1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh

102 652 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Tác giả Trần Thị Thu
Người hướng dẫn TS. Tô Long Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp I

-

trần thị thu

Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm H5N1 của tỉnh Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: Thú y

Mã số: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS Tô long thành

Hà Nội - 2006

Trang 2

lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và ch−a từng

đ−ợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ1 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ1

đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần Thị Thu

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

- TS Tô Long Thành là người hướmg dẫn khoa học trực tiếp đ1 đóng góp nhiều ý kiến quan trọng qua từng bước nghiên cứu của quá trình thực hiện luận văn

- Tập thể các thầy cô trong bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Bệnh lý, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường ĐHNN I Hà Nội đ1 đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi để hoàn thành luận văn

- Ban L1nh đạo, cán bộ công nhân viên trong bộ môn Virus, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung Ương, Cục Thú y đ1 tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập

- Tập thể các bộ, nhân viên Chi cục Thú y Bắc Ninh đ1 giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và lấy mẫu xét nghiêm để thực hiện luận văn

- Cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các đồng nghiệp, bạn bè, người thân đ1 động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và công tác

Tác giả

Trần Thị Thu

Trang 4

Môc lôc

Trang 5

1.5.3 Khuyến cáo của OIE về việc sử dụng vaccine phòng chống

2.5.4 Quy định về việc sử dụng vaccine cúm gia cầm tại Việt Nam 37

1.5.5 Yêu cầu về giám sát đàn gia cầm sau khi tiêm phòng vaccine 38

Trang 6

2.3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 432.3.2 Điều tra một số chỉ tiêu liên quan đến chăn nuôi và dịch cúm gia

3.1 ảnh hưởng của dịch cúm tới ngành chăn nuôi gia cầm của tỉnh

3.2 Thống kê thiệt hại về kinh tế do dịch cúm gia cầm của

3.3 Kết quả thực hiện chương trình tiêm phòng vaccine cúm cho đàn

3.4 Kết quả giám sát lâm sàng trên đàn gia cầm sau khi tiêm phòng

3.5 Giám sát huyết thanh học của đàn gia cầm sau khi tiêm phòng

3.5.1 Kiểm tra đáp ứng miễn dịch của đàn gà tại thời điểm 1 tháng sau

3.5.2 Kiểm tra đáp ứng miễn dịch của đàn gà tại thời điểm 3 tháng sau

3.5.3 Kiểm tra đáp ứng miễn dịch của đàn gà tại thời điểm 5 tháng sau

3.5.4 Diễn biến kháng thể trung bình của gà sau khi tiêm phòng vaccine 80

Trang 7

3.5.5 Kiểm tra đáp ứng miễn dịch của đàn vịt tại thời điểm 1 tháng sau

3.5.6 Kiểm tra đáp ứng miễn dịch của đàn vịt tại thời điểm 3 tháng sau tiêm

3.5.7 Diễn biến kháng thể trung bình của vịt sau khi tiêm phòng

3.6 Giám sát sự cảm nhiễm và lưu hành của virus cúm trên đàn gia cầm

Trang 8

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

Trang 9

Danh mục bảng biểu

Bảng 2.1 Trình tự chuỗi của mẫu giò và Primer cho RRT- PCR

Bảng 2.3 Chu kỳ nhiệt của bước phiên mv ngược (RT) dùng cho

Bảng 2.4 Lượng chất phản ứng Real time RT - PCR dùng cho các cặp

Bảng 3.1 Số lượng gia cầm, và sản phẩm từ gia cầm của tỉnh Bắc Ninh

Bảng 3.4 Kết quả theo dõi độ an toàn của vaccine trên đàn gia cầm 64

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của vaccine đến tỉ lệ đẻ trứng

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của vaccine đến tỉ lệ đẻ trứng

Bảng 3.7 Phân bố hiệu giá kháng thể kháng virus cúm trong huyết thanh

Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virus cúm trong huyết thanh

Trang 10

B¶ng 3.9 Ph©n bè hiÖu gi¸ kh¸ng virus cóm trong huyÕt thanh gµ t¹i thêi

B¶ng 3.10 KÕt qu¶ kiÓm tra kh¸ng thÓ kh¸ng virus cóm trong huyÕt thanh

B¶ng 3.11 Ph©n bè hiÖu gi¸ kh¸ng thÓ kh¸ng virus cóm trong huyÕt thanh

B¶ng 3.12 KÕt qu¶ kiÓm tra kh¸ng thÓ kh¸ng virus cóm trong huyÕt thanh

B¶ng 3.13 KÕt qu¶ kiÓm tra diÔn biÕn kh¸ng thÓ trung b×nh cña gµ sau khi

B¶ng 3.14 Ph©n bè hiÖu gi¸ kh¸ng thÓ kh¸ng virus cóm trong huyÕt thanh

B¶ng 3.15 KÕt qu¶ kiÓm tra kh¸ng thÓ kh¸ng virus cóm trong huyÕt thanh

B¶ng 3.16 KÕt qu¶ ph©n bè hiÖu gi¸ kh¸ng thÓ kh¸ng virus cóm trong

huyÕt thanh vÞt t¹i thêi ®iÓm 3 th¸ng sau khi tiªm vaccine

B¶ng 3.17 KÕt qu¶ kiÓm tra kh¸ng thÓ kh¸ng virus cóm trong huyÕt thanh

B¶ng 3.18 KÕt qu¶ kiÓm tra diÔn biÕn kh¸ng thÓ trung b×nh cña vÞt

B¶ng 3.19 Gi¸m s¸t sù lưu hµnh cña virus cóm trªn gia cÇm ®ưîc

Trang 11

Danh mục biểu đồ

Đồ thị 3.1 Phân bố hiệu giá kháng thể của gà tại thời điểm 1 tháng sau

Đồ thị 3.2 Phân bố hiệu giá kháng thể của gà tại thời điểm 3 tháng sau

Đồ thị 3.3 Phân bố hiệu giá kháng thể của gà tại thời điểm 5 tháng sau

Đồ thị 3.4 Diễn biến kháng thể trung bình của gà sau khi tiêm vaccine 81

Đồ thị 3.5 Phân bố hiệu giá kháng thể của vịt tại thời điểm 1 tháng sau

Đồ thị 3.6 Phân bố hiệu giá kháng thể của vịt tại thời điểm 3 tháng sau

Đồ thị 3.7 Diễn biến kháng thể trung bình của vịt sau khi tiêm vaccine 91

Mở đầu

Trang 12

1 Đặt vấn đề

Từ khi dịch cúm gia cầm xuất hiện tại Hồng Kông năm 1997 cho đến nay, loài người đv phải đối đầu với bệnh dịch nguy hiểm này vì nó có tính chất lây lan từ gia cầm sang người Cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính Trước đây, bệnh chỉ xuất hiện ở gà, do chủng virus có độc lực cao (HPAI) gây

ra và lưu hành nhanh chóng qua một loạt các nước châu á Gần đây, người ta biết rằng bệnh đv lan sang châu Âu, châu Mỹ và châu Phi Bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao hiện nay không chỉ xuất hiện ở loài gà (tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết 100%) mà còn xuất hiện ở cả vịt, ngan, ngỗng, chim cút Không những thế, bệnh còn tạo nên mối quan tâm quốc tế đặc biệt vì số lượng người bị nhiễm bệnh và tử vong do virus H5N1 ngày càng tăng lên Để tránh thiệt hại cho ngành chăn nuôi, đảm bảo nhu cầu thực phẩm của người dân và tránh thảm họa đại dịch cúm ở người, cần phải có biện pháp khống chế thật tốt và tiến tới thanh toán cúm trên gia cầm [13]

Tại Việt Nam, dịch cúm xuất hiện bất ngờ vào cuối năm 2003, trong khi

đó chăn nuôi gia cầm chủ yếu rải rác ở các nông hộ nên rất khó kiểm soát bệnh, việc kiểm soát càng trở nên khó khăn khi đây là loại dịch bệnh mới, lây lan nhanh Bệnh đv chứng tỏ tính chất nguy hiểm khi có thể lây cho người và gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi

Dịch cúm xảy ra làm cho các cấp các ngành phải bị động đối phó do chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác phòng chống bệnh này Vì vậy, chỉ một thời gian ngắn sau khi xảy ra dịch đv lây lan ra khắp cả nước Trước khi dịch cúm xảy ra, tổng đàn gia cầm của cả nước là 261 triệu con nhưng chỉ sau

đợt dịch cúm thứ nhất, tổng số gia cầm bị chết và bị tiêu hủy mất khoảng 45 triệu con, thiệt hại kinh tế hơn 3.000 tỷ đồng Việt Nam [5]

Việt Nam là đất nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, trong

đó, chăn nuôi tại một số địa phương là nghề chính của người dân Dịch cúm

Trang 13

gia cầm đv đe dọa, gây tổn thất kinh tế của nhiều hộ chăn nuôi Nguy hại hơn nữa, dịch cúm lây lan và đe dọa các Trung tâm Giống gia cầm Quốc gia và các cơ sở giống của các tỉnh và thành phố

