ñến Bắc Mỹ
Trong phần lớn các trường hợp, cơ quan thẩm quyền ñã ghi lại việc rời ñất nước là do những lý do về kinh tế Một vài trường hợp là trốn nghĩa vụ quân sự cũng ñược ghi chép mà ñặc biệt liên quan ñến những người có nguồn gốc Do thái
Do sự khan hiếm về các dữ liệu sẵn có nên rất khó ñể xác ñịnh những người di dân ñã ở lại Mỹ trong bao lâu Việc phân tích dữ liệu liên quan ñến việc quay trở lại cho biết việc ở lại của người di dân ñiển hình kéo dài 2-3 năm Phần lớn những người di dân là những người ñàn ông ñã lấy vợ và dời
ñi mà không mang theo vợ
Hơn nữa, hiện tượng tái di dân cũng ñược ñề cập tới Những người di dân Ba Lan thường xuyên ñến Bắc Mỹ vài lần, sử dụng tiền họ kiếm ñược tại
ñó ñể cải thiện mức sống tại quê nhà Những chuyến ñi như vậy không gây ra
sự tan vỡ gia ñình và những mối ràng buộc tài sản giữa những người di dân và
họ hàng ở tại quê hương
(Nguồn: http://www.emigrantletters.com/PL/output.asp?CategoryID=6617)
2.2.1.2 Di dân của người Thụy Sỹ tới Mỹ:
Xuyên suốt thế kỷ XVIII, cái nhìn dành cho việc di dân ñược coi là một loại tội phạm chống lại tổ quốc tương ñương với việc ñào ngũ Nó cướp ñi nguồn lao ñộng và những người lính ñể bảo vệ quê hương
Chỉ vào ñầu thế kỷ XIX cơ chế di dân mới ñược khuyến khích Trong hoàn cảnh này hội ñồng của Bern ñã ủng hộ cơ chế kiến nghị Nữ hoàng Anne
ñể cho phép việc ñịnh cư của 4.000-5.000 người Thụy Sỹ tại Pennsylvia và Virginia Hội ñồng hi vọng sử dụng kế hoạch ñể thoát khỏi những ñiều không mong muốn: những người nghèo ñược hưởng cứu tế và không có quyền công dân là thành viên của các giáo phái những kẻ nổi dậy Baptist, Anabaptist và Mennonite
Trang 34Thuế di cư nặng nề - ựến 10% ựã áp ựặt một cách khắt khe ựể ngăn nguồn tiền chảy ra nước ngoài; kết quả là một vài người ựã rời nước một cách
bắ mật ựể tránh việc phải chi trả Mặc dù những nỗ lực ựể hạn chế sự di dân, phần lớn những người dân ựi với sự cho phép, mặc dù cấp phép một cách miễn cưỡng, thậm chắ với việc chứng nhận là người ựến từ vùng nông thôn
Áp lực kinh tế chắnh là những lý do chắnh cho việc di dân: không phải
vì họ trông mong mình sẽ giàu có mà ựể thoát khỏi sự nghèo ựói khốc liệt Ước tắnh có khoảng 25.000 người rời ựến Mỹ với lượng lớn những người ựã dời ựi vào những năm 1734- 1744
(Nguồn:http://www.swissroots.org/swissroots/en/stories/heritage/Swiss%20Emigration%2 0to%20the%20USA/th%20century.html)
2.2.1.3 Di dân của người Ai Len ựến Bắc Mỹ:
Ảnh hưởng của nạn ựói lớn nên cuộc di dân là ựáng kể và ngay lập tức Giữa năm 1845 và 1855, gần 1,5 triệu người cập cảng nước Mỹ; 340.000 người ựã ựi tàu tới vùng Bắc Mỹ của người Anh, khoảng 300.000 người ựịnh
cư ở các thành phố của Anh và khoảng 70.000 ựã ựến Úc Nhìn chung, hơn 2,1 triệu người ựã rời Ai Len trong 11 năm này, hơn 1/4 dân số trước nạn ựói, lớn hơn tổng số kết hợp của những người di dân 2,5 thế kỷ trước Cùng với số lượng lớn những trẻ em bị chết ựói, hậu quả là sự biến mất hoàn toàn của gần như một thế hệ
Ở một chừng mực nào ựó, làn sóng lớn những người di cư vì nạn ựói ựi theo khuôn của các cuộc di dân trước ựó Những tỉnh nghèo nhưng không hoàn toàn cơ cực Ờ đông Connacht, Nam Ulster và Trung Leinster ựã ựóng góp vào một lượng lớn những người di dân
Dẫu sao thì cũng có một sự khác biệt ựáng kể so với các cuộc di dân trước Trong khi chỉ có 60% người ựến New York thuộc về tầng lớp lao ựộng trong năm 1836, vào năm 1851-1855 tỷ lệ ựã tăng lên giữa 79 và 90% Hơn bao giờ hết, những người này cần sự hỗ trợ về tài chắnh ựể trả cho việc dời ựi
Trang 35và chi phí chủ yếu ñược hỗ trợ bởi họ hàng
(Nguồn: http://www.irishtimes.com/ancestor/magazine/emigration/emig2.htm)
2.2.1.4 Di dân ở Thụy ðiển:
Cuộc di dân ñồ sộ của những người Thụy ñiển từ giữa thế kỷ thứ XIX cho ñến năm 1930 ñã có những ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của ñất nước và ñã ñể lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí của người dân Một số lượng lớn gia ñình Thụy ðiển vẫn có những người thân ở tại các nước Mỹ, Canada, Bắc Mỹ hoặc Úc Qua thời gian vài trăm năm, khoảng 1.3 triệu người Thụy ðiển ñã ñến các nước này ñể tìm kiếm vận may vì những lý do như:
- Nghèo ñói
- Sự khủng bố về mặt tôn giáo
- Thiếu niềm tin vào tương lại
- Căng thẳng về mặt chính trị
- Sự khao khát phiêu lưu
- Cơn sốt vàng và những lý do tương tự như vậy
Cuộc chiến tranh Thế giới lần thứ I cùng với sự hạn chế nhập cư vào
Mỹ ñã làm giảm tỷ lệ di dân mà trở thành vấn ñề chính của xã hội Thụy ðiển Kết hợp với cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II, Thụy ðiển ñã chuyển từ một nước di dân thành một nước nhập cư
2.2.1.5 Di dân ở ðức:
Từ 1683-1820: Kỷ nguyên của sự di cư này phần lớn là do khó khăn về mặt kinh tế và khủng bố tôn giáo tiếp theo là những thay ñổi do cuộc chiến tranh kéo dài 30 năm từ 1618 ñến 1648 và các cuộc chiến tranh của Napoleon kéo dài từ năm 1799 ñến 1815 Trong năm 1708 chính phủ bắt ñầu khuyến khích những kẻ phản kháng từ nước ðức ñịnh cư vào Mỹ Vài năm sau, khoảng 13.500 người ðức ñã tới Anh Nhiều người trong những người di dân này là những kẻ phản kháng từ khu vực Palatinate của ðức
Trang 36Từ 1820-1871: Nguyên nhân căn bản của sự di dân trong suốt giai ñoạn này chính là sư chuyển biến về mặt chính trị và những khó khăn về mặt kinh
tế Nguyên nhân gây ra chính là cuộc cách mạng tháng 3 của ðức, kéo dài từ
1848 ñến 1849, thất nghiệp, mùa màng thất bát và nạn ñói ðất tại nước Mỹ thì nhiều và khá rẻ, công việc dư thừa, nguồn lao ñộng khan hiếm Cộng với
sự gia tăng trong nghành công nghiệp ở tại Mỹ khiến cho ñất nước này trở nên hấp dẫn hơn Các thông tin sinh ñộng của những người ðức ñã làm ra những thành phẩm trên ñất Mỹ vào thời gian ñầu ñã bổ sung thêm quan ñiểm
Mỹ là mảnh ñất của cơ hội Phần lớn những người di dân này ñến từ Lorraine, Baden, Württemberg, Rheinland, và Hessen
Alsace-Từ 1871-1914: Giai ñoạn di dân này phần lớn là do sự phát triển dân số
và hiện ñại hoá ở tại ðức ñã buộc nhiều người dân ðức rời bỏ việc kinh doanh tại quê hương Hơn thế nữa, hiện ñại hoá làm cho việc nhập cư trở nên thuận tiện hơn và nhanh hơn với các phát minh như tàu hơi nước và thuyền hơi nước Việc di dân trở nên dễ dàng hơn trong suốt giai ñoạn này, cũng như
nó trở nên phổ biến hơn Thêm vào ñó, Mỹ vẫn tiếp tục trở thành mảnh ñất của những cơ hội
Nguồn: www.schneider-family.110mb.com/emigration.html
2.2.1.6 Di dân ở Trung Quốc:
Di dân từ năm 1850 - 1949 Việc khám phá ra vàng ở các núi phía tây nước Mỹ từ năm 1848, nam Úc từ năm 1851 và tây Canada từ năm 1858 là nguyên nhân dẫn ñến dòng người từ Trung Quốc chảy ñến các nước này hơn
8 thập kỷ bao gồm hàng triệu người Phần lớn những người di dân chưa bao giờ tham gia vào các mỏ vàng và chưa bao giờ ñi ñến những nơi xa hơn Nhưng những người quay trở lại ở giai ñoạn ñầu chính là công cụ truyền bá thông tin về thế giới nằm ngoài giới hạn các thị trấn và làng mạc Trung Quốc Vài người rời Trung Quốc như là những người di dân tự trả chi phí cho
Trang 37chuyến ựi của họ, nhiều người khác rời ựi như là những lao ựộng hợp ựồng hoặc giao kèo ựược tuyển dụng trực tiếp từ Chắnh phủ hoặc nhà tuyển dụng lao ựộng Những người khác rời ựi theo dạng thức hệ thống Ộvé tắn dụngỢ với chi phắ ựược trả trước cho họ và họ sẽ phải trả nợ sau khi họ ựến ựược ựiểm ựến Phần lớn những người di dân là nam giới, những người ựược trông mong
sẽ quay trở lại quê hương về với gia ựình của họ hoặc quay về ựể kết hôn sau quãng thời gian tại nước ngoài Họ sẽ sống tạm trú tại nước ngoài và trên thực
tế rất nhiều người ựã chết tại xứ người hoặc bị mắc trong nợ nần Mặc dù vậy, người Trung Quốc ựã ựịnh cư tại nước ngoài, ựặc biệt là nơi những người phụ
nữ di dân hoặc là ựược phép di dân Vì vậy, cộng ựồng lớn và ổn ựịnh những người Trung Quốc tại nước ngoài ựã ựược lập trước khi Chiến tranh thế giới lần thứ II nổ ra Khoảng 8.5 ựến 9 triệu người Trung Quốc sống tại nước ngoài với các cộng ựồng người tại Châu Mỹ la tinh, vùng biển Caribean, Quần ựảo Thái Bình Dương, Nam Phi, Bắc Mỹ và Úc
Theo ước tắnh, giữa năm 1850 ựến 1939, riêng Hong Kong có khoảng hơn 6 triệu người ựã dời ựi Thập kỷ 1850, lượng lớn những người di dân ựến Bắc Mỹ và Úc Trong khi ựó từ 1870 trở ựi các nước Singapore và Malay nổi lên như là ựiểm ựến chủ yếu, việc chuyển hướng các ựiểm ựến này là do 2 quá trình xảy ra ựồng thời đầu tiên là Ộnhững bức tường trắng lớnỢ của chắnh sách loại trừ ựã ựược dựng lên bao quanh nước Mỹ, Canada, Úc và New Zealand- các chắnh sách ựặc biệt ựược ựưa ra ựể loại trừ những người Châu Á Thứ 2 là Chắnh phủ thực dân ở tại đông Nam Á, chủ yếu là người Anh, ựang tìm kiếm nguồn lao ựộng ựể phát triển kinh tế lãnh thổ và chúng lập tức thu hút sự chú ý
Vào những năm chuyển giao của thế kỷ, hơn 100.000 người trong một năm ựã rời Hong Kong và Amoy ựến Nanyang đương nhiên phần lớn trong
số họ là những người nông dân nghèo từ các làng mạc, thị trấn nhỏ ở phắa
Trang 38Nam Trung Quốc, họ trở thành lao ựộng ở cả vùng nông thôn và thành thị Có
lẽ có ý nghĩa nhất chắnh là các ựiểm ựến ựã tạo ra cho người di dân nghèo cơ hội thành công qua sự chăm chỉ và mối quan hệ xã hội
Thập kỷ 1930, với tình trạng suy thoái trong thế giới tư bản, ựiểm ựến đông Nam Á ựã giới hạn sự nhập cư của người Trung Quốc Giai ựoạn này ựã lên ựến ựỉnh ựiểm bởi cuộc di dân ựồ sộ khoảng 2 ựến 3 triệu người ựã dời ựến Hong Kong và đài Loan sau Chiến thắng của ựảng cộng sản năm 1949
Di dân từ 1950 - 1978: Giai ựoạn di dân bị kiểm soát và giới hạn Người dân Trung Quốc trong giai ựoạn này chủ yếu di dân ựến Hong Kong với khoảng 40.000 người trước một năm bước vào thuộc ựịa của Anh trong năm 1950 Con số này xuống 10.000 trong suốt thập kỷ 1960, ngoài trừ giai ựoạn hỗn ựộn của năm 1962 Tiếp theo là nạn ựói lớn khi ựó hơn 120.000 người ựã ựến Hong Kong trong vòng hơn 6 tuần, hơn 1/2 số họ ựã bị bắt và trục xuất Năm 1966 với cuộc cách mạng văn hóa và sự di dân sang nước ngoài hoàn toàn bị cấm theo phương thức gợi lại những chắnh sách của thời nhà Thanh Ngoài việc di cư ựến Hong Kong, người di dân Trung Quốc chỉ ựược giới hạn ựến các nước thuộc khối chủ nghĩa xã hội
Nguồn: www.iupui.edu/~anthkb/a104china.chinamigraton4.htm
a Di dân là một nhu cầu khách quan:
Do ựặc ựiểm ựịa lý của Việt Nam ựã dẫn ựến sự phân bố không ựồng ựều giữa dân số và diện tắch ựất ựai Chắnh vì vậy, yêu cầu di dân ựược ựặt ra ựể nhằm cân bằng lại sự mất cân ựối này Nếu xét về yếu tố ựịa lý, sự khác nhau giữa phắa Bắc ựông dân với phắa Nam thưa dân, giữa những vùng ựồng bằng ven biển và vùng miền núi (hơn 80% dân số cả nước sống ở ựồng bằng với 20% diện tắch tự nhiên và 20% dân số sống ở miền núi với 80% diện tắch cả
Trang 39nước) ựã làm cho việc sử dụng lao ựộng không có hiệu quả Do vậy, việc khai thác ựất ựai phì nhiêu, nguồn thổ sản phong phú tại các miền ựất mới chưa ai khai phá ựã có sự hấp dẫn lớn ựối với những người dân ở những nơi "ựất chật người ựông", ựặc biệt là những người nghèo, thiếu hoặc không có ruộng ựất Giữa các vùng trong cả nước cũng có sự khác nhau về phân bố các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao ựộng Những miền vùng núi rất giàu tài nguyên khoáng sản nhưng do dân số ắt nên chưa ựược khai thác ựầy ựủ Trong khi ựó, những vùng ựồng bằng ựông dân, dư thừa lao ựộng nhưng lại thiếu ựất Mặt khác, vấn ựề ựảm bảo an ninh quốc phòng tại các vùng giáp ranh biên giới, tăng mật ựộ dân cư tại các ựịa bàn xung yếu cũng ựặt ra yêu cầu cần phải thực hiện việc di dân Ngoài ra, nhiều nguyên nhân khác như ựi theo gia ựình, sự thay ựổi khắ hậu, ựến những nơi có mức thu nhập cao hơn, ựiều kiện văn hóa, giáo dục y tế tốt hơnẦ cũng dẫn ựến hiện tượng di dân
b Tình hình di dân và di cư tự do:
Việc di dân thể hiện rõ nhất là sau năm 1975, khi ựất nước hoàn toàn thống nhất, di dân ựược tiến hành trên phạm vi cả nước Mục ựắch di dân thời
kỳ này là nhằm giải quyết vấn ựề lương thực, thực phẩm, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ựể phục vụ xuất khẩu Tại những nơi xuất cư,
do có sự tổ chức lại sản xuất nên sản lượng thực ựã tăng rõ rệt qua các năm đối với những vùng nhập cư, dân cư từ nơi khác ựã góp phần tạo sự cân ựối giữa lao ựộng và ựất ựai, tạo ựiều kiện cho sự khai thác và phát huy các thế mạnh của vùng nơi họ nhập cư, ựiều này cũng ựáp ứng ựược nhu cầu việc làm
và cải thiện ựời sống - mục ựắch chắnh của dân di cư địa bàn di cư trong giai ựoạn này bao gồm: vùng xuất cư là các vùng ựông dân như ựồng bằng sông Hồng, ựồng bằng ven biển khu Bốn cũ và khu Năm Vùng nhập cư gồm có Tây Nguyên, đông Nam Bộ, ựồng bằng sông Cửu Long và trung du miền núi phắa Bắc Tại các vùng nhập cư, người dân ở các vùng khác di cư ựến ựã ựáp
Trang 40ứng ñược nhu cầu về lao ñộng tại ñây, bổ sung lực lượng lao ñộng ñông ñảo cho các ngành kinh tế quan trọng, xây dựng mới nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp như cao su, cà phê, chè… Hình thức di dân chủ yếu là tập trung, quy mô lớn Ngoài ra còn có các ñợt di dân với quy mô nhỏ tới tất cả mọi miền có khả năng mở rộng thêm ñất ñai
Bảng 2.4: Di dân xây dựng các vùng kinh tế mới trong 12 năm 1976 - 1987
ðơn vị: triệu người
Nguồn: Hội nghị khoa học về di dân - Trung tâm nghiên cứu dân số và nguồn lao ñộng 1988
Theo bảng trên, trong kế hoạch 5 năm 1976 - 1980 toàn quốc sẽ di chuyển 4 triệu nhân khẩu, 1,8 triệu lao ñộng ñi khai hoang, mở rộng diện tích Nhưng trong thực tế chỉ di chuyển ñược 1,5 triệu nhân khẩu với 0,55 triệu lao ñộng do không tính ñược hết những ñiều kiện của nơi tiếp nhận Sau giai ñoạn
1981 - 1985, theo kế hoạch di chuyển 1 triệu nhân khẩu với hơn 0,4 triệu lao ñộng nhưng số thực tế lại vượt quá chỉ tiêu Một trong những nguyên nhân khiến cho số lượng người di dân tăng cao hơn kế hoạch là trong giai ñoạn này, nền kinh tế ñang gặp nhiều khó khăn, ñời sống của nhân dân rất thấp Bên cạnh các luồng di dân có tổ chức theo kế hoạch của nhà nước còn tồn tại các luồng di cư tự do ðặc trưng của dòng di dân này là người dân cân nhắc và tự quyết ñịnh cùng với vốn và sự tính toán của họ
Các ñịa bàn di cư tự do nơi ñi là các vùng trung du miền núi phía Bắc gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn (cũ), Bắc Thái, Hà Bắc; khu 4