1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại công ty cổ phần xây dựng uy đức

82 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 6,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình sử dụng máy vi tính trong kế toán ở công ty...12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG UY ĐỨC...13 2.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG UY ĐỨC 4

1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 4

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty 6

1.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây 8

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 9

1.3 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 10

1.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 10

1.3.2 Hình thức kế toán 11

1.3.3 Tình hình sử dụng máy vi tính trong kế toán ở công ty 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG UY ĐỨC 13

2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất 13

2.1.1 Phân loại và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 13

2.1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất 13

2.1.1.2 Đối tượng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất 14

2.1.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

2.1.2.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

Trang 2

2.1.2.2 Trình tự hạch toán 15

2.1.2.3 Chứng từ hạch toán 16

2.1.2.4 Tài khoản hạch toán 16

2.1.2.5 Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17

2.1.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 21

2.1.3.1 Nội dung của chi phí nhân công trực tiếp 21

2.1.3.2 Trình tự hạch toán 22

2.1.3.3 Chứng từ sử dụng 23

2.1.3.4 Tài khoản hạch toán 23

2.1.3.5 Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trục tiếp 24

2.1.4 Hạch toán chi phí máy thi công 30

2.1.4.1 Nội dung chi phí máy thi công 30

2.1.4.2 Trình tự lập và luân chuyển chứng từ 30

2.1.4.3 Chứng từ hạch toán 31

2.1.4.4 Tài khoản hạch toán 31

2.1.4.5 Hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công 32

2.1.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung 36

2.1.5.1 Nội dung chi phí sản xuất chung 36

2.1.5.2 Chứng từ hạch toán 36

2.1.5.3 Tài khoản hạch toán 36

2.1.5.4 Trình tự hạch toán 37

2.1.6 Tổng hợp chi phí sản xuất 49

2.1.6.1 Tài khoản hạch toán 49

2.1.6.2 Trình tự hạch toán 50

2.2 Thực trạng tính giá thành công trình 53

2.2.1 Kỳ tính giá thành 53

2.2.2 Đối tượng tính giá thành 53

2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 53

2.2.3.1 Nội dung 53

2.2.3.2 Phương pháp đánh giá 53

2.2.4 Phương pháp tính giá thành 54

2.2.4.1 Nội dung 54

Trang 3

2.2.4.2 Phương pháp tính giá thành 54

2.3 Nhận xét về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức 56

2.3.1 Ưu điểm 56

2.3.1.1 Về công tác kế toán nói chung 56

2.3.1.2 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình 57

2.3.2 Tồn tại 58

2.3.2.1 Về công tác kế toán nói chung 58

2.3.2.2 Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG UY ĐỨC 62

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức 62

3.1.1 Cơ sở lý luận 62

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 63

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức 63

3.2.1 Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ 63

3.2.2 Hoàn thiện sổ sách kế toán 64

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý 65

3.2.4 Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 65

3.2.5 Xây dựng định mức sử dụng vật tư 66

3.3 Các điều kiện thực hiện 68

3.3.1 Nguyên tắc thực hiện 68

3.3.2 Các điều kiện thực hiện 68

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty CP xây dựng Uy Đức 5

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP XD Uy Đức 6

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP XD Uy Đức 10

Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ của Công ty 11

Sơ đồ 2.1 Quy trình lập, luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí NVLTT 15

Sơ đồ 2.2 Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

Sơ đồ 2.3 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán chi phí NCTT.22 Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 23

