Xịnh ca là m t hình thức sinh hoạt văn hóa đặc sắc th hiện tính c ng đồnggắn kết của người Cao an, nhưng trong nh ng năm gần đây ở Yên Bình YênBái nh ng nghi l đ p với câu hát Xịnh ca gi
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
HẠ V N TH Y
NH C T NG ĐÁ C I
C NG I C N YÊN NH YÊN ÁI
UẬN VĂN THẠC SĨ NG N NG V VĂN H VI T N
Thái Nguyên - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 3I C Đ N
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệutrích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận văn đềutrung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2016
Tác giả luận văn
V T
Trang 4I C N
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài luận văn tốtnghiệp, tôi đ nhận được nhiều sự quan tâm đ ng viên gi p đ qu báu Đầutiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến qu Thầy Cô tham gia giảng dạylớp Cao học Văn Yên Bái khóa 8 qu Thầy Cô công tác tại Phòng Sau Đại họcTrường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên Tôi cũng xin chân thành cảm
ơn Ban Giám hiệu Trường THPT Trần Nhật Duật Yên Bình Yên Bái và các bạnđồng nghiệp đ tạo điều kiện và gi p đ tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến PGS.TS Nguy n H ngPhương Cô đ tận tình hướng dẫn và gi p đ tôi trong suốt quá trình chuẩn bịnghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin g i lời cảm ơn đến các ông bà nghệ nhân Cao an ở Yên BìnhYên Bái - đặc biệt là nghệ nhân ạc Tiên Sinh đ gi p đ nhiệt tình cung cấpnhiều tài liệu và thông tin qu báu
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên tháng 07 năm 2016
Tác giả
Phạm Vân Th y
Trang 5C C
Trang
ời cam đoan i
ời cảm ơn ii
Mục lục iii
Đ U 1
1 í do chọn đề tài 1
2 ịch s vấn đề 4
3 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 8
4 Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 8
5 Phạm vi nghiên cứu 9
6 Đóng góp của luận văn 10
7 Cấu tr c của luận văn 10
CH NG 1: HÁI UÁT V NG I C N YÊN NH YÊN ÁI V T S UẬN IÊN U N Đ N Đ T I 11
1 1 C Y Y 11
1 1 1 i n v ng i n n ái 11
1.1.2.T ng u n v ng i n u n n n n ái 13
1.2 Error! Bookmark not defined. 1 2 1 ái ni n c 23
1 2 2 gu n g c c n c 25
1.3 N C Y Y 28
1 3 1 ác ng i c v u n c á c i 28
1.3.2 n c ng á c i 35
CH NG 2 : CÁC ẠNG TH C V H NG TH C I N NG NH C T NG ĐÁ C I C NG I C N YÊN NH YÊN ÁI 38
2.1 C 38
2 1 1 ác ng c n c c i n c cu c á 38
2 1 2 ác ng c n c c i i u c n i ung 43
2.2 C C Y Y 51
Trang 62 2 1 n c l n n c ải c n c u ng á vậ c n l
c ải – g 25 i á 51
2 2 2 n c á c á á u c u – g 24 l i á 59
2 2 3 n c i c u ng c u n c c ng– g 81 i á 61
2 2 4 n c n g 68 i á 63
CH NG 3 : N I UNG V NGH THUẬT NH C T NG ĐÁ C I C NG I C N YÊN NH YÊN ÁI 67
3 1 N 67
3 1 1 ản án i ng in c ng ng 67
3 1 2 ản án n u i l v á v ng n c 69
3 1 3 i c l v n i n n 73
3.2 N 81
3 2 1 T 81
3 2 2 cấu 83
3 2 3 V n v n 86
3.2.4 g n ng 91
3.2 5 ác i n á u 94
T UẬN 103
T I I U TH H
Trang 7Đ U1.
Từ muôn đời xưa sức sống và v đ p tâm hồn của người Việt Nam ta luônđược lưu gi trong kho tàng văn hóa văn học đồ s của 54 dân t c anh em c ngchung sống và xây đắp hòa bình trên mọi miền quê của T quốc đ p tươi Trên
v ng đất Tây Bắc h ng v và thơ m ng Yên Bái được biết đến là mảnh đất giàutruyền thống lưu gi nhiều giá trị văn hóa đặc sắc, có sức hấp dẫn lôi cuốn vớibao người
Yên Bái là t nh miền n i n m ở c a ngõ miền Tây Bắc T quốc nơi giaothoa của các nền văn hóa mang đặc trưng của v ng Đông Bắc Tây Bắc và miền
n i trung du Bắc B Nơi đây là lưu vực của hai con sông lớn là sông Hồng vàsông Chảy với rất nhiều các giá trị văn hóa được trải dài trong suốt quá trình lịch
s Yên Bái có 30 dân t c anh em c ng sinh sống đoàn kết trong đó có 12 t cngười bản địa cư tr lâu đời tạo nên nh ng sắc thái bản làng khá đặc trưng vàhình thành nên các ti u v ng văn hóa: v ng văn hóa Mường ò n m ở phía Tâycủa t nh Yên Bái với đặc trưng của văn hóa người Thái Mông Dao; v ng vănhóa sông Hồng n m ở trung tâm mang đặc trưng văn hóa người Kinh; và v ngvăn hóa sông Chảy với đặc trưng mang đậm dấu ấn của người Tày, N ng Caoan, tất cả góp phần tạo nên m t t nh miền n i có nền văn hóa phong ph và đadạng
Cao Lan là m t t c người bản địa cư tr lâu đời tại Yên Bái hình thành nênnhiều c ng đồng làng bản sinh sống tập trung nhiều nhất là địa bàn huyện YênBình do vậy có nhiều x của Yên Bình có đông người Cao an sinh sống: TânHương Đại Đồng Tân Nguyên V nh Kiên Vũ inh Truyền thống văn hóadân gian cơ bản còn lưu gi được nhiều giá trị c truyền đặc sắc như kho truyện
c và truyền thuyết Cao an các l h i dân gian nh ng phong tục đ p trong
đó hát Xịnh ca vẫn được đồng bào Cao an nơi đây gi gìn và truyền lại chocon cháu mình như nh ng n t đ p không th l ng quên của dân t c Cao an.Xịnh ca là n t đ p văn hóa đặc sắc trong kho tàng văn hóa của người Cao
an mỗi khi m a xuân về l tết hay vào dịp l cưới hỏi ời hát Xịnh ca với âmđiệu tr tình dịu dàng ấm áp lòng người Khi hát Xịnh ca đồng bào s dụngngôn ng của dân t c mình kết hợp c ng trang phục truyền thống và các điệu
m a dân vũ uy n chuy n nhịp nhàng đem đến không khí vui tươi cho mọi ngườitrong dịp l tết cưới hỏi
Trang 8Đám cưới của người Cao an được t chức đ c đáo mang nhiều ngh a.Đám di n ra với rất nhiều thủ tục và nghi l : l đặt trầu l dạm ngõ và tháchcưới l đặt gánh l nhận tình và cuối c ng là l cưới đón dâu bên nhà gái
Trong ngày cưới có m t số phần l quan trọng và rất đ c đáo được ngườiCao an đặc biệt coi trọng đó là: l bảo h mở đường cho đoàn rước dâu củanhà trai do thầy Săn S i thực hiện, với ngh a xua đu i tà ma che chở cho đoàntrong suốt hành trình đi đón dâu Thứ hai là l c ng gia tiên- cũng giống nhưphong tục của các dân t c khác đây là phần l không th thiếu trong mỗi giađình Cao an đặc biệt là dịp cưới hỏi Họ c ng đ xin t tiên ph h trên đườngđón dâu xin t tiên ph h cho đôi bạn tr cho gia đình có con dâu mới gi p giađình nối dõi tông đường, cầu cho mọi người đều mạnh khỏe làm ăn phát đạt, Hoạt đ ng đặc biệt hấp dẫn trong l cưới của người Cao an chính là Xịnh
ca đối đáp trong nghi l chặn đường của nhà gái Đoàn nhà trai c người hát đ giải nh ng câu đố mà họ nhà gái đưa ra th tài Và rồi sau nh ng lời hát Xịnh cađược họ nhà trai th hiện đ thuyết phục được nhà gái mở đường cho vào đóndâu Trước đầy đủ quan viên hai họ thầy Săn S i làm l xe duyên cho cô dâu
ch r Sau l xe duyên mọi người ra mắt chào hỏi và k m theo kh c hát riêngcủa mình đ ch c cho hạnh ph c của đôi tr ch c phụng quan viên hai họ và tất
cả mọi người Cu c hát đối đáp ấy k o dài về đêm không ch đem đến không khítươi vui đ m thắm tình tứ cho đám cưới mà còn mang ngh a thắt chặt tìnhthân hai họ Người Cao an mỗi khi gặp nhau hát với nhau hát đi hát lại dandíu tình cảm qua m t đêm là thành tình thân rồi ời ca đ m thắm yêu thương tình cảm qu mến nhau cách thức giao đ i trang trọng là nh ng n t đ p truyềnthống tạo nên n t văn hóa đ c đáo hấp dẫn hài hòa gi a nghi l với thơ ca củadân t c Cao Lan
Xịnh ca là m t hình thức sinh hoạt văn hóa đặc sắc th hiện tính c ng đồnggắn kết của người Cao an, nhưng trong nh ng năm gần đây ở Yên Bình YênBái nh ng nghi l đ p với câu hát Xịnh ca giao duyên tình tứ trong dịp cưới hỏikhông còn được ph biến r ng trong đời sống người Cao an và với c ng đồngcác dân t c khác thì lại càng ít biết Ch còn được nh ng người già trên 60 tu itiếc nuối và xót xa khi dự l cưới của con cháu người Cao an mình mà khôngđược nghe hát Xịnh ca thấy lạc lõng và buồn trước nh ng tiếng xập xình của
nh ng th loại nhạc hiện đại đang lấn át văn hóa truyền thống ông cha Trongsâu th m cõi lòng các cụ luôn tâm niệm r ng phải truyền lại cho thế hệ tr nh ngcâu hát Xịnh ca nh ng l nghi tốt đ p m t thời của truyền thống cha ông Ông
Trang 9ục Tiên Sinh năm nay 66 tu i ở x Tân Nguyên huyện Yên Bình Yên Bái
c ng nh ng người yêu Xịnh ca yêu văn hóa truyền thống Cao Lan đ cất côngsưu tầm ghi ch p dành bao tâm huyết đ truyền dạy lại cho thế hệ tr nh ng bài
Trước nguy cơ mai m t n t văn hóa truyền thống của người Cao an chi
h i Nhà văn Sông Chảy, iên hiệp H i Văn học Nghệ thuật t nh Yên Bái đ phối hợp với Khoa văn hóa- Trường Cao đ ng Văn hóa Nghệ thuật Yên Bái tìm
hi u lập hồ sơ trình T chức Trung tâm trao đ i g i á o d ụ c với Việt Nam - m t t chức quốc tế (CEEVN) Ngoài việc phối hợp với truyền hình VOV dàn dựngcông phu l cưới đặc sắc của người Cao an tại x Tân Nguyên huyện Yên Bình, Yên Bái còn vừa tuyên truyền đ chính người Cao an hi u và trân trọng
n t văn hóa đặc sắc của dân t c mình đồng thời góp phần gi gìn tiếng nóingười Cao an, duy trì hoạt đ ng hát Xịnh ca tại các dịp l tết cưới hỏi ở địaphương nh m thu h t mọi người dân nhất là thanh thiếu niên Cao an tích cựctham gia học hát, bảo tồn và phát huy giá trị của loại hình sinh hoạt dân ca nàytrong sự đa dạng của văn hóa các dân t c trên mảnh đất Yên Bái
Bản thân tôi là m t giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại ngôi trườngTHPT trung tâm huyện Yên Bình t nh Yên Bái gần gũi với địa bàn có đôngngười Cao an sinh sống Ngoài công tác giảng dạy nhiều năm làm công tácgiáo viên chủ nhiệm lớp, thường xuyên tiếp x c với học sinh phụ huynh họcsinh trong đó có m t số là đồng bào Cao Lan Tôi may mắn có dịp được biếtđến đám cưới đặc sắc của dân t c Cao an cảm nhận được ít nhiều chiều sâuvăn hóa Cao an qua nh ng lời giao duyên đối đáp của nam n thanh niên vàtâm tình sâu sắc của đại diện hai họ Từ sự tiếp x a ban đầu với nh ng ấn tượngtốt đ p đó đ thôi th c tôi tìm hi u chiều sâu văn hóa và n t đ p trong đám cướitruyền thống của người Cao Lan ở Yên bình Yên Bái
Việc nhận diện đầy đủ và nghiên cứu chuyên sâu có hệ thống về đám cướitruyền thống của người Cao an ở Yên Bình Yên Bái s góp phần làm cho bảnsắc văn hoá Việt Nam càng thêm rõ n t “đa dạng và thống nhất” Qua đó luậnvăn cung cấp nh ng luận cứ khoa học gi p các cấp chính quyền địa phươngnhận rõ nh ng giá trị đích thực của văn hóa dân t c Cao an đ có hướng bảotồn kế thừa và phát huy m t cách ph hợp các giá trị văn hoá truyền thống
nh m phục vụ việc xây dựng đời sống văn hoá lành mạnh ở cơ sở Đồng thờigóp phần vào việc xây dựng phát tri n nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đàbản sắc dân t c trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Trang 10và h i nhập quốc tế hiện nay Với nh ng lý do trên, tôi chọn Xịnh ca trong đámcưới truyền thống của người Cao an ở huyện Yên Bình t nh Yên Bái làm đềtài luận văn thạc s văn học của mình
2.
