1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ XUẤT một số CHIẾN lược GIẢI TOÁN NGUYÊN hàm TÍCH PHÂN ỨNG DUNG (THEO đè MH 2018)

4 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 227,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài tập Nguyên hàm, Tích phân và Ứng dụng trong Đề Tham Khảo Toán 2018 Dương Trác Việt* Tóm tắt nội dung Bài viết đề xuất một số chiến lược giải các bài trắc nghiệm về chủ đề Nguyên

Trang 1

Giải bài tập Nguyên hàm, Tích phân và Ứng dụng trong Đề Tham Khảo Toán 2018

Dương Trác Việt*

Tóm tắt nội dung

Bài viết đề xuất một số chiến lược giải các bài trắc nghiệm về chủ đề Nguyên hàm, Tích phân

và Ứng dụng trong Đề Tham Khảo Tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2018, môn Toán học, của Bộ Giáo dục & Đào tạo

Từ khóa

Nguyên hàm — tích phân

h Nhóm Thủ thuật Casio Khối A, Casio Tư duy

Bài 1 (c6). Cho hàm số y = f (x) liên tục trên

đoạn[a; b] Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi

đồ thị của hàm số y = f (x), trục hoành và

hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) Thể

tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay D

quanh trục hoành được tính theo công thức

A.V = π

b

Z

a

f2(x) dx.

B V = 2π

b

Z

a

f2(x) dx.

C V = π2

b

Z

a

f2(x) dx.

D V = π2

b

Z

a

f (x) dx.

Hướng dẫn giải

Gặp “Thể tích” thì

1 “cóπ” → không phải π2

→ loại C , D ;

2 “chỉ có1π” → không phải 2π → loại B

=⇒ Chọn đáp án A

Bài 2 (c9). Họ nguyên hàm của hàm số

f (x) = 3x2+ 1 là

A x3+ C.

B. x

3

3 + x + C.

C 6x + C.

D. x3+ x + C.

Hướng dẫn giải

3x2+ 1

R

→ 3 · x

3

3 + x → x3+ x + C.

=⇒ Chọn đáp án D

Bài 3 (c19). Tích phân

2 Z

0

dx

x+ 3 bằng

A. 16

225.

B log5

3.

C.ln5

3.

D. 2

15.

Hướng dẫn giải

Vì 1

x+ 3 là dạng “Lật Ngược”, nên khi lấy tích phân sẽ liên quan đếnln (ln= Lật Ngược)

=⇒ Chọn đáp án C

Bài 4 (c31).

Cho hình (H) là hình

phẳng giới hạn bởi

parabol y = p3x2, cung tròn có phương

trình y = p

4− x2 (với 0 ≤ x ≤ 2) và

x

y

2

trục hoành (phần tô đậm trong hình vẽ) Diện tích của(H) bằng

Trang 2

A. 4π +p3

12 .

B. 4π −p3

6 .

C. 4π + 2p3− 3

D. 5

p

3− 2π

Hướng dẫn giải

Cách 1

Ta tách diện tích cần tìm thành hai phần

diện tích nhỏ hơn

Đầu tiên, ta tìm vị trí phân tách Nhìn hình

vẽ dễ thấy chỗ phân tách sẽ là x0 ∈ [0; 2] nên

ta Shift Calc (Solve) phương trình hoành độ

giao điểm với X =0+ 2

2 = 1

p

3X2−p4− X2Solve⇔ X = 1.

Khi đó diện tích lớn sẽ bị chia ra như sau

x

y

2

1 Tức là

I = S1+ S2

=

1

Z

0

(P) +

2 Z

1

(C)

=

1

Z

0

p

3x2dx+

2 Z

1

p

4− x2 dx

CASIO

≈ 1.805719968

Thử lại với bốn phương án đề cho ta thấy

kết quả trên gần nhất với B

Cách 2

Vẽ thêm một số đường phụ, ta được

x

y

2

1

Khi đó dễ thấy nếu cắt phần diện tích bên

trái (S1) chuyển qua phần diện tích bên phải

(S3) thì diện tích S = S1+ S2 cần tìm sẽ xấp

xỉ diện tích hình chữ nhật SChữ nhật = S3+ S2

Rõ ràng hình chữ nhật này có chiều dài không đến2, chỉ khoảng 1.8∗, và chiều rộng2−1 = 1 Như vậy

I ≈ SChữ nhật≈ 1.8 × 1 = 1.8

x

y

2

1

S1

S3

S2

Thử lại với bốn phương án đề cho ta thấy kết quả trên gần nhất với B

=⇒ Chọn đáp án B

Bài 5 (c32). Biết 2

Z

1

dx (x + 1)px + xpx+ 1 =

p

a−pb − c

với a, b, c là các số nguyên dương Tính

P = a + b + c.

A P= 24

B P= 12

C P= 18

D. P = 46

Hướng dẫn giải

Theo đề bài ta có hệ

¨

I =pa−pb − c,

P = a + b + c,

¨p

a−pb = I + c,

a + b = P − c,

(€p

a−pbŠ2= (I + c)2,

a + b = P − c,

¨

a + b − 2p

a b = (I + c)2,

a + b = P − c,

⇒P − c − 2pa b = (I + c)2

∗ Căn cứ hình vẽ mà ước lượng trực giác.

