1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp ninh bình

102 561 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khả Năng Sinh Trưởng, Sinh Sản Của 3 Dòng Lợn VCN03, VCN04 Và VCN05 Nuôi Tại Trạm Nghiên Cứu Và Phát Triển Giống Lợn Hạt Nhân Tam Điệp
Tác giả Lê Thế Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Văn Chỉnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 896,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp ninh bình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

LÊ THẾ TUẤN

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA 3 DÒNG LỢN VCN03,VCN04 VÀ VCN05 NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LỢN HẠT

NHÂN TAM ðIỆP – NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Chăn nuôi

Mã số :60.62.40 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðINH VĂN CHỈNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận

v ăn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận

v ăn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này

ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác gi ả

Lê Thế Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân d ịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi xin ñược bày tỏ lời

c ảm ơn chân thành nhất ñến PGS TS ðinh Văn Chỉnh, người hướng dẫn khoa h ọc, về sự giúp ñỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình th ực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

L ời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới GS TS ðặng vũ Bình, TS Phan Xuân H ảo, Th.S ðỗ ðức Lực và các thầy cô trong Bộ môn Di truy ền - Giống Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản.Viện ñào

t ạo sau ñại học Trường ðại học nông nghiệp – Hà Nội và nhiều bạn bè ñồng nghiệp

Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới Viện Chăn Nuôi, Trung tâm nghiên c ứu lợn Thuỵ Phương, Trạm nghiên cứu và phát triển giống

l ợn hạt nhân Tam ðiệp

Nhân d ịp này, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới

t ất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó

Tác gi ả

Lê Thế Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

Mục lục iii

Danh mục các chữ ký viết tắt iv

Danh mục bảng v

Danh mục hình vi

I - PHẦN MỞ ðẦU 83

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

II - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Những kết quả ñạt ñược trong chăn nuôi lợn ở nước ta 4

2.2 ðặc ñiểm sinh lí và sinh sản của lợn 7

2.2.1 Quá trình sinh trưởng và phát dục 7

2.2.2 Chu kỳ ñộng dục 11

2.2.3 Sự phát triển của bào thai 13

2.2.4 Quá trình phát triển của lợn ở giai ñoạn bú sữa 14

2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá và các nhân tố cấu thành năng suất sinh sản của lợn nái 15

2.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái 15

2.3.2 Các nhân tố cấu thành năng suất sinh sản của lợn nái 17

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái 18

2.4.1 Ảnh hưởng của yếu tố di truyền 18

Trang 5

2.4.2 Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng 20

2.4.3 Ảnh hưởng của số trứng rụng 22

2.4.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ thụ tinh và thụ thai 23

2.4.5 Ảnh hưởng của lứa ựẻ 24

2.4.6 Ảnh hưởng của yếu tố tuổi và khối lượng phối giống lần ựầu 24

2.4.7 Ảnh hưởng của thời gian tiết sữa 25

2.4.8 Ảnh hưởng của số con trong ổ 25

2.4.9 Ảnh hưởng của thời gian ựộng dục trở lại sau cai sữa 26

2.4.10 Ảnh hưởng của yếu tố khắ hậu thời tiết 26

2.4.11 Mối tương quan giữa khả năng sinh trưởng và dày mỡ lưng với khả năng sinh sản của lợn nái 26

2.5.1 Nghiên cứu trong nước 27

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 33

III - đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 đối tượng nghiên cứu 37

3.2 địa ựiểm, thời gian nghiên cứu 37

3.3 điều kiện nghiên cứu 37

3.4 Nội dung nghiên cứu 39

3.5 Phương pháp nghiên cứu 39

3.5.1 đánh giá khả năng sinh trưởng của cái hậu bị 3 dòng lợn nái cụ kỵ

VCN03, VCN04 và VCN05 39

3.5.2: đánh giá khả năng sinh sản của 3 dòng lợn nái cụ kỵ VCN03; VCN04 và VCN05 40

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 41

IV - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Khả năng sinh trưởng của các dòng lợn cái VCN03, VCN04 và VCN05 42

Trang 6

4.1.1 Khối lượng và tăng khối lượng của các dòng lợn cái VCN03,

VCN04 và VCN05 42

4.1.2 ðộ dày mỡ lưng của lợn cái hậu bị VCN03, VCN04 và VCN05 46 Kết quả ño ñộ dày mỡ lưng ñược trình bày ở bảng 4.2.1 46

4.1.3 Tiêu tốn thức/1kg tăng khối lượng 49

4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03, VCN04 và VCN05 51

4.2.1 Năng suất sinh sản của VCN03,VCN04 và VCN05 tính chung 51

Kết quả ñược trình bày ở bảng 4.2.1 51

4.2.2 Năng suất sinh sản của các dòng lợn VCN03,VCN04 và VCN05 qua các lứa ñẻ 64

5 - K ẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 81

5.1 Kết luận 81

5.2 ðề nghị 82

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 - Tiêu chuẩn và khầu phần ăn cho từng loại lợn 38 Bảng 4.1.1 - Khả năng sinh trưởng của 03 dòng lợn VCN03, VCN04 và

VCN05 43 Bảng 4.1.2 - ðộ dày mỡ lưng của 03 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 47 Bảng 4.1.3 - Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng của VCN03, VCN04 và

VCN05 49 Bảng 4.2.1 - Các chỉ tiêu sinh sản của 03 dòng lợn VCN03, VCN04 và

VCN05 52 Bảng 4.2.2 - Các chỉ tiêu sinh sản lứa 1 của 03 dòng lợn VCN03, VCN04 và

VCN05 65 Bảng 4.2.3 - Các chỉ tiêu sinh sản lứa 2 của 03 dòng lợn VCN03, VCN04 và

VCN05 66 Bảng 4.2.4 - Các chỉ tiêu sinh sản lứa 3 của 03 dòng lợn VCN03, VCN04 và

VCN05 67 Bảng 4.2.5 - Các chỉ tiêu sinh sản lứa 4 của 03 dòng lợn VCN03, VCN04 và

VCN05 68 Bảng 4.2.6 - Các chỉ tiêu sinh sản lứa 5 của 03 dòng lợn VCN03, VCN04 và

VCN05 69 Bảng 4.2.7 - Các chỉ tiêu sinh sản lứa 6 của 03 dòng lợn VCN03, VCN04 và

VCN05 70

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ

Hình 2.1 Thành phần cấu tạo năng suất sinh sản của lợn nái 18

Hình 2.2 - Sơ ñồ lai PIC (cũ) 32

Biểu ñồ 4.1.1 Tăng khối lượng trong thời gian kiểm tra của VCN03, VCN04 và VCN05 45

Biểu ñồ 4.1.2 ðộ dày mỡ lưng của lợn cái hậu bị VCN03, VCN04 và VCN05 48

Biểu ñồ 4.1.3 Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng của VCN03, VCN04 và VCN05 50

Biểu ñồ 4.2.1: Số con sss/ổ của VCN03, VCN04 và VCN05 54

Biểu ñồ 4.2.2 Khối lượng sơ sinh sống/ ổ của VCN03, VCN04 và VCN05.56 Biểu ñồ 4.2.3 Khối lượng sơ sinh sống/ổ của VCN03, VCN04 và VCN05 57

Biểu ñồ 4.2.4 Số con ñể nuôi/ổ của VCN03, VCN04 và VCN05 58

Biểu ñồ 4.2.5 Số con cai sữa/ổ của VCN03, VCN04 và VCN05 59

Biểu ñồ 4.2.6 Khối lượng cai sữa/ổ của VCN03, VCN04 và VCN05 .60

Biểu ñồ 4.2.7 Khối lượng cai sữa /con của VCN03, VCN04 và VCN05 61

Biểu ñồ 4.2.8 Thời gian cai sữa của dòng VCN03, VCN04 và VCN05 62

Biểu ñồ 4.2.9 Tỷ lệ nuôi sống ñền cai sữa của VCN03, VCN04 và VCN05 63 Biểu ñồ 4.2.10 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ của VCN03, VCN04 và VCN05 64

Biểu ñồ 4.2.2.1 Số con sơ sinh sống của VCN03, VCN04 và VCN05 qua các lứa ñẻ 71

Biểu ñồ 4.2.2.2 Khối lượng sơ sinh sống/ổ của VCN03, VCN04 và VCN05 qua các lứa ñẻ .72

Biểu ñồ 4.2.2.3 Khối lượng sơ sinh sống /con qua các lứa ñẻ 73

Biểu ñồ 4.2.2.4 Số con ñể nuôi/ổ của VCN03,VCN04 và VCN05 74

Biểu ñồ 4.2.2.5 Số con cai sữa/ổ của VCN03, VCN04 và VCN05 qua các lứa ñẻ 75

Trang 9

Biểu ñồ 4.2.2.6 Tỷ lệ nuôi sống lợn con ñến cai sữa 76 Biểu ñồ 4.2.2.7 Khối lượng cai sữa/ổ, của VCN03;VCN04 và VCN05 qua

các lứa ñẻ 77 Biểu ñồ 4.2.2.8 Khối lượng cai sữa/con của VCN03, VCN04 và VCN05 qua

các lứa ñẻ 78 Biểu ñồ 4.2.2.9 Số ngày cai sữa của VCN03, VCN04 và VCN05 79

Trang 10

TKL Tăng khối lượng

TTA Tiêu tốn thức ăn

Cs Cộng sự

SCðRCS Số con ñẻ ra còn sống

SCðN Số con ñể nuôi

SCCS Số con cai sữa

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 11

I - PHẦN MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong thời gian vừa qua Theo số liệu thống kê dân số năm 2009 trong nước với trên 85,5 triệu dân và dự kiến ñến năm 2010 sẽ có khoảng 88,4 triệu dân, với kinh tế phát triển ở mức cao (6 - 7%/năm) thì nhu cầu tiêu dùng nông sản thực phẩm sẽ tăng nhanh (dự báo của Ngân hàng Thế giới, trong thời gian tới nhu cầu tiêu thụ thịt của Việt Nam tăng 7,8%/năm)

Về cơ cấu tiêu thụ thực phẩm thịt lợn vẫn chiếm ở vị trí cao nhất 75 –

78 % sau ñó ñến thịt gia cầm 15 – 16 % ; thịt trâu bò 7-8 % Bình quân thịt lợn tiêu thụ 27,4 kg hơi/người/năm

Mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn tập trung, hàng hoá, hiệu quả và bền vững; có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao trên thị trường nhằm ñáp ứng nhu cầu về thực phẩm trong nước và xuất khẩu Chuyển dịch mạnh phương thức chăn nuôi nhỏ, phân tán trong nông hộ sang phương thức chăn nuôi tập trung, công nghiệp, giảm tỷ lệ ñầu con nuôi theo phương thức truyền thống từ trên 75% năm 2008 xuống 60% vào năm 2010 ðịnh hướng ñổi mới

cơ cấu giống tăng tỷ lệ giống lợn ngoại và lợn lai, từ 9,6% nái ngoại hiện nay tăng lên 19,2% vào năm 2010 và 26,6% năm 2015 Sản lượng thịt hơi từ 2,5 triệu tấn năm 2006 lên 3,1 triệu tấn năm 2010, ñạt 3,9 triệu tấn năm 2015 và 4,8 triệu tấn năm 2020 Trong ñó Sản lượng thịt lợn xuất khẩu bình quân trong giai ñoạn 2006-2010 mỗi năm là 25-30 ngàn tấn, và giai ñoạn 2010-

2015 bình quân là 35-40 ngàn tấn

Trước yêu cầu của thị trường về chất lượng và số lượng, rất cần các giải pháp công nghệ phù hợp và quy mô sản xuất ñủ lớn ñể ñáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong nước và phục vụ xuất khẩu ðể có ñược ñàn lợn thịt có tốc ñộ tăng trưởng nhanh và ñạt tỷ lệ nạc ở mức tối ña của phẩm giống, bên

Trang 12

cạnh cải tiến chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng và ñiều kiện chuồng trại thì phải nâng cao tiến ñộ di truyền, chọn lọc tốt các dòng cụ kỵ ñể cung cấp cho các tổ hợp lai tốt, có xu hướng tăng số con sơ sinh sống mỗi ổ, nâng cao khả năng sinh trưởng, giảm chi phí thức ăn cho mỗi kg tăng trọng, nâng cao tỷ lê nạc

và chất lượng thịt Hầu hết các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển trên thế giới ñều sử dụng tổ hợp lai ñể sản xuất lợn thương phẩm, mang lại năng suất

và hiệu quả kinh tế cao

ðể tạo ñược những tổ hợp lai tốt ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường thì chúng ta phải bảo tồn chọn lọc giống gốc, những dòng cụ kỵ có những ñặc ñiểm tốt cung cấp cho các công thức lai Có nhiều công trình nghiên cứu ñánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản qua các lứa, qua các lứa ñẻ, thế hệ, song các ñề tài nghiên cứu các dòng lợn cụ kỵ có nguồn gốc PIC còn nhiều hạn chế, ñặc biệt là các dòng VCN04; VCN04 và VCN05

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam

Trang 13

những giống lợn thương phẩm nuôi thịt có tốc ựộ sinh trưởng và khả năng cho thịt nạc cao

để giải quyết tốt ựược yêu cầu trên chúng ta phải tiến hành chọn lọc, nhân thuần, lai tạo nhằm sản xuất những ựàn giống ngoại có năng suất sinh sản cao ựáp ứng nhu cầu của những cơ sở chăn nuôi lợn nái

đó cũng chắnh là cơ sở ựể những nhà chuyên môn có ựược ựịnh hướng ựúng ựắn trong chiến lược phát triển ựàn nái ngoại, góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ của chương trình Ộnạc hoáỢ ựàn lợn của nước ta

Kết quả của ựề tài còn làm cơ sở ựể có những chỉ tiêu chon lọc và ựề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng ựàn giống tại Trạm

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài là cơ sở ựánh giá ựúng thực trạng của ựàn lợn cụ kỵ VCN03; VCN04 và VCN05, từ ựó có những ựịnh hướng ựúng ựắn bảo tồn, phát triển ựàn cụ kỵ tại Trạm

- Cung cấp thêm thông tin ựể cơ sở biết ựược khuynh hướng thực trạng của ựàn lợn cụ kỵ ựể có chiến lược và kế hoạch cho tương lai

Trang 14

II - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Những kết quả ñạt ñược trong chăn nuôi lợn ở nước ta

Theo Báo cáo tổng kết chăn nuôi thời kỳ 1990-2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn [5], năm 1980 tổng ñàn lợn cả nước mới có 10,0 triệu con, năm 1990 12,2 triệu con (tăng 1,2 lần), năm 2000 là 20,2 triệu con tăng gấp 1,7 lần so với năm 1990 và tính ñến năm 2002 ñàn lợn trên toàn quốc ñã lên tới 23,2 triệu con (gấp 1,9 lần so với năm 1990 Bình quân tốc ñộ tăng ñàn từ năm 1990 - 2002 ñạt 5,5% Theo báo cáo của Viện kinh tế nông nghiệp (2005) [44] Trung bình tổng ñàn lợn năm 2005 là 24.879.000 con (gấp 2 lần năm 1990 tương ñương với 12 triệu con) Mục tiêu của Nhà nước

ta là phấn ñấu ñến năm 2005 ñạt tỷ trọng giá trị chăn nuôi trên 30% Chiến lược phát triển chăn nuôi năm 2008- 2010 chiếm 32%, giai ñoạn 2010 - 2015 chiếm 38% tỷ trọng nông nghiệp

Theo số liệu thống kê của cục chăn nuôi năm 2009, trong lĩnh vực nông nghiệp thu nhập GDP ngành trồng trọt chiếm 62,37%, chăn nuôi 15,63%, thuỷ sản 14,58%, lâm nghiệp 5,30% và các ngành dịch vụ khác chiếm 3,5% ðối với quý 1 và quý 2 năm 2010, trung bình tổng ñàn lợn trên cả nước khoảng 27,3 triệu con (tăng 3,06% ñối với cùng kỳ 2009); Tổng ñàn lợn nái là 4,18 triệu con chiếm 15,3% so với tổng ñàn (tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2009) và sản xuất ước ñạt 1,77 triệu tấn thịt lợn (tăng 3,5% so với cùng kỳ 2009), tuy nhiên vẫn phải nhập khoảng 50.000 tấn thịt lợn ñông lạnh do tình hình dịch bệnh PRRS xảy ra

Hệ thống giống vật nuôi từ Trung ương xuống ñến tỉnh dần ñược củng

cố theo mô hình giống kỹ thuật, có các cấp giống theo chương trình nhân giống hình tháp hoặc chương trình lai cấp tiến ñược thực hiện ñể cải tạo chất lượng ñàn giống vật nuôi

Trang 15

Thực hiện Quyết ựịnh 225/1999/Qđ-TTg của Chắnh phủ, một số cơ sở giống lợn của Trung ương và ựịa phương ựã ựược ựầu tư nâng cấp với các trang thiết bị tiên tiến ựể ựảm bảo ựiều kiện nuôi giữ và sản xuất giống (cải tạo nâng cấp 9 trại lợn giống Trung ương và khoảng 30 trại lợn giống tỉnh) Tuy số lượng cơ sở giống ựược nâng cấp này chưa nhiều nhưng cũng ựã góp phần nâng cao chất lượng giống theo hệ thống giống hình tháp hiện nay

để ựạt hiệu quả của việc phát triển ngành chăn nuôi toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước có quy mô vừa và lớn, cần phải coi trọng phát triển ựàn gia súc - gia cầm có khả năng cung cấp thực phẩm lớn, chất lượng cao, ựáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội ựịa và xuất khẩu Lấy chăn nuôi lợn, gia cầm, bò sữa, trâu bò thịt làm trọng tâm, mở rộng chăn nuôi theo hướng thâm canh, năng suất chất lượng cao, sớm có nhiều sản phẩm hàng hóa đồng thời, khai thác triệt ựể phương thức chăn nuôi tận dụng trong nông thôn, tăng cường ựầu tư xây dựng cơ sở vật chất về giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh, công nghiệp chế biến và cơ sở Nhà nước kiểm tra chất lượng sản phẩm (Lê

Bá Lịch, 1996) [21]

Các giống lợn ựịa phương ở nước ta như Móng Cái, Ỉ ựã không còn thắch hợp với người tiêu dùng và người sản xuất, vì các giống lợn này hướng mỡ, tăng trọng chậm, tiêu tốn thức ăn cao, thời gian nuôi kéo dài, hiệu quả kinh tế thấp, song chúng lại có những ựặc tắnh tốt là tạp ăn, mắn ựẻ, có khả năng sinh sản tốt, ựẻ nhiều con (10 - 16 con/lứa), chịu ựựng ựiều kiện dinh dưỡng thấp, khả năng kháng bệnh cao, thắch ứng tốt với môi trường nuôi nhốt, phẩm chất thịt ngon.(Võ Trọng Hốt,1998)[15]

Nhằm khắc phục khuyết ựiểm và phát huy thế mạnh của các giống lợn nội từ nhiều năm qua, nhiều tác giả như Trần đình Miên (1977) [19], đinh Hồng Luận (1979) [23], Phạm Hữu Doanh (1985) [11] ựã sử dụng các giống lợn nội (Móng Cái, Ỉ, Lang Hồng) ựã thu ựược kết quả tốt Các kết quả

ựó ựã ựược áp dụng vào thực tiễn sản xuất với các công thức lai (ựực ngoại,

Trang 16

cái nội) chủ yếu là lai kinh tế ñơn giản, tạo ra con lai F1 có ưu thế lai rõ rệt Lợn lai F1 ñều có tỷ lệ nạc khá cao, ở 8 tháng tuổi tỷ lệ móc hàm và tỷ lệ thịt

xẻ ñều cao (ðinh Hồng Luận,1998) [22]

Lợn lai F1 ra ñời ñã ñược người chăn nuôi nhanh chóng tiếp thu làm cho

tỷ lệ lợn lai kinh tế tăng từ 20% năm 1987 lên ñến 65% năm 1994 và trên 70% năm 1998 Lợn F1 tăng khối lượng xuất chuồng bình quân/con từ 47 kg năm 1980 lên 65,7 kg năm 1989 và 69,1 kg năm 1998 Chất lượng thịt xẻ ñều tăng rõ rệt, tỷ lệ nạc tính trên thịt xẻ ñã ñạt 43%, tăng khá nhiều so với giống ñịa phương