2.1 Nghiên c u v V V S C - Cao Lan
Văn hoá văn học Sán Chay (nói chung) và của người Cao Lan (nói riêng)
là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Đ có không ít nh ng công trìnhsưu tầm, nghiên cứu, h i thảo khoa học ở các cấp nh ng báo cáo , bàn về
nh ng vấn đề này Sự nghiên cứu và thảo luận chủ yếu về văn hoá truyền thốngSán Chay và quan hệ gi a hai nhóm Cao Lan và Sán Ch trong dân t c SánChay Có th k đến m t số công trình nghiên cứu như:
- Hợp tuy n Văn c dân gian các dân t c Tày - Nùng - Sán Chay (1994),
Nxb Văn hoá dân t c Hà N i
- Phù Ninh, Nguy n Thịnh (1999), Văn á u n th ng Cao Lan, Nxb
Văn hoá dân t c, Hà N i
- Kh ng Di n (2003), Dân t c Sán Chay Vi t Nam, Nxb VH dân t c, HN.
- Lâm Quý (2003), Văn á n, Nxb Khoa học Xã h i, Hà N i.
- Đặng Chí Thông ễ i u n ng c ng i n Tu n Quang luận án Tiến s Học viện khoa học- x h i Hà N i 2013.
Căn cứ vào các công trình trên đây có th khái quát: các nghiên cứu đ tậptrung làm sáng tỏ nh ng n i dung cơ bản về c i r nguồn gốc quá trình di dânlập ấp lập bản trên dải đất hình ch S và nh ng n t đặc sắc được lưu gi củavăn hóa Cao an Người tiên phong và cũng là người đ lại dấu ấn cống hiếnđậm n t nhất cho bản sắc Cao an không ai khác chính là cố nhà thơ âm Qu
2.2 Nghiên c u v dân gian và C
Trong kho tàng văn nghệ dân gian Cao Lan, Xịnh ca (xình ca sình ca sịnhca) được coi là mảng văn nghệ đặc sắc nhất, giá trị nhất Xịnh ca được xem nhưcái làm nên n t “bản sắc văn hoá” của người Cao Lan, vì thế cũng được cácnghệ nhân Cao Lan và các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý
Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, việc sưu tầm, biên soạn, dịch Xịnh ca đ được t chức tiến hành với quy mô khá r ng ở các t nh miền núi phía Bắc nơi
có đồng bào Cao Lan sinh sống như Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Giang, PhúThọ Thái Nguyên
M t số công trình, bài báo văn nghệ dân gian Cao an đ được công bố như:
- Phương B ng (1981), Dân ca Cao Lan Nxb Văn hóa Hà N i.
Trang 11- Lâm Quý (2003), g u n i á Xình ca, Báo Tân Trào số tết 158, 159.
- Lê Hồng Sinh (2003), Khả á c i m truy n n " ó Lau Slam", Luận văn thạc sỹ khoa học Ng văn Hà N i.
- Nịnh Văn Đ (2003), Bảo t n hát xình ca dân t c Cao Lan Tuyên Quang Đề tài nghiên cứu, Sở Văn hóa Thông tin Tuyên Quang.
- Lâm Quý (2003), X nh ca Cao Lan - á nhất, Nxb VHDT, HN.
- Đặng Đình Thuận (2005) Văn hoá dân gian của dân t c Cao Lan, NxbKhoa học xã h i, 2005
- Phạm Thị Kim Dung (2005), Khảo á c i m Xình ca dân t c Cao Lan Tuyên Quang, Luận văn tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm 1, Hà N i.
- Ngô Văn Trụ (2006), Dân ca Cao Lan Nxb Văn hóa Dân t c, Hà N i.
- Triệu Thị Linh (2007), "M t s bi u ợng trong xình ca Cao Lan", H i
Năm 2012 toàn b sự nghiệp nghiên cứu biên dịch sáng tác của âm Qu đ
lại đ được ban tuy n chọn Nxb h i nhà văn Việt Nam giới thiệu trong “
u - u n ậ ”[33] với quy mô 500 trang chia làm bốn phần: i l i i
u á v ngu n i cả ng v ng Trong đó phần II “ á v ngu n” là
nh ng gì qu giá trong vốn c dân gian Cao an mà cố thi s đ dày công sưutầm biên soạn dịch từ tiếng Hán- Nôm Cao an ra tiếng ph thông Ở đây
ngoài truyện tình thơ“ ó ằu Sl ” dân ca tình yêu Cao an được giới thiệu
143 bài hát (bài hát) thơ ca hát mừng đám cưới gồm 87 bài hát Tiếp đến, tác
giả Ngô Văn Trụ sưu tầm biên soạn được gần 1000 câu hát l in trong cuốn Dân
ca Cao Lan [50] Tác giả Phương B ng cũng sưu tầm được gần 500 câu hát [2].
Ở Yên Bái Tác giả M Anh Dũng- phó phòng Văn hóa thông tin huyệnYên Bình Yên Bái cũng sưu tầm và công bố được 244 bài hát
Trang 12Từ tư liệu sưu tầm, biên soạn, các nhà nghiên cứu đ xác định số lượng vàkết cấu nh ng đêm hát n i dung của mỗi đêm Các tác giả âm Qu Ngô VănTrụ đ bước đầu phân tích được bối cảnh di n ra đêm hát giai điệu lời hát; phântích ngh a m t số câu hát
Trong luận văn tốt nghiệp "Khảo sát đặc đi m Xịnh ca dân t c Cao Lan ởTuyên Quang", tác giả Phạm Thị Kim Dung đ đặt Xịnh ca trong hoàn cảnh vănhoá truyền thống Cao an đ thấy được vai trò, vị trí của Xịnh ca đối với đờisống tinh thần của c ng đồng này Tác giả đ khảo sát r t ra đặc đi m của Xịnh
ca trên ba phương diện: di n xướng, n i dung và nghệ thuật bi u hiện Trongluận văn tác giả cũng đ phân tích cách d ng đại từ nhân xưng và tính từ trongXịnh ca, từ đó r t ra kết luận: "Xịnh ca Cao an có nhiều đi m đặc sắc trongnghệ thuật bi u hiện: hình thức di n xướng, việc s dụng th thơ thất ngôn tứtuyệt, ngôn ng , kết cấu, bi u tượng nghệ thuật, các thủ pháp tu từ…" [8;tr.94]
Trong luận văn thạc s “ ả á c i m truy n n “ ó au
Sl ”", tác giả Lê Hồng Sinh đ phân tích nh ng n t đặc sắc về nghệ thuật
trong truyện thơ “Kó u Slam” đồng thời miêu tả về Xịnh ca như m t phầnkhông th thiếu đ kết tinh thành truyện thơ này: “ ời của truyện thơ được đặttheo th thơ có trong xình ca “Kó u Slam” dường như lấy cảm hứng từ tụchát ví đầu xuân” [34; tr.41]
2.3 Nghiên c u nh ca Cao Lan
Theo như tìm hi u của tác giả luận văn cho đến nay nh ng nghiên cứu m tcách hệ thống về hát Xịnh ca trong đám cưới của người Cao Lan ở Yên Báicũng như các v ng miền có đông đồng bào Cao an sinh sống hầu như chưa có
m t công trình luận văn khoa học nào Nguyên nhân là do quá trình sưu tầm
nh ng bài hát đám cưới mới đang ở giai đoạn bắt đầu số bài còn ít; công phusắp xếp biên soạn vẫn chưa được ch trọng Sự quan tâm mới ch dừng ở nh ngbài báo l giới thiệu n t văn hóa tín ngư ng đặc sắc trong đám cưới của ngườiCao Lan- Sán Chay nói chung ở: Bắc Giang Thái Nguyên Tuyên Quang
Ở m t số địa phương mà tác giả sơ b khảo sát, hát đám cưới của ngườiCao Lan đặt trong mối quan hệ với người Sán Chay nói chung và với nhóm Sán
Ch tác giả ch đến luận văn Thạc sỹ của tác giả Ngô Hương iên đề cập đến
“Giá trị n i dung và nghệ thuật lời ca trong hát đám cưới của người Sán ch ”(khảo sát trên địa bàn t nh Thái Nguyên- 2014) Ở luận văn này tác giả tiếp cậnloại hình văn nghệ dân gian- sình ca của dân t c Cao an ở Thái Nguyên dựavào yếu tố lời trên giá trị n i dung và nghệ thuật Từ đó giải m tinh hoa bản
Trang 13Nghệ nhân ạc Tiên Sinh- m t người con của dân t c Cao an ở thôn KheGầy x Tân Hương huyện Yên Bình bao năm dành tâm huyết cho văn hóa CaoLan Ông không ngừng tìm kiếm sưu tầm biên soạn và dịch ra tiếng ph thông
nh ng n t đ p trong văn hóa văn học của dân t c mình bao gồm: Bản sao ch p
từ sách c nh ng bài Xịnh ca Cao an; riêng Xịnh ca hát trong đám cưới củangười Cao Lan được xem là có số lượng nhiều nhất gồm 198 bài hát được sắpxếp thành quy trình hát gắn với l cưới được người Cao an ở Yên Bình lưu gi bao đời nay; m t bản giới thiệu toàn b quy trình với nh ng nghi l đ c đáotrong đám cưới của người Cao an ở địa phương Toàn b nh ng sưu tầm cả n i dung nghi l và n i dung thơ hát đám cưới đ được tác giả TS dày công biên soạn sắp xếp theo chương mục cụ th rất d theo dõi và d tiếp nhận
Tiếp x c với nghệ nhân ục Tiên Sinh- thôn Khe Gầy; ông Đặng TrungSơn- thôn Khuôn giỏ x Tân Hương huyện Yên Bình Yên Bái là hai nghệnhân cao tu i trong câu lạc b dân ca các dân t c x Tân Hương được các ông
Hát Xịnh ca trong đám cưới của dân t c Cao Lan là hướng gợi mở tích cực
đ tác giả luận văn này tiếp cận Xịnh ca hát đám cưới từ góc đ ngh a Vănhóa- Văn học dân gian với hi vọng hi u rõ hơn cách t chức văn bản và n i dungcác tầng ngh a sâu sắc, thú vị của lời ca, cách bi u đạt b ng ngôn từ đ c đáocủa các lời ca trong đám cưới Cao Lan
Trang 14đ phát hành n i b trong C B dân ca x Tân Hương Bên cạnh đó tác giả cóliên hệ với phần thơ “Hát mừng đám cưới” của tác giả âm Qu gồm 86 bài hát
in trong “Tuy n tập thơ âm Qu ” 2012 Nxb H i nhà văn HN
Các bài sưu tầm của nghệ nhân ạc Tiên Sinh khi đối chiếu tuy đầy đủ và
hệ thống hơn so với phần sưu tầm của tác giả âm Qu song thơ dịch chưa trọn
v n m t số bài mới dịch Tác giả chủ yếu tham khảo n i dung phần thơ dịchcủa các bài “Hát mừng đám cưới” của âm Qu
