Ứng dụng chế phẩm ekodiar trong phòng, điều trị bệnh lợn con phân trắng
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
HOÀNG VĂN ðỊNH
ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM EKODIAR TRONG PHềNG,
ðIỀU TRỊ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ nông nghiệp
Chuyờn ngành: THÚ Y
Mó số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO
Hà nội – 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Văn ðịnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trang ñầu tiên của luận văn cho tôi xin ñược viết lời chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy, cô giáo Bộ môn Nội chẩn - Dược – ðộc chất, các thầy, cô giáo Khoa sau ðại học Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy, cô giáo ñã giảng dạy tôi trong thời gian học Cao học ở nhà trường, ñặc biệt là PGS.TS Bùi Thị Tho người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè ñồng nghiệp gần xa và gia ñình ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập
Tác giả luận văn
Hoàng Văn ðịnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined DANH MỤC VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined
MỤC LỤC Error! Bookmark not defined
DANH MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC ðỒ THỊ Error! Bookmark not defined.
Phần I MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích ñề tài: 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tế 4
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Những hiểu biết cơ bản về thảo dược 5
2.1.1 Nhu cầu và xu hướng sử dụng dược liệu có nguồn gốc thảo dược 5
2.1.2 Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu tác dụng của dược liệu 6
2.1.3 Nghiên cứu khoa học về cây thuốc trên thế giới và Việt Nam 8
2.2 Hiểu biết về chế phẩm Ekodiar 10
2.2.1 Xuất sứ, cơ chế hoạt ñộng của Ekodiar 10
2.2.2 Thành phần hoạt chất 12
2.2.3 Tác dụng dược lý của Ekodiár 12
2.2.4 Một số thử nghiệm theo dõi tác ñộng của Ekodiar với vi khuẩn 13
Trang 62.2.5 Sản phẩm và ứng dụng 14
2.3 Bệnh lợn con phân trắng 17
2.3.1 ðặc ñiểm sinh lý lợn con 17
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về bệnh 18
2.3.3 Nguyên nhân gây bệnh 19
2.3.4 Cơ chế sinh bệnh 21
2.3.5 Triệu chứng và bệnh tích 22
2.3.6 Phòng và trị bệnh 23
Phần III ðỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðối tượng nghiên cứu 27
3.2 Nội dung nghiên cứu 27
3.3 Nguyên liệu nghiên cứu 27
3.3.1 Thuốc Ekodiár 27
3.3.2 Kháng sinh 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1 Chuẩn bị thí nghiệm 28
3.4.2 Phương pháp tiến hành 29
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 31
3.4.4 Sơ ñồ thí nghiệm: các thí nghiệm thực hiện ñược thể hiện ở sơ ñồ 3 32
Phần IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 33
4.1 Thực trạng bệnh LCPT tại trại chăn nuôi Hoàng Liễn – Vũ Thư – Thái Bình 33
Trang 74.1.1 Thực trạng bệnh LCPT qua các nhóm tuổi 33
4.1.2 Tình hình mắc bệnh LCPT qua các mùa trong năm 36
4.1.3 Sự ảnh hưởng của bệnh Viêm tử cung ở lợn mẹ ñến tình hình mắc bệnh LCPT 37
4.1.4 Tình hình bệnh lợn con phân trắng theo lứa ñẻ của lợn mẹ 40
4.2 Kết quả phòng bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 43
4.2.1 Kết quả phòng bệnh LCPT theo các liều dùng 43
4.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Ekodiar tới khả năng tăng trọng của lợn con theo mẹ 47
4.3 Kết quả ñiều trị bệnh LCPT bằng chế phẩm Ekodiar và kháng sinh ñang sử dụng tại trại 50
4.3.1.Kết quả ñiều trị bệnh LCPT bằng chế phẩm Ekodiar 51
4.3.2 So sánh hiệu quả ñiều trị của các phác ñồ có sử dụng kháng sinh và Ekodiar 51
4.3.3.Kết quả ñiều trị ñại trà bệnh LCPT 62
Phần V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Liều lượng Ekodiár và kháng sinh trong các phác ñồ ñiều trị bệnh lợn con phân trắng 30 Bảng 4.1 Tỷ lệ bệnh lợn con phân trắng (sơ sinh ñến 21 ngày tuổi) ở các nhóm tuổi 34 Bảng 4.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh LCPT theo mùa vụ 36 Bảng 4.3 Mối liên quan giữa bệnh Viêm tử cung ở lợn nái với bệnh LCPT trên ñàn con 39 Bảng 4.4 Kết quả theo dõi ảnh hưởng của số lứa ñẻ lợn mẹ ñến tỷ lệ bệnh lợn con phân trắng 40 Bảng 4.5 Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của Ekodiár 43 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của chế phẩm Ekodiar ñến khả năng tăng trọng của lợn con 48 Bảng 4.7 Kết quả ñiều trị bệnh lợn con phân trắng bằng Ekodiar 51 Bảng 4.8 Kết quả ñiều trị bệnh lợn con phân trắng 52 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của phác ñồ ñiều trị ñến tỷ lệ tái phát và khả năng tăng trọng của lợn 57 Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế trong ñiều trị bằng chế phẩm Ekodiar 61 Bảng 4.11 Kết quả ñiều trị ñại trà của phác ñồ 3 và 4 63
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1 Ảnh hưởng của số lứa ñẻ của lợn nái ñến tỷ lệ bệnh phân trắng ở lợn
con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 41
Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh LCPT sau khi phòng bệnh bằng Ekodiar 45
Biểu ñồ 4.3 Khả năng bảo hộ trong phòng bệnh LCPT bằng Ekodiar 46
Biểu ñồ 4.4 Khả năng tăng trọng của lợn sau khi sử dụng Ekodiár phòng bệnh 48
Biểu ñồ 4.5 So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của các phác ñồ ñiều trị 53
Biểu ñồ 4.6 So sánh thời gian ñiều trị trung bình của các phác ñồ 55
Biểu ñồ 4.7 So sánh tỷ lệ tái phát của các phác ñồ ñiều trị 58
Trang 10Phần I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày một nâng cao thì vai trò của ngành chăn nuôi càng trở nên quan trọng và nhiệm vụ của công tác thú y cũng trở nên nặng nề hơn Trong vấn ñề lương thực, thực phẩm,
xã hội không chỉ quan tâm tới việc ñầy ñủ về số lượng hay không mà tiêu chí ñã hướng tới sự bảo ñảm về chất lượng, mức ñộ an toàn ñối với cộng ñồng Những năm gần ñây, ngành chăn nuôi Việt Nam phải ñối mặt với rất nhiều dịch bệnh nghiêm trọng như Lở mồm long móng, dịch Cúm gia cầm, dịch Tai xanh trên lợn… gây tổn thất không nhỏ về kinh tế Ngoài ra, chúng còn có liên ñới tới tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm, làm ô nhiễm môi trường khi chúng ta chưa có những biện pháp kiểm soát chặt chẽ Trong Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chăn nuôi nước ta sẽ hướng tới sự tập trung công nghiệp, sản xuất hàng hoá ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các sản phẩm của ngành chăn nuôi phải bảo ñảm
vệ sinh môi trường ñặc biệt ñáp ứng ñược nhu cầu về an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, trên phương diện bảo ñảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm Như vậy, việc giám sát quy trình sản xuất từ ñầu vào của chăn nuôi tới thành phẩm cho người tiêu dùng ñòi hỏi phải chặt chẽ hay nói cách khác là từ
“chuồng trại tới bàn ăn” phải ñồng bộ
Trong chăn nuôi, lợn là vật nuôi chiểm tỷ trọng cao nhất, các sản phẩm từ thịt lợn cũng là mặt hàng chính trên thị trường buôn bán do nhu cầu tiêu thụ của người dân cao Do ñó, bất cứ yếu tố nào nguy hiểm có hại như dịch bệnh ñều gây ảnh hưởng xấu ñến giá cả thị trường và làm giảm hiệu quả kinh tế của nghề nuôi lợn và cả ngành chăn nuôi nói chung Một trong những vấn ñề ñược người tiêu dùng quan tâm chính là mức ñộ an toàn vệ sinh của thực phẩm, việc người