Tuy nhiên ñàn lợn nước ta nói chung, năng suất và chất lượng còn thấp, tiêu tốn thức ăn/1kg tăng trọng cao, chăn nuôi vẫn còn mang tính quảng canh quy mô nhỏ, phân tán, chủ yếu tận dụng ñiều kiện sẵn có ở ñịa phương, vì vậy ñã bộc lộ nhiều yếu ñiểm: số lượng và chất lượng sản phẩm thịt chưa ñáp ứng ñầy

ñủ nhu cầu thị trường nhất là thị trường xuất khẩu

Nguyễn Khắc Tích (2002) [29] ñánh giá ñặc ñiểm của chăn nuôi lợn ở nước ta là: quy mô chăn nuôi nhỏ, năng suất thấp

ðể khắc phục ñược tình trạng trên trong những năm gần ñây, nước ta ñã nhập các giống lợn có năng suất chất lượng cao của thế giới như: Yorkshire, Landrace, Duroc, Hampshire, Pietrain thuần và các dòng tổng hợp như L11(VCN01); L06(VCN02); White Duroc - L19(VCN03), Meishan tổng hợp

- L95(VCN05), Pietrain tổng họp - L64 (VCN04), vừa tiến hành lai giống lợn ñực ngoại với các lợn cái giống nội tạo con lai F1 50% máu ngoại, vừa tạo lợn lai F2 75% máu ngoại Mặc khác, các giống lợn ngoại còn ñược lai tạo với nhau ñể tạo ra con lai cho năng suất chất lượng thịt cao và khả năng sinh sản tốt Vì vậy trong chăn nuôi lợn hiện nay ngoài sử dụng ñàn nái ngoại thuần ở nước ta còn nuôi ñàn nái lai có nhiều máu ngoại như VCN11, VCN12 nái lai VCN21 và VCN22 ñể nâng cao chất lượng con giống cùng với công nghệ chăn nuôi tiên tiến nhằm ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay

Trang 17

2.2 ðặc ñiểm sinh lí và sinh sản của lợn

2.2.1 Quá trình sinh trưởng và phát dục

2.2.1.1 Tu ổi thành thục về tính và các yếu tố ảnh hưởng ñến tuổi thành thục

v ề tính

Tuổi thành thục về tính là tuổi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Thành thục về tính ñược ñánh dấu bằng hiện tượng ñộng dục ñầu tiên Tuy vậy trong lần ñộng dục này hầu như lợn cái không chửa ñẻ

vì vậy nó chỉ báo hiệu cho khả năng có thể sinh sản của lợn cái Hệ số di truyền của tuổi thành thục về tính rất thấp và có sự khác biệt giữa về tuổi thành thục của lợn cái

Theo Banne Bonadona (1995) [4]: thành thục tính dục ở lợn nái bắt ñầu khoảng 6 tháng tuổi Lợn Yorkshire có tuổi thành thục về tính là 250 ngày, ñạt khối lượng 90 kg

Nghiên cứu khác trên lợn Meishan cho thấy: lợn cái hậu bị Meishan thành thục về tính 100 ngày, sớm hơn lợn cái hậu bị Large White (Bolet, 1986) [49]

Và theo thông báo của White và Cs (1993) ñối với meishan thuần chủng có tuổi ñộng dục lần ñầu tại 105 ngày tuổi, sớm hơn Yorshire girl 96 ngày

Theo Young và Cs, (1989), Lợn Duroc, Hamshire và Pietran có tuổi ñộng dục lần ñầu tương ứng với 234; 210 và 205 ngày tuổi

Theo thông báo của L.D.Young (1995) [45] thì tuổi ñộng dục lần ñầu lợn meishan lai (1/2) là 146 ngày; 1/2 duroc là 224 ngày, tuy nhiên tại các mùa vụ khác nhau thì thời gian ñộng dục sẽ khác nhau, lợn 1/2 duroc có tuổi ñộng dục

có thể từ 211 ñến 236 ngày và 1/2 Meishan có ñộ tuổi ñộng dục lần ñầu từ 134

Trang 18

White Tỷ lệ trứng rụng của lợn Meishan ở lần ựộng dục ựầu tiên thấp hơn so với lợn Large White (Bolet, Locatelli, 1986) [49]

2.2.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng ựến tuổi thành thục về tắnh

- Các yếu tố về di truyền

Giống khác nhau thì sự thành thục về tắnh dục cũng khác nhau Sự thành thục về tắnh của gia súc nhỏ sớm hơn gia súc lớn Sự thành thục về tắnh ở lợn cái ựược ựịnh nghĩa là thời ựiểm rụng trứng lần ựầu tiên và xảy ra lúc 3 - 4 tháng tuổi ựối với các giống lợn thành thục sớm (các giống lợn nội và một số giống lợn Trung Quốc) và 6 - 7 tháng tuổi ựối với hầu hết các giống lợn phổ biến ở các nước phát triển Rothschild và Bidanel, (1998) [61]

Giống lợn Meishan có tuổi thành thục về tắnh sớm, năng suất sinh sản cao và chức năng làm mẹ tốt So với giống lợn Large White lợn Meishan ựạt tuổi thành thục về tắnh sớm hơn khoảng 100 ngày và có số con ựẻ ra nhiều hơn từ 2,4 - 5,2 con trên ổ (Despres và cộng sự, 1992) [52]

đánh giá ảnh hưởng của lai giống ựối với năng suất sinh sản, nhiều tác giả cho biết lợn nái lai có tuổi thành thục về tắnh sớm hơn (11,3 ngày), tỷ lệ thụ thai cao hơn (2 - 4%), số trứng rụng lớn hơn (0,5 trứng), số con ựẻ ra/ổ (0,6 - 0,7 con) và số con cai sữa/ổ (0,8 con) nhiều hơn so với nái thuần chủng

Tỷ lệ nuôi sống lợn con ở nái lai cao hơn (5%) và khối lượng sơ sinh/ổ (1 kg), khối lượng 21 ngày/ổ (4,2 kg) cao hơn so với giống thuần (Gunsett và Robison, 1990) [47]

Theo Phạm Hữu Doanh và cộng sự (1995) [10] thì tuổi thành thục sinh dục ở lợn lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái ) thường ở tháng thứ 4, thứ 5 (120 - 150 ngày tuổi) Ở lợn F1 thường ựộng dục lần ựầu ở

6 tháng tuổi và lợn ngoại 6 - 8 tháng tuổi

- Các yếu tố ngoại cảnh

Ngoài các yếu tố về di truyền, các yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hưởng rất rõ ràng và rất có ý nghĩa ựến tuổi thành thục về tắnh Chế ựộ nuôi dưỡng, bệnh tật

Trang 19

+ Chế ñộ nuôi dưỡng: chế ñộ nuôi dưỡng ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính dục Những lợn ñược chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính dục sớm hơn những lợn ñược nuôi dưỡng trong ñiều kiện kém

Nguyễn Tấn Anh (1998) [1] cho biết, ñể duy trì năng suất sinh sản cao thì nhu cầu dinh dưỡng ñối với lợn cái hậu bị cần lưu ý ñến cách thức nuôi dưỡng Cho ăn tự do ñến khi ñạt khối lượng 80 – 90 kg, sau ñó cho ăn hạn chế ñến lúc phối giống (chu kỳ ñộng dục thứ 2 hoặc thứ 3) 2 kg/ngày (khẩu phần 14% protein thô) ðiều chỉnh mức ăn ñể khối lượng ñạt 120 – 140 kg ở chu

kỳ ñộng dục thứ 3 và ñược phối giống Trước khi phối giống 14 ngày cho ăn chế ñộ kích dục, tăng lượng thức ăn từ 1 - 2,5 kg, có bổ sung khoáng và sinh

tố thì sẽ giúp cho lợn nái ăn ñược nhiều hơn và tăng số trứng rụng từ 2 - 2,1 trứng/lợn nái

Lợn cái hậu bị phát triển từ 40 – 80 kg ở ñộ tuổi từ 4 - 6 tháng với khẩu phần thích hợp sẽ bộc lộ ñến mức tối ña tiềm năng di truyền về tốc ñộ sinh trưởng và tích lũy mỡ Sau khi ñạt khối lượng 80 kg mà sự thành thục về tính dục không bị chậm trễ, có thể khống chế mức tăng khối lượngbằng cách mỗi ngày cho lợn nái hậu bị ăn 2 kg/con/ngày với loại thức ăn hỗn hợp có giá trị

2900 Kcal ME/kg thức ăn và 14% protein thô Việc khống chế năng lựơng và protein chẳng những tiết kiệm chi phí thức ăn mà còn tránh ñược tăng khối lượng không cần thiết

Sau khi phối giống cần chuyển chế ñộ ăn hạn chế và thay bằng mức năng lượng trung bình Còn nếu tiếp tục cho ăn ở mức năng lượng cao ở giai ñoạn ñầu mang thai sẽ làm cho tỷ lệ phôi chết cao và làm giảm số lợn con sinh ra trong một ổ

+ Ảnh hưởng của mùa vụ và thời gian chiếu sáng tới tuổi ñộng dục

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng những lợn cái hậu bị sinh ra trong mùa ñông thì ñộng dục lần ñầu chậm hơn những con cái hậu bị ñược sinh ra trong các mùa khác trong năm

Trang 20

John R Diehl, 1996 [77] cho biết: ở những lợn cái hậu bị ñược sinh

ra trong mùa ñông và mùa xuân thì ñộng dục lần ñầu chậm hơn lợn cái hậu bị ñược sinh ra trong các mùa khác trong năm

Ngoài ra sự thành thục về tính dục bị chậm là do nhiệt ñộ Nếu nhiệt ñộ quá thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới phát dục Vì vậy cần có những biện pháp chống nóng, chống lạnh cho lợn Còn ñối với thời gian chiếu sáng nó ñược xem như là một phần của ảnh hưởng mùa vụ Mùa ñông nhìn chung có thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các mùa khác trong năm Thời gian chiếu sáng trong ngày là 12 giờ bằng ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo sẽ làm cho lợn cái hậu bị ñộng dục sớm hơn so với những lợn có thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn

+ Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt ñến tính phát dục

Mật ñộ nuôi nhốt ảnh hưởng ñến sự thành thục về tính dục Những lợn cái hậu bị nuôi nhốt ñông trên một ñơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi ñộng dục Tuy nhiên việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị tách biệt ñàn trong thời kỳ phát triển cũng làm chậm sự thành thục về tính Như vậy ñối với lợn cái hậu bị cần ñược nuôi theo nhóm ở mật ñộ thích hợp thì sẽ không ảnh hưởng ñến sự phát triển tính dục

Theo Phùng Thị Vân (2004) [39], thường xuyên dịch chuyển và xáo trộn các nhóm lợn cái có thể ảnh hưởng ñến sự phát dục của lợn cái

Mặt khác, ñiều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất của lợn và tuổi ñộng dục lần ñầu Tiểu khí hậu chuồng nuôi ñược hình thành do nhiều tác nhân khác nhau: khí hậu vùng, kiểu chuồng, hướng chuồng, ñộ thông thoáng, khả năng thoát nước, hàm lượng khí NH3, CO2,

H2S Sự trao ñổi khí và lượng phân trong chuồng quyết ñịnh ñến tiểu khí hậu chuồng nuôi

+ Ảnh hưởng của con ñực Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính dục của lợn cái hậu bị Nhiều thí nghiệm cho thấy

Trang 21

nếu cách ly lợn cái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi) khỏi lợn ñực sẽ dẫn ñến làm chậm sự thành thục về tính dục so với những cái hậu bị cùng lứa tuổi ñược tiếp xúc với lợn ñực Tuy nhiên, việc ñịnh thời gian tiếp xúc với lợn ñực tuổi lợn cái hậu bị lúc bắt ñầu cho tiếp xúc hoặc tuổi ñực giống cho tiếp xúc với lợn cái có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng

Vấn ñề này cũng có nhiều ý kiến khác nhau Có ý kiến cho rằng trong một nhóm nhỏ của ñàn nái hậu bị chỉ cần cho lợn ñực tiếp xúc 10 - 15 phút/ngày, ý kiến khác lại cho rằng nếu cho tiếp xúc hạn chế với lợn ñực thì ñộng dục lần ñầu chậm hơn so với lợn nái ñược tiếp xúc hàng ngày

Theo Paul Hughes and James Tilton (1996) [57] nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với lợn ñực 2 lần/ngày với thời gian 15 - 20 phút/lần thì kết quả 83% lợn nái (khối lượng trên 90 kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi

Như vậy việc sử dụng ñực giống cho tiếp xúc trực tiếp với cái hậu bị là cách tốt nhất cho việc thành thục tính dục ở lợn cái hậu bị nhưng cũng cần chú ý ñến yếu tố ngoại cảnh làm giảm tác dụng của việc tiếp xúc giữa ñực giống và con cái hậu bị

2.2.2 Chu kỳ ñộng dục

Cơ chế ñộng dục: khi lợn nái hậu bị bắt ñầu thành thục về tính, cứ sau một thời gian nhất ñịnh cơ thể có sự thay ñổi nhất là cơ quan sinh dục như âm hộ, âm ñạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt ñộng, trứng thành thục, chín và rụng Niêm dịch trong ñường sinh dục phân tiết, con cái có phản xạ tính dục Sự thay ñổi này có tính chất chu kỳ gọi là chu kỳ ñộng dục Nói cách khác chu kỳ ñộng dục là sự lặp lại của các lần ñộng dục có tính chu kỳ Chu kỳ ñộng dục ở lợn thường kéo dài 20 - 22 ngày (18 - 25 ngày)

Trong quá trình ñộng dục các nhân tố ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt

ñộ, thức ăn, mùi con ñực tác ñộng vào vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên thuỳ trước tuyến yên, làm tuyến này tổng hợp và tiết ra FSH (Folliculine Stimulin Hormone), LH (Lutein Stimulin

Trang 22

Hormone) tác ñộng lên tuyến sinh dục Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, tế bào hạt trên mặt thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn Hàm lượng oestrogen trong máu lúc này tăng từ 64 mg% ñến 112 mg%, từ ñó gây kích thích toàn thân, con vật có biểu hiện ñộng dục Dưới tác dụng của Oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi, tử cung hé mở,

âm ñạo xung huyết, niêm dịch ñặc keo dính, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh, tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này

Khi hàm lượng Oestrogen tăng cao nhất sẽ tác ñộng lên tuyến yên làm tuyến này giảm tiết FSH và tăng tiết LH Khi trứng chín, hàm lượng FSH/LH ñạt tỷ lệ nhất ñịnh sẽ gây ra sự rụng trứng, sau khi trứng rụng, tại vị trí trứng rụng sẽ hình thành thể vàng, thể vàng này tiết progesteron Trong trường hợp con cái không ñược thụ tinh sẽ chuyển sang giai ñoạn yên tĩnh Còn nếu con cái ñược thụ tinh - có chửa - thì progesteron do thể vàng tiết ra ở những tháng chửa ñầu có tác dụng ức chế tuyến yên làm giảm tiết FSH, LH Lợn cái không ñộng dục trong suốt thời gian mang thai, ở những tháng có chửa sau, progesteron do nhau thai tiết ra sẽ thay thế dần progesteron do thể vàng tiết ra Như vậy progesterron ñã có vai trò “an thai” Bình thường ở lợn cái mỗi lần rụng trứng kéo dài 4 - 6 giờ, ở lợn cái tơ quá trình này kéo dài hơn 10 giờ

Số lượng trứng rụng phụ thuộc vào giống, tuổi, nồng ñộ hormon GRH (Gonado Tropine Releaser Hormone) Do số trứng rụng ở 2 buồng trứng là không ñều nhau, nên trong quá trình mang thai 23% số trứng phải di ñộng ñể

số lượng thai ở 2 bên sừng tử cung như nhau, tạo ñiều kiện tốt cho quá trình phát triển của bào thai Trong thời gian ñộng dục nếu trứng và tinh trùng gặp nhau ở vị trí thích hợp 1/3 phía trên ống dẫn trứng sẽ diễn ra sự thụ tinh và hợp tử ñược hình thành Sau khi ñược hình thành hợp tử sẽ di chuyển về làm

tổ ở sừng tử cung và phát triển thành thai

Sau khi cai sữa cho lợn con khoảng 7 ngày thì con mẹ ñộng dục trở lại, thời gian này có thể dao ñộng từ 5 - 12 ngày Biết ñược ñặc ñiểm sinh lý này

Trang 23

giúp việc phát hiện ñộng dục kịp thời và phối giống ñúng thời ñiểm, sẽ góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

2.2.3 Sự phát triển của bào thai

Quá trình phát triển của lợn ở giai ñoạn trong thai ñược tính từ khi trứng ñược thụ tinh cho ñến khi lợn con ñược sinh ra Giai ñoạn trong thai thường kéo dài trung bình 114 ngày Giai ñoạn này ñược chia làm ba thời kì: Thời kì phôi, thời kì tiền thai và thời kì thai nhi

+ Thời kì phôi

Thời kì phôi ñược tính từ ngày thứ nhất ñến ngày thứ 22 của quá trình mang thai Sau khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng, tại ñây diễn ra sự thụ tinh Trứng ñược thụ tinh hình thành hợp tử, 1 ñến 3 ngày sau khi thụ tinh hợp tử di chuyển về hai bên sừng tử cung và làm tổ tại

ñó ðây là thời kì phôi phát dục mạnh nhất và chất dinh dưỡng ñược cung cấp

từ noãn hoàng, ñó chính là hình thức tự dưỡng Sau 5- 6 ngày mầm thai và túi phôi ñược hình thành, ngày thứ 7 - 8 màng ối hình thành có tác dụng bảo vệ

và cung cấp chất dinh dưỡng cho thai

Sau 10 ngày hình thành màng ñệm, màng này có nhiều lông nhung, có tác dụng chuyển chất dinh dưỡng cho thai Sau 12 ngày màng niệu ñược hình thành, thai lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ bằng cách thẩm thấu Cuối thời

kì này các khí quan ñầu tiên ñược hình thành, nhau thai chưa phát triển, phôi bám vào thành tử cung chưa chắc chắn và chỉ nặng 1 - 2 g

+ Thời kì tiền thai

Thời kì này kéo dài từ ngày thứ 23 ñến ngày thứ 39, ñặc ñiểm của thời kì này là phôi thai phát triển mạnh dần, bắt ñầu hình thành nhau thai, mối liên hệ giữa phôi thai và tử cung chắc chắn hơn, ít xảy ra hiện tượng xảy thai Các khí quan hình thành rõ rệt Cuối thời kì này khối lượng thai ñạt 6 – 7g

+ Thời kì bào thai

Trang 24

Thời kì này kéo dài từ ngày thứ 39 ñến khi ñẻ, ở thời kì này thai phát triển mạnh nhất là 30 ngày trước khi ñẻ Khối lượng bào thai tăng lên ở tháng cuối cùng trước khi ñẻ có thể chiếm 2/3 hoặc 3/4 so với toàn bộ khối lượng bào thai

Trong thực tế ñể phù hợp cho áp dụng kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc, người ta thường chia giai ñoạn mang thai của lợn nái thành hai thời kỳ, chửa

kỳ I: từ ngày có chửa thứ 1 ñến ngày thứ 84 và chửa kỳ II: từ ngày chửa thứ

85 trở ñi ñến khi ñẻ Cần chú ý việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái chửa kỳ II, cần cung cấp thức ăn có chất lượng tốt, khẩu phần cần ñược chia nhỏ ñể tránh

sự chèn ép, gây ảnh hưởng bất lợi cho thai

2.2.4 Quá trình phát triển của lợn ở giai ñoạn bú sữa

Giai ñoạn này nguồn dinh dưỡng ñược cung cấp từ sữa mẹ, quá trình

trao ñổi chất diễn ra mạnh và khối lượng cơ thể tăng nhanh

Theo Trương Lăng (1993) [ 20] thì khối lượng cơ thể lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần lúc sơ sinh Các cơ quan tiêu hoá phát triển, tăng về kích thước và hoàn thiện dần về chức năng Dung tích dạ dày sau 10 ngày tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, sau 20 ngày tăng lên 8 lần và khi trưởng thành ñạt 3,5 - 4 lít Chiều dài ruột non sau 20 ngày tăng 3 lần, ruột già tăng 1,5 lần so với lúc sơ sinh

