Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đoàn cơ sở trong khu vực nông thôn tỉnh hải dương
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
NÂNG CAO NĂNG LỰC ðỘI NGŨ CÁN BỘ ðOÀN CƠ SỞ TRONG KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ðÌNH THAO
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn rất nhiệt tình của Tiến sỹ Trần đình Thao cùng với những ý kiến ựóng góp qúi báu của các thầy, cô giáo trong Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện Sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ựỡ quắ báu
ựó
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo Tỉnh ựoàn Hải Dương cùng các ựồng chắ trong Ban Thường vụ, các ựồng chắ Trưởng, Phó các Ban chuyên môn của cơ quan Tỉnh ựoàn; các ựồng chắ Bắ thư, Phó bắ thư, các ựồng chắ cán
bộ huyện đoàn Ninh Giang, Bình Giang, Gia Lộc, Chắ Linh, các ựồng chắ lãnh ựạo đảng ủy, UBND, HđND và các ựồng chắ Bắ thư, BCH đoàn các xã cùng các bạn ựoàn viên thanh niên một số ựịa phương ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Trang 42.1 Các khái niệm cơ bản về năng lực và năng lực của cán bộ ðoàn
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực của cán bộ ðoàn cơ sở 8
4.1 Tình hình chung về ñội ngũ cán bộ ðoàn tỉnh Hải Dương 48
Trang 54.2 Thực trạng năng lực ñội ngũ cán bộ ðoàn cơ sở trong khu vực
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực của ñội ngũ cán bộ
ðoàn cơ sở trong khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương 86 4.3.1 ðiểm mạnh, ñiểm yếu của cán bộ ðoàn cơ sở 86 4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực của cán bộ ðoàn cơ sở 874.4 Những giải pháp nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ ðoàn trong
4.4.1 ðịnh hướng, quan ñiểm về nâng cao vai trò, vị thế của tổ chức
4.4.2 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ ðoàn trong
5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ
PHỤ LỤC
Trang 6Uỷ viên Ban chấp hành
Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ viên
Tổ chức kiểm tra Tuyên giáo ðoàn kết tập hợp thanh niên Thanh niên nông thôn công nhân và ñô thị Thanh thiếu niên trường học
Hội Liên hiệp thanh nên Hội sinh viên
Hội Doanh nghiệp trẻ Hội ñồng ñội
Trung ương ðảng cộng sản Việt Nam Thanh thiếu niên
Các cơ quan
Cơ quan Kinh tế - Chính trị - Văn hoá – Xã hội
An toàn giao thông Tài nguyên và môi trường Giáo dục và ñào tạo Lao ñộng thương binh và xã hội Khoa học và công nghệ
Cựu chiến binh Nông dân Mặt trận tổ quốc Phụ nữ
Thông tin thị trường
Trang 74.7 Trình ựộ ngoại ngữ, tin học của cán bộ đoàn cơ sở 67
4.9 Mức ựộ tham gia phát triển nông nghiệp nông thôn của CBđCS 75
4.11 Khả năng giải quyết công việc của cán bộ đoàn cơ sở 79
4.15 Kỹ năng hoạt ựộng đoàn cần trang bị cho CBđCS 93 4.16 Kiến thức về kinh tế nông nghiệp cần trang bị cho CBđCS 94 4.17 đánh giá của CBđCS về các lớp ựào tạo, tập huấn 95
Trang 8
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.2 Tỷ lệ tổ chức thành công các hoạt ñộng ðoàn 80
4.4 Nguyên nhân CBðCS không hài lòng ñối với công việc 85 4.5 Về lòng nhiệt tình ñối với công việc của CBðCS 91 4.6 Thời gian làm viẹc cúa CBðCS tại 4 ñơn vị ñiều tra năm 2010 96
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Sự cần thiết của ñề tài
ðoàn TNCS Hồ Chí Minh là một tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của quần chúng thanh niên do ðảng cộng sản Việt Nam lãnh ñạo Tổ chức ðoàn thanh niên là mắt xích quan trọng trong hệ thống chính trị, ñồng thời là lực lượng hùng hậu của ðảng Trong công cuộc ñổi mới của mình, ðảng ta luôn
có nhận thức ñúng ñắn về vai trò, vị trí của thanh niên Nghị quyết Trung ương 4 (khoá VII) của ðảng khẳng ñịnh: "Thanh niên phải là lực lượng xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Sự nghiệp ñổi mới do ðảng khởi xướng và lãnh ñạo có thành công hay không, ñất nước bước vào thế kỷ 21 có vị trí xứng ñáng trong cộng ñồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước
ñi theo con ñường Xã hội chủ nghĩa hay không, phần lớn phụ thuộc vào lực lượng thanh niên"
Với tổng số thanh niên chiếm trên 36% dân số cả nước, trong ñó lực lượng thanh niên nông thôn chiếm 75% ðây thực sự là lực lượng giữ vai trò quan trọng và có nhiều ñóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn trong giai ñoạn hiện nay Quá trình hoạt ñộng của tổ chức ðoàn ở nông thôn trong suốt thời gian qua ñã luôn gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc vào cơ chế chính sách của ðảng và Nhà nước về nông nghiệp nông thôn với hàng loạt chương trình, chính sách mới của ðảng và Nhà nước ban hành như Luật ñất ñai, Luật thanh niên, hộ gia ñình nông dân ñược pháp luật thừa nhận là một ñơn vị kinh tế tự chủ (Bộ Luật dân sự), chính sách vay vốn, chính sách xoá ñói giảm nghèo, chính sách giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho thanh niên…ñã góp phần làm bộ mặt nông thôn ñược ñổi mới
Trang 10nhanh chóng Nhưng ñể tổ chức ðoàn thanh niên thực sự phát huy ñược chức năng và nhiệm vụ của mình cần thiết phải có ñội ngũ cán bộ giúp việc ñáp ứng ñược yêu cầu - ñội ngũ cán bộ ðoàn - nhằm truyền tải và trực tiếp thực hiện các chủ trương, chính sách, các chương trình, kế hoạch…mà tổ chức ñặt
ra cũng như sự lãnh ñạo, ñịnh hướng của ðảng tại cơ sở
Trong nhiều năm qua, công tác cán bộ ñặc biệt là ñội ngũ cán bộ ðoàn tại cơ sở trong khu vực nông nghiệp nông thôn ñã ñược chú trọng từ khâu lựa chọn, ñãi ngộ cho ñến quy hoạch, sử dụng Nhưng trước yêu cầu và ñòi hỏi trong giai ñoạn phát triển kinh tế xã hội hiện nay về nguồn nhân lực trẻ, ñể tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của người cán bộ ðoàn cơ sở nhiều vấn ñề ñã ñược ñặt ra:
- Vai trò và vị trí của ñội ngũ cán bộ ðoàn khu vực nông thôn trong thời gian qua ñược thể hiện như thế nào?
- Năng lực, phẩm chất của ñội ngũ cán bộ ðoàn cơ sở trong khu vực nông thôn ñã thực sự ñáp ứng ñược yêu cầu hay chưa? Còn thể hiện những ñiểm mạnh, ñiểm yếu gì?
-Việc nhìn nhận ñánh giá của ðảng, Nhà nước và xã hội về ñội ngũ này như thế nào?
- Chế ñộ, chính sách ñãi ngộ của Nhà nước ñối với ñội ngũ cán bộ ðoàn
cơ sở trong khu vực nông thôn hiện nay ra sao? Có thoả ñáng hay không? Nhằm giải ñáp cho những vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: Nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ ðoàn cơ sở trong khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt ñộng của tổ chức ðoàn cơ sở tỉnh
Trang 11Hải Dương trong những năm qua ñể nghiên cứu, ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ ðoàn cơ sở trong khu vực nông thôn của tỉnh trong thời gian tới
- ðề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực ñội ngũ cán
bộ ðoàn cơ sở trong khu vực nông thôn của tỉnh trong những năm tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
- Bí thư ðoàn cơ sở: Chỉ nghiên cứu ñối tượng là Bí thư ðoàn cấp xã khu vực nông thôn, không nghiên cứu cán bộ ðoàn cấp phường, thị trấn vì số
lượng không nhiều chỉ có ở một số huyện, thành phố
- ðiều kiện làm việc của cán bộ ðoàn cơ sở: cơ sở vật chất, các nguồn
lực khác phục vụ cho hoạt ñộng ðoàn tại ñịa phương
- Cơ chế, chính sách của ðảng, Nhà nước ñối với ñội ngũ cán bộ ðoàn:
chế ñộ ñãi ngộ, kinh phí hoạt ñộng, công tác bồi dưỡng, ñào tạo cán bộ
- Hoạt ñộng ðoàn và các phong trào thanh niên: tổ chức chương trình, xây dựng mô hình, lập kế hoạch, tuyên truyền, vận ñộng, tập hợp thanh niên
- Lực lượng thanh niên tham gia
Trang 121.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- Phạm vi về không gian: tỉnh Hải Dương
- Phạm vi về thời gian: luận văn nghiên cứu thực trạng về năng lực ñội ngũ cán bộ ðoàn cơ sở trong khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương trong thời gian 3 năm 2007 – 2009
- Phạm vi về nội dung: tập trung chủ yếu ñánh giá năng lực ñội ngũ cán
bộ ðoàn cơ sở trong khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương trong việc triển khai
và tổ chức các hoạt ñộng ðoàn; nghiên cứu những ñiểm mạnh, ñiểm yếu và
ñề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ
ðoàn cơ sở trong những năm tới
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Các khái niệm cơ bản về năng lực và năng lực của cán bộ ðoàn
cơ sở
2.1.1 Các khái niệm về năng lực
Có nhiều quan ñiểm về năng lực như:
- Năng lực là làm việc tốt, nhờ có phẩm chất ñạo ñức và trình ñộ
chuyên môn
- Năng lực là sự tương ứng giữa một bên là những ñặc ñiểm tâm sinh lý của 1 con người với một bên là những yêu cầu của hoạt ñộng nghề ñối với con người ñó
- Năng lực chung bao gồm những thuộc tính tâm lý như khả năng chú ý, quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng, sáng tạo
- Năng lực riêng gồm những thuộc tính có ý nghĩa với những loại hình nhất ñịnh Ví dụ: Năng lực toán học gồm khả năng tư duy trừu tượng, năng khiếu phân tích, tổng hợp…
Năng lực chung và năng lực riêng có mối liên hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nhau, năng lực riêng ñược phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong ñiều kiện tồn tại năng lực chung
Trong bất kỳ sự sáng tạo nào cũng cần có mức ñộ tài năng nhất ñịnh, cần có sự giáo dục thích hợp Xuất phát từ luận ñiểm này, chúng ta có thể rút
ra nhận xét: Các năng lực không phải là tư chất bẩm sinh của con người, tự ñộng ñảm bảo cho con người ñạt kết quả trong hoạt ñộng nào ñó Năng lực là
sự kết hợp những tư chất tự nhiên vốn có của con người và những kết quả hoạt ñộng của người ñó
Trang 14Như vậy cĩ thể hiểu năng lực là khả năng đáp ứng được những nhu cầu, nhiệm vụ mà cá nhân đảm nhận
- Năng lực quản lý là khả năng tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
- Năng lực lãnh đạo là khả năng đề ra chủ trương, đường lối và tổ chức, động viên quần chúng thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra
- Năng lực thực hiện là khả năng hành động cụ thể của bản thân làm cho các yêu cầu trở thành hiện thực
2.1.2 Các khái niệm về cán bộ ðồn
- Khái niệm tổ chức cơ sở ðồn
Theo ðiều lệ ðồn qui định: Tổ chức cơ sở ðồn là nền tảng của ðồn được thành lập theo địa bàn dân cư, theo ngành nghề, theo học tập cơng tác, lao động, nơi cư trú và đơn vị cơ sở trong lực lượng vũ trang nhân dân cĩ thể trực thuộc tỉnh ðồn, huyện ðồn, ðồn khối, ðồn ngành theo tính chất đặc thù của từng đơn vị và hướng dẫn của Trung ương ðồn
- Khái niệm cán bộ ðồn
Cán bộ ðồn là người đồn viên thanh niên tiêu biểu nhất về phẩm chất đạo đức và năng lực cơng tác trong lực lượng thanh niên; được đồn viên thanh niên tín nhiệm và bầu cử qua ðại hội của ðồn Là người đại diện cho tập thể đồn viên, thanh thiếu nhi, biết đồn kết tập hợp và giáo dục thanh thiếu nhi, biết tổ chức các phong trào hành động cách mạng và xây dựng củng
cố tổ chức ðồn thanh niên
- Khái niệm cán bộ ðồn cơ sở
Nghị quyết số 02 NQ/TWðTN ngày 17/9/2003 Hội nghị lần thứ III Ban chấp hành TW ðồn (KVIII) về cơng tác cán bộ ðồn trong thời kỳ mới và
Trang 15Quyết định số 289 - Qð/TW ngày 08/02/2010 về việc ban hành Qui chế cán bộ ðồn TNCS Hồ Chí Minh của Ban chấp hành Trung ương ðảng cộng sản Việt
Nam thì:
CBð cơ sở là những người giữ chức danh Bí thư chi đồn, Phĩ bí thư,
Bí thư ðồn cấp cơ sở trở lên (Riêng trong luận văn chỉ đề cập nghiên cứu
đội ngũ CBðCS là Bí thư ðồn xã)
- Khái niệm cán bộ ðồn cơ sở khu vực nơng thơn
Là những người giữ chức danh Phĩ bí thư, Bí thư ðồn các xã, Bí thư,
Phĩ bí thư các chi đồn tại thơn, làng
2.1.3 Khái niệm về năng lực cán bộ ðồn cơ sở
- Khái niệm
Là khả năng đáp ứng được những nhu cầu, nhiệm vụ của tổ chức ðồn
mà cán bộ ðồn phải thực hiện Bao gồm: khả năng nhận thức, khả năng đồn kết, tập hợp, lơi cuốn quần chúng vào tổ chức ðồn, khả năng tổ chức các hoạt động cho thanh thiếu nhi và khả năng tham mưu cho cấp uỷ ðảng, chính quyền về cơng tác thanh niên
- Về tiêu chuẩn chung
Cĩ trình độ chính trị, chuyên mơn, năng lực tham mưu, chỉ đạo và khả năng tiếp thu, tổ chức, triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của ðảng, Nhà nước, Nghị quyết của ðồn, chương trình cơng tác của đơn vị trong phạm vi, trách nhiệm được giao
Cĩ kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cơng tác thanh vận, ngoại ngữ, tin học phù hợp với lĩnh vực cơng tác Nhiệt tình và trách nhiệm với sự nghiệp giáo dục, đào tạo thể hệ trẻ, được rèn luyện từ thực tiễn phong trào, được thanh thiếu nhi tín nhiệm
ðối với CBðCS (xã, phường, thị trấn) ngồi những tiêu chuẩn chung
Trang 16được qui định ở trên cịn được qui định cụ thể: cĩ trình độ chuyên mơn từ trung cấp trở lên, cĩ trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên; giữ chức vụ khơng quá 35 tuổi Riêng đối với vùng đặc biệt khĩ khăn, biên giới, hải đảo, đối tượng chính sách thì trình độ văn hố nĩi chung từ tốt nghiệp trung học phổ thơng trở lên, đã được bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị sơ cấp và giữ chức vụ khơng quá 37 tuổi
- Về hình thức bổ nhiệm chức danh
CBðCS phải được ðại hội, hội nghị của ðồn được tổ chức theo nhiệm
kỳ qui định tín nhiệm bầu vào chức danh Bí thư và được ðồn cấp trên cơng nhận Các qui trình giới thiệu nhân sự, bầu cử phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của TW ðồn Một số trường hợp đặc biệt được ðồn cấp trên và cấp uỷ ðảng cùng cấp chỉ định phân cơng nhiệm vụ
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của cán bộ ðồn cơ sở
2.2.1 Yếu tố chủ quan
+ Năng khiếu của bản thân, lịng đam mê, nhiệt tình với cơng việc, kinh nghiệm cơng tác của bản thân
Trong thời gian qua, hoạt động ðồn và phong trào thanh thiếu nhi đã
cĩ nhiều bước chuyển đáng kể, ngày càng khẳng định tính xung kích, tình nguyện của thế hệ trẻ Từ những hoạt động tình nguyện đến những cơng trình thiết thực tại đơn vị cơ sở đều mang bĩng dáng của đồn viên thanh niên, đĩ
là những người xung kích, luơn tìm tịi cái mới, kích hoạt nhiều phong trào mang tính cộng đồng để thu hút thanh niên ðạt được thành cơng đĩ phải nhắc đến vai trị của người thủ lĩnh thanh niên đĩ là những cán bộ đồn nhiệt huyết, gĩp sức trẻ vào quá trình phát triển đất nước
Cĩ thể nhận ra chân dung của người thủ lĩnh ðồn hiện nay chính là sự
tự tin, bản lĩnh, năng động, nhiều phong trào ngày càng thu hút đơng số lượng
Trang 17thanh niên tham gia như phong trào tình nguyện mùa hè xanh được chuyển hố dần thành các đội hình chuyên vừa phát huy tính xung kích, vừa phát huy được những khả năng của sức trẻ Chính vì thế mà phong trào tình nguyện ngày càng cĩ dấu ấn Chính từ hình ảnh của những các đàn anh làm Bí thư ðồn đã giúp những thanh niên trẻ yêu mến những hoạt động của ðồn, gắn
bĩ với ðồn, học tập thêm kinh nghiệm lớp trước và dần dần họ trở thành thủ lĩnh thanh niên với một hình ảnh đầy sức trẻ của thế hệ mình
Người thủ lĩnh ðồn phải là người “cĩ lửa” nhiệt tình, nhưng cĩ thơi chưa đủ mà cịn phải biết truyền “ngọn lửa” đĩ cho tất cả đồn viên, thanh niên của mình, đưa họ đến với phong trào và họ tự nguyện tham gia những cơng việc mà xã hội cần, đất nước cần Nhiệm vụ của ðảng đặt ra cho ðồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh những nhiệm vụ vinh quang và đầy khĩ khăn trong thời kỳ mới, khơng chỉ dán mác thủ lĩnh ðồn là đủ, thủ lĩnh của thành niên, người cán bộ ðồn cịn phải là người cĩ nhiều, kỹ năng, nhiều ý tưởng thiết thực, ý nghĩa và ý tưởng phải lay động thật nhiều trái tim nhiệt huyết của tuổi trẻ
Thủ lĩnh đồn ngày nay đang được trẻ hố, đĩ cũng là điều cần thiết để
cĩ thể làm bạn cùng thanh niên, nhưng bên cạnh sự trẻ trung, hồ đồng, thì Thủ lĩnh của ðồn ở các cấp cần phải bản lĩnh, tự tin và phải tự trang bị cho mình những kỹ năng mềm để thích nghi với cơng tác ðồn và cơng tác thanh niên thời kỳ mới
+ Cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ ðồn
Cán bộ là cái gốc của cơng việc "cơng việc thành cơng hay thất bại đều
do cán bộ tốt hay kém" Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước luơn
cĩ những chính sách phù hợp để đầu tư cho cán bộ, trong đĩ cĩ chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp; chính sách hỗ trợ cho cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng; chính sách thu hút nguồn nhân lực trí thức…
Trang 18Chắnh sách trong ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ đoàn: trình ựộ mọi mặt của ựội ngũ cán bộ đoàn cơ sở hiện nay còn rất thấp, ựặc biệt là ựội ngũ
Bắ thư, Phó Bắ thư chi ựoàn (ở các thôn, làng, tổ dân phố) hầu như chưa có trình ựộ chuyên môn đối với Bắ thư, Phó Bắ thư đoàn xã, phường, thị trấn cơ bản ựược ựào tạo qua lớp Trung cấp chắnh trị và nghiệp vụ thanh vận (ựược tổ chức năm 2005 ở tỉnh)
Chắnh sách quan tâm, tạo ựầu ra cho cán bộ đoàn: một câu hỏi ựặt ra
là cán bộ đoàn khi hết tuổi đoàn theo quy ựịnh là sẽ "ựi ựâu", "về ựâu"; trong những năm qua, thực tế cho thấy Ộựầu raỢ cho cán bộ đoàn các cấp chưa có
cơ chế, chưa ựược quan tâm ựúng mức
Công tác quy hoạch, chuẩn bị lực lượng kế cận chưa ựược các cấp
uỷ đảng quan tâm ựúng mức, dẫn ựến một thực trạng "hổng" cán bộ có khả năng thay thế khi cán bộ đoàn luân chuyển (ựối với ựơn vị tỉnh Hải Dương ựang thực hiện có hiệu quả nội dung này, các cấp uỷ đảng lựa chọn cán bộ nguồn thay thế các chức danh Bắ thư, Phó Bắ thư đoàn cơ sở, cử ựi học lớp Trung cấp thanh vận do tỉnh tổ chức)
Chế ựộ tiền lương, phụ cấp: một trong những khó khăn của người cán
bộ đoàn cơ sở là chế ựộ ựãi ngộ rất thấp, trong lúc họ phải ựảm nhận rất nhiều công việc, ựịa bàn ựi - lại khó khăn, thường xuyên phải tiếp cận cơ sở
Về chắnh sách cho cán bộ đoàn cơ sở Các cấp uỷ đảng phải có sự quan tâm cần thiết ựúng như tinh thần của Nghị quyết số 25 của Ban Chấp hành Trung ương đảng Ộvề tăng cường sự lãnh ựạo của đảng ựối với công tác thanh niên trong thời kỳ Công nghiệp hoá, hiện ựại hoáỢ Có cơ chế chắnh sách phù hợp cho cán bộ đoàn cơ sở như tiền lương, phụ cấp và các chắnh sách khác Tăng lương và phụ cấp và những ựiều kiện khác cho cán bộ đoàn
cơ sở đó là chắnh sách thu hút ựể thanh niên có tâm huyết vào công tác đoàn (nâng lương theo thời gian quy ựịnh, phụ cấp cho cán bộ đoàn kiêm nhiệm,
Trang 19có khung lương cho Bí thư chi ðoàn trực thuộc ðoàn cơ sở)
Về chính sách quy hoạch- quy hoạch cán bộ ðoàn cơ sở nhằm ñảm bảo cho công tác cán bộ ñi vào nề nếp, chủ ñộng, có tầm nhìn xa, ñáp ứng
cả nhiệm vụ trước mắt của tổ chức ðoàn và nhiệm vụ lâu dài là tạo nguồn cán
bộ cho hệ thống chính trị Trong quy hoạch cần thể hiện rõ tính liên tục, kế thừa và trẻ hoá ñội ngũ cán bộ ðoàn Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu cán bộ ðoàn cơ sở của từng ñơn vị ñể xây dựng, bổ sung quy hoạch, kế hoạch tạo nguồn cán bộ cho các chức danh bí thư, phó bí thư, ủy viên Ban Thường vụ ðoàn cơ sở ở từng thời ñiểm cụ thể (lưu ý tính ñến sự biến ñộng do yêu cầu
về công tác cán bộ của ðảng và hệ thống chính trị trong các thời ñiểm và từng giai ñoạn) Ban Thường vụ các Huyện, Thành ðoàn phối hợp với cấp uỷ cơ
sở chủ ñộng xây dựng kế hoạch quy hoạch cán bộ ðoàn xã, phường, thị trấn Hàng năm tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch và có kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ trong diện quy hoạch cho chức danh bí thư, phó bí thư ðoàn cơ sở Quy hoạch ñội ngũ cán bộ ðoàn cơ sở phải ñặt trong quy hoạch cán bộ chính trị - xã hội của cấp uỷ và chính quyền ñịa phương Các cấp bộ ðoàn cần coi trọng các mặt: phát hiện, ñào tạo, bồi dưỡng ñể phát huy lực lượng cán bộ hiện có cho công tác quy hoạch Các cấp bộ ðoàn cần chủ ñộng tạo nguồn, có cơ chế phát hiện nguồn, xây dựng quy trình và căn cứ tiêu chuẩn ñể tuyển chọn cán bộ Mỗi chức danh bí thư, phó bí thư ðoàn xã, phường, thị trấn cần có từ 2 ñến 3 nguồn dự bị thay thế; mỗi cán bộ có từ 2 ñến 3 vị trí quy hoạch (Làm tốt công tác qui hoạch ñộng, qui hoạch mở) Sớm ñưa cán bộ dự bị vào các vị trí kế cận ñể rèn luyện Các cấp bộ ðoàn cần quán triệt ñể mỗi cán bộ ðoàn ñều thông suốt quan ñiểm và có ý thức tự rèn luyện, phấn ñấu có ñủ tiêu chuẩn ñảm bảo diện quy hoạch
Về chính sách ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ - các cấp bộ ðoàn cần chú trọng công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñể nâng cao trình ñộ cho cán bộ ðoàn về lý
Trang 20luận chính trị; nghiệp vụ cơng tác thanh vận; về ngoại ngữ, tin học và chuyên mơn khác; đồng thời bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ ðồn lịng yêu nghề, say
mê, nhiệt huyết với cơng tác thanh thiếu nhi ðội ngũ cán bộ ðồn phải được tham gia các khố đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh để trang bị những kỹ năng, nghiệp vụ cần thiết về cơng tác ðồn, Hội, ðội đáp ứng yêu cầu cơng tác Hàng năm các cấp bộ ðồn chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ; phối hợp với ban tổ chức của cấp uỷ tham mưu cho cấp uỷ cử cán bộ tham gia các khố đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, yêu cầu vị trí cơng tác, khả năng của cán bộ và quy hoạch cán bộ Thực hiện phân cấp về tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ của ðồn theo hướng phân loại bộ ðồn theo các khối và theo tuyến, trong đĩ cấp tỉnh tập huấn đến cán bộ cấp huyện và cán bộ chủ chốt cơ sở; cấp huyện tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở và chi đồn
Về chính sách bố trí, sử dụng cán bộ: tạo mơi trường thuận lợi cho cán
bộ ðồn cơ sở- quan tâm bố trí sử dụng những cán bộ cĩ đủ tiêu chuẩn, đảm đương tốt nhiệm vụ và đảm bảo tính ổn định, kế thừa và phát triển Mạnh dạn giới thiệu cán bộ trẻ, cĩ triển vọng, đã qua thử thách rèn luyện trong thực tiễn cơng tác ðồn và phong trào thanh thiếu nhi đảm nhiệm các chức vụ chủ chốt của ðồn cơ sở, qua đĩ tạo mơi trường thuận lợi cho cán bộ ðồn cơ sở phát huy năng lực của mình Ban Thường vụ Huyện, Thành ðồn chủ động đề xuất với cấp uỷ cơ sở sắp xếp, điều chuyển vị trí cơng tác cho phù hợp đối với những đồng chí cán bộ ðồn trên 35 tuổi hoặc quá 2 nhiệm kỳ cơng tác Cho
đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đối với những cán bộ cĩ trình độ và năng lực hạn chế
+ Trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ
Cán bộ ðồn là cán bộ làm cơng tác phong trào, muốn làm tốt cơng tác phong trào yêu cầu của người cán bộ khơng những phải cĩ trình độ chuyên
Trang 21môn, có kỹ năng công tác xã hội, mối quan hệ rộng rãi, nắm ñược ñặc ñiểm tâm sinh lý của thanh niên, gần thanh niên, sát thanh niên, nói và làm ñể thanh niên làm theo
- Trình ñộ học vấn, chuyên môn kỹ thuật tuy ñã có bước tiến mới nhưng còn hạn chế về tư duy sáng tạo, về năng lực vận dụng thực tế ðiều ñó cho thấy thanh niên hiện nay ñang thiếu kiến thức cần thiết cho yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế mà các vấn ñề ñược bộc lộ rõ nhất ñó là trình ñộ ngoại ngữ, tin học, khả năng giao tiếp, hợp tác, tính chủ ñộng sáng tạo, khả năng thích ứng trong nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN
Trình ñộ chính trị, năng lực chuyên môn, kỹ năng hoạt ñộng xã hội của cán bộ ðoàn còn nhiều hạn chế, yếu kém, ña số chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ngày càng cao ñối với sự phát triển nhanh chóng của thanh niên, của công tác ðoàn và phong trào TTN cũng như sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
và hội nhập kinh tế quốc tế Khả năng cụ thể hóa các chủ trương của ðảng, của ðoàn cấp trên còn yếu, nhiều cán bộ không dám xuất hiện trước tập thể ñối thoại với thanh niên, trước các cấp, các ngành Bên cạnh ñó, cơ chế thị trường tác ñộng mạnh ñến mọi mặt của ñời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp ñến quan niệm, nhận thức của mọi người về nghề nghiệp, việc làm và thu nhập, trong khi ñó chính sách ñãi ngộ ñối với cán bộ ðoàn cơ sở chưa tương xứng dẫn ñến không thu hút ñược cán bộ giỏi làm công tác thanh niên Một số cán bộ ðoàn cơ sở có hoàn cảnh khó khăn nên chưa thực sự yên tâm công tác
và gắn bó với công tác thanh niên Nhận thức của một bộ phận cán bộ ðoàn
cơ sở còn lệch lạc, coi thời gian làm công tác ðoàn chỉ là “bước ñệm”, tạm thời, không tận tâm, tận lực với công việc Một bộ phận cán bộ ðoàn ngại học tập nâng cao trình ñộ, ý thức tự phấn ñấu, rèn luyện chưa cao Sự chỉ ñạo của ðoàn cấp trên trong công tác cán bộ còn thiếu ñồng bộ, chưa chặt chẽ, chưa sâu sát; chưa có nhiều giải pháp cụ thể giúp cấp cơ sở khắc phục khó khăn, lúng túng về công tác cán bộ
Trang 22Ngoài các tiêu chuẩn chung ñược quy ñịnh trong Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá VIII, cán bộ ðoàn cần
có các tiêu chuẩn sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt ñối trung thành với lý tưởng cách mạng của ðảng, với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
- Có kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác thanh vận, năng lực tham mưu chỉ ñạo và khả năng tiếp thu, tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, ñường lối chính sách của ðảng, Nhà nước, Nghị quyết của ðoàn, chương trình công tác của ñơn vị trong phạm vi trách nhiệm ñược giao
- Có trình ñộ, chính trị, chuyên môn, ngoại ngữ phù hợp với lĩnh vực mình công tác Có sức khoẻ, ngoại hình cân ñối, tác phong nhanh nhẹn phù hợp với yêu cầu công tác thanh vận
- Nhiệt tình và trách nhiệm với sự nghiệp giáo dục ñào tạo thế hệ trẻ, ñược rèn luyện từ thực tiễn của phong trào thanh thiếu nhi, ñược quần chúng tín nhiệm
Tiêu chuẩn cụ thể: Cấp Trung ương: Tốt nghiệp ñại học (hoặc tương
ñương) trở lên Có trình ñộ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên Cán bộ khối phong trào tuổi không quá 45 Cấp tỉnh, huyện và tương ñương: Tốt nghiệp ñại học (hoặc tương ñương) trở lên Có trình ñộ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên Cán bộ phong trào cấp tỉnh tuổi không quá 40, cấp huyện không quá 35 Cấp cơ sở: Tốt nghiệp THPT trở lên, ñã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh vận Có khả năng tổ chức các hoạt ñộng cụ thể Tuổi không quá 30 Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X về công tác thanh niên ñã xác ñịnh rõ “ Phải ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ ðoàn các cấp thực sự có trình ñộ, năng lực, nhiệt tình,
có khả năng vận ñộng quần chúng, ñộ tuổi sát với ñộ tuổi thanh niên và thực
sự tiêu biểu trong thanh niên ”
Trang 232.2.2 Yếu tố khách quan
+ Nhận thức và sự quan tâm của cấp uỷ ðảng, chính quyền, xã hội
Thanh niên là một bộ phận quan trọng của dân tộc, là rường cột của nước nhà, là lực lượng đi đầu, đĩng vai trị xung kích và là động lực chủ yếu của cách mạng ðại bộ phận thanh niên cĩ ước mơ, hồi bão cao đẹp và ý chí phấn đấu mãnh liệt để biến những ước mơ trở thành hiện thực; cĩ niềm tin son sắt, cĩ bản lĩnh, nghị lực, sẵn sàng vượt qua mọi khĩ khăn thử thách Thực tiễn trong đấu tranh cách mạng giành độc lập tự do và xây dựng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, lịch sử đã ghi nhận vai trị, cơng lao to lớn của đồn viên, thanh niên và tổ chức ðồn TNCS Hồ Chí Minh Nhiều cấp ủy ðảng đã làm tốt cơng tác chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục, định hướng chính trị, khuyến khích, động viên, tạo mơi trường thuận lợi để tổ chức ðồn và đồn viên, thanh niên phát huy bản lĩnh chính trị, năng lực trí tuệ của mình vươn lên hồn thành sứ mệnh của tuổi trẻ được ðảng, Nhà nước tin cậy giao phĩ
Nhiều cán bộ, đồn viên, thanh niên qua các thế hệ trưởng thành nhanh chĩng từ tổ chức ðồn và phong trào thanh niên đã bổ sung cho ðảng, Nhà nước nguồn nhân lực dồi dào, cĩ chất lượng, đã và đang đảm nhận nhiều cương vị quan trọng của ðảng, Nhà nước từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiên trong giai đoạn cách mạng mới hiện nay, các thế lực thù địch đang tiếp tục dùng nhiều thủ đoạn với âm mưu "diễn biến hịa bình", địi xĩa
bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, xĩa bỏ vai trị lãnh đạo của ðảng Cộng sản, phá
vỡ khối đại đồn kết dân tộc mà đối tượng chính chúng là thanh niên; muốn chuyển hĩa thanh niên trở thành cơng cụ chống phá ðảng, chống phá cách mạng và những thành tựu đạt được của dân tộc Việt Nam
Do đặc điểm tâm lý lứa tuổi, trong quá trình hình thành và hồn thiện
Trang 24nhân cách, một bộ phận thanh niên cĩ cách nhìn nhận vấn đề, giải quyết sự việc, lựa chọn giá trị đạo đức vẫn cịn phiến diện, chủ quan Thanh niên cũng là lớp người dễ dàng tiếp thu hệ tư tưởng trái ngược, kể cả mặt tích cực
và mặt tiêu cực, ham thích chinh phục, khám phá những cái mới lạ, là đối tượng dễ bị kẻ xấu lợi dụng, kích động và lơi kéo
Mặt trái cơ chế thị trường khiến một bộ phận thanh niên thiếu tích cực trong học tập, nghiên cứu khoa học, giảm sút ý chí và lịng nhiệt tình, thậm chí một số cịn sống thực dụng, thờ ơ, thiếu ý thức khắc phục khĩ khăn để vươn lên
Trong khi đĩ một số tổ chức cơ sở ðảng chưa thực sự là người bạn đồng hành của thanh niên, chưa đại diện được quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên trong quá trình phát triển cũng như trong sinh hoạt ðồn ðảng Cộng sản Việt Nam với vai trị lãnh đạo tồn diện tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, là thành viên trong hệ thống chính trị, đồng thời là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị ấy, là người khởi xướng và lãnh đạo thành cơng cơng cuộc đổi mới, trong đĩ cĩ việc lãnh đạo tổ chức ðồn TNCS Hồ Chí Minh và phong trào thanh niên
Tuy nhiên trong thực tế, sự lãnh đạo của nhiều cấp ủy ðảng đối với ðồn Thanh niên cịn chậm được đổi mới, nặng tính hành chính, cĩ khi cịn gia trưởng, ban ơn Một số cấp ủy ðảng và ðảng viên chưa nhận thức rõ vai trị
to lớn của thanh niên và tổ chức ðồn cũng như mối quan hệ biện chứng giữa
tổ chức ðảng với tổ chức ðồn và đồn viên thanh niên, coi thành niên như lực lượng phục vụ, nặng về huy động, khai thác, thiếu sự quan tâm động viên, đào tạo bồi dưỡng và tạo mơi trường thuận lợi cho ðồn hoạt động
Một số cấp ủy ðảng nhìn nhận đánh giá thanh niên thiếu khách quan, áp đặt, thiếu tin tưởng và tơn trọng thanh niên, nhiều Nghị quyết của ðảng liên
Trang 25quan đến cơng tác thanh niên chậm được triển khai một cách sâu rộng trong ðảng và nhân dân, chưa cụ thể hĩa bằng các chương trình hành động cụ thể; việc xử lý các vấn đề thanh niên cịn phiến diện thiếu thực tế; chưa nắm bắt được nhu cầu tâm lý lứa tuổi cũng như nguyện vọng chính đáng của thanh niên nên đã tạo ra một khoảng cách giữa ðảng với tổ chức ðồn và đồn viên thanh niên, làm cho một bộ phận thanh niên thiếu chí hướng vào ðồn
và đồn viên ngại phấn đấu trở thành đảng viên
ðể khắc phục những yếu điểm nêu trên, đồng thời tăng cường sự lãnh đạo của ðảng đối với ðồn và cơng tác thanh niên trong tình hình mới, tạo điều kiện cho thanh niên phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện thực hiện thắng lợi Nghị quyết ðại hội ðảng các cấp sắp đến, thiết nghĩ các cấp ủy ðảng, chính quyền cần chú trọng một số vấn đề sau:
ðảng cần phải đổi mới quan điểm nhận thức về ðồn, thanh niên Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục, định hướng chính trị cho thanh niên Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: "Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc cần thiết và quan trọng"
Vì vậy, các cấp ủy ðảng cần phải xác định việc giáo dục, định hướng chính trị cho đồn viên thanh niên là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong cơng tác thanh niên của ðảng, nĩ giữ vai trị quyết định trong quá trình tạo ra một lớp thanh niên mới vừa "Hồng" vừa "Chuyên", với những phẩm chất chính trị vững vàng, bản lĩnh phi thường, cĩ lý tưởng hồi bão mãnh liệt và ý chí quyết tâm trong hành động
Muốn đạt được điều này cấp ủy ðảng, nhất là cơ sở, cần phải cĩ cách nhìn nhận, đánh giá đúng thực tế khách quan và tâm lý, sự hình thành nhân cách và những cố gắng trong học tập rèn luyện, trong lao động sáng tạo, phát huy trí tuệ, tình cảm, lối sống đẹp của thanh niên; giáo dục thanh niên thấy
Trang 26được trách nhiệm, lịng tự tơn dân tộc và vinh dự, tự hào khi được cống hiến cho xã hội, cho dân, cho nước
Thường xuyên bồi dưỡng giáo dục lịng yêu nước, lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước trong đồn viên thanh niên Trên cơ sở đĩ giúp đồn viên thanh niên xác định đúng mục tiêu, phấn đấu học tập rèn luyện trở thành đảng viên cộng sản Bởi vì, ðồn TNCS Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của ðảng, thường xuyên bổ sung lực lượng trẻ kế tục sự nghiệp vinh quang của ðảng, của Bác Hồ kính yêu
Tổ chức cơ sở ðảng cần chú trọng cơng tác xây dựng tổ chức ðồn vững mạnh, xem đây là nhiệm vụ quan trọng trong cơng tác xây dựng ðảng Trong cơng cuộc đổi mới hiện nay, sự vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức của ðảng là điều kiện tiên quyết để hồn thành sứ mệnh chèo lái con thuyền cách mạng Việt Nam cập bến bờ vinh quang Hơn ai hết thế hệ trẻ lại vinh dự được ðảng giao là lực lượng xung kích đi đầu gánh vác vận mệnh chính trị đất nước
Do đĩ, ðảng lãnh đạo xây dựng tổ chức ðồn TNCS Hồ Chí Minh, chăm lo bồi dưỡng, giáo dục nâng cao chất lượng ðồn thanh niên là một trong những yêu cầu cấp thiết nhằm tạo ra một đội ngũ cán bộ năng động, cĩ bản lĩnh chính trị để bổ sung cho ðảng
Muốn đạt điều đĩ cấp ủy ðảng phải tăng cường vai trị lãnh đạo của mình, cụ thể hĩa đường lối, chủ trương chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước bằng những chương trình hành động cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi
để tổ chức ðồn, đồn viên thanh niên tự khẳng định mình tạo sự chuyển biến
về chất, chuẩn bị cho thanh niên cĩ đủ hành trang tồn diện về tri thức, sức khỏe, đạo đức và bản lĩnh chính trị, gĩp phần thực hiện thành cơng sự nghiệp
Trang 27cơng nhiệp hĩa, hiện đại hĩa, đưa đất nước phát triển bền vững
Các cấp ủy ðảng cần tơn trọng tính độc lập của tổ chức ðồn, xây dựng mối quan hệ giữa cấp ủy với tổ chức ðồn bảo đảm sự lãnh đạo trực tiếp
về chủ trương, phương hướng, về chính trị tư tưởng và tổ chức cán bộ nhưng khơng đi sâu can thiệp cơng việc nội bộ của tổ chức ðồn làm ảnh hưởng tính dân chủ của tổ chức ðồn và đồn viên
Thường xuyên gần gũi, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng chính đáng của
TN, nhìn nhận đánh giá đúng vai trị to lớn của TN, đồng thời xĩa bỏ tư tưởng gia trưởng, chuyên quyền, độc đốn của một số cán bộ đối với ðVTN Cĩ cách nhìn nhận độ lượng, sẵn sàng khoan dung, quan tâm chia sẻ và thuyết phục bộ phận TN chậm tiến để họ dần dần cĩ được niềm tin sâu sắc về ðảng
và phấn đấu vươn lên
+ Cơ chế, chính sách đầu tư cho cơng tác ðồn
Trong thời gian qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ ðảng
và sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, cơng tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ ðồn các cấp đã đạt được nhiều kết quả; nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khơng ngừng được đổi mới theo hướng đa dạng về nội dung
và hình thức, gắn lý thuyết với thực hành ðội ngũ giảng viên, báo cáo viên của hệ thống các trường, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại các tỉnh ðồn ngày càng được củng cố và tăng cường Tuy nhiên, việc quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng nguồn cán bộ để thay thế cịn chưa chưa kịp thời; một bộ phận cán bộ ðồn cịn bất cập về trình độ, kiến thức, năng lực tổ chức thực hiện và kỹ năng, nghiệp vụ cơng tác vận động thanh niên Cơng tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ðồn vẫn cịn cĩ những khĩ khăn, hạn chế …
Tăng số lượng, nâng chất lượng cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ, kỹ năng nhằm đáp ứng yêu cầu cơng tác ðồn và phong trào thanh thiếu
Trang 28nhi trong giai đoạn hiện nay là sự cần thiết Song để cĩ tính ổn định, bền vững thì việc phát triển cơ sở đào tạo như Trường ðồn hoặc Trung tâm là vấn đề cần được quan tâm, đầu tư Tuy nhiên trên thực tế, đối với các Trường ðồn, Trung tâm, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí dành cho cơng tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ðồn, Hội, ðội, nhất là cấp tỉnh và cấp huyện cịn gặp nhiều khĩ khăn; đội ngũ giảng viên chủ yếu là cán bộ ðồn kiêm nhiệm, chưa cĩ giảng viên chính nên chưa đáp ứng được yêu cầu, địi hỏi trong tình hình mới Hiệu quả của cơng tác đào tạo, bồi dưỡng chưa cao, chưa gắn với tiêu chuẩn và quy hoạch sử dụng; nội dung chương trình bồi dưỡng, tập huấn chưa được đổi mới ðể giải quyết vấn đề này các chính sách cần tập trung để nâng cao chất lượng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền trong cơng tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; Tập trung đào tạo, bồi dưỡng cĩ trọng tâm, trọng điểm, trong đĩ chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ trong nguồn quy hoạch tạo nguồn cán bộ bổ sung vào các vị trí chủ chốt đảm bảo cĩ chất lượng; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho đội ngũ cán bộ ðồn… Bên cạnh đĩ nội dung tập huấn đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại các lớp tập huấn đã được ðồn lồng ghép các chủ trương, Nghị quyết của ðảng, của ðồn cho đội ngũ cán bộ ðồn, Hội, ðội chủ chốt Chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ ðồn, Hội, ðội; kỹ năng hoạt động thanh thiếu nhi, kỹ năng tập hợp thanh niên; kỹ năng hoạt động xã hội; vai trị của ðồn phụ trách cơng tác thiếu nhi trên địa bàn dân cư; cơng tác tổ chức ðồn vụ, quy trình xây dựng chương trình, kế hoạch cơng tác, chương trình rèn luyện đồn viên … ðây là những nội dung rất sát với thực tế và cũng là nhu cầu thiết thực của đội ngũ cán bộ ðồn – những thủ lĩnh thanh niên hiện nay đang thiếu, đang yếu
về kỹ năng nghiệp vụ chuyên mơn ở cơ sở Vấn đề chính sách cho cán bộ ðồn cũng cần được quan tâm nhất là đối với cán bộ ðồn cơ sở
Cơng tác cán bộ luơn đĩng vai trị quan trọng, cĩ ý nghĩa quyết định
Trang 29tới chất lượng và hiệu quả cơng việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nĩi:
“cán bộ là cái gốc của mọi cơng việc”, “cán bộ nào phong trào ấy” Lời dạy của Người luơn đúng với mọi hồn cảnh và giai đoạn lịch sử phát triển của dân tộc ta
Trong thực tiễn lãnh đạo, ðảng ta luơn quan tâm đến cơng tác cán bộ,
từ cán bộ ðảng, Nhà nước đến cán bộ các cấp, các ngành các đồn thể nhân dân ðặc biệt là đối với tổ chức ðồn TNCS Hồ Chí Minh, nhất là đội ngũ cán bộ ðồn cơ sở, nơi thực hiện mọi hoạt động phong trào của ðồn
+ Tác động của các yếu tố mơi trường xã hội
Lối sống, đạo đức là những yếu tố cơ bản, gắn liền với mọi mặt của đời sống vật chất và tinh thần của con người và các nhĩm xã hội Lối sống và đạo đức cũng là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên cốt cách dân tộc Thanh, thiếu niên là lớp người trẻ, đầy nhiệt huyết, hăng hái, muốn được cống hiến sức lực, trí tuệ của mình cho quê hương, đất nước Tuy nhiên, tuổi trẻ cũng dễ bị tác động do các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội (tinh thần, văn hố, luật pháp, tín ngưỡng, tơn giáo…)
Một là, sự tác động hoặc gián tiếp hoặc trực tiếp của kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế thị trường đặt mọi đối tượng, mọi mối quan hệ trong xã hội dưới quan niệm hàng hố hoặc tính chất hàng hố, kể cả sức lao động, tình cảm của con người Mối quan hệ đạo đức, lối sống cũng bị chi phối bởi quan niệm đĩ Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là con người chứ khơng phải là hàng hố Tuy nhiên, dù muốn hay khơng thì các quan
hệ thị trường cũng sẽ làm cho con người thay đổi đạo đức, lẽ sống cùng với
Trang 30sự cải thiện mức sống và môi trường sống Sự phân hoá giàu nghèo sẽ dẫn ñến sự phân hoá ñạo ñức, lối sống
Hai là, sự tác ñộng của công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñịnh hướng XHCN
Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, xét về mặt vật chất thì công nghiệp, dịch vụ, ñô thị và người làm công ăn lương sẽ chiếm ñịa vị áp ñảo so với nông nghiệp, nông thôn và nông dân; xét về mặt tinh thần – văn hoá, nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO, quá trình ña dạng hoá, ña phương hoá liên kết và hợp tác quốc tế sẽ tạo ñiều kiện cho các giá trị nước ngoài tác ñộng mạnh vào lối sống, ñạo ñức của một bộ phận thanh, thiếu niên Việt Nam Về mặt sinh hoạt và tổ chức ñời sống cá nhân, gia ñình và xã hội, nhiều thanh thiếu niên sẽ hướng theo lối sống công nghiệp, lối sống cá nhân, và mối quan hệ sòng phẳng Về mặt tâm lý, nhiều thanh thiếu niên sẽ thiên về lối sống bình ñẳng, thiết thực, kể cả thực dụng và ngại sống chung tam – tứ ñại ñồng ñường, hàm ơn, ñẳng cấp Tâm lý tự chủ ñể lập thân, lập nghiệp trong ñiều kiện cạnh tranh và hội nhập sẽ làm cho một bộ phận thanh, thiếu niên có lối sống tự do và tôn thờ chủ nghĩa cá nhân
Ba là, sự tác ñộng của quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Với Nhà nước pháp quyền, các quan hệ pháp lý sẽ ñẩy quan hệ tình cảm xuống hàng thứ yếu Cả trong gia ñình, trẻ em cũng sẽ hiểu các quyền của mình và thể hiện lẽ sống và lối sống công dân Cha mẹ và con cái ñều bình ñẳng trước pháp luật Thanh, thiếu niên hướng vào các giá trị “lập thân, lập nghiệp” và không bị ràng buộc bởi gia ñình
Bốn là, sự tác ñộng của ñạo ñức, nếp sống và giá trị truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng
Việt Nam có lịch sử hàng ngàn năm văn hiến, anh dũng, kiên cường, bất
Trang 31khuất chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc Con người Việt Nam thông minh, cần cù, chịu khó, có nếp sống cộng ựồng, tình nghĩa
Ý thức tự hào, tôn vinh quốc gia, dân tộc là cốt cách, truyền thống của con người Việt Nam Lẽ sống Ộkhông có gì quý hơn ựộc lập tự doỢ là biểu hiện cao nhất của ý thức tự hào dân tộc Việt Nam Truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng ựã và ựang tác ựộng tắch cực, mạnh mẽ ựến lối sống, ựạo ựức của thanh, thiếu niên hiện nay
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình lực lượng thanh niên
Thực trạng của nguồn nhân lực nói chung và nguồn lực thanh niên nói riêng là một vấn ựề hết sức rộng lớn và phức tạp Trong phạm vi nghiên cứu của ựề tài, tác giả tập trung khảo sát nguồn lực thanh niên ở một số khắa cạnh
có liên quan trực tiếp ựến yêu cầu của CNH, HđH ựất nước đó là:
+ Về số lượng và cơ cấu nguồn lực thanh niên
+ Về việc sử dụng, phân bố và ựào tạo nguồn lực thanh niên
+ Về chất lượng của nguồn lực thanh niên
Hiện nay nước ta có khoảng 40 triệu lao ựộng, trong ựó có hơn 21 triệu thanh niên (ựộ tuổi từ 15 - 28), chiếm 50,1% lao ựộng xã hội và gần 29% dân
số Trong ựó, thanh niên nông thôn chiếm 15,5 triệu, thanh niên trắ thức khoảng 250.000, thanh niên công nhân khoảng 1,6 triệu, thanh niên là học sinh, sinh viên khoảng 1.288 nghìn người và trong lực lượng vũ trang, thanh niên chiếm 85% Theo các số liệu ựiều tra, tỷ lệ của nhóm lao ựộng thanh niên
so với tổng dân số cả nước có xu hướng giảm ựi, nhưng vẫn tăng thêm về số lượng tuyệt ựối do tỷ lệ tăng dân số vẫn cao Lực lượng dự trữ cho nguồn lao ựộng thanh niên khá lớn, nếu như ở nhiều nước phát triển, số dân thuộc nhóm
14 tuổi trở xuống chỉ chiếm 16-17% thì ở nước ta, tỷ lệ này là 37% (khoảng
Trang 3228 triệu) Trung bình hàng năm ựội ngũ lao ựộng ựược bổ sung từ 1,5 - 1,7 triệu người và như vậy ựến năm 2010 có thêm 6 triệu người nữa, ựưa lực lượng lao ựộng thanh niên lên tới 26 triệu
Ngày nay, thanh niên ựang là lực lượng ựi ựầu trong cuộc dựng xây ựất nước, thanh niên ựược trang bị học vấn cao với trình ựộ chuyên môn kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến, ựời sống vật chất và tinh thần ngày càng ựược nâng cao
Tuy nhiên trước những tác ựộng to lớn của vấn ựề toàn cầu hóa, sự ựòi hỏi cao của công cuộc công nghiệp hóa - hiện ựại hóa, ựặc biệt là sự hội nhập nền kinh tế quốc tế của Việt Nam thì thanh niên Việt Nam ựang bộc lộ những hạn chế rõ nét đó là:
- Thanh niên cũng ựang phải ựối mặt với nhiều thách thức mới như sự phân hóa giàu nghèo, những biểu hiện xuống cấp của văn hóa xã hội, lối sống thực dụng chạy theo vật chất coi thường các giá trị văn hóa Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ựô thị ngày càng tăng, thanh niên nông thôn ngày càng thiếu việc làm; số lao ựộng trẻ chưa qua ựào tạo còn chiếm tỷ lệ cao (tỷ
lệ thanh niên ựã qua ựào tạo chỉ chiếm khỏang hơn 15 %)
Nhiều thanh niên ựã ựược ựào tạo, có trình ựộ, năng lực nhưng lại chưa ựược sử dụng hợp lý Tầm vóc, thể lực của thanh niên tuy có tiến
bộ nhưng vẫn chưa theo kịp các nước khác trong khu vực
- Tình trạng thanh niên vi phạm pháp luật, sa ngã vào các tệ nạn xã hội như mại dâm, ma túy có xu hướng ngày càng tăng cao
- Số thanh niên lao ựộng nhập cư từ nông thôn ra các thành phố lớn, các khu công nghiệp, thanh niên ựi học tập, lao ựộng ở nước ngoài niên tăng nhanh Tỷ lệ thanh niên còn nghèo, có hoàn cảnh ựặc biệt khó khăn cao ựang tạo nên áp lực ựối với công tác quản lý Nhà nước và việc ựảm bảo các
Trang 33ñiều kiện ñể cải thiện ñời sống cho người lao ñộng trong ñó có lao ñộng trẻ
- Cơ cấu lao ñộng thanh niên còn bất hợp lý và lạc hậu về nhiều phương diện
Hiện nay lao ñộng công nghiệp, xây dựng ở nước ta mới chỉ chiếm 14%, dịch vụ 15%, còn lại 71% là lao ñộng nông nghiệp Trong khi ñó, ở các nước công nghiệp hóa thì tỷ lệ lao ñộng công nghiệp và dịch vụ phải chiếm ña số Mặt khác, cơ cấu nghề nghiệp còn cho thấy: Ở nước ta, lao ñộng trí óc chỉ chiếm 7,9% (thành thị 30%, nông thôn 4,4%), mà lao ñộng cơ bắp chiếm 92,1% (thành thị 70%, nông thôn 95,6%) Có thể lấy ví dụ về sự mất cân ñối của nguồn nhân lực ở khu vực miền Trung (từ Quảng Bình ñến Khánh Hòa) như sau: 70% là lao ñộng nông nghiệp, 23% lao ñộng phi nông nghiệp và chỉ
có 7% là lao ñộng trí óc
Hiện tại, cả nước có 75% lao ñộng là thanh niên ñang tập trung ở các vùng nông thôn (khoảng 15,5 triệu) và chiếm 50% lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp Thế nhưng thiếu việc làm lại là một hiện tượng phổ biến trong thanh niên nông thôn 1/3 thời gian nhàn rỗi hàng năm chưa ñược sử dụng hợp lý và có ích ðiều này cho thấy sức lao ñộng thanh niên còn tiềm ẩn ở nông thôn khá lớn, mặc dù năng suất lúa và cây trồng trong nhiều năm qua tăng khá nhanh nhưng giá trị và thu nhập của lao ñộng nông nghiệp tính theo ñầu người nhìn chung còn thấp
Trong nội bộ nông thôn thì 90% là lao ñộng nông nghiệp thủ công: trồng trọt, chăn nuôi, năng suất lao ñộng thấp Trong số 88% lao ñộng cả nước chưa qua ñào tạo nghề nghiệp thì chủ yếu là lao ñộng ở nông thôn, trong ñó thanh niên chiếm tới 90%, mặc dù gần ñây có sự phân bố lao ñộng thanh niên theo các hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nhưng họ vẫn chưa có trình
ñộ nghề nghiệp vững chắc Trình ñộ văn hóa của lực lượng lao ñộng thanh niên nông thôn phổ biến là trình ñộ tiểu học và phổ thông cơ sở, trình ñộ nghề
Trang 34nghiệp thấp Qua khảo sát thanh niên nông thôn tỉnh Lâm đồng cho thấy, số thanh niên có trình ựộ cấp I là 23,9%, số không biết chữ 2,7%, số có trình ựộ cấp II và III là 73,3%, không có trường hợp nào có trình ựộ ựại học, cao ựẳng
Rõ ràng, thiếu vốn, thiếu kiến thức kinh doanh và quản lý kinh tế, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, thiếu ựời sống văn hóa tinh thần phong phú ựa dạng phù hợp với sự phát triển chung của xã hội là một trở ngại lớn chưa thể vượt qua ngay của thanh niên nông thôn Những mâu thuẫn
và khó khăn của thanh niên nông thôn tạo ra sức cản lớn ựối với việc khai thác
và phát huy vai trò của họ trong sự nghiệp CNH, HđH
2.3.2 Một số chương trình hoạt ựộng trọng ựiểm của đoàn thanh niên
đoàn TNCS Hồ Chắ Minh là tổ chức chắnh trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chắ Minh sáng lập, lãnh ựạo đoàn TNCS Hồ Chắ Minh có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Trong các chương trình hành ựộng, đoàn ựã thực hiện ựược một số chương trình trọng ựiểm có liên quan trực tiếp ựến thanh niên
* Chương trình: Thanh niên học tập, sáng tạo, làm chủ khoa học Ờ công nghệ
- Mục tiêu: Chăm lo, bồi dưỡng ựể nâng cao trình ựộ học vấn, nghề nghiệp, ngoại ngữ cho thanh thiếu niên Tổ chức ựộng viên thanh niên xung kắch thực hiện Chiến lược phát triển Giáo dục và đào tạo, Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ của đảng và Nhà nước, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá Ờ hiện ựại hoá ựất nước
- Nội dung và biện pháp chắnh:
+ Cổ vũ, ựộng viên phong trào học tập, rèn luyện trong thanh thiếu niên
cả trong và ngoài nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ựào tạo, thực hiện mục tiêu xoá mù chữ và phổ cập trung học cơ sở và nghề nghiệp
Trang 35cho thanh niên
+ Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho thanh thiếu niên, hình thành thái ñộ và phong cách nghề nghiệp ñúng ñắn cho thanh niên + Tổ chức phong trào thanh niên tiến quân vào khoa học và công nghệ như phong trào “Tuổi trẻ sáng tạo”, “Hội thi tài năng tin học toàn quốc”, phong trào CKT (chất lượng, kiểu dáng, tiết kiệm)
* Chương trình 2: Thanh niên tình nguyện thực hiện các chương trình,
dự án trọng ñiểm quốc gia
- Mục tiêu: nhằm ñộng viên thanh niên tình nguyện tham gia xây dựng các chương trình, các công trình trọng ñiểm quốc gia và của ñịa phương qua
ñó rèn luyện giáo dục thanh niên
- Nội dung và biện pháp chính:
+ Khơi dậy trong thanh niên tinh thần “Ba sắn sàng”, “Năm xung phong”, ñộng viên thanh niên sẵn sàng ñi ñến những vùng khó khăn, gian khổ
ñể làm giàu cho quê hương, cho tổ quốc và cho bản thân
+ Tham gia tích cực chương trình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng của Chính phủ (chương trình trồng 5 triệu ha rừng )
+ Chủ ñộng xây dựng các chương trình, dự án ñể phát triển kinh tế biển ñảo như ðảo Bạch Long Vỹ, ðảo Cồn Cỏ
+ Tham gia xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, các chương trình lớn, trọng ñiểm của ñịa phương và quốc gia như ñường Hồ Chí Minh, Thuỷ ñiện Yaly, xoá cầu khỉ ở các tỉnh ðồng bằng Sông Cửu Long
+ Chủ ñộng ñề xuất xây dựng các khu kinh tế thanh niên, làng thanh niên lập nghiệp ở các vùng sinh thái còn gặp nhiều khó khăn như vùng núi Tây Bắc, Tây Nguyên
Chỉ tính riêng năm 2000, tổ chức ðoàn ñã huy ñộng thanh niên cả nước
Trang 36ñóng góp 3 triệu ngày công lao ñộng công ích, tương ứng với khoảng 10 ngàn lao ñộng tình nguyện lao ñộng trong 1 năm tại công trường xây dựng Quốc lộ
- Nội dung và biện pháp chính:
+ Trong thanh niên nông thôn: tổ chức, cổ vũ, hướng dẫn chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; tăng cường các hoạt ñộng phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ; hỗ trợ, cho vay vốn, khôi phục nghề truyền thống, phát triển nghề mới, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá – hiện ñại hoá
+ Trong thanh niên công nhân và ñô thị: ñẩy mạnh các phong trào
“CKT”, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
+ Tích cực tham gia chương trình quốc gia giải quyết việc làm
+ Tiếp tục nâng cao chất lượng và mở rộng các hoạt ñộng giáo dục thanh niên về dân số - sức khoẻ - môi trường, ñấu tranh chống các tệ nạn xã hội + Mở rộng các hoạt ñộng nhân ñạo từ thiện
Chỉ tính riêng năm 2009, ðoàn ñã tổ chức tập huấn khoa học kỹ thuật ñược 10.453 lớp cho 462.141 thanh niên nông thôn, xây dựng 4.878 ñiểm trình diễn kỹ thuật, củng cố và xây dựng mới 5.023 câu lạc bộ khuyến nông,
Trang 371.296 câu lạc bộ khuyến lâm, khuyến ngư; dạy nghề cho 199.179 thanh niên, giới thiệu việc làm cho 402.019 thanh niên và 186.450 thanh niên được giải quyết việc làm
2.3.3 Một số đánh giá về năng lực cán bộ ðồn cơ sở
ðội ngũ cán bộ ðồn cơ sở là một bộ phận ưu tú của đồn viên, thanh niên Việt Nam; trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do của dân tộc trước đây cũng như trong thời kỳ cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, đổi mới đất nước, nhiều đồng chí cán bộ ðồn đã trưởng thành và trở thành những cán bộ ưu tú của ðảng, của Nhà nước, nêu gương sáng cho các thế hệ trẻ noi theo Trên tinh thần quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần 3 Ban Chấp hành Trung ương ðồn khố VIII về cơng tác cán bộ ðồn trong thời kỳ mới, đội ngũ cán bộ ðồn, Hội địa phương về cơ bản đều đủ tiêu chuẩn, được đồn viên, thanh niên tín nhiệm, luơn chấp hành sự phân cơng của ðảng, cán bộ ðồn, Hội; đặc biệt chú trọng tăng cường củng cố mối quan hệ với các ban ngành, đồn thể; tập trung nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng; đồng thời kịp thời tham mưu cho các cấp uỷ ðảng thường xuyên chỉ đạo cho các ngành, các cấp tạo điều kiện cho ðồn, Hội hoạt động tốt, nhờ vậy, hệ thống từ phân, chi đồn trong tồn
xã luơn được kiện tồn kịp thời Cơng tác đồn kết, tập hợp thanh niên được
mở rộng, vị trí, vai trị của tổ chức ðồn, Hội trong xã hội ngày được nâng lên
rõ rệt đáp ứng nhu cầu phát triển kinh thế khu vực nơng nghiệp nơng thơn
Qua các hoạt động, đã xuất hiện nhiều mơ hình cĩ hiệu quả, ngày càng
cĩ nhiều thanh niên năng động, biết vươn lên tự làm giàu, lập nghiệp cho mình và trực tiếp hoặc gián tiếp gĩp phần vào việc giải quyết các vấn đề chung của xã hội Chất lượng chi đồn cĩ chuyển biến, chất lượng đồn viên được nâng lên ðội ngũ cán bộ ðồn các cấp thể hiện tốt vai trị nịng cốt chính trị trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương ðặc biệt trong những năm gần đây, phong trào thanh niên tình nguyện với sức lơi cuốn
Trang 38mạnh mẽ của nó ñã khích lệ ñược tinh thần “ðâu cần thanh niên có, việc gì khó có thanh niên”, tập hợp ñược nhiều thanh niên ñến với các mô hình như:
“Ngày thứ bảy tình nguyện”, “Ngày chủ nhật xanh”, tình nguyện vì cuộc sống cộng ñồng… uy tín, vị thế của tổ chức ðoàn, ñội ngũ cán bộ ðoàn ñược nâng lên, ñóng góp xứng ñáng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn
Trang 39
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 Vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên
Hải Dương là tỉnh nằm ở trung tâm vùng ựồng bằng Sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ, giữa Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có ựịa giới hành chắnh:
+ Phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang
+ Phắa đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh
+ Phắa Nam giáp với tỉnh Thái Bình
+ Phắa đông Nam giáp thành phố Hải Phòng
+ Phắa Tây giáp tỉnh Hưng Yên
Là một tỉnh nằm trong vùng quy hoạch thủ ựô, cách thủ ựô Hà Nội 57
km về phắa đông, cách thành phố cảng Hải Phòng 45 km về phắa Tây với nhiều tuyến giao thông huyết mạch của Vùng chạy qua như Quốc lộ 5 nối thủ
ựô Hà Nội với thành phố cảng Hải Phòng, Quốc lộ 18 nối thủ ựô Hà Nội với tỉnh Quảng Ninh, cảng Cái Lân, Vịnh Hạ Long, Kép-Bãi Cháy tạo ựiều kiện thuận lợi cho tỉnh trong phát triển kinh tế Hải Dương có diện tắch tự nhiên là 1.654,477 km2, ựịa hình khá bằng phẳng, nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống đông Nam theo hướng nghiêng của ựồng bằng Bắc bộ địa hình của tỉnh ựược chia làm hai vùng chắnh:
- Vùng ựồi núi: chiếm khoảng 11% diện tắch ựất tự nhiên, chủ yếu thuộc hai huyện Chắ Linh và Kinh Môn
- Vùng ựồng bằng: chiếm khoảng 89% diện tắch ựất tự nhiên, có ựộ cao trung bình 3-4 m, ựất ựai bằng phẳng, màu mỡ phù hợp với trồng cây lương thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày Vùng này ựược chia
Trang 40thành 4 khu vực là khu ngoài ñê sông Thái Bình, sông Luộc; khu Bình Giang, Gia Lộc, nam Chí Linh và Tây Bắc Tứ Kỳ; khu Ninh Giang, Thanh Miện;
khu Kim Thành
3.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội
Tốc ñộ tăng trưởng bình quân GDP ñạt trên 10,8%/năm giai ñoạn 2001-2005 năm, kế hoạch giai ñoạn 2006-2010 tăng trưởng bình quân GDP là 11,5%/năm trở lên Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp
Năm 2009, tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 5,9% so với năm 2008, vượt
kế hoạch ñiều chỉnh (5% trở lên), ñạt cao hơn mức tăng trưởng chung cả nước (5,2%); các cân ñối lớn của nền kinh tế ñược giữ ổn ñịnh; lĩnh vực văn hoá,
xã hội tiếp tục có bước tiến bộ, ñời sống nhân dân cơ bản ñược ñảm bảo; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, công tác quốc phòng, quân sự ñịa phương ñược giữ vững
Hệ thống giao thông trong tỉnh thuận tiện, bao gồm ñường bộ (các
Quốc lộ 5A; 183; 18); ñường sắt Hà Nội - Hải Phòng (sắp ñược nâng cấp và hiện ñại hoá), ñường sông; gần 2 sân bay Hà Nội, Hải Phòng và nằm trên trục
giao thông Côn Minh (Trung Quốc) Hà Nội Quảng Ninh
+ Hệ thống ñiện:
Hiện nay mạng lưới ñiện ñã ñến 100% số xã và tất cả các thôn xóm, xã vùng sâu, vùng xa; 99% số hộ có ñiện sinh hoạt ðiện thương phẩm cung cấp cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và sinh hoạt không ngừng tăng Phụ tải công nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tiêu thụ ñiện, tỉnh sẽ kéo ñiện tới chân hàng rào cho tất cả các khu công nghiệp, cụm công nghiệp khi ñi vào hoạt ñộng Hệ thống ñiện chiếu sáng thị trấn, thị tứ, thành phố ñang ñược cải thiện, nhằm làm ñẹp cảnh quan ñô thị và cũng ñể sẵn sàng cung cấp các dịch