Trang 11chăn nuôi lạm dụng một số chất như hocmon tăng trọng, kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết mổ không ñảm bảo …làm cho chất lượng thịt bị biến ñổi, tồn lưu hoạt chất và vi sinh vật gây bệnh Công tác ñiều trị thú y trong chăn nuôi cũng ảnh hưởng tới sự tồn lưu kháng sinh khi người ñiều trị sử dụng thuốc không ñúng quy tắc, có khi vẫn sử dụng một số kháng sinh ñã cấm sử dụng Hệ quả của những vấn ñề này làm xuất hiện các dòng vi khuẩn kháng thuốc dẫn tới ñiều trị bệnh càng khó khăn Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm gây ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ của con người ñặc biệt là với những kháng sinh cấm sử dụng do có thể gây biến ñổi tổ chức hoặc cấu trúc di truyền
Các trang trại chăn nuôi lợn ở Việt Nam hiện ñang sử dụng hầu hết các giống lợn ngoại như Landrace, Yorkshine, Duroc, Pietran…có phẩm chất thịt cao, khả năng tăng trọng và hiệu quả kinh tế tốt Tuy nhiên, khi ñược nuôi tập trung theo hướng công nghiệp trong ñiều kiện khí hậu nước ta cùng với ñiều kiện chăm sóc chưa thực sự tốt các giống lợn trên hoặc thế hệ sau ñó gặp phải một số bệnh nhất ñịnh Một trong những bệnh thường xuyên chính là Lợn con phân trắng (LCPT) trong giai ñoạn theo mẹ Bệnh xảy ra làm cho lợn bị viêm ruột ỉa chảy, mất nước và ñiện giải dẫn ñến giảm sức ñề kháng, còi cọc và chết nếu không ñiều trị kịp thời Cũng xoay quanh bệnh này, rất nhiều trang trại sử dụng tuỳ tiện kháng sinh trộn vào nước uống, ñiều trị không căn bản cho ñàn lợn nhiễm bệnh nên hiện tượng kháng thuốc, tồn dư kháng sinh là rất cao Chăm sóc lợn con theo mẹ là giai ñoạn vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng tới sự phát triển của lợn về sau Có rất nhiều cách tác ñộng nhằm phòng, trị bệnh Lợn con phân trắng ñồng thời tạo ñiều kiện ñể cá thể lợn sinh trưởng tốt nhất có thể Hiện nay, cách ñược cho thấy hiệu quả nhất chính là việc lập lại cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột theo hướng tích cực như sử dụng các men vi sinh, chế phẩm sinh học và ñặc biệt là dùng thảo dược trong phòng, ñiều trị bệnh Lợn con phân trắng Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng sự giúp ñỡ của các cộng sự và ñặc biệt dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Thị Tho chúng tôi tiến hành ñề tài:
Trang 12ỘỨng dụng chế phẩm EKODIAR trong phòng, ựiều trị bệnh Lợn con phân trắngỢ
1.2 Mục ựắch ựề tài:
đánh giá tình trạng bệnh Lợn con phân trắng (LCPT) tại trang trại
đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh Lợn con phân trắng của chế phẩm thảo dược EKODIAR
Từ kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ ựưa ra hướng sử dụng thảo dược nói chung và EKODIAR ựối với bệnh LCPT nhằm khắc phục hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
ỘỨng dụng chế phẩm EKODIAR trong phòng, ựiều trị bệnh Lợn con phân trắngỢ cũng không nằm ngoài ý nghĩa trên, khi xã hội ựang phải ựối mặt với
tình trạng ô nhiễm thực phẩm, tồn dư các hoạt chất hoá học, chúng ta cũng ựang vận ựộng tìm ra hướng giải quyết Muốn làm ựiều ựó cần có nghiên cứu và thử nghiệm nhất ựịnh, sự kỳ diệu của các hoạt chất thảo dược ựiều trị bệnh nguồn gốc thiên nhiên không những ngăn cản sự kháng thuốc của vi khuẩn mà còn không ựể lại tồn dư trong thực phẩm Nghiên cứu khoa học giúp ta hiểu sâu hơn
về cơ chế tác ựộng, thông qua ựó sẽ ứng dụng vào ựiều trị cho nhiều căn bệnh khác thậm chắ có thể là những bệnh nan y mà chúng ta vẫn còn ựang bó tay Hiệu quả của thảo dược ựiều trị cũng giúp nâng tầm ảnh hưởng của ngành ựông
y trong chăn nuôi, vấn ựề mà từ trước tới nay chưa ựược coi trọng nghiên cứu
Trang 131.3.2 Ý nghĩa thực tế
Trước hết, sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng mắc lợn con phân trắng tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp Mở ra hướng xuất khẩu lợn thịt sạch cho chăn nuôi trong nước Dùng thảo dược góp phần làm phong phú thêm các phác ñồ ñiều trị bệnh LCPT, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội
Trang 14Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những hiểu biết cơ bản về thảo dược
Thảo dược từ xa xưa ựã ựược biết ựến như người bạn thân thiết của con người giúp phòng trị nhiều bệnh từ hắt hơi, sổ mũi tới các bệnh hiểm nghèo trong dân gian Một số quốc gia ựã có bề dày trong nghiên cứu ựông y và ựạt những thành tựu vượt bậc cho tới nay vẫn còn nguyên giá trị như Trung Quốc, Triều Tiên, Ấn độẦ
Những hiểu biết về phân biệt cây cỏ có lợi và ựộc hại ựược truyền miệng, ghi chép và ựúc kết thành kinh nghiệm qua nhiều thế hệ nối tiếp nhau của loài người
Ngày nay, nhiều cây thuốc ựã có hiệu quả ựiệu trị rõ rệt, nhưng cơ chế tác dụng vẫn chưa ựược giải thắch và chứng minh Xu hướng chung hiện nay là kết hợp giữa ựông y và tây y với cách vừa áp dụng kinh nghiệm của ông cha bằng thuốc nam, vừa nghiên cứu khảo sát các tắnh năng của cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện ựại (đỗ Tất Lợi, 1999) [16]
Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực đông dược, Y dược cổ truyền bên nhân y ựã và ựang thu hút ựược sự chú ý của nhiều nhà khoa học thế giới và Việt Nam Riêng lĩnh vực thú y, nghiên cứu về cây thuốc trong phòng trị bệnh cho vật nuôi còn ắt và cũng chỉ giới hạn trong việc khai thác, áp dụng các bài thuốc
cổ truyền Dược liệu thiên nhiên dùng làm thuốc dưới hình thức thức ăn, hay chiết xuất tổng hợp các dược liệu lại thành dạng thuốc hiện ựại - tiện dùng, tác dụng ựiều chỉnh theo cơ chế sinh lý của cơ thể, là chọn lựa hiện nay của thầy thuốc trong việc phòng và chữa bệnh
2.1.1 Nhu cầu và xu hướng sử dụng dược liệu có nguồn gốc thảo dược
Xã hội ựang phải ựối mặt với một môi trường bị ô nhiễm bởi nhiều nguồn hoá chất, chúng làm tổn hại trực tiếp hoặc lâu dài tới sức khoẻ con người Một
Trang 15trong những nguồn ñó lại chính từ việc chúng ta sử dụng thuốc tân dược không hợp lý hoặc sự không ý thức của nhà sản xuất Khi sử dụng lâu dài ngoài các tác dụng phụ các thuốc còn gây tồn dư lượng không nhỏ, nếu cơ thể không ñào thải kịp thời hoặc không thể ñào thải thì chúng sẽ gây nên tình trạng bệnh lý như ung thư, biến ñổi tổ chức, biến ñổi gen…Do vậy một xu thế tất yếu ñang ñược hình thành ñó chính là sử dụng các nguồn thuốc thảo dược thay thế, với các chức năng ñiều trị không kém ñồng thời không hay ít gây tác dụng phụ, phòng tránh ñược sự tồn dư các chất ñộc từ môi trường như : kháng sinh, ñộc tố nấm mốc, hoá chất bảo vệ thực vật…
Theo ñiều tra của Viện Dược liệu, nước ta có 3.948 loài cây thuốc, 5 loài tảo biển, 75 loại khoáng vật, 408 loài ñộng vật làm thuốc