Chức năng của bộ máy tiêu hoá chưa ñược hoàn chỉnh nhất là ở 3 - 4 tuần ñầu Nguyên nhân do thiếu HCl, nên men pepsinogen không ñược hoạt hoá thành pepsin, nên ở giai ñoạn này lợn con tiêu hoá rất kém, ñặc biệt là các thức ăn ngoài sữa, lợn con chỉ tiêu hoá tốt ñược sữa nhờ men capepxin và tripxin hỗ trợ HCl trong dạ dày có chức năng diệt khuẩn, do trong dạ dày bị thiếu, nên giai ñoạn này lợn con dễ mắc bệnh ỉa chảy và ỉa phân trắng

Chỉ sau 4 tuần men pepsin mới có hoạt tính mạnh, còn các men amilase, maltase trong 2 - 4 tuần hoạt tính yếu, nên lợn con tiêu hoá tinh bột rất kém ñặc biệt là tinh bột sống Chính vì vậy trong công nghệ sản xuất thức

Trang 25

ăn cho lợn hiện nay, thành phần tinh bột cần ñược làm chín bằng phương pháp ép ñùn

Trong giai ñoạn này phản xạ thần kinh và thể dịch của lợn con còn yếu, khả năng phân tiết dịch vị chậm, hoạt tính của dịch vị và khả năng kháng khuẩn còn kém nên cần phải chú ý tới vệ sinh thức ăn, nước uống, chuồng trại Lợn con khi sinh ra thường bị thiếu sắt do sữa me bị thiếu, vì thế cần phải

bổ sung bằng cách tiêm sắt dưới dạng Dextran Fe ở ngày tuổi thứ 3 và ngày tuổi thứ 10

Lợn con mới ñẻ ra trong máu hầu như chưa có kháng thể, lượng kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con ñược bú sữa ñầu, cho nên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ ñộng, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu ñược nhiều hay ít từ sữa mẹ

Trong sữa ñầu của lợn nái hàm lượng protein rất cao, những ngày ñầu mới ñẻ hàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18 - 19%, trong ñó lượng γ - globulin chiếm số lượng khá lớn (34 - 45%), γ - globulin có tác dụng tạo sức

ñề kháng cho nên sữa ñầu có vai trò quan trọng ñối với khả năng miễn dịch của lợn con Do ñó lợn con cần ñược bú sữa ñầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không ñược bú sữa ñầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do ñó những lợn con không ñược bú sữa ñầu thì sức ñề kháng rất kém, tỷ lệ chết rất cao

2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá và các nhân tố cấu thành năng suất sinh sản của lợn nái

2.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái

Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản ñược ñánh giá bằng số lợn con cai sữa/nái/năm và tổng khối lượng lợn con cái sữa/nái/năm Hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra, số lứa ñẻ/ năm,

tỷ lệ nuôi sống lợn con theo mẹ, sản lượng sữa của me, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc Chính vì vậy việc cải tiến ñể nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng

Trang 26

lợn con lúc cai sữa là một trong những biện pháp làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản nói chung và sản xuất lợn con nói riêng

Bên cạnh ñó cần làm giảm khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ bằng cách cai sữa sớm sẽ làm tăng số lứa ñẻ/nái/năm

Theo tác giả Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996) [24] cho rằng, các thành phần cấu thành chỉ tiêu số lợn con cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ñẻ lứa ñầu và thời gian bú sữa tới khi thụ thai lứa sau, số lợn con cai sữa do một nái sản xuất ra trong 1 năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn nhất năng suất sinh sản của lợn nái, chỉ tiêu này ñược tính chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn nái (từ lứa ñẻ 1 ñến lứa ñẻ cuối cùng)

Legaul.C (1990) [55] cho rằng ở các trại chăn nuôi tiên tiến, số lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn nhất về năng suất sinh sản của lợn nái Chỉ tiêu này ñược tính chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn nái (từ lứa ñẻ thứ nhất ñến lứa ñẻ cuối cùng)

Hamon (1994) [14] cho biết ñặc tính sinh sản ở lợn nái gồm tuổi ñẻ lứa ñầu, số con ñẻ ra còn sống, số con cai sữa, khoảng cách lứa ñẻ, thời gian cai sữa Theo tác giả trên thì số con cai sữa/nái/năm ở lợn Lage White và Landrace Pháp là 21,2 con, ở lợn Landrace Bỉ nuôi tại Pháp là 17,9 con

Ở nước ta theo tiêu chuẩn nhà nước (TCVN - 1280 - 81, 3879 - 54,

3900 – 84, ngày 1/1/1995), các chỉ tiêu giám ñịnh về khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại các cơ sở công nghiệp lợn giống nhà nước như sau:

- Số con ñẻ ra sống/lứa (con)

- Khối lượng 21 ngày tuổi/lứa (kg)

- Khối lượng con sữa/lứa (kg)

- Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)

- Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ (ngày)

Trong thực tế các chỉ tiêu sau ñể ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái

- Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)

Trang 27

- Tính ñều ñặn của chu kỳ (ngày)

- Số con ñẻ ra/ổ (con)

- Số con ñẻ ra còn sống/ổ (con)

- Số con ñẻ ra chết/ổ (con)

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Số con ñể nuôi/ổ (con)

- Số con 21 ngày tuổi/ổ (con)

- Khối lượng 21 ngày/con (kg)

- Khối lượng 21 ngày/ổ (kg)

- Số con cai sữa/ổ (con)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Khối lượng cai sữa/con (kg)

- Thời gian cai sữa (ngày)

- Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ (ngày)

- Thời gian phối giống sau cai sữa (ngày)

- Số lứa ñẻ/nái/ năm (lứa)

- Số con cai sữa/nái/năm (con)

2.3.2 Các nhân tố cấu thành năng suất sinh sản của lợn nái

Hughes và Varley (1980) [53] cho rằng các thành phần cấu thành năng suất sinh sản của lợn nái ñược thể hiện như sau:

Trang 28

Sức sản xuất hàng năm của lợn nái

Hình 2.1 Thành phần cấu tạo năng suất sinh sản của lợn nái

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái

2.4.1 Ảnh hưởng của yếu tố di truyền

Thời gian

mang thai

Thời gian tiết sữa

Thời gian từ cai sữa ñến phối giống có chửa

Số lợn con

ñẻ ra còn sống/ổ

Tỷ lệ chết cho ñến khi cai sữa

Số trứng rụng

Tỷ lệ thụ tinh

Tỷ lệ không chửa ñẻ

Tỷ lệ phôi bị chết

Tỷ lệ thai bị chết

Trang 29

Các giống chuyên dụng "dòng bố" như Pietrain, Landrace Bỉ, Hampshire và Poland - China có năng suất sinh sản trung bình nhưng năng suất thịt cao

Các giống chuyên dụng "dòng mẹ" ñặc biệt là một số giống nguyên sản của Trung Quốc như Taihu (ñiển hình là Meishan) có năng suất sinh sản ñặc biệt cao nhưng năng suất kém Cuối cùng là nhóm giống "nguyên sản" có năng suất sinh sản cũng như năng suất thịt thấp nhưng có khả năng thích nghi tốt với môi trường riêng của chúng

Các giống "dòng bố" thường có năng suất sinh sản thấp hơn so với các giống ña dạng Ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con, ñiều này ñược minh chứng là chúng có tỷ lệ lợn con chết trước lúc cai sữa cao hơn so với giống ña dạng như Landrace và Large White

Giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác nhau Gia súc có tầm vóc nhỏ thì sự thành thục về tính thường sớm hơn gia súc có tầm vóc lớn Lợn nội thành thục về tính thường sớm hơn lợn ngoại

Ổ các giống lợn khác nhau thì năng suất sinh sản cũng khác nhau Giống lợn Meishan (Trung Quốc) ñược coi là một kiểu mẫu di truyền về sức sinh sản cao, ñạt 14 - 18 lợn sơ sinh, trên 12 con lợn cai sữa/ổ ở lứa ñẻ 3 ñến lứa ñẻ 10 (Vũ Kính Trực, 1998) [34]

- H ệ số di truyền

Hệ số di truyền cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái ða số các tính trạng về năng suất sinh sản của lợn nái ñều có hệ số di truyền thấp

Hệ số di truyền của các chỉ tiêu sinh sản là thấp, vì vậy vấn ñề ñặt ra ñối với các nhà chon giống, là ñể nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái, chỉ bằng cách tăng cường qua trình chon lọc, ñáp ứng tối ña yêu cầu về môi trường ñể nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 30

2.4.2 Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng

Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho tất cả các hoạt ñộng sống của cơ thể, nó ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

+ Ảnh hưởng của protein

Lợn nái ngoại khẩu phần ăn thường chiếm từ 15 - 17% protein, tùy thuộc vào thể trạng và các giai ñoạn Nếu cung cấp thừa hay thiếu protein ñều ảnh hưởng tới sinh sản của lợn nái

Nếu thiếu ở giai ñoạn mang thai sẽ làm khối lượng sơ sinh thấp, số con

ñẻ ra ít, thể trạng yếu ớt Ở giai ñoạn nuôi con sẽ ảnh hưởng ñến số lượng và chất lượng sữa từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng nuôi con của lợn mẹ

Nếu cung cấp protein thừa ở giai ñoạn mang thai sẽ làm tăng tỷ lệ thai chết, gây lãng phí protein, không ñem lại hiệu quả kinh tế Hàm lượng protein có trong khẩu phần thức ăn tùy thuộc vào từng giai ñoạn nuôi dưỡng của lợn nái Theo tiêu chuẩn Việt Nam (1994) thì hàm lượng protein trong thức ăn ñối với lợn nái chửa là 14%, ñối với nái nuôi con là 16% Tuy nhiên việc cung cấp protein cho lợn nái còn phụ thuộc số con ñể nuôi và thể trạng của con mẹ Qua nhiều nghiên cứu cho thấy cung cấp protein có nguồn gốc từ ñộng vật năng suất sinh sản của vật nuôi cao hơn so với protein có nguồn gốc từ thực vật

+ Ảnh hưởng của năng lượng

Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn

có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao ñược năng suất sinh sản

Năng lượng cung cấp thừa hay thiếu ñều không tốt Nó ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất sinh sản của lợn nái

Cung cấp thừa năng lượng trong thời gian mang thai sẽ làm cho lợn nái béo gây chết phôi, ñẻ khó và sau khi ñẻ sẽ kém ăn làm giảm khả năng tiết sữa ñặc biệt là sữa ñầu, từ ñó ảnh hưởng ñến sức sống cũng như sự phát triển của