Trang 3

⇔2pa b = P − c − (I + c)2

⇔4ab =P − c − (I + c)22

Vì a, b∈ N∗nên4a b=

P − c − (I + c)22∈

N∗ Ta cần xét xem với giá trị nào của P (trong

bốn phương án của đề bài) thì ta tìm được số

nguyên dương c thỏa mãn P − c − (I + c)22

cũng là số nguyên dương

Thật vậy,

1 Tính

2

Z

1

dx (x + 1)px + xpx+ 1 và gán vào

biến nhớ Y

2 Vào Mode 7, nhập

f (X ) = PĐáp án− X − (Y + X )22

3 Cho X chạy từ Start = 1 đến End = 20,

bước nhảy Step= 1

4 Với phương án A , B , C ta không tìm

được f (X ) ∈ N∗, với đáp án D , ta được

f (X ) = 1536 ∈ Nkhi X = 2

=⇒ Chọn đáp án D

Bài 6. Cho hàm số f (x) xác định trên R\§1

2 ª

thỏa mãn f0(x) = 2

2x− 1, f(0) = 1

và f (1) = 2 Giá trị của biểu thức f (−1)+ f (3)

bằng

A 4+ ln 15

B 2+ ln 15

C.3+ ln 15

D ln 15.

Hướng dẫn giải

Vì f0(x) = 2

2x− 1nên f (x) =

Z 2

2x− 1 dx.

Bên cạnh đấy, theo định nghĩa tích phân xác

định, ta còn có

−1

Z

0

2

2x− 1 dx = f (−1) − f (0),

3

Z

1

2

2x− 1 dx = f (3) − f (1).

Suy ra

f (−1) + f (3) − f (0) − f (1)

=

−1 Z

0

2

2x− 1 dx+

3 Z

1

2

2x− 1 dx

⇔ f (−1) + f (3)

= f (0)+ f (1)+

−1 Z

0

2

2x− 1 dx+

3 Z

1

2

2x− 1 dx. Trong các phương án đều có ln 15 kết nối với

Z 2

2x− 1 dx theo mẹo “lật ngược”, do đó

ta không cần quan tâm đến Lúc này đáp án đúng chỉ phụ thuộc vào

f (0) + f (1) = 1 + 2 = 3.

=⇒ Chọn đáp án C

Bài 7 (c50). Cho hàm số f (x) có đạo hàm

liên tục trên đoạn [0; 1] thỏa mãn f (1) = 0,

1 Z

0



f0(x)2

dx = 7 và

1 Z

0

x2f (x) dx = 1

3 Tích

phân

1 Z

0

f (x) dx bằng

A. 7

5.

B 1.

C. 7

4.

D 4.

Hướng dẫn giải

Cái đã biết

1 Z

0



f0(x)2

1 Z

0

x2f (x) dx = 1

Trang 4

Cái cần tìm I =

1 Z

0

f (x) dx =?

Đối với các bài tập dạng này, thông thường

giả thiết (1) được sử dụng vào giai đoạn cuối

cùng để xác định cụ thể hàm số Vì vậy, tại thời

điểm ban đầu ta cần tìm cách vận dụng (2) và

(3) Cụ thể, ta thử khai triển (3) sao cho có

liên quan đến (2) Dễ thấy (3) là kết quả tính

tích phân có f (x), do đó để tạo ra f0(x) nhằm

liên kết với (2), chỉ còn một hướng tiếp cận là

phương pháp tích phân từng phần

Xét (3), đặt u = f (x),

v0= x2 ⇒

u0= f0(x),

v= x 3

3 , ta có

1

Z

0

x2f (x) dx = x3

3 f (x)

1

0−

1 Z

0

x3

3 f

0(x) dx

⇔1

3= 1

3f(1)

|{z}

0

−0 3

3 f(0) −

1 Z

0

x3

3 f

0(x) dx

⇔1

3= −1

3

1

Z

0

x3f0(x) dx

1

Z

0

x3f0(x) dx = −1

Để kết nối với (2), ta cần có số7 ở vế phải

⇔ − 7 ×

1

Z

0

x3f0(x) dx = (−1) × (−7)

1

Z

0

(−7x3) × f0(x) dx = 7 (∗).

So sánh(∗) và (2):

1 Z

0

f0(x) × f0(x) dx = 7 ta

được

f0(x) = −7x3

⇒ f (x) = −7

4x

4+ C

Mà (1): f(1) = 0 nên

0= −7

4+ C

⇔C =7

4.

Vậy f (x) = −7

4x

4+7

4 Từ đó

I =

1 Z

0



−7

4x

4+7 4

‹

dx =7

5.

=⇒ Chọn đáp án A

Tài liệu

[1] Nhóm Thủ Thuật Casio Khối A (2018),

Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi tham khảo Kỳ thi Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2018, truy cập ngày

28-1-2018 tại Drive: file/d/12cnZ8EYxgF2-5zRUV1AJwRtib_EUBHVE/

... liệu

[1] Nhóm Thủ Thuật Casio Khối A (2018),

Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi tham khảo Kỳ thi Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2018, truy cập ngày...

x3f0(x) dx = −1

Để kết nối với (2), ta cần có số7 vế phải

⇔ − ×

1

Z

0

x3f0(x)

Ngày đăng: 14/05/2018, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w