BÁO CÁO NGHIỆM THU Tên để tài” Nghiên cứu tạo chế phẩm pancreatin CPPan bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho heo thịt tại trại chăn nuôi trong khu vực TP.HCM “ Chủ nhiệm để tài: Th.S NGUY
Trang 1TRONG KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chủ nhiệm đề tài: Th.S NGUYÊN THỊ TIẾT
Cố vấn để tài: PGS TSKH NGÔ KẾ SƯƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 3 - NĂM 2004
Trang 2
BÁO CÁO NGHIỆM THU
Tên để tài” Nghiên cứu tạo chế phẩm pancreatin (CPPan) bổ sung vào
khẩu phần thức ăn cho heo thịt tại trại chăn nuôi trong khu vực TP.HCM “
Chủ nhiệm để tài: Th.S NGUYỄN THỊ TIẾT
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp &Phát triển Nông thôn TP.HCM Thời gian thực hiện: 24 thấng
Kinh phí được duyệt: 70.000.0000 đồng Kinh phí đã cấp: 59.150.000 đồng
Mục tiêu của để tài:
L Xác định quy trình thu nhận chế phẩm pancreatin (CPPan) có hoạt tính
cao, sử dụng tốt trên heo thịt từ 56 ngày tuổi đến khi xuất chuồng
ñ1 Xác định quy trình sử dụng CPPan cho heo thịt
1 Nghiên cứu tạo ra CPPan
Điều tra nguồn nguyên liệu để tạo ra CPPan
Các phương pháp thu nhận CPPan: tủa (acetone (Aee), côn, (NH¿);SO,)), sấy phun, đông khô, viên hoàn, viên
bao tan trong ruột, sấy
Xác định hoạt tính (protease, amylase, lipase) của CPPan sau 2-12 tháng
Thử nghiệm độ an toàn sinh học của CPPan: kiểm tra vi
sinh vật và độc tính cấp ở dang tủa và sấy trên chuột nhất trắng (Thí nghiệm 1)
2 Khảo sát ảnh hưởng của CPPan đến sự tiêu hóa thức
ăn:
Thí nghiệm khả năng tiêu hóa in vitro của 2 dang
Trang 3
trên sự sinh trưởng
của heo thịt
sánh với CP DPS, trộn vào khẩu phần thức ăn heo thịt lúc
§0 ngày tuổi (Thí nghiệm 2)
3 Thí nghiệm sinh trưởng:
Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung CPPan ở dạng tủa,
đạng sấy so với CP DPS và CP Baci đến sự sinh trưởng,
chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu và chất lượng quây thịt của
1 CPPan thô dạng bột tủa
2 CPPan thô dạng bột sấy
1 CPPan thô dạng bột tủa
2 CPPan thô dạng bột sấy
3 CPPan thô dạng sấy phun, đông
khô, viên hoàn, viên bao phim tan
trong ruột
Đặt vấn đề:
Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ enzyme trổ thành
ngành mũi nhọn được phát triển nhanh trên thế giới Enzyme được tạo ra và ấp
dụng rộng rãi trong nhiễu lãnh vực như chế biến thực phẩm, y học, được học và
đặc biệt là trong ngành chăn nuôi Nhiều nước đã có công trình nghiên cứu tìm
ra các biện pháp tối ưu để thu nhận enzyme có hoạt tính và hiệu suất cao
Trang 4
Từ thập niên 90 đến nay, nhờ những tiến bộ của công nghệ sinh học nên
việc ứng dụng enzyme lại phát triển và ngày càng phổ biến trong chăn nuôi heo Ở heo con lúc còn nhỏ do các enzyme tiêu hóa của cơ thể sản suất chưa
đủ nhu câu nên việc tiêu hóa đạt năng suất thấp [54] Do đó, việc bổ sung chế
phẩm trợ tiêu hóa vào khẩu phan heo sau cai sữa là rất cần thiết nhằm trợ giúp
tiêu hóa thức ăn tốt hơn, tránh suy giảm sức khoẻ
Ở Việt Nam việc nghiên cứu các chế phẩm sản xuất trong nước chưa nhiễu, do đó để đáp ứng nhu cầu của sản suất và đóng góp trong việc nghiên cứu cơ bản về enzyme tiêu hóa chúng tôi thực hiện đề tài ” Nghiên cứu tạo chế
phẩm pancreatin (CPPan) bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho heo thịt tại trại
chăn nuôi trong khu vực TP.HCM”
Yêu cầu của để tài:
- Nghiên cứu phương pháp thu nhận CPPan từ tụy tạng, chọn ra phương
pháp tạo chế phẩm có hoạt tính cao, áp dụng vào trong thực tế sản xuất
- Đánh giá độ an toàn sinh học của CPPan bằng việc kiểm tra 6 loại vi