Cả nước hiện nay có 136 loài cây thuốc ñang ñược trồng và mỗi năm cung cấp cho thị trường khoảng 15600 tấn thảo dược Trong khi nhu cầu dược liệu trong nước là 59548 tấn/năm Nhu cầu về dược liệu ngày càng gia tăng do hệ thống ñiều trị bằng phương pháp y học cổ truyền ñã ñược WHO công nhận Nhiều nhà khoa học cho rằng, các hợp chất thiên nhiên ñã tồn tại trong tế bào sống của cây thuốc Nếu ñược chiết xuất dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc, chúng dễ ñược tế bảo vật chủ và người chấp nhận hơn và ít có tác dụng phụ hơn cũng chất ñó nhưng do tổng hợp mà có Do các chất tổng hợp hóa học chưa có thời gian tồn tại trong tế bào sống
2.1.2 Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu tác dụng của dược liệu
Khi xét tác dụng của một vị thuốc theo khoa học hiện ñại chủ yếu căn cứ vào thành phần hóa học của vị thuốc, nghĩa là tìm hoạt chất, tác dụng của các loại hoạt chất ấy trong cơ thể người và ñộng vật
Các hoạt chất có thể chia thành hai nhóm: nhóm chất vô cơ và hữu cơ Những chất vô cơ tương ñối ít và tác dụng dược lý không phức tạp Trái lại, các chất hữu cơ có rất nhiều loại và tác dụng dược lý hết sức phức tạp ñể làm thuốc
Trang 16do ựó chưa giải thắch ựược ựầy ựủ tác dụng dược lý của thuốc mà ông cha ta ựã dùng
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho [13] trong
20 năm, từ năm 1975-1995, vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn con phân trắng ở các tỉnh phắa Bắc kháng thuốc rất nhanh, tắnh ựa kháng cũng cho hình ảnh tương tự
Cụ thể năm 1975 có 6% số chủng kháng với 3 loại thuốc, 17% kháng với hai loại, không có chủng nào kháng với 4, 5, 6 hoặc 7 loại thuốc Năm 1995 có 5%
số chủng kháng với 7 loại thuốc kiểm tra, 6% kháng với 6 loại, ựại bộ phận các chủng kháng thuốc ựều ựa kháng với 2-5 loại thuốc đây thực sự là mối nguy hại thu hút sự quan tâm của phần lớn các nhà khoa học trong nước
Những kết quả nghiên cứu trong phòng thắ nghiệm phải xác nhận trên lâm sàng, mà những kinh nghiệm của ông cha ựã có từ hàng ngàn năm về trước là những kết quả thực tiễn có giá trị Nhiệm vụ của chúng ta là làm cơ sở khoa học hiện ựại của những kinh nghiệm ựó (đỗ Tất Lợi, 1999) [16]
Thời gian gần ựây trên thế giới tình trạng vi sinh vật kháng thuốc xảy ra khá phổ biến do sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi với mục ựắch tăng trọng và phòng bệnh Vì vậy ngày 23/07/2003, Ủy ban an toàn thực phẩm EU chắnh thức khẳng ựịnh việc ban bố lệnh cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh như chất kắch thắch sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi và lệnh cấm có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Tại Việt Nam, tình trạng này diễn ra ngày càng phổ biến gây ra tốn thất về kinh tế trong chăn nuôi, khó khăn trong công tác phòng chống dịch Việc nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của một vị thuốc không ựơn giản, vì trong một vị thuốc ựôi khi chứa nhiều hoạt chất, những hoạt chất ựó có lúc phối hợp hiệp ựồng với nhau làm tăng cường và kéo dài tác dụng, nhưng ựôi khi giữa chúng lại có tác dụng ựối kháng Vì vậy, tác dụng của một dược liệu không bao giờ ựược quy hẳn về một thành phần chắnh Trong đông y thường sử dụng phối hợp nhiều vị thuốc, hoạt chất của các vị thuốc sẽ tác dụng với nhau làm cho việc
Trang 17nghiên cứu ñánh giá các kết quả nghiên cứu lại càng khó khăn (Bùi Thị Tho, Nguyễn Thị Thanh Hà, 2009) [33]
Trong lĩnh vực thú y ñã có nhiều công trình nghiên cứu về ñông dược và sử dụng thuốc nam trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu thường dễ kiếm, quy trình bào chế ñơn giản, giá thành rẻ dễ sử dụng, ít gây ñộc hại có hiệu quả cao Ưu ñiểm nổi bật là không ñể lại tồn dư ñộc hại trong sản phẩm ñộng vật Vì vậy dược liệu trở thành nguồn thuốc quan trọng, góp phần vào việc phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm
2.1.3 Một số nghiên cứu khoa học về cây thuốc trên thế giới và Việt Nam
Từ những năm giữa thế kỷ 20, một số nhà khoa học Mỹ và Canada ñã phát hiện: những loài cây thuộc họ Commelinaceae (trong ñó có cây lược vàng), chứa nhiều loại hoạt chất sinh học, có khả năng kiềm chế sự phát triển của các khối u
Những công trình nghiên cứu về các loại thảo dược trong thời gian gần ñây ñã phát hiện ñược nhiều ñặc tính mới và quý của cây, ñộng vật làm thuốc trong phòng và trị bệnh Một trong những nghiên cứu ñó chỉ ra rằng: các thuốc
có nguồn gốc thảo mộc có tác dụng tốt, ít gây nên tác dụng phụ trong khi các thuốc hóa dược thường gây nên các tác dụng phụ, có thể tăng ñột biến gen, tăng nguy cơ ung thư, quái thai dị hình (Viện dược liệu)
Một số nghiên cứu về dược liệu ñược công bố gần ñây là:
Các nhà khoa học thế giới ñều cho rằng hiệu quả kinh tế, ñặc biệt là an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có ñược từ thiên nhiên (thảo dược, ñộng vật dùng làm thuốc: phòng trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng, ñiều trị bổ sung, kích thích sinh trưởng, sinh sản…) so với thuốc hóa học tổng hợp do con người tạo ra tốt hơn rất nhiều Một nghiên cứu ñược ñăng tải trên tạp chí quốc tế Journal Food Science & Nitrition vào tháng 5 năm 2009 cho biết trong quả ñu
ñủ có nguồn Lycopenne chống ung thư dồi dào, ñặc biệt là chống ung thư vú, trong ñu ñủ có chứa các thành phần beta-carotene, phenol, axit gallic và các chất chống ôxy hoá
Trang 18Các nhà khoa học Hàn Quốc: Lee I.R., Song J.Y., Lee Y.S 1992 cũng ñã
nghiên cứu tác dụng chống ung thư toàn cây quyền bá (selaginella tamariscina
“Beauv” spring ) họ selaganiellaceae Dùng cao chiết ñược từ cây quyền bá thử
chiết ñã làm tăng tế bào chết và làm giảm tế bào sống so với lô ñối chứng Gần ñây các nhà khoa học trên thế giới phát hiện thêm nhiều ñặc tính quý
của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các bệnh về gan, mật,
ung thư… thậm chí cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỷ AIDS (Viện dược liệu, 2001) [35]
Theo Trần ðức Thắng (2000), khi nghiên cứu về cây tỏi, các nhà khoa học thế giới ñã cho biết: ngoài tác dụng kháng sinh trị vi khuẩn, vi rút, nấm gây bệnh, nguyên sinh ñộng vật, trị sâu bọ… tỏi còn có tác dụng ñiều trị nhiều bệnh hiểm nghèo trên người và ñộng vật như:
+ Tác dụng trị bệnh trên tim và hệ tuần hoàn Tỏi là giảm cholesterol và lipid máu Hoạt chất có tác dụng làm giảm cholesterol và lipid máu là allicin ngâm trong dầu thực vật Tỏi còn làm giảm huyết áp, tăng sức ñề kháng của mạch máu và chức năng tim
+ Tỏi còn có tác dụng chống ung thư và chống oxy hóa nên có tác dụng giải ñộc do ñó phòng chống ñộc cho gan
Theo Nguyễn Thượng Dong – Viện Dược liệu năm 2002, Việt Nam có 10386 loài thực vật trong ñó có 3830 loài có khả năng sử dụng làm thuốc Trong công nghiệp dược phẩm nhân y ñã có 1340/5577 loài thuốc chiếm 24% ñược sản xuất từ dược liệu hay hoạt chất từ dược liệu như: berberin, palmatin, artemisinin
Về lĩnh vực thú y, Trần Minh Hùng và cộng sự 1978 ñã nghiên cứu sử dụng các kháng sinh thực vật trong nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn, ñặc biệt bệnh lợn con phân trắng ñạt hiêu quả cao Riêng mảng sử dụng các cây dược liệu: lá thuốc lào, thuốc lá, hạt na, vỏ rẽ soan, hạt cau, củ bách bộ, dây thuốc cá, hạt củ ñậu…ñể trị nội, ngoại ký sinh trùng thú y cũng ñã thu ñược những kết quả