Trang 31

ñàn con

Nếu cung cấp thiếu năng lượng cho lợn nái trong giai ñoạn mang thai sẽ làm cho lợn nái quá gầy, không ñảm bảo cho quá trình sinh trưởng, phát triển của thai Nếu thiếu trầm trọng có thể dẫn ñến tiêu thai, sẩy thai

Nhu cầu năng lượng phù hợp cho nái ngoại và lợn nái lai ngoại là 3000 -

3100 Kcal/kg thức ăn hỗn hợp

Khẩu phần ăn cho lợn nái chửa kỳ I là 1,8 - 2,5 kg/nái/ngày

Lợn nái chửa kỳ II là 2,5 - 3 kg/con/ngày

Nái nuôi con trung bình là từ 4,5 - 5 kg/con/ngày

Tuy nhiên khối lượng thức ăn và năng lượng cung cấp còn phụ thuộc

và thể trạng của lợn

+ Ảnh hưởng của khoáng chất

Vấn bổ sung khoáng cho lợn là cực kỳ quan trọng ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất sinh trưởng, sinh sản của ñàn lợn

ðối với trang trại công nghiệp, nguyên nhân thiếu Ca, P chủ yếu là do trong khẩu phần ăn thiếu Ca, hoặc thiếu Vitamin D Ca và P có trong khẩu phần thức ăn quyết ñịnh bởi các thành phần các chất ñó có trong nguyên liệu phối trộn Trong khẩu phần thức ăn của lợn nái không những phải cung cấp ñầy ñủ Ca và P mà phải cung cấp ñầy ñủ Vitamin D và có sự cân bằng giữa

Ca và P, ñiều này rất cần thiết cho quá trình hấp thu Ca và P

Thiếu Ca và P ảnh hưởng rất lớn tới lợn nái, ñặc biệt trong giai ñoạn mang thai, trong giai ñoạn mang thai lợn mẹ cần rất nhiều Ca và P ñể cung cấp cho quá trình tạo mô xương của bào thai, khi bị thiếu cơ thể mẹ huy ñộng

Ca và P trong các mô xương ra, do ñó hệ xương của cơ thể mẹ bị loãng và yếu dẫn ñến lúc ñẻ và sau ñẻ lợn nái dễ bị bại liệt Ngược lại nếu thừa Ca và P cũng ảnh hưởng ñến lợn nái và gây ra một số bệnh như sỏi thận, gây lắng ñọng

Ca ở phủ tạng, thừa Ca và P làm tăng nhu cầu Zn và vitamin K và cản trở sự

Trang 32

hấp thụ P Nhu cầu Ca, P phụ thuộc vào từng giai ñoạn của quá trình mang thai, bào thai chủ yếu phát triển vào giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai

Trong giai ñoạn này cần lượng Ca, P lớn nhất Trong giai ñoạn nuôi con lượng Ca, P còn phụ thuộc vào lượng sữa tiết ra trong ngày Ngoài ra một số khoáng vi lượng như: Fe, Br, Cu, Zn cũng có vai trò quan trọng từ các chức năng cấu tạo ở một số tế bào cho tới hàng loạt các chức năng ñiều hòa ở các tế bào khác

+ Ảnh hưởng của vitamin

Thiếu vitamin A dẫn ñến chết phôi, chết non, thai phát triển kém, sẩy thai, khô mắt Thiếu vitamin D cũng như thiếu Ca, P thì lợn con ñẻ ra còi cọc, lợn nái sẽ bị bại liệt trước và sau ñẻ, chất lượng sữa và số lượng sữa cũng kém Thiếu vitamin B1 dẫn tới hiện tượng thần kinh yếu, co giật, bại liệt tứ chi Thiếu vitamin C làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, vi khuẩn dễ xâm nhập và gây bệnh Thiếu vitamin E có hiện tượng chết phôi, chết thai, trứng rụng ít, ngoài ra còn gây bệnh trắng cơ

Nếu thừa vitamin A sẽ gây ảnh hưởng hấp thu vitamin E gây cho lợn không ñộng dục hay ñộng dục kém, thai phát triển kém Thừa vitamin D thì sẽ

bị vôi hóa, tim, phổi, thận

2.4.3 Ảnh hưởng của số trứng rụng

Trứng ñược sản xuất ra từ buồng trứng sau khi rụng xuống trứng sẽ ñến

tử cung chờ thụ tinh, số trứng rụng nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng số con sinh ra Như vậy, số trứng rụng trong một chu kỳ ñộng dục là giới hạn cao nhất của số con ñẻ ra trong một lứa, trong thực tế mỗi lợn nái ñẻ trên dưới 10 con ñiều ñó chứng tỏ số trứng rụng sẽ nhiều hơn số con ñẻ ra

Trong suốt thời kỳ ñộng dục, số tế bào trứng rụng trong 1 lần ñộng dục bình quân là 14 trứng, giao ñộng 7 - 16 trứng, ở lợn trưởng thành 15 - 25 trứng Số tế bào trứng rụng tăng lên theo chiều tăng của tuổi lợn, ñặc biệt là sau lứa ñẻ thứ nhất, tuy nhiên sau khi ñạt ñến tuổi trưởng thành thì số tế bào

Trang 33

trứng rụng lại giảm dần

Previously, Bolet và Cs, (1986) thì số trứng rụng chu kỳ ñộng dục lần ñầu của meishan girl là 9,2 lần ñộng dục lần 2 là 11,7

2.4.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ thụ tinh và thụ thai

Trong ñiều kiện bình thường tỷ lệ thụ tinh là 90 - 100% nếu số trứng rụng ở mức bình thường và tỷ lệ thụ tinh sẽ không ảnh hưởng gì tới sự phát triển của các trứng ñã ñược thụ tinh Tỷ lệ thụ tinh của các trứng rụng trong chu kỳ ñộng dục của lợn nái chủ yếu phụ thuộc vào thời ñiểm phối giống Theo Cunningham, 1979 [78] - Người ta ñã chứng minh rằng nếu số trứng rụng quá mức bình thường thì tỷ lệ trứng phát triển bình thường ngay sau khi thụ tinh sẽ giảm ñi, tức là tỷ lệ con ñẻ ra/số trứng rụng sẽ giảm khi số trứng rụng tăng lên

Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất không phải có khoảng cách dài mà chỉ ở một biên ñộ thời gian nhất ñịnh Thời gian ñộng dục kéo dài 5 -7 ngày, nhưng thời gian chịu ñực chỉ khoảng 2,5 ngày

Muốn nâng tỷ lệ thụ thai phải nắm ñược thời ñiểm rụng trứng và quãng thời gian trứng rụng, phối tinh quá sớm hoặc quá muộn ñều dẫn ñến kết quả thụ tinh không cao Thời ñiểm phối giống là từ 24 - 30 giờ kể từ khi con cái chịu ñực là thích hợp nhất

Nguyễn Thiện (1998) [25] ñã tổng kết công trình nghiên cứu xác ñịnh thời ñiểm rụng trứng và thụ tinh thích hợp nhất: phối giống tại các thời ñiểm:

18, 24, 30, 36 và 42 giờ kể từ khi con vật bắt ñầu chịu ñực tỷ lệ thụ thai lần lượt là 80%, 100%, 100%, 80%, 70% và số con ñẻ ra tương ứng là: 8,20; 11,80; 10,50; 9,80; 7,80 con và tác giả ñã ñi ñến kết luận thời ñiểm phối giống thích hợp nhất vào lúc 24 - 30 tính từ giờ chịu ñực ñầu tiên, giao ñộng từ 15 -

45 giờ

ðể có kết quả cao, cần phối giống cho lợn nái bằng phương thức phối kép (2 lần), lần sau cách lần trước 10 - 12 giờ trong ngày hoặc cuối ngày hôm

Trang 34

trước và ñầu ngày hôm sau - Phạm Hữu Doanh, ðinh Hồng Luận (1985) [11] Phương pháp phối giống cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai, có 2 phương pháp phối giống là phương pháp nhẩy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo

Theo Lee và cộng sự (1995) [56], tỷ lệ thụ thai của lợn thụ tinh nhân tạo

và nhảy trực tiếp là 92,3 và 94,4% Số con ñẻ ra của lợn thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp là 10,64 và 11,48 con Số con ñẻ ra còn sống lần lượt là 9,81 và 10,76 con nhưng ở ñây không có sự sai khác rõ rệt

2.4.5 Ảnh hưởng của lứa ñẻ

Khả năng sinh sản của lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa ñẻ khác nhau Lợn cái hậu bị ở lứa ñẻ thứ nhất cho số lượng con ñẻ ra thấp nhất sau ñó

từ lứa thứ 2 trở ñi số lượng con ñẻ ra sẽ tăng dần lên cho ñến lứa sáu, lứa thứ bảy thì bắt ñầu giảm dần

2.4.6 Ảnh hưởng của yếu tố tuổi và khối lượng phối giống lần ñầu

ðể tiến hành phối giống lần ñầu thì lợn cái hậu bị phải thành thục cả về tính và thể vóc

Nếu tuổi ñể lứa ñầu và khối lượng phối giống lần ñầu quá sớm hay quá muộn, quá thấp hay quá cao ñều ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái Nếu lợn hậu bị ñưa vào khai thác quá sớm có thể cơ thể phát triển chưa hoàn thiện nên số trứng rụng ít, tỷ lệ thụ thai kém Hơn nữa nó còn ảnh hưởng ñến phát triển thể chất, thể vóc sau này

Nếu lợn hậu bị ñưa vào khai thác quá muộn thì làm giảm hiệu quả kinh tế Theo Strack (1990) [65] nghiên cứu ở Cộng hòa liên bang ðức kết quả cho thấy lợn thành thục sớm nhất ở 4 – 5 tháng tuổi, nếu khả năng tăng khối lượng trong thời gian nuôi là 500 g/ngày thì ở 175 – 200 ngày tuổi ñạt 85 –

100 kg sẽ ñộng dục lần ñầu, sau 21 ngày muộn hơn ở khối lượng 100 – 120

kg sẽ ñộng dục lần 2 và cho phối giống

Trang 35

2.4.7 Ảnh hưởng của thời gian tiết sữa

Thời gian tiết sữa là thời gian nuôi con của lợn mẹ, có ảnh hưởng tới khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ và qua ñó ảnh hưởng tới số lợn con/nái/năm