sinh vật và thử nghiệm độc tính cấp trên chuột nhắt trắng CPPan đã được kiểm tra thú y chặt chẽ, thêm chất bảo quản và áp dụng quy trình tiệt trùng bằng cách chiếu xạ
- Xác định khả năng tiêu hóa in vitro và in vivo của CPPan Déng thdi khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung CPPan so sánh với chế phẩm Dried
Porcine Soluble (CP DPS) và chế phẩm tạo từ nguồn Bacillus subtilis va
Aspergillus oryzae (CP Baci) trong chan nudi heo
Trang 5
Mục tiêu của để tài nnenrrrtrrrrerrrrrrerrrrrrrrrrririrrrrrre
Nội dung: công việc dự kiến, công việc đã thực hiện - 1
Sản phẩm dự kiến, sản phẩm đã thực hiện .- 2 _ Đặt vấn để -cnnnHrerrhnhetrrrrrrrrierriririrrrriirrrrrrrr 2 'Yêu cầu của đề tài 5-5-5555 2E2errrrrrrrrrrrrrr kre 3
Danh sách các chữ viết tắt - - ccnc22nthhtrrrrrerrrre 7
Danh sách các bảng -.s-ccennrererrererererrrrrrrrrrrrrre 8
Damh sich bidu dd, Wit eee eeceeeeeesseeeseeeseceseeenceeneeneenneesrersneeneee il
CHUONG 1 TONG QUAN
1.1 Tuy tang va hé enzyme pancreatin 1 ccc 12
1.1.1 Cơ thể học tụy tạng heo cccccrreeerrrrrrrrrrrrirrierrreririrrrie
1.1.2 Thành phần địch tụy cceeeherrrrrrerrrrrrrrimrrre 1.1.3 Đặc điểm protease tụy tạng
1.1.4 Đặc điểm amylase tụy tạng
1.1.5, Đặc điểm lipase tụy tạng .-eeccenerrrrrrrrrrrrrrrrrrrre
1.2 Cách thu mẫu và xử lý để không bị nhiễm . - 15 1.2.1 Cách thu thập mẫu -©2++522s2rhtrttrrtrtrrirrrrirrrrrrritrr 15 1.2.2 Cách xử lý mẫu CCPan scccntsnnhthetrrdrrrrrrrrrrrrrrrrirrrir 16
1.3 Bảo quản chế phẩm -552 nntnnhhhtttrtrrrrerrrrrrdrrriee 17
1.3.1 Bảo quản bằng phương pháp hóa học -. ereirerrerrrre 17 1.3.2 Bảo quần bằng phương pháp vật lý eeinrrerrrrerrrre 17
1.3.3 Sử đụng công nghệ bức xạ trong việc chiếu xạ thực phẩm và
€TZYIM© 52c nen 1001111111 18
1.4 Nghiên cứu enzyme tiêu hóa ereeerrrrrrrrrrrrrrrrrrrrre 18
1.4.1 Sự phát triển enzyme nội sinh Ở heo -cnenrrerrrrrrrrrre 18
1.4.2 Sử dụng enzyme tiêu hóa trong chăn nuôi heo .ccccree 19 1.4.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về enzyme tiêu hóa 19
Trang 6
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cỨu - nhe 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu -. nehHhhirrerdrrrrrrrrre 21
2.2.1 Nghiên cứu thu nhận chế phẩm pancreatin (CPPan) . - 21
2.2.1.1 Điều tra nguồn nguyên liệu để tạo CPPan . cecree 21
2.2.1.2 Các phương pháp thu nhận chế phẩm pancreatin - 21
2.2.1.3 Kiểm tra độ an toàn sinh học của CPPan - -s+csce ca 24
2.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của các CPPan đến sự tiêu hóa thức ăn 25 2.2.2.1 Thí nghiệm khả năng tiêu hóa in vitTO -teecerererrrere 25 2.2.2.2 Thí nghiệm khả năng tiêu hóa 1n VIVO eeienreermrre 26 2.2.3 Thí nghiệm sinh trưởng: Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung
CPPan ở dạng tủa, dạng sấy so với CP DPS và CP Baci đến sự
sinh trưởng, chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu và chất lượng quây thịt
3.1 Nghiên cứu thu nhận chế phẩm pancreaiin
3.1.1 Điêu tra nguồn nguyên liệu để tạo CPP4H ằ- Server
3.1.2 Kết quả các phương pháp thu nhận chế phẩm pancredtin (CPPan) 36 3.1.2.1 Hiệu suất thu nhận CPPan thô +s+csnenieheiterreeiree
3.1.2.2 Xác định khối lượng khô tuyệt đối mẫu tụy tạng tươi
3.1.2.3 Xác định hàm lượng (NH¿);SO¿ trong CCPan thô 3.1.2.4 Xác định hoạt tính (protease, amylase, lipase) va hoat tính
riêng của CPPan với các phương pháp tủa khác nhau 40
3.1.2.5 Xác định hoạt tính (protease, amylase, lipase) và hoạt tính
riêng của CPPan với các phương pháp sấy và đông khô 41
3.1.2.6 X4c dinh hoat tinh (protease, amylase, lipase) va hoat tinh
riêng của CPPan khi chiếu Xạ -.cccennererrrerrrrrrrrrdrre 44