Trước diễn biến nguy hiểm của dịch cúm gia cầm, Ban Chỉ đạo phòng chống dịch Quốc gia đv đưa ra các biện pháp khống chế, kiểm soát dịch bệnh mang tính bắt buộc như tập trung vào tiêu huỷ, khử trùng tiêu độc, loại bỏ trên quy mô lớn những đàn nhiễm bệnh và những đàn tiếp xúc với virus cúm Những chính sách này đv cho kết quả tốt nhưng đặc biệt tốn kém và không triệt để trong tình hình chăn nuôi nhỏ lẻ của Việt Nam như hiện nay

Theo kinh nghiệm của một số quốc gia và vùng lvnh thổ như Italia, Mehico, Pakistan, Hồng Kông và Trung Quốc, việc tiêm phòng bệnh cúm gia cầm đv được chứng minh là biện pháp hỗ trợ có hiệu quả khi kết hợp với các biện pháp an toàn sinh học và loại thải có kiểm soát Tại Việt Nam, khi dịch cúm gia cầm xảy ra, Ban chỉ đạo Phòng chống dịch Quốc gia đv nghiên cứu,

áp dụng biện pháp tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm trong cả nước Việc áp dụng chương trình tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm được diễn ra theo từng bước: kiểm nghiệm vaccine, khảo nghiệm vaccine, tiêm phòng thí điểm trên

địa bàn tỉnh và tiêm phòng đại trà trên phạm vi toàn quốc [10]

Năm 2003, dịch cúm gia cầm đv xảy ra ở Bắc Ninh Trong Dự án tiêm phòng vaccine phòng chống bệnh cúm gia cầm 2005 - 2006, Bắc Ninh đv sử dụng vaccine tiêm phòng cho đàn gia cầm của tỉnh Để có thể đưa ra những

đánh giá về hiệu quả và tính khả thi của việc tiêm phòng vaccine trên địa bàn tỉnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm H5N1 của tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được mức độ thiệt hại của dịch cúm gia cầm

Trang 14

- Đánh giá độ an toàn của vaccine cúm gia cầm được sử dụng trên diện rộng

- Xác định được hiệu qủa sử dụng vaccine cúm gia cầm trên thực địa dựa theo các văn bản pháp quy

- Đánh giá tính khả thi của chương trình tiêm vaccine cho đàn gia cầm toàn tỉnh

3 ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài

- Các kết quả điều tra, giám sát sau khi tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm có thể được sử dụng dùng làm tài liệu tham khảo, bổ sung vào công tác phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn 1 tỉnh

- Định hướng và đưa ra những kế hoặch sát thực cho chương trình tiêm phòng vaccine cúm trên địa bàn của một tỉnh

Trang 15

1 Tổng quan tài liệu

1.1 Tình hình chung về bệnh cúm gia cầm

1.1.1 Lịch sử về bệnh cúm gia cầm

Năm 412 TCN, bệnh giống như cúm gia cầm lần đầu tiên được Hippocrates mô tả rất kỹ Năm 1173, các ổ dịch cúm được Hirsch tổng hợp chi tiết Năm 1580, một đại dich xảy ra với các triệu chứng bệnh giống như cúm xuất hiện Từ đó, người ta đv ghi nhận được 31 đại dịch xảy ra giống như dịch cúm Bệnh cúm gia cầm được phát hiện ở Italia vào năm 1878 ở giai

đoạn này bệnh còn được gọi là bệnh dịch hạch ở gia cầm và đến năm 1955 nguyên nhân của bệnh được xác định là do virus [7]

Vào năm 1918 - 1920, một đại dịch cúm xảy ra làm cho loài người kinh hoàng, dịch càng trầm trọng hơn khi nó gây tử vong cho 40 - 50 triệu người trên thế giới Đặc biệt dịch bệnh chỉ tấn công chủ yếu ở lứa tuổi 20 - 50 Giai

đoạn này, khoa học chưa có phương tiện để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh, theo một số tài liệu ghi lại cho biết nguyên nhân của đại dịch là do virus cúm

A (H1N1) gây ra ở một số nước hiện nay, loại virus này vẫn xuất hiện và là nguyên nhân gây nên bệnh cúm ở lợn Năm 1955, Schacfer đv xác định virus gây bệnh cúm thuộc type A thông qua kháng nguyên bề mặt H7N1, H7N7 gây chết gà, gà tây và các loại chim khác [13]

Sau đó có thêm 3 đại dịch được ghi nhận: năm 1957 ở châu á dịch cúm gia cầm do virus cúm thuộc type A (H2N2) gây nên; năm 1968 ở Hồng Kông dịch cúm xảy ra do virus cúm thuộc type A (H3N2) gây nên; năm 1977 đại dịch cúm xảy ra ở Nga do virus cúm thuộc type A (H1N1)

Hầu hết các loại gia cầm đều mẫn cảm với ít nhất một loại virus cúm Vào năm 1957 và 1968, có nhiều ổ bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao do virus H5 và H7 gây bệnh cho gà và gà tây Gần đây, virus cúm gia cầm H5 đv vượt

Trang 16

qua “hàng rào loài” lây bệnh trực tiếp từ gia cầm sang người Thuỷ cầm, đặc biệt là vịt trở thành vật tàng trữ và trung gian truyền lây sang các gia cầm khác, lây cả sang người [13]

1.1.2 Tình hình bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao trên thế giới

Hàn quốc: dịch cúm gia cầm xảy ra từ 12/12/2003 đến 24/3/2004 chủng virus gây bệnh chủ yếu là H5N1 và tổng số gia cầm bị tiêu huỷ là hơn

400 nghìn con, chỉ có một ổ dịch cúm do chủng H5N2 gây ra vào 10/12/2004 Nhật Bản: thời gian diễn ra dịch cúm gia cầm từ 27/01/2004 đến 5/3/2004/ nguyên nhân do virus chủng H5N1

Thái Lan: đợt dịch cúm gia cầm thứ nhất diễn ra từ 23/01/2004 đến giữa tháng 3/2003 làm cho 11 tỉnh thành có dịch với tổng số gia cầm bị tiêu huỷ khoảng 30 triệu con; đợt dịch thứ 2 tái bùng phát từ 3/7/2004 đến 14/2/2005, nguyên nhân do virus chủng H5N1

Indonesia: dịch cúm gia cầm xuất hiện vào tháng 1/2004 đến tháng 11/2004 làm lây nhiễm dịch cho gia cầm thuộc 16/33 tỉnh thành, dịch lại bùng phát vào 23/3/2005 làm cho thêm 4 tỉnh nhiễm bệnh gây thiệt hại lớn

Trung Quốc: dịch cúm gia cầm chủng H5N1 xuất hiện từ 27/1/2004 ở tỉnh Quảng Tây, sau đó lan ra 15 tỉnh khác, đặc biệt các tỉnh có biên giới với Việt Nam đều có dịch

Campuchia: dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra từ ngày 24/01/2004 Lào: dịch H5N1 xảy ra từ ngày 27/01/2004 đến 13/02/2004

Malaysia: dịch cúm gia cầm H5N1 đầu tiên phát ra ngày 19/8/2004 và

ổ dịch sau cùng xảy ra ngày 22/11/2004

Vùng lãnh thổ Hồng Kông thuộc Trung Quốc: dịch xảy ra ngày 26/01/2004

Pakistan: dịch cúm gia cầm chủng H7N3, H9N2 xảy ra từ 11/2003 đến 3/2004 và 1,7 triệu con gia cầm đv bị tiêu huỷ

Trang 17

Canada: dịch cúm gia cầm xảy ra từ 19/02/2004 đến 29/4/2004, khu vực này chỉ có hai ổ dịch xuất hiện virus được xác dịch có độc lực thấp H7N3 Hoa Kỳ: ngày 11/02/2004, xuất hiện một ổ dịch cúm gia cầm chủng

Sau khi dịch cúm gia cầm bùng phát một số nước công bố khống chế

được dịch, một số nước lại bị tái phái trở lại, đây là lần đầu tiên trong lịch sử dịch cúm gia cầm xảy ra nhanh trên diện rộng và diễn biến phức tạp ở các nước châu á [12]

1.1.3 Tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam

- Đợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 đến 30/3/2004: dịch cúm gia cầm thể độc lực cao xuất hiện lần đầu tiên ở một số địa điểm là: Hà Tây, Long An, Tiền Giang tác nhân gây bệnh là virus chủng H5N1 gây nên, sau

đó dịch nhanh chóng lan rộng ra khắp các tỉnh thành Đây là một loại bệnh mới trên gia cầm ở Việt Nam, làm cho gia cầm của 2574 xv, phường thuộc

381 huyện, thị trấn của 57 tỉnh, thành phố, bị mắc bệnh Tổng số gia cầm bị chết do bệnh và bị tiêu hủy là hơn 43,9 triệu con, chiếm 16,8% tổng số gia cầm của cả nước Trong đó, gà 30,4 triệu con và thủy cầm 13,5 triệu con Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút và các loại chim khác bị chết và

bị tiêu huỷ Chỉ có 4 tỉnh là Tuyên Quang, Phú Yên, Khánh Hòa và Bình Thuận không bị dịch [10]