- Trong điều kiện cho ph p ch ng tôi khảo sát thêm m t số bài hát Xịnh cacủa dân t c Cao an ở m t số địa phương khác; so sánh với hát đám cưới của
m t số dân t c anh em nh m thấy nh ng n t đặc sắc riêng ở Xịnh ca đám cướicủa người Cao an; ch ra nh ng biến đ i của Xịnh ca trong đám cưới truyềnthống của người Cao an trong quá trình giao lưu tiếp biến
3 2
- Tìm hi u nh m ch ra được nh ng giá trị n i dung và nghệ thuật của Xịnh
ca Cao an nói chung v đ p và sức hấp dẫn của Xịnh ca trong đám cưới củangười Cao an ở Yên bình Yên Bái;
- Bước đầu thấy được nh ng giá trị văn hóa văn học trong hát Xịnh cađám cưới của dân t c Cao an ở t nh Yên Bái
- Góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát huy nh nggiá trị văn hóa truyền thống của người Cao an ở Yên Bình Yên Bái; đồng thời
đề xuất m t số giải pháp nh m phát huy các giá trị văn hóa của l h i truyềnthống Cao an trong bối cảnh phát tri n và h i nhập
4 N
4.1 Nhi m v
- Tìm hi u nh ng vấn đề lí luận và thực tế liên quan đến đề tài;
- Tập hợp các tài liệu đ có sưu tầm thêm các bài hát bản dịch các tưliệu về Xịnh ca Cao an Xịnh ca đối đáp giao duyên và Xịnh ca trong đámcưới ở Yên Bình Yên Bái;
- Phân tích các giá trị n i dung và nghệ thuật hát Xịnh ca của người Cao
an ở Yên Bình Yên Bái;
Trang 15- Phương pháp thống kê phân loại: Căn cứ vào văn bản ch ng tôi tiếnhành khảo sát thống kê và phân loại các dạng thức vần nhịp của hát Xịnh cadựa trên nh ng tiêu chí cụ th đ có m t cái nhìn toàn diện và khoa học;
- Phương pháp phân tích t ng hợp: Từ việc khảo sát thống kê phân loại
tiến hành tìm hi u các giá trị về n i dung cũng như nghệ thuật của hát Xịnh ca
Từ việc phân tích đó người viết hướng đến nh ng kết luận mang tính t ng hợpnhất khái quát nhất gi p người đọc thấy được nh ng đặc sắc của làn điệu dân canày ở Yên bình Yên Bái;
- Phương pháp so sánh: S dụng so sánh đ nh m thấy được nh ng n ttương đồng và khác biệt dị bản của Xịnh ca ở Yên Bình Yên bái so với các
v ng văn hóa người Cao an ở địa phương khác; tính đ c đáo làm nên nét riêngtrong hát Xịnh ca của đồng bào Cao an ở Yên Bình Yên Bái so với các lànđiệu dân ca khác;
- Phương pháp hệ thống: người viết s dụng phương pháp hệ thống trong
quá trình nghiên cứu đ từ đó có được m t cái nhìn hệ thống về các dạng thứccủa hát Xịnh ca n i dung cũng như các yếu tố nghệ thuật và đặt Xịnh ca trongdòng chảy văn học dân gian của các dân t c thi u số;
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Song song với việc vận dụng phối
hợp các phương pháp trên người viết còn vận dụng nh ng kiến thức về cáckhoa học liên ngành như: s học dân t c học văn hóa học l luận văn học thipháp học … đ phục vụ hiệu quả cho đề tài luận văn
5
- Tài liệu Xịnh ca đám cưới do nghệ nhân ạc Tiên Sinh ông Đặng TrungSơn ở Tân Hương Yên Bình Yên Bái sưu tầm ghi ch p; nh ng bài hát mừngđám cưới do cố nhà thơ âm Q y sưu tầm
- Nh ng bài sưu tầm thêm của tác giả trong quá trình điền d
Trang 16- Tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu Xịnh ca đám cưới dưới góc đ n idung tr tình và nghệ thuật th hiện Nghiên cứu Xịnh ca trong mối quan hệ vớiVăn hóa Cao an ở Yên Bình Yên Bái: l h i đình làng l h i m a xuân hátgiao duyên và Xịnh ca đối đáp trong l cưới truyền thống của người Cao an ở
biến và nh ng biến đ i (nếu có) của hát Xịnh trong thời h i nhập
- Gi p khám phá chiều sâu tứ v đ p tâm hồn tình cảm của người Cao
an ở Yên bình Yên Bái qua nh ng câu hát Xịnh ca trong l cưới của họ
- Giá trị của ngôn ng nghệ thuật Xịnh ca trong thi pháp dân ca: lối ví vontính cách điệu hoá, cách gieo vần các đặc đi m c pháp như đối và điệp, sựchuy n ngh a theo nh ng cách khác nhau
6.2 V thực ti n
- Góp phần bảo tồn và phát tri n vốn nghệ thuật truyền thống của ngườiCao an như Xịnh ca trong đời sống hàng ngày Xịnh ca trong m t số l h itruyền thống trong đó có Xịnh ca đám cưới
- Khuyến khích và tạo cơ sở đề xuất hướng tiếp tục đi sâu nghiên cứu khaithác các mặt khác trong vốn văn nghệ truyền thống của người Cao Lan
N I DUNG V NGHỆ THU T X NH CA TRONG ĐÁM CƯ I C A
NGƯỜI CAO AN Ở Y N B NH Y N BÁI
Trang 17N I UNG
ÁI V T S UẬN IÊN U N Đ N Đ T I
c a n h e m t ại V i ệ t N a m Tên chính thức mang tính Nhà nước là Sán Chay Vềnguồn gốc tên gọi nhiều nhà nghiên cứu dân t c học trong nước đ đề cập đến
và cũng có nh ng h i nghị mời đại diện hai t c người này đến đ thống nhất Họđều tự nhận là c ng m t dân t c “Hờn San Cháy hoặc San Chí” ngh a là: Người
n i (Sơn t ) Theo biến âm của th ng khác nhau: Sán Chấy Sán Chới Sán ChíSán Ch Sán Chay đều có m t ngh a là: Người n i
- Về lịch s : Người Sán Chay từ Trung Quốc di cư sang Việt Nam từ thế kXVI, XVII- cách đây khoảng 400 năm di chuy n b ng cả đường sông và đường b
- Về ngôn ng : Tiếng Cao an thu c nhóm ngôn ng Tày- Thái, thu c n g
c h i T h ái t rong H ệ n g ô n n g T h á i - K a đ a i
Người Sán Chay có 2 nhóm với 2 tên gọi và ngôn ng khác nhau: NhómCao an nói ngôn ng Tày-Thái nhóm Sán Ch nói ngôn ng Hán (ng hệ HánTạng, Quảng Đông- Trung Quốc)
1.1.1.2 g i n n ái
Yên Bái là m t t nh miền n i Tây Bắc của T quốc với nhiều dân t c anh
em c ng sinh sống như: Kinh Dao, Tày, Nùng, Cao Lan,… tất cả đ tạo nên
m t bức tranh văn hóa đa màu sắc cho t nh Yên Bái nói riêng và cho đất nướcViệt Nam nói chung Trong xu hướng h i nhập quốc tế hiện nay xu hướng toàncầu hóa về văn hóa đang đe dọa sự tồn tại nh ng n t văn hóa dân t c đ c đáo
Do đó việc gi gìn bản sắc văn hóa dân t c hay nh ng đặc trưng văn hóa t c
Trang 18người mang m t ngh a quan trọng góp phần gi gìn tính đa dạng và sự đa sắcmàu của văn hóa quốc gia và văn hóa thế giới Vì vậy việc bảo tồn và phát huygiá trị văn hóa mỗi dân t c là m t vấn đề cấp thiết mang tính chiến lược đ pháttri n lâu dài cho mỗi địa phương cũng như cho mỗi quốc gia
Với đặc đi m chung là m t t nh thu c v ng cao, nhân dân còn gặp nhiềukhó khăn trong mọi mặt đời sống nhưng trong nh ng năm qua cán b và nhândân t nh Yên Bái luôn cố gắng phấn đấu làm thay đ i cục diện, b mặt đời sốngcủa nhân dân ngày m t khởi sắc hơn Ở Yên Bái trong số các dân t c c ng sinhsống thì dân t c Cao an đang được địa phương quan tâm và đưa vào danh sách
“đề án bảo tồn văn hóa phi vật th ” Qua nghiên cứu đồng bào Cao an sinhsống tại m t số x của thu c huyện Yên Bình còn lưu gi được nhiều yếu tố vănhóa truyền thống đặc sắc trong đời sống sinh hoạt của mình
Theo số liệu thống kê t ng điều tra dân số năm 2009 người Cao an ở YênBái có 8.461 người sinh sống tập trung tại 8 đơn vị hành chính của huyện YênBình là: Tân Hương V nh Kiên Bạch Hà Vũ inh Ph c An Xuân ai ĐạiĐồng và thị trấn Yên Bình Ngoài ra người Cao an còn sinh sống tại các huyệnTrấn Yên Văn Yên thành phố Yên Bái ục Yên Trạm Tấu Văn Chấn M cang Chải và thị x Ngh a
Người Cao an ở Yên Bái còn gọi Sán Chay có nguồn gốc c ng m t dân t
c với các tên gọi biến âm của th ng khác nhau: “Hờn San Cháy hoặc San Chí” đều có m t ngh a là: Người n i (Sơn t ) Người Sán Chay ở Yên Bái thu cnhóm Cao an nói ngôn ng Tày – Thái [53]
Người Cao an ở Yên Bái vốn là cư dân nông nghiệp làm ru ng nướcthành thạo Nhưng nương rẫy vẫn đóng vai trò quan trọng trong đời sống Vớikinh nghiệm phong ph và sự cần c sáng tạo trong lao đ ng được sự quantâm đầu tư hỗ trợ của Nhà nước đồng bào Cao an tích cực tăng gia sản xuấtnâng cao năng suất cây trồng vật nuôi à m t dân t c sớm tiếp thu nền vănminh cây l a nước đồng bào Cao Lan thường chọn nh ng nơi có địa thế thấp
có thung lũng b ng đ khai khẩn đất hoang thành ru ng bậc thang gieo trồng cây
l a Bên cạnh cánh đồng là đồi n i thấp đ phát nương làm rẫy trồng ngô l acạn rau quả bông dệt vải kết hợp với săn bắt th rừng hái rau lượm quả Hiệnnay vẫn còn nh ng bản làng Cao an vừa có nh ng cánh đồng nhỏ vừa cónương rẫy trên đồi
Trang 191.1.2 n qu n v n o n u n n n n
1.1.2.1 ái uá c ung v huy n n n