3.1.2.7 Hoạt tính (protease, amylase, lipase) của CPPan theo thời gian 45
3.1.2.8 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của CCPan tủa bằng aCefone -cssccrteerirtrtrHirrrrrrrirrrirrrirrrir 47
Trang 7
3.1.3.1 Kiém tra vi sim Vat cccccccccscsssssseccosectssstssesesscscessssscacsesecsesesececseee 52
3.1.3.2 Thử nghiệm độc tính cấp của CPPan dạng tủa và sấy trên chuột nhắt trắng (Thí nghiệm I) 5-2 5k cxvxxcexeceesez 53
3.2 Kết quả ảnh hưởng của CPPan đến sự tiêu hóa thức ăn 55
3.2.1 Thi nghiém khd nding t@u ha in Vit cccececesescsssesesesssssssesesesesaseneaees 55 3.2.2 Thí nghiệm khả năng tiêu hóa in vivo (Thí nghiệm 2) 60
3.3 Kết quả ảnh hưởng của việc bổ sung CPPan so sánh với CP DPS
và CP Baci đến sự sinh trưởng, sinh lý sinh bóa máu, chất lượng
Đề nghị LH HH HH ng HH TH Hà Hà HH Hà ng He 76
Tài liệu tham khảo +0 x21 1112122 111211111 c2 71
Phu We 1, 2 oo 83 PHU UG .-©dO 85
Trang 8
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ace: Acetone
CP: Ché phẩm
CP.Baci: Chế phẩm trích từ nguồn Bacillus subtilis, Aspergillus oryzae
CP.DPS: Ché pha4m Dried Porcine Soluble CPPan: Chế phẩm pancreatin
CSBCTĂ: Chỉ số biến chuyển thức ăn
CPTA/ kg TT: Chi phí thức ăn trên 1 kg tang trọng DE: Digestible Energy: Năng lượng tiêu hóa
DXKD: NFE: Nitrogen Free Extract: Dẫn xuất không đạm
ĐVHT: Đơn vị hoạt tính
kGy: kilo Gray 1 kGy = 1.000 Gy
KTS: Khoáng tổng số n: số mẫu
Sd: Standard deviation TB: Trung binh
TĐ: Tuyệt đối
KL: Khối lượng TT: Tăng trọng
TLTH: Tỷ lệ tiêu hóa
TN: Thí nghiệm
VCK: Vật chất khô
Trang 9yy
Bang 2.1: Sy phan b6 heo thí nghiệm
Bảng 2.2: Tỷ lệ chất bổ sung của các lô ở thí nghiệm 2 27 Bảng 2.3: Thành phần các dưỡng chất của thức ăn thí nghiệm 2 28
Bảng 2.4: Thành phần hóa học của CPPan tủa, CPPan sấy, CP DPS dùng
Bảng 2.5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3 31 Bảng 3.1: Số heo giết mổ tại các lò sát sinh TP.HCM năm 1999,2000,2001,
2002 và năm 2003 _ | 36
Bảng 3.2: Hiệu suất thu nhận CPPan với các phương pháp tủa 37
Bảng 3.3: Hiệu suất thu nhận CPPan với các phương pháp sấy & đông khô 38
Bảng 3.4: Khối lượng khô tuyệt đối mẫu tụy tạng tươi 39
Bảng 3.5: Ham lượng (NH¿);SO¿ trong CPPan thô 39
Bảng 3.6: Hoạt tính (protease, amylase, lipase) và hoạt tính riêng của CPPan với các phương pháp tủa khác nhau 40
Bang 3.7: Hoạt tính (protease, amylase, lipase) và hoạt tính riêng của CPPan với các phương pháp sấy & đông khô 42
Bảng 3.8: Hoạt tính (protease, amylase, lipase) và hoạt tính riêng của CPPan
khi chiếu xạ 44
Bảng 3.9: Hoạt tính protease của CPPan Ace sau khi bao phim tan trong ruột 50
Bang 3.10: Hoạt động của chuột sau khi uống CPPan tủa nông độ 1,5°⁄4 53
Bảng 3.11: Hoạt động của chuột sau khi uống CPPan sấy nông độ 3/4, 54 Bảng 3.12: Khả năng thủy phân của CPPan lên tính bột 59 Bảng 3.13: Khả năng thủy phân của CPPan lên chất béo 60
Trang 10
|
hiro
Bảng 3.14: TỶ lệ tiêu hóa biểu kiến các dưỡng chất và giá trị năng lượng tiêu
hóa của khẩu phần thí nghiệm 2
Bảng 3.15: Kết quả tăng trọng và CSBCTĂ của các lô thí nghiệm ở giai đoạn
toàn kỳ
Bảng 3.16: Kết quả tăng trọng, CSBCTĂ của các lô thí nghiệm ở giai đoạn I
< 60kg và giai đoạn 2 > 60kg
Bảng 3.17: Thành phần dưỡng chất: vật chất khô, protein thô, béo thô trong
mẫu phân ở các lô thí nghiệm Bảng 3.18: Kết quả chất lượng quây thịt qua các lô thí nghiệm Bảng 3.19: Kết quả chỉ tiêu sinh lý - sinh hóa máu của heo qua các lô thí
nghiệm
Bang PL 1: Chiết tính giá thành CPPan rửa tủa bằng Ace tính khiết Bảng PL 2: Chiết tính giá thành CPPan sấy 50C
Bảng PL 3: Công thức và thành phần dưỡng chất của cám nuôi heo < 60 kg