Trang 19nhất ñịnh
- Tác giả Bùi Thị Tho (1996) [31], khi theo dõi tính kháng thuốc của hai
loại vi khuẩn E.coli và Salmonella cho biết: các loại vi khuẩn E.coli và salmonella kháng lại thuốc hóa trị liệu như Streptomycin, Neomycin, Tetracyclin… rất nhanh,
ñồng thời giữa chúng có hiện tượng kháng chéo Trong khi ñó chưa thấy E.coli và
Salmonella kháng lại Phytoncid của tỏi, hẹ mặc dù hai loại dược liệu này ñã ñược ông cha ta sử dụng rất lâu và thường xuyên
- Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999) [7] cây Actiso (Cynara Scolymus L) chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan…
- Phạm Khắc Hiếu và Lê Minh Hoàng (2001) ñã chọn ñược một số dược liệu Việt Nam: bạc hà, kinh giới, mần tưới có tác dụng tốt trong phòng và trị bệnh ngoại ký sinh trùng ong
- Dung dịch chiết thuốc lào ñã ñược làm ẩm bằng môi trường NaOH 5% với nồng ñộ 0,4%; dịch chiết củ bách bộ ñược làm ẩm trong môi trường HCl 5%
có nồng ñộ 3%, dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm bằng môi trường NaOH 5% nồng ñộ 8% ñiều trị ve ghẻ chó hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý, 2002) [27]
2.2 Hiểu biết về chế phẩm Ekodiar
2.2.1 Xuất sứ, cơ chế hoạt ñộng của Ekodiar
Ekodiár là sản phẩm chiết xuất từ cây gia vị và thảo dược của công ty Eko – Pharma và ñược sản xuất tại Hungary Hoạt ñộng của công ty Eko – Pharma là cung cấp cho gia súc, gia cầm, thuỷ sản trong chăn nuôi các hoạt chất thảo dược
tự nhiên Các hoạt chất này ñộng vật ñã từng sử dụng khi còn sống hoang dã ñể phòng mầm bệnh luôn luôn ñe doạ chúng Thông qua các kinh nghiệm có từ sự hợp tác nghiên cứu khoa học quốc tế, Công ty ñã có thể chế tạo các sản phẩm có cấu tạo Nano nên chất lượng tốt hơn, ñồng ñều hơn so với việc dùng các thuốc
có nguồn gốc thảo dược Như vậy, tất cả các sản phẩm của Eko – Pharma ñều là các cấu tạo Nano Công ty Eko – Pharma ñã ñưa ra thị trường các sản phẩm từ năm 1996 như Ekodiar Plus, Ekodiar Plus pulvis, Ekodiar Plus solutio dùng cho
Trang 20gia súc gia cầm, ñến năm 2007 là Ekvarin dùng cho thuỷ sản Thuốc ñược chế dưới nhiều dạng như: dung dịch, bột, hạt, viên nang thuận tiện cho sử dụng Tại Hungary, thuốc ñược sử dụng như là chế phẩm sinh học vừa có vai trò phòng, chữa bệnh ñồng thời không gây ô nhiễm môi trường giúp người chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh tế Ekodiár ñược sử dụng trong chăn nuôi sạch kể cả quy mô công nghiệp và gia ñình Là chế phẩm chỉ có hoạt chất thiên nhiên, có vai trò quan trọng trong chăn nuôi nhằm ñạt mức tối ưu về mặt sinh học và kinh tế Trong phòng, trị bệnh trên gia súc như lợn, sản phẩm Ekodiar Plus cho hiệu quả tốt, sản phẩm có dạng lỏng, ñược hoà tan trong nước trước khi dùng Sau khi trộn ñều trong nước, chuyển sang dạng chất lỏng giống như sữa, ổn ñịnh vài ngày Trong dung dịch sữa này, chủ yếu là các hoạt chất có kích thước 200-250
nm Nhờ công nghệ chế tạo các hoạt chất kích thước nano ñược hình thành trên
dịch thuốc với nước sẽ tạo thành hạt trắng mắt thường nhìn thấy ñược Các sản phẩm Ekodiar có ñặc ñiểm hình thành trên cấu tạo nano, trong hệ tiêu hoá nó có kích thước lớn hơn virus và nhỏ hơn của vi khuẩn, nấm gây bệnh Kích thước này sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt chất dễ dàng liên kết với mầm bệnh
ñể tiêu diệt chúng
Công nghệ sản xuất Ekodiar ñảm bảo cho các thành phần bao gồm những hoạt chất có kích thước nano ñồng ñều nên sẽ khắc phục ñược sự không ñồng ñều của các thành phần hoạt chất có nguồn gốc thực vật vốn không ñồng ñều do ảnh hưởng của kích thước phân tử và các biến ñộng thời tiết, ñất ñai Các sản phẩm này có cấu trúc ñủ nhỏ ñể chúng có thể thâm nhập vào các tế bào của vi sinh vật gây bệnh và có bề mặt tiếp xúc tối ña nên tác dụng của nó ñược phát huy mạnh hơn rất nhiều so với các sản phẩm thảo dược thông thường
ðồng thời, cơ chế tác ñộng thông minh tiêu diệt vi khuẩn gây hại, nhưng lại hỗ trợ những vi khuẩn cộng sinh của hệ tiêu hóa Theo kinh nghiệm sử dụng thì ñây chính là cơ chế phân biệt “bạn, thù” của EKODIAR Khi sử dụng
Trang 21EKODIAR cho gia súc, gia cầm còn giúp sự phát triển tốt của nội tạng, xương,
cơ, tuần hoàn của chúng Ngoài ra, trong thành phần có các hoạt chất từ thảo dược thiên nhiên có vai trò như một gia vị xúc tác nâng cao hiệu quả hấp thu thức ăn, tăng tính ngon miệng giúp ñỡ tiêu hoá, cân ñối hệ vi sinh vật ñường ruột Do vậy sức kháng khuẩn và khả năng chịu sốc của gia súc sẽ tốt hơn, ñàn chăn nuôi cũng phát triển tốt hợn
2.2.2 Thành phần hoạt chất
Hoạt chất của các sản phẩm Ekodiár là những tinh dầu ñã ñược chiết xuất,
pha chế từ các loại cây gia vị và thảo dược (gọi chung là Aetheroleum Herbae
Officinalis) thuộc nhóm Lamiaceae, thuốc ñược tăng cường tác ñộng thông qua
sự tác dụng giữa các thành phần có tính năng nhũ hoá và hoà tan với thành phần
có tính năng tinh dầu (Thymol)
Carvacrol Thymol
Tuỳ từng sản phẩm mà có thêm các hoạt chất ñược chiết xuất từ: hạt cây
kê ñã bóc vỏ, hạt cây lúa miền, ñường các trái cây, hạt dẻ, cà rốt, cỏ linh lăng
2.2.3 Tác dụng dược lý của Ekodiár
Là sản phẩm có tính chất thiên nhiên, có khả năng diệt ký sinh trùng, cầu trùng, vi khuẩn và các loại nấm bệnh khác ðồng thời nó cũng có tác dụng tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng trị bệnh ñường tiêu hóa – chủ yếu bệnh bắt
nguồn từ vi khuẩn E.coli, Salmonella, Entamoeba histolityca
Tác dụng diệt khuẩn, kí sinh trùng, cầu trùng và nấm thông qua tác dụng
Trang 22của 2 thành phần Carvacrol và Thymol Carvacrol, Thymol ức chế sự tăng trưởng của một số chủng vi khuẩn, do chúng làm gián ñoạn sự hình thành màng
vi khuẩn, cộng với tính năng tiêu diệt các bào tử nấm
Nâng cao tình trạng thể chất, giúp phòng ngừa và ñiều trị bệnh ñường hô hấp, tiêu hoá ở dạ dày - ruột gây ra do nấm Như vậy, thuốc có tác dụng tiêu diệt
cả vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, cầu trùng:
- Vi khuẩn: Salmonella enterica in several sero-variants, Salmonella infantis,
Salmonella arizonae , E.coli, Proteus sp, Pseudomonas aeruginosa, Pasteurella
multocida, Staphylococcus aureus, Streptococcus betahemoliticus
- Nấm: Aspergillus fumigatus, Aspergillus flavus, Candida albicans, Candida
crusei, Candida glabrata, Candida tropicalis, Penicillium chrysogenum, Saccharomyces cerevisiae, Saccharomyces cerevisiae
- Ký sinh trùng: Giun ñũa, Giun móc
2.2.4 Một số thử nghiệm theo dõi tác ñộng của Ekodiar với vi khuẩn
ðối với kháng sinh tổng hợp có khả năng khuyếch tán cao, khi muốn theo dõi ñộ kháng khuẩn của kháng sinh chúng ta có thể làm phương pháp kháng sinh
ñồ Tuy nhiên, Ekodiar lại không khuyếch tán trên môi trường TSA từ giấy thấm
do hỗn hợp phân tử nano trong ñó có ñộ khuyếch tán khác hẳn với phân tử kháng sinh nhân tạo Vì vậy, nếu làm theo phương pháp cũ sẽ không cho thấy ñược hiệu quả của Ekodiar với vi khuẩn gây bệnh ðể khắc phục, người ta sử dụng một số phương pháp sau và ñã có những kết quả nhất ñịnh:
* Phương pháp pha loãng trên môi trường lỏng: lấy môi trường nước (Nutrien Broth) pha với Ekodiar theo các tỷ lệ 10-1, 10-2, 10-3, 10-4, 10-5 rồi cấy
ñó lấy mẫu nuôi cấy theo thứ tự 0 phút, 5 phút, 10 phút, 30 phút, 60 phút, 120 phút và 24h trong nhiệt ñộ thích hợp với loại vi khuẩn ñang thử nghiệm ðếm số
vi khuẩn bằng phương pháp trang trên ñĩa thạch, xác ñịnh kết quả Theo như kết
Trang 2310-1 tiêu diệt 106 tbvk Aeromonas hydrophila ngay sau khi cho vào, nồng ñộ 10-2tiêu diệt hết số vi khuẩn trên trong vòng 24h, các nồng ñộ còn lại cùng có khả
tác dụng (Bùi Quang Tề và cộng sự, 2009)[40]
* Pha loãng trong môi trường ñặc
Ekodiar ñược pha loãng với tỷ lệ 10-1, 10-2, 10-3, 10-4, 10-5 rồi trộn ñều với môi
trường ñã ñông lại cấy ñều vi khuẩn lên bê mặt của môi trường Tiếp ñó nuôi
sự tác ñộng của Ekodiar ở ñộ pha loãng cuối cùng không có vi khuẩn phát triển
theo thời gian từ 9400 tbvk xuống 120 tbvk sau 48h Các nồng ñộ còn lại vi khuẩn vẫn phát triển bình thường (Bùi Quang Tề và cộng sự, 2009)[40]
2.2.5 Sản phẩm và ứng dụng
Qua nhiều thử nghiệm với quy mô lớn nhiều sản phẩm ñược sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu chăn nuôi sạch, ñem lại hiệu quả ñiều trị cao Các sản phẩm ñều có ñặc ñiểm là ñược chiết xuất từ các loại thảo dược có tác dụng diệt
ký sinh trùng, vi khuẩn, cầu trùng và các loại nấm gây bệnh Dùng ñể tạo nên sự hoạt ñộng tối ưu cho khả năng diệt khuẩn trong cơ thể vật nuôi và tăng cường tiêu hóa thức ăn,phòng các bệnh lây truyền Như vậy ta có thể sử dụng chế phẩm này ñể thay thế cho kháng sinh sử dụng với mục ñích phòng hay trị một số bênh cho vật nuôi Ngoài ñặc ñiểm trên mỗi chế phẩn còn có những ñiểm riêng:
- Ekodiár Sol w.s Dạng bột 1,2% pha vào nước uống, trộn vào thức ăn,
riêng ñối với chim cảnh thì trộn vào thức ăn mềm
- Ekodiár chim cảnh 1,2%, dạng hạt chiết xuất từ hạt cây kê ñã bóc vỏ
dùng trộn vào thức ăn
- Ekodiár Bồ câu 1,2%, dạng hạt trộn vào thức ăn, chiết xuất từ hạt cây
Trang 24lúa miền
- Ekodiár Dog, dạng viên nhộng (50 viên, 15g) Dùng ñiều trị bệnh
ñường tiêu hóa chủ yếu là phòng, trị bệnh tiêu chảy Hoạt chất ñược dùng trong chất mang (60%) là ñường trái cây Dùng hàng ngày sau khi dắt chó ñi dạo, ñi chạy
- Ekodiár Stop solution 5% là chế phẩm với thành phần diệt khuẩn, ký sinh
trùng, nấm gây bệnh chiếm 5%, thành phần tanin chiết xuất từ hạt dẻ (5%)
Các dùng: pha và nước uồng, trộn vào thức ăn
- AZ Ekodiár Horse solution 6% là sản phẩm có thêm hoạt chất chiết từ
củ cà rốt, cỏ Linh lăng (10%) dùng cho ngựa Ngoài tác dụng chung của sản phẩm thì các thành phần chiết xuất từ củ Cà rốt, cỏ Linh lăng còn làm tăng sức khoẻ cho ngựa thông qua việc ñiều tiết sự cân ñối axit máu Nhờ tác dụng làm sạch máu, giải ñộc nó góp phần ñáng kể vào sự tăng cường khả năng ñề kháng của gia súc Các thành phần tích cực về mặt sinh học như β-carotin, vitamin B1, B6, C,
D, E, K có tác dụng tốt cho cơ thể Ekodiár Horse solution có khả năng bảo vệ tế
bào, qua ñó hạn chế khả năng nhiễm trùng vào cơ thể Các hoạt chất còn có tác dụng tốt ñến hoạt ñộng sinh lý, làm tăng khả năng sinh ñê của ñàn gia súc
Cách dùng: pha vào nước uống, tưới lên thức ăn
- Ekodiár Karotta solution 6% là sản phẩm có thêm thành phần carotin
chiết từ củ Cà rốt (6%) Carotin có trong Ekodiár Karotta solution có tác dụng chống oxy hóa nhờ ñó bảo vệ màng nhớt (niêm mạc ñường tiêu hoá) trong ñường ruột, giúp bề mặt bên trong của ñường ruột nhanh chóng phục hồi sau khi khỏi bệnh Ngoài ra còn tăng khả năng sinh ñẻ của gia súc
- Ekodiár Stop pulvis 6%: Ekodiár Stop pulvis là sản phẩm ñược chiết
xuất từ thảo dược có tác dụng diệt ký sinh trùng, vi khuẩn và các loại nấm bệnh khác Trong thành phần có thêm tanin chiết xuất từ hạt dẻ (20%) Cùng với tác dụng diệt khuẩn, ký sinh trùng và các loại nấm bệnh khác thì thành phần tanin của hạt dẻ có tác dụng giảm các triệu chứng khó chịu, ñau ñớn của bệnh tiêu
Trang 25chảy nhờ việc tạo lớp màng trong ựường ruột cản trở sự hấp thu chất ựộc và làm giảm sự vận chuyển nước vào ựường ruột nên cũng giảm sự mất nước của cơ thể Ngoài ra còn có tác dụng sát trùng và tránh xuất huyết ựường tiêu hoá Cách dùng: Trộn vào thức ăn cho vật nuôi
Chế phẩm chúng tôi dùng trong nghiên cứu của ựề tài này là Ekodiár Plus solution 6% dùng trong phòng, trị bệnh lợn con phân trắng
Ekodiár Plus solution 6%: Ekodiár Plus solution là chế phẩm ựược chiết
xuất từ thảo dược Trong thành phần có chất (Carvacrol) có tắnh năng nhũ hoá, hoà tan với thành phần (thymol) (6%) là tinh dầu có tác dụng diệt ký sinh trùng,
vi khuẩn, cầu trùng và các loại nấm bệnh khác Ekodiár Plus solution còn tăng
hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng trị bệnh ựường tiêu hóa Ờ chủ yếu bệnh bắt nguồn từ vi khuẩn E.coli, Salmonella, Entamoeba histolityca và các bệnh ựường
hô hấp Ekodiár Plus solution giúp giảm các triệu chứng khó chịu, ựau ựơn của bệnh
tiêu chảy qua việc tạo màng trong ựường ruột, nó làm giảm sự chuyển nước vào ựường ruột, bớt sự háo nước của cơ thể Hoạt chất trong Ekodiár Plus solution có tác dụng sát trùng và tránh chảy máu (Beck K, 1999) [45]
Ưu ựiểm của việc sử dụng các chế phẩm chắnh là dễ áp dụng trong mọi công nghệ chăn nuôi, các mô trang trại Chất lượng sản phẩm ổn ựịnh, dễ bảo quản, dễ cho gia súc ăn, có các tắnh năng cảm nhận tốt Bên cạnh ựó, Ekodiar còn ựem ựến sự thân thiện trong môi trường và ựộ an toàn cho thực phẩm sử dụng do nó ựảm bảo cho thịt gia súc không có vi khuẩn gây bệnh, không có tồn dư kháng sinh Về ưu ựiểm trị bệnh, Ekodiar có tác dụng ựiều trị toàn diện, triệu chứng bệnh nhanh chóng chấm dứt Do ựược kết hợp công nghệ Nano mà diện tắch bề mặt các phân tử hoạt ựộng tăng lên nhiều lần, ựộ tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh tăng cao nên hiệu quả trị bệnh cũng tăng hơn so với chế phẩm thông thường Cho ựến nay, theo ý kiến của người sử dụng và nhà nghiên cứu ở các nước đông Âu, việc sử dụng Ekodiar chưa phát hiện tác dụng phụ, không thấy dấu hiệu kháng thuốc, khi sử dụng
Trang 26không cần thời gian an toàn thực phẩm, có thể dùng chung với các loại vitamin thông dụng và các loại tân dược
2.3 Bệnh lợn con phân trắng
2.3.1 ðặc ñiểm sinh lý lợn con
Trong cơ thể mẹ, thai ñược nuôi dưỡng, bảo vệ, tất cả các tác ñộng của ngoại cảnh ñều phải thông qua cơ thể mẹ mới ảnh hưởng tới bào thai Khi ñược sinh ra mối quan hệ giữa mẹ và con bị cắt ñứt, lợn sơ sinh chịu ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh, hơn nữa lúc mới sinh ra lợn con vẫn ñang trong giai ñoạn phát triển hoàn thiện cơ thể
Khả năng ñáp ứng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ ñộng, phụ thuộc vào lượng khàng thể hấp thu ñược từ sữa mẹ Theo Brabara Straw và cs (1996) [1], hệ thống miễn dịch bắt ñầu phát triển ở thai lợn 50 ngày tuổi, ở 70 ngày tuổi thai lợn ñã có thể phản ứng với kháng nguyên lạ Tuy nhiên lợn con mới ñẻ ra trong máu hầu như chưa có kháng thể Lượng kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con bú sữa ñầu – theo ðặng Xuân Bình (2003) [3] lượng protein trong sữa ñầu gấp 3 lần sữa thường trong ñó một nửa là kháng thể γ – globulin
Theo Phạm Ngọc Thạch và cộng sự (2004) [29] ñặc ñiểm sinh lý của bộ máy tiêu hóa của gia súc non như dạ dày và ruột của lợn con trong 3 tuần tuổi ñầu chưa có khả năng tiết dịch vị, thức ăn trực tiếp kích thích vào niêm mạc mà tiết
dịch, trong dịch vị chưa có HCL, hàm lượng và hoạt tính của men pepsin rất ít
Vì thế, khi thiếu men pepsin sữa mẹ không ñược tiêu hóa hết sẽ kết tủa dưới dạng cazein gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy phân màu trắng (màu của
cazein chưa ñược tiêu hóa)
Hơn nữa khi mới sinh, vỏ não và các trung tâm ñiều tiết thân nhiệt của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, do vậy lợn con không kịp thích nghi với sự thay ñổi ñột ngột của thời tiết, khí hậu Hơn nữa lượng mỡ dưới da của lợn con lúc mới sinh chỉ có khoảng 1%, khi thời tiết thay ñổi, lợn con mất cân bằng giữa
Trang 27hai quá trình sản nhiệt và thải nhiệt ðây là một trong những nguyên nhân bệnh lợn con phân trắng xảy ra nhiều khi có sự thay ñổi ñột ngột của thời tiết
2.3.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Dor Ercherich (1857- 1901) ñã phát hiện ra vi khuẩn E.coli thuộc họ
Enterrobacteriaceae là vi khuẩn có mặt thường xuyên trong ñường ruột của ñộng vật nhưng nó cũng là một trong những tác nhân gây bệnh phân trắng lợn con
Salmon và Smith (1885) ñã phát hiện ra vi khuẩn Salmonella, nó có nhiều
type khác nhau, nhiều biến chủng gây bệnh cho lợn và gia súc ở các thể khác nhau ñặc biệt là lợn con bị bệnh ñường tiêu hóa, trong ñó phải kể ñến vài trò của
Salmonella cholerae suis Kunzendorf gây bệnh thể cấp tính
Theo Bergeland M.E (1980) [40], vi khuẩn Clostridium perfringens type
C gây ra viêm ruột hoại tử ở lợn sơ sinh ñến 14 ngày tuổi với tỷ lệ chết cao ñã phát hiện ở Anh, Liên Xô, ðức
Theo Janeselye, stress làm mất thăng bằng thích ứng của cơ thể ñối với ñiều kiện ngoại cảnh gây rối loạn hoạt ñộng của ñồi thị, tuyến yên, tuyến thượng thận và bệnh phát sinh
Theo thống kê của Mackenzie, Edwards và Chalmers (1992) bệnh lợn con phân trắng xuất hiện ở trong ñàn lợn con trong nhiều năm liền, tỷ lệ bệnh bất thường phụ thuộc vào phương pháp quản lý, chuồng trại, kỹ thuật, chăm sóc Thông thường thì lợn có khả năng hồi phục nhưng tỷ lệ chết cao, thức ăn kém cũng là tác nhân quan trọng gây ra ỉa chảy
Trang 282.3.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần ựây, nước ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu
về bệnh lợn con phân trắng như:
đào Trọng đạt (1996) [9] cho rằng E.coli có mặt thường xuyên trong ựường ruột của lợn Bình thường chúng không gây bệnh nhưng khi có cơ hội sẽ nhân lên một cách nhanh chóng, tăng cường ựộng lực, làm rối loạn hệ vi khuẩn ựường ruột và gây ra bệnh
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [12], gia súc mắc hội chứng tiêu chảy, số
lượng của 3 loại vi khuẩn: Salmonella, E.coli, Clostridium perfringens tăng lên
từ 2 Ờ 10 lần so với số lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh Hơn nữa tỷ lệ của các chủng mang yếu tố gây bệnh và sản sinh ựộc tố cũng tăng cao
Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú, và Phạm Khắc Hiếu (2008) [24] ựã nghiên cứu hệ vi khuẩn ựường ruột ở lợn khỏe và tiêu chảy cho thấy lợn
cả hai trạng thái ựều có 6 loại vi khuẩn thường gặp E.coli, Salmonella,
Klebsiella, Staphylococcus, Bacillus, Subtilisvaf , Chlostridium perfringens
Kết qủa nghiên cứu của Viện thú y quốc gia cho thấy: Bệnh tiêu chảy tập chung chủ yếu ở vụ ựông xuân, các lứa ựều có thể mắc bệnh ựặc biệt là lợn con, bệnh mang tắnh lây lan nhưng không mạnh, thời gian mang bệnh chưa ựược xác ựịnh
2.3.3 Nguyên nhân gây bệnh
đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nguyên nhân gây bệnh lợn con phân trắng Theo Lê Minh Chắ (1996) [6], tiêu chảy là một hiện tượng sinh lý có liên quan rất nhiều nguyên nhân và yếu tố, các yếu tố này có thể tác ựộng riêng rẽ hoặc hỗ trợ nhau trong việc hình thành bệnh Tóm lại có thể chia nguyên nhân gây ra bệnh phân trắng ở lợn con thành các nhóm sau
2.3.3.1 Do b ản thân gia súc non
Do ựặc ựiểm sinh lý lợn con, tất cả cơ quan bộ phận ựều phát triển chưa
Trang 29hoàn thiện Vì thế lợn con có nhu cầu dinh dưỡng và khoáng chất rất lớn, nếu không ñược bổ sung ñầy ñủ thì chúng sẽ bị suy dinh dưỡng, ăn bẩn… gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
2.2.3.2 Do gia súc m ẹ
Lợn mẹ không ñược nuôi dưỡng ñầy ñủ khi mang thai trong giai ñoạn ñang nuôi con Nhưng khi cho mẹ ăn quá nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng cũng làm ảnh hưởng tới lợn con
Trong thời gian mang thai, lợn nái không tiêm phòng vacxin chống các bệnh như: dịch tả, phó thương hàn, Parvovirus… thì lợn con sinh ra dễ mắc bệnh tiêu chảy hơn
Trong thời gian nuôi con gia súc mẹ bị một số bệnh như: Viêm vú, viêm tử cung, kém sữa… sau khi sinh sẽ vấy nhiễm vi trùng vào ñường tiêu hóa lợn con
Khi nuôi con mà con mẹ ñộng dục trở lại sớm là một nguyên nhân làm số lượng và chất lượng sữa giảm vì thế bệnh sẽ dễ xảy ra
2.3.3.3 Do môi tr ường, chăm sóc, quản lý
Do ñiều kiện thời tiết quá khắc nghiệt: nóng, lạnh, ẩm, có gió lùa…Theo
Sử An Ninh (1993) [20], stress lạnh ẩm làm cho lợn không giữ ñược cân bằng hoạt ñộng của trục hạ khâu não – tuyến yên – tuyến thượng thận làm biến ñổi hàm lượng Fe 2+ , Na+, K+ trong máu, hậu quả là làm giảm sức ñề kháng của lợn con nhất là lợn sơ sinh và gây viêm ruột, ỉa phân trắng
Bên cạnh ñó việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý ñàn lợn không tốt cũng ảnh hưởng lớn tới sự xuất hiện của bệnh như bú sữa ñầu, cắt rốn, úm lợn,
bổ sung sắt…không ñược thực hiện ñầy ñủ và ñúng kỹ thuật cũng dẫn ñến tiêu chảy
Theo ðoàn Thị Kim Dung (2004) [8], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay ñổi bất thường và ñiều kiện chăm sóc ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể lợn ñặc biệt là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thích nghi của lợn con còn yếu
Trang 30Theo Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006) [34] nếu chuồng nuôi không thoáng khắ, ẩm, tồn ựọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt
trúng ựộc thần kinh nặng, con vật bị stress Ờ một trong những nguyên nhân dẫn ựến lợn tiêu chảy
2.3.3.4 Do r ối loạn hệ vi sinh vật ựường ruột
Bình thường trong ựường tiêu hóa của lợn nói riêng và ựộng vật nói chung luôn có một số lượng vi khuẩn nhất ựịnh và chúng không gây bệnh Nhưng khi hàng rào bảo vệ bị tổn thương số lượng vi khuẩn tăng lên, làm thay ựổi tỷ lệ các vi khuẩn có trong ựường ruột, gây rối loạn tiêu hóa và bệnh xảy ra
Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự (1997) [19] cho rằng: lợn bị tiêu
chảy thì số lượng E.coli và Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm Khi các vi
khuẩn gây bệnh phát triển quá mạnh thì sẽ gây mất cân bằng hệ vi sinh vật ựường ruột gây ra hiện tượng loạn khuẩn