Sơ đồ 2.7 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí MTC 30

Sơ đồ 2.8 Trình tự hạch toán chi phí máy thi công 31

Biểu 1.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp 8

Biểu 1.2 Giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting 10.2 R1 12

Biểu 2.1 Giấy đề nghị cấp vật tư 17

Biểu 2.2 Phiếu xuất kho 18

Biểu 2.3 Giao diện phần mềm kế toán 19

Biểu 2.4 Sổ chi tiết vật tư 19

Biểu 2.5 Sổ chi tiết TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” 20

Biểu 2.6 Sổ cái TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” 20

Biểu 2.7 Trích Sổ Nhật ký chung 21

Biểu 2.8 Hợp đồng giao khoán 24

Biểu 2.9 Bảng chấm công công nhân 25

Biểu 2.10 Biên bản kiểm kê khối lượng công việc hoàn thành 26

Biểu 2.11 Bảng thanh toán lương 27

Biểu 2.12 Giao diện phần mềm kế toán 28

Biểu 2.13 Sổ chi tiết tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” 28

Biểu 2.14 Sổ cái tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” 29

Biểu 2.15 Trích Sổ Nhật ký chung 29

Biểu 2.16 Hợp đồng thuê máy thi công 32

Biểu 2.17 Biên bản thành toán khối lượng công việc hoàn thành 33

Biểu 2.18.Giao diện phiếu kế toán 34

Biểu 2.19 Sổ chi tiết TK 623 “Chi phí sử dụng MTC” 34

Biểu 2.20 Trích Sổ nhật ký chung 35

Biểu 2.21 Sổ cái TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” 36

Biểu 2.22 Tỷ lệ trích nộp Bảo hiểm tại công ty 37

Biểu 2.23 Bảng chấm công nhân viên quản lý đội 38

Biểu 2.24 Giao diện phần mềm kế toán 38

Trang 5

Biểu 2.25 Bảng thanh toán tiền lương 39

Biểu 2.26 Danh sách người lao động và quỹ tiền lương trích nộp BH 40

Biểu 2.27 Giao diện phần mềm kế toán 40

Biểu 2.28 Hóa đơn giá trị gia tăng 41

Biểu 2.29 Giao diện phiếu kế toán 42

Biểu 2.30 Trích Bảng tính khấu hao TSCĐ 43

Biểu 2.31 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 44

Biểu 2.32 Phiếu chi tiền mặt 45

Biểu 2.33 Hóa đơn tiếp khách 46

Biểu 2.34 Giao diện phiếu kế toán 47

Biểu 2.35 Sổ nhật ký chi tiền 47

Biểu 2.36 Sổ chi tiết TK 627 “Chi phí sản xuất chung” 48

Biểu 2.37 Sổ cái tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” 48

Biểu 2.38 Trích Sổ Nhật ký chung 49

Biểu 2.39 Giao diệp phần mềm kế toán 50

Biểu 2.40 Sổ cái TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” 51

Biểu 2.41 Sổ nhật ký chung 52

Biểu 2.42 Giao diện phần mềm kế toán 55

Biểu 2.43 Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 56

Biểu 3.1 Mẫu bảng theo dõi chi phí sử dụng máy thi công 64

Biểu 3.2 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 67

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHYT Bảo hiểm y tế

GTGT Gía trị gia tăng

KPCĐ Kinh phí công đoàn

NCTT Nhân công trực tiếp

Trang 7

MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật chonền kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là các côngtrình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa quan trọng vềmặt kinh tế - vật chất Bên cạnh đó, sản phẩm của ngành xây dựng còn thểhiện giá trị thẩm mỹ, phong cách kiến trúc nên cũng mang ý nghĩ quantrọng về mặt tinh thần, văn hóa xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nângcao lợi nhuận, tăng tích lũy cho doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sựtồn tại, củng cố chỗ đứng của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt củanền kinh tế thị trường Để làm tốt công việc này, đòi hỏi các doanh nghiệpcần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất mộtcách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và phươngpháp để từ đó đưa ra biện pháp tiết kiệm các khoản mục chi phí dùng chosản xuất

Đứng trên lĩnh vực kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán của doanhnghiệp Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời phù hợp vớiđặc điểm hình thành và phát sinh chi phí yêu cầu có tính xuyên suốt trongquá trình hạch toán tại doanh nghiệp

Xuất phát từ nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại Công ty cổphần xây dựng Uy Đức, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành công trình liên quan hầu hết đến các yếu tố đầu vào và đầu ratrong quá trình hoạt động đã có những tiến bộ và phát triển đáng kể, tuynhiên vẫn còn có những tồn tại cần hoàn thiện Do đó, em đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trìnhtại Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 8

II MỤC ĐÍCH, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- So sánh những kiến thức thu thập được trong suốt quá trình tìmhiểu thực tế với kiến thức đã học được trong nhà trường để rút ra kinhnghiệm cho bản thân

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu nêu trên, trong quá trình làmkhóa luận em đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như: Phương phápquan sát, phương pháp so sánh và đối chiếu làm cơ sở để phân tích, kết hợpnghiên cứu lý luận với thực tiễn Đặc biệt là thu thập số liệu từ đơn vị vàphòng Kế toán để so sánh với lý luận chung

IV BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận của em được chia thành:

Chương 1: Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất

kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành công trình tại Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần xây dựng UyĐức

V ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Trang 9

Đề tài này nhằm giúp em so sánh giữa kiến thức lý luận đã học vàkiến thức thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tạimột doanh nghiệp xây lắp Mặt khác, em cũng hi vọng với những giải pháp

mà em đã nêu ra trong bài viết sẽ đóng góp được phần nào để làm hoànthiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tạiCông ty cổ phần xây dựng Uy Đức

Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tế để hoàn thành khóaluận này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng Tàichính kế toán cũng như các phòng ban khác trong công ty, đặc biệt là sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS Đào Mạnh Huy cùng với sự nỗ lựccủa bản thân Tuy nhiên do bước đầu làm quen với công tác thực tế và dokhả năng chuyên môn còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏinhững thiếu sót

Vậy em rất mong nhận được ý kiến chỉ bảo, góp ý của thầy cô cũngnhư các anh chị trong công ty để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiếnthức của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG UY ĐỨC

1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty được xây dựng vào năm 2009, theo quyết định số2523/QĐUB của thành phố Hà Nội (sở kế hoạch và đầu tư) hoạt động theo

số đăng ký 0103692070

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức

Tên giao dịch: Uy Duc Construction Joint Stock Company.

