1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA

129 576 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Người Dân Trong Chương Trình 135 Ở Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La
Tác giả Nguyễn Thị Mai Phương
Người hướng dẫn TS. Quyền Đình Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp i

-

nguyễn THị MAI PHƯƠNG

Vai trò của người dân trong chương trình 135

ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận vănTác giả luận vănTác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Phương Nguyễn Thị Mai Phương

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

UBND huyện, UBND xã, tập thể anh, chị trong ban giảm nghèo Ban giám đốc và tập thể anh, chị Cục thống kê tỉnh Sơn La đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu

Bà con xã Co Mạ, Xã Co Tòng, Xã Nậm Lầu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tập thể các thầy, cô giáo trong Bộ môn Phát triển nông thôn, các thầy cô giáo Khoa kinh tế Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Khoa sau Đại học đã tận tình giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Quyền Đình Hà - người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi hoàn thành đề tài và bản luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp

Tôi xin cảm ơn các tập thể cơ quan, ban ngành và các bạn đồng nghiệp đã chia

sẻ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi!

Nguyễn Thị Mai Phương Nguyễn Thị Mai Phương

Trang 4

Mục lục

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các bảng biểu vi

Danh mục sơ đồ, hình ảnh và phụ lục vii

1 Mở Đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

2 Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về vai trò của người dân 5

2.1 Đặc điểm về miền núi và vai trò của miền núi Việt Nam trong phát triển kinh tế – xD hội 5

2.2 Sự thay đổi nhận thức tiếp cận trong các chương trình phát triển nông thôn 11

2.3 Vai trò của người dân trong chương trình phát triển kinh tế - xD hội 15

2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của người dân 20

2.5 Một số kinh nghiệm phát huy vai trò của người dân trong phát triển nông thôn trên thế giới và ở Việt Nam 24

3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 39

3.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xD hội huyện Thuận Châu 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu 46

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 49

4.1 Giới thiệu Chương trình 135 huyện Thuận Châu 49

Trang 5

4.2 Một số kết quả đạt được và khó khăn hạn chế của chương trình 50

4.3 Vai trò của người dân trong Chương trình 135 60

4.4 Một số khó khăn hạn chế vai trò của người dân trong CT 135 93

4.5 Kết quả phân tích ma trận SWOT 95

4.6 Đề xuất một số định hướng và giải pháp phát huy cao vai trò của người dân trong thời gian tới 96

5 Kết luận 101

5.1 Kết luận 101

5.2 Kiến nghị 102

Tài liệu tham khảo 106

Phụ lục 110

Trang 6

Danh mục các chữ viết tắt

ATLT An toàn lương thực

BCĐ Ban chỉ đạo

BQL Ban quản lý

CT 135 Chương trình phát triển kinh tế xD hội các xD đặc biệt khó khăn,

miền núi và vùng sâu, vùng xa

PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia

UBND Uỷ ban nhân dân

XĐGN Xoá đói giảm nghèo

Trang 7

Danh mục các bảng biểu

Bảng 4.1 Kết quả tài chính đD đạt được của các hợp phần 51

Bảng 4.2 Tỷ lệ tham gia của người dân trong chương trình 53

Bảng 4.3 Kết quả huấn luyện và đào tạo cán bộ xD bản 54

Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả các công trình được xây dựng trong chương

Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu kinh tế - xD hội của 3 xD nghiên cứu 66

Bảng 4.6 Người dân tham gia lập kế hoạch và quy chế hoạt động 68

Bảng 4.7 Vai trò của người dân trong việc xác định các công trình đầu

Bảng 4.8 Người dân tham gia lao động xây dựng công trình 72

Bảng 4.9 Nông dân tham gia đóng góp vật tư xây dựng công trình 73

Bảng 4.10 Người dân tự nguyện giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình 74

Bảng 4.11 Tổng hợp các công trình hạng mục người dân thực hiện 75

Bảng 4.12 Người dân giám sát và đánh giá các hoạt động của chương trình 77

Bảng 4.14 Một số công trình xây lắp của người dân sau khi chương trình

Bảng 4.15 Một số hoạt động của phụ nữ sau khi chương trình kết thúc 85

Bảng 4.16 Một số tác động của hợp phần xây dựng cơ sở hạ tầng 88

Bảng 4.17 Một số tác động của hạng mục xây dựng trung tâm cụm xD 91

Bảng 4.18 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức 95

Trang 8

Danh mục sơ đồ, hình ảnh và phụ lục

Ký hiệu Nội dung Trang

Sơ đồ 2.3 Vai trò của người dân trong chương trình, dự án 18Sơ đồ 2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân 21Sơ đồ 4.1 Cây mục tiêu phát triển bền vững kinh tế – xD hội miền núi

thông qua Phát huy vai trò của người dân 61Sơ đồ 4.2 Cây vấn đề nguyên nhân hạn chế vai trò của người dân 65Sơ đồ 4.3 Mô hình tổ chức Ban quản lý chương trình 135 80 Sơ đồ 4.4 Cây giải pháp phát huy vai trò của người dân trong chương

trình phát triển kinh tế - xD hội huyện Thuận Châu 98

Trang 9

1 Mở Đầu

1.1 Đặt vấn đề

Một nhà nước lấy dân làm gốc là một chân lý đúng đắn của mọi nơi và mọi thời đại Ngày nay trong công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền, vai trò của người dân là yếu tố không thể thiếu, có ý nghĩa quyết định Trong các hoạt động của nhà nước phát huy quyền làm chủ của người dân trở thành tư tưởng chỉ đạo trong mọi lĩnh vực hoạt động của Đảng và Nhà nước Đồng thời, mỗi người dân cũng ý thức được vai trò và trách nhiệm lớn lao của mình để thực hiện quyền lực nhân dân thông qua các cơ quan đại diện cho mình

Ngày nay Việt Nam đD được độc lập nhưng vẫn còn nhiều người, đặc biệt là những người sống trong những vùng sâu, vùng xa còn sống trong tình trạng đói nghèo Việc đề cao vai trò của người dân trong các công việc chung của thôn bản, xD ở nước ta có từ rất lâu Nhất là những khi gặp khó khăn thì việc lấy ý kiến của dân là vô cùng quan trọng và thực sự có nhiều ý kiến hay Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp (từ năm 1987 trở về trước) kéo dài đD không phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn dân trong

kế hoạch phát triển kinh tế - xD hội Trong kế hoạch ít bàn đến lợi ích, vai trò của người dân, tính áp đặt từ trên xuống tạo ra tính ỷ lại, trông chờ và thụ

động quan liêu, tham nhũng phát triển mạnh, làm mất lòng tin của dân đối với

Đảng và Nhà nước Trong thời kỳ đổi mới (từ năm 1987 trở lại đây), Đảng và Nhà nước ta nhận thấy rõ sự mất dân chủ trong công tác kế hoạch hoá và đD có nhiều cố gắng trong việc nâng cao tinh thần dân chủ cơ sở nhằm phát huy quyền làm chủ của người dân, phát huy vai trò của người dân vào quá trình thực hiện

Cho đến nay việc tôn trọng ý kiến, lấy người dân là trung tâm của sự phát triển, cơ hội để người dân thể hiện vai trò các chương trình dự án còn rất

Trang 10

hạn chế Nhất là đối với người dân vùng sâu, vùng xa thì vai trò vào các công trình dự án hầu như là rất ít, xuất phát từ thực tế trình độ dân trí thấp, thay vì cần kiên trì, trong một thời gian nhiều năm, bằng những hình thức và bước đi thích hợp, cụ thể, từ thấp đến cao, từng bước thu hút người dân tham gia vào các chương trình và hướng dẫn để người dân tiếp thu cái mới, phát huy tính sáng tạo, tính làm chủ của người dân thì đa số các chương trình dự án được lập chủ yếu dựa vào kiến thức hàn lâm của các nhà quản lý hay chuyên gia từ bên ngoài chứ ít dựa vào kiến thức bản địa, cũng như chưa tạo điều kiện để người dân thể hiện vai trò của mình Sự chi phối của tư tưởng dân tộc trung tâm trong lập và triển khai các dự án còn nặng nề Kết quả của lề lối làm việc này tất yếu dẫn đến thất bại, tốn kém, lDng phí tiền của, vừa làm mất niềm tin của người dân

Không phải chỉ ở Việt Nam, mà ngay cả ở các nước có trình độ phát triển cao, miền núi bao giờ cũng ở tình trạng lạc hậu hơn so với miền xuôi Do

địa bàn các vùng dân tộc rộng lớn, địa hình hiểm trở, chia cắt, phức tạp thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt Đồng bào dân tộc ở nhiều vùng sâu, vùng xa sống phân tán, đi lại khó khăn, ít có cơ hội tiếp xúc với các dịch

vụ xD hội, nền kinh tế chậm phát triển, mang nặng tính tự cấp, tự túc, dựa nhiều vào tự nhiên; phương thức sản xuất và tập quán canh tác lạc hậu Cán bộ

và người dân còn thụ động, trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, chưa chủ động khơi dậy và phát huy tốt các nguồn lực của địa phương

Hiện nay trong một số chương trình, dự án được thực hiện ở huyện Thuận Châu đD sử dụng phương pháp lấy người dân là trung tâm của sự phát triển, huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc phát huy vai trò của người dân Tuy nhiên, vai trò của người dân trong các dự án vẫn chưa có tính

đồng nhất, đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế

Bởi vì, Thuận Châu là một huyện miền núi, đa số người dân là người dân tộc thiểu số Người dân tộc là người không ưa trừu tượng, xa xôi, lý luận khó