Trang 18

- Đợt dịch thứ hai từ tháng 4 đến tháng 11 năm 2004: các ổ dịch cúm gia cầm thể độc lực cao đv tái xuất hiện ở một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long Trong đợt dịch tái lại này, các ổ bệnh chủ yếu xuất hiện ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và hầu như không có trại chăn nuôi qui mô lớn bị nhiễm bệnh Dịch có khuynh hướng xuất hiện ở những vùng có chăn nuôi nhiều thủy cầm Bệnh xuất hiện ở 46 xv, phường tại 32 quận, huyện, thị xv thuộc 17 tỉnh Thời điểm bệnh xuất hiện mạnh nhất là tháng 7 sau đó giảm dần, đến tháng 11 cả nước chỉ có 1 điểm phát dịch Tổng số gia cầm bị tiêu huỷ trong thời gian này là 84.000 con, trong đó có 56.000 gà, hơn 8.000 vịt [5]

- Đợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 đến 4/2005: bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao đv xuất hiện ở 670 xv tại 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam) Thời điểm xuất hiện các ổ dịch nhiều nhất là vào tháng 1/2005 với 143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh thành Trong đợt dịch này 460.320 gà, hơn 825.000 vịt, ngan và 551.000 chim cút

đv chết và bị tiêu hủy [5]

1.2 Đặc điểm của virus cúm

1.2.1 Hình thái và cấu trúc của virus

Virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae và gồm có 3 type A, B, C Virus gây bệnh cúm gia cầm thuộc type A có vỏ là glycoprotein với các kháng nguyên bề mặt có hoạt tính gây ngưng kết hồng cầu (HA) và enzime neuramidaza (NA), hai kháng nguyên đó là cơ sở để phân loại virus được ký hiệu bằng H và N Hiện nay đv xác định được 16 kháng nguyên H và 9 kháng nguyên N, sự kết hợp giữa kháng nguyên H và kháng nguyên N tạo ra một chủng phụ (subtype) của một virus cụ thể [40] Kháng nguyên H và N của virus cúm là những kháng nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo

hộ và có tính đa dạng cao [15]

Trang 19

Hình 1 Cấu trúc và hình dạng của virus cúm Nhân của virus có bản chất là ARN (acid ribonucleotid) cực âm một sợi,

độ dài 10.000 - 15.000 nucleotit và phân thành 6 - 8 phân đoạn, mỗi phân

đoạn là một gen chịu trách nhiệm mv hoá cho một loại protein của virus + Phân đoạn 1 - 3 mv hoá cho protein PB1, PB2 và PA là các protein có chức năng của enzime polymeraza, có vai trò bảo vệ sự sao chép và phiên dịch ARN của hạt virus [16]

+ Phân đoạn 4 mv hoá cho protein H, có chức năng bám dính vào thụ thể tế bào HA là một polypeptid gồm hai chuỗi peptit HA1 và HA2 nối với nhau bằng đoạn olygopeptid gắn đặc tr−ng cho các subtype H trong tái tổ hợp tạo nên biến chủng [39] Chuỗi nối olygopeptit chứa một số acid amin cơ bản làm khung và sẽ thay đổi tuỳ theo subtype H Sự biến đổi thành phần của mỗi chuỗi quyết định độc lực của biến chủng virus [25]

+ Phân đoạn 5 mv hoá cho protein nucleprotein (NP) [17]

+ Phân đoạn 6 là gen chịu trách nhiệm tổng hợp protein neutraminidaza (NA) có vai trò nh− enzime, giúp giải phóng ARN virus từ endosome và tạo hạt virus mới

+ Phân đoạn 7 mv hoá cho hai tiểu phần protein đệm (matrix protein) M1 và M2 [24], trong đó M2 là một tetramer có chức năng tạo khe H+, giúp cởi bỏ vỏ virus sau khi vào tế bào cảm nhiễm, M1 có chức năng tham gia vào quá trình tổng hợp và nảy mầm của virus [24]

Trang 20

+ Phân đoạn 8, với độ dài tương đối ổn định sẽ mv hoá cho hai tiểu phần protein không cấu trúc NS1 và NS2 có chức năng chuyển ARN từ nhân ra kết hợp với M1, kích thích phiên mv, chống interferon [30]

1.2.2 Đặc tính nuôi cấy

Virus phát triển tốt khi nuôi cấy trong môi trường phôi gà 9 - 11 ngày tuổi, trong nước trứng người ta thấy tập trung khá nhiều virus có thể lưu giữ chúng trong dịch niệu mô vài tuần ở 4oC

Virus cúm gia cầm phát triển tốt trong môi trường tế bào sơ phôi gà một lớp (CEF), tế bào dòng có nguồn gốc thận chó với điều kiện là môi trường không có tripsin

1.2.3 Tính kháng nguyên của virus

Kháng nguyên của virus diễn biến rất phức tạp nhờ vào đặc tính đột biến

điểm (Drift) và tái tổ hợp (Shift) trong nội bộ gen, giữa gen H và gen N làm biến đổi độc lực của chủng virus [29]

Các loại protein kháng nguyên: protein nhân (nucleprotein NP), protein

đệm (matrix - M1), protein ngưng kết hồng cầu (protein hemaglutinin), protein enzime cắt thụ thể (neutraminidaza - NA) là những loại protein kháng nguyên được nghiên cứu nhiều nhất [24]

Tính kháng nguyên quan trọng của virus cúm là khả năng ngưng kết hồng cầu của nhiều loại động vật, nhờ mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt của virus với thụ thể có trên bề mặt của hồng cầu, do đó ứng dụng phản ứng

HA, HI trong chẩn đoán

Nhờ vào hiện tượng Drift virus cúm A đv tạo ra nhiều virus khác nhau (biến thể), chính sự khác nhau đó tạo nên tính thích ứng và tính gây bệnh với từng loài vật chủ Hiện tượng Shift không thường xuyên diễn ra, hiện tượng này chỉ xảy ra khi hai hay nhiều virus cúm cùng nhiễm vào tế bào và gây ra các vụ dịch lớn cho người và động vật, ngoài ra còn thấy sự lưu hành đồng thời của nhiều loại virus cúm với số lượng lớn trong cùng một không gian

Trang 21

trong thời gian kéo dài [36] Đáp ứng miễn dịch giữa các biến thể của virus cúm không hoặc rất it có phản ứng chéo

Về mặt lý thuyết, virus cúm xâm nhập vào cơ thể động vật sẽ tạo nên sự hình thành các kháng thể đặc hiệu, trong đó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng HA, chỉ loại kháng thể này có vai trò trung hoà virus Một số kháng thể khác có tác dụng kìm hvm sự nhân lên của virus, kháng thể NA ngăn cản giải phóng virus, kháng thể M2 ngăn cản chức năng protein không cho quá trình bao gói virion xảy ra [35]

1.2.4 Thành phần hoá học của virus

ARN của virus chiếm 0,8 - 1,1%; protein: 70 - 75%; lipit: 20 - 24% và

5 - 8% hidrocacbon Lipit tập trung ở màng virus và chủ yếu là lipit có gốc phospho, số còn lại là cholesterol, glucolipit và một ít hidrocacbon gồm các loại men galactose, manose, ribose, fruccose, glucosamin Thành phần chính tạo nên protein của virus chủ yếu là glycoprotein

1.2.5 Quá trình nhân lên

Virus được hấp thụ vào bề mặt tế bào nhờ có receptor mà bản chất là glycoprotein chứa axit sialic Nhờ vào hiện tượng ẩm bào virus sẽ xâm nhập vào trong tể bào, trong khoang ẩm bào khi nồng độ pH được điều hoà để giảm xuống mức thấp nhất sẽ xảy ra sự hợp nhất giữa màng tế bào và virus Nucleocapxit của virus được chuyển vào nhân tế bào, nhờ hệ thống enzime sao chép của virus ngay lập tức các sợi (-) ARN được chuyển thành sợi (+) ARN để làm khuôn tổng hợp nhiều sợi (-) ARN mới

1.2.6 Sức đề kháng của virus

Virus cúm gia cầm có sức đề kháng yếu và bị bất hoạt dễ dàng trong môi trường bên ngoài nếu không được bảo vệ bằng các chất hữu cơ có trong nước bọt hoặc phân

Virus rất nhạy cảm với nhiệt độ và một số chất sát trùng thông thường, ở nhiệt độ 56 - 60o C chỉ trong vài phút là virus mất độc tính

Trang 22

ở 4oC, virus có thể tồn tại ít nhất là 35 ngày trong các chất hữu cơ và khoảng 23 ngày trong thân thịt đông lạnh Người ta đv phân lập được virus từ nước ao, hồ là nơi các loài thủy cầm sinh sống Nếu nguồn nước không được

xử lý, nó sẽ là nguyên nhân lây nhiễm cho gia cầm khi gia cầm uống phải nước từ nguồn nước đó [7]

Trong phủ tạng gà, virus tồn tại 24 - 39 ngày, ánh nắng chiếu trực tiếp virus cúm sống được 40 giờ [2]

vụ dịch lớn [26]

Đánh giá virus cúm có độc lực cao: sử dụng phương pháp gây bệnh cho

gà 4 - 6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2 ml nước trứng đv được gây nhiễm virus cúm với tỷ lệ pha lovng 1/10, sau trong 10 ngày phải gây chết