Như vậy ựóng vai trò quan trọng nhất trong bệnh lợn con phân trắng là vi
khuẩn E.coli và Salmonella Ngoài hai loại vi khuẩn này cũng phải kể ựến vi khuẩn
Clostridium , cầu khuẩn Streptococcus, vi khuẩn Bacillus subtilisẦ
2.3.4 Cơ chế sinh bệnh
Khi các tác nhân bệnh lý kắch thắch vào cơ thể gia súc non sẽ làm rối loạn hoạt ựộng trao ựổi chất trong cơ thể, làm giảm nhu ựộng, tiết dịch của dạ dày Ờ ruột hoặc gây tốn thương dạ dày Ờ ruột ngay từ ựầu, làm rối loạn hoạt ựộng của
hệ tiêu hóa Giai ựoạn ựầu do nhu ựộng, tiết dịch giảm nên gia súc giảm ăn, táo bón đến giai ựoạn sau do thức ăn không tiêu hóa, hấp thu ựược bị phân hủy tạo
ra các sản phẩm ựộc, các sản phẩm này kắch ứng vào vách dạ dày Ờ ruột làm tăng nhu ựộng gây ỉa chảy
đào Trọng đạt (1996) [9], khi lợn con tiêu chảy nhiều sẽ bị mất nước, rối loạn cơ năng giải ựộc của gan và quá trình lọc thải của thận
Trang 312.3.5 Triệu chứng và bệnh tích
2.3.5.1 Tri ệu chứng
Bệnh xảy ra ở tất cả các lứa tuổi nhưng hay gặp nhất là ở lợn con theo mẹ
và lợn sau cai sữa Lợn con có thể mắc bệnh rất sớm, ngay ngày ñầu tiên sau khi sinh, thường mắc nhiều nhất là sau khi sinh vài ngày theo Hoàng Văn Tuấn, Lê Văn Tạo, Trần Thị Hạnh (1998) [38]
Triệu chứng ñiển hình: con vật khát nước, tính ñàn hồi của da giảm, mắt lõm sâu, thở nhanh, sâu, nhịp tim nhanh, ít ñái Theo Phạm Ngọc Thạch và cộng
sự [29], trong 1- 2 ngày ñầu mắc bệnh, lợn vẫn bú và chạy nhảy như thường Phân táo như hạt ñậu xanh, nhạt màu Sau ñó phân lỏng dần, có màu vàng hoặc hơi trắng, có bọt và chất nhầy, mùi tanh khắm Con vật có bú hoặc bỏ bú, long
xù và dựng, da nhăn nheo, nhợt nhạt ñuôi khoeo dính ñầy phân
Bệnh thường gặp 3 thể:
- Thể quá cấp tính: lợn tiêu chảy rất mạnh và có thể chết sau 6- 20h kể từ khi bỏ bú Lợn bỏ bú hoàn toàn, ñi ñứng siêu vẹo, loạng choạng, hay nằm bẹp một chỗ, co giật rồi chết Thể này rất ít gặp
- Thể cấp tính: lợn ỉa chảy nặng, mất nước, mất ñiện giải rồi chết sau vài ngày mắc bệnh Thể cấp tính hay gặp trong thực tế
- Thể mãn tính: thường gặp ở lợn từ tập ăn ñến lúc cai sữa Con vật ỉa chảy liên miên, phân lúc lỏng, lúc sền sệt, có mùi rất khó chịu, lợn gầy còm, lông xù Nếu bệnh kéo dài không ñược cứu chữa hiệu quả thường dẫn tới bị viêm dạ dày, ruột rồi chết
Theo dõi trên ñàn lợn thực nghiệm cho biết: lợn bị tiêu chảy da xanh, lông
xù, có tụ máu Phổi có viêm dưới thùy hoành, niêm mạc dạ dày sưng, dễ long
Trang 32tróc, có nốt loét Niêm mạc ruột non sưng dày có nhiều ựám xuất huyết, niêm mạc ruột già phủ màng giả, dưới có nốt loét lan tràn Hạch lâm ba sưng, mềm,
có hoại tử, gan có nốt hoại tử, túi mật căng
2.3.6 Phòng và trị bệnh
2.3.6.1 Phòng b ệnh
Bệnh phân trắng lợn con không chỉ ảnh hưởng tới khả năng tăng trọng lượng lợn mà còn gây thiệt hại về kinh tế vì lợn bị còi cọc, tiêu tốn thức ăn và dễ nhiễm các bệnh khác nên việc phòng bệnh là không thể thiếu Chúng ta cần tiến hành các biện pháp phòng tổng hợp
2.3.6.1.1 Dùng ch ế phẩm sinh học:
Là dùng các vi khuẩn có lợi ựể phòng trị bệnh Các nhóm vi khuẩn thường
dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium, lactobacillusẦCác vi khuẩn này khi
ựược ựưa vào ựường tiêu hóa của lợn sẽ có vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng hệ vi sinh vật ựường ruột ức chế và khống chế vi sinh vật có hại
Xắ nghiệp thuốc thú y ựã sản xuất sản phẩm subtillis, Viện Thú y quốc gia
ựã chế thành công chế phẩm men tiêu hóa biolacty cho hiệu quả tốt
2.3.6.1.2 Phòng b ệnh bằng thuốc hóa học trị liệu
Trần Minh Hùng, Hoàng Danh Dự, đinh Bắch Thủy (1983 - 1993) [14] ựã nghiên cứu chế phẩm Dextran Ờ Fe bổ sung cho lợn con, phòng bệnh thiếu máu suy dinh dưỡng và các bệnh ựường tiêu hóa tăng sức ựề kháng cho con vật
2.3.6.1.3 Phòng b ằng vacxin
Phòng bệnh bằng vacxin ựược coi là biện pháp hữu hiệu nhất ựể phòng hầu hết các bệnh hiện nay Nhưng theo Nicoxki V.V (1986), đào Trọng đạt,
Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), do E.coli có
nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc chế vacin E.coli gặp những khó
khăn nhất ựịnh và việc chế một loại Vacxin E.coli ựể phòng cho lợn ở nhiều ựịa
phương ựem lại hiệu quả phòng bệnh không cao
Trang 332.3.6.1.4 Phòng b ệnh bằng biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý
Bệnh này chịu ảnh hưởng rất lớn của ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý vì vậy việc cải thiện tình hình chăn nuôi sẽ góp phần không nhỏ trong việc phòng bệnh
Có một trong số tác giả cho rằng việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín ấm vào mùa ñông, xuân ñồng thời khô ráo, chống ẩm ướt sẽ phòng bệnh hiệu quả cao
Cần chăm sóc cho lợn mẹ ñầy ñủ chất dinh dưỡng, tiêm phòng ñầy ñủ ñảm bảo cho con sinh ra khỏe mạnh, sức ñề kháng cao Cần chú ý cho lợn con tập ăn sớm, có bổ sung ñầy ñủ các loại khoáng vi lượng… ñể lợn thích nghi dần với ñiều kiện mới
2.3.6.2 ðiều trị
2.3.6.2.1 ðiều trị bằng kháng sinh:
Kháng sinh có vai trò quan trọng thú y Tuy nhiên trong những năm gần ñây, việc sử dụng kháng sinh ñiều trị bệnh lợn con phân trắng tỏ ra kém hiệu lực
do vi khuẩn E.coli và Salmonella có tỷ lệ kháng thuốc cao (Bùi Thị Tho 1996)
[32] Cũng theo tác giả, kháng sinh dùng trong ñiều trị bệnh cho kết quả rất khác nhau ở các ñịa phương khác nhau Tại một ñịa phương nếu một loại kháng sinh nào ñó ñược dùng một thời gian dài thì hiệu lực ñiều trị sẽ giảm dần theo thời gian
Theo kết quả nghiên cứu của Tô Thanh Phượng (2006) [22] kháng sinh Enrofloxacinee, Enrofloxacine dùng ñiều trị tiêu chảy ở lợn cho kết quả cao 85,16% và 81,03% ở lợn 1 – 21 ngày tuổi Khi kết hợp hai loại kháng sinh này với chế phẩm sinh học Microcin ñể ñiều trị cho tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn 93,33%
và 91,94%
2.3.6.2.2 ðiều trị bằng ñông dược
ðây là hướng mà hiện nay chúng ta ñang quan tâm vì các kháng sinh có nguồn gốc thảo mộc thường không hoặc rất khó gây ra hện tượng kháng thuốc…
Trang 34Ngoài ra theo kinh nghiệm dân gian còn có một số bài thuốc ñiều trị bệnh phân trắng lợn con khá hiệu quả, như:
Bài thuốc 1: Hoàng ñằng 500g
Trong dân gian còn có một số bài thuốc trị tiêu chảy cho lợn có hiệu quả
Một nắm nụ ổi (50-60g) sao vàng hạ thổ sắc cho uống 2 lần trong ngày, mỗi lần ½ - 1 bát
Lá cỏ Lào (Bông hôi, Sản chó) + lá ðinh lăng + lá Chuối tiêu mỗi thứ một nắm to (100-150g) giã lấy nước cho uống 2-3 lần/ngày
Nước chè xanh (chè búp) ñặc 1 lít + 8 thìa ñường + 1 thìa muối (thìa
Trang 35canh) mỗi lần cho 100 – 200cc
1-2 quả Hồng xiêm xanh thái mỏng, sao vàng hạ thổ, sắc nước cho uống 2-3 lần trong ngày
Lấy nõn lá Chuối tiêu thái nhỏ, sao vàng, thêm nước ñun sôi ñể ấm cho uống
Ngọn cây bông hôi, cây Bớp bớp, lá ðại bi, cây Bố tốn mỗi thứ một nắm, thái nhỏ, sao vàng, sắc lấy nước cho lợn uống, mỗi ngày 3 lần
Lá Khổ Sâm, lá Cỏ khỉ, lá Xuyên tâm liên vò nát cho thêm nước ấm vắt lấy nước cho uống
Lá cây So ñũa vò lấy nước cho lợn uống
Búp cây trứng gà, lá cây con khỉ cho lợn ăn
Cây Vỏ chặm (tiếng Thái), vỏ cây Mận ñỏ, cạo bỏ vỏ ngoài, nướng lên cho vào nồi sắc lấy nước cho lợn uống