Trang 11

hiểu, mà họ rất say mê mọi vấn đề thực tế, cụ thể, thiết thực, gần gũi, gắn bó,

dễ hiểu Đồng bào cũng không thích nói nhiều, và họ rất ưng ý, vừa lòng dễ dàng chấp nhận mọi việc mắt thấy, tai nghe, chân đi tới và trực tiếp tay được làm [36] Vì vậy một công trình muốn thành công phải đề cao vai trò, lôi cuốn, thu hút được sự tham gia của người dân và được người dân đồng tình ủng hộ thì mới thành công Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu vai trò của người dân trong chương trình phát triển kinh tế

xD hội các xD đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trên cơ sở của mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của đề tài tập trung vào những vấn đề chính sau đây:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về vai trò của người dân trong chương trình phát triển kinh tế xD hội miền núi và vùng sâu, vùng xa

- Thực trạng vai trò của người dân, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện Thuận Châu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy được vai trò của người dân

đối với các chương trình được thực hiện trên địa bàn huyện Thuận Châu trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của người thông qua các hoạt động trong chương trình 135 huyện Thuận Châu

Trang 12

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nội Dung: Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò của người dân trong chương trình 135 từ đó đưa các giải pháp phát huy được vai trò của người dân

Về thời gian: Số liệu thu thập và thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài

từ năm 1999 đến năm 2005

Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện Thuận Châu, với 3 xD điển hình (mỗi xD phỏng vấn 30 hộ) trong 12 xD thuộc chương trình 135

Trang 13

2 Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn

về vai trò của người dân 2.1 Đặc điểm về miền núi và vai trò của miền núi Việt Nam trong phát triển kinh tế – xã hội

2.1.1 Đặc điểm về miền núi

- Miền núi Việt Nam có dân số khoảng 24 triệu người, trong đó có 10 triệu người dân tộc thiểu số, còn lại là người kinh chuyển từ đồng bằng lên miền núi để tăng cường cán bộ và phát triển các vùng kinh tế mới qua nhiều giai đoạn và các hình thức khác nhau Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đưa miền núi tiến kịp với miền xuôi giảm, thực hiện các mục tiêu quốc gia của Chính phủ, để làm được điều đó phụ thuộc rất nhiều vào lực lượng đông đảo người dân miền núi này

- Các vùng dân tộc và miền núi chiếm khoảng 3/4 tổng diện tích tự nhiên của cả nước, đây là địa bàn quan trọng về kinh tế, xD hội, chính trị cũng như môi trường và an ninh quốc phòng ở nước ta, miền núi có địa hình cao và trải khắp lDnh thổ Vì vậy, giữa các vùng có sự khác nhau về địa hình, khí hậu,

đất đai Có vùng đất đai phì nhiêu thuận lợi cho phát triển kinh tế, có vùng thì núi cao hiểm trở, địa hình bị chia cắt, đất đai khô cằn khó khăn trong việc đi lại và canh tác [25]

- Nói đến miền núi là nói đến người dân tộc thiểu số, những người đD quen với tập quán canh tác lạc hậu, kinh tế mang tính tự cung, tự cấp, trình độ dân trí thấp, từ trước đến nay người dân tộc thiểu số vùng cao là những người luôn phải đối mặt với nạn nghèo đói Điều này ảnh hưởng rất lớn đến đời sống vật chất và tinh thần của người dân

- Xuất phát từ đặc điểm miền núi có địa hình cao, trải dài khắp lDnh thổ,

điều kiện tự nhiên giữa các vùng khác nhau mà sự phân bố dân cư và mật độ

Trang 14

dân cư khác nhau Có thể nhận ra ngay sự chênh lệch mật độ dân số giữa thị trấn và những huyện vùng sâu Dân cư ở thị trấn có điều kiện đi lại, giao lưu văn hoá, đất đai phì nhiêu thì có điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao mức sống Nhưng ngược lại ở những vùng xa hơn hay còn gọi là vùng II hoặc vùng III thì có những bản mỗi nhà cách nhau hàng km, kinh tế thuần nông, tự cung,

tự cấp, phát triển kinh tế hết sức khó khăn Việc dân cư phân tán, phân bố không đồng đều là những trở ngại lớn trong việc phát triển kinh tế và nâng cao

đời sống vật chất và tinh thần cho người dân miền núi

- Một thực trạng ở miền núi nước ta hiện nay là: Kinh tế vẫn thuần nông, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, ngành nghề phi nông nghiệp kém phát triển, kết cấu hạ tầng tuy đD được cải thiện nhưng đang nghèo nàn, thấp kém, thu nhập đầu người thấp, tỷ lệ đói nghèo cao, phân hoá xD hội, khoảng cách giữa người giàu và người nghèo lớn, dân số tăng nhanh, dân trí thấp, chất lượng lao động không cao, đây là những trở ngại lớn trên con đường phát triển miền núi

- Cơ sở hạ tầng miền núi yếu kém, chất lượng thấp và đang bị xuống cấp nghiêm trọng Đường lên các huyện vùng cao chỉ có thể đi được bằng ôtô vào mùa khô, bên cạnh đó còn một số xD chưa có đường ôtô đến trung tâm xD Mạng lưới giao thông liên xD, liên bản phát triển rất chậm Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho kinh tế hàng hoá chậm phát triển, tình trạng du canh, du cư, phá rừng làm nương rẫy còn khá phổ biến [33]

Như vậy, do có sự khác nhau về địa hình, điều kiện tự nhiên, văn hoá xD hội mà miền núi nước ta có những nét đặc trưng riêng trong phát triển kinh tế -

xD hội

2.1.2 Vai trò của miền núi trong phát triển kinh tế x: hội ở nước ta

Từ những đặc điểm đặc trưng trên mà miền núi có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xD hội và phát triển nền kinh tế quốc dân Việc thực hiện tốt các hoạt động của dự án phát triển miền núi là góp phần giải

Trang 15

quyết những vấn đề khó khăn mang tính cấp thiết nhất cho miền núi hiện nay, thúc đẩy các hoạt động kinh tế khác phát triển Xuất phát từ những khó khăn

đó mà các dự án phát triển miền núi cũng có các loại hình giải quyết những khó khăn đang phải đối mặt Đó là các dự án phát triển miền núi mang tính chất sản xuất ra sản phẩm hay dịch vụ, dự án hỗ trợ kỹ thuật hay đầu tư cơ sở hạ tầng [6]

- Đối với miền núi Việt Nam dân cư sống bằng nông nghiệp chiếm tỷ lệ trên 90% Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của ba vùng miền núi (Đông Bắc, Tây Bắc và Tây Nguyên) chiếm trên 30% GDP của vùng Trong khi đó tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong tổng GDP toàn quốc chỉ chiếm 24,3% [27] Thu nhập từ sản xuất nông lâm nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của hộ gia đình ở miền núi nói chung Vì vậy, việc phát triển nông lâm nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của đồng bào dân tộc miền núi

- Miền núi là nơi cung cấp các lâm đặc sản cũng như các nguyên vật liệu khác phục vụ cho phát triển công nghiệp Trong đó việc phát triển rừng và nghề rừng ở miền núi góp phần nâng cao thu nhập cho người dân sống bằng nghề rừng Rừng cung cấp gỗ cho người dân làm nhà, cửa, đồ dùng gia đình Ngoài ra còn được dùng để làm đồ dùng, hàng mộc, hàng thủ công mỹ nghệ dùng trong nước và xuất khẩu đD đem lại nhu nhập cho người dân miền núi Tuy nhiên, nhu cầu của con người về các sản phẩm từ rừng ngày càng cao, vì vậy việc bảo vệ và phát triển các sản phẩm từ rừng là vấn đề cần phải được quan tâm

- Trên 90% diện tích rừng với trên 70% tổng số loài động, thực vật và trên 90% các loài động, thực vật quý hiếm của Việt Nam đều phân bố ở miền núi Miền núi còn là nơi cư trú của hầu hết các đồng bào dân tộc ít người ở Việt Nam, trong đó có nhiều dân tộc với số lượng quá nhỏ bé, nếu không có

sự hỗ trợ tích cực từ bên ngoài, họ sẽ chịu nhiều tác động từ các thế lực thù

địch, có âm mưu phá hoại nước ta

Trang 16

- Miền núi có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái Vì vậy, việc phát triển kinh tế - xD hội gần phải gắn liền với khai thác tài nguyên một cách hợp lý Khai thác đi đôi với bảo vệ

và tái tạo, tránh tình trạng khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên Việc khai thác tài nguyên một cách hợp lý là yếu tố cơ bản cho phát triển nông nghiệp miền núi bền vững và ổn định

- Vị trí quan trọng của miền núi đD được thực tế lịch sử khẳng định Từ xưa đến nay, các thế lực thù địch bên ngoài đều sử dụng địa bàn miền núi để xâm lược, xâm nhập, phá hoại sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân

ta Rừng núi đD từng là căn cứ địa cách mạng trong kháng chiến chống Pháp, Nhật, Mỹ Trong giai đoạn hiện nay, miền núi là thành luỹ vững chắc của tổ quốc, là địa bàn chiến lược về an ninh, quốc phòng trong việc bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, chống âm mưu xâm nhập, gây bạo loạn, lật đổ, bảo

vệ hoà bình, xây dựng chủ nghĩa xD hội

- ở vùng biên giới, một số dân tộc có quan hệ đồng tộc với dân tộc của các nước láng giềng, nên khách quan có nhu cầu thăm, thân, mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc ở hai bên biên giới Vì vậy, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta không chỉ vì lợi ích của các dân tộc ít người mà còn vì lợi ích của cả nước, không chỉ là đối nội mà còn là đối ngoại, không chỉ

về kinh tế - xD hội, mà cả về chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia

- Chương trình phát triển kinh tế - xD hội các xD đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa đối với việc nâng cao năng lực cho cộng đồng người dân tộc ở miền núi: Thực trạng hiện nay vấn đề mặt bằng dân trí ở các huyện vùng cao, khó khăn của đất nước là rất thấp Đây là một trở ngại đối với quá trình phát triển kinh tế - xD hội ở miền núi Thông qua sự đầu tư của các chương trình, dự án cho miền núi mà người dân có cơ hội tiếp cận với những kiến thức khoa học, kỹ thuật, nhờ đó mà tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho hộ gia đình Ngoài những nỗ lực của địa phương và Chính phủ trong

Trang 17

việc chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về miền núi, phải kể đến vai trò của các chương trình phát triển miền núi Chúng ta có thể nhận thấy rằng, các nguồn lực của Chính phủ là rất hạn chế, hơn nữa cách tiếp cận với người nghèo, nhóm người yếu thế còn có những hạn chế nhất định, nên việc chuyển giao chưa đạt được hiệu quả như mong muốn

- Chương trình phát triển miền núi thực sự coi trọng vấn đề cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập cho người nghèo Nhờ có các chương trình đầu tư cho miền núi mà trong những năm qua đD hạn chế được nạn du canh du cư của

đồng bào các dân tộc thiểu số

- Các chương trình đD góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc Bộ mặt miền núi ngày một thay đổi nhờ sự hỗ trợ tích cực trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng miền núi Qua đó giảm dân khoảng cách giữa miền núi với miền xuôi, người dân có cơ hội tiếp cận với văn minh, nâng cao thu nhập cho người dân Ngoài ra các chương trình giải quyết các vấn đề về nước sinh hoạt, hệ thống thuỷ lợi…

Tóm lại, các chương trình, dự án đầu tư cho miền núi đóng vai trò quan trọng có tính chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xD hội miền núi, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện môi trường, ổn định nền kinh tế

2.1.3 Vai trò của chương trình phát triển kinh tế - x: hội miền núi

ở nước ta hiện nay, trình độ lực lượng sản xuất còn thấp nên phân công lao động chưa phát triển và không đồng đều giữa các vùng, khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa miền xuôi và miền núi rất lớn Thêm vào đó, nông thôn miền núi mang nhiều tính đa dạng về yếu tố tự nhiên, khác biệt về tập quán canh tác, thói quen, lối sống và đặc biệt là điều kiện khả năng thích nghi các yếu tố thị trường, tạo nên khoảng cách chênh lệch Phân hoá giàu nghèo không chỉ diễn ra ở một vùng mà cả giữa các vùng với nhau Mục tiêu của

Đảng và Nhà nước ta là công bằng xD hội cho đồng bào các dân tộc thiểu số

Trang 18

Một số dự án đD đưa ra [27]

- Dự án định canh định cư (ĐCĐC): Mục tiêu của dự án là ổn định sản xuất và bảo vệ rừng đối với rừng du canh, du cư Hoạt động của dự án gồm xây dựng các cơ sở sản xuất như khai hoang, làm ruộng thâm canh, thuỷ lợi nhỏ, trồng cây công nghiệp, trồng rừng, xây dựng cơ sở hạ tầng như điện,

đường, trường, trạm, nhà trẻ, di chuyển và ổn định bản làng

- Dự án quy hoạch sắp xếp lại dân cư: Mục tiêu của dự án là điều chỉnh mật độ dân số, phát triển kinh tế, ổn định xD hội Đây là một chương trình quan trọng nhằm tạo điều kiện phát triển cho một số vùng, nhất là vùng dân cư thưa thớt, vùng sâu vùng xa, vùng hải đảo khó khăn hoặc những vùng có điều kiện sống khó khăn cần phải di chuyển người dân đến nơi ở mới để có điều kiện sống và sản xuất tốt hơn

- Dự án khuyến lâm cho miền núi: Dự án khuyến lâm tạo điều kiện và

tổ chức cho hộ nông dân tham gia vào các mục tiêu phát triển rừng Hoạt động của dự án tập trung cho việc xây dựng các mô hình trình diễn ở các tỉnh và hình thành đội ngũ cán bộ khuyến lâm từ tỉnh đến xD

- Hỗ trợ người nghèo về y tế: Mục tiêu của dự án là chữa bệnh cho người nghèo Các biện pháp như cấp phát thẻ khám chữa bệnh miễn phí, cấp thẻ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh nhân đạo từ thiện, khám chữa bệnh lưu

động, tăng cường cơ sở vật chất, bác sỹ tuyến xD, huyện

- Hỗ trợ người nghèo về nhà ở: Nhà ở là một trong những điều kiện quan trọng để người dân miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số định cư và gắn với định canh, tạo lập cuộc sống ổn định, từng bước XĐGN và cải thiện đời sống

Như vậy, trong những năm qua các chương trình, dự án phát triển nông thôn nói chung và phát triển miền núi nói riêng ĐD góp một phần quan trọng vào việc phát triển và cải thiện nông thôn miền núi nước ta

Trang 19

2.2 Sự thay đổi nhận thức tiếp cận trong các chương trình phát triển nông thôn 2.2.1 Phương pháp tiếp cận truyền thống

Phát triển nông thôn chỉ đạt được kết quả một cách bền vững nếu có phương pháp tiếp cận đúng Hậu quả của những năm 80 đD chỉ ra những hạn chế của cách tiếp cận truyền thống về phát triển đó là cách tiếp cận dựa trên cơ sở chính sách “ từ trên xuống” và áp dụng trong hầu hết các trường hợp

Phương pháp tiếp cận này có đặc điểm là các ý tưởng đều do cơ quan Nhà nước đề ra, người dân đóng vai trò thụ động, trông đợi và thiếu sự hợp tác trong phát triển, các chương trình đều làm theo số lượng không có sự đồng tình ủng hộ của người dân và thường làm theo kế hoạch do đó xa rời với nhu cầu mà người dân đòi hỏi, không đem lại kết quả cao [18] (xem sơ đồ 2.1)

Qua sơ đồ 2.1 cho thấy, khi người ngoài cuộc đóng vai trò quyết định hoàn toàn, họ nhận ra vấn đề, xác định các giải pháp Thiết kế dự án, đề ra mục tiêu, cung cấp các đầu vào cần thiết cho các hoạt động, rồi quản lý, kiểm tra và đánh giá để xem dự án có đạt yêu cầu hay không Kết quả là không thu hút được người dân trong cộng đồng vào quá trình xây dựng và phát triển và sau khi người ngoài cuộc rút lui thì tính bền vững là không thể đạt được

Nguồn: [28] Sơ đồ 2.1 Phương pháp tiếp cận truyền thống

Trang 20

2.2.2 Phương pháp tiếp cận từ dưới lên

Đặc điểm của quan điểm này là các ý tưởng phát triển là do cơ quan Nhà nước đề xướng được dân đồng thuận và trở thành quyết định của dân, các chương trình này được tiến hành trên chính quê hương của họ, người dân đóng vai trò chủ động, là trung tâm của sự phát triển, là người hưởng lợi chính, là người tham gia chủ yếu trong các chương trình phát triển, họ là cơ sở cho sự phát triển vì hơn ai hết họ biết rất rõ những khó khăn và nhu cầu của mình và chính họ là người quản lý các công trình đó, một cộng đồng càng phát triển và năng động càng có khả năng thu hút người dân ở lại [18]

Tiếp cận từ dưới lên cho phép người dân địa phương có thể tham gia vào việc xem xét, cân nhắc đến thực trạng cụ thể của địa phương mình Cho phép các nhà đầu tư và giúp cho chúng ta có thể nhận thấy những điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội của địa phương mình và qua đó có thể biết được cái gì sẽ ảnh hưởng tới việc xác định các mục tiêu, việc thực hiện các hoạt động,

và dự đoán được kết quả sẽ đạt được khi thực hiện các chương trình đó [32]

Phương pháp tiếp cận từ dưới lên nhằm mục đích khuyến khích quá trình tham gia của cộng đồng trong tất cả các khía cạnh của chính sách phát triển Sự tham gia của người dân địa phương được thể hiện ở tất cả các cấp, hoặc là thông qua sự bàn bạc của người dân, hoặc bằng cách đưa họ trở thành các bên tham gia Sự tiếp cận từ dưới lên dựa vào hai quan niệm chính đó là

‘‘lòng nhiệt tình’’ và ‘‘đào tạo cộng đồng địa phương’’ Xem sơ đồ 2.2

Qua sơ đồ 2.2 ta thấy, khi người trong cộng đồng địa phương có sự hỗ trợ của người ngoài cuộc chủ động đề ra các quyết định Các cộng đồng địa phương xác định các vấn đề, đưa ra các mục tiêu hoạt động, giám sát và đánh giá hoạt động của chương trình Người ngoài cuộc tích cực hỗ trợ, khuyến khích những hoạt động đó và kết quả là các hoạt động đó mang lại thành công rất cao vì nó xuất phát từ nhu cầu và thực tế của địa phương