75 – 100% gà thực nghiệm Trong thực tế chủng độc lực cao có thể gây nhiễm 100% gia cầm nhiễm bệnh Từ năm 1959 đến năm 2001, trên toàn thế giới đv ghi nhận 19 chủng virus cúm A của loài lông vũ được phân lập thuộc loại có độc lực cao, trong đó có một số chủng lây nhiễm và gây bệnh trên người [21]

Virus có độc lực thấp: thường gây nhiễm ỏ gia cầm không có triệu

Trang 23

trứng lâm sàng, không có bệnh tích đại thể và tỷ lệ chết rất thấp Tuy nhiên

sự bội nhiễm vi khuần đặc biệt là Streptococcus, Staphilococcus hoặc các mầm bệnh khác cùng với virus cúm có thể làm cho độc lực của virus trở lên

độc hơn Nguyên nhân là do các vi khuẩn bội nhiễm sản sinh enzime proteaza phá vỡ các ngưng kết của ngưng kết tố ngay cả khi không có acid amin cơ bản Thực tế đv chứng minh, các chủng có độc lực thấp trong quá trình lưu hành trong thiên nhiên và trong đàn thuỷ cầm sẽ có đột biến gen hoặc đột biến tái tổ hợp trở thành các chủng độc lực cao [19]

1.3 Dịch tễ học bệnh cúm

Vật chủ tự nhiên của virus cúm là các loài gia cầm như gà, vịt, ngỗng,

gà tây, gà nhật, chim cút và chim trĩ Hiện nay vẫn chưa rõ nguồn bệnh tàng trữ chính xác ở đâu và người ta giả thiết do gia cầm tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với thủy cầm Virus lây lan rất nhanh từ đàn gia cầm này sang gia cầm khác qua tiếp xúc trực tiếp Virus được bài thải theo phân và các dịch tiết từ mũi và mắt [7]

Dịch cúm gia cầm ở Việt Nam phát triển rất mạnh không chỉ loài chim cạn mà cả ở thuỷ cầm, những loài trước đây được coi là không mắc bệnh, tỷ lệ mắc bệnh gần 100% và tỷ lệ tử vong trung bình 60% [3]

1.3.1 Động vật cảm nhiễm

Tất cả các loài chim thuần dưỡng (gia cầm) hoặc hoang giv đặc biệt các loài thuỷ cầm di cư đều mẫn cảm virus Bệnh thường phát hiện khi lây nhiễm cho gia cầm (gà, vịt, gà tây, chim cút) Phần lớn các loài gia cầm non đều mẫn cảm với virus cúm type A

Virus cúm của loài chim có thể gây bệnh cho các loài động vật có vú (lợn, ngựa ) và cả con người

Virus cúm type A phân bố trong hầu như tất cả các loài chim và động vật có vú từ loài sống trên cạn đến loài sống dưới nước (cá voi, hải cẩu ) Lợn

Trang 24

mắc bệnh cúm thường do phân type H1N1, H3N3 Vịt nuôi cũng bị nhiễm virus cúm nhưng ít phát hiện do vịt có sức đề kháng với virus gây bệnh kể cả chủng có độc cao gây bệnh nặng cho gà, gà tây Tuy nhiên năm 1961, ở Nam Phi đv phân lập được virus cúm type A H5N1 gây bệnh cho cả gà và vịt

1.3.2 Động vật mang virus

Virus cúm đv phân lập được ở hầu hết các loài chim hoang dv như vịt, thiên nga, hải cẩu, vẹt, mòng biển, diều hâu, chim sẻ tuy nhiên tần suất và số lượng virus phân lập ở loài thuỷ cầm đều cao hơn ở các loài khác Kết quả

điều tra thuỷ cầm di trú ở Bắc Mỹ cho thấy trên 60% chim non mang virus do tập hợp đàn trước khi di trú

Trong các loài thuỷ cầm di trú thì vịt trời có tỷ lệ bị nhiễm virus cao hơn các nhóm khác

Những kết quả điều tra về sự phân bố rộng của virus cúm typ A ở chim hoang dv và đặc biệt là vịt trời đv cho thấy: sự kết hợp các kháng nguyên bề mặt H và N của các phân typ virus cúm typ A diễn ra ở chim hoang dv Những virus này không gây độc đối với vật chủ, chúng được nhân lên ở đường ruột khiến cho các loài này là nguồn reo rắc virus cho các loài khác đặc biệt là gia cầm

Cuối tháng 10/2004 FAO, OIE và WHO lưu ý các nước đv trải qua dịch cúm gia cầm H5N1 rằng vịt nuôi có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc làm lây lan chủng virus cúm gia cầm H5N1 thể độc lực cao cho các gia cầm khoẻ, rất có thể lây truyền virus trực tiếp cho người vì vật nuôi nhiễm virus, gà bệnh và gà có biểu hiện ốm bài thải một lượng virus xấp xỉ bằng nhau Vịt nuôi không thể hiện các triệu chứng lâm sàng bệnh lý, vịt có thể là con vật tàng trữ đối với virus cúm H5N1 Hiện tại, FAO và OIE đang phối hợp với nhau đánh giá vai trò của vịt nuôi, từ đó đưa ra các chiến lược lâu dài với

Trang 25

mục đích khống chế các ổ dịch cúm gia cầm ở châu Á Virus H5N1 lưu hành

ở một số khu vực châu á có độc lực đối với gà và chuột đv được tăng lên và virus này đv mở rộng phổ gây bệnh của nó trên cả loài mèo [14]

1.3.3 Sự truyền lây

Khi gia cầm bị nhiễm virus cúm, virus được nhân lên trong đường hô hấp và đường tiêu hoá Sự truyền lây bệnh được thực hiện theo hai phương thức là trực tiếp và gián tiếp

Lây trực tiếp do con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh thông các chất bài tiết từ đường hô hấp, các chất thải qua phân và nguồn thức ăn, nước uống bị nhiễm virus

Đường truyền lây gián tiếp qua các hạt khí dung trong không khí với khoảng cách gần, những dụng cụ chứa virus do gia cầm mắc bệnh bài thải qua phân hoặc lây truyền qua vật trung gian: chim, thú, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, xe vận chuyển , đây là phương thức lây truyền chủ yếu [4] Như vậy, virus cúm dễ dàng lây truyền tới những vùng khác do con người, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi

1.3.4 Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm

- Thời kỳ ủ bệnh thường ngắn, từ vài giờ đến 3 ngày, tuỳ theo số lượng,

độc lực của virus, đường nhiễm bệnh, loài cảm nhiễm virus gây bệnh Một số nghiên cứu cho thấy thời gian ủ bệnh trong nhiều trường hợp có thể dài hơn

đến 7 ngày và lâu có thể 14 ngày

- Triệu chứng lâm sàng của bệnh được biểu hiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủng virus, số lượng virus, loài cảm nhiễm, tuổi giới tính, điều kiện môi trường, chế độ dinh dưỡng, tình trạng miễn dịch của vật chủ trước khi nhiễm bệnh, sự bội nhiễm của một số vi sinh vật khác

- Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm vô cùng phức tạp, đa dạng trong các thể bệnh và trong cùng loài gia cầm Bệnh có biểu hiện từ không đến rất ít

Trang 26

dấu hiệu của lâm sàng, có trường hợp chết đột ngột và biểu hiện lâm sàng rất

rõ, có trường hợp bệnh ở thể nhẹ hoặc ẩn tính

* Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh cúm gia cầm chủng độc lực cao

Khi gia cầm nhiễm các chủng độc lực cao thường chết hàng loạt, tỉ lệ tử vong cao, có khi đến 100% trong vài ngày

Các triệu chứng về hô hấp thường xuất hiện đầu tiên và khá điển hình:

ho khẹc, hắt hơi thở khò khè, vảy mỏ nhiều nước mắt nước mũi; mi mắt bắt

đầu bị viêm, mặt phù nề sưng mọng; mào tích dày lên do thuỷ thũng, tím tái

có nhiều xuất huyết; thịt gà bị bệnh thường thâm xám, dưới da vùng chân có xất huyết

Các biểu hiện về thần kinh: đi lại không bình thường, run rẩy mệt mỏi, nằm li bì tụ đống với nhau Hầu hết gia cầm mắc bệnh cúm thường bị tiêu chảy mạnh, phân lovng trắng hoặc xanh, năng suất trứng giảm

* Triệu chứng lâm sàng do những chủng có độc lực thấp gây nên Biểu hiện của trường hợp gia cầm mắc chủng virus cúm độc lực thấp, tương tự chủng độc lực cao nhưng ở mức độ thấp hơn và tỉ lệ chết thấp hơn

Trường hợp có sự cộng nhiễm với vi khuẩn và virus khác cùng với môi trường bất lợi, tỉ lệ tử vong có thể lên tới 60 - 70%

Một số tác giả đv nêu lên khác biệt về đặc điểm bệnh tích do từng chủng virus cúm gây lên Khi bị nhiễm chủng H5N9 có hoại tử nặng của hệ