Địa chỉ: Tổ 3, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, TP Hà Nội.

Số điện thoại: (+84)4 73.758.930

Fax: 04 73.758.930

Email: uyduccjsc@hn.vnn.vn

Website: www.uyduccjsc.com

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Vốn điều lệ của Công ty do các cổ đông tự nguyện tham gia đónggóp bằng nguồn vốn hợp pháp của mình, tại thời điểm thành lập là:15.450.000.000 VND (Mười lăm tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng)

Trong những năm qua với sự quản lý sản xuất của cán bộ lãnh đạocủa công ty và sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngàymột phát triển, đáp ứng được nhu cầu của con người Công ty ngày càng

mở rộng qui mô hoạt động, đời sống công nhân viên được nâng cao Việcthực hiện các kế hoạch đề tài của công ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệuquả sản xuất đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã tích cực kiện toàn

bộ máy quản lý, tìm kiếm đối tác mở rộng thị trường Nhờ vậy kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp Từ đócông ty đã có sự tăng trưởng vượt bậc và tạo công ăn việc làm ổn định chođội ngũ cán bộ công nhân viên

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Công ty hoạt động chủ yếu trong các

lĩnh vực:

+ Nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, đường bộ.+ Thi công các loại nền móng, trụ các loại công trình xây dựng dân

Trang 11

dụng hạ tầng cơ sở kỹ thuật.

+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Ngoài ra công ty còn hoạt động trong lĩnh vực đo đạc, khảo sát, thínghiệm xây dựng: Đo đạc địa hình, địa chính; Khoan khảo sát địa chất; Thínghiệm vật tư, vật liệu, Kinh doanh dịch vụ vận tải…

- Quy trình công nghệ sản xuất:

Quy trình thi công công trình xây dựng của công ty được thể hiện qua

sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty cổ phần xây dựng

Uy Đức

Tìm hiểu thông

tin gói thầu

Lập biên bản nghiệm thu

và thanh toán công trình

Công trình hoàn thành, làm quyết toán

Bàn giao công trình cho chủ đầu tư

Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng

Tiến hành thi công theo thiết

kế đã duyệt

Trang 12

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý tổ chức của công ty

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần xây dựng

Uy Đức

 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận như sau:

- Đại hội đồng cổ đông: Có quyền lực cao nhất quyết định mọi hoạt

động của công ty và có nhiệm vụ:

+ Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh Công ty.+ Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị

+ Các nhiệm vụ khác do điều lệ công ty quy định

Phòng kế

hoạch P.Tư vấn thiết kế xây dựng P.Tài chính kế toán Phòng kỹ thuật

Đội thi công xây

dựng số 1 Đội thi công xây dựng số 2 Đội thi công xây dựng số 3

Đại Hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Trang 13

- Hội đồng quản trị: Có nhiệm vụ chính:

+ Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên, bất thường

+ Quyết định phương hướng hoạt động và phát triển sản xuất kinhdoanh của Công ty, giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.+ Lập kế hoạch và đánh giá thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm

+ Quyết định về tổ chức bộ máy lãnh đạo của công ty

- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Pháp luật về các hoạt

động và kết quả sản xuất kinh doanh

- Phó giám đốc sản xuất: Là người trực tiếp tham mưu giúp việc cho

giám đốc công ty về toàn bộ hoạt động sản xuất thi công của công ty

- Phó giám đốc kinh doanh: Là người trực tiếp tham mưu giúp việc

cho giám đốc công ty về toàn bộ hoạt động tìm kiếm đối tác, thực hiện cácnhiệm vụ của công ty

- Các phòng ban: chịu sự phân công và thực hiện nhiệm vụ do ban GĐchỉ đạo

+ Phòng kế hoạch: Phòng có chức năng thực hiện các quy định của

công ty trong lĩnh vực có liên quan thường xuyên như: lập kế hoạch đầu tưcho các dự án đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thực hiện và quản lýcác dự án đầu tư cho công ty về tình hình thực hiện các dự án đầu tư đồngthời kiến nghị các biện pháp cần thiết để dự án đầu tư được thực hiện mộtcách hiệu quả nhất

+ Phòng tư vấn thiết kế xây dựng: Tư vấn xây dựng giúp cho khách

hàng, chủ đầu tư xây dựng tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết kế xâydựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp côngtrình, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành

+ Phòng tài chính - kế toán: Chức năng của phòng này là tham mưu,

giúp việc cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán, tổ chức hướng dẫn

và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty và đơn vị trựcthuộc Phòng có nhiệm vụ kiểm tra giám sát công tác kế toán, xây dựng kếhoạch tài chính hàng năm và dài hạn theo kế hoạch sản xuất của công ty,trình Giám đốc công ty phê duyệt Phòng phối hợp với các phòng chứcnăng khác của công ty để xây dựng khoán, lập kế hoạch chỉ tiêu tài chínhtrên cơ sở kế hoạch sản lượng của công ty

Trang 14

+ Phòng kỹ thuật: tham gia quản lý kỹ thuật, giám sát chất lượng công

trình, quản lý tiến độ, biện pháp thi công và an toàn lao động Đây là đầumối tiếp nhận các thông tin về thay đổi công nghệ, áp dụng khoa học kỹthuật Tham gia cùng các bộ phận, chức năng khác giải quyết sự cố về antoàn lao động nếu xày ra trên công trường Kiểm tra việc chuẩn bị mặt bằngthi công của các đơn vị, thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ thi công công trình.Ngoài ra, phòng cũng tham gia quản lý máy móc, thiết bị và các công cụsản xuất

1.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây

Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng biểu sau:

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2013, 2014 của công ty)

Biểu 1.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp

Nhận xét

Năm 2014 đánh dấu giá trị sản xuất kinh doanh của công ty đạt trên

75 tỷ đồng tăng 5.803 triệu đồng tương ứng tăng 8.31% so với năm 2013

Trong khi đó chi phí kinh doanh năm 2014 tăng 4.609 triệu đồng,tương ứng 6.73% so với năm 2013

Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 450 triệu đồng, tương ứng32.02% so với năm 2013 Kết quả đó chứng tỏ trong thời gian vừa quacông ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Mục tiêu của công ty trong những năm tới là phấn đấu mở rộng

Trang 15

phạm vi hoạt động hơn nữa làm phong phú thêm chủng loại sản phẩm trongcác lĩnh xây dựng và lắp đặt, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăngthêm thu nhập cho người lao động và tích cực hoàn thành nghĩa vụ nộpngân sách với nhà nước.

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty

Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu của phòng kế toán.

- Chức năng nhiệm vụ

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung Toàn

bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty

- Cơ cấu của phòng kế toán

+ Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản,

gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kếtoán viên thực hiện, tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu tráchnhiệm trước giám đốc và cấp trên về thông tin kế toán

+ Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành và

xác định kết quả kinh doanh

+ Kế toán vật tư TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất

tồn vật tư, xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mụccông trình Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, phản ánh đầy đủ kịpthời và chính xác số lượng TSCĐ, tình hình khấu hao, tình hình chi phí sửachữa và giá trị trang thiết bị

+ Kế toán tiền lương và các khoản vay: Căn cứ vào bảng duyệt quỹ

lương của các đội và khối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hành lập tậphợp bảng lương, thực hiện phân bổ, tính toán lương và các khoản phải trảcho cán bộ công nhân viên trong công ty

+ Kế toán tiền măt, tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết

theo dõi các khoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuốitháng, lập bảng kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổng hợp

+ Kế toán chuyên quản: có nhiệm vụ ghi sổ và lưu giữ, bảo quản các

chứng từ phát sinh trong kỳ

Trang 16

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP xây dựng Uy

Đức

1.3 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

1.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công tác kế toán tại công ty được thực hiện theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ

Kế toán

lương và các khoản vay

Kế toán chuyên quản

Nhân viên kế toán tại công trường

Trang 17

- Hàng tồn kho được trình bày theo nguyên tắc giá gốc và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá hàng tồn

kho là phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng theo hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính

Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ của Công ty

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng từcùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán xác địnhtài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toántrên máy vi tính theo các bảng biểu có sẵn trên phần mềm kế toán

Sau khi nhập dữ liệu vào phần mềm, các thông tin sẽ tự động nhập

dữ liệu vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ kế toán, sổ chi tiết cáctài khoản liên quan, sổ cái tài khoản

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thựchiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếugiữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luônđảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN -Sổ chi tiết -Sổ tổng hợp

PHẦN MỀM KẾTOÁN

-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị

MÁY TÍNH

Trang 18

toán kiểm tra lại dữ liệu qua bảng tổng hợp số phát sinh Kế toán thực hiệncác thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối quý, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được

in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

về sổ kế toán ghi bằng tay

1.3.3 Tình hình sử dụng máy vi tính trong kế toán ở công ty

Quá trình ghi sổ ở công ty được thực hiện bằng phần mềm kế toánmáy Fast Accounting 10.2 R1 Từ các chứng từ đã được lập và xử lý kếtoán nhập dữ liệu vào máy tính, sau đó máy tự động cập nhật vào các Sổchi tiết, Sổ cái tài khoản và lên Báo cáo tài chính

Hàng ngày, nhân viên thống kê kế toán tại các đội xây dựng sẽ tập hợpcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công trường xây dựng Cuối tháng khicác số liệu, chứng từ ở các đơn vị được gửi về, kế toán tổng hợp tiến hànhnhập các số liệu vào máy

Ngoài ra công ty cũng sử dụng phần hỗ trợ kê khai thuế HTKK 3.3.0

để kê khai thuế, sử dụng thêm excel để tính toán, trích lập các bảng biểu màphần mềm Fast chưa hỗ trợ

Giao diện chính của phần mềm kế toán Fast Accounting 10.2 R1 như sau:

Biểu 1.2 Giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting 10.2 R1

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG UY ĐỨC

2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất

Từ những đặc điểm mang tính chất đặc thù riêng biệt, hạch toán Chiphí sản xuất và tính giá thành công trình của doanh nghiêp xây lắp cónhững đặc điểm sau:

- Hạch toán chi phí phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí,từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó thường xuyên sosánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt,hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

- Đối tượng tập hợp chi phí có thể là các công trình, hạng mục côngtrình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục, nhóm hạng mục… do

đó phải lập dự toán chi phí, tính giá thành cho từng hạng mục hay giai đoạncủa hạng mục

2.1.1 Phân loại và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

2.1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức là một đơn vị hoạt động tronglĩnh vực xây dựng Do đó chi phí sản xuất của công ty bao gồm nhiều loại

và có tính chất kinh tế khác nhau, có công cụ và yêu cầu quản lý khác nhau

Và để phục vụ cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty, chiphí sản xuất được chia làm 4 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính,

vật kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển bán thành phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương phải trả cho công

nhân viên trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ

- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm các chi phí về tiền lương,

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc thiết bị cho việc sửdụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung:

Trang 20

Là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và những chi phí ngoàisản xuất gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất chungcủa các đội thi công và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuấtcủa công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên phân xưởng

2.1.1.2 Đối tượng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất

a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi phí.Tùy theo yêu cầu quản lý, yêu cầu tính giá thành mà đối tượng tập hợp chiphí có thể được xác định là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phânxưởng sản xuất hay từng giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí của công ty là các công trình, hạng mụccông trình riêng biệt được ký kết trong hợp đồng xây dựng đối với bênkhách hàng

Để tìm hiểu và làm rõ quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành công trình tại Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức, em đã lựa chọncông trình Trường mầm non xã Châu Giang làm ví dụ minh họa cho côngtác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phầnxây dựng Uy Đức

b Nguyên tắc tập hợp chi phí

- Các chi phí có liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêngbiệt thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó, cuối kỳ kết chuyển trựctiếp cho các đối tượng tính giá thành

- Các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì tậphợp chung, cuối kỳ áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho các đốitượng liên quan

2.1.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vậtliệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động động xây lắp hoặc phục vụ cho sảnxuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp Chi phínguyên vật liệu trực tiếp của sản xuất xây lắp bao gồm vật liệu chính, vậtliệu phụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xây lắp:

- Chi phí nguyên vật liệu chính: bao gồm chi phí về gạch, ngói, cát,

Trang 21

đá, xi măng, bê tông đúc sẵn, thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió Các chi phínguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức chi phí và tiến hànhquản lý theo định mức

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: bao gồm chi phí về đinh, dây, sơn…

Công ty áp dụng phương thức khoán gọn khoản mục chi phí xuốngcác đội công trình Vì thế, đối với vật tư xuất dùng cho thi công, công tygiao khoán gọn cho các đội thi công, công ty chịu trách nhiệm cấp vốn tíndụng để các đội có thể trang trải các khoản chi phí Với hình thức khoángọn này, ở công ty không còn các kho chứa vật tư để xuất cho đội thi công,giảm bớt chi phí vận chuyển từ kho công ty đến các công trình Hơn nữa,hình thức này còn nâng cao tính chủ động trong việc quản lý và điều hànhsản xuất thi công của các đội công trường

2.1.2.2 Trình tự hạch toán

Quy trình lập và luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.1 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí NVL

trực tiếp

Khi có nhu cầu cần vật tư, nguyên vật liệu phục vụ công trình bộ phậnthi công công trình phải làm Giấy đề nghị cấp vật tư rồi xin ý kiến chỉ huycông trường Trên giấy đề nghị phải ghi rõ tên người xin cấp vật tư, thuộc

bộ phận nào Chỉ huy công trường nếu đồng ý sẽ kỹ vào giấy đề nghị và

Trang 22

chuyển cho kế toán công trường xác nhận Sau đó, căn cứ vào giấy đề nghịcấp vật tư, bộ phận phụ trách vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho Phiếuxuất kho khi được lập sẽ chuyển cho người xin cung ứng vật liệu, kế toáncông trường và chỉ huy công trường ký vào Khi đã đầy đủ chữ ký, thủ khotiến hành xuất kho, chứng từ có liên quan là giấy đề nghị cấp vật tư vàphiếu xuất kho được kế toán công trường tạm bảo quản Định kỳ cuối tháng

kế toán công trường sẽ mang lên cho kế toán chuyên quản ghi sổ và lưugiữ

- Phiếu xuất kho

- Sổ chi tiết vật tư, Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621, Sổ Nhật kýchung

2.1.2.4 Tài khoản hạch toán

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty sử dụng tàikhoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 621 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.Kết cấu của TK 621:

- Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng trựctiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán

- Bên Có:

+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

+ Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt lên mức bình

Trang 23

thường vào TK 632

TK 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được chia thành:

- TK 6211 “Chi phí NVL trực tiếp công trình công ty”

- TK 6212 “Chi phí NVL trực tiếp công trình đội”

2.1.2.5 Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khi công ty trúng thầu một công trình xây dựng căn cứ vào hợp đồnggiao nhận thầu, phòng kỹ thuật lập thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuậtnhằm hạ giá thành; phòng kế hoạch kinh doanh lập các dự toán, phương ánthi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc Và sau khi đượcphòng tài chính thông qua, kế hoạch thi công sẽ được giao cho các đội côngtrình thực hiện

Đội xây dựng công trình tiến hành triển khai công việc được giao, mỗi

tổ sản xuất sẽ đảm nhiệm những công việc tương ứng và thực thi dưới sựchỉ đạo giám sát của đội trưởng đội xây dựng công trình và cán bộ kỹ thuật

Để đảm bảo sử dụng vật tư đúng định mức, tiết kiệm, hàng tháng các độilập bảng kế hoạch mua dựa trên dự toán khối lượng xây lắp và định mứctiêu hao vật tư Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, nguyên vật liệu công nhânphải làm Giấy đề nghị cấp vật tư rồi xin ý kiến chỉ huy công trường

Trang 24

Biểu 2.1 Giấy đề nghị cấp vật tư

Trong tháng 12/2014, căn cứ vào Giấy đề nghị cấp vật tư của PhạmHồng Đăng thuộc bộ phận Kỹ thuật đề nghị xuất kho Xi măng HướngDương để sử dụng cho thi công công trình, sau khi được chỉ huy côngtrường ký duyệt và kế toán công trường ký xác nhận chuyển đến bộ phậnphụ trách vật tư bắt đầu tiến hành thủ tục xuất kho vật liệu xây dựng

Thủ kho căn cứ vào Giấy đề nghị cấp vật tư, kiểm tra tính hợp lý,hợp lệ của giấy tờ bắt đầu tiến hành lập Phiếu xuất kho để xuất kho Ximăng Hướng Dương ra công trình

Trang 25

Biểu 2.2 Phiếu xuất kho

Để nhập số liệu vào phần mềm kế toán, kế toán tiến hành thực hiệntheo các bước sau:

Kế toán tổng hợp/ Hàng tồn kho/ Phiếu xuất kho, phần mềm sẽ hiểnthị giao diện phiếu, kế toán nhập đầy đủ các thông tin như ngày hạch toán,diễn giải chung,… chương trình sẽ tự động hiển thị các thông tin liên quannhư ngày lập chứng từ, số chứng từ, sau đó kế toán định khoản Nợ/Có

Nợ TK 621: 5.300.000

Có TK 152: 5.300.000

Giao diện phiếu xuất kho trên phần mềm FAST:

Trang 26

Biểu 2.3 Giao diện phần mềm kế toán

Ngay khi kế toán nhập số liệu vào phần mềm, các số liệu sẽ tự độngcập nhật vào Sổ chi tiết vật tư, Sổ chi tiết tài khoản, Sổ cái TK 621, Sổ nhật kýchung theo từng chứng từ

Khi cần thông tin chi tiết của từng vật tư, kế toán sử dụng phần mềm

kế toán để xem hoặc in Số chi tiết vật tư, Sổ chi tiết TK 621, Sổ Nhật kýchung, Sổ cái TK 621

Mẫu Sổ chi tiết vật tư như sau:

Biểu 2.4 Sổ chi tiết vật tư

Mẫu Sổ chi tiết TK621, Sổ cái TK 621, Sổ Nhật ký chung như sau:

Trang 27

Biểu 2.5 Sổ chi tiết TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”

Biểu 2.6 Sổ cái TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”

Trang 28

Biểu 2.7 Trích Sổ Nhật ký chung 2.1.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.3.1 Nội dung của chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại công ty là toàn bộ số tiền màcông ty phải trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp như tiền công, tiềnlương,…Trong giá thành sản phẩm xây lắp, bên cạnh chi phí nguyên vật liệutrực tiếp thì chi phí nhân công trực tiếp cũng là một khoản mục chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Vì vậy, vấn đề lao động, tiền lương cóvai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất Việc quản lý lao động, tiềnlương cũng như hạch toán chi phí nhân công một cách chính xác, phù hợpgóp phần quản lý tốt chi phí sản xuất, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩmxây lắp, đồng thời góp phần tạo ra động lực nhằm tăng năng suất lao động

Trang 29

Tại Công ty, do số lượng máy thi công chưa nhiều và hạn chế về việc

di chuyển máy đối với những công trình ở xa nên việc sử dụng sức laođộng trong thi công lớn Vì vậy, chi phí về tiền lương của công ty là khálớn Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm tiền lương cho laođộng trong biên chế của Công ty và lao động thuê ngoài Công ty áp dụnghai hình thức trả lương là: lương khoán và lương thời gian

Đối với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình gồm công nhân

kỹ thuật của Công ty và lao động thuê ngoài thì Công ty trả lương theo hìnhthức khoán theo khối lượng công việc hoàn thành dựa trên hợp đồng giaokhoán đã ký Đối với bộ phận lao động gián tiếp như chỉ huy, bảo vệ, cấpdưỡng… Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên địnhmức đơn giá tiền lương theo quy định của Nhà nước Việc trích các khoảntheo lương của Công ty tuân theo đúng chế độ kế toán hiện hành: tỷ lệ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củaCông ty là 24%, tính và trừ vào tiền lương của người lao động là 10,5%, vàđược hạch toán vào TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

2.1.3.2 Trình tự hạch toán

Quy trình lập và luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.3 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhân

công trực tiếp

Trang 30

Hàng ngày, tại các bộ phận thi công tại công trường, trưởng bộ phận

có nhiệm vụ theo dõi và ghi số công cho từng lao động trong bộ phận thôngqua bảng chấm công Cuối tháng, sau khi tổng hợp số công làm được trongtháng của từng công nhân trưởng bộ phận sẽ ký tên vào bảng chấm công vàgửi cho chỉ huy trưởng ký duyệt, cuối cùng gửi cho kế toán công trường

Kế toán công trường có nhiệm vụ tập hợp tất cả các bảng chấm công củacác bộ phận thi công, căn cứ vào đó để lập và tính bảng lương trong thángsau đó ký và gửi lại cho chỉ huy công trường để gửi cho phòng hành chính

kế toán ký duyệt Tiếp đó gửi các chứng từ liên quan đến kế toán tổng hợpnhập số liệu vào phần mềm kế toán và gửi cho kế toán chuyên quản để lưugiữ và bảo quản chứng từ

- Biên bản kiểm kê

- Bảng thanh toán lương

- Sổ chi tiết TK 622, Sổ cái TK 622, Sổ Nhật ký chung

2.1.3.4 Tài khoản hạch toán

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622– chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết theo từngcông trình, hạng mục công trình

Kết cấu tài khoản:

Các chứng từ có liên

quan: Hợp đồng giao

khoán, Bảng chấm công,

Biên bản kiểm kê khối

lượng công việc hoàn

thành,

- Sổ chi tiết TK 622

- Sổ cái TK 622

- Sổ Nhật ký chung Phần mềm kế

toán Fast

Trang 31

- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp.

- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ

TK 622 không có số dư cuối kỳ

TK 622 được chia thành:

- TK 6221 “Chi phí NCTT công trình công ty”

- TK 6222 “Chi phí NCTT công trình đội”

2.1.3.5 Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trục tiếp

Bộ phận lao động này chủ yếu là thuê ngoài, với số lượng và trình độtùy thuộc vào quy mô và tính phức tạp của công trình mà đơn vị thi côngxây lắp Căn cứ để trả lương cho những lao động này là hợp đồng lao động,bảng chấm công theo từng đội

Biểu 2.8 Hợp đồng giao khoán

Trang 32

Biểu 2.9 Bảng chấm công công nhân

Trang 33

Bảng chấm công sẽ do một người được tổ trưởng hoặc đội trưởnggiao cho một người theo dõi dựa trên tình hình thực tế của đơn vị Cuốitháng hoặc khi kết thúc một phần công việc, tổ trưởng hoặc đội trưởng kýnhận vào bảng chấm công Đơn vị tiến hành nghiệm thu và lập Biên bảnbàn giao khối lượng công việc hoàn thành Đồng thời, kế toán công trườngdựa vào bảng chấm công và số tiền được giao khoán để tính ra tiền lươngphải trả cho từng người lao động rồi gửi về Công ty.

Biểu 2.10 Biên bản kiểm kê khối lượng công việc hoàn thành

Theo hình thức khoán, tiền lương của công nhân được tính như sau:Tổng tiền

Trang 34

Tiền lương của

1 công nhân =

Tổng tiền lương phải trả

X Số công của 1

công nhân Tổng số công

Ví dụ: Tại công trình Trường mầm non xã Châu Giang

Tổng tiền lương phải trả = 100% x 19.276.000 = 19.276.000 (đ)

Tiền lương của Hoàng Anh Tú = (19.276.000/146) x 25 = 3.300.685 (đ)Cách tính này được áp dụng với cả công nhân thuộc biên chế và công nhân thuê ngoài

Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức

Đơn vị tính

Số lượng Giá trị

Ký nhận

Biểu 2.11 Bảng thanh toán lương

Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán tổng hợp nhập số liệu vào phầnmềm kế toán theo định khoản:

Nợ TK 622: 19.276.000

Có TK 3311: 19.276.000

Trang 35

Giao diện phiếu kế toán trên phần mềm Fast:

Biểu 2.12 Giao diện phần mềm kế toán

Sau khi phản ánh số liệu vào phần mềm, số liệu trên chứng từ sẽ được tự động cập nhật vào các Sổ chi tiết TK 622, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 622

Khi cần thông tin, kế toán sử dụng phần mềm kế toán để xem hoặc

in các Sổ chi tiết TK 622, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 622

Mẫu Sổ chi tiết TK 622, Sổ cái TK 622, Sổ Nhật ký chung như sau:

Biểu 2.13 Sổ chi tiết tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Trang 36

Biểu 2.14 Sổ cái tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Biểu 2.15 Trích Sổ Nhật ký chung

Trang 37

2.1.4 Hạch toán chi phí máy thi công

2.1.4.1 Nội dung chi phí máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanhnghiệp kinh doanh xây lắp Công ty cổ phần xây dựng Uy Đức thực hiệnxây lắp công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợpbằng máy Việc quản lý, điều động xe, máy thi công cho từng công trình dovăn phòng công ty đảm nhiệm mà không tổ chức thành đội máy thi côngriêng Công ty sử dụng toàn bộ máy thi công thuê ngoài thi công công trình

và không trích khấu hao sử dụng máy thi công

2.1.4.2 Trình tự lập và luân chuyển chứng từ

Quy trình lập và luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.7 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí máy

thi công

Công nhân thuộc bộ phận thi công công trình khi có nhu cầu cần thuêmáy thi công phục vụ công trình phải làm Giấy yêu cầu thuê máy thi côngrồi xin ý kiến chỉ huy công trường Chỉ huy công trường nếu đồng ý sẽ kỹvào giấy đề nghị và chuyển cho kế toán công trường xác nhận Sau đó, căn

cứ vào giấy yêu cầu đội trưởng đội thi công sẽ tiến hành làm hợp đồng thuêmáy thi công Khi đã đầy đủ chữ ký, kế toán tổng hợp tiến hành nhập sốliệu vào phần mềm kế toán Sau đó chứng từ sẽ được mang lên cho kế toánchuyên quản lưu giữ và bảo quản

Trang 38

- Hợp đồng thuê máy thi công

- Biên bản thanh toán

- Sổ chi tiết TK 623, Sổ cái TK 623, Sổ Nhật ký chung

2.1.4.4 Tài khoản hạch toán

Kế toán đã sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công để tậphợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy phục vụ trực tiếp cho thi côngcông trình Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình

Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ: phản ánh các chi phí cho quá trình sử dụng máy thi công(chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí bảo dưỡng,…)

- Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

TK 623 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được chia thành:

- TK 6231 “Chi phí MTC công trình công ty”

- TK 6232 “Chi phí MTC công trình đội”

Phần mềm kế toán Fast

Các chứng từ có liên

quan: Hợp đồng thuê máy

thi công, Biên bản thanh

toán,

- Sổ chi tiết TK 623

- Sổ cái TK 623

- Sổ Nhật ký chung

Trang 39

2.1.4.5 Hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công

Công ty phải thuê máy thi công Khi thuê máy thi công, đội trưởng đội thi công và đơn vị cho thuê phải làm hợp đồng thuê máy thi công.

Biểu 2.16 Hợp đồng thuê máy thi công

Hàng tháng công ty cử cán bộ kỹ thuật cùng đội trưởng công trườngđến kiểm tra và nghiệm thu khối lượng hoàn thành và thanh toán cho bên Atheo như hợp đồng đã ký kết đồng thời lập biên bản thanh toán khối lượngcông việc hoàn thành

Trang 40

Biểu 2.17 Biên bản thành toán khối lượng công việc hoàn thành

Để nhập số liệu vào phần mềm kế toán, kế toán tiến hành thực hiện theo các bước sau:

Kế toán tổng hợp/ Cập nhật số liệu/ Phiếu kế toán

Phần mềm sẽ hiển thị giao diện phiếu, kế toán nhập đầy đủ các thông tin như ngày hạch toán, diễn giải chung,… chương trình sẽ tự động hiển thịcác thông tin liên quan như ngày lập chứng từ, số chứng từ, sau đó kế toán định khoản Nợ/Có

Nợ TK 623: 8.970.000

Có TK 3311: 8.970.000

Ngày đăng: 13/05/2018, 23:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w