Yên Bình là huyện miền n i n m ở phía đông nam t nh Yên Bái Trungtâm huyện cách thành phố Yên Bái 8Km về phía đông nam cách thủ đô Hà
N i 170Km về phía tây bắc phía đông nam giáp huyện Đoan H ng của t nh
Ph Thọ phía tây nam giáp thành phố Yên Bái phía tây bắc giáp thành phốYên Bái huyện Trấn Yên và Huyện Văn Yên phía đông bắc giáp huyện HàmYên của t nh Tuyên Quang phía bắc giáp huyện ục Yên Trên địa bàn cótuyến quốc l 70 từ Hà N i đi Yên Bái và đi ào Cai chạy qua trung tâm và
m t số x của huyện
Yên Bình có 26 đơn vị hành chính cấp cơ sở gồm 24 x và 2 thị trấn (1 thịtrấn trung tâm huyện lỵ) trong đó có 1 x v ng cao và 6 x đặc biệt khó khăn.Các đơn vị này được phân bố thành 4 v ng: V ng trung tâm huyện có 4 x vàThị trấn Yên Bình; V ng Tây hồ gồm 9 x dọc quốc l 70 ; v ng hạ huyện có 6
x và thị trấn Thác Bà; v ng thượng huyện có 9 x n m ở phía Đông và đôngbắc hồ Thác Bà T ng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 77.319,67 ha trong
đó diện tích đất nông nghiệp có 57.690 43 ha chiếm 74 61% t ng diện tích tựnhiên Yên Bình n m trong v ng khí hậu nhiệt đới gió m a có nhiệt đ trung
Yên Bình có dân số là 107.398 người lực lượng lao đ ng x h i 45.037người trong đó lực lượng lao đ ng nông thôn chiếm 76 5% Trên địa bàn huyện
có 5 dân t c chính là Kinh Tày N ng Dao Cao an (Sán Chay) sống xen k
nhìn chung sự phân bố dân cư không đồng đều tập trung chủ yếu ở các x hạ
Do đặc đi m là huyện có diện tích mặt nước lớn: Hồ Thác Bà của huyệnYên Bình t nh Yên Bái là m t trong ba hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Namhình thành khi xây dựng Nhà máy thuỷ điện Thác Bà Hồ có diện tích 23.400ha trong đó mặt nước chiếm tới 19.000ha còn lại 1.331 hòn đảo lớn nhỏ; chiều dàicủa hồ là 80 km chiều r ng từ 5-15km sâu từ 15-34m chứa được 3-3 9 tỷ m tkhối nước Ngoài sông Chảy còn có hệ thống suối ngòi lớn nhỏ đ vào hồ nhưngòi Hành ngòi Tráng ngòi Bích Đà ngòi òi ngòi Dầu ngòi Cát ngòi c ngòi Biệc… chứa lượng ph sa và thức ăn cho thủy sinh vật phát tri n Khí hậumang tính chất v ng hồ: m a đông ít lạnh m a h mát m tạo điều kiện cho thảm thực vật xanh tốt bốn m a rất thuận lợi cho việc phát tri n nông lâm
Trang 20nghiệp trồng rừng phòng h và rừng nguyên liệu; trồng cây công nghiệp ch cao su cây ăn quả và là tiềm năng đ phát tri n ngành nuôi trồng thuỷ sản pháttri n du lịch dịch vụ Nơi đây còn là nguồn thuỷ năng đối với nhà máy thuỷ điệnThác Bà công suất 108.000KW/h
Được công nhận là “ i ản ng cản văn á” từ tháng 9/1996, được ví như “ ng n n i” thắng cảnh hồ Thác Bà có nhiều lợi thế về vị trí địa l
như: n m trên trung l Hà N i- Lào Cai; nh ng làng bản ven hồ Thác hiện nayvẫn còn gi được n t hoang sơ nguyên thuỷ; lưu gi được nhiều n t bản sắc vănhoá đặc trưng của c ng đồng các dân t c Tày N ng Mông Dao Ph á Caoan… Các l h i truyền thống tập quán sinh hoạt văn hoá riêng có của từng t cngười sinh sống ở v ng đất thơ m ng này vẫn đang là sự lôi cuốn mọi người đếnđây thăm th và khám phá Thác Bà
Như vậy Yên Bình là địa phương có nhiều lợi thế so sánh về vị trí địa l làđầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của T nh Yên Bái và ào Cai với Hà N i là
c a ngõ của v ng Tây Bắc có nhiều tiềm năng về khoáng sản có th phát tri ncông nghiệp đặc biệt là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Đó là nh ngthuận lợi quan trọng đ Yên Bình ngày càng phát tri n
Tóm lại V ng đất Yên Bình giầu đ p có n i cao hồ r ng sông dài; nhândân các dân t c trong huyện cần c lao đ ng giàu truyền thống cách mạng yêuthiên nhiên quê hương đất nước và luôn đoàn kết tận dụng mọi lợi thế về thiênnhiên đ tăng gia sản xuất nâng cao hiệu quả lao đ ng luôn tin tưởng vào sự
l nh đạo của Đảng Nhà nước và chính quyền địa phương Đó là nh ng tiền đề
vô c ng qu báu cho nh ng chặng đường phát tri n tiếp theo
1.1.2.2 V ng i n n n n ái
* gu n g c l c n c
Theo kết quả điều tra và căn cứ vào nh ng ghi ch p lịch s người Cao an
ở Yên Bái nói chung và huyện Yên Bình nói riêng có nguồn gốc từ các t nh:Quảng Đông Quảng Tây Dương Châu Qu Châu của Trung Quốc phong kiến
di cư sang Việt Nam cách đây khoảng 400 năm ban đầu cư tr ở t nh QuảngNinh sau đó tiếp tục di cư đến các t nh miền n i trong đó có các huyện của YênBái Cu c di cư lịch s b ng đường bi n vào Việt Nam của người Sán chay- CaoLan được ghi dấu ấn trong nh ng bài ca “bơi thuyền vượt bi n” của Xịnh caCao Lan
Riêng ở huyện Yên Bình trước kia khi mới du nhập đến địa bàn Yên Bình(xưa là đất thu vật) người Cao an sinh sống tập trung ở v ng đất trũng khí hậu
Trang 21ôn hòa Khi nhà nước tiến hành xây dựng thủy điện Thác Bà cư dân toàn b khuvực lòng hồ được di chuy n lên nh ng vị trí cao hơn và không còn tập trung nhưtrước kia Hiện nay người Cao an sinh sống tại 8 đơn vị hành chính của huyệnYên Bình là: Tân Hương V nh Kiên Bạch Hà Vũ inh Ph c An Xuân ai Đại Đồng và thị trấn Yên Bình Trong đó hai x trong địa bàn huyện vừa cóđông người Cao an sinh sống lại lưu gi và phát huy được vốn văn hóa Cao
an đậm đà đó là x Tân Hương và Vũ inh
Tân Hương là x v ng II của huyện Yên Bình n m dọc quốc l 70; phíaĐông của x giáp hồ Thác Bà phía Bắc giáp x Cẩm n phía Nam giáp x ĐạiĐồng phía Tây giáp huyện Trấn Yên X có diện tích tự nhiên là 6.409 ha chiathành 15 thôn bản Dân số trên 6.700 khẩu với 1.579 h gồm 4 dân t c c ng sinhsống Dân t c Cao an chiếm dân số toàn x tập trung tại sáu thôn bản: KheGày Ngòi Vồ Khuân giỏ Yên thắng Yên a và oan Hương Trong đó riênghai thôn Khe Gày và Khuân a có tới 90 % là người Cao an
àng văn hóa Thôn Khe Gày n m dọc Quốc l 70 có chiều dài từ km 8 đến
km 11 Phía đông m t phần diện tích của thôn là Hồ Thác Bà giáp với x Ph c
An phía nam giáp x Đại Đồng phía tây giáp x Minh Quán huyện Trấn Yênphía bắc giáp thôn Ngòi Vồ T ng diện tích tự nhiên của thôn khoảng 190 ha
T ng số h trong thôn là 134 h với số nhân khẩu là 556 nhân khẩu trong đódân t c Cao an chiếm 87 2% dân t c Kinh 10 8; dân t c khác 2% Thônbảnphần da là nh ng nếp nhà sàn ẩn hiện trong khung cảnh đồi n i kề với hồThác Bà nên thơ tươi mát và giàu sản vật Nhân dân câc dân t c sinh sống đoànkết hài hòa
àng c Ngòi Tu của dân t c Cao an ở bản Ngòi Tu thu c x Vũ inhHuyện Yên Bình được công nhận là di sản cần được bảo tồn là đi m du lịch hấpdẫn của Yên Bình Ngòi Tu là m t bản làng có nhiều dân t c anh em c ng sinhsống bản cách Hà N i 165km n m ở khu vực phía Tây Bắc Yên Bái theođường Q 2 Q 70 Với nh ng đặc trưng riêng Ngòi Tu hấp dẫn du kháchkhông nh ng bởi có m t vị trí đ p m t phần đất liền và m t n a còn lại tiếpgiáp mặt hồ nước mênh mông mà còn bởi nơi đây là sự h i tụ các giá trị truyềnthống văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân t c Cao Lan, Nùng, Dao Đến vớiNgòi Tu ngoài việc được thưởng thức nh ng món ăn dân d đậm đà thưởngthức ẩm thực đặc sản v ng hồ du khách còn được hòa mình vào phong cảnh
h u tình say lòng c ng nh ng làn điệu dân ca nh ng điệu m a truyền thốngđược khám phá n i Yến n i Cao Biền hoặc tản b khắp bản đ khám phá văn
Trang 22i ng văn ó vậ c ấ
V đời sống văn hóa vật chất của người Cao an quy tụ phần lớn ngay
trong chính ngôi nhà của họ Đồng bào Cao an quan niệm ngôi nhà là nơi chứađựng nh ng giá trị truyền thống tốt đ p Do thường cư tr ở điều kiện địa hìnhđồi n i nhiều th d và côn tr ng đ c đồng bào thường sinh sống chủ yếu trênnhà sàn Nhà ở của người Cao an làm nơi cao ráo thoáng mát có nhiều n t gầngũi với nhà ở của người Tày c ng địa phương thường có hai dạng: nhà sàn c truyền và nhà trệt [49]
Người Cao an thường làm nhà sàn bốn mái có sàn trong nhà và sàn phơi.Nhà ba hoặc năm gian kiêng số gian ch n mỗi gian được phân định chức năngsinh hoạt Gian gi a đặt bàn thờ t tiên hai gian cạnh là nơi ngh ngủ phân biệt
gi a các thành viên nam n trong gia đình Gian trái đầu nhà là nơi đặt bàn thờhương hỏa (thần Bảo gia trong dòng họ) Gian chái cuối nhà là nơi bếp n cbuồng con dâu hoặc con gái Cầu thang được bắc lên ở gian này
