Nghiên cứu bệnh thán thư (colletotrichum spp) hại quả ớt tại hải dương vụ đông xuân năm 2008 2009 và biện pháp phòng trừ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM ðÌNH QUÂN
NGHIÊN CỨU BỆNH THÁN THƯ (Colletotrichum spp)
HẠI QUẢ ỚT TẠI HẢI DƯƠNG VỤ ðÔNG XUÂN NĂM 2008 - 2009 VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: TS ðỖ TẤN DŨNG
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ựược sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa ựược sử dụng bảo vệ học
vị nào
Tôi xin cam ựoan rằng mọi sự giúp ựỡ cho tôi thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm đình Quân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS đỗ Tấn Dũng ựã hướng dẫn, giúp ựỡ, dìu dắt tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Viện sau đại học và Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp - Hà Nội ựã quan tâm và tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban lãnh ựạo, cán bộ CNVC Chi cục Bảo
vệ thực vật tỉnh Hải Dương, UBND huyện Bình Giang, Trạm BVTV huyện Bình Giang ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
Hà N ội, ngày 12 tháng 10 năm 2009
Tác giả luận văn
Phạm đình Quân
Trang 4MỤC LỤC
2.1.1 Lược sử cây ớt và tình hình sản xuất ớt trên thế giới 4
2.1.3 Nghiên cứu về các loài nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán
thư ớt
7
2.1.4 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides 10
2.1.5 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam 24
Trang 53 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
29
3.4.1 ðiều tra thành phần bệnh nấm hại một số giống ớt cay tại tỉnh
Hải Dương năm 2008 - 2009
30
3.4.2 ðiều tra tình hình phát sinh và gây hại của bệnh thán thư
Colletotrichum sp hại trên một số giống ớt tại tỉnh Hải Dương
30
3.4.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và thời kỳ tiềm dục
của nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt tại tỉnh Hải
Dương năm 2008 - 2009
30
3.4.4 Lây nhiễm bệnh nhân tạo, xác ñịnh thời kỳ tiềm và mức ñộ
nhiễm bệnh của quả ớt
31
3.4.5 Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến nấm
Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt trong phòng thí nghiệm và ngoài ñồng ruộng
31
3.5.1 Phương pháp ñiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến bệnh
nấm hại ớt trên ñồng ruộng
31
3.5.2 ðiều tra diễn biến bệnh thán thư trên ớt ngoài ñồng ruộng 31
3.5.5 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của nấm
Collectotrichum sp
35
3.5.6 Nghiên cứu xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh thán thư trên ớt 35
3.5.7 Phương pháp lây bệnh nhân tạo, xác ñịnh thời kỳ tiềm dục của 36
Trang 6bệnh thán thư ớt
3.5.8 Khảo sát hiệu lực của một số thuốc trừ nấm ñối với bệnh thán
thư hại ớt
36
4.1 ðiều tra thành phần bệnh nấm hại một số giống ớt cay tại
tỉnh Hải Dương năm 2008 - 2009
40
4.1.1 Thành phần bệnh nấm hại ớt (Hot chilli F1) vụ hè thu năm
2008 tại xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương
42
4.1.2 Thành phần bệnh nấm hại ớt (Cay lai F1 số 20) vụ ñông xuân
năm 2008 - 2009 tại xã Hoàng Hanh - huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương
42
4.1.3 Thành phần bệnh nấm hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm
2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương
43
4.2 Kết quả ñiều tra tình hình phát sinh và gây hại của bệnh
thán thư Colletotrichum sp hại trên một số giống ớt tại tỉnh Hải Dương
45
4.2.2 Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt (giống ớt Hot
chilli F1) vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương
48
4.2.3 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh cây ớt (Hot chilli F1) ñến
khả năng gây hại của bệnh thán thư
50
4.2.4 Kết quả ñiều tra diễn biến tỷ lệ 2 loài nấm Colletotrichum
capsici và Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư trên quả ớt Hot chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - Hải Dương
53
4.2.5 Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt (Cay lai F1 số
20) vụ ñông xuân năm 2008-2009 tại xã Hoàng Hanh - huyện
54
Trang 7Ninh Giang - tỉnh Hải Dương
4.2.6 Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ
xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương
56
4.3 Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và thời kỳ
tiềm dục của nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt
58
4.3.1 ðặc ñiểm hình thái của nấm gây bệnh thán thư ớt 58
4.3.2 Một số nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học nấm Colletotrichum
capsici và Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư
4.4 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học
ñến nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt
78
4.4.1 Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học ñến khả năng phát triển
của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường PGA
ở 25 o C
79
4.4.2 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ
bệnh thán thư hại ớt vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương
81
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 4.1 Thành phần bệnh nấm hại cây ớt cay vụ hè thu, ñông xuân và
xuân hè năm 2008 - 2009 tải Hải Dương
41
Bảng 4.2 Tỷ lệ % vị trí quả ớt (Hot chilli F1) bị nấm Colletotrichum sp
gây hại vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương
48
Bảng 4.3 Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Hot chilli F1) vụ hè thu
năm 2008 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương
49
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến khả năng gây hại của
bệnh thán thư trên cây ớt Hot chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại
xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - Hải Dương
51
Bảng 4.5 Diễn biến tỷ lệ (%) 2 loại nấm bệnh thán thư trên giống ớt Hot
chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại Cẩm Giàng - Hải Dương
53
Bảng 4.6 Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Cay lai F1 số 20) vụ ñông
xuân năm 2008-2009 tại Hoàng Hanh - Ninh Giang - Hải Dương
55
Bảng 4.7 Diễn biến bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm
2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương
56
Bảng 4.8 Một số ñặc ñiểm hình thái nấm gây bệnh thán thư hại ớt
(Colletotrichum sp) trên môi trường PGA
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm
68
Trang 9Bảng 4.12 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm
69
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum
71
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum
72
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm ñến mức ñộ nhiễm
bệnh thán thư trên quả ớt chín (Hot chilli F1)
74
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm ñến mức ñộ nhiễm
bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Hot chilli F1)
74
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm nấm Colletotrichum
sp ñến mức ñộ nhiễm bệnh thán thư trên quả ớt xanh có sát thương của một số giống ớt trồng tại Viện nghiên cứu rau quả
- Gia Lâm - Hà Nội
77
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học ñến sự phát triển nấm
80
Bảng 4.19 Bảng 4.19 Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học ñến sự hình
thành bào tử nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi
trường PGA ở 250C
80
Bảng 4.20 Kết quả khảo sát hiệu lực của một số thuốc hoá học phòng trừ
bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương
82
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Hot chilli F1) vụ hè thu
năm 2008 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương
50
Hình 4.2 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến khả năng gây hại của
bệnh thán thư trên cây ớt Hot chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - Hải Dương
51
Hình 4.3 Diễn biến tỷ lệ (%) 2 loài nấm bệnh thán thư trên giống ớt
Hot chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại Cẩm Giàng - Hải Dương
53
Hình 4.4 Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Cay lai F1 số 20) vụ
ñông xuân năm 2008-2009 tại Hoàng Hanh - Ninh Giang - Hải Dương
55
Hình 4.5 Diễn biến bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm
2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương
Hình 4.8 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm
68
Hình 4.9 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm
69
Hình 4.10 Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm
71
Hình 4.11 Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm
72
Hình 4.12 Diễn biến tỷ lệ bệnh thán thư trên các công thức trong thí
nghiệm khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh
81
Trang 11thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân năm 2009 tại xã Kim Tân
- Kim Thành - Hải Dương Hình 4.13 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh thán thư hại ớt (Chỉ
thiên) vụ xuân năm 2009 tại Kim Thành - Hải Dương
83
Trang 12năm 2008 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương
95
Ảnh 4.10 Ruộng ớt (Chỉ thiên) bị bệnh thán thư gây hại vụ xuân hè
năm 2009 tại Kim Thành - Hải Dương
95
Ảnh 4.11 Quả ớt (Hot chilli F1) nhiễm bệnh thán thư bỏ lại trên
ruộng tại xã Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương
Trang 13Ảnh 4.16 Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Chỉ thiên) do
Ảnh 4.20 Ruộng thí nghiệm phun thuốc trừ bệnh thán thư trên ớt Chỉ
thiên vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - Kim Thành - Hải Dương
100
Trang 141 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây ớt (Capsicum sp) thuộc chi Capsicum, họ cà (Solanaceae) Có hai nhóm ớt phổ biến là ớt cay (Capsicum frutescens L.) và ớt ngọt (Capsicum
annuum L.) Trong số các cây trồng thuộc họ cà (Solanaceae), cây ớt có tầm
quan trọng thứ hai chỉ sau cây cà chua [22] Ngày nay ớt ñược trồng rộng rãi trên toàn thế giới từ 550 vĩ ñộ bắc ñến 550 vĩ ñộ nam, ñặc biệt ở các nước châu
Mỹ và một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam, Malaysia [29]
Hiện nay có khoảng 50 giống ớt khác nhau có tên gọi rất khác nhau tuỳ hình dạng hay ñặc tính, như ớt sừng trâu, ớt cựa gà, ớt cà, ớt Chỉ thiên, ớt hiểm, ớt ngọt [7] Theo Bosland và Votava (2003) [35] quả ớt có nhiều lợi thế trong việc nấu nướng, trong quả ớt chứa nhiều chất hoá học bao gồm chất dầu
dễ bay hơi, dầu béo, capsaicinoit, carotenoit, vitamin, protein, chất sợi và các nguyên tố khoáng chất Nhiều thành phần trong quả ớt có giá trị dinh dưỡng quan trọng, làm gia vị, mùi thơm và màu sắc Quả ớt giúp làm giảm nhiễm sạ
và cholesterol, giàu vitamin A và C, nhiều khoáng kali, axit folic và vitamin
E Trong quả ớt tươi có chứa nhiều vitamin C hơn so với quả thuộc họ cây có múi và chứa nhiều vitamin A hơn so với củ cà rốt Hai nhóm chất hoá học quan trọng trong ớt là capsaicinoit và carotenoit Capsaicinoit là alkaloit tạo ra
vị cay cho quả ớt Một số lượng lớn carotenoit cung cấp giá trị dinh dưỡng cao và màu sắc cho quả ớt [35]
Ở Việt Nam diện tích trồng ớt cay ở các vùng ớt tập trung vào khoảng
3000 ha, năm cao nhất (1998) lên tới 5700ha Vùng trồng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Sản phẩm ớt bột hiện ñứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị
Trang 15xuất khẩu [17] Ớt là cây dễ trồng, không kén ñất, thích hợp với nhiều vùng sinh thái do vậy tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn Khác với các loại rau khác, quả ớt có thể thu hoạch nhiều lần, sơ chế hay chế biến ñơn giản (phơi khô, bột, tương…), với ñặc ñiểm này cây ớt khắc phục ñược tính rủi ro của thị trường, giữ giá cả ổn ñịnh, ñảm bảo ñược lợi ích cho người sản xuất
Do giá trị to lớn mà cây ớt mang lại, hiện nay diện tích trồng ớt không những
ở phía Nam mà ñã ñược mở rộng ra các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc [14]
Hải Dương là một tỉnh thuộc khu vực ñồng bằng Bắc Bộ, những năm gần ñây cây ớt ñược coi là cây trồng hàng hoá, nhiều vùng trồng ớt xuất khẩu
ñã hình thành ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ nông dân Theo số liệu tổng kết diện tích cây trồng hàng năm của Tổng cục thống kê tỉnh Hải Dương: Diện tích trồng ớt năm 2005 là 1.125ha, năm 2006 là 662ha, năm
2007 là 634ha Tuy nhiên, trên thực tế cây ớt bị rất nhiều loại sâu bệnh phá hại như: Bệnh virút, bệnh héo xanh, bệnh nấm, v.v… làm ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất và chất lượng quả ớt, nhiều khi không cho thu hoạch, nông dân trên nhiều vùng trồng ớt ñã buộc phải chuyển sang trồng các cây trồng khác
Bệnh thán thư (Colletotrichum nigrum Elet Stal hoặc Colletotrichum
capsici Bul and Bis) ðây là bệnh nguy hiểm, gây thối quả ớt hàng loạt Tất cả các vùng trồng ớt tập trung thuộc Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hoà Bình, Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế ñều bị bệnh này phá hoại nặng [18] Công tác phòng trừ bệnh thán thư ớt tại các vùng trồng chưa thực sự mang lại hiệu quả do những hiểu biết
về bệnh thán thư của người trồng ớt còn hạn chế, việc gieo trồng các giống ớt liên tục nhiều năm ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh thán thư bùng phát mạnh gây khó khăn cho việc phòng trừ
Xuất phát từ thực trạng tác hại của bệnh thán thư gây ra trên cây ớt và những khó khăn trong công tác phòng trừ bệnh, ñược sự phân công của Bộ
Trang 16môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới
sự hướng dẫn của TS ðỗ Tấn Dũng, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu bệnh thán thư (Colletotrichum spp) hại quả ớt tại Hải Dương
vụ ñông xuân năm 2008 - 2009 và biện pháp phòng trừ”
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Nghiên cứu, xác ñịnh thành phần nấm bệnh hại ớt tại Hải Dương vụ hè thu, vụ ñông xuân và vụ xuân hè năm 2008 - 2009 Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh, tìm hiểu diễn biến, ñánh giá mức ñộ phát sinh phát triển của bệnh
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái kỹ thuật như giống
ớt, thời vụ trồng, giai ñoạn sinh trưởng, chân ñất ñến bệnh thán thư ớt
- Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh thán thư ớt trong phòng thí nghiệm
và ngoài ñồng ruộng bằng một số thuốc hoá học
Trang 172 TỔNG QUAN VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Lược sử cây ớt và tình hình sản xuất ớt trên thế giới
Cây ớt có nguồn gốc rất cổ xưa Các nhà khảo cổ học ựã tìm thấy quả
ớt khô trong ngôi mộ cổ của Pêru hàng ngàn năm trước [56] Nhiều tác giả khảng ựịnh rằng ớt có nguồn gốc từ vùng nhiệt ựới châu Mỹ và ựược trồng lâu ựời ở Pêru, Mêhicô [61] Trung tâm khởi nguồn của ớt có thể là Mêhicô
và trung tâm thứ hai là Guatemala Cây ớt ựược phân bố rộng rãi khắp châu
Mỹ kể cả dạng hoang dại và dạng trồng [47] Ở châu Âu ựến tận thế kỷ 16 cây
ớt mới ựược biết ựến nhờ Columbus Từ Tây Ban Nha ớt ựược phát tán rộng
ra ựến vùng địa Trung Hải và nước Anh, tiếp tục vào các trung tâm Châu Âu trong những năm cuối thế kỷ 16 Trước năm 1885 người Bồ đào Nha ựã mang ớt từ Barazil ựến Ấn độ [23] Từ cuối thế kỷ 14 ựến ựầu thế kỷ 15, khu vực châu Á cây ớt ựã ựược trồng ở Trung Quốc và lan rộng qua Nhật Bản, bán ựảo Triều Tiên Các giống ớt trồng ở vùng này thuộc nhóm ớt cay hay hơi cay Ở đông Nam Á như Inựonêsia, cây ớt ựược trồng sớm hơn Châu Âu và hiện nay khu vực này chủ yếu trồng dạng ớt cay [61]
Theo Pickersgill (1997) chi Capsicum bắt nguồn từ vùng nhiệt ựới
nước Mỹ từ ựó ựược phổ biến rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới bao gồm vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới và các vùng có khắ khậu ôn hoà [36] Theo Tong và
Bosland [65], chi Capsicum bao gồm khoảng 20 - 27 loài, 5 trong số chúng
ựược thuần hoá là C annuum, C baccatum, C chinense, C frutescens, và C
pubescens , và ựược trồng ở nhiều nơi trên thế giới Trong số 5 loài Capsicum
ựược trồng, C annuum là một trong những loài ựược trồng nhiều nhất trên thế
giới kế tiếp là C frutescens
Trang 18Theo tổ chức Nông lương thế giới (FAO, 2003) [35] cây ớt ñược xem
là một trong số những cây trồng quan trọng ở các vùng Nhiệt ñới Diện tích trồng ớt trên thế giới vào khoảng 1.700.000 ha cho mục ñích lấy quả tươi và khoảng 1.800.000ha ñể làm ớt bột; Tổng diện tích 3.729.900 ha cho tổng sản lượng 20.000.000 tấn Các nước nhập khẩu và xuất khẩu ớt quan trọng nhất bao gồm: Trung Quốc, Ấn ðộ, Mêxicô, Pakistan, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ
2.1.2 Nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại ớt
Theo Thomas A Zitter (1989) [64] bệnh do nấm và lớp phụ nấm gây nên trên cây ớt gồm: Bệnh thán thư, bệnh ñốm lá, bệnh ñen rễ, bệnh héo
Fusarium, bệnh ñốm xám lá, bệnh mốc xám, bệnh mốc trắng, bệnh sương mai, bệnh phấn trắng
Bệnh sương mai xuất hiện rải rác ở New York hơn 40 năm nay và gây thiệt hại nghiêm trọng ở New Jersey, California, New Mixico và Floria Các
cây trồng khác ở New York bị nhiễm nấm Phytophthora capsici bao gồm các
cây họ cà như: cây cà chua, cây bí hè, bí ñông và bí ngô, cây dưa chuột, dưa
hấu và dưa bở ruột xanh; Bệnh héo Fusarium là một bệnh nấm gây hại trên cà
chua, khoai tây, cây họ cà và cây ớt, bệnh ñược tìm thấy ở khắp nơi của nước
Mỹ Nấm bệnh (Fusarium oxysporum) xâm nhiễm qua rễ vào cây và phát
triển trong cây cản trở sự vận chuyển nước trong cây làm lá bị héo vàng Triệu chứng của bệnh thường xuất hiện muộn thông qua hiện tượng các lá già
bị rụng Tiếp theo là sự lây nhiễm nấm sang các lá non và cuối cùng là cây bị chết Trong nhiều trường hợp, chỉ có một cành hoặc một phần của cây có triệu chứng héo
Theo Ken Pernezny và Tim Momol (2006) [36] bệnh nấm gây hại trên
cây ớt gồm có: Bệnh chết rạp cây con (do nấm Pythium spp và Rhizoctonia
solani): Cây con trồng từ hạt khi bị nhiễm nấm sẽ xuất hiện vết chết hoại ở trụ
lá mầm và cổ rễ và làm cho cây ñổ gập xuống và chết Bệnh chết rạp do nấm
Trang 19Pythium spp gây hại khá phổ biến ở Nam Florida gây chết cây con ngay từ ñầu vụ; Bệnh ñốm trắng lá (Cercospora capsici): Vết ñốm trên lá có hình tròn thô giáp, ở giữa vết bệnh có màu nâu vàng nhạt tới trắng và có viền màu nâu ñen Bệnh ñốm trắng lá gây hại nặng là nguyên nhân gây rụng lá và làm giảm
năng suất ruộng ớt; Bệnh ñốm xám lá (Stemphylium solani): Vết ñốm trên lá
có dạng gần giống hình tròn, các vết ñốm ban ñầu có màu nâu sau chuyển sang màu nâu sáng tới sáng trắng với thương tổn bị lõm ở giữa vết bệnh và viền vết bệnh có màu nâu tới ño ñỏ Các vết ñốm có thể xuất hiện trên thân, cuống lá hoặc cuống quả nhưng không xuất hiện trên quả và cánh hoa Bệnh ñốm xám lá rất hiếm thấy ở Florida; Bệnh sương mai do nấm Phytophthora
capsici là một bệnh phổ biến và hại nghiêm trọng ở Floria Bệnh có thể xâm nhiễm vào các bộ phận khác nhau trên cây ớt Bệnh làm chết cây con cũng như thối rễ, thối thân, héo lá và thối quả ớt Sự lây nhiễm của bệnh lên thân qua tiếp xúc với ñất là phổ biến Cây trồng bị nhiễm bệnh héo và chết ngay sau ñó Vết bệnh ban ñầu trên lá, thân và quả màu xanh tối và sũng nước nhưng chuyển sang màu nâu khi cây chết Giai ñoạn cây ớt ra hoa bị nhiễm nấm, toàn bộ các cành có thể bị nhiễm bệnh Các vết ñốm nhỏ trên lá có dạng hình tròn tới hình không xác ñịnh có thể liên kết với nhau gây cháy lá; Bệnh
héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii): Bệnh gây hại trong ñiều kiện thời
tiết ấm và ẩm ướt Cây trồng bị nhiễm bệnh thường bị héo do rễ và thân bị chết Trong ñiều kiện thời tiết có ẩm ñộ cao, sợi nấm trắng xuất hiện trên thân
ở vị trí tiếp ráp với mặt ñất Nhiều hạch nấm nhỏ xuất hiện trên hệ sợi nấm, ban ñầu hạch nấm có màu trắng sau chuyển sang màu nâu [36] Bệnh thối
hạch do nấm Sclerotinia sclerotiorium gây hại nặng trên cây ớt những năm có
ñiều kiện thời tiết mát mẻ, mùa ñông ẩm ướt và ñặc biệt những cánh ñồng ớt
có trồng các cây trồng mẫn cảm với bệnh Nấm thường xâm nhiễm lên thân từ phần thân, cuống lá và ñôi khi cả trên quả khi các bộ phận này tiếp xúc với bề
Trang 20mặt ñất Sự lây nhiễm nấm xung quanh thân thường là nguyên nhân làm cây héo và chết Khi ñiều kiện thời tiết có ẩm ñộ cao sợi nấm trắng thường xuất hiện nhiều trên bề mặt thân thậm trí lên cả mặt ñất xung quanh thân [36]
Bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorium) gây hại nhiều loại cây trồng
và rau màu mẫn cảm với bệnh như cây ớt, cà chua, cải bắp, rau diếp, cà rốt, cần tây và nhiều cây trồng thuộc họ bầu bí Bệnh ñã làm giảm 5% năng suất
ớt ở Western NY trong ñiều kiện gieo trồng ẩm ướt và mát ở vụ hè năm 2003 Biện pháp luân canh cây ớt với các cây trồng khác họ ñược coi là biện pháp
phòng bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorium) hiệu quả [63]
Bệnh phấn trắng hại ớt (do nấm Leveillula taurica): Bệnh xuất hiện lần
ñầu tiên ở Bắc Mỹ vào năm 1971, ở Puerto Rico năm 1992, trong nhà lưới ở Idaho năm 1998, trung tâm phía Bắc Mexico năm 1998, trong nhà lưới ở cả Canada và Oklahoma năm 1999 Bệnh gây hại trên cả ớt cay, ớt ngọt và ớt chuông ở tất cả các tỉnh ở California từ những năm 1990 [44]
2.1.3 Nghiên cứu về các loài nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt
Tác giả Isaac năm 1992 [33] cho rằng tên bệnh thán thư có nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa ‘coal’, cách gọi tên này căn cứ vào việc mô tả ñặc ñiểm của bệnh là rất tối, thương tổn bị lõm xuống, chứa các khối bào Nhìn
chung bệnh thán thư do các loài Colletotrichum gây nên thuộc Giới Nấm;
Ngành Ascomycota; Lớp Deuteromycetes; bộ Melanconiales, họ
Melanconiaceae Giai ñoạn hữu tính là Glomerella Bệnh thán thư ớt ñược
Halsted (1890) [31] báo cáo ñầu tiên tại New Jersey, USA vào năm 1980,
Halsted ñã mô tả các tác nhân gây ra là Gloeopsorium piperatum và
Colletotrichum nigrum Arx (1957) xem sự phân loại học này lúc ñó như là
tương ñồng với Colletotrichum gloeosporioides [35]
Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra là một trong số những
bệnh có ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất làm giảm năng suất từ 10 ñến 80% ở
Trang 21một số quốc gia ựang phát triển, ựặc biệt là Thái Lan Bệnh thán thư gây hại chủ yếu trên quả ớt chắn, gây thiệt hại nghiêm trọng cho quả ớt cả trước và sau khi thu hoạch [35]
Bệnh thán thư trên ớt ựã ựược nghiên cứu là do các loài nấm