Theo Hughes và cs (1980) [53] nhận ñịnh rằng mặc dù cai sữa ở 8 tuần tuổi

là tốt nhất cho cả mẹ và con nhưng nó sẽ ảnh hưởng ñến số lứa ñẻ/nái/năm Trong trường hợp này số lứa ñẻ chỉ ñạt 1,8 - 2,0 lứa, nhưng nếu cai sữa ở 3 tuần tuổi có thể ñạt 2,5 lứa/nái/năm với chi phí rất rẻ, lợn con ít bệnh

ðể rút ngắn thời gian nuôi con của lợn mẹ không còn con ñường sinh học nào khác ngoài biện pháp cai sữa sớm lợn con Muốn vậy vấn ñề quan trọng là phải tập cho lợn con ăn sớm từ 7 ngày tuổi ñể ñến ngày thứ 30 lợn con có thể sống ñộc lập không cần sữa mẹ Hiện nay trên thế giới, lợn con ñược cai sữa ở 23 - 28 ngày tuổi

2.4.8 Ảnh hưởng của số con trong ổ

Năng suất của ñàn lợn nái ñược xác ñịnh bởi chỉ tiêu số lợn con ñược cai sữa/nái/năm Do ñó, số con/ổ là tính trạng năng suất sinh sản rất quan trọng (Lê Xuân Cương, 1986) [7] Người ta thường quan tâm ñến các chỉ tiêu số con trong ổ là:

Số con ñẻ ra,

Số con ñẻ ra còn sống

Số con cai sữa

Tạp chí Veterinary Investigation Service (1982) [58] nhận ñịnh, các nguyên nhân chủ yếu gây chết lợn con trong giai ñoạn từ sơ sinh ñến cai sữa là do:

Trang 36

12 lợn con còn sống và 9,6 - 10,5 lợn con cai sữa Tỷ lệ chết dưới 10 - 13%

Theo Trương Văn ða, Lê Thanh Hải (1987) [12] nghiên cứu ở Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh: số con sơ sinh của lợn nái Yorkshire là 9,12 - 9,88 con, số con cai sữa là 8,88 - 9,64 con/lứa, có khoảng 3 - 5% lợn con chết khi

sơ sinh bao gồm do khó ñẻ và lợn con chết trong giai ñoạn chửa ñẻ cuối cùng

2.4.9 Ảnh hưởng của thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa

Theo Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996) [24], cai sữa sớm không ñi liền với ñộng dục sớm và ngược lại, cai sữa càng sớm thì khoảng cách từ cai sữa tới ngày ñộng dục càng dài, rụng trứng ít Cai sữa vào 10 ngày có thời gian ñộng dục trở lại là 14,7 ngày; cai sữa 28 ngày ñộng dục trở lại sau 12,20 ngày, cai sữa 50 ngày thì ñộng dục trở lại 6 ngày và số trứng rụng 15 - 16 trứng Tác giả cho rằng tốt nhất là cai sữa lợn con từ 21 - 28 ngày tuổi

2.4.10 Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu thời tiết

ðối với lợn ngoại, ñiều kiện khí hậu thời tiết mùa vụ (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng ) ảnh hưởng rất lớn ñến sức sinh sản của lợn nái Nhiệt ñộ thích hợp cho sinh sản là 18 - 200C Nếu nhiệt ñộ trên 300C thì sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi Do ñó vào mùa hè tỷ lệ thụ thai thấp và số con

ñẻ ra/lứa thường thấp hơn các mùa khác Nếu nhiệt ñộ thấp quá (dưới 180C) thì tỷ lệ lợn con chết do lạnh và tiêu chảy cao hơn Như vậy tỷ lệ nuôi sống của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa sẽ thấp

2.4.11 Mối tương quan giữa khả năng sinh trưởng và dày mỡ lưng với khả năng sinh sản của lợn nái

Mối tương quan giữa khả năng sinh trưởng và dày mỡ lưng với khả năng sinh sản của lợn cái ñã ñược nhiều tác giả ñề cập ñến Tvrdon và cộng

sự (2000) [79] phân tích trên 192 lợn nái Large White cho thấy mối liện hệ giữa dày mỡ lưng và số con sơ sinh; tác giả cho biết số con sơ sinh ñạt cao nhất ở mức 10,1 - 11,0 mm (trong các mức dày mỡ lưng ≤ 8,0; 8,1 - 9,0; 9,1

- 10; 10,1 - 11,0; 11,1 - 12,0; 12,1 - 13,0; 13,1 - 14,0 và ≥14 mm)

Trang 37

R.Bečková và cộng sự (2005) [80] cũng cho thấy mối liên hệ giữa dày

mỡ lưng và khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu ñến khả năng sinh sản của con nái với các chỉ tiêu; tổng số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lựợng 21 ngày tuổi (khả năng tiết sữa của con nái) và khối lượng cai sữa/ổ

Với giai ñoạn kết thúc ở 100 kg thì tổng số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ, dày mỡ lưng ñạt giá trị lớn nhất ở mức 8,2 - 9,8mm (trong các mức mỡ lưng ≤ 8,1; 8,2 - 9,8; 9,9 - 11,5; và ≥ 11,8), mức tăng khối lượng g/ngày thì ñạt giá trị cao nhất ở mức ≥675,6 g/ngày (trong các mức tăng khối lượng g/ngày là; ≤ 553,1; 553,2 - 614,3; 614,4 - 675,5;

≥675,6) Với thời ñiểm phối giống lần ñầu thì kết quả ñạt cao nhất ở mức 15,0

- 18,7mm (trong các mức mỡ lưng là; ≤ 11,1; 11,2 - 14,9; 15,0 - 18,7; ≥ 18,8), kết quả ñạt cao nhất ở mức tăng khối lượng 591,8 - 665,9 g/ngày tuổi (trong các mức tăng khối lượng g/ngày tuổi là ≤ 517,5; 517,6 - 591,7; 591,8 - 665,9

và ≥ 660,0)

2.5.1 Nghiên cứu trong nước

Vào những năm ñầu của thập kỷ 60 và 70 của thế kỷ 20, nước ta ñã nhập một số lợn ngoại như Lanñrace, Yorkshire, Duroc, Hampshire, Pietrain ñể cải tiến giống lợn nội thông qua việc lai giữa hai giống với nhau giữa ñực ngoại với cái nội tạo con lai F1 nuôi lấy thịt làm tăng tỷ lệ nạc lên tới 40 - 45% Ngoài ra các giống lợn ngoại còn ñược lai tạo với nhau ñể tạo ra các tổ hợp lai nuôi lấy thịt nâng cao tỷ lệ nạc ñáp ứng cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu

Miền Bắc ñã lai tạo ñược nhiều tổ hợp lai giữa lợn ngoại nhập và lợn nội như Móng Cái, ỉ Các công thức lai thành công và ñã ñược ñưa vào sản xuất như: Large White x Móng cái Landrace x Móng Cái Large White x I Landrace x I

Large White x ( Large White x I) Landrace x ( Large white x I) Large White x Landrace x (Large White x Móng Cái)

Trang 38

Miền Nam ñã thực hiện thành công nhiều công thức lai giữa các giống lợn nội với các giống lợn ngoại nhập, giữa các giống ngoại nhập với nhau, những tổ hợp lai này ñã ñưa vào sản xuất như:

LR x BX Du x (Ham x LW)

Du x (LR x LW) Ham x ( LR x LW)

Ở Việt Nam các giống lợn ngoại không những ñóng vai trò chủ yếu trong khâu sản xuất con lai nuôi thịt, con lai sinh sản mà còn góp phần quan trọng vào các chương trình "nạc hóa" ñàn lợn ở các tỉnh phía Bắc Có rất nhiều nghiên cứu

về khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản của lợn nái ngoại thuần chủng, lợn nái lai trong các năm sau ñây là một số nghiên cứu ñã công bố

- Tuyển chọn và nhân thuần giống lợn Yorkshire ở miền Nam (Trần Thế Thông, Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Hiền, 1990) [31]

Các chỉ tiêu ñạt :

Số con sơ sinh sống là : 10 con

Khối lượng sơ sinh : 1,2 kg/con

Khối lượng cai sữa/ổ : 109 kg/ổ

Trọng lượng hậu bị 8 tháng : ðực: 101kg

Cái : 94 kg

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng : 4,5 kg

Tỷ lệ nạc trong thân thịt là 52%, ñộ dày mỡ là 3 cm

- Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân (1998) [35] về khả năng sinh sản của giống lợn Landrace cho biết, trên 140 ổ ñẻ trung bình ñạt 8,66 con sơ sinh còn sống/ổ với khối lượng sơ sinh bình quân 1,42 kg/con Số con sơ sinh ñạt cao nhất là dòng lợn Landrace Nhật (9,02 con) và thấp nhất là dòng Landrace Bỉ (8,04 con) Dòng Landrace Bỉ ñẻ con có khối lượng sơ sinh cao nhất (1,54 kg/con) và thấp nhất ở Landrace Nhật (1,29 kg/con) Khả năng tiết sữa bình quân 31,5 kg và không có biểu hiện sai khác ñáng kể giữa 3 dòng Landrace Khối lượng toàn ổ lúc cai sữa bình quân ñạt 76,5 kg, dòng Landrace Cuba cao hơn hai dòng Landrace Nhật, Bỉ nhưng không ñáng kể Khối lượng trung bình lợn con cai sữa của dòng Landrace Bỉ cao nhất 12,72 kg/con Kết

Trang 39

quả theo dõi trên 122 ổ ñẻ lợn ðại Bạch có số con sơ sinh trung bình còn sống

là 8,62 con, khối lượng trung bình lợn con sơ sinh là 1,29 kg Riêng dòng ðại Bạch Cuba ñạt 8,40 con, dòng ðại Bạch Nhật ñạt 1,29 con, thấp hơn so với dòng ðại Bạch Bỉ (11,54 con) ở mức P (0,05)

- Cũng nghiên cứu khả năng sinh sản trên lợn nái Yorkshire Trịnh Xuân Lương (1998) [40] ñã ñưa ra kết quả: số con ñẻ ra còn sống là 11,50 ± 0,12, khối lượng toàn ổ sơ sinh ñạt 11,5 kg và khi cai sữa ở 50,80 ngày khối lượng toàn ổ cai sữa là 149,35 ± 2,73 kg, số con cai sữa: 10,30 ± 0,20 con Như vậy khi cai sữa ở 50,8 ngày thì trung bình 1 lợn con ñạt 14,5 kg/con

- Kết quả nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landarce cũng ñược thể hiện ở thông báo của ðặng Vũ Bình (1999) [3] Ở lợn Yorkshire tuổi ñẻ lứa ñầu là 418 ngày tuổi, số con ñẻ ra còn sống 9,77 con/ổ, số con 21 ngày tuổi là 8,61 con/ổ, số con 35 ngày tuổi là 8,15 con/ổ và khối lượng lúc 35 ngày tuổi là 8,09 con/ổ Ở lợn Landrace các chỉ tiêu tương ứng là 9,86 con/ổ, 8,68 con/ổ, 8,22 con/ổ ðồng thời tác giả cũng chỉ ra rằng

ñộ lớn lứa ñẻ ñạt giá trị thấp nhất ở lứa 1, sau ñó tăng dần lên, ổ ñịnh và có khuynh hướng giảm ở lứa thứ 6

- Phạm Hữu Doanh và các cs (1995 ) [10] ñã nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn Yorkshire, Landrace và Duroc - Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và tính năng sản xuất của một số giống lợn ngoại cho biết :

Số con ñẻ ra /ổ của giống Yorkshire là 9,37con /ổ, giống Landrace có thành tích 8,4 con và Duroc ñạt ñược 9,1 con/ổ khối lượng sơ sinh/ổ ñạt tương ứng là 11,89; 11,30 và 12,10kg/ổ, Tương tự khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi Yorkshire ñạt ñược 33,67; Landrace (31,30) và Duroc là 33,45kg/ổ, khối lượng lợn con tại thời ñiểm 60 ngày tuổi/con chỉ ñạt ñược trung bình 8,9kg/con ñối với Yorkshire và Landrace ñạt thấp hơn với kết quả 7,0kg/con Trong những năm gần ñây, các nhà tạo giống cũng ñã sử dụng các nguồn gen mới nhập ñể nâng cao năng suất và tỉ lệ nạc cho các công thức lai với lợn nội Lê Thanh Hải (2001), Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2006) ñã sử

Trang 40

dụng lợn ñực Pietrain ñể lai với lợn cái F1 (Yorkshire x Móng cái) và F1 (Lanrace x Móng cái) tạo ra lợn thương phẩm có khả năng tăng trọng tới 548-

580 g/ngày vỗ béo và ñạt tỉ lệ nạc tới 54%

Các nghiên cứu ñều khẳng ñịnh sử dụng lợn ñực ngoại phối với lợn cái nội có tác dụng nâng cao năng suất sinh sản, khả năng tăng trọng và tỉ lệ thịt nạc, ñồng thời giảm chi phí thức ăn Các công thức lai giữa Lanrace và Yorkshire với lợn Móng cái, hiện vẫn ñang phổ biến rộng rãi trong sản xuất Tuy nhiên, các công thức lai giữa lợn cái nội với lợn ñực ngoại vẫn còn nhiều hạn chế về tăng trọng và tỉ lệ nạc nên các nghiên cứu ñã sử dụng nhiều các tổ hợp lai giữa lợn ngoại với nhau, ñặc biệt các giống lợn có nhiều ưu thế

và khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt như Duroc và Pietrain hoặc Hampshire

Tổ hợp lai ba giống Duroc(Landrece x Yorkshire) có tăng khối lượng cao hơn so với tổ hợp lai hai giống F1(LY), trung bình ñạt từ 550 ñến 570 g/ngày (Nguyễn Khắc Tích, 1993) Tuy nhiên trong nghiên cứu của Lê Thanh Hải và

cs (1995) cho biết trong giai ñoạn từ 70 ñến 180 ngày nuôi thịt lợn lai ba giống ngoại Duroc, Landrace và Yorkshire có tăng khối lượng dao ñộng từ

570 ñến 620 g/ngày Nguyễn Nghi và cs (1995) ở tổ hợp lai ba giống Duroc, Landrace và Yorkhsire có tăng khối lượng lên tới 630 ñến 690 g/ngày ở giai ñoạn từ 70-180 ngày nuôi thịt Khả năng tăng khối lượng của tổ hợp lợn lai giữa ba giống Landrace, Yorkshire và Duroc tăng từ 562,91 g/ngày (Nguyễn Khắc Tích, 1994) lên 630,8-708,9 g/ngày (Phùng Thị Vân và cs., 2000)

Như vậy hiện nay ở những nước có nền chăn nuôi phát triển thì trên 80% lợn giống là các tổ hợp lai mà người ta gọi là giống tổng hợp Trong lúc ñó lợn thương phẩm hầu hết ñều là các tổ hợp lai Tuy nhiên các giống lai ñều tăng khả năng sinh trưởng, sinh sản song không phải tổ hợp lai nào cũng tốt song không phải tổ hợp lai nào cũng tăng khả năng sinh trưởng, sinh sản và sản xuất như nhau Vì vậy cần thiết phải nghiên cứu chọn các giống nào lai với nhau và công thức lai nào mang lại hiệu quả cao nhất

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Thành phần cấu tạo năng suất sinh sản của lợn nái - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Hình 2.1. Thành phần cấu tạo năng suất sinh sản của lợn nái (Trang 28)
Hỡnh 2.2. - Sơ ủồ lai PIC (cũ) - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
nh 2.2. - Sơ ủồ lai PIC (cũ) (Trang 42)
Bảng 3.1 - Tiêu chuẩn và khầu phần ăn cho từng loại lợn - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn và khầu phần ăn cho từng loại lợn (Trang 48)
Bảng 4.1.1 - Khả năng sinh trưởng của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05.  Chỉ tiờu VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95)    n  XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%)  Tuổi ủưa vào kiểm tra (ngày)6270.98a 5.778.135174.88b 8.5411.40 7175.65b 5.977.90 Khối lượngủưa và - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.1.1 Khả năng sinh trưởng của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05. Chỉ tiờu VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95) n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%) Tuổi ủưa vào kiểm tra (ngày)6270.98a 5.778.135174.88b 8.5411.40 7175.65b 5.977.90 Khối lượngủưa và (Trang 53)
Bảng 4.1.2 -ðộ dày mỡ lưng của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05.  Dũng VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95)  Chỉ tiờu n  XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%)  Tuổi kết thỳc kiểm tra (ngày)62162.08a 10.61 6.5551167.22b 12.9 0 7.7271173.93c 14.74 8.48 Khối lượngủ - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.1.2 ðộ dày mỡ lưng của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05. Dũng VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95) Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%) Tuổi kết thỳc kiểm tra (ngày)62162.08a 10.61 6.5551167.22b 12.9 0 7.7271173.93c 14.74 8.48 Khối lượngủ (Trang 57)
Bảng 4.1.3 - Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng   của VCN03, VCN04 và VCN05 - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.1.3 Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng của VCN03, VCN04 và VCN05 (Trang 59)
Bảng 4.2.1 - Cỏc chỉ tiờu sinh sản của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95)  Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%)  Tuổi phối giống lần ủầu  (ngày)138230.67a25.1710.9156239.20a31.7513.2754230.57a24.3110.54 Tuổi ủẻ lần  - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.2.1 Cỏc chỉ tiờu sinh sản của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95) Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%) Tuổi phối giống lần ủầu (ngày)138230.67a25.1710.9156239.20a31.7513.2754230.57a24.3110.54 Tuổi ủẻ lần (Trang 62)
Bảng 4.2.2 - Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 1 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95)  Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%)  Số con sơ sinh sống/ổ (con)143 7.992.3929.94 587.712.4131.32 5410.69 3.5032.72  Khối lượng sơ si - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.2.2 Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 1 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95) Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%) Số con sơ sinh sống/ổ (con)143 7.992.3929.94 587.712.4131.32 5410.69 3.5032.72 Khối lượng sơ si (Trang 75)
Bảng 4.2.3 - Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 2 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95)  Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%)  Số con sơ sinh sống/ổ (con)119 8.402.4429.08 408.002.6232.77 4111.76 3.2527.61  Khối lượng sơ si - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.2.3 Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 2 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95) Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%) Số con sơ sinh sống/ổ (con)119 8.402.4429.08 408.002.6232.77 4111.76 3.2527.61 Khối lượng sơ si (Trang 76)
Bảng 4.2.4 - Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 3 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95)  Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%)  Số con sơ sinh sống/ổ (con)969.042.4827.42 278.562.7431.98 2812.61 3.2025.39  Khối lượng sơ sinh - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.2.4 Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 3 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95) Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%) Số con sơ sinh sống/ổ (con)969.042.4827.42 278.562.7431.98 2812.61 3.2025.39 Khối lượng sơ sinh (Trang 77)
Bảng 4.2.5 - Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 4 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95)  Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%)  Số con sơ sinh sống/ổ (con)728.932.2725.45 228.862.5328.56 2811.68 3.9133.45  Khối lượng sơ sinh - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.2.5 Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 4 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95) Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%) Số con sơ sinh sống/ổ (con)728.932.2725.45 228.862.5328.56 2811.68 3.9133.45 Khối lượng sơ sinh (Trang 78)
Bảng 4.2.6 - Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 5 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95)  Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%)  Số con sơ sinh sống/ổ (con)618.622.1725.16 178.711.7219.80 2511.84 1.9916.84  Khối lượng sơ sinh - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.2.6 Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 5 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95) Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%) Số con sơ sinh sống/ổ (con)618.622.1725.16 178.711.7219.80 2511.84 1.9916.84 Khối lượng sơ sinh (Trang 79)
Bảng 4.2.7 - Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 6 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95)  Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%)  Số con sơ sinh sống/ổ (con)418.321.9323.20 138.542.7932.64 2610.85 3.2129.58  Khối lượng sơ sinh - Khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 dòng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 nuôi tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp   ninh bình
Bảng 4.2.7 Cỏc chỉ tiờu sinh sản lứa 6 của 03 dũng lợn VCN03, VCN04 và VCN05 VCN03 (L19) VCN04 (L64) VCN05 (L95) Chỉ tiờu n XSDCv(%) n XSDCv(%) n XSDCv(%) Số con sơ sinh sống/ổ (con)418.321.9323.20 138.542.7932.64 2610.85 3.2129.58 Khối lượng sơ sinh (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w