Trang 21

Sơ đồ 2.2 Mô hình tiếp cận có sự tham gia

- Sự khác nhau giữa phương pháp tiếp cận từ trên xuống và phương pháp tiếp cận từ dưới lên

Nếu như quan điểm của hai phương pháp trên không rõ ràng, không tách bạch thì việc thực hiện dễ bị thiên lệch, và việc thực thi sẽ đi theo một chiều hướng khác, mục tiêu công việc cũng đi theo một xu hướng khác Các nhà đầu tư, nhà lDnh đạo cần phải phân biệt rõ giữa hai phương pháp tiếp cận,

có cái nhìn, đánh giá khác nhau về hai phương pháp này Cần tổ chức đánh giá tác động và hiệu quả đối với từng phương pháp, để từ đó có sư thay đổi trong tư duy, nhận thức, tránh tình trạng dập khuôn, quan liêu Do đó, cần phải có sự nhất quán trong quan điểm từ chỉ đạo đến thực hiện ngay từ khi chuẩn bị lập

kế hoạch hoạt động đối với các chương trình phát triển miền núi

Trang 22

Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau giữa phương pháp tiếp cận từ trên xuống và

phương pháp tiếp cận từ dưới lên Nội dung PP tiếp cận từ trên xuống Phương pháp tiếp cận từ dưới lên

- Không đúng với nhu cầu

thực tế của người dân địa

phương

- Chưa đúng với nhu cầu của các bên liên đới

- Các công trình được sử dụng một cách bền vững

Nguồn: [7] Tóm lại, chúng ta cần thực hiện phương pháp tiếp cận từ dưới lên, để có thể nhận rõ được vấn đề, đầu tư đúng và trúng với tâm tư nguyện vọng của dân, tránh sự đầu tư dàn trải, không có mục đích, không hiệu quả

Trang 23

2.3 Vai trò của người dân trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội

2.3.1 Khái niệm và nội dung về vai trò của người dân

2.3.1.1 Khái niệm vai trò

Theo từ điển tiếng việt, (2005) [30] thì Vai trò là tác dụng, chức năng trong sự hoạt động, sự phát triển của cái gì đó

Từ khái niệm trên chúng ta có thể hiểu vai trò của người dân là tác dụng, chức năng trong hoạt động, sự phát triển của con người, con người giữ vai trò quyết định trong các hoạt động của Nhà nước

Chúng ta có thể nhận thấy rằng các chương trình được bắt đầu từ người dân và dựa hoàn toàn vào người dân Nhà nước chỉ với tư cách là tạo điều kiện,

là người đưa ra những quyết sách Đồng bào các dân tộc sẽ là người quyết

định các vấn đề họ cần để phát triển cuộc sống và hỗ trợ cho họ thực hiện các quyết định đó Sự phát triển của đồng bào giống như là đi trên một con đường

có những đoạn bằng phẳng nhưng cũng có những đoạn đầy ổ gà, thậm chí chông gai Tức là cuộc sống có nhiều thuận lợi và không ít khó khăn Là những người dân địa phương, họ hiểu hơn ai hết cuộc sống của chính họ, và cũng hiểu rất rõ con đường này bởi vì ngày nào họ cũng phải bươn trải trên con đường ấy Và cũng hơn ai hết, người dân cần biết phải làm gì để phát huy những thuận lợi và giải quyết những khó khăn đó làm cho cuộc sống của địa phương mình ngày càng tốt đẹp hơn Để làm được điều đó Nhà nước cần tạo

điều kiện và giúp đỡ cộng đồng những gì nằm ngoài khả năng của họ Cách tốt nhất để làm được điều đó là Nhà nước cần phải cho người dân có cơ hội thể hiện mình, khẳng định mình trong công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển

đất nước Vai trò ở đây là được thể hiện mình, ý kiến mình đưa ra phải được mọi người tôn trọng

Trang 24

2.3.1.2 Nội dung vai trò của người dân trong các hoạt động của chương trình phát triển kinh tế - xD hội

Tại Việt Nam trong cách mạng dân chủ cơ sở Đảng và Nhà nước ta đD

áp dụng phương sách ba cùng ‘‘cùng ăn, cùng ở, cùng làm’’ Hiện nay trong công cuộc đổi mới Đảng, Nhà nước luôn nhấn mạnh phương châm ‘‘Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra’’ Đề cao vai trò của người dân, lấy nhân dân làm gốc

Việt Nam có câu rằng: Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó nghìn lần dân liệu cũng xong [30] Từ ngạn ngữ trên ta hiểu rằng mọi việc của bản làng, nếu dân đồng lòng cùng tham gia thì sẽ thành công, nếu dân không tham gia thì việc dù dễ đến đâu, được đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ đến đâu cũng không thành công hoặc có thành công thì cũng không lâu dài

Vai trò của người dân chính là mọi việc của Nhà nước, của làng bản thì phải được: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và hưởng lợi [1], [5], [21], [23]

Dân biết là những kiến thức vốn có của người dân, có vai trò quan trọng trong các chương trình phát triển ở địa phương, vào các quá trình lập kế hoạch, khảo sát, thiết kế Vậy dân được biết những gì? Mọi người dân trong làng bản phải biết rõ hai điểm: Thứ nhất, những gì mà cả bản làng cùng thống nhất, ưu tiên giải quyết, phải làm Bên cạnh đó người dân cần phải được biết mục đích của việc xây dựng là gì, yêu cầu những đóng góp gì từ phía họ, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng Thứ hai, những gì mà Nhà Nước, các tổ chức bên ngoài có thể hỗ trợ và giúp đỡ

Dân bàn là thể hiện quyền dân chủ của người dân được tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch hành động, các quy định của cộng đồng phát huy

được trí tuệ, tính tích cực sáng tạo Mọi người dân trong cộng đồng cần được cùng nhau bàn bạc về các việc sau: bàn kế hoạch thực hiện làm cái gì, ở đâu, khi nào; bàn về nghĩa vụ đóng góp của mỗi người, mỗi nhà, mỗi tổ chức trong

Trang 25

làng bản, xD; bàn về cách tổ chức, quản lý như thế nào; bàn về chia sẻ lợi ích

ra sao; bàn về quy chế thực hiện, thưởng phát của làng bản; bàn về thống nhất cam kết thực hiện

Dân làm những người dân, hộ gia đình hay các tổ chức trong làng bản

có thể làm các việc như sau để thực hiện các hoạt động chung của làng bản:

đóng góp ngày công lao động; đóng góp vật tư, vật liệu mà địa phương hoặc gia đình có như: đất, đá, cát, sỏi, cây cối, cây giống, con giống, phân chuồng;

có thể đóng góp bằng tiền (nếu có); đóng góp kiến thức và kinh nghiệm thông qua việc tham gia vào nhóm quản lý hay chỉ đạo thực hiện; sự tham gia trực tiếp của người dân vào các hoạt động xây dựng các công trình, quản lý sử dụng các công trình; người dân tham gia trực tiếp vào quá trình lập kế hoạch, tham gia vào các công đoạn của các công trình như: Xây dựng, thi công, quản

lý, bảo dưỡng và vận hành các công trình một cách có hiệu quả

Dân kiểm tra mọi người dân đều có thể kiểm tra, giám sát các hoạt

động chung của làng bản mà họ đD được bàn, đD đóng góp và đD làm như: kiểm tra việc quản lý, sử dụng các vốn đầu tư và chi tiêu; kiểm tra chất lượng các công trình, các hoạt động đD và đang thực hiện; kiểm tra việc đóng góp và phân chia lợi ích

Dân quản lý các thành quả hoạt động Các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của các đối tượng hưởng lợi để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu Việc duy tu, quản lý, bảo vệ nhằm nâng cao tuổi thọ, phát huy tối đa hiệu quả của việc sử dụng công trình

Dân hưởng lợi đây là lợi ích mà các hoạt động của chương trình, dự án mang lại cho người dân

Trang 26

Sơ đồ 2.3 Vai trò của người dân trong chương trình, dự án

2.3.2 Vai trò của người dân trong công cuộc đổi mới

Sau cuộc Cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi, nền kinh tế nước ta vẫn áp dụng chế độ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp Bên cạnh đó lối sống cam chịu dưới chế độ phong kiến đD ăn sâu vào tiềm thức của người dân Người dân thụ động, ỷ lại và không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước Và nó đD kéo theo sự trì trệ và dần quen với lối sống áp đặt Vào cuối những năm 70, ở nhiều nơi, chính quyền, HTX, không còn khả năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cấp trên không ăn khớp với cấp dưới, chính quyền không

ăn khớp với nông dân diễn ra khá phổ biến Vì vậy người dân càng không quan tâm đến, kinh tế, đến sản xuất, không có ý thức làm giàu [15] Nếp nghĩ

và lối sống đó đD ảnh hưởng đến đông đảo người nông dân, họ không dám tìm tòi, sáng tạo và không thể hiện được vai trò của mình Và vai trò của người dân trong thời kỳ này bị hạn chế rất nhiều

Yêu cầu đặt ra là, phải củng cố lòng tin cho nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén với cái mới Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì dân Những ý

Làm

Bàn Biết

Nông dân

Trang 27

kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân có vai trò quan trọng trong việc hình thành đường lối đổi mới của Đảng Dựa vào nhân dân, xuất phát từ thực tiễn phong phú của nhân dân, thường xuyên tổng kết thực tiễn, phát hiện nhân

tố mới, đó là chìa khoá của sự thành công

Đảng ta vẫn xác định vai trò quan trọng của nông dân và trí thức Đây là lực lượng quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam Nhiệm vụ được

đặt ra trong mọi thời kỳ là đưa nông dân đi lên chủ nghĩa xD hội bằng phát huy nội lực, phát huy vai trò của người dân hoà cùng với sức mạnh của cả nước Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc đD chỉ rõ: “Đối với giai cấp nông dân, ra sức bồi dưỡng sức dân ở nông thôn và phát huy vai trò giai cấp nông dân trong

sự nghiệp đổi mới, tập trung sự chỉ đạo và các nguồn lực cần thiết cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn; thực hiện các chính sách về ruộng đất, phát triển nông nghiệp toàn diện, tiêu thụ nông sản hàng hoá, bảo hiểm sản xuất và bảo hiểm xD hội; phát huy lợi thế từng vùng, giúp đỡ khó khăn; phân bố dân cư theo quy hoạch, phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, xây dựng nông thôn mới” [16]

Trong thời kỳ đổi mới từ năm 1987 đến nay, Đảng và Nhà nước ta đD thấy rõ sự mất dân chủ trong công tác kế hoạch hoá và có nhiều cố gắng trong việc nâng cao tính dân chủ cấp cơ sở nhằm phát huy quyền làm chủ của người dân Đặc biệt trong nhưng năm gần đây Nhà nước đD ban hành nhiều cơ chế, chính sách về quyền làm chủ cấp cơ sở, cụ thể: Nghị định 29/1998/NĐ - CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 nay đổi thành Nghị định 79/2003/NĐ - CP ngày 7 tháng 7 năm 2003 là sự đánh giá đúng tình hình cơ sở, thể chế hoá những nội dung, phương châm cho sinh hoạt dân chủ ở nông thôn [8], [9] Quy chế dân chủ cấp cơ sở là khâu đột phá đưa sinh hoạt chính trị ở nước ta lên một tầm cao mới, củng cố và kiến tạo những điều kiện có tính nền tảng cho sự nghiệp dân chủ hoá ở địa bàn nông thôn và miền núi [26]

Trang 28

2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của người dân

2.4.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Ngay từ khi mới ra đời Đảng và Nhà nước ta đD xác định rõ người dân đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển của đất nước Hồ Chí Minh đề cao vai trò, địa vị, quyền lợi và trách nhiệm của người dân Người cho rằng, nước ta là một nước dân chủ, nên ‘‘dân là chủ’’, ‘‘địa vị cao nhất là dân’’ Do

đó, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiều quyền hạn đều của dân, công việc

đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của dân….[22] Trong những năm qua chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ngày càng phát huy vai trò của người dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xD hội của đất nước, góp phần làm thay đổi

bộ mặt nông thôn Việt Nam nói chung và khu vực miền núi nói riêng

Văn kiện đại hội của Đảng trong các thời kỳ luôn dựa trên quan điểm

“Lấy dân làm gốc”, “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”…Tuy nhiên, trong những năm qua cùng với quá trình hội nhập phát triển của đất nước, cơ chế thị trường đD bộc lộ những mặt yếu của nó, đó là: Khi nền kinh tế càng phát triển thì sự phân hoá giàu nghèo càng diễn ra sâu sắc ở các vùng miền núi và vùng cao, việc đầu tư không đồng bộ giữa miền xuôi với miền núi, chênh lệch

về thu nhập giữa người dân miền núi với khu vực thành thị và nông thôn ngày càng gia tăng Quyền làm chủ của dân cư miền núi một số nơi bị hạn chế Nghị

định 79/2003/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy chế dân chủ ở xD, đD khẳng

định vai trò, trách nhiệm của dân, những điều dân phải được biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân đóng góp, dân hưởng lợi…đD khơi dậy vai trò của người dân, nhất là đối với người dân tộc miền núi, vùng sâu và vùng xa chủ động trong sản xuất và trong cuộc sống Chủ chương, chính sách đúng sẽ làm giảm

ảnh hưởng xấu và phát huy được vai trò và tính sáng tạo của người dân

Trang 29

Sơ đồ 2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân 2.4.2 Nhận thức và tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành

Cho đến nay Chính phủ đD đầu tư vào rất nhiều chương trình, các dự án cho phát triển nông thôn và miền núi Xét một cách toàn diện thì các dự án đD

đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, nếu xem xét từng khía cạnh chúng ta phải thấy rằng sự thành công của các chương trình, dự án chưa thực

sự tương xứng với các nguồn lực mà Nhà nước đD đầu tư Nguyên nhân chủ yếu là quá trình tổ chức thực hiện, các tổ chức tiếp cận với nông dân nhất là

đối với người dân miền núi trình độ nhận thức thấp Việc tổ chức thiếu đồng

bộ, thiếu tính phối hợp từ trên xuống là những trở ngại hạn chế trong suốt quá trình thực hiện của chương trình [17] Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng, vai trò của người dân phụ thuộc rất nhiều vào nhân tố tổ chức Thông qua một chương trình, dự án, công tác tổ chức ở các cấp các ngành tốt, nhất là tổ chức tốt công tác tổ chức ở cấp xD, bản, sẽ phát huy được vai trò của người dân ở mức cao nhất và do đó người dân có cơ hội thể hiện mình, ý kiến của mình

được tôn trọng sẽ là động lực thúc đẩy họ phát huy hơn nữa tính sáng tạo vốn

có tiềm ẩn trong mỗi cá nhân, mỗi con người Vì vậy, một quá trình tổ chức

Chủ trương chính sách

Tổ chức thực hiện

Trình độ nhận thức

Mức độ tham gia của người dân

Trang 30

tốt cộng với phương pháp phù hợp là động lực để người dân bày tỏ quan điểm,

đưa ra những khó khăn và hướng khắc phục, nhờ đó các ý kiến đưa ra được tôn trọng, vai trò không ngừng được đề cao

2.4.3 Trình độ nhận thức của người dân

Đây là một nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến vai trò của người dân Vì nước ta phải trải qua những năm kháng chiến đầy gian khổ, cuộc sống vô cùng khó khăn Bác Hồ đD nói chúng ta phải chiến đấu với giặc đói, giặc dốt đây cũng là mặt trận đầy gian khổ và vô cùng gian lao Đó cũng là xuất phát từ

điều kiện địa lý và lịch sử, đa số bộ phận người dân là nông thôn, dân tộc thiểu

số vùng sâu, vùng xa còn đang ở thang bậc phát triển xD hội vào loại thấp nhất Sự phát triển thấp về mặt xD hội là nguyên nhân dẫn đến khả năng nhận thức còn hạn chế của người dân Điều này thể hiện đa dạng và ở nhiều khía cạnh, nhưng rõ nét và đáng lưu ý nhất là khác với người Kinh, cũng khác với các dân tộc thiểu số tương đối phát triển, người dân vùng sâu, vùng xa, tư duy

cụ thể là phổ biến, tư duy trừu tượng còn mờ nhạt Nhận thức về con người và thế giới còn đơn giản, núp dưới hình thức tâm linh và cảm tính Vì vậy trình

độ nhận thức của người dân rất quan trọng, khi người dân có trình độ họ sẽ chứng tỏ được khả năng, trách nhiệm và vai trò to lớn của mình trong công cuộc phát triển kinh tế xD hội

2.4.4 Sự tham gia của người dân trong các hoạt động của chương trình

Ngày nay càng có nhiều lĩnh vực đòi hỏi sự tham gia của người dân Sự tham gia của người dân là nhân tố quan trọng trong các hoạt động phát triển Tiếng nói của người dân, nhu cầu và tiềm năng của họ đD trở thành điểm xuất phát của mọi cố gắng trong quá trình phát triển ở địa phương Vì vậy, sự thành công hay thất bại của một chương trình, một hoạt động phụ thuộc vào mức độ tham gia của người dân, nếu không có sự tham gia của người dân thì chương trình đó sớm hay muộn sẽ bị thất bại

Trang 31

Khuyến khích sự tham gia của người dân chính là làm cho người dân phát huy trí tuệ, sự thông minh trong việc huy động, sử dụng các nguồn lực, chống lDng phí, tham nhũng, nạn đói nghèo bị đẩy lùi không có cách gì hơn là bản thân người trong cộng đồng tự lo toan với sự đầu tư và tạo môi trường của Nhà nước

2.4.5 Nhân tố huy động các nguồn lực

Khi nói đến nguồn lực là nói đến vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ Quá trình phát triển miền núi chịu nhiều sức ép bởi các nhân tố đó Ngoài những yếu tố nguồn lực về lao động thì miền núi hiện nay đang đứng trước thách thức lớn về vốn, công nghệ, và đặc biệt là khó khăn về cơ sở hạ tầng Mặc dù trong những năm qua sự quan tâm đầu tư của Nhà nước và của các tổ chức phi chính phủ cho miền núi là không nhỏ, song sự thiếu hụt, sự trì trệ, lạc hậu chậm phát triển là rất lớn Trong khi đó những hỗ trợ của Nhà nước chỉ

đáp ứng được những mặt thiết yếu mang tính trọng điểm Cho đến nay các dự

án đầu tư vào miền núi đD có những đóng góp đáng kể đối với sự phát triển kinh tế miền núi, đồng thời nó tạo nên một diện mạo mới cho cuộc sống của

đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao Khi mà vai trò của người dân được tôn trọng, được đề cao, thì người dân có cơ hội phát huy khả năng của mình,

đồng thời có cơ hội phát huy thế mạnh của mình cho công cuộc phát triển thôn bản, thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Vai trò của người dân có phụ thuộc vào vấn đề tăng trưởng kinh tế không? Đây là câu hỏi lớn cho phát triển kinh tế - xD hội miền núi gắn liền với tăng trưởng kinh tế Sự phát triển kinh tế, ổn định thu nhập có tác động sâu sắc

đến nhận thức, quan điểm của người dân đối với việc phát huy vai trò

Sự phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp

đến vai trò của người dân Tuy nhiên, vai trò của người dân không lệ thuộc vào sự phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập Như vậy, vai trò của người dân

và phát triển kinh tế có mối quan hệ nhân quả Phát huy được vai trò của

Trang 32

người dân càng làm vững chắc thêm vấn đề phát triển kinh tế Hay phát triển kinh tế càng củng cố, càng tăng cường vai trò của người dân

Nhân tố nguồn lực cần được huy động từ nội lực của người dân, sự đóng góp của nhân dân trong quá trình đầu tư và phát triển Nguồn lực này vừa mang tính tự nguyện vừa mang tính bắt buộc Các nguồn lực có thể là trí tuệ, tiền, công lao động, các vật tư khác…tuy nhiên mức độ đóng góp tuỳ thuộc vào trình

độ phát triển kinh tế của từng vùng, từng địa phương, từng công trình

2.5 Một số kinh nghiệm phát huy vai trò của người dân trong phát triển nông thôn trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.1 Đối với một số nước trên thế giới

2.5.1.1 Phong trào ‘làng mới’ ở Hàn Quốc [31]

*Khái quát: Hàn Quốc là một nước chịu nhiều ảnh hưởng của hậu quả chiến tranh và chế độ thực dân Là một nước nghèo nàn về tài nguyên và kém thuận lợi về khí hậu cho sản xuất nông nghiệp Phần lớn đất nước là đồi núi hiểm trở Xét về tiềm năng công nghiệp thì tài nguyên tự nhiên về khoáng sản

và năng lượng thua kém nhiều so với Bắc Triều tiên Lợi thế thấp kém khiến ít nước ngoài muốn đầu tư trực tiếp vào Hàn Quốc Vào cuối thập kỷ 50 và đến tận những năm đầu thập kỷ 60 là một nước chậm phát triển Nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn Chế

độ thực dân và hậu quả chiến tranh góp phần làm nặng thêm tâm lý cam chịu của người dân Nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn và an phận thủ thường Họ cho rằng nghèo là số phận của mình, do kết quả lao động của ông cha họ để lại, do đất nước ít tài nguyên thiên nhiên, do thiên tai sâu bệnh, do hậu quả chiến tranh, do các nhà lDnh đạo đất nước thiếu năng lực Nhìn chung, nông dân thiếu tinh thần tự chịu trách nhiệm về hoàn cảnh khó khăn của mình và thường ỷ lại và đổ tại cho những yếu tố bên ngoài

Mục tiêu của chính sách mới là làm cho nông dân có niềm tin và trở

Trang 33

nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, độc lập và cộng đồng Ngày 22/4/1970, Tổng thống Hàn quốc phát biểu: “Nếu chúng ta có thể tạo ra hay khai thác được tinh thần chăm chỉ, tự vượt khó khăn và hợp tác tiềm ẩn trong mỗi thành viên sống trong khu vực nông thôn, tôi tin tưởng rằng tất cả các làng, xQ nông thôn sẽ trở thành nơi thịnh vượng

để sống Chúng ta có thể gọi đó là phương hướng hành động của mô hình Saemaul Undong” đó là lời tuyên ngôn của phong trào "làng mới" (Saemaul Undong) Như vậy, Phong trào Làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất tạo động lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của nông dân”, lấy kích thích vật chất nhỏ và chính sách để kích thích mạnh tinh thần và qua đó phát huy nội lực tiềm tàng to lớn của nông dân

*Một số hoạt động của mô hình ‘làng mới’ trong việc phát huy vai trò của người dân

- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, quan trọng nhất là cấp cơ sở

Tổ chức chương trình từ cơ sở lên trung ương, phối hợp chặt giữa các

Bộ Cấp được coi là quan trọng nhất là cấp cơ sở, mỗi làng bầu ra "Uỷ ban Phát triển Làng mới" gồm 5 đến 10 người để vạch kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn của làng mình Ngoài ra, ủy ban còn được thiết lập ở mọi cấp của chính quyền địa phương (cấp tỉnh, thành phố, quận huyện) để cố vấn

và hướng dẫn uỷ viên các làng lập và lựa chọn dự án, quyết định những vấn đề

ưu tiên và huy động lao động, vật tư và tiền Khác với các nước khác chương trình này do tổng thống trực tiếp lDnh đạo Bộ trưởng Bộ Nội vụ đứng đầu Uỷ ban Phối hợp Trung ương với 12 điều phối viên là Thứ trưởng các Bộ Kế hoạch Kinh tế, Ngoại giao, Giáo dục, Nông nghiệp và Thuỷ sản, Thương mại

và Công nghiệp, Xây dựng, Y tế và Các Vấn đề XD hội, Thông tin và Văn hóa

- Xây dựng đội ngũ lDnh đạo ở nông thôn làm nòng cốt cho chương trình phát triển

Mỗi làng nhân dân tự bầu ra người làm lDnh đạo cho phong trào của

Trang 34

mình Tạo điều kiện đảm bảo bình đẳng nam nữ một cách thực sự, mỗi làng chọn ra một lDnh đạo nam và một lDnh đạo nữ, cả hai làm việc phối hợp và có quyền lực như nhau Để những người lDnh đạo Phong trào ở cấp làng xD thực

sự của dân, vì dân, Tổng thống Hàn Quốc chủ trương để những người lDnh đạo này độc lập với hệ thống hành chính và chính trị ở nông thôn, và không dành cho họ bất kỳ một khoản trợ cấp vật chất nào Động lực chính của tinh thần hy sinh cao độ này là sự động viên tinh thần từ phía Chính phủ cũng như sự kính trọng của nông dân Bởi không bị phụ thuộc vào một sức ép chính trị hay ảnh hưởng kinh tế nào, những người lDnh đạo dân cử chỉ chịu sự phán xét của dân

từ các mô hình

- Phát huy dân chủ, đưa nhân dân tham gia vào quá trình ra quyết định Chương trình Làng mới của Hàn Quốc đD áp dụng thành công một cách làm khác: mang cả nước đến với nông dân, giao quyền, hướng dẫn và hỗ trợ

để nông dân tự quyết định và tổ chức chương trình phát triển nông thôn Mọi hoạt động của Chương trình đều được tiến hành thông qua các cuộc họp để

Trang 35

nông dân tự ra quyết định lựa chọn lựa chon ưu tiên cho mỗi hoạt động trong

đó hoạt động nào được tiến hành trước và hoạt động nào được tiến hành sau, phương thức đóng góp, giải pháp xây dựng, họ tự tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn, thực thi, quản lý giám sát công trình Để hình thành tác phong dân chủ và đưa dân vào tham gia quản lý, phong trào tập trung xây dựng các hội trường làng Các cuộc họp bàn thực hiện dự án được tổ chức ở hội trường,

đây trở thành địa điểm thực hiện quyền làm chủ của nông dân Qua hàng loạt các cuộc họp hội đồng, nông dân đD học cách thực hiện dân chủ bằng hành

được ưu tiên đầu tư Thưởng phạt công minh đD kích thích lòng tự hào, tự tin trong từng cộng đồng làng xD, tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ hướng về xây dựng nông thôn mới, thi đua làm giàu, làm đẹp quê hương Thái độ ỷ lại, tự ty

bị loại bỏ ngay từ cách tiến hành chương trình Địa phương nào cũng muốn vươn lên thành điển hình tốt, tự hào về sự đổi thay và giàu có của làng mình

- Nguyên tắc hoạt động trong phong trào “làng mới” là Nhà nước và nhân dân cùng làm

Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công của Sự giúp đỡ của nhà nước trong năm đầu chiếm tỷ lệ cao, dần dần các năm sau, tỷ lệ hỗ trợ của Nhà nước giảm trong khi qui mô địa phương và nhân dân tham gia tăng dần Ngoài ra, nhà nước tiến hành nghiên cứu và phát hành rộng rDi các tiêu chuẩn

kỹ thuật, ban hành thiết kế mẫu các công trình cơ sở hạ tầng để nhân dân áp

Trang 36

dụng dễ dàng Hàng năm Nhà nước tổ chức các cuộc họp toàn quốc cho lDnh

đạo cộng đồng làng xD tham dự Những người thực hiện dự án thành công

được trao giải thưởng và tuyên dương rộng rDi Huân chương “Saemaul” được trao cho những lDnh đạo cộng đồng xuất sắc hoặc những anh hùng của phong trào và trở thành phần thưởng cao quí của quốc gia

*Một số kết quả đạt được từ phong trào “làng mới”

- Bộ mặt các vùng nông thôn đổi thay một cách nhanh chóng Sau 8 năm,

từ năm 1970 đến năm 1978, các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Dễ nhận thấy nhất là chương trình kiên cố hóa nhà ở, năm 1970, 80% hộ gia đình nông thôn phải sống trong nhà lá, đến giữa năm

1975 toàn bộ nhà cửa của nông dân trên khắp nông thôn bao la đD được ngói hóa Trong vòng 20 năm rừng đD che phủ khắp nước và khoảng 84% cây rừng của Hàn Quốc hiện nay là số cây rừng được trồng trong những năm đó Các dự

án phong trào Saemaul đD giải quyết được phần lớn những nhân tố gây cản trở cho quá trình hiện đại hoá nông thôn, như xây dựng cơ sở hạ tầng, (đường làng, nhà xưởng, hệ thống cung cấp nước, điện), chuyển giao công nghệ, tích lũy vốn, đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường (giới thiệu giống cao sản, tạo quỹ tiết kiệm trong gia đình, đào tạo cán bộ trong làng ) Có thể nói rằng phong trào Saemaul là một mô hình phát triển nông thôn cho phép hạn chế tối đa thời gian chuyển hoá nông thôn truyền thống thành một nông thôn hiện đại

Nhờ chương trình trong vòng 6 năm, thu nhập bình quân các nông hộ tăng gần gấp 3 lần, từ 1025 USD năm 1972 lên 2961 USD năm 1977, và thu nhập bình quân của các hộ gia đình nông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bình quân của các hộ ở thành phố Nông thôn trở thành xD hội năng

động, tự tích luỹ, tự đầu tư và tự phát triển

Sau 30 năm thực hiện phong trào, môi trường sống và cuộc sống vật chất của người dân nông thôn đD được cải thiện đáng kể, sản xuất mang tính thương mại đD phát triển Trên hết là những người nông dân đói nghèo bắt đầu

Trang 37

trở nên tự tin Khu vực nông thôn trở thành xD hội năng động, có khả năng tự tích luỹ, tự đầu tư, và nhờ đó mà có khả năng tự phát triển Lao động nông thôn được đào tạo từ chương trình Saemaul khi ra thành phố kiếm việc làm đD

có sẵn kỹ năng và tác phong hiện đại Do có đủ phẩm chất và khả năng đáp ứng với nhu cầu cho ngành công nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao hơn

Với chiến lược phát triển nông thôn của nhiều nước khác, đầu tư phát triển nông thôn là một sự nghiệp lâu dài tốn kém thiên về hiệu quả xD hội hơn

là hiệu quả kinh tế Để tìm ra một biện pháp phát triển trong một khoảng thời gian ngắn, nguồn kinh phí hạn hẹp thì mô hình phong trào làng mới (Seamau Undong) của Hàn Quốc là những gợi ý quý báu để chúng ta nghiên cứu tìm ra giải pháp phù hợp cho công cuộc phát triển nông thôn Việt Nam

2.5.1.2 Kinh nghiệm phát huy vai trò của người dân trong phát triển nông thôn theo hướng Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Vân Nam Trung Quốc [29]

Đảng và Nhà nước Trung Quốc rất coi trọng vấn đề nông thôn Họ xem

đây là quốc sách “Bình thiên hạ” Cơ khí hoá, thuỷ lợi hoá, đô thị hoá là những vấn đề thiết yếu trong CNH, HĐH nông thôn ở Vân Nam

“Nông thôn là một vùng rộng lớn đảm bảo lương thực, thực phẩm, nhân lực, nhân tài cho xD hội và làm cho xD hội mang tính bền vững” Đó là lời phát biểu của một giáo sư Trường đại học nông nghiệp Vân Nam trong cuộc hội thảo với đoàn cán bộ nghiên cứu trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội tại Vân Nam vào tháng 12/1997

Để giải quyết vấn đề nghèo ở nông thôn chính quyền đD đưa ra chủ trương xoá đói giảm nghèo, cứu tế, cứu trợ Địa phương vận động từng hộ nông dân trong thành phố, thị xD giúp đỡ quần áo, dầu ăn, thuốc men…cho những hộ nghèo ở nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Họ đưa ra khẩu hiệu phấn đấu cho nông thôn là “Lương thực đủ ăn, có đủ thịt trong bữa ăn và người dân có tiền tiêu’’

Họ rất quan tâm đến chính quyền cơ sở: xD, khu Muốn công nghiệp

Trang 38

hoá - hiện đại hoá điều trước tiên là phải có con người, nhất là con người trong

bộ máy quản lý Nhà nước cơ sở Họ đD mạnh dạn tăng cường và bổ nhiệm các cán bộ khoa học, kỹ sư tốt nghiệp từ các trường đại học về nông thôn nhận nhiệm vụ tại các xD với chức vụ Phó chủ tịch phụ trách các vấn đề khoa học và sản xuất Tất cả các cơ quan trung ương và cấp tỉnh, huyện đều được nhận trách nhiệm đỡ đầu, xây dựng cho một vài cơ sở xD, khu nông thôn Tỉnh uỷ Vân Nam sẽ xem xét kết quả thực hiện chủ trương này của cấp uỷ cơ sở trực thuộc các cơ quan nói trên để khen thưởng kỷ luật kịp thời Nhờ đó đD nâng cao được trình độ dân trí, tăng cường nhân tài cho nông thôn Với chủ trương của Đảng và Nhà nước là “phải hiện đại hoá, công nghiệp hoá ngay trong nhận thức, tư duy của đội ngũ cán bộ chủ chốt của xD thôn trước rồi mới đến nhân dân Cán bộ được điều đi công tác ở nông thôn là nghĩa vụ bắt buộc, xong nghĩa vụ mới được trở về Nếu thấy thuận lợi họ có thể ở lại lập nghiệp luôn

Ngoài việc cố gắng đưa lưới điện quốc gia về đến các vùng nông thôn, Trung Quốc rất chú ý đến vấn đề thuỷ điện nhỏ từ 3 kw cho đến vài nghìn kw Các tổ chức quản lý và khai thác điện được thành lập cho đến cấp huyện, xD, với một chính sách giá cả chặt chẽ, hợp lý, ưu tiên cho nông dân sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

Cơ khí hoá là một nội dung được triển khai hầu hết ở các vùng nông thôn và miền núi tỉnh Vân Nam, tuỳ theo những điều kiện khác nhau về địa hình Họ xây dựng các trạm cơ khí điện, trường dạy máy kéo và sửa chữa cơ khí, tổ chức các đội ở các xD, thôn bằng hình thức cho vay vốn với lDi suất ưu tiên cho những hộ nông dân có khẳ năng và kinh nghiệm cùng hợp tác với nhau để kinh doanh và phục vụ các khâu làm đất và vận chuyển trên địa bàn Các máy kéo này cũng có thể làm thêm các chức năng như tưới tiêu, xay sát, chế biến lương thực, phát điện phục vụ sinh hoạt

Khi sản xuất lương thực đủ ăn hoặc có thể điều động lương thực từ nơi khác đến thì chuyển sang trồng các cây công nghiệp, cây thực phẩm thích hợp

Trang 39

để tăng hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp Sau đó chuyển bớt lao động nông nghiệp sang các xí nghiệp hương trấn được thành lập ngay trên từng huyện và các dịch vụ khác cũng được tổ chức ngay trên thị trấn huyện, lỵ Đây là chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ngay trên địa bàn huyện, thực hiện khẩu hiệu “Ly nông, bất ly hương”

Với chủ trương xây dựng nhiều thị trấn nhỏ, thành phố nhỏ hơn là phát triển các thành phố lớn hơn Quy hoạch một mạng lưới đô thị nhỏ, các thị trấn rải khắp xung quanh các thành phố lớn, hạn chế tăng dân số các thành phố lớn Họ chú ý vấn đề môi trường và các “Bệnh thành thị” ngay từ đầu tiên quy hoạch xây dựng Đây là chủ trương xây dựng thành phố nông thôn hay còn gọi

là “Thành thị hoá nông thôn” nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân Mục tiêu của các xí nghiệp hương trấn ở Vân Nam hầu hết là chế biến lương thực, thực phẩm, lâm nông sản Đây là một chủ trương rất phù hợp với các vùng sâu, vùng xa lưu thông khó khăn, điều hoà nguồn lương thực giữa các mùa trong năm, dự trữ được lương thực, thực phẩm đD qua chế biến, thu hút được lao động tại chỗ, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho hoạt động của nhà máy…

Một trong các xD thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn ở Vân Nam là xD Đấu Nam XD Đấu Nam nằm ở phía đông nam thành phố Côn Minh có 2.750 mẫu đất canh tác, 2 thôn và 7 đội sản xuất, 1.630 hộ, 5.621 nhân khẩu

Trước năm 1970, xD trồng cây lương thực, nông dân nghèo đói quanh năm Về sau xD chuyển đổi cây trồng sang rau và hoa Sau năm 1987 toàn xD tập trung trồng hoa là chủ yếu Nghề trồng hoa xuất khẩu đD phát triển khá nhanh, thu nhập hàng năm của xD lên đến 47,5 triệu nhân dân tệ, thu nhập bình quân của mỗi người dân trong xD là 7.000 nhân dân tệ Từ một vùng nghèo đói, trong một thời gian không lâu, xD Đấu Nam trở thành một thị trấn trù phú, nhà cửa cao tầng san sát, nằm xung quanh một kho chợ hoa rộng lớn,

Trang 40

mỗi phiên chợ có trên 2.000 người từ các nơi đổ về mua hoa đóng thùng xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore…

2.1.2.3 Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở Bolivia [37]

Nhằm giảm bớt nghèo khổ ở nông thôn, Chính phủ Bolivia thực hiện

đầu tư vào nông thôn chủ yếu là xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp và nâng cao vai trò của người dân nông thôn với kế hoạch phát triển địa phương Chính phủ Bolivia đD áp dụng mô hình phát triển do cộng

đồng điều hành trên diện rộng Quỹ đầu tư xD hội được tài trợ cho sức khoẻ, giáo dục, nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh Quỹ phát triển nông thôn tài trợ cho các hoạt động sản xuất và cơ sở vật chất cho phát triển kinh tế Quỹ tín dụng vùng cung cấp tín dụng cho các dự án lớn hơn về cơ sở vật chất và kỹ thuật cho nông thôn Quỹ môi trường Quốc gia tài trợ cho những sáng kiến về môi trường Tháng 12 năm 1999, Chính phủ Bolivia đD hợp nhất các Ban giám

đốc của các quỹ khác nhau thành một ban gọi là Ban giám đốc Hợp nhất Ban này là cầu nối cho các chương trình, nó tập hợp sự hợp tác, lồng gép giữa các chương trình với nhau Mặt khác, ban này đD xây dựng quy chế cho các đầu tư

đồng tài trợ với các tiểu khu Ban giám đốc Hợp nhất đD tổng hợp và thống nhất các mức tài trợ khác nhau của Chính phủ cho các đầu tư khác nhau Các mức trợ cấp này phụ thuộc vào mức độ ưu tiên của Chính phủ ấn định cho các khu vực khác nhau trong chiến lược XĐGN, phụ thuộc vào tỷ lệ nghèo đói của các tiểu khu Ban giám đốc Hợp nhất còn khuyến khích các chính quyền địa phương bỏ vốn vào đầu tư cho XĐGN, và khuyến khích người dân địa phương tham gia vào công tác XĐGN Với những nỗ lực của Chính phủ và cộng đồng

địa phương mà tình trạng nghèo đói ở Bolivia đD giảm bớt

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Ch−ơng trình phát triển Liên Hợp quốc (2004), Đánh giá và lập kế hoạch cho tương lai: Đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và ch−ơng trình 135, Bộ LĐ - TB&XH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và lập kế hoạch cho tương lai: Đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và ch−ơng trình 135
Tác giả: Ch−ơng trình phát triển Liên Hợp quốc
Nhà XB: Bộ LĐ - TB&XH
Năm: 2004
6. Đỗ Kim Chung (2000), Ph−ơng pháp nghiên cứu kinh tế xQ hội phát triển nông thôn, Bài giảng cho ch−ơng trình Việt Nam - Hà Lan, Hà Nội 26- 29/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph−ơng pháp nghiên cứu kinh tế xQ hội phát triển nông thôn
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: Bài giảng cho ch−ơng trình Việt Nam - Hà Lan
Năm: 2000
21. Hoàng Hùng (2001), ‘‘Các giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ với sự tham gia của cộng đồng ở Quảng Bình ’’ , Luận án tiến sỹ Kinh tế, tr−ờng Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ’’
Tác giả: Hoàng Hùng
Năm: 2001
5. Đỗ Kim Chung (2000), Ph−ơng pháp logic cho kế hoạch hoá dự án phát triển, Trung tâm Viện Công nghệ Châu á tại Việt Nam.http://www.aitcv.ac.vn/index.asp?selects=2&level=67&Lang=1 Link
1. Hoàng Chí Bảo (2002), ‘‘Vai trò của cơ sở và sự cần thiết phải đổi mới hệ thống chính trị cơ sở’’, Tạp chí Cộng sản tháng 3 năm 2002, tr 22-26 Khác
3. Ban giảm nghèo huyện Thuận Châu (2005), Báo cáo kết quả huấn luyện và đào tạo cán bộ xQ, bản, huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La Khác
7. Đỗ Kim Chung (2003), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (1998), Nghị định số 29/1998/NĐ - CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế dân chủ ở xQ Khác
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2003), Nghị định số 79/2003/NĐ - CP ngày 7 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế dân chủ ở xQ Khác
10. Cục Khuyến nông, Khuyến lâm (1998), Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) trong hoạt động khuyến nông khuyến lâm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Cục thống kê tỉnh Sơn La (2002), Niên giám thống kê tỉnh Sơn La 2002, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
12. Cục thống kê tỉnh Sơn La (2003), Niên giám thống kê tỉnh Sơn La 2003, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
13. Cục thống kê tỉnh Sơn La (2004), Niên giám thống kê tỉnh Sơn La 2004, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
14. Cục thống kê tỉnh Sơn La (2005), Niên giám thống kê tỉnh Sơn La năm 2005, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
15. Phan Đại DoDn (1996), Quản lý xQ hội nông thôn n−ớc ta hiện nay - một số vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
17. Fritzen, Scott (2000), Thể chế hoá sự tham gia: Những bài học và khuyến nghị cho các ch−ơng trình quốc gia của Việt Nam, SIDA - UNDP - UNCEP, Hà Nội Khác
18. Quyền Đình Hà, Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Tuyết Lan (2005), Phát triển Nông thôn, Tr−ờng Đại học Nông Nghiệp I, Hà Nội Khác
19. Phạm Hải (2002), Vấn đề xoá đói giảm nghèo và chính sách, thể chế cộng đồng, Chương trình nghiên cứu Việt Nam - Hà Lan Khác
20. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1997), Giáo trình trung học Chính trị Dân vận, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1  Phương pháp tiếp cận truyền thống  11 - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Sơ đồ 2.1 Phương pháp tiếp cận truyền thống 11 (Trang 8)
Sơ đồ 2.1 Phương pháp tiếp cận truyền thống Nhà n−ớc, các - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Sơ đồ 2.1 Phương pháp tiếp cận truyền thống Nhà n−ớc, các (Trang 19)
Sơ đồ 2.2  Mô hình tiếp cận có sự tham gia - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Sơ đồ 2.2 Mô hình tiếp cận có sự tham gia (Trang 21)
Bảng 2.1  So sánh sự khác nhau giữa ph−ơng pháp tiếp cận từ trên xuống và  ph−ơng pháp tiếp cận từ d−ới lên - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau giữa ph−ơng pháp tiếp cận từ trên xuống và ph−ơng pháp tiếp cận từ d−ới lên (Trang 22)
Sơ đồ 2.3  Vai trò của người dân trong chương trình, dự án  2.3.2  Vai trò của người dân trong công cuộc đổi mới - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Sơ đồ 2.3 Vai trò của người dân trong chương trình, dự án 2.3.2 Vai trò của người dân trong công cuộc đổi mới (Trang 26)
Sơ đồ 2.4   Một số nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân  2.4.2 Nhận thức và tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Sơ đồ 2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân 2.4.2 Nhận thức và tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành (Trang 29)
Bảng 3.1 Trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn của người dân 12 xã trong CT 135 năm 2005                                                 Đơn vị tính: % Trong đó Trình độ chuyên môn Tên xã - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Bảng 3.1 Trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn của người dân 12 xã trong CT 135 năm 2005 Đơn vị tính: % Trong đó Trình độ chuyên môn Tên xã (Trang 52)
Bảng 3.2  Hiện trạng đời và sống văn hoá xã hội của huyện Thuận Châu giai đoạn 2002 - 2005 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005  Chỉ tiêuĐVT Số lượng Tỷ lệSố lượng Tỷ lệSố lượng Tỷ lệSố lượng Tỷ lệ ống   mức trung bình trở lên Hộ 10.92050,56 14.99764,75 17 - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Bảng 3.2 Hiện trạng đời và sống văn hoá xã hội của huyện Thuận Châu giai đoạn 2002 - 2005 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Chỉ tiêuĐVT Số lượng Tỷ lệSố lượng Tỷ lệSố lượng Tỷ lệSố lượng Tỷ lệ ống mức trung bình trở lên Hộ 10.92050,56 14.99764,75 17 (Trang 53)
Bảng 3.3 Bảng ph−ơng pháp phân tích ma trận (S.W.O.T)  Các yếu tố bên trong - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Bảng 3.3 Bảng ph−ơng pháp phân tích ma trận (S.W.O.T) Các yếu tố bên trong (Trang 56)
Bảng 4.1 Kết quả tài chính đã đạt đ−ợc của các hợp phần  Sè vèn ®Çu t− - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Bảng 4.1 Kết quả tài chính đã đạt đ−ợc của các hợp phần Sè vèn ®Çu t− (Trang 59)
Bảng 4.3  Kết quả huấn luyện và đào tạo cán bộ xã bản - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Bảng 4.3 Kết quả huấn luyện và đào tạo cán bộ xã bản (Trang 62)
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả các công trình đ−ợc xây dựng trong ch−ơng trình  135 từ năm 1999 đến năm 2005 - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả các công trình đ−ợc xây dựng trong ch−ơng trình 135 từ năm 1999 đến năm 2005 (Trang 63)
Sơ đồ 4.1  Cây mục tiêu phát triển bền vững kinh tế – xã hội miền núi  thông qua Phát huy vai trò của ng−ời dân - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Sơ đồ 4.1 Cây mục tiêu phát triển bền vững kinh tế – xã hội miền núi thông qua Phát huy vai trò của ng−ời dân (Trang 69)
Sơ đồ 4.2  Cây vấn đề nguyên nhân hạn chế vai  trò của người dân  4.3.2 Vai trò của ng−ời dân trong ch−ơng trình 135 huyện Thuận Châu - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Sơ đồ 4.2 Cây vấn đề nguyên nhân hạn chế vai trò của người dân 4.3.2 Vai trò của ng−ời dân trong ch−ơng trình 135 huyện Thuận Châu (Trang 73)
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của 3 xã nghiên cứu - Vai trò của người dân trong chương trình 135 ở huyện thuận châu, tỉnh sơn LA
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của 3 xã nghiên cứu (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w