Colletotrichum gây ra bào gồm nấm C acutatum (Simmonds), Colletotrichum
capsici (Syd.) Butler và Bisby, Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Penz
và Sacc., và C coccodes [35]
Năm 1989 tại đài Loan [60], Suryaningsih xác ựịnh các loài nấm
cingulata gây hại trên quả ớt chắn, trong ựó 2 loài Colletotrichum capsici và
Colletotrichum gloeosporioides là quan trọng hơn cả
Theo Park và Kim [37], [38] xác ựịnh các loài gây bệnh thán thư trên ớt
ở Hàn Quốc là Colletotrichum gloeosporioides ; C acutatum ; C coccodes ;
C dematium ; Glomerella cingulata Trong ựó loài Colletotrichum
gloeosporioides là phổ biến hơn
Nhóm nghiên cứu thuộc trường ựại học Kasetsart Kamphaeng Saen Campus, Nakhom Pathom, Thái Lan (2007) [53] ựã xác ựịnh 5 loài trong chi
Colletotrichum gây bệnh loét trên ớt là: C acutatum, C coccodes,
Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici, C graminicola
Trong hệ thống phân loại bệnh học chi Colletotrichum, Simmonds,
Freeman et al, Cannon et al [58], [30], [25] ựều chỉ ra rằng các loài
Colletotrichum khác nhau có thể kết hợp gây ra bệnh thán thư trên cùng cây
ký chủ Các loài Colletotrichum gây nên bệnh thán thư trên ớt ở các quốc gia,
các vùng khác nhau là khác nhau Mặc dù nghiên cứu về các loài ựã thu ựược nhiều kết quả ựược ghi nhận trong các báo cáo song vẫn còn nhiều ựiều cần ựược nghiên cứu thêm ựể biết về quá trình lây bệnh và về mối quan hệ phức hợp liên quan giữa các loài Kim et al (2004) [40] cho rằng, các loài khác
Trang 22nhau gây bệnh ở những bộ phận khác nhau của cây ớt: Ví dụ, nấm C
acutatum và Colletotrichum gloeosporioides xâm nhiễm vào quả ở tất cả các
giai ñoạn phát triển, nhưng thường không gây hại trên lá và thân, trong khi lá
và thân bị nấm C coccodes và C dentium gây hại mạnh Nấm C coccodes
gây bệnh thán thư trên lá cây ớt con ñược trồng trên ñồng ruộng lần ñầu tiên ñược Hong và Hwang báo cáo ở tỉnh Chungnam Hàn Quốc vào năm 1988 [32] Cũng theo Hong và Hwang năm 1998 và Kim et al vào năm 1999 các
loài Colletotrichum khác nhau cũng có thể hiện vai trò quan trong khác nhau trong các giai ñoạn quả chín khác nhau Ví dụ, nấm Colletotrichum capsici phổ biến trên quả ớt ñỏ, nhưng ngược lại nấm C acutatum và Colletotrichum
gloeosporioides ñược xem là phổ biến trên cả quả xanh non và chín [32],
[39] Nấm C coccodes gây bệnh thán thư không ñược xem là bệnh nguy hiểm
trên quả ớt [32]
Nấm Colletotrichum gloeosporioides ñược nhóm tác giả Park WM,
Park SH, Lee YS, Ko YH (1987) cho rằng là loài phổ biến trên ớt ở Hàn Quốc
ñã ñược xác ñịnh rõ [50]
Tác giả Pring et al (1995) nhận ñịnh nấm Colletotrichum có thể qua
ñông trên các cây ký chủ khác như các cây họ cà hoặc các cây họ ñậu, tàn dư
thực vật và các quả bị bỏ lại trên ñồng ruộng Các loài Colletotrichum sản
sinh ra các hạch nấm nhỏ ñể tồn tại ở trạng thái ngủ nghỉ trong ñất giữa mùa ñông hoặc khi gặp ñiều kiện stress và những hạch nhỏ này có thể sống sót nhiều năm [54] Trong ñiều kiện nóng ẩm thông qua mưa và tưới tiêu bào tử ñính từ trong các ñĩa cành và các hạch nhỏ bị bắn tung téo từ các quả bệnh tới quả khoẻ và lá cây Quả bệnh như là một nguồn lây nhiễm cho phép bệnh phát tán từ cây này sang cây khác trên ñồng ruộng [55]
Sự xâm nhiễm ban ñầu bởi các loài nấm Colletotrichum có liên quan
ñến một loạt các quy trình bao gồm sự tiếp xúc bào tử nên bề mặt cây trồng,
Trang 23sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám, sự xâm nhập vào biểu bì của cây, sự phát triển và ñịnh vị vào mô cây và sự sản sinh ra ñĩa cành và bào tử phân sinh [35]
2.1.4 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides
2.1.4.1 Phân lo ại nấm
Loài nấm Colletotrichum gloeosporioides có phạm vi biến ñổi rõ nhất
trong các tiêu chuẩn dùng ñể phân loại sự khác nhau giữa các loài
Colletotrichum Loài nấm này có ñặc ñiểm là bào tử không ñồng nhất trên môi trường nuôi cấy, chính vì vậy mà việc phân loại chúng rất khó khăn vì không thể chỉ dựa vào các ñặc ñiểm hình thái
Theo Sutton, 1992 [62] giống Glomerella ñược phân ra thành 6 loài
chuyên tính dựa trên các ñặc tính sinh lý của từng loài bao gồm:
- Glomerella cingulata f sp Aschynomenes Daniel & ctv., 1973 - Gây
hại nhẹ trên A Indica nhưng không gây hại trên lúa, cỏ dại và các cây trồng khác
- Glomerella cingulata f sp Camelliae Dickens & Cook, 1989 - Gây
hại trên cây chè
- Colletotrichum gloeosporioides f sp clidemiae Truilo & ctv., 1986 -
Gây hại trên cây Clidemia hirta
- Colletotrichum gloeosporioides f sp cucurbitae Menten & ctv., 1980
- Gây hại trên cây bầu bí
- Colletotrichum gloeosporioides f sp manihotis Chevaug., 1956 - Gây
hại trên cây sắn
- Colletotrichum gloeosporioides var minus Simmond., 1965, có giai
ñoạn hữu tính là Glomerella cingulata var minor Wollenw., 1949 - Gây hại trên cây xoài
Tuy có chung tên ở các giai ñoạn hữu tính nhưng ở trong các ñiều kiện
Trang 24sinh thái khác nhau có những mẫu bệnh của loài Colletotrichum
gloeosporioides không có giai ñoạn hữu tính Cả hai hình thức ñồng tán và dị tán của nấm ñều cùng tồn tại trên ñồng ruộng, giai ñoạn hữu tính thường gặp trên những mô chết và xâm nhiễm bằng bào tử túi (Wheeler, 1954) [26]
Theo Mill P.R & ctv.,1992 [46] các mẫu nấm bệnh Colletotrichum
gloeosporioides gây hại trên các ký chủ như bơ, xoài, chuối, phong lan và cao
su ở nhiều nước ñã ñược tiến hành phân tích sinh học phân tử
Ở Australia người ta phát hiện thấy trên cây cỏ Stylosanthes có hai
chủng nấm Colletotrichum gloeosporioides khác nhau Qua quá trình phân lập
mẫu bệnh và phân tích sinh học phân tử, các tác giả ñã phát hiện thấy có sự biến ñộng rất lớn về kiểu gen, tính ñộc trên cây ký chủ và sự biến ñộng xảy ra trong nhân mặc dù chưa biết do yếu tố nào gây ra Sự biến ñộng này cũng tìm thấy trên cây dâu trồng vùng ôn ñới (Mill P.R & ctv., 1992) [46]
2.1.4.2 S ự phân bố và phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum
gloeosporioides
Theo số liệu của CABI [26] thì nấm Colletotrichum gloeosporioides
gây hại trên hầu hết các loại cây trồng ở 47 nước trên thế giới, ñặc biệt phổ biến ở vùng nhiệt ñới và vùng á nhiệt ñới Ở vùng nhiệt ñới giai ñoạn tồn tại
chủ yếu của nấm Colletotrichum gloeosporioides là sống hoại sinh trên mô
chết hoặc những tàn dư của cây trồng Do ñó trong quá trình ñiều tra thường xuyên bắt gặp sự xuất hiện của nấm trên ñồng ruộng (Waller, 1992) [66]
Theo K.D Kim và ctv.,[37],[38] nấm Colletotrichum gloeosporioides
ñược biết ñến là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên nhiều loại cây trồng
Isolated của nấm Colletotrichum gloesporioides từ các ký chủ khác nhau là
không có tính ñặc trưng rõ ràng theo từng cây ký chủ Phạm vi ký chủ của nấm có khoảng 70 loại cây trồng khác nhau bao gồm các ký chủ chính như : ðay (Corchorus), ñậu Lupins (Luinus spp.), ñiều (Anacadium occidentale),
Trang 25ñu ñủ, bông, bơ, bưởi, cà chua, cà phê, cam, chanh, cao su, phong lan và các
ký chủ phụ khác như các loại ñậu, bí ngô, dưa, vải
2.1.4.3 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của nấm Colletotrichum
gloeosporioides
Nấm thường xuyên xâm nhiễm trên những phần ñã chết hay những bộ phận bị tổn thương của cây trồng và thường có mặt trong các mẫu bệnh quan sát bên ngoài những mô khoẻ Trong ñiều kiện có ẩm ñộ và nhiệt ñộ cao nấm gây hại rất nghiêm trọng Trên nhiều loại cây trồng nhiệt ñới khi phân lập người ta thường bắt gặp nấm tồn tại dưới hai dạng : Nội ký sinh và ngoại ký
sinh trên bề mặt mô cây Theo Lee & Chung, 1990 [42] nấm Colletotrichum
gloeosporioides ñược tìm thấy chiếm 41% trong vỏ hạt, 36% trong nội nhũ và 2% trong phôi hạt ớt cay Qua quan sát mô tế bào ở cây non cho thấy nấm có khả năng truyền từ nội nhũ sang trụ dưới lá mầm rồi ñến rễ mầm
Phân loại các loài nấm Colletotrichum chủ yếu dựa vào ñặc ñiểm tản
nấm, hình dạng, kích thước bào tử, lông gai và giác bám Tuy nhiên, theo Denis và ctv., 1993 [28] cho biết việc giám ñịnh loài nấm này cũng gặp nhiều
khó khăn vì trên vết bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra
thường kèm theo các loại nấm hoại sinh và tác nhân xâm nhập thứ cấp Nấm
Colletotrichum gloeosporioides sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên môi trường PDA và môi trường tổng hợp
Trên môi trường PDA, tản nấm có màu trắng xám nhạt ñến màu xám ñậm Ở một số mẫu phân lập sợi nấm ký sinh chỉ hình thành những chòm liên quan ñến sự hình thành quả thể và quả thể ñôi khi hình thành trên tản nấm non phổ biến hơn so với tản nấm già
Quả thể mở hình thành trên các bộ phận khác nhau của cây trồng, mọc riêng rẽ hoặc từng ñám hình cầu hay hình quả lê, kích thước ñường kính 85 -
350 µm Bên trong quả thể có các túi bào tử nằm rải rác, xen kẽ với các sợi
Trang 26nấm vô tính, thường có 8 bào tử túi Bào tử túi hình trụ hoặc hình chuỳ, kích thước 35 - 80 x 8 - 14 µm [26]
ðĩa cành hình thành trên các bộ phận của cây, có lông cứng dài, màu nâu, thuôn về phía ñỉnh, hơi phồng nhẹ ở phần gốc, kích thước chiều dài khoảng 500 µm, ñường kính 4 - 8 µm, có từ 1 - 4 vách ngăn [26]
Bào tử phân sinh hình thành trên cành bào tử ngắn, hẹp, trong suốt, hình trụ, ñầu hơi tù, ñỉnh tròn, không có vách ngăn, kích thước từ 9 - 24 x 3 -
6 µm Trên môi trường nhân tạo PDA, kích thước và hình dạng của bào tử có thể thay ñổi so với trên cây ký chủ Khối bào tử màu hồng nhạt ñược hình thành trên cành bào tử phân sinh Bào tử nảy mầm và hình thành giác bám màu nâu, hình ô van hoặc hình quả ñấm, kích thước 6 - 20 x 4 - 12 µm [26]
Nấm có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ 4oC nhưng nhiệt ñộ thích hợp nhất cho nấm phát triển là từ 25 - 29oC và ẩm ñộ gần 100%, trong ñiều kiện này nấm gây hại nghiêm trọng nhất (Mordue, 1971 [26]) Jeffries và ctv., 1990 [34] cho rằng bệnh vẫn có thể xuất hiện trong ñiều kiện khô khi bào tử hoặc sợi nấm tiềm sinh xâm nhiễm vào mô bị tổn thương và mô già, ñiều này cho thấy bệnh vẫn có thể gây thành dịch trên quả Sự nảy mầm của bào tử và xâm
nhiễm của nấm Colletotrichum gloeosporioides có liên quan chặt chẽ ñến
ñiều kiện môi trường ðiều kiện ẩm ñộ không khí cao tạo thuận lợi cho bào tư nảy mầm và xâm nhiễm vào cây ký chủ
Bào tử nấm ñược sản sinh trong khối nhầy ưa nước, chính chất nhầy này ức chế, ngăn cản khả năng nảy mầm và tăng cường sự lan truyền của bào
tử trong nước do ñó khi mật ñộ của bào tử quá cao có thể làm giảm hiệu quả của sự xâm nhiễm ðây là quá trình tự ñiều chỉnh mật ñộ quần thể của nấm
Colletotrichum gloeosporioides Theo các nghiên cứu của CABI [26] nấm
Colletotrichum gloeosporioides bảo tồn dưới nhiều dạng khác nhau: tồn tại trong hạt, trên tàn dư của cây trồng và trên cây ký chủ Chúng phát tán nguồn
Trang 27bệnh nhờ mưa và nước tưới, có mối tương quan giữa lượng mưa, thời gian mưa với khả năng lây nhiễm của nấm, từ ựó dẫn ựến mức ựộ gây hại khác nhau
2.1.4.4 đặc ựiểm phát sinh phát triển và gây hại của nấm Colletotrichum
gloeosporioides gây b ệnh thán thư ớt
Theo Kim B.S; H.K Park, W.S Lee (1989) và Suryaningsih [38], [60]
nấm Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici và Glomerella
cingulata là tác nhân gây bệnh loét trên quả ớt xanh và quả ớt chắn (Capsicum
annuum L.) tại đài Loan, trong ựó loài nấm Colletotrichum gloeosporioides
là có ý nghĩa nhất
Trong các tác nhân gây bệnh thán thư trên ớt [37], [38], [48] thì nấm
Colletotrichum gloeosporioides là loài phổ biến nhất trong các loài
C.acutatum, C coccodes , C dematium, Colletotrichum gloeosporioides và
Glomerella cingulata Một Isolate của Colletotrichum gloeosporioides thu
ựược thể hiện triệu chứng loét ựiển hình chỉ có ở trên quả ớt xanh Khi quan sát dưới kắnh hiển vi tác giả thấy rằng sự xâm lấn của nấm ở Isolate vào trong thành tế bào thông qua lớp biểu bì chỉ xảy ra trên những quả ớt xanh mà không xảy ra trên những quả ớt chắn Bởi vậy, dựa vào ựặc tắnh này ựể nghiên cứu, kiểm soát và ựánh giá sự phát triển của bệnh loét trên quả ớt xanh và quả
ớt chắn khi ựã phân lập ựược nấm Colletotrichum gloeosporioides từ quả ớt xanh Thắ nghiệm kiểm tra sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám và
sự hình thành vết bệnh trên quả bằng quá trình lây bệnh nhân tạo trên những quả ớt xanh và ớt chắn sạch bệnh Sau khi thu mẫu, tác giả ựã phân lập trên môi trường WA và cấy trên môi trường PDA, lấy 1 bào tử của mẫu ựã phân lập và cấy trên môi trường PDA trong 5 ngày ở nhiệt ựộ 28oC, hoà môi trường với 10 ml nước cất vô trùng, bào tử ựược lấy bằng cách lọc dịch chiết qua 4 lớp của miếng lọc vô trùng ựể loại bỏ những mảnh vỡ vụn, bào tử ựược rửa 3
Trang 28lần dưới nước cất vô trùng bằng máy li tâm và ñược ñiều chỉnh ñến tỷ lệ là 1
x 106 bào tử /1ml nước cất vô trùng Quả ớt ñem lây bệnh ñược xử lý trong 10% Clorox R trong 3 phút, rửa bằng nước cất vô trùng một vài lần và thấm khô bằng khăn giấy vô trùng Quả ớt cho lây nhiễm có thể tạo vết thương hoặc không và ñược ñể trong hộp plastic có kích thước là 25 x 16 x 6cm với tấm che có mắt lưới, ở dưới có lót 4 lớp khăn giấy với 100ml nước cất vô trùng ñể ñảm bảo 100% ñộ ẩm Quả ớt ñược ñánh dấu rõ ràng trên giữa quả
và châm kim khi muốn lây nhiễm trên quả có thương tổn nhân tạo Khoảng 20µl dịch bào tử ñược nhỏ xuống gần chỗ ñánh dấu Quả ớt ñối chứng ñược nhỏ 20µl nước cất vô trùng Những hộp ñó ñược ñể trong bóng tối ở 28oC Nắp hộp ñược bỏ ra sau khi lây nhiễm 48h (HAI) Sau ñó ñể quả ớt ủ bệnh thêm 7 ngày dưới ñiều kiện tương tự cho ñến lúc ñánh giá Kết quả thí nghiệm cho thấy trên quả ớt xanh (cả ở quả không gây sát thương và quả có gây sát thương) xuất hiện triệu chứng loét và lõm trên quả và xuất hiện trên quả ớt chín khi ñược gây sát thương nhưng lại không xuất hiện ở quả ớt chín mà không gây sát thương Vết bệnh trên quả ớt xanh nhiều và dài hơn so với trên quả ớt chín Khi lớp biểu bì bên ngoài cùng của vỏ quả ớt xanh và quả ớt chín
bị loại ñi bằng cách ngâm quả vào dung dịch Chloroform, thì chỉ có quả ớt
chín xuất hiện vết bệnh rộng và có nhiều bào tử phân sinh hơn Thêm vào ñó,
sự hiện diện của lớp biểu bì trên bề mặt quả ớt xanh và ớt chín ảnh hưởng tới
sự nảy mầm của bào tử và sự hình thành giác bám của nấm Thí nghiệm cho
thấy Isolate của nấm Colletotrichum gloeosporioides có thể có những phản
ứng khác nhau giữa quả ớt xanh và quả ớt chín là do ñặc ñiểm vật lý và hoá học khác nhau trong hình thái và cấu tạo trên lớp biểu bì của quả [49]
Tác giả Ko,Y.H (1986) [41] cho rằng có thể phòng trừ bệnh bằng việc
sử dụng giống kháng hoặc giống chống chịu hay việc sử dụng thuốc hoá học
ðể ñánh giá sức chống chịu của giống và hiệu quả của thuốc hoá học ñều phải
Trang 29thông qua quá trình lây nhiễm nhân tạo Vì vậy, cần có khối lượng bào tử lớn
ñể tiến hành lây nhiễm Cần xác ñịnh môi trường nuôi cấy thích hợp và những ñiều kiện vật lý như nhiệt ñộ, ánh sáng cho sự sản hình thành bào tử
Theo Dalla Pria và ctv., 1997 [27] môi trường PDA (khoai tây, ñường, agar) và môi trường Oát (yến mạch: flour, agar) thường ñược sử dụng ñể nuôi cấy, nấm bệnh sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên hai môi trường này Tuy nhiên, thành phần môi trường và các nhân tố như nhiệt
ñộ và ánh sáng cũng làm tăng cường sự sản sinh bào tử
Trong 4 môi trường khác nhau ñó là môi trường PDA, Oat, dịch ớt hấp
và dịch ớt lọc sự sinh trưởng của tản nấm là không có sự khác nhau: trên môi trường PDA kích thước tản nấm là 6,43 cm, Oat 6,6cm, ớt hấp 6,17cm và ớt lọc là 5,77cm (ñược ño sau 7 ngày nuôi cấy) ðiều này chứng tỏ rằng dịch chiết từ cây ký chủ không tăng cường sự sinh trưởng hệ sợi của nấm gây bệnh Số lượng bào tử lớn nhất thu ñược từ tản nấm trên môi trường Oat tại
25oC Nhiệt ñộ 20oC và 25oC là thích hợp nhất cho sự phát triển của tản nấm
và sự hình thành bào tử Sự hình thành bào tử cao hơn thu ñược dưới ñiều kiện chiếu sáng liên tục Tác giả Mello, Alexandre Furtado cho rằng nuôi cấy
Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường Oat ở 25oC và chiếu sáng liên tục là thích hợp nhất Trong các môi trường nuôi cấy khi tản nấm ñược 7 ñến 12 ngày, sự hình thành bào tử trên môi trường Oat và PDA cao hơn trên môi trường có dịch ớt Số lượng bào tử trên môi trường Oat cao hơn gấp 4 ñến 5 lần trên môi trường có mô cây ký chủ [45]
Theo Kim B S; H.K Park & W S Lee (1989) [38] cho rằng bệnh thán thư là một nhân tố hạn chế sản lượng ớt ở hầu khắp các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới Năng suất quả ớt có thể bị mất tới hơn 50% Bệnh này gây hại chính trên quả ñã chín, tuy nhiên bệnh cũng làm chết thui ở chồi, ngọn, gây ñốm lá và quả xanh cũng có thể bị hại Nấm gây bệnh tồn tại trong hạt giống
Trang 30Nếu nguồn bệnh sơ cấp tồn tại ở trong hạt giống, sau ñó gặp ñiều kiện ẩm ướt thì nảy mầm và bệnh thứ cấp ở cây con tiếp tục tiềm tàng trong cây Triệu chứng ñiển hình trên vỏ quả là những ñốm lõm tròn màu ñen trên cả quả xanh lẫn quả ñã chín và sinh bào tử ngay dưới vết bệnh trong ñiều kiện ẩm ướt, thường thấy những vòng tròn ñồng tâm chứa khối bào tử Khi vết bệnh phát triển, nấm sản sinh ra bào tử trong vòng 3 ñến 5 ngày ở 30oC và ñộ ẩm tương ñối 90% 5 loài trong chi Colletotrichum bao gồm: Colletotrichum capsici, C
acutatum, C cococdes, Colletotrichum gloeosporioides, C graminicola ñược
báo cáo là gây ra bệnh thán thư trên ớt Các loài khác nhau gây thán thư trên
ớt có thể gây bệnh trên nhiều vụ và tồn tại trong hạt giống, tàn dư mô bệnh,
ký chủ luân phiên hoặc tồn tại trong ñất
2.1.5 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt
2.1.5.1 Phân b ố và phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum capsici
Theo Maiti và Sen (1982) nấm Colletotrichum capsici (Syd.) E J
Butler & Bisby gây bệnh nghiêm trọng ở Ấn ðộ trên nhiều ký chủ khác nhau, ñặc biệt là trên cây ớt (Capsicum annuum) và hồ tiêu (Piper betle) làm thiệt hại 35% năng suất, gây hại trên cây khoai tây và cây nho ở Nigeria, phá hại mùa màng thiệt hại tới 50% năng suất (Okoli & Erinle, 1989) [26]
Việc xác ñịnh phạm vi ký chủ của các loài Coletotrichum thường là rất
khó (Johnston & Jones, 1997) Các loài cây trồng có mối quan hệ trong họ cà
như ớt (Capsicum annuum: chilli, pepper), cà chua, khoai tây, cà tím Tuy
nhiên theo Mordue (1971) không thể phân biệt ñược ñặc ñiểm hình thái vì phạm vi ký chủ của nấm rất rộng, ñặc biệt là ở vùng nhiệt ñới [26]
2.1.5.2 Tri ệu chứng, ñặc ñiểm hình thái và sinh học của nấm Colettotrichum
capsici
Triệu chứng của bệnh do các loài nấm Colettotrichum gây ra thể hiện
rất khác nhau, thường là vết bệnh ñiển hình nhỏ hoặc to ñược hình thành trên
Trang 31lá và quả (chủ yếu là trên quả), ñôi khi cả ở trên thân Nhưng trong một số trường hợp khác bệnh có thể phát triển như một ñốm màu hơi ñỏ tía hoặc nâu
mà không có sự hình thành vết bệnh rõ ràng Thân và cuống lá có thể bị tróc
vỏ, cụm hoa bị tàn lụi và chết ñen khi bệnh phát triển mạnh ở giai ñoạn này
Như các loài nấm Colletotrichum, loài Colletotrichum capsici gây ra rất
nhiều triệu chứng bệnh mà không bị hạn chế bởi các vết loét ñiển hình (Alabi
& Emechebe, 1992; Beura & Dash, 1992; Basak, 1994; Kolte & Sapkal, 1994; Pring & ctv., 1995) [26] Có nghĩa là dựa vào triệu chứng thì không thể nhận dạng thậm chí tới mức ñộ giống hoặc loài Vì vậy, việc phân lập và nuôi cấy trên môi trường nhân tạo ñồng thời phân tích dưới kính hiển vi là thực sự cần thiết [26]
Chỉ có thể nhận biết chắc chắn nấm bệnh qua việc kiểm tra bằng kính hiển vi khi ổ bào tử ñã hình thành trên vết bệnh ñiển hình hoặc là cấy mô bị bệnh ñể phân lập và nhận dạng Các loài nấm sẽ sinh trưởng trên môi trường agar chuẩn như PDA (có tác dụng cho việc phát hiện sự sản sinh chất sắc tố của tế bào nấm) và PCA (cho việc xúc tiến sự hình thành bào tử) [26]
Sự phát triển của nấm ảnh hưởng ñến các mô mới bởi sự sản sinh giác bám màu nâu khi bào tử nảy mầm Những giác bám này thâm nhập vào bề mặt của cây và các chồi ngủ hoặc các bộ phận ñang sinh trưởng của cây gây
ra các triệu chứng khác nhau bao gồm các vết bệnh rất ñiển hình ñược gọi chung là bệnh loét [26]
ðĩa cành trên quả, lá và thân, tròn hoặc thon dài, kích thước khoảng 350µm Lông gai màu nâu, có từ 1 - 5 vách ngăn, cứng, phình to ở phía gốc, phía ñỉnh nhọn, mảnh và màu sắc nhạt dần, kích thước khoảng 250 x 6µm Bào tử phân sinh hình lưỡi liềm, trong suốt, ñỉnh nhọn, ñơn bào, không có vách ngăn, ñược hình thành từ cành bào tử hình trụ màu nâu nhạt [26]
Tản nấm trên môi trường PDA ñầu tiên có màu trắng sau chuyển dần
Trang 32thành màu xám Sợi nấm hình thành mịn, màu trắng ựến xám tối trên bề mặt tản nấm đôi khi vào ban ngày có thể nhìn thấy những khoang màu trên bề mặt tản nấm Lông gai ựược hình thành trên những vùng mỏng hơn, hạch nấm hiếm gặp hoặc không có Cụm bào tử màu nâu sẫm ựến màu da cam Giác bám và các cấu trúc phụ của chúng hình thành với số lượng lớn áp vào bề mặt ựĩa Petri Trên môi trường PCA sợi nấm mọc thưa thớt, màu sắc mờ nhạt và
có rất ắt cụm bào tử Giác bám màu nâu ựỏ, kắch thước 9 - 14 x 6,5 - 11,5 dạng hình chuỳ hoặc hình trứng (Mordue (1971) & Sutton (1980, 1982) [26]
2.1.5.3 Quy lu ật phát sinh và gây hại của nấm Colletotrichum capsici gây
b ệnh thán thư ớt
Theo P.D Roberts và K.L Pernezny [51] năm 1998 là một năm Elnino mưa nhiều và thường xuyên tại vùng miền Nam bang Florida, bệnh thán thư
trên ớt quả (Capsicum annuum, C frutscens) phát triển mạnh Bệnh hại chủ
yếu trên quả Trên một khu ựồng thì có khoảng 10 - 20% quả bị nhiễm nặng
Năm 2001 thời tiết không có lợi cho sự phát triển của bệnh, tuy nhiên bệnh ựược phát hiện rất ựa dạng trên ớt tại miền đông và miền Bắc bang
Florida Có ắt nhất 3 loài Colletotrichum (Colletotrichum gloeosporioides,
Colletotrichum capsici, C coccodes) ựược báo cáo là nguyên nhân gây bệnh trên ớt tại bang Florida Bệnh xảy ra trong suốt thời kỳ ẩm ướt và mưa nhiều, bệnh hại nghiêm trọng khi trồng những hạt giống nhiễm bệnh do không ựược kiểm soát Bệnh loét trên quả ớt ựã trở nên là một vấn ựề của vùng có thời tiết
ẩm ướt và ấm áp [51]
Các loài nấm Colletotrichum có thể gây bệnh trên hầu hết các bộ phận
của cây ớt trong bất kỳ giai ựoạn sinh trưởng nào, tuy nhiên bệnh trên quả là
có ý nghĩa kinh tế quan trọng hơn cả Cụm bào tử màu hồng da cam, nấm mọc thành cụm Triệu chứng trên quả lúc ựầu là những vết bệnh dạng ngậm nước
và sau ựó trở nên mềm nhũn ựồng thời xuất hiện những vết lõm nhỏ, sạm lại
Trang 33(có màu nâu vàng hay màu rám nắng) Vết bệnh có thể bao trùm hết bề mặt quả và xuất hiện những thương tổn phức tạp Bề mặt của vết bệnh trở nên ẩm ướt tạo thành ñĩa cành với những lông gai màu ñen trông rất cứng Những vòng tròn ñồng tâm thường xuất hiện bên trong vết lõm (chỉ ở trong phạm vi vết lõm) Trong vài trường hợp vết bệnh màu nâu mà không phải là màu da cam và sau ñó cũng hình thành những lông cứng [51]
Nấm bệnh xâm nhập vào ñồng ruộng thông qua việc trồng những cây bị nhiễm bệnh hoặc bệnh lan truyền từ vụ này qua vụ khác qua tàn dư cây bệnh hoặc trên những cây ký chủ phụ Những cây ký chủ phụ bao gồm cỏ dại và các loài cây thuộc họ cà như cà chua, khoai tây [51]
Bào tử của nấm từ các mô trên quả bị bệnh hoặc từ các bộ phận khác hay tàn dư cây bệnh phát tán ñến toàn cây, toàn ruộng do nước mưa, nước tưới Các bào tử mới nảy mầm và sinh sản trong mô bệnh và sau ñó phân tán sang những quả khác Người chăm sóc cũng có thể mang bào tử thông qua các thiết bị hay dụng cụ nông nghiệp trong quá trình chăm sóc cây trồng Bệnh thường xuất hiện trong những ñiều kiện thời tiết ấm và ẩm ướt Nhiệt ñộ khoảng 27oC là thuận lợi cho sự phát triển của bệnh mặc dù bệnh xuất hiện ngay cả khi nhiệt ñộ cao hơn hoặc thấp hơn 27oC Thiệt hại nặng xảy ra khi thời tiết có mưa nhiều bởi vì các bào tử nấm ở những quả bị bệnh ñược phát tán nhờ nước mưa ñến những quả khác và kết quả là làm bệnh thêm trầm trọng Bệnh xuất hiện và gây hại nặng trên quả chín nhiều hơn khi những quả này có mặt một thời gian dài trên cây mặc dù bệnh có thể xuất hiện trên cả quả xanh lẫn quả chín [51]
ðặc ñiểm hình thái, bệnh lý và sự biến ñổi cấu trúc phân tử của loài
Colletotrichum capsici, một loài gây ra bệnh thối quả trên ớt tại vùng cận nhiệt ñới phía tây bắc Ấn ðộ, ñã ñược P P Than và ctv., [53] nghiên cứu Tác giả
cho rằng bệnh thối quả ớt (Capsicum annuum L.) bị gây ra bởi loài
Trang 34Colletotrichum capsici trong ñiều kiện nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, bệnh làm giảm năng suất và chất lượng một cách ñáng kể Dựa trên cơ sở thay ñổi môi trường nuôi cấy và những ñặc ñiểm tiêu biểu về hình thái của quần thể nấm
Collettotrichum capsici, tác giả ñã phân loại 37 Isolates thành 5 nhóm rõ rệt
theo thứ tự như sau: CcI, CcII, CcIII, CcIV, CcV Trong quá trình nuôi cấy, hầu
hết các Isolates sản sinh ra những sợi nấm bông, xốp Tuy nhiên, vẫn có sự khác nhau không ñáng kể về hình dạng và kích thước bào tử phân sinh (conidia) Phản ứng của 37 Isolates trên các giống bản ñịa khác nhau cho thấy tồn tại những tính ñộc khác nhau trong quần thể nấm gây bệnh trên ớt Himachal Pradesh (HP) Người ta ñã chứng minh ñược rằng Pathotype CCP - 1 trong 15 pathotype là có tính ñộc lớn nhất và nó xâm nhiễm gây hại trên hầu hết các thời vụ trồng khác nhau Sử dụng kỹ thuật RAPD ñể phát hiện sự ña dạng về hình thái của các mẫu ñem thử nghiệm và ñã thấy sự khác biệt thể hiện
trong tính ñộc của loài Colletotrichum capsici
Theo Abdul Sattar và ctv., [20] nấm Colletotrichum capsici còn gây bệnh trên cây Chlorophytum borivilianum - một loại cây dược liệu quý ở Ấn
ðộ, ñược trồng ở miền Bắc Ấn ðộ và bị nhiễm bệnh cháy lá trong năm 2003
và 2004 Bệnh xảy ra chủ yếu vào tháng 8 và tháng 9, sau mùa mưa ẩm và thiệt hại có thể tới 30% năng suất Phân lập vết bệnh mới hình thành trên môi
trường PDA thích hợp cho loài Colletotrichum thấy sản sinh ra sợi nấm từ
màu trắng ñến xám sau ñó chuyển thành màu nâu ñỏ do quá trình hình thành bào tử sau 5 - 7 ngày ðĩa cành hình thành với số lượng lớn có dạng hình cầu ñến hình ñĩa với nhiều những lông cứng màu nâu ñen dài khoảng 96 - 124µm Cành bào tử phân sinh ngắn và trong suốt Bào tử phân sinh không có vách ngăn, dạng lưỡi liềm và ñơn bào
Trên thế giới phát hiện ra 8 loài trong chi Colletotrichum gây nên bệnh
thán thư trên ớt nhưng chúng tôi chỉ ñi sâu tìm hiểu về 2 loài gây hại chính và
Trang 35có ý nghĩa kinh tế ñó là loài Colletotrichum capsici và Colletotrichum
Colletotrichum gây ra thường liên quan ñến việc kết hợp biện pháp canh tác, sinh học, hoá học và sử dụng giống kháng
+ Bi ện pháp canh tác
Theo Roberts ruộng trồng ớt ñã nhiễm bệnh thán thư từ vụ trước nên tránh trồng cây họ cà ít nhất là 2 năm (et al., 2001) Thực hành vệ sinh ñồng ruộng bao gồm kiểm soát cỏ dại và các cây ớt dại Lựa chon các giống ớt chín nhanh ñể tránh sự xâm nhiễm bởi các loài nấm Hạn chế vết thương tổn trên quả do côn trùng hoặc các loài khác ñể giảm nguy cơ lây nhiễm của các loài
nấm Colletotrichum spp và các vi khuẩn gây thối rữa khác ðến cuối vụ các
tàn dư cây trồng bị nhiễm bệnh trên ñồng ruộng cần mang khỏi ñồng ruộng hoặc bị chôn vùi [35]
+ Biên pháp hoá h ọc
Theo Padaganur và Naik (1991) nấm bệnh thán thư tồn tại bên ngoài hạt giống do vậy dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc hoá học nhưng không phải lúc nào việc xử lý hoá chất cũng mang lại hiệu quả [26] Hơn nữa, cũng theo Staub (1991) cho rằng, nếu sử dụng ñơn lẻ một loại thuốc kéo dài, tính chống thuốc của nấm gây bệnh thán thư sẽ hình hành [35] Một số loài nấm
Colletotrichum còn có phản ứng khác nhau trước các biện pháp phòng trừ, ví
dụ loài C acutatum ít mẫn cảm với thuốc trừ nấm benzimidazole, trong khi loài Colletotrichum gloeosporioides mẫn cảm cao với hoạt chất này Vì vậy,
Trang 36việc xác ñịnh ñúng loài nấm sẽ giúp cho việc quản lý bệnh hiệu quả hơn [35]
Thuốc trừ nấm cổ truyền ñược khuyến cáo ñể quản lý bệnh thán thư trên ớt là Manganese ethylenebisdithiocarbamate (Maneb) (Smith, 2000), mặc
dù nó không thích hợp với phòng chống vào giai ñoạn bệnh thán thư gây hại nặng trên ớt Các thuốc trừ nấm (Quadris), trifloxystrobin (Flint), và pyraclostrobin (Cabrio) gần ñây ñã ñược ñưa ra ñể phòng trừ bệnh thán thư
ớt, các loại thuốc này có hiệu quả phòng chống bệnh thán thư ngay cả khi bệnh thán thư ñã gây hại nặng [21], [43], [59]
Trên thực tế, ñối với các bệnh do nấm gây ra nói chung và bệnh do các
loài nấm Colletotrichum gây ra nói riêng, biện pháp hoá học vẫn ñóng vai trò
cần thiết Theo CABI [26] thuốc có hợp chất gốc ñồng, Benzamidazole, Dithiocarbamates, Triazole và các thuốc trừ nấm như : Chlorothalonil,
Imazalil, Prochloraz có hiệu quả trừ nấm Colletotrichum gloeosporioides do
những nhóm thuốc này có khả năng xâm nhập vào mô cây ngăn cản và phá huỷ sự xâm nhiễm tiềm ẩn của nấm Tuy nhiên, việc dùng Benzamidazole liên tục có thể làm tăng khả năng kháng thuốc của nấm (Voorrips et al [35])
+ Bi ện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh
Nhiều thực nghiệm của Agrios nhận thấy sử dụng các loại giống kháng làm giảm mức ñộ nhiễm bệnh thán thư và giảm chi phí về máy móc và thuốc hoá học trong phòng trừ bệnh Có một số giống ñược ghi nhận kháng bệnh
thán thư là C chinense Accs 1555, 1554, 906 Tính chống bệnh thán thư là
trội và do vài gen quy ñịnh [35]
Tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á nghiên cứu tính chống bệnh thán thư của 8 giống ớt, kết luận rằng giống PBC 495 có khả năng kháng bệnh thán thư Giống có biểu bì dày thì giảm tốc ñộ phát triển của nấm bệnh [35]
Trang 37Ở Phillipin bệnh thán thư xuất hiện ở 13/19 tỉnh trồng ớt Trong 71 dòng ớt thí nghiệm có dòng A-148 và CO1172 kháng bệnh thán thư Kết quả nghiên cứu giống chống bệnh thán thư ở Thái Lan cho thấy có hai giống CASOO và CA 446 kháng bệnh cao [35]
Một số dòng C baccatum kháng mạnh với mầm bệnh và kết quả lây
nhiễm bệnh không thể hiện hoặc vết thương bị giới hạn trên quả ớt (Yoon, 2003) Tuy nhiên, tới ngày nay chưa có tính kháng mạnh trong dòng ớt
Capsicum annuum là loài duy nhất ñược trồng rộng khắp trên thế giới (Park, 2007) [35]
2.2 Những nghiên cứu trong nước
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực 80 - 230 vĩ Bắc, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa, thích hợp cho cây ớt phát triển quanh năm Tuy nhiên,
ñể bảo ñảm có năng suất cao, tăng hệ số sử dụng ñất, cây ớt thường ñược gieo trồng vào 2 vụ chính là: Vụ ñông xuân, gieo hạt từ tháng 10 ñến tháng 2, trồng tháng 1 - 2 và thu hoạch vào tháng 4 - 5, hay tháng 6 - 7 Vụ hè thu: Gieo hạt tháng 6 - 7, trồng tháng 8 - 9, thu tháng 1 - 2 Ngoài ra có thể trồng
ớt trong vụ xuân hè gieo hạt tháng 2 - 3, trồng tháng 3 - 4, thu tháng 7 - 8 [1], [13], [16]
Mặc dù cây ớt ở nước ta ñã ñược trồng trọt từ lâu ñời nhưng chủ yếu tập trung ở các tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị), vùng ven ñô, khu vực ñông dân cư (Hà Nội, Thái Bình, Hải Hưng, Vĩnh Phúc, vv…) Vùng chuyên canh ớt ñã ñược hình thành ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, diện tích trồng ớt có thể mở rộng ra ở ñồng bằng Bắc Bộ, ñồng bằng sông Cửu Long và miền Tây Nam Bộ [14]
Trong giai ñoạn trước năm 1990, nhiều vùng sản xuất ớt lớn ñược hình thành ñể phục vụ cho xuất khẩu ớt Chỉ tính riêng mấy tỉnh miền Trung, vùng
Trang 38sản xuất hàng hoá có khoảng 3.000ha, có năm lên ñến 5.700ha (1988), ñảm bảo mỗi năm xuất sang thị trường Liên Xô (cũ) 4500 tấn ớt bột [1], [15]
Ở Thanh Hoá, cây ớt ñược trồng tập trung ở một số huyện như Thiệu Yên, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Thọ Xuân Năm 1983, toàn tỉnh mua ñược 50 tấn
ớt khô, năm 1984 là 100 tấn [3]
Năm 1994 - 1995 Thừa Thiên Huế có diện tích trồng ớt là 600ha, năng suất trung bình là 10,6 tấn/ha, xuất khẩu khoảng 400 - 500 tấn ớt, ngoài ra còn ñược xuất theo con ñường tiểu ngạch hàng trăm tấn [11], [12]
Hiện nay diện tích trồng ớt của nước ta còn manh mún chưa ñược quy hoạch Thấy rõ ñược tiềm năng của thị trường ớt trong tương lai, phục vụ cho chế biến và xuất khẩu, cây ớt là một trong những cây trồng ñược chú ý phát triển trong giai ñoạn tới
2.2.2 Những nghiên cứu về bệnh thán thư ớt
ðối với bệnh thán thư những nghiên cứu ở nước ta còn chưa nhiều Theo Ngô Bích Hảo (1991) nguyên nhân gây bệnh thối quả ớt là do 2 loài
nấm Colletotrichum nigrum và Colletotrichum capsici Bệnh thường xuất
hiện và gây hại nặng vào giai ñoạn ñang thu hoạch quả, nhiệt ñộ trung bình là
28 - 30oC, ñộ ẩm 85 - 90%, mưa nhiều Bệnh hại nặng vào tháng 4, 5, 6 (TLB 80% - Huế), tháng 6,7,8 (TLB 20% - Hà Nội) Vào thời ñiểm nhiệt ñộ 20oC bào tử nấm nảy mầm với tốc ñộ nhanh Khả năng nhiễm bệnh của Isolate
Colletotrichum nigrum trên giống ớt Chìa vôi Huế là rất mạnh Các Isolate
nấm ở các vùng sinh thái khác nhau có khả năng nhiễm bệnh khác nhau Sự
phân bố và mức ñộ gây hại của hai loài nấm C nigrum và Colletotrichum
capsici có sự khác nhau Ở vùng trồng ớt tỉnh Thừa Thiên Huế và Hà Nội,
loài C nigrum là phổ biến, ngược lại ở Hải Dương, Hưng Yên, Hà Bắc loài
Colletotrichum capsici phổ biến hơn Tuy nhiên, cả hai loài cùng phá hại mạnh vào cuối giai ñoạn sinh trưởng của ớt ở khắp các vùng trồng Cây ớt ñặc
Trang 39biệt mẫn cảm với bệnh giai ñoạn quả già và chín Quả càng già tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao Ở quả xanh tỷ lệ nhiễm bệnh là 8,64%, quả ương là 23,9% và
quả chín là 44,47% Hai loài nấm C nigrum và Colletotrichum capsici phát
triển tốt, khả năng hình thành bào tử lớn nhất trên môi trường bán tổng hợp so với 2 loại môi trường là môi trường Mactin và môi trường khoai tây Ở mức nhiệt ñộ 30 - 350 C bào tử nảy mầm với tỷ lệ cao nhất với cả hai loài nấm Tuy nhiên ở mức nhiệt ñộ 18 - 200C sau 48 giờ trên 50% số bào tử ñã nảy mầm, ñây chính là thời ñiểm cần phòng trừ ñể ngăn chặn khả năng xâm nhiễm và truyền lan của bệnh trên ñồng ruộng Bệnh gây hại nặng vào thời kỳ mưa nhiều và nhiệt ñộ cao nên biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học ít có hiệu quả, cần áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp ñối với bệnh này Theo tác giả
nấm Colletotrichum nigrum và Coletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt có
khả năng tồn tại trên hạt giống sau 16 tháng bảo quản Xử lý hạt giống bằng KMnO4 hoặc nước nóng 52oC có thể hạn chế ñược bệnh và làm tăng sức sống của cây con [4], [5], [6]
Theo Phạm Thị Miên (2008) [9] cho rằng trong vụ xuân hè năm 2008, tại vùng Hà Nội và phụ cận ñã xác ñịnh có hai loài gây bệnh thán thư trên ớt ñó là
loài Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides ðặc ñiểm triệu
chứng gây hại, hình dáng ñĩa cành, bào tử, giác bám của 2 loài là khác nhau
Trên ñồng ruộng vụ xuân hè năm 2008 loài nấm Colletotrichum gloeosporioides xuất hiện và gây hại trên ớt phổ biến hơn loài Colletotrichum capsici
Trần Thanh Tùng (2002) [18] nghiên cứu xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư trên cây ớt tại thành phố Hồ Chí Minh Tác giả cho
rằng bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp gây nên cần có biện pháp
phòng trừ tổng hợp Trồng giống chống chịu như F1-20, H28, SG 1.2 với tỷ lệ khoảng 30.000 cây/ha và bón phân 200kg N 150kh K2O/ha Bệnh sẽ giảm nếu mặt ruộng ñược che phủ nilon và loại bỏ những quả bị bệnh ra khỏi ruộng
Trang 40Phun các sản phẩm sinh học như Agrostim, EM và thuốc trừ nấm như Score, Metalaxyl cho ruộng bị bệnh
Theo Ngô Bích Hảo [10] bệnh thán thư hại ớt là một loại bệnh nguy hiểm và khó phòng trừ, do ñó hướng chọn tạo giống ớt chống chịu bệnh là một yêu cầu cấp bách hiện nay Nghiên cứu này ñược triển khai từ ñầu năm 1990, 73 giống ñược thu thập từ những giống gieo trồng trong sản xuất và cả những giống
ớt dại Sau khi khảo sát các tác giả ñã chọn ñược giống Chìa vôi là giống ñang
sử dụng rộng rãi trong sản xuất ở các tỉnh miền Trung có năng suất cao, phẩm chất ngon; các giống Chỉ thiên Huế nhỏ (dạng hoang dại) của Việt Nam và Ấn
ðộ có khả năng chống chịu tốt các loại bệnh, trong ñó có bệnh thán thư Tiến hành xử lý trên hạt giống Chìa vôi Huế các tác nhân ñột biến hoá học Natriazit (NaN3) và vật lý tia γ, kết quả ñã thu ñược một số cá thể ñột biến từ giống này không bị lây nhiễm bệnh trong ñiều kiện lây nhiễm nhân tạo (trong khi giống gốc bị lây nhiễm nặng) Kết quả khảo sát bước ñầu cho thấy giống CP- 4 nhiễm nhẹ, giống Chìa vôi nhiễm nặng ở mọi thời kỳ kiểm tra
Bệnh có thể hại thân, lá, quả và hạt, nhưng hại chủ yếu trên quả vào giai ñoạn chín Vết bệnh ban ñầu là một ñốm nhỏ, hơi lõm, ướt trên bề mặt vỏ quả, sau 2 - 3 ngày kích thước vết bệnh có thể lên tới 1cm ñường kính Vết bệnh thường có hình thoi, lõm, phân ranh giới giữa mô bệnh là một ñường màu ñen chạy dọc theo vết bệnh Trên bề mặt vết bệnh có những chấm nhỏ là ñĩa cành của nấm gây bệnh Các vết bệnh có thể liên kết với nhau làm quả bị thối, vỏ khô có màu trắng vàng bẩn [8] Nấm có thể gây hại trên một số chồi non, gây hiện tượng thối ngọn ớt Chồi bị hại có màu nâu ñen, bệnh có thể phát triển nặng làm cây bị chết dần hoặc cây bệnh có quả ở từng phần nhưng quả ít, chất lượng kém [8]
Theo Vũ Triệu Mân và CTV [8] bệnh do hai loại nấm Colletotrichum
nigrum Ell et Hals và Colletotrichum capsici (Syd.) Butler và Bisby gây ra