Cấu tr c nhà thường thêm m t ngôi nhà phụ bố trí theo ki u thước thợ gắnliền với nhà chính Dưới sàn xưa kia là nơi nhốt s c vật trâu bò lợn gà trên lànơi đ lương thực và nh ng đồ vật khác nhưng ngày nay nhu cầu cu c sốngthay đ i k o theo sự bố trí gầm sàn có th là nơi ở nơi tiếp khách khứa Xungquanh nhà thường có mảnh vườn nhỏ trồng rau Nơi thuận lợi có ao cá và trồngcác loại cây ăn quả
Ngày nay loại nhà trệt cũng được đồng bào Cao an ưa thích ở m t sốlàng bản Cao an có xu hướng thay thế dần nhà sàn bởi xây dựng nhà trệt đơngiản tiện lợi ph hợp địa hình và không gian sống hiện đại lại kinh tế Nhàtrệt thường cấu tr c tường xây b ng gạch trát xi măng c t và thanh xà b ng tre
gỗ mái lợp ngói
V người Cao an ở Yên Bái hay ở các nơi khác đều ưa sạch s ăn
chín uống sôi ăn cơm t là chính rượu cũng được d ng nhiều nhất làtrong ngày tết ngày l Ðàn ông thường h t thuốc lào Phụ n ăn trầu
Trang 23V ặ , trang phục của người Cao an không thêu th a nhiều mầu sắc như
m t số dân t c khác Phụ n thường mặc váy chàm và áo dài nối hai màu rất
kh o l o và hài hòa phần trên từ ngực đến c áo thường màu đỏ phần dưới thân
áo màu đen hoặc chàm có trang trí hoa văn ở hò áo và lưng áo Thường ngày
ch d ng m t thắt lưng chàm C và tay đeo vòng bạc đầu b i tóc sau gáy đ ikhăn chàm cuốn lật hai dải khăn về phía sau Khăn áo có thêu họa tiết hoa vănđơn giản trang trí Ngày l h i hoặc ngày đi làm dâu họ thường thắt ngang lưng
b ng nh ng dải vải xanh đỏ tím vàng như cầu vồng bảy sắc buông xuống dàingang váy Chân cuốn xà cạp màu trắng Nhìn chung ki u mặc của phụ n Cao
an đơn giản hài hòa đủ màu sắc thiên nhiên không giống m t dân t c nào.Nam giới mặc trang phục truyền thống gần giống như người Tày với ba màu:chàm đen nâu: mặc áo chàm dài hoặc ngắn quần thụng màu nâu hoặc đen.Ngày nay sự giao thoa ảnh hưởng của văn hóa thời hiện đại khiến cho trangphục hàng ngày của đồng bào nhất là bạn tr ngày càng có xu hướng đơn giảnhiện đại Tuy nhiên trong mọi dịp t chức l h i văn hóa thì tất cả mọi ngườitrong c ng đồng Cao Lan đều khoác b trang phục truyền thống đ p nhất trênmình và hào hứng tham gia l h i
* c i n ng ng ậ c
Văn hóa tinh thần của người Cao an khá phong ph Tục ng có câu:
“ i ăn u á ấ că á ” ngh a là: Có cái lấy được không cầm được- đó
là ch văn hóa phi vật th Người Cao an - Sán Chay có văn hóa riêng khônghòa lẫn với văn hóa dân t c khác Song đồng bào vẫn tiếp thu nh ng n t văn hóacủa các dân t c anh em khác Đó là sự ảnh hưởng qua lại tất yếu khi họ c ngchung sống trong m t c ng đồng
T : người Cao an theo chế đ phụ hệ trong gia đình người
đàn ông gi vai trò chính chủ người đàn bà phụ chủ Khi lập gia đình không cótục ở r Trường hợp nhà gái không có con trai thì họ yêu cầu ở r suốt đời
V ỡ : Với quan niệm vạn vật đều có linh hồn và con
người vẫn thường tin r ng thần linh có th gi p đ và cũng có th trừng phạt conngười Do vậy con người thường tìm cách đ giao tiếp với thần linh b ng cách
t chức các l như: l cầu thần cầu an cầu lợi cầu m a…với mong muốn thầnlinh s đem đến cho mình và mọi người nh ng điều tốt lành Cũng chính từ quanniệm ấy mà các bài ca nghi l ra đời và là m t b phận c xưa nhất trong khotàng dân ca các dân t c thi u số Theo tiêu chí n i dung có th phân chia các bài
Trang 24ca nghi l - phong tục thành nhiều dạng thức khác nhau trong đó có bốn dạng
thức chính là Nông l Hôn l Tang l và Mừng năm mới
Về tín ngư ng thờ c ng: đồng bào Cao an ở Yên Bình rất coi trọng việcthờ c ng họ theo đạo Phật đạo Nho và thờ gia tiên Do vậy trong mỗi gia đìnhdòng họ người Cao an đều có hai nơi thờ tự: M t là bàn thờ hương hỏa thườngđược đặt trên cao của gian bếp trái hoặc bên phải kề gian chính gi a của ngôinhà Ở đó thờ m t thần Bảo gia riêng là thánh hoặc phật hoặc lấy trong thập bát
t hoặc tứ linh m t số họ còn thờ thần Nông thần Bếp l a và thần bà Mụ bảomệnh cho con tr Họ quan niệm: “Thiện nhân nhân ph ác giả ác báo thật thà
là cha k gian tà” Hai là bàn thờ gia tiên bao giờ cũng đạt ở gian chính gi angôi nhà, sát tường hậu Trong thờ c ng gia tiên người Cao an quan niệm:
“ m dương nhị l ” ngh a là hai đường âm dương song hành
Ma chay: đám ma do thầy Tào chủ trì gồm nhiều nghi l chịu ảnh hưởng
sâu sắc của Ðạo giáo và Phật giáo Khi cha m già chết l tang di n ra trong
5-9 ngày với nhiều nghi l rườm rà phức tạp họ mạc anh em đến đông đủ Nghệnhân ạc Tiên sinh thôn Khe Gầy x Tân Hương cho biết: “Gia đình có tangphải mời các thầy c ng đến làm l liên tục trong 5-7 ngày nếu người chết làthầy c ng thì tang l còn k o dài đến 9 ngày việc l bái và ăn uống di n ra rấttốn k m song gia đình nào không làm đủ l theo tục lệ thì phải làm l xin khấtgọi là “nợ âm” Bởi vậy gia đình nào có tang thường cố gắng chu tất việc c ng
l bởi họ quan niệm: “nợ trần d trả nợ âm khó trả”
Quan niệm: “ m dương nhị l ” cũng được thực hiện với người chết: họphân chia của cải tiền bạc các loại nông cụ sản xuất vũ khí h thân như s ng
nỏ đao kiếm đ người chết mang theo Ðặc biệt rất ch trọng việc làm nhàcho người chết (làn thai) – ngôi nhà táng được làm rất công phu và đ p: nhà củangười chết làm b ng nứa non mái dán b ng giấy màu xanh đỏ tím vàng haitầng giống như nhà sàn rồi đem ra m đốt Tục làm nhà cho người chết này rấtquan trọng người Cao an quan niệm r ng nếu con cháu không làm nhà cho cha
m là thất hiếu Cha m nơi chín suối không có nhà ở phải đi lang thang ởnhờ Do vậy d giàu hay ngh o họ vẫn cố gắng làm b ng được nhà cho ngườichết Khi người chết được đem đi chôn cất thường làm nhà ngay Tuy nhiên nếunhà không có điều kiện kinh tế có th đ về sau hoặc chờ khi người chồng hoặc
vợ chết thì làm nhà m t th cho hai người
T : Người Cao an ở Yên Bình Yên Bái cũng như nhiều
nơi khác rất coi trong hôn nhân Cu c hôn nhân trải qua các giai đoạn yêu nhau
Trang 25ăn hỏi dạm ngõ và đón dâu với nhiều thủ tục đặc sắc Nhà trai phải lo các đồxính l cưới cho nhà gái và đón cô dâu về nhà chồng Trước khi đón dâu l vật
và trang phục của nh ng người đi đón được tập trung lại ở gi a nhà đ thầy
c ng làm ph p Khi xuất phát thầy Săn S i làm ph p đứng dưới giọt gianggiương ô lên cho mọi người đi qua, cô dâu được thầy bảo h trong suốt hànhtrình Trên đường về nhà chồng cô dâu mặc trang phục kín, toàn màu đen côdâu ngày xưa còn phải đi chân đất về nhà chồng Sau khi cưới cô dâu sinh sống
h n ở nhà chồng Ông mối được cô dâu ch r qu trọng coi như bố m và khiông mối chết họ phải đ tang như con
Ngày nay người Cao an Ở Yên Bình cũng như ở các địa phương khác trong t nh Yên Bái chịu sự giao thoa ảnh hưởng về văn hóa ngày càng rõ n t nhất là b phận giới tr Do đó nguy cơ xa dần với văn hóa c i nguồn là không tránh khỏi Trong việc hôn nhân của nam n hiện nay ít tuân thủ theo luật lệcưới xin xưa k o theo m t số phong tục đ p cũng dần bị mai m t trong đời sống
c ng đồng Cao an
ế : cũng như các dân t c khác tết c truyền là m t trong nh ng ngày l
lớn th hiện sự trân trọng với t tiên và với các thần linh như: thần sông thần
n i thần đá thần cây… Đồng thời đây cũng là dịp gia chủ cảm tạ các vật dụngtrong gia đình và nông cụ sản xuất ngoài đồng đ gi p cho m t năm sản xuất an toàn b i thu là thời gian dành cho bà con đến thăm nhau c ng giao lưu họchỏi kinh nghiệm t chức vui chơi giải trí và ch c mừng nh ng thành tựu đ đạtđược trong năm cũ ước nguyện điều tốt lành trong năm mới
Người Cao an ăn tết như người Tày theo âm lịch theo tết Nguyên đáncủa dân t c ta.Tết thường được chuẩn bị t chức từ ngày 27 tháng Chạp cho đếnhết r m tháng Giêng âm lịch Do đó đ có m t cái tết trọn v n an toàn vui v
nh ng ngày trước tết mọi người mọi nhà đều tất bật với công việc chuẩn bị đồ
ăn nước uống đặc biệt là các món đặc sản như: bánh chim gâu bánh gai bánhrán bánh ch bánh chưng… m t phần được dâng lên t tiên m t phần d ng đ
đ i khách qu trong dịp tết
C ng đó là việc dọn d p nhà c a qu t sân lau ch i các vật dụng trong đóđặc biệt ch trọng đến nh ng vật thờ c ng Tất cả dụng cụ của gia đình như:cuốc x ng dao cày bừa chuồng trại gia s c gia cầm đều được dán giấy đỏ
“niêm phong” th hiện sự cảm tạ của gia chủ và là tín hiệu quy ước cho các vậtdụng được "ngh ngơi" như con người Theo quan niệm của đồng bào Cao angiấy đỏ bi u trưng cho sự sung t c m a màng b i thu và còn mang ngh a tâm
Trang 26linh “xua đu i” tà ma Với đồng bào Cao an khi giấy đỏ được dán lên nh ngnơi quan trọng chính là niềm tin vào năm mới tiếp tục no ấm hạnh ph c
: Đình làng là nơi thờ thành hoàng làng và nh ng người
có công lập nên làng Ngoài ra đình làng còn thờ thần Th công th địa của
v ng đất đó và thờ N thần ca hát Kólau Slam h i thường được t chức vàodịp tết đến xuân về hoặc khi m a màng b i thu ở Tân Hương Yên Bình cứ đến
m ng bốn tết là đồng bào mở h i đình làng h i di n ra với hai phần chính:phần l và phần h i
Phần l được chuẩn bị chu đáo có thầy làm l dâng c ng gồm đủ l mặn:thủ lợn- xôi màu- gà trống, các loại bánh c truyền hoa quả vàng hương Chủ tếcầu khấn thần linh trên trời Th địa ph h cho dân làng khỏe mạnh bình an chăn nuôi- trồng cấy được m a và gặp nhiều may mắn người già sống lâu người tr học hành tấn tới đỗ đat
Phần h i ngay sau phần l bao gồm nhiều hoạt đ ng vui chơi thu h t đông đảo người dân tham gia Hòa trong không khí mát m trong lành dịp đầu xuân mọi người già tr trai gái đều phấn khởi diện trang phục truyền thống và nhiệttình tham gia các trò chơi: k o co đẩy gậy n m còn chọi gà Xịnh ca hát mừngnăm mới ca ngợi bản làng tươi vui hát giao duyên của nam n h i không
ch thu h t đồng bào Cao an tham gia mà còn mời gọi được đông đảo bạn b dân t c anh em và du khách tới chung vui Đây là m t hình thức l h i đ p hàm chứa tính bi u tượng rất cao phản ánh niềm vui khát vọng chung của cả c ngđồng; tạo tình đoàn kết gắn bó thân thiết bền chặt gi a mọi người lưu gi lâudài nh ng giá trị bản sắc đáng qu của người Cao an,
Đám Sênh – Đ chay: Đám Sênh hay còn gọi là đám chay là m t
nghi thức cầu an khá đặc sắc và đ c đáo riêng có của đồng bào dân t c Cao an
Ở Yên Bình, Yên Bái l Đam sênh là m t nghi l truyền thống tồn tại lâu đờitrong đời sống văn hóa của đồng bào Nghi l được t chức nh m cầu tạ ơn t tiên trời đất cầu xin sự che chở và ph h cho cu c sống được an bình ấm nohạnh ph c
Nghi l Đám Sênh được t chức ở quy mô gia đình tại nhà gia chủ Trongmỗi gia đình t y thu c vào từng dòng họ riêng biệt mà l h i này được t chức ởquy mô khác nhau L h i Đám Sênh được tính theo chu kỳ đời người (tính theo
25 năm là m t đời thì gia chủ phải t chức l h i Đám Sênh m t lần) Ở nơi tiếnhành l đồng bào lập hai đàn c ng m t trên nhà nơi thờ t tiên của đồng bào
Trang 27t tiên ch cần c ng l chay còn các đoàn quân quan đi bảo vệ các thần thánh s được c ng l tạp mà không cần kiêng chay.
h i Đám Sênh thắm đượm tinh thần đoàn kết h i tụ nhiều giá trị nhânvăn tích hợp nhiều yếu tố văn hóa đặc sắc đ c đáo của đồng bào Cao an ởhuyện Yên Bình và nhiều nơi c ng đồng người Cao an sinh sống (TuyênQuang Thái Nguyên Bắc Giang Ph Thọ…) h i th hiện nh ng khát khao,nguyện vọng chính đáng của người dân về m t cu c sống tươi đ p hơn hạnh
ph c ấm no hơn
V : người Cao an không có ch viết riêng song họ s dụng hệ
thống b ch Hán Tự phần bi u ngh a phần bi u âm gh p lại thành ch NômCao an giống như ch Hán Nôm người Kinh Họ s dụng ch Hán đ ghi
ch p lại thành toàn b văn bản của các b sách c ng sách dạy học các tập sáchhát ví dân ca Các thế hệ ngày nay học ch quốc ng trong trường học trên địabàn sinh sống Ch Hán ch còn duy trì và s dụng được trong số ít đồng bàongười già biết ch các ông thầy c ng và các nghệ nhân dân gian d ng trongđọc ch p và dịch bài hát truyện c thơ c số ít con cháu của thầy c ng và đồ
đệ của thầy mà đồng bào coi đó là tầng lớp “trí thức” dân t c
* V văn ó - văn ng văn c n gi n
Cuốn “ n c Sán Vi ” (2003) do Kh ng Di n chủ biên
ngoài việc giới thiệu m t cách khá k lư ng về dân t c Sán Chay trên cácphương diện như: điều kiện tự nhiên dân số đời sống kinh tế t chức x h ivăn hóa vật chất và đặc biệt ở l nh vực văn hóa tinh thần tác giả đ nhấn mạnh:
“Ở ng i n v Sán có ng văn ó văn ng n gi n ấ
ng v ng ó l i ợc g i c n văn có l i v n ợc
u n ẩu i n u i ác…Sác á l c vi v các i á các
Trang 28ch p và được c ng đồng biết đến nhiều nhất là các bài ca l nghi truyền thuyết
về Nàng Kó Làu Slam và các bài Xịnh ca Người Cao Lan rất yêu thích ca hát
th nói toàn b kho tàng văn hóa của người Cao an đều được phản ánh trọn
v n qua nh ng làn điệu Xịnh ca ngọt ngào Trải qua thời gian d cu c sống củangười dân còn nhiều khó khăn vất vả nhưng nh ng làn điệu Xịnh ca vẫn đượcngười Cao an gìn gi và luôn hiện h u trong cu c sống sinh hoạt của họ
Truyền thuyết “truyện tình nàng Kó àu Slam”- truyện k truyền đời củadân t c Cao an được coi là “m t báu vật” “m t pho truyền thuyết sáng giá”lưu truyền từ đời này sang đời khác từ thế hệ này đến thế hệ khác b ng phươngthức truyền miệng và ghi ch p b ng ch Hán Nôm Cao an Truyện k về nàng
Kó àu Slam (nàng ưu Tam) Nàng là m t nghệ thuật đ c đáo của đồng bàoCao an Nàng là m t N thần thánh có giọng hát tuyệt vời hay hơn tiếng chim.Nàng rất đam mê ca há, lời hát của nàng cất lên bắt dòng sông ngưng chảy ngọngói ngừng bay lời nào cũng đ p tựa bông hoa bay qua ba ngọn n i bay quacánh đồng l a chín vàng trời bay qua nương ngô xanh phơi phới nàng có lòng
vị tha và tình yêu thủy chung vô hạn
Đồng bào Cao an ở Yên Bình tự hào duy ch có dân t c Cao an mới có
N Thần Ca Hát Họ say sưa k cho con cháu nghe câu chuyện tình thấm đẫmnước mắt về nàng Kó àu Slam Họ tôn thờ nàng coi nàng là hiện thân của cái
Đ p cái Cao cả m t giá trị đạo đức nhân văn tinh thần sáng láng Tình yêu củanàng có kết cục bi ai nhưng thống thiết tan hòa vào cõi v nh h ng vì thế nó trởnên cao sang và bất diệt Nàng đ lại cho c ng đồng Cao an m t di sản thơ cabất hủ phản ánh đời sống n i tâm phong ph v đ p chất phác hồn hậu lòngyêu đời yêu cu c sống yêu lao đ ng thích tâm tình chia x .Thơ ca dân gianCao Lan phong ph và đặc sắc không k m m t dân t c nào trong đó Xịnh cađược coi là giá trị đặc sắc hấp dẫn nhất là “bản sắc văn hóa” là linh hồn củangười Cao an Nh ng câu hát do ch a thơ ca àu Slam sáng tác và truyền lại
đó hát tới ba mươi sáu ngày đêm không hết
Trang 29Trong tất cả các hoạt đ ng văn hóa mang tính c ng đồng đó trống sành là
m t thứ nhạc cụ tiêu bi u được s dụng đ đánh đệm cho hầu hết các hoạt đ ngvăn hóa l h i Thân trống sành của người Cao an không làm b ng gỗ mà làm
từ đất nung Chính vì l do này mà các bước làm trống sành phải trải qua nhiềucông đoạn phức tạp đòi hỏi bàn tay thợ đ c trống nhiều kỹ thuật khó: trốngđược nung trong lò đào sâu thành hầm đất d ng củi n i đá đốt liên tục trong
m t tuần thì trống được ra lò Thân trống sành khi ra lò phải đạt mức không phải
là gốm mà chuy n sang sành Do đó mới có tên gọi là trống sành Tiếp đó thântrống s được tráng m t lớp men đ tạo đ bền bóng mịn Công đoạn cuối c ng
là làm mặt trống Người con trai Cao an vốn kh o tay lại cầu kỳ trong thẩm
mỹ nên họ không làm mặt trống b ng da trâu như bình thường Họ chọn da kỳ
đà hoặc da trăn làm mặt trống vừa đ p lại bền Họ phân biệt hai cách đánh trốngkhác nhau Nếu là l c ng người đánh trống s ngồi đ trống vào hai c chân rồiđánh Với nh ng l h i vui v như mừng l a mới nh ng l h i nhảy
m a…người đánh trống lại d ng dây vải bu c hai đầu trống đeo lên c đến tầmngang bụng Trước khi đi di n họ ngâm trống sành vào nước 1- 2 ngày đ damặt trống căng, âm hưởng phát ra khi đánh trống s thêm phần âm vang có hồn.Trải qua nh ng thăng trầm biến cố của đời sống x h i nh ng giá trị tinhthần tốt đ p của c ng đồng người Cao an vẫn đang được các nghệ nhân ở YênBình Yên Bái tích cực gi gìn và phát tri n trong đời sống x h i Công tác bảotồn phát tri n được đẩy mạnh nh m phát huy các giá trị văn hóa tín ngư ng đặcsắc nuôi dư ng trí tuệ niềm tin và nh ng khát vọng nhân văn cao đ p tới maisau góp phần xây dựng nền văn hóa các dân t c Việt Nam tiên tiến đậm đà bảnsắc dân t c
1.2.1 n m n
Xịnh ca Cao an có nhiều tên gọi (Xình ca Sình ca hát ví ưu Tam hát ví
ưu Ba ) với đồng bào Cao an ở Yên Bái làn điệu này được gọi là Xịnh cathống nhất với cách gọi của cố nhà thơ âm Qu Theo nghệ nhân ạc TiênSinh, “gọi là Xịnh ca là ph hợp nhất đ ng nhất vì Xịnh ca là làn điệu tr tình
Trang 30không ch là tên gọi mà còn gợi ra âm điệu nh nhàng tr tình êm ái hợp với
âm điệu của lời ca gọi là “Xình ca” hay “Sình ca” đều không ph hợp”
Cho đến nay chưa có định ngh a đủ rõ Xịnh ca là gì? Nhưng khi nghiêncứu làn điệu dân ca này ch ng tôi thấy nhiều nhà nghiên cứu đ đề cập đến khái
niệm này, tiêu bi u là cố nhà thơ âm Quí Trong “Văn ó các n c 2” (2006), tác giả giả viết: “V n c n c n ợc i u ng ĩ “ n
n Tu n u ng” cũng đưa ra m t khái niệm về Sình ca như sau: “ á
m t bên hát đối đáp lại Đây là m t th loại dân ca tr tình n t sinh hoạt văn hóadân gian phong ph đ c đáo hấp dẫn lâu đời của m t số dân t c Mỗi bài ca là
m t bài thơ ghi b ng ch Hán được viết theo th thất ngôn (7 ch thành m t câu
4 câu thành m t bài) và được lưu truyền trong đồng bào từ nhiều đời nay”
V ng sông Chảy thu c địa phận huyện Yên Bình và k o lên phía ụcYên có đông đồng bào các dân t c c ng quần cư: Tày N ng Kinh Dao quầntrắng Cao an… từ xa xưa đ có hát giao duyên truyền thống hát trong lao
đ ng sản xuất hát trong l h i đặc biệt là hát trong đám cưới Dân t c Tày cóhát Khắp hát Cọi hát Quan lang đối đáp Dân t c Cao an có hát Xịnh ca dân
Trang 31t c Dao có hát Aí dủng Hát Khắp Cọi và Quan lang của người Tày là dùngtiếng nói hàng ngày đ hát nên từ già đến tr đều nghe được hát được Riêng hátXịnh ca của dân t c Cao an d ng ch Nôm đ bi u tả lời hát nên chủ yếu ch
có các nghệ nhân mới hát và hi u được
1.2.2 u n n
Tương truyền, người sáng tác ra nh ng câu hát Xịnh ca là n thần nghệthuật của đồng bào Cao an đó là Nàng Kó àu Slam thần thánh tuyệt vời Câuchuyện về nàng và thơ ca mà nàng sáng tác ra được người Cao an lưu truyềnngàn đời nay sống m i trong đời sống dân gian
Theo truyền thuyết mà các nghệ nhân Cao an Yên Bái k lại: ng ó
Trang 33ng u l c ng n có i ng l giỏi á l c n c ng ng ng ĩ
ợc c u á á l i n u ng u n gi ác i i ấ
c u á ả l i ng i u Sl ni n c ón v i ác v làng Ông c n i ác ấ n ậ gi u l ng n ác Tu n ng
Trang 34ó i cá c
á c ẳng có v Nép vào chãng cây
ng i u c c c n ng n c nă
Câu truyện tình được dân gian lưu truyền từ đó Tuy nàng àu Slam đ đivào cõi v nh h ng nhưng lời ca tiếng hát mà nàng sáng tác vẫn nguyên v n trongtâm hồn của người Cao an ở khắp mọi nơi Họ ghi nhớ và truyền lại m i từ đờinày sang đời khác Khi đ có con ch người ta đ ch p ra thành từng tập sáchhát b ng thơ Từ tập thứ nhất đến tập thứ mười hai lưu truyền c ng với câuchuyện về vị Ch a thơ ca Kó àu Slam
Thi s âm Qu từng nhận mình là môn đệ của N thần ca hát đ giànhtặng nh ng dòng thơ đ p ngợi ca Ch a thơ Bài thơ “C tích bản tôi” có đoạn:
Trang 35V C : Xưa kia khi con trai
con gái đến tu i 15- 16 bố m đ có định xem x t cho cưới gả trai sớm lấy
vợ gái lớn gả chồng đ ng với câu tục ng xưa “gái thập tam nam thập lục” Giađình mong con đầu cháu sớm chóng lên ông bà con cháu đầy đàn có vị thếngang tầm với mọi người trong x h i
C i Cao Lan: Người Cao
an coi hôn nhân là việc hệ trọng do đó họ rất k lư ng trong mọi nghi thức liênquan đến việc dựng vợ gả chồng cho con Nguyên tắc “môn đăng h đối” đượcquan tâm trước hết Trai nhà ngh o thường khó có khă năng lấy được vợ vìkhông đủ sức lo đầy đủ các loại l theo phong tục Chuyện cưới gả thường do bố
m nhà trai xem x t và quyết định Họ đ mắt xem cô gái nào có c ch nói năngđoan trang việc làm chăm ch thành thạo thích hợp làm dâu nhà mình rồi tìm
hi u xem con cái nhà ai ở đâu nếu ưng rồi thì d hơn con trai mình vài tu icũng chấp nhận Hình thức thứ hai là trai gái tự do tìm hi u vào dịp l tết hay
nh ng ngày rỗi m a trai gái làng này sang làng khác chơi thậm chí nghe nói ởđâu có đám hát vui có con gái kh o thì d khác t nh các chàng trai cũng rủnhau đi hát ví tìm người thương Trai làng gái bản gặp nhau họ hát với nhau quacâu tình tự tìm hi u nhau và đem lòng yêu nhau từ đó mà tự mình chủ đ ng điđến quyết định hôn nhân kết nên duyên vợ chồng Tuy nhiên bên chàng traiphải báo cáo và thuyết phục m cha lo liệu việc hôn nhân cho mình [36]
Đầ : Nghi thức mời ông mối (ông Mờ/ Sếnh Mòi) được
thực hiện trước hết bởi người Cao an coi ông mối có vai trò của rất quan trọng.Trong suốt quá trình di n ra việc cưới ông mối s được đôi vợ chồng tr coi như
m t người cha nuôi của mình Gia đình mời m t người giỏi ăn nói thạo giaotiếp và là người chuẩn mực đáng trọng gia đình hòa thuận gi vai trò ông Mối(ông Mờ/ sếnh Mòi) Đem tu i ông Mờ đến nhờ thầy xem cho tu i và cungmệnh có hợp với đôi tr thì mới nhờ thay mặt gia đình hỏi cô gái đó về làm dâunhà mình nếu không hợp số thì tìm người khác
Trang 36: Nhà trai xem ngày chọn lấy ngày đ p
chuẩn bị l vật gồm đôi gà sống thiến đ p gạo rượu trầu cau nhờ ông Mờ đạidiện- là người có uy tín biết cư x đối đáp đàng hoàng câu nói mềm d o k mvới m t người gánh l đi ăn hỏi (có báo trước) Khi mang l vật đến nhà gáithường đi l c chiều tối không đi bu i sáng có là còn giấu hàng xóm sợ cótrục trặc không thành
Nghi thức l ăn hỏi và thách cưới của nhà gái di n ra như sau: Khi đến nhàgái chủ nhà mời đại diện của hai bên n i ngoại (ông Ao ông Cu) đại diện ông
Ch m làng (ông Mo) Hai bên trao đ i kiến hỏi lại người con gái có đ i ?Ông đại diện nhà trai gợi xem nhà gái thách cưới như thế nào? Nhà gái cũngnhờ m t ông đại diện phán l Tiếp nhận phán l bên nhà gái nếu hai bên thỏathuận thống nhất l c này mới tiến hành m gà uống rượu mừng Còn nếu thấythách quá cao nhà trai không đáp ứng được hoặc người con gái đ i không lấy
n a thì gánh toàn b l về Sau này nếu nhà trai bàn bạc thu xếp có đủ các loại
l lợn gà rượu tiền thì đi h n ngày đến nhà gái trao đ i lại
cưới nhà trai chuẩn bị thường gồm: ợn 80 kg móc hàm m t con nhỏđưa gánh sang hôm trước con to hôm sau đi đón dâu mới khiêng sang theo đámdâu Rượu 40 chai gạo 40 kg tiền đặt cọc t y theo l c thách là bao nhiêu Toàn
b chăn màn quần áo cưới của cô dâu đôi thắt lưng xanh đỏ m t đôi vòng tay
m t chiếc vòng c là do nhà trai sắm Tiền họ bốn đồng cũng do nhà trai chuẩn
bị ( ngh a tiền này ch hai bên bốn họ nhờ hai ông đại diện bên n i bên ngoạimừng lại cho cô dâu trong ngày đón dâu đ nhận cháu dâu)
: Bên nhà trai nhờ ông Mờ làm người đại diện đoàn đón dâu.
Mời m t thầy c ng (ông Săn S i) chiều hôm trước làm l c ng báo cáo thầnlinh t tiên là nhà đ có cháu lớn được tu i đ hầu hạ t tiên nối dõi tông đườngdòng họ Mời toàn b dân làng khách khứa anh em xa gần uống rượu chiều hôm
trước (gọi là n láu á á u).
Nhà gái chiều đó cũng m lợn làm cỗ c ng t tiên biến bảo với t tiên lànhà có con gái lớn đ được tu i lấy chồng và s ra khỏi dòng họ này đ nhập vào
Trang 37t tiên của dòng họ nhà chồng Mời toàn b dân làng khách khứa anh em xa gần
uống rượu chiều tối hôm đó (gọi là n láu u c ).
C : Đoàn đi đón dâu của nhà trai phải là
số ch n kiêng số l thường gồm 6- 8 người ch có m t n Đi ch n về cũng
ch n bên nhà gái không có đoàn đưa dâu c ng theo về bên nhà trai ch cô dâu
và m t người con gái đi theo làm ph dâu Đoàn đón dâu gồm: Ông Mối (ông
Mờ / ông Mòi) thầy Săn S i giỏi b a ph p có trách nhiệm bảo h cho đoàn đón dâu được bình an may mắn trong suốt quá trình từ l c đi đến l c trở về
m t người trưởng đoàn giỏi hát sắp xếp công việc đi đứng (Pu Tàu) m t người con gái thường là em gái ch r (gọi là Chíp Mục) hai người con trai tháo vát nhanh nh n giỏi ca hát gi p việc ph r (gọi là Pu Mạc) m t bạn ph r ít hơn
ch r 1- 2 tu i (P n Chỏu) P n Chỏu vừa có trách nhiệm c ng đi đón dâu
vừa c ng ch r lại mặt nhà gái (l lại mặt: ỏu l i i) lại mặt ông Mờ ( ỏu l i i) cho đến l c xong việc.
C : Hai lồng lợn và gà lợn nhờ hai người ph r (Pu
Mạc) có nhiệm vụ đem sang nhà gái m t con khiêng hôm trước m t con đi đóndâu mới khiêng theo; hai con gà thiến đ làm làm l m t con gà giò đ cảm ơnbạn dâu của bên nhà gái
Bánh dày 36 cái (24 cái được xếp vào 2 sọt trang trí hoa văn thật đ p d ng
đ đem l thánh t tiên kính g i qua 24 c a ải đ các thần thánh về chứng giámcho đôi tr nên vợ nên chồng; hai cái to b ng miệng sọt đem đậy kín miệng sọttượng trưng cho mặt trăng và mặt trời có ngày có đêm cũng như con người có
vợ có chồng; 2 cái d ng đ thầy làm ph p xua đu i tà ma l c cô dâu trang đi m
mặc váy áo (gọi là ng ng); 2 cái d ng l c chuẩn bị giờ dâu ra khỏi c a
ông thầy Săn S i xuống b i làm l thắp 3 n n hương m t bát nước l làm ph p
biến hai cái bánh đó (gọi là c u in cáu) thành khối thức ăn cho tà ma đói khát
d ng nước ph p xua đu i tà ma trên đường đi chó trong làng không sủa đ đoàn
đi được yên lành
Trong gánh l còn có trầu cau ch thuốc m t tấm vải khoảng 50 vuôngquấn lại thành hai hình tròn ôm lấp nhau lấy giấy đỏ quấn hai đầu tượng trưngnhư hai bên cha m ấp ủ nuôi con trưởng thành sau ngày cưới cô dâu s maythành b váy áo k niệm Hai con gà nhỏ làm sạch lu c chín d ng giấy đỏ cắtdán thành cánh mỏ quấn thân trang trí cho đ p đặt trên cơi đ a tượng trưng cho
m t đôi phượng hoàng như đôi dâu r ngày hôm nay (gọi là C ng v ng);
còn hai chai rượu được trang trí cẩn thận dán giấy đỏ đem d ng l c về đêm
Trang 38mang ra mời đại diện hai bên xuân họ c ng uống và hát tâm tình ch c tụngnhau cả đêm cho đến sát giờ ti n dâu ra c a
: gồm bản ghi ch p xin giờ đón dâu (hồng phài)
giờ được tính theo hướng c a vào nhà giờ dâu ra khỏi nhà phải là giờ Dần (3- 5giờ sáng) hướng ra c a theo tháng qu năm Còn nh n sềnh (nhận tình) là m tbản nhỏ b ng giấy đỏ dài khoảng 15 phân trong đó viết tên các chức danh củanhà trai sang đón dâu Tất cả xếp gọn vào sọt gánh l gánh sang nhà gái ôngtrưởng đoàn nhà trai giao cho ông trưởng họ đại diện nhà gái nhận xong bầy lênhai cái mâm đ làm l c ng t tiên
T : Trang phục cô dâu khá đặc biệt cô dâu phải mặc
áo cưới màu đen váy cũng đen khăn đen ch m kín đầu che mặt (Truyền thuyếtcủa nàng àu Slam: cô dâu trước khi ra c a không được mặc màu sắc khôngđược l mặt ra phải mặc áo đen cho kín đáo) ngang lưng m t bu c đôi thắtlưng xanh đỏ tượng trưng như Diêm Vương bảo h đ được bình an trên đườngkhông bị ma quỷ quấy nhi u Trang sức của cô dâu gồm: vòng c m t chiếcvòng tay m t đôi tất cả đều do nhà trai sắm mang sang Ph dâu cũng mặc trangphục áo váy đen như cô dâu Ch r và nh ng người còn lại trong đoàn đều mặctrang phục truyền thống: nam mặc áo chàm hoặc đen quần thụng; n mặc áo nối(trên đỏ dưới đen)
T : buồng cưới thoáng mát sạch s gọn
gàng kín đáo Có đủ chăn màn, gối chiếu đều do nhà trai sắm nh ng thứ nàykhông được đem s dụng trước Kiêng người có tang ch a tuyệt đối khô ngvào buồng cô dâu bố chồng không bao giờ vào buồng con dâu Giường khôngđược trải chiếu mắc màn trước ch khi cô dâu được đón về chuẩn bị bước vàothì m chồng hoặc nhờ người bá bác có vị thế trong dòng họ vào buồng trảichiếu đón dâu [36]
1.3.1.2 u n c á c i
Theo phong tục người Cao an bao giờ cũng vậy nhà gái cưới hôm trướcnhà trai cưới hôm sau Đoàn nhà trai đi đón dâu từ chiều hôm trước và s ở lạinhà gái m t đêm đ ng giờ dần sáng hôm sau thì đón dâu về và tiến hành l cướibên nhà trai
: Ở bên nhà trai các l đ chuẩn bị đầy đủ sắp
xếp gọn gàng vào sọt chuẩn bị gánh đi Mọi người được phân công ăn mặc gọngàng trang trọng, tề tựu đông đủ Ông thầy bảo h (Săn S i) chuẩn bị đủ: ôsách ph p kiếm trừ tà Anh trưởng đoàn (Pu Tàu) tập hợp mọi người Đến giờ
Trang 39t i) cho mọi người chui ra ngh a là thả các linh hồn cho nhập trở lại xác đ chuẩn bị vào nhà [36].
Gặ ầ : Bên nhà gái trải
chiếu chân cầu thang bày mâm trầu cau trà rượu; giăng chiếc khăn piêu hoặcđôi bao lưng xanh đỏ treo đôi vòng tay treo cái thớt Về ngh a đây là
nh ng vật chắn tượng trưng như là đoàn gặp phải bao nhiêu chướng ngại vậtmới đến được đích cuối c ng
Đại diện n bên nhà gái tiếp đón ngay chân cầu thang thấy đoàn nhà traiđến sân bắt đầu hát hỏi trước nhà trai phải có người giỏi hát đứng ra hát trả lời
c đại diện hát đối đáp Cu c hát c a ải có th k o dài hai tiếng đồng hồ nhàtrai phải hát giải đố đồ vật chắn giải được nhà gái mới cất vật chắn mời đoànnhà trai vào nhà
: Khi vào nhà hai bên đại diện trao đ i thống
nhất giao nhận l xong xuôi đầy đủ cho ông trưởng họ nhà gái bày mâm c ngmời thầy làm l c ng thần thánh t tiên Ch r đứng trước bàn thờ thắp hươnglạy t đường th hiện sự tôn kính và xin t tiên chứng giám ph h Ông thầy
c ng tiếp tục kính cẩn khấn t tiên chứng kiến cho đôi con cháu đ nên vợ nênchồng cháu gái nhà ta hôm nay xuất gia dời khỏi dòng họ t tiên này nhập vào
họ nhà chồng đ hầu hạ t tiên nối dõi tông đường nhà chồng Cầu cho concháu trong dòng t c khỏe mạnh gia đình bình yên cháu gái yên bề gia thất.Tiếp đến cu c vui đám và tiếp đón nhà trai ở nhà gái di n ra tại sàn ngoàivới sự tham gia của hai bên xuân họ Bạn r Pu Mạc vừa hát ch c cho cô dâu
ch r trăm năm hạnh ph c vừa phát phát trầu cau đi các mâm (Xịnh ca phátmạc) Sau đó mọi người uống rượu ăn cơm Khoảng 8-9 giờ tối thì cu c hát
ch c tụng của đại diện hai nhà (Xịnh ca hai cháu eng) lại tiếp tục cho tới sáng
Trang 40Về đêm cu c hát ch c tụng di n ra chủ yếu nam hát với nam có trầu caurượu nhà trai mang sang mời đại diện nhà gái uống vừa uống rượu vừa hát ch ctụng: kính nhau ch c nhau cu c sống êm đ p hạnh ph c yên ấm Càng vềđêm tình cảm đôi bên thông gia càng thêm gần gũi họ d ng nh ng lời hát tâmtình chia x tình cảm thân tình hát khen tặng nhau mọi điều tốt đ p Cho đến sátgiờ Dần giờ dâu ra khỏi nhà theo đoàn nhà trai về nhà chồng thì họ hát nốt haibài cuối th hiện sự lưu luyến và ch c nhau ra về bình an
Đ : Khoảng 5 giờ sáng nhà trai hát xin ph p
ông ch ông cậu nhà gái cho cô dâu về nhà chồng Trước giờ ít ph t nhà gái đem toàn b trang phục của cô dâu cho vào chiếc nón nhờ thầy Săn S i làm
ph p Ông Săn S i đốt ba n n nhang niệm ph p biến b váy áo thành b lôngcánh của con đại bàng chuẩn bị bay đi tìm mồi ở v ng khác Cô dâu được bà bá hoặc bà dì mặc trang phục cưới đ i nón cho và cõng xuống chân cầu thang Côdâu c ng ph dâu (T Nợ) ăn mặc trang phục như cô dâu đi theo đoàn đón dâucủa nhà trai Ông Mối làm ph p đi vòng tròn quanh đoàn thầy lại đốt tiếp ba
n n hương d ng bát nước niệm ch hắt ra trước c a nhà d ng hai cái bánh dàynhỏ niệm biến thành khối thức ăn kh ng lồ n m cho chó đ phân phát cho tà ma đói khát trên đường cấm không được gây cản trở quấy nhi u gây tai họa cho
cô dâu ch r và đoàn trong quá trình dẫn dâu về nhà Ch r và bạn r xin ph p
về trước chứ không đi c ng đoàn quan niệm ngày xưa là phải về trước báo tin cho gia đình biết đ đón được con dâu sắp về đến nhà chuẩn bị đón tiếp Tiếp đến thầy Săn S i lại giương ô lên làm cái t i kín kh ng lồ đ cả đoàn lần lượtchui vào đoàn người trở về nhà trai Về đến sân thầy bảo h giương ô lên đ mọi người chui qua đ hồn vía nhập trở lại xác thành người và vào nhà ÔngSăn S i làm ph p đu i các hồn vía đ c ở buồng dâu Đại diện n bên họ gái đemchậu nước r a chân cho cô dâu và ông Mờ cô dâu được m chồng đón dắt luôn vào buồng cưới l c này chiếu mới được trải ra
Qua việc tìm hi u nh ng n t văn hóa đ c đáo trong việc cưới xin của đồngbào Cao an- Sán Chay- Sán Ch tác giả ch đến bài viết của tác giả Hoàng
Thị Tuyết Mai về “ ễ c i c ng i Sán i c u n c
n c n n c c năng văn ó i” có giới thiệu m t số n t phong
tục rất đ c đáo đặc sắc của dân t c Sán Ch ở B c Bố Pắc Nặm Bắc Cạn:hành đ ng đóng con dao/ kiếm của Quan lang trên hành trình đón dâu nh m
th hiện quyền lực trưởng thôn Hay nói về việc đón dâu vào thời khắc thiêng
như sau: “V i ng i Sán lễ c i l g c c v n c ng i l lễ ón