Bảng PL 4: Công thức và thành phân dưỡng chất của cám nuôi heo từ 60 kg đến xuất chuồng
Bảng PL 5: Quy trình sản xuất CPPan bằng phương pháp tủa acetone Bảng PL 6: Kết quả tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến các dưỡng chất và giá trị năng lượng tiêu hóa của khẩu phần thí nghiệm 2
Bảng PL, 7: Kết quả tăng trọng của lô ï (Đối chứng) Bảng PL 8: Kết quả tăng trọng của lô II (CPPan tủa)
Bảng PL 9: Kết quả tăng trọng của lô III (CPPan sấy)
Bảng PL 10: Kết quả tăng trọng của lô IV (CP DPS) Bang PL 11: Kết qua tang trong ctia 16 V (CP Baci)
Trang 11
protein huyết tương trong máu heo lô I (Đối chứng) Bảng PL 13: Kết quả chất lượng quây thịt, số lượng hồng cầu và hàm lượng protein huyết tương trong máu heo lô II (CPPan tủa)
Bảng PL 14: Kết quả chất lượng quây thịt, số lượng hồng cầu và hàm lượng
protein huyết tương trong máu heo lô II (CPPan sấy)
Bảng PL 15: Kết quả chất lượng quây thịt, số lượng hồng cầu và hàm lượng
protein huyết tương trong máu heo lô IV (CP DPS) Bảng PL 16: Kết quả chất lượng quầy thịt, số lượng hồng cầu và hàm lượng
protein huyết tương trong máu heo lô V (CP Baci)
Bảng PL 17: Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm
Bang PL 18: Két quả kiểm nghiệm thực phẩm
Trang 12
11
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Hoat tinh riéng (protease, amylase, lipase) cla CPPan 43
Biểu đỗ 3.2: Hoat tinh protease cia CPPan sau 2 dén 12 thang 45
Biểu đồ 3.3: Hoat tinh amylase của CPPan sau 2 đến 12 tháng 46 Biểu đỗ 3.4: Hoạt tinh lipase của CPPan sau 2 đến 12 tháng 47 Biểu đô 3.5: Ảnh hưởng nhiệt độ đến hoạt tính riêng protease của CPPan 48 Biểu đồ 3.6: Ảnh hưởng của pH đến hoạt tính riêng protease của CPPan 48 Biểu đồ 3.7: Ảnh hưởng ở pH = 2 (trong dạ dày) đến hoạt tính protease của
Biểu đồ 3.8: Sự biến đổi N-formol/ 1 dung dịch (bột cá) 56
Biểu để 3.9: Sự biến đổi N-formol/ 1 dung dich (khô đậu nành) 57 Biéu dé 3.10: Sự biến đổi N-formot/ 1 dung dịch (khô đậu phộng) 58 Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ tiêu hóa các dưỡng chất qua các lô thí nghiệm 63
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình Tiêu đề Trang
Hình 1.1: Vị trí tụy tạng so với các cơ quan khác 12
Hình 1.2: Hoạt hóa trypsinogen theo Neyrat 13
Trang 13
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
Chúng ta có thể trích được protease, amylase, lipase từ tụy tạng heo để tạo
chế phẩm pancreatin dùng làm nguồn enzyme cung cấp cho thú khi cơ thể
không đủ số lượng và chất lượng enzyme tiêu hóa
1.1 TỤY TẠNG VÀ HỆ ENZYME PANCREATIN
1.1.1 Cơ thể học tụy tạng heo [12]
Tuy tang (Pancreas): là một tuyến dẹp, màu hồng, nằm sau da day, gần đoạn tá tràng Tụy tạng vừa có chức năng nội tiết và ngoại tiết, ngoại tiết ra
enzyme thủy phân chủ yếu tham gia trong quá trình chuyển hóa: protein, đường, béo và một số chất khác, đồng thời chúng còn nội tiét ra hormone 1A insulin, glucagon va somatostatin
Trang 14
13
1.1.2 Thành phần dịch tụy [12]
Dịch tụy là một chất có tính kiểm (pH từ 7,2-8,5) Hỗn hợp enzyme
pancreatin do tụy tạng tiết ra gdm: protease, amylase, lipase, nuclease Trong d6 protease (trypsin, chymotrypsin) thity phan protein, (a va 8) amylase thủy phân tỉnh bột, lipase thủy phân chất béo, nuclease thủy phân acid nucleic,
carboxypeptidase thủy phân liên kết peptide gần kể nhóm carboxyl tự do
1.1.3 Đặc điểm protease tụy tạng [22]
Protease tụy tạng là một hỗn hợp endopeptidase và exopeptidase gồm có các enzyme carboxypeptidase A, carboxypeptidase B, trypsin, chymotrypsin,
elastase Các enzyme nầy khi mới tiết ra ở dạng tiên enzyme bat hoat
a
(trypsinogen, chymotrypsinogen, proelastase) sau đó chúng được hoạt hóa trở
thành dạng hoạt động nhờ sự xúc tác của enterokinase và trypsin 1.1.3.1 Đặc tính trypsin
PNY ye —His
Nash “Lys Trypsinogen
£ “ | ———— —————— Enterokinase
Val— Asp — Asp—Asp—Asp— Ly Trypsin
Hình 1.2: Hoạt hoá trypsinogen theo Neyrat
Trypsin hoạt động tốt ở pH =7-9, pH tối thích (pHạy = 8-9), tương ứng với
pH của ruột non, pH ở điểm đẳng điện (pH; = 10,8), trypsin bền vững trong môi trường kiểm yếu
Trang 15
Tính đặc hiệu của trypsin Trypsin cắt liên kết peptide tạo ra bởi nhóm —COOH của một acid amine base như lysine hay arginine, (ngoại trừ histidine) với nhóm —NH; của một acid
amine bất kỳ Trypsin phân cắt protein tạo thành peptide có đặc điểm như sau:
Chymotrypsin cắt liên kết peptide giữa nhóm —COOH của các acid amine
thơm như tyrosine, phenylalanine, tryptophan với nhóm —NH; của acid amine
khác thành những chuỗi peptide ngắn và một ít acid amine [55]
Chymotrypsin thủy phân liên két peptide cé dac điểm như sau:
1.1.4 Đặc điểm amylase tụy tạng [55]
Amylase tụy tạng có 2 dang chinh: a, 8 amylase có chức năng phân cắt amylose và amylopectin œ amylase cắt tỉnh bột thành phân tử có nhánh erythro-
Trang 16
15
dextrin (mau dé nau với iod) và phân tử không phân nhánh maltodextrin (khéng
cho mầu với iod) B amylase phân cắt tỉnh bột ra từng phân tử maltose từ đầu tự
do của amylose và amylopectin Hoạt động amylase tụy tạng tăng cao trong điều
kiện nhiệt độ từ 40°C đến 50C, pHụ„ = 6,8-7
1.1.5 Đặc điểm lipase tụy tạng [55]
Lipase tụy tạng là một trong những lipase quan trọng của hệ tiêu hóa, xúc
tác phản ứng thủy giải các nối ester trong phân tử của glyceride
Triglyceride +HạO —————> 1-2 diglyceride +acid béo
1-2 diglyceride +HạO —————> 2- monoglyceride +acid béo
Lipase tụy tạng không thủy phân 2-monoglyceride nhưng phan ứng phân
cắt có thể tiếp tục khi có sự đêng phân hóa
2- monoglycerde———— I-monoglyceride
Lipase tụy tạng hoạt động tốt trong khoảng nhiệt độ khá rộng từ 20-35°C,
PHop =7-8, kh6i lugng phan tử 25.000 đến 30.000 Dalton
1.2 CÁCH THU THẬP MẪU VÀ XỬ LÝ DE KHONG BI NHIEM
1.2.1 Cách thu thập mẫu [23]
Trong nghiên cứu nây mẫu tụy tạng được lấy tại lò mổ Trạm kinh doanh gia súc 4 dưới sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thú y TP.Hồ Chí Minh thông qua
Trạm Thú y quận 8
Khám thú sống: Được thực hiện tại lò sát sinh để ngăn ngừa sự lây lan dịch
bệnh, nhằm bảo vệ sức khỏe con người và đàn thú
Kiểm tra hành chính: Heo được kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật và kiểm tra tiêm phòng còn hiệu lực
Trang 17
Kiểm tra sức khỏe: Lần thứ 1 lúc thú vừa xuống xe, lần thứ 2 từ 10 đến 12 giờ trước giờ khi hạ thịt
Kiểm tra sau khi giết mổ: Cán bộ thú y sẽ kiểm tra ở vùng dau, quầy thịt,
khám lòng đỏ, lòng trắng để phát hiện các trường hợp bệnh lý và có hướng xử
lý đúng đắn Khi chọn mẫu để tạo ra CPPan, chí chọn tụy tạng có hình dáng,
màu sắc, thể chất bình thường Các mẫu bị teo nhỏ hoặc triển dưỡng có kích
thước quá lớn, bị xuất huyết, tụ huyết, có vết loét đều loại bổ
1.2.2 Cách xử lý mẫu CPPan [13] :
CPPan sau khi qua quy trình chế biến boàn chỉnh được thêm chất bảo
quần acid benzoic 1,5%o hoặc acid sorbic 1,5%o Sau đó chế phẩm được thực
hiện quy trình tiệt trùng bằng cách chiếu xạ ở liều 10 kGy, nhiệt độ 30°C tai Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai công nghệ bức xạ Phương pháp nầy
được chọn vì có ưu điểm là làm giảm hoạt tính enzyme ít hơn so với các
phương pháp khác (hấp khử trùng, xử lý bởi nhiệt độ cao)
Theo Dược điển Mỹ {41], Châu âu [52] và Ấn độ, các chế phẩm trích từ tụy tạng lấy trên động vật (heo, bò) được khuyến cáo nên kiểm tra trên các mẫu 2 loại vi khuẩn E coli và Salmonella
Trong nghiên cứu nay 6 loại vi khuanE coli, Salmonella, Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Coliform, Clostridium perfringens trén mOt số mẫu
ngẫu nhiên đã được kiểm tra
Có ý kiến cho rằng mẫu tụy tạng nếu lấy từ heo đã bị nhiễm bệnh truyền nhiễm thì CPPan có thể bị nhiễm bệnh Qua các tính chất và đặc điểm
của virus, chúng ta biết được nó là một vi sinh vật có kích thước vô cùng bé
nhỏ, từ 10 đến 400 nm, không thấy dưới kính hiển vi thường Muốn tách được
virus phải đùng máy siêu ly tâm quay với tốc độ 5.000 đến 16.000 vòng/ phút
Trang 18
17
Hơn nữa virus không có khả năng sinh sản trong môi trường dinh dưỡng tổng
hợp, phẩi ký sinh ở bên trong cơ thể, dễ bị tiêu diệt khi gặp điểu kiện sống
không phù hợp CPPan trước khi đưa vào sử dụng phải qua khâu tách chiết
bằng phương pháp tủa acetone và sấy ở nhiệt độ 50°C trong vong hon 20 giờ,
nên vi khuẩn khó tổn tại trong chế phẩm Vì thế khả năng gây nhiễm cho heo
khi sử dụng CPPan lấy từ tụy tạng heo bệnh khó có khả năng xảy ra
1.3 BẢO QUẦN CHẾ PHẨM
1.3.1 Bảo quản bằng phương pháp hóa học [14]
Chất hóa học để bảo quản các sản phẩm có tác dụng làm ngưng trệ, làm
chậm lại những biến đổi không thuận lợi gây ra do vi sinh vật, gồm 2 loại:
- Chất hóa học vô cơ: gồm NaCl, hypocbloride, nitrate, nitriie, sulphic, acid
sulfuric, acid boric, borate
- Chất hóa học hữu co: acid citric, acid lactic, acid acetic, acid benzoic, acid
salicilic, acid sorbic, glucose, saccharose, cén ethylic Trong dé tai nay sử dụng
2 loai acid hifu cd dé bao quan CPPan: Acid benzoic (CsHsCOOH): thudng ding
dạng muối natri benzoate va Acid sorbic (CsH;COOH): c6 wu điểm không gây
mùi vị lạ, không làm mất mùi tự nhiên
1.3.2 Bảo quản bằng phương pháp vật lý [14]:
Làm giảm độ ẩm dùng phương pháp sấy khô, bằng máy sấy quạt gió, ánh
nắng mặt trời hoặc dùng máy làm đông khô ở nhiệt độ thấp
Khi tăng nhiệt độ lên 60°C đến 70°C trong 15 đến 30 phút sẽ tiêu diệt được
vi sinh vật không bào tử và ở 120°C trong 30 phút các vi sinh vật có bào tử sẽ bị tiêu diệt Bào tử nấm men đều bị điệt ở 61,72C trong 30 phút hoặc 71,7°C trong
15 giây (Phương pháp Pasteur hóa sữa)
Trang 19
1.3.3 Sử dụng công nghệ bức xạ trong việc chiếu xạ thực phẩm
và enzyme [13]
Chiếu xạ thực phẩm nhằm để diệt khuẩn, làm giảm độ nhiễm vi sinh vật
gây bệnh, tăng thời gian bảo quản Kume [47] cho rằng phương pháp khử trùng bằng tia gámma có tính năng kỹ thuật cao, nhiều ưu điểm hơn so với cách khử
trùng cổ điển bằng nhiệt hay hóa chất Do sử dụng liều thấp mà chiếu xạ không
gây ra độc tố, kỹ thuật lại đơn giản, không làm tan băng đối với thực phẩm đông lạnh, cũng như ảnh hưởng đến chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm
Năm 1980 Ban chuyên gia cố vấn của FAO, IAEA, WHO về an toàn
thực phẩm chiếu xạ đã đưa ra kết luận chiếu xạ bất kỳ loại thực phẩm nào
dưới 10 kGy đều vô hại
1.4 NGHIÊN CỨU ENZYME TIÊU HÓA
1.4.1 Sự phát triển enzyme nội sinh ở heo
Các enzyme của heo con được tiết ra biến đổi theo tuổi [46], [48], [49]
Lactase có tác dụng tốt trong quá trình phân giải lactose ngay sau sinh ra
và tăng nhanh đạt đỉnh cao trong 1-2 tuần đầu, sau đó giảm dẫn và thấp nhất
ở tuần thứ 7 thì bắt đầu ổn định Maliase tối đa lúc 4-5 tuần tuổi Saccharase
có rất ít ở heo sơ sinh và tăng dan theo lứa tuổi
Lipase tương đối cao ở heo sơ sinh và đạt đỉnh tối đa ở tuân thứ 3, rồi
giảm xuống dân đến tuần thứ 5 thì giữ lượng nhất định không thay đổi [39]
Amylase tương đối thấp ở heo sơ sinh và tăng từ từ đến tuần thứ sáu và
ổn định Protease thấp ở heo sơ sinh và tăng dân đến tuần thứ 6, tăng nhanh ở tuân thứ bẩy Việc thiếu enzyme nội sinh ở heo con và ảnh hưởng của yếu tố
kháng dinh duGng(ANF: Anti Nutrition Factor) trong các nguyên liệu, là tiền
để để bổ sung enzyme tiêu hóa vào khẩu phân thức ăn [37]
Trang 20
Hill
19
1.4.2 Sử dụng enzyme tiêu hóa trong chăn nuôi heo
Người chăn nuôi cần phải sử dụng enzyme tiêu hóa bổ sung vào thức ăn cho thú, trong những trường hợp sau đây:
Thay đổi công thức thức ăn đột ngột hay nguyên liệu khi cơ thể không
có khả năng tổng hợp và phân tiết enzyme đủ trong các tuyến tiêu hóa
Từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi dạ dày heo thiếu nhiều HC1 đo đó protein
tiêu hóa kém Trong khi dịch tụy, dịch ruột cũng thiếu amylase nên không tiêu hóa được tỉnh bột Nếu ta đưa œ amylase vào thức ăn và thêm acid hữu
cơ như acid lactic hay acid citric thì thú sẽ tiêu hóa thức ăn tốt hơn [16]
Đối với thú thương phẩm, người ta cho thú ăn thật nhiều để mau đạt
khối lượng xuất chuồng Sau giai đoạn vỗ béo là giết thịt, nên không sợ thoái hóa hệ thống tiêu hóa của thú Còn đối với thú nuôi làm giống thì cân phải
thận trọng, nên để cho thức ăn tự nhiên kích thích hệ thống tuyến tiêu hóa
của thú phát triển Hơn nữa thú nuôi làm giống ở giai đoạn hậu bị thường cho
ăn hạn chế nên cũng không cân thiết phải bổ sung thém enzyme [51]
1.4.3 Tình hình nghiên cứu trong & ngoài nước về enzyme tiêu hóa
1.4.3.1 Trong nước
e Năm 1985 Nguyễn Thị Quỳnh Anh [1] đã nghiên cứu thu nhận và tạo ra
protease acid tinh (pepsin) từ Aspergilus niger 70 đưa vào ứng dụng trong chăn nuôi và y học Ở heo cai sữa 2 tháng tuổi bổ sung 0,5% chế phẩm protease sau
30 ngày, làm gia tăng lượng hổng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố, protein tổng số
trong máu ở các lô thí nghiệm cao hơn lô đối chứng
Trang 21lhị-
e Nghiên cứu của Võ Văn Ninh [17] năm 1996 theo dõi trên 338 heo con
cai sữa, bổ sung hỗn hợp enzyme (pancreatin, cellulase, bột tụy tạng do Pháp sẵn xuất 0,25g/ Ikg thức ăn) Đã cải thiện tăng trọng ngày từ 9-25%, giảm chỉ
số biến chuyển thức ăn (CSBCTĂ) từ 9,95-15,57%, giảm tỷ lệ tiêu chảy 1,31-
4,8%, tiết kiệm cho nhà chăn nuôi 5,56 đến 14,6% chỉ phí thức ăn
e Năm 1993 Trần Tựu [33] ở Liên hiệp Xí nghiệp Dược TP.H6 Chi Minh,
với sự trợ giúp của UNDP dự án VIE/86/016 da dugc tài trợ một hệ thống dây chuyển thiết bị sản xuất các hoạt chất sinh học Liên hiệp Xí nghiệp Dược đã
phối hợp với Bộ môn Sinh hóa Trường Đại học Khoa học tự nhiên TP.Hê Chí Minh tiến hành tách chiết pancreatin và chymotrypsin từ phế phẩm của lò sát
sinh
1.4.3.2 Nước ngoài [50]
e Trên thế giới có khuynh hướng sử dụng hỗn hợp enzyme tich ti nấm
để thúc đẩy tiêu hóa như chế phẩm kemzyme (Mỹ) có chứa alpha amylase,
beta amylase, beta glucanase, pullulanase, pectinase, endoprotease, cellulase
Các enzyme nay gitip tiéu héa tinh bét, protein, béo va xd Lam tang kha nang hấp thu các chất dinh dưỡng, giúp thú mau lớn, giảm CSBCTĂÄ, chống lại một
số bệnh ở đường tiêu hóa
e Porzyme là chế phẩm của Finnfeeds [26], thí nghiệm của Viện Khoa
học Kỹ thuật nông nghiệp (VKHKTNN) Miễn nam (1998) Porzyme 9300 nỗng
độ 1%ø sử dụng có hiệu quả ở giai đoạn tăng trưởng, tăng trọng ngày tăng 8%, CSBCTĂ cải thiện 7% Ngoài ra còn làm tăng độ đồng đều của đàn heo, giảm
độ lệch tiêu chuẩn (standard deviation) từ 15,7 kg xuống còn 10 kg, cải thiện phẩm chất quay thịt, giảm độ dày mỡ lưng và béo của quây thịt.
Trang 22NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để tài được tiến hành từ năm 2000 đến năm 2002 tại Viện Sinh học nhiệt
đới, Phòng thí nghiệm Trường Trung học Kỹ thuật nông nghiệp, Khoa Thực
nghiệm Viện Y Dược học dân tộc, Trại chăn nuôi heo Nam hòa và Vĩnh an
(Thành phố Hồ Chí Minh) Nội dung nghiên cứu gồm 3 phần
2.1.1 Nghiên cứu thu nhận chế phẩm pancreatin (CPPan) từ tụy tạng heo
2.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của CPPan đến sự tiêu hóa thức ăn
2.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung CPPan ở dạng tủa, dạng sấy so
với CP DPS và CP Baci đến sự sinh trưởng, chỉ tiêu sinh lý sinh hoa mau va chất
lượng quây thịt của heo
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Nghiên cứu thu nhận chế phẩm pancreatin (CPPan): được
chia làm 3 phần chính như sau:
2.2.1.1 Điều tra nguồn nguyên liệu để tạo CPPan: thu thập số liệu theo Chỉ cục Thú y TP Hồ Chí Minh
2.2.1.2 Các phương pháp thu nhận CPPan: Tia acetone, (NH4)2SOx, côn,
sấy phun, đông khô, viên hoàn, viên bao tan trong ruột, sấy
-Tạo CPPan bằng phương pháp tủa Acelone (Ace): Tụy tạng heo còn tươi,
bảo quản ở nhiệt độ 0C -4°C, loại bổ các phần phu (mỡ, mô liên kết và tổ chức
khác), xay nhỏ, thêm NaHCO¿, tủa bằng Ace lạnh 10°C Téa enzyme lan I, ly
tâm 4.000 vòng/ phút trong 15 phút Rửa tủa bằng Ace, ly tâm lần H, lấy tủa,
đem sấy tủa ở nhiệt độ 40°C, ta được CPPan thô, bảo quản
Trang 23
-Tạo CPPan tủa bằng côn tuyệt đối: Các giai đoạn tương tự như phần tủa
bằng Ace với các tỷ lệ tụy tạng so với côn tuyệt đối là 1:4, 1:5, 1:7
-Tạo CPPan tủa bằng côn 96”: Các giai đoạn tưởng tự như phần tủa bằng
Ace nhưng thay Ace bing côn 967
-Tao CPPan tủa bằng (NH¿;ŠSO¿: Tuy tạng heo còn tươi, xay nhỏ, thêm
nước theo tỷ lệ (1:1), để tự phân ở 20°C trong thời gian từ 6-10 giờ Lọc bằng vải
thưa, thêm H;SO¿ néng độ 1,3% theo tỷ lệ (2:1) trong 1 giờ, lọc lấy dung dịch,
thêm (NH„);SO¿ nỗng độ bảo hòa 60, 65, 70% theo tỷ lệ(1:2) Tủa enzyme, ly
tâm, lấy tủa, sấy ở nhiệt độ 40C, nghiễn nhỏ, bảo quản
- Tạo CPPan bằng phương pháp sấy phun: Dung, dịch chứa chế phẩm được
phun qua vòi phun thành các hạt nhỏ từ 5 đến 25 um vào trong đồng không khí
đã được đốt nóng Nhiệt độ ở trong buông sấy từ 140°C đến 150C và nhiệt độ khi đi ra là 70°C đến 80°C Diện tích bể mặt các hạt nói trên rất lớn khoảng 0,5
triệu m?/ mmỶ dung dịch Vì thế quá trình sấy xảy ra rất nhanh chóng, thu được chế
phẩm ở dạng bột khô
-Tạo CPPan bằng phương pháp đông khô: Tụy tạng tươi sau khi đã xay
nhuyễn được cho vào ống, chứa 1/3 thể tích Dung dịch chứa chế phẩm được
làm đông lạnh trước khi đông khô, nhiệt độ xuống -42°C đến - 46°C trong điều
kiện chân| không Khi nhiệt độ và chân không đã đạt, tiến bành lắp ống vào máy
và mở van ống từ từ để chân không luôn ổn định và mẫu không bị cuốn vào bên
trong máy Mẫu sau khi đông khô ở dạng bột xốp
-Tạo CPPan dạng viên hoàn: CPPan tủa Ace được thêm tính bột, phun nước, trộn đều, cho qua rỗ sàng l mm (gây nhân) Nhân được cho vào nổi bao
viên, phun nước, thêm tính bột để tạo thành viên tròn có kích thước lớn hơn (2
mm) Để cho viên hoàn có kích thước đồng đều, có thể cho qua rỗ sàng theo kích
Trang 24IAL T
m
23
cỡ như ý muốn Sau đó các viên hoàn ndy được sấy khô trong tủ sấy 45°C cho
đến khi khối lượng không đổi Bảo quần nơi khô ráo, kín hơi ẩm [4],[25]
-Tao CPPan dạng viên bao phim tan trong ruột: TÌ các viên hoàn, dùng chất bao phim tan trong ruột eudragit L12.5 Các viên hoàn được đưa vào dụng
cụ chứa viên để sấy khô, hệ thống thổi không khí nóng vào nổi, hệ thống hút khí
và phun Dịch bao phim được phân tán qua vời phun nhờ luồng không khí nén,
tạo thành hạt rất nhỏ bám trên mặt viên hoàn tạo thành màng mỏng đồng nhất
- Tạo CPPan bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ 4C, 50°C, 60°C, 70°C: Lấy tụy tạng tươi, trộn với tỉnh bột bằng 10% so với khối lượng, sau đó đem sấy ở
những nhiệt độ 40°C, 50°C, 60°C, 70C cho đến khi mẫu khô, đem xay nhuyễn
e Chỉ tiêu theo dõi
Khối lượng chế phẩm thu nhận, ø
Hiệu suất thu nhận, % = x100
Khối lượng mẫu nguyên liệu, g Xác định khối lượng khô tuyệt đối: sấy mẫu ở nhiệt độ 105°C, cho đến khi trọng lượng không đổi
Xác định hềm lượng muối: phương pháp thẩm tích [6]
Xác định hoạt tính profease theo phương pháp Anson [6], amylase theo
phương pháp Willsteate- Schudel [6],Jipase của CPPan,
Hoạt tính riêng là số đơn vị hoạt tính trên 1 mg protein chế phẩm enzyme
Xác định hoạt tính protease ảnh hưởng bởi nhiệt độ: các mẫu thí nghiệm
được thực hiện trong tủ ấm 6 30°C, 40°C, 50°C, 60°C, 70°C, 80°C
Xác định hoạt tính protease ảnh hưởng bởi pH: các mẫu thí nghiệm được
thực hiện ở pH thay đổi từ 5 đến 10
Xác định hoạt tính protease Ở pH = 2 sau 4 giờ: các mẫu thí nghiệm được thực