Dùng lá cây chìa vôi giã nhỏ, hãm với nước ấm vắt nước cho lợn uống
2.3.6.2.3 ðiều trị bằng các chế phẩm sinh học
Các chế phẩm sinh học không chỉ ñược dùng ñể phòng bệnh mà còn ñược
sử dụng ñể ñiều trị bệnh cho hiệu quả tốt Các chế phẩm sinh học ñã ñược sử dụng ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn như:
Sử dụng chế phẩm E.M1 30% ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con có tác dụng ñiều trị tương ñương ñiều trị kháng sinh (Nguyễn Thị Hồng Lan, 2007 [15])
Trang 36Phần III ðỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là lợn con theo mẹ (từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi) ñược nuôi tại trang trại Hoàng Liễn – Song An – Vũ Thư – Thái Bình
Lợn con thí nghiệm ñược chia làm 3 nhóm tuổi :
- Nhóm 1: lợn con từ sơ sinh ñền 7 ngày tuổi
- Nhóm 2: lợn con từ 8 ñến 14 ngày tuổi
- Nhóm 3: lợn con từ 15 ñến 21 ngày tuổi
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 ðiều tra thực trạng mắc bệnh Lợn con phân trăng tại trại Hoàng Liễn –
Song An – Vũ Thư – Thái Bình
3.2.2 Phòng bệnh lợn con phân trắng (sơ sinh ñến 21 ngày tuổi) bằng chế phẩm
Ekodiár
3.2.3 ðiều trị bệnh lợn con phân trắng cho lợn con theo mẹ bằng một số phác
ñồ có sử dụng Ekodiár và thuốc kháng sinh tại trại Từ kết quả khảo nghiệm sẽ chọn phác ñồ cho hiệu quả cao nhất ñể ñiều trị ñại trà cho ñàn lợn của trại
3.3 Nguyên liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện ñề tài chúng tôi sử dụng một số thuốc sau:
3.3.1 Thuốc Ekodiár
Chế phẩm chúng tôi dùng trong nghiên cứu của ñề tài này là Ekodiár Plus solution 6% dùng trong phòng, trị bệnh lợn con phân trắng
Ekodiár Plus solution 6%: Ekodiár Plus solution là chế phẩm ñược chiết
xuất từ thảo dược Trong thành phần có (Carvacrol) chất nhũ hoá ñể hoà tan các tinh dầu (Thymol) (6%) Thuốc có tác dụng diệt ký sinh trùng, vi khuẩn, cầu trùng và các loại nấm bệnh khác Ngoài ra, nó còn làm tăng hiệu quả sử dụng
Trang 37thức ăn, phòng trị bệnh ñường tiêu hóa – chủ yếu các bệnh bắt nguồn từ vi khuẩn E.coli, Salmonella, Entamoeba histolityca và các bệnh ñường hô hấp Ekodiár plus solution 6% ñược pha với tỷ lệ 1ml Ekodiár: 4 ml nước cất Cho uống ñể phòng, trị bệnh lợn con phân trắng
3.3.2 Kháng sinh
Dung dich tiêm NP- Enroflox 10% của công ty TNHH thương mại và sản xuất thuốc thú y Napha, lọ 100ml
Thành phần: Enrofloxacin 10g
Dung môi vùa ñủ 100ml
Enrofloxacin là kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon thế hệ II Có hoạt phổ kháng sinh rộng và mạnh với nhiều loại vi khuẩn cả gram âm và dương
như: E.coli, Salmonella, Erysipelothrix, Pseudomonas aeruginossa,
Mycoplasma ssp, Staphylococcus aureus, Streptococus, Clostridiumspp…
Cơ chế tác dụng của thuốc: AND – gyrase giữ vai trò ñóng, mở xoắn AND làm cho vi khuẩn không có khả năng phân chia và sinh sản
Ứng dụng ñiều trị: Enrofloxacin ñược dùng ñể ñiều trị những bệnh như:
Tụ huyết trùng lợn, trâu, bò, gia cầm; ñóng dấu lợn, thương hàn, suyễn lợn, lợn
con phân trắng, nhiễm khuẩn huyết do E.coli, teo mũi truyền nhiễm, Salmonella,
các bệnh ñường niệu sinh dục…
Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng thêm một số thuốc bổ trợ làm tăng sức ñề kháng giúp lợn mau hối phục như vitamin B1, B-comlex, dung dịch ñường glucoza, dung dịch ñiện giải…
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Chuẩn bị thí nghiệm
- Thí nghiệm ñược tiến hành trên lợn con theo mẹ từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi Chọn những ñàn lợn thí nghiệm có khối lượng tương ñối ñồng ñều, có thời gian ñẻ gần nhau, ñược nuôi cùng dãy chuồng có ñiều kiện tiểu khí hậu, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ và lợn con như nhau
- Mỗi lô thí nghiệm lợn ñược ñánh dấu (cắt số tai) ñể chia lô thí nghiệm,
Trang 38tiện cho việc theo dõi
- Cân khối lượng sơ sinh: cân ngay sau khi lợn mẹ ñẻ ra, chưa bú sữa ñầu
- Cân khối lượng lợn sau cai sữa: cân vào buổi sáng ngày thứ 21, trước khi cho lợn ăn
3.4.2 Phương pháp tiến hành
3.4.2.1 Thí nghiệm 1: tiến hành ñiều tra thực trạng bệnh LCPT tại trại
- Tình hình bệnh lợn con phân trắng của lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi, theo dõi số con mắc bệnh lợn con phân trắng ở các nhóm tuổi 1, 2, 3 từ ñó tính ñược tỷ lệ bệnh
- ðiều tra tình trạng mắc bệnh LCPT theo các mùa trong năm
- Mối liên quan giữa bệnh LCPT với bệnh viêm tử cung ở con nái
- Tình hình bệnh lợn con phân trắng của lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi của những con nái có số thứ tự lứa ñẻ từ 1-8
3.4.2.2 Thí nghiệm 2: sử dụng thuốc Ekodiár ñể phòng bệnh lợn con phân trắng
Phòng bệnh lợn con phân trắng cho lợn từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi bằng Ekodiár ở các liều 0,4 ml, 0,6 ml, 0,8 ml, 1,0 ml Lợn con thí nghiệm ñược chia làm 5 lô:
+ Lô 1: sử dụng Ekodiár liều 0,4 ml
+ Lô 2: sử dụng Ekodiár liều 0,6 ml
+ Lô 3: sử dụng Ekodiár liều 0,8 ml
+ Lô 4: sử dụng Ekodiár liều 1,0 ml
+ Lô 5: ñối chứng, không sử dụng Ekodiár
- Liều lượng, cách sử dụng và lịch phòng:
Liều sử dụng như nhau ở các tuần tuổi trong cùng lô thí nghiệm Cho lợn con uống 6 lần theo lịch vào các ngày thứ 1, 5, 9, 13, 17, 21
* Các ch ỉ tiêu theo dõi
- Số con mắc và tỷ lệ mắc tương ứng hay số lợn con ñược bảo hộ không bị bệnh LCPT giữa các lô thí nghiệm so với ñối chứng
Trang 39- Khả năng tăng trọng lượng lợn con sơ sinh và 21 ngày tuổi giữa các lô thí nghiệm so với ñối chứng
3.4.2.3.Thí nghiệm 3: ñiều trị bệnh lợn con phân trắng bằng Ekodiár và thuốc kháng sinh ñang dùng của trại
3.4.2.3.1: Các phác ñồ ñiều trị sử dụng:
Bảng 3.1 Liều lượng Ekodiár và kháng sinh trong các phác ñồ ñiều trị
bệnh lợn con phân trắng Loại thuốc
Phác ñồ
NP-Enroflox 10%
(ml/kg/ngày)
Ekodiár (ml/con/ngày)
* NP- Enroflox 10%: tiêm bắp, liều 0,2 ml/kg/con/ngày, 1lần/ngày
* Chế phẩm Ekodiár: cho uống, liều 4 ml/con/ngày, chia 2 lần/ngày
- Phác ñồ 3: sử dụng Ekodiár kết hợp với kháng sinh của trại Thành phần
và cách sử dụng giống phác ñồ 2 nhưng giảm một nửa liều ñiều trị so với phác
ñồ 2
* NP- Enroflox 10%: tiêm bắp, liều 0,1 ml/kg/con/ngày, 1lần/ngày
* Chế phẩm Ekodiár: cho uống một lần liều 2 ml/con/ngày
- Phác ñồ 4: không sử dụng kháng sinh, chỉ sử dụng Ekodiár, liều 4ml/con
Trang 40chia 2 lần trong ngày
3.4.2.3.2 Các ch ỉ tiêu so sánh:
+ Số con khỏi bệnh và tỷ lệ khỏi bệnh (%)
+ Thời gian ñiều trị trung bình (ngày)
+ Số con tái phát và tỷ lệ tái phát (%)
+ Trọng lượng lợn con 21 ngày tuổi
+ Hiệu quả kinh tế của các phác ñồ ñiều trị
Từ kết quả ñiều trị của 4 lô thí nghiệm trên chọn phác ñồ có kết quả tốt nhất ñể ñiều trị ñại trà Các chỉ tiêu theo dõi cũng tương tự các thí nghiệm như trên
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh học, áp dụng
phần mềm excel 2003 và Minitab15 Các công thức ñược sử dụng:
Tỷ lệ mắc bệnh (%) = x 100
Tỷ lệ khỏi (%) = x 100
Tỷ lệ tái phát (%) = x 100
Tổng số lợn mắc bệnh Tổng số lợn theo dõi
Tổng số lợn ñiều trị khỏi Tổng số lợn ñiều trị
Tổng số lợn tái phát Tổng số lợn ñiều trị khỏi