Trang 27

lâm ba và xuất hiện đốm hoại tử ở lách Khi nhiễm chủng H5N1, H5N2 không

có hoại tử ở hệ lâm ba, cơ tim Trường hợp viêm cơ tim thường thấy ở gia cầm mắc chủng H5N3 Những chủng virus gây ra triệu chứng thần kinh, bệnh tích thấy sưng ở mạch vành, hoại tử tế bào thần kinh và ít thấy tụ huyết, xuất huyết

ở các mô thần kinh

1.4 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm

Hệ thống miễn dịch đóng vai trò quyết định trong phòng chống bệnh của gia cầm, mọi tổ chức và hoạt động của hệ miễn dịch hoàn toàn tương tự như ở động vật có vú

Tế bào miễn dịch hiện diện ở các cơ quan lympho sơ cấp hoặc các cơ quan lympho thứ cấp Tuyến ức và túi Fabricius là cơ quan sơ cấp, tại đó tiền

tế bào T và tiền tế bào B biệt hoá và trải qua quá trình chín Tuyến ức là một cấu trúc phân thuỳ, mỗi tiểu thuỳ có 1 vùng vỏ ngoại vi các lympho bào tập trung dày đặc và 1 phần lõi trung tâm các lympho bào tập trung thưa hơn Túi Fabricius nằm ở trên lỗ huyệt và được tổ chức thành các nang, mỗi nang chứa

đầy lympho bào Giống như trong tuyến ức, các lympho bào được tập trung ở vùng vỏ ngoại vi và ở phần tuỷ trung tâm

Những tế bào lympho rời cơ quan sơ cấp đến cư trú ở cơ quan thứ cấp, những khu vực diễn ra các phản ứng miễn dịch nhờ kích thích của kháng nguyên Cơ quan lympho thứ cấp, được xác định bởi sự tụ hợp của các lympho bào và các tế bào trình diện kháng nguyên, các loại tế bào này phân tán rải rác khắp cơ thể Cơ quan lympho thứ cấp bao gồm: tuyến harder, hạch phổi, lách, mô lympho ruột (hạch ruột), tuỷ xương Túi Fabricius cũng hoạt động như một cơ quan lympho thứ cấp Gia cầm thiếu một số hạch bạch huyết tương

đương của động vật có vú nhưng có một số hạch nhỏ dạng bạch huyết dọc theo mạch bạch huyết

1.4.1 Miễn dịch tự nhiên

Gia cầm có cơ chế phòng chống tự nhiên rất phát triển Những hàng rào

Trang 28

vật lý như da hoặc hệ lông nhầy bình thường ngăn cản tác nhân gây bệnh vào cơ thể Đối với mầm bệnh lần đầu vào cơ thể, sự phòng thủ đầu tiên được cung cấp bởi cơ chế miễn dịch tự nhiên như các tế bào thực bào bao gồm các đại thực bào, bổ thể và các tế bào giết tự nhiên (NK)

Bổ thể là một hệ thống gồm nhiều thành phần, trong đố có những thành phần không bền với nhiệt hiện diện trong huyết tương của gia cầm, là phần quan trọng và nhạy cảm của hệ thống phòng thủ trong gia cầm chống lại mầm bệnh vi khuẩn

Những tế bào diệt tự nhiên của gia cầm là tế bào lympho hạt lớn và gây nên sự phá huỷ của tế bào đích gắn kháng thể ở gia cầm, tế bào diệt tự nhiên

có thể tái tạo ở nhiều nơi như lách, máu và ruột… là một phần của hệ thống phòng vệ ở gà, những biểu hiện của tế bào diệt tự nhiên biến đổi theo tuổi, hệ gen, độ phơi nhiễm với tác nhân nhiễm trùng hoặc sự hiện diện của các khối u 1.4.2 Miễn dịch đặc hiệu

Những mầm bệnh vượt qua hàng rào vật lý hoặc cơ chế phòng vệ miễn dịch tự nhiên sẽ kích thích một đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu có tính đặc hiệu cao đối với tác nhân kích thích Những tế bào đặc hiệu trung gian giữ một trí nhớ với những lần gặp gỡ sau với mầm bệnh, thậm chí cả khi mầm bệnh không còn trong cơ thể và đáp ứng miễn dịch tương ứng đv tạm thời lắng xuống [1]

Những tế bào nhớ có đáp ứng đối với lần phơi nhiễm sau bằng cách kích thích một đáp ứng miễn dịch có tính đặc hiệu cao và rất nhanh chóng Tiêm chủng vaccine nhắc lại, sử dụng thường xuyên đối với gia cầm, đưa đến những ưu điểm của đáp ứng miễn dịch trí nhớ này

Tính hiệu quả chống bệnh của một vaccine phụ thuộc vào các phản ứng mạnh của hệ miễn dịch với vaccine đó

Trong miễn dịch qua trung gian tế bào, quan trọng nhất là các tế bào T,

Trang 29

tế bào B và các đại thực bào Tế bào T, các tế bào chính của miễn dịch trung gian tế bào, nhận biết kháng nguyên lạ sau khi kháng nguyên đv được xử lý bởi các tế bào trình diện kháng nguyên

Sự nhận diện kháng nguyên của tế bào B không phụ thuộc vào quá trình

xử lý kháng nguyên Tế bào B có đáp ứng miễn dịch dịch thể và sản xuất kháng thể chống lại kháng nguyên

Hầu hết các vi sinh vật kích thích miễn dịch dịch thể và miễn dịch trung gian tế bào, mặc dù kiểu miễn dịch tối ưu nhất cho phòng vệ có thể khác nhau

đối với từng loại

- Miễn dịch dịch thể

Globulin miễn dịch (Ig) hay kháng thể tiết bởi tế bào B, cấu thành nên thành phần chính của miễn dịch dịch thể Kháng thể có thể hiện diện trong các loại dịch của cơ thể nhưng được định lượng trong huyết thanh hoặc huyết tương Gà có 3 lớp Ig chính: IgM, IgY, IgA

IgG của gia cầm lớn hơn của động vật có vú thường được gọi là IgY IgY có thể là tiền chất tổ tiên của IgE và IgG của động vật có vú

IgA là Ig quan trọng nhất trong miễn dịch thuộc màng nhày và tập trung nhiều nhất ở các bề mặt nhày, IgA bảo vệ màng nhầy chống lại các mầm bệnh đặc biệt là virus bằng cách trung hòa và ngăn cản sự liên kết của chúng với các điểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào đích

IgM được tìm thấy trên bề mặt của hầu hết các tế bào B và là kháng thể

được sản xuất ra đầu tiên trong miễn dịch sơ cấp Sau đó các tế bào chuyển sang sản xuất IgG hoặc IgA (sự chuyển lớp) Khả năng gắn kết kháng nguyên của các kháng thể không thay đổi trong hoặc sau khi chuyển lớp Các cytokine

IL - 4, TGF - β và IFN - γ kích thích tế bào B trải qua sự chuyển lớp

Một đáp ứng miễn dịch điển hình của gia cầm bắt đầu bằng sự sản xuất ra IgM Sau vài lần đáp ứng miễn dịch chuyển sang sản xuất IgG IgG là kháng thể

Trang 30

chính sinh ra trong miễn dịch thứ phát và chiếm ưu thế trong máu gia cầm

Có một số ý kiến cho rằng tế bào B sử dụng Ig bề mặt để gắn với kháng nguyên Mỗi tế bào B sản xuất ra 1 kiểu chuỗi nặng hay chuỗi nhẹ và tương hợp với 1 loại kháng nguyên xác định Đối với kháng nguyên để bắt đầu sản xuất kháng thể và mở rộng việc nhân lên, kháng nguyên phải phản tương ứng với tế bào B và thể hiện điểm tiếp nhận Ig tương đồng

- Cơ chế phòng vệ của kháng thể chống lại mầm bệnh

Kháng thể liên kết trung hoà với mầm bệnh đặc hiệu, đặc biệt là các virus Những virus bị trung hoà không thể bám vào điểm tiếp nhận trên bề mặt của tế bào đích làm cho quá trình tái tổ hợp bị ngăn cản

Các kháng thể dịch thể tồn tại trong cơ thể 1 thời gian nhất định, tuy vậy phải sau khi kháng nguyên kích thích sau 5 - 7 ngày thì kháng thể mới xuất hiện Hàm lượng kháng thể sẽ đạt tới đỉnh cao nhất và sẽ được duy trì trong một thời gian rồi lại giảm dần

+ Số lần đưa kháng nguyên vào cơ thể: tiêm nhắc lại vaccine có tác

Trang 31

dụng tốt, kháng thể sinh ra nhiều hơn và được duy trì trong thời gian lâu hơn + Chất bổ trợ: chất bổ trợ cho vào khi chế vaccine với mục đích giữ và duy trì lượng kháng nguyên lâu trong cơ thể, nhờ đó tạo kích thích liên tục,

đều đặn các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch để tạo ra kháng thể ở mức cao

và duy trì được lâu hơn Những chất bổ trợ thường dùng là keo phèn, nhũ tương, dầu khoáng, dầu thực vật, saponin

- Virus cúm có các kháng nguyên quan trọng, yếu tố gây ngưng kết hồng cầu H và yếu tố trung hoà N Có thể có các đột biến nhỏ trong gen mv cho H và N hay các thay đổi lớn do trao đổi chất liệu gen của virus cúm với các virus khác nhau có trong túc chủ để tạo ra các kháng nguyên mới làm mất hiệu lực miễn dịch đv có

1.5 Tình hình sử dụng vaccine trên thế giới và khuyến cáo của tổ chức dịch tễ thế giới

1.5.1 Các loại vaccine phòng bệnh hiện nay

Hiện nay, một trong những khó khăn để sản xuất vaccine là việc chọn virus, vì kháng nguyên H của virus có vai trò quan trọng về đáp ứng miễn dịch gồm nhiều type, trong cùng 1 type lại có nhiều phân type Hiện tượng đột biến

điểm và tái tổ hợp của virus cũng là nguyên nhân tạo nên những biến chủng khác nhau [31]

- Vaccine truyền thống

Vaccine cúm gia cầm được chế tạo ra từ virus nuôi cấy trong phôi gà và vô hoạt bằng hoá chất Kháng nguyên virus sau khi vô hoạt được bổ sung chất bổ trợ nhũ dầu để tăng khả năng đáp ứng miễn dịch Sự tương đồng giữa kháng nguyên trong vaccine và kháng nguyên của virus môi trường có cùng subtype H (Heamaglutinin tương đồng) sẽ quyết định hiệu lực của vaccine [37]

Trang 32

Việc sử dụng các vaccine vô hoạt đv đạt được những hiệu quả về phương diện sinh học và kinh tế ở một số nước

+ Vaccine vô hoạt đồng chủng: vaccine H5N1 của Trung Quốc

Loại vaccine này chứa những virus cúm gà giống như chủng gây bệnh trên thực địa và được sử dụng rộng rvi ở Mehico và Pakistan trong những trận dịch cúm gà [38]

Hiệu lực của những vaccine trong việc ngăn ngừa bệnh, giảm lượng virus thải ra môi trường, được chứng minh thông qua các nghiên cứu trên thực

Sau khi tiếp xúc với virus trên thực địa, đàn gia cầm được bảo hộ lâm sàng và giảm thải trừ virus ra ngoài môi trường nhờ phản ứng miễn dịch sản sinh bởi kháng nguyên nhóm H đồng chủng, trong khi kháng thể chống neuraminidase sản sinh bởi virus thực địa có thể sử dụng như chất đánh dấu sự lây nhiễm trên thực địa [28]

Khi so sánh hai loại vaccine đồng chủng và dị chủng thấy mức độ bảo

hộ lâm sàng, việc giảm thải trừ virus ra môi trường bên ngoài của vaccine

đồng chủng tốt hơn do khối lượng kháng nguyên trong vaccine cao hơn

Trang 33

- Vaccine tái tổ hợp: vaccine sống virus đậu tái tổ hợp H5 Trovac của Merial (Liên doanh Pháp - Mỹ) và H5N1 của Weike (Trung Quốc)

Một số loại vaccine tái tổ hợp phối hợp từ virus đậu gà và kháng nguyên H5 đv và đang được nghiên cứu, phát triển, gần đây ở Mehico một loại vaccine đv được cấp giấy phép sản xuất [23]

Một số thí nghiệm khác cho thấy có thể phối hợp virus đậu gà với kháng nguyên H7, có thể sử dụng virus viêm thanh khí quản truyền nhiễm phối hợp với kháng nguyên H5 hoặc H7 để làm vaccine

Vaccine tái tổ hợp cho phép phân biệt giữa động vật nhiễm bệnh và

động vật tiêm chủng vaccine, vì chúng không sản sinh kháng thể chống lại kháng nguyên nucleoprotein phổ biến ở tất cả các virus cúm gà Chỉ những

động vật nhiễm bệnh trên thực địa mới tạo ra kháng thể nhóm A (nucleoprotein) và phát hiện ra kháng thể này qua phản ứng kết tủa ngưng kết trên thạch hoặc phản ứng ELISA

Việc sử dụng các vaccine này cũng được giới hạn với những loài mà virus đích sẽ nhân lên hoặc sẽ chỉ được giới hạn trong đàn gà có huyết thanh

âm tính với virus đích

- Chiến lược DIVA

Khi sử dụng vaccine dị chủng cho đàn gia cầm, loại vaccine có chứa kháng nguyên H đồng chủng với virus trên thực địa, và kháng nguyên N dị chủng với virus trên thực địa Để phân biệt giữa gia cầm được tiêm phòng vaccine và gia cầm nhiễm bệnh dựa vào đáp ứng miễn dịch của kháng nguyên

N bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp Gà được tiêm phòng cho kết quả dương tính với nhóm N dùng trong vaccine; gà dương tính với nhóm N của virus ngoài môi trường cho thấy gà đv nhiễm bệnh [9]

Trang 34

Việc tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm được áp dụng thì cần có ngân hàng vaccine, khi đó bắt buộc thực hiện được chiến lược phân biệt con vật bị nhiễm bệnh với con vật tiêm chủng vaccine, đảm bảo được sức khoẻ động vật,

đối xử nhân đạo với động vật và thương mại quốc tế [11]

1.5.2 Tình hình sử dụng vaccine cúm gia cầm trên Thế giới

Mặc dù có một số loại vaccine đv được nghiên cứu và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm nhưng khả năng ứng dụng ngoài thực địa chỉ có hai loại vaccine được cấp giấy phép và được sử dụng đối với gia cầm: các vaccine virus cúm gia cầm toàn thân, vô hoạt và một vaccine vector tái tổ hợp virus

đậu gà với gene AI H5 nhận từ virus AI của gà tây A/turkey/Ireland/83 [H5N8]) Công nghệ sản xuất hai loại vaccine này đảm bảo vaccine đạt độ an toàn, tinh khiết và hiệu lực theo yêu cầu Cả hai loại vaccine này đều đòi hỏi bắt và tiêm từng con vật [22]

Số lượng vaccine đv được sử dụng trên thực địa chưa được thống kê thông báo cụ thể của một quốc gia nào

ở Mehico vào nửa sau những năm 1990 đv sử vaccine vô hoạt và vaccine tái

tổ hợp đậu gà trong chương trình sử dụng vaccine chống bệnh cúm gia cầm

Từ 1995, Pakistan bắt đầu sử dụng vaccine phòng chống cúm gia cầm ở các

ổ dịch H7N3 thể độc lực cao

Các vaccine vô hoạt chế tạo từ chủng virus độc lực thấp H9N2 đv và đang

được sử dụng ở một số nước châu á, vùng Cận Đông và Đông Âu Gần đây, vaccine vô hoạt nhũ dầu H7 đv được dùng cho các vùng có nguy cơ cao đối với bệnh cúm là phía Bắc Italia và tại một công ty nuôi gà con ở Mỹ [18]

- Trung Quốc: là nước sử dụng vaccine nhiều nhất với số lượng 2,83 tỷ liều (tính từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 4 năm 2005) Bản tường trình về kết quả của 3 vaccine đang được sử dụng tại Trung Quốc, được tóm tắt như sau:

Trang 35

+ Vaccine vô hoạt AI (chủng H5, N – 28): Tháng 12 năm 2003, Bộ Nông nghiệp Trung Quốc có một sản phẩm mới được dùng rộng rvi trong các

ổ dịch cúm gia cầm thể độc lực cao xảy ra vào đầu năm 2004

+ Vaccine vô hoạt virus (sub - typ H5N1, chủng Re - 1): Bộ Nông nghiệp Trung Quốc đv phê chuẩn loại vaccine này, sản phẩm mới dùng cho gia cầm từ tháng 1 năm 2005 Vaccine rất có hiệu quả đối với bệnh cúm gia cầm, kích thích gia cầm sản xuất kháng thể với hiệu giá cao hơn và thời gian bảo hộ dài hơn

Các thực nghiệm đv chứng minh rằng thủy cầm được tiêm chủng vaccine cúm gia cầm tái tổ hợp không bị nhiễm và không bài thải virus cúm gia cầm Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đv sử dụng kỹ thuật này để chế tạo chủng virus vaccine nhưng chỉ có Trung Quốc là thành công và đv thương mại hóa được vaccine [34]

+ Vaccine sống virus đậu tái tổ hợp phối hợp H5: Bộ Nông nghiệp Trung Quốc đv phê chuẩn vaccine này là một sản phẩm mới dùng cho gia cầm

từ tháng 1 năm 2005 Sử dụng vaccine này có thể phân biệt được miễn dịch do vaccine hay bị nhiễm tự nhiên

1.5.3 Khuyến cáo của OIE về việc sử dụng vaccine phòng chống cúm gia cầm Đối với bệnh cúm gà, việc sử dụng, tiêm chủng vaccine như một giải pháp, một công cụ hỗ trợ tích cực để ngăn chặn, khống chế và tiến đến thanh toán bệnh cúm gà ở vùng nhiễm bệnh [21] Theo quan điểm của OIE , FAO, WHO [33, 32, 40], vaccine nên được sử dụng như là một biện pháp trong chiến lược toàn diện phòng chống bệnh cúm gia cầm mà chiến lược đó bao gồm:

- An toàn sinh học

- Nâng cao nhận thức người dân

Trang 36

- Chẩn đoán và giám sát

- Loại bỏ gia cầm bị nhiễm virus

- Sử dụng vaccine

* Lưu ý trước khi sử dụng vaccine

- Vaccine phải cùng subtype Hemagglutinin và phải được chứng minh trên bản động vật là có đủ khả năng bảo hộ chống lại sự xâm nhập của virus thực địa

- Vaccine phải được sản xuất theo công nghệ đv tiêu chuẩn hóa để đảm bảo có một vaccine hiệu quả và phù hợp về chủng virus

- Cần có các hoạch định trước về bảo quản tốt vaccine, phân phối và sử dụng vaccine

- Đảm bảo được việc giám sát huyết thanh học, virus học để xác định virus cường độc có lưu hành trong đàn gia cầm được dùng vaccine hay không

- Phải có một kế hoạch loại trừ để phòng tránh việc sử dụng vĩnh viễn vaccine

* Lưu ý khi dùng vaccine virus toàn thân vô hoạt

- Cần một lượng kháng nguyên đủ để kích thích một đáp ứng miễn dịch phòng hộ

- Cần đảm bảo an toàn sinh học cho nhân viên tiêm phòng vaccine ngoài thực địa để ngăn ngừa sự lây lan của virus cường độc

* Ưu điểm của tiêm chủng

- Giảm đáng kể virus bài xuất trong đàn gà nhiễm bệnh

- Giảm thiểu nhu cầu loại thải những đàn gia cầm khoẻ mạnh

- Là phương án thay thế khả thi đối với những đàn gà có giá trị cao và

Trang 37

gà chăn nuôi gia đình, gà cảnh

- Giảm thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp

* Nhược điểm của việc tiêm chủng

- Không phù hợp với qui định thương mại quốc tế Tiêm chủng được chấp nhận như một biện pháp khống chế dịch cúm gà của OIE [33]

- Những đàn gà được tiêm phòng vẫn có thể bị nhiễm virus và không biểu hiện triệu chứng lâm sàng bệnh cúm

2.5.4 Quy định về việc sử dụng vaccine cúm gia cầm tại Việt Nam

- Phạm vi đối tượng áp dụng: gà giống cụ kị, ông bà, bố mẹ; Gà trứng thương phẩm; gà thịt nuôi từ 70 ngày trở lên; vịt giống, vịt đẻ trứng thương phẩm; gà chọi [6]

- Đối tượng áp dụng: tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi gia cầm trên lvnh thổ Việt Nam

- Loại vaccine được phép sử dụng: vaccine chết chủng H5N2 của hvng Itervet (Hà Lan), Vaccine chết chủng H5N2, H5N1 của Trung Quốc

- Chết độ tiêm phòng và liều lượng:

Gà tiêm lần đầu từ 8 ngày tuổi trở lên, lần 2 tiêm cách lần đầu 4 tuần và tiêm nhắc lại sau 6 tháng

Vịt tiêm lần đầu từ 15 ngày tuổi trở lên, tiêm lần 2 cách lần đầu 3 tuần

và tiêm nhắc lại sau 4 tháng

Liều lượng 0,3 ml cho gia cầm 14 - 3 5 ngày tuổi, 0,5 - 1ml cho gia cầm lớn hơn 35 ngày tuổi và tiêm nhắc lại sau mũi 1 [6]

- Phạm vi tiêm phòng: tiêm phòng vùng nguy cơ, tiêm bổ sung gia cầm mới nở theo quy định Tiêm phòng khẩn cấp khi có dịch xảy ra cho gia cầm

Trang 38

theo quy định trong vòng bán kính 3 km

- Quy định về việc tiêm phòng: loại vaccine, các địa phương, cơ sở chăn nuôi trong phạm vi tiêm phòng phải thực hiện số lần tiêm, các biện pháp phòng chống khác, đặc biệt là các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm sau khi tiêm phòng không được thả tự do

- Quy định đối với người đi tiêm: lực lượng tiêm phòng bao gồm trưởng thôn, các bộ y tế, thú y viên ở phường xv, kỹ thuật viên của trại chăn nuôi gia cầm tập trung Người tham gia tiêm phòng phải khoẻ mạnh được cơ quan y tế kiểm tra, theo dõi trước trong và sau khi tiêm Người tham gia tiêm phòng vaccine cúm gia cầm phải được tập huấn về cách tiêm phòng, bảo quản vaccine, trang thiết bị bảo hộ cần thiết, được trang bị dụng cụ tiêm phòng

- Quy định về gà chỉ báo: mỗi huyện chọn 2 trại gà giống hoặc đẻ trứng thương phẩm, một đàn vịt giống hoặc đẻ trứng thương phẩm, mỗi trại bố trí 10 - 30 con đánh dấu

1.5.5 Yêu cầu về giám sát đàn gia cầm sau khi tiêm phòng vaccine

- Giám sát lâm sàng: theo dõi số gia cầm chết hàng ngày, sản lượng trứng của đàn gia cầm sinh sản

- Giám sát huyết thanh học: sau khi tiêm phòng mũi thứ 2 được 30 ngày, tiến hành xét nghiệm huyết thanh học để phát hiện biến đổi huyết thanh

và xác định đáp ứng miễn dịch, số lần được thực hiện lần 1 sau tiêm mũi 2

được 1 tháng, lần 2 sau tiêm mũi 2 được 3 tháng, lần 3 sau tiêm mũi 2 được 5 tháng đối với gà, đồng thời kiểm tra trên cả đàn gia cầm chỉ báo

- Giám sát virus: lấy dịch lỗ huyệt (swab), sử dụng phản ứng RT- PCR, gộp 5 mẫu thành một mẫu xét nghiệm, phân lập virus trên phôi trứng 9 - 10 ngày tuổi

Trang 39

2 Nội dung, nguyên liệu

- Thiệt hại do dịch cúm gia cầm trong năm 2004 - 2005

- Kế hoạch tiêm phòng vaccine cúm cho đàn gia cầm trong năm

- Giám sát huyết thanh và giám sát virus:

+ Đánh giá đáp ứng miễn dịch của đàn gà tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và

5 tháng sau tiêm vaccine

+ Biến động hiệu giá kháng thể của đàn gà sau khi tiêm vaccine

+ Đánh giá đáp ứng miễn dịch của đàn vịt tại thời điểm 1 tháng, 3 tháng sau tiêm vaccine mũi 3

+ Biến động hiệu giá kháng thể của đàn vịt sau khi tiêm vaccine

+ Kiểm tra sự lưu hành của virus cúm H5N1 trên đàn gà, vịt được tiêm vaccine

Trang 40

Sơ đồ giám sát huyết thanh và virus

(-) (+) (-) (+)

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Quang Anh, Văn Đăng Kỳ (2004), “Bệnh cúm gia cầm, lưu hành bệnh và kiểm soát bệnh”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, III, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm gia cầm, lưu hành bệnh và kiểm soát bệnh
Tác giả: Bùi Quang Anh, Văn Đăng Kỳ
Năm: 2004
7. Bộ Nông nghiệp và Phát tiển Nông thôn (2005), Dự án sử dụng vaccine nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao H5N1 giai đoạn 2005 - 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án sử dụng vaccine nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao H5N1 giai đoạn 2005 - 2006
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát tiển Nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
9. Breytenbach J,H, (2003), “Tiêm chủng , một phần của chiến l−ợc khống chế bệnh cúm gà” (Nguyễn Thị Mến, Bùi Văn Đông dịch), Khoa học Kü thuËt Thó y, II, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêm chủng , một phần của chiến l−ợc khống chế bệnh cúm gà
Tác giả: Breytenbach J,H
Nhà XB: Khoa học Kü thuËt Thó y
Năm: 2003
11. Ilaria Capua, Stefano Maragon (2003), “Sử dụng vaccine nh− một giải pháp khống chế bệnh cúm gà” (Nguyễn Thu Hồng dịch), Khoa học Kỹ thuËt Thó y, III, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng vaccine nh− một giải pháp khống chế bệnh cúm gà
Tác giả: Ilaria Capua, Stefano Maragon
Năm: 2003
12. Tô Long Thành (2003), “Thông tin cập nhật về tái xuất hiện cúm gia cầm tại cá n−ớc Châu á”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, IV, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin cập nhật về tái xuất hiện cúm gia cầm tại cá n−ớc Châu á
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2003
13. Tô Long Thành (2004), “Bệnh cúm gia cầm ở người và vấn đề phòng chống”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, trang 76, II, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm gia cầm ở người và vấn đề phòng chống
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2004
14. Tô Long Thành (2004), “bệnh cúm gia cầm, khuyến cáo của các tổ chức Quốc tế trong tình hình mới, tình hình cúm gia cầm ở Việt Nam và các biện pháp phòng trừ bệnh đv áp dụng”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, I, 2005.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh cúm gia cầm, khuyến cáo của các tổ chức Quốc tế trong tình hình mới, tình hình cúm gia cầm ở Việt Nam và các biện pháp phòng trừ bệnh đv áp dụng
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2004
15. Alexander D.J. (1993), “Orthomyxovirus Infections”, In Viral Infections of Vertebrates, Vol III, pp, 287-316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orthomyxovirus Infections
Tác giả: Alexander D.J
Năm: 1993
16. Biswas S.K. and D.P. Nayak (1996), “Influenza virus polymelase basic protein 1 interacts with influenza virus polymelase basic protein 2 at multiple sites ’’ , J. Virol 70, pp, 6716-6722 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influenza virus polymelase basic protein 1 interacts with influenza virus polymelase basic protein 2 at multiple sites"’’
Tác giả: Biswas S.K. and D.P. Nayak
Năm: 1996
17. Buckler W. and B.R. Murphy (1998), “ Nucleotide sequence analaysis of the nucleoprotein gene of an avian and a human influenza viruses strain indentifes two clases of nucleoproteins”, Virology (155), pp, 345-355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nucleotide sequence analaysis of the nucleoprotein gene of an avian and a human influenza viruses strain indentifes two clases of nucleoproteins
Tác giả: Buckler W. and B.R. Murphy
Năm: 1998
18. Capua I., S. Maragon, M. D. Pozza and U. Santucci (2000), “Vaccination for Avian Influenza in Italy”, Vet, Rec,, pp, 147-751 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vaccination for Avian Influenza in Italy
Tác giả: Capua I., S. Maragon, M. D. Pozza and U. Santucci
Năm: 2000
19. Caroline Y. (2003), Hong Kong of Vaccination program for Avian Influenza 2003, Gain report, USDA Foreign Agricultural Service, US, 20. Casay B. and J. Zhang (2005), China, people Republic of poultry and products China Vaccination Program for Avian Influenza 2005, GAIN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hong Kong of Vaccination program for Avian Influenza 2003
Tác giả: Caroline Y
Nhà XB: USDA Foreign Agricultural Service
Năm: 2003
21. Council of European Communities (1992), “Council Directive 92/40/EEC of 19 th May 1992 introducing Community measures for the control of avian influenza”, Official Journal of European Communities, L 167, pp, 1-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Council Directive 92/40/EEC of 19th May 1992 introducing Community measures for the control of avian influenza
Tác giả: Council of European Communities
Năm: 1992
23. Garcia J. (1998), “Experimental studies in field trial with recombinant fowlpox vaccine in broilers in Mexico”, Proceedings of the Fourth International Symposium on Avian Influenza, Athens, Georgia, USA, pp, 245-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental studies in field trial with recombinant fowlpox vaccine in broilers in Mexico
Tác giả: Garcia J
Nhà XB: Proceedings of the Fourth International Symposium on Avian Influenza
Năm: 1998
24. Holsinger L.J., D. Nichani, L.H. Pinto and R.A. Lamb (1994), “Influenza A viruses M2 ion chanel protein: a structure function analaysis”, J. Virol 68, pp, 1551-1563 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influenza A viruses M2 ion chanel protein: a structure function analaysis
Tác giả: Holsinger L.J., D. Nichani, L.H. Pinto and R.A. Lamb
Năm: 1994
25. Horimoto T. and KawoakaY. (1995), “Direct reverse transcriptase PCR to detemine virulence potential of influenza A viruses in birds”, J Clin Microbiol, 33 (3), pp, 748-751 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Direct reverse transcriptase PCR to detemine virulence potential of influenza A viruses in birds
Tác giả: Horimoto T. and KawoakaY
Năm: 1995
26. Horimoto T. and Kawoaka Y. (2001), “Pandemic threat posed bay avian influenza viruses”, Clind microbiol Rev, 14 (1), pp, 129-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pandemic threat posed bay avian influenza viruses
Tác giả: Horimoto T. and Kawoaka Y
Năm: 2001
28. Intervet International B,V, (2002), Nobilis IA inac, Intervet, Holland, 29. Itto T., J.N. Couceiro, S. Kelm, R. G. Webter and Y. Kawoaka (1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nobilis IA inac
Tác giả: Intervet International B,V
Nhà XB: Intervet
Năm: 2002
30. Luong G. and P. Palase (1992), “Genetic alanaysis of influenza viruses”, Opinion Gen Develop 2, pp, 77-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic alanaysis of influenza viruses
Tác giả: Luong G. and P. Palase
Năm: 1992
31. Luschow D., O.Werner, T.C. Mettenleiter, and W. Fuchs (2001), “Protection of chickens from lethal avian influenza A virus infection by live virus vaccination with infectious laryngotracheitis virus recombinants expressing the heamagglutinin (H5) gene”, Vaccine 19, pp, 4249-4259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protection of chickens from lethal avian influenza A virus infection by live virus vaccination with infectious laryngotracheitis virus recombinants expressing the heamagglutinin (H5) gene
Tác giả: Luschow D., O.Werner, T.C. Mettenleiter, and W. Fuchs
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  Cấu trúc và hình dạng của virus cúm - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Hình 1. Cấu trúc và hình dạng của virus cúm (Trang 19)
Sơ đồ giám sát huyết thanh và virus - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Sơ đồ gi ám sát huyết thanh và virus (Trang 40)
Bảng 2.1. Trình tự chuỗi của mẫu giò và Primer cho RRT- PCR   phát hiện cúm gia cầm - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1. Trình tự chuỗi của mẫu giò và Primer cho RRT- PCR phát hiện cúm gia cầm (Trang 49)
Bảng 2.2. Chu kỳ nhiệt của b−ớc phiên mã ng−ợc (RT) dùng cho  Quiagen one step RT- PCR kit - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Bảng 2.2. Chu kỳ nhiệt của b−ớc phiên mã ng−ợc (RT) dùng cho Quiagen one step RT- PCR kit (Trang 52)
Bảng 2.4. L−ợng chất phản ứng Real time RT - PCR dùng cho các cặp  mồi phát hiện gen MA (cúm A), H5 và H7 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Bảng 2.4. L−ợng chất phản ứng Real time RT - PCR dùng cho các cặp mồi phát hiện gen MA (cúm A), H5 và H7 (Trang 53)
Sơ đồ 2a. Ví dụ về huỳnh quang hình chữ V, chu kỳ cực đại nền, cực - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 2a. Ví dụ về huỳnh quang hình chữ V, chu kỳ cực đại nền, cực (Trang 56)
Hình 2. Bản đồ địa chính tỉnh Bắc Ninh - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Hình 2. Bản đồ địa chính tỉnh Bắc Ninh (Trang 58)
Bảng 3.3. Kết quả tiêm phòng vaccine cúm cho đàn gia cầm   của tỉnh Bắc Ninh trong năm 2005 - 2006 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3. Kết quả tiêm phòng vaccine cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Bắc Ninh trong năm 2005 - 2006 (Trang 63)
Bảng 3.4. Kết quả theo dừi độ an toàn của vaccine trờn đàn gia cầm - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4. Kết quả theo dừi độ an toàn của vaccine trờn đàn gia cầm (Trang 64)
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của vaccine đến tỉ lệ đẻ trứng của - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của vaccine đến tỉ lệ đẻ trứng của (Trang 65)
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của vaccine đến tỉ lệ đẻ trứng              của đàn vịt sau tiêm trong 4 tuần - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của vaccine đến tỉ lệ đẻ trứng của đàn vịt sau tiêm trong 4 tuần (Trang 66)
Đồ thị 3.1. Phân bố hiệu giá kháng thể của gà tại thời điểm 1 tháng   sau khi tiêm vaccine mũi 2 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
th ị 3.1. Phân bố hiệu giá kháng thể của gà tại thời điểm 1 tháng sau khi tiêm vaccine mũi 2 (Trang 70)
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virus cúm trong huyết thanh gà   tại thời điểm 1 tháng sau khi tiêm vaccine mũi 2  Gà tiêm phòng Gà chỉ báo TTĐịa điểm Số mẫu  KT - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virus cúm trong huyết thanh gà tại thời điểm 1 tháng sau khi tiêm vaccine mũi 2 Gà tiêm phòng Gà chỉ báo TTĐịa điểm Số mẫu KT (Trang 71)
Bảng 3.9. Phân bố hiệu giá kháng virus cúm trong huyết thanh gà  tại thời điểm 3 tháng sau khi tiêm vaccine mũi 2  Hiệu giá  kháng thể HI (log 2)  TTĐịa điểm (huyện) Số mẫukiểm traSố mẫu(-) Tỷ lệ(%)  2 3 4 5 6 7  1 Yên Phong4812250 2 13107 4  2 Th - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
Bảng 3.9. Phân bố hiệu giá kháng virus cúm trong huyết thanh gà tại thời điểm 3 tháng sau khi tiêm vaccine mũi 2 Hiệu giá kháng thể HI (log 2) TTĐịa điểm (huyện) Số mẫukiểm traSố mẫu(-) Tỷ lệ(%) 2 3 4 5 6 7 1 Yên Phong4812250 2 13107 4 2 Th (Trang 73)
Đồ thị 3.2. Phân bố hiệu giá kháng thể của gà tại thời điểm 3 tháng   sau khi tiêm vaccine mũi 2 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine trong chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm h5n1 của tỉnh bắc ninh
th ị 3.2. Phân bố hiệu giá kháng thể của gà tại thời điểm 3 tháng sau khi tiêm vaccine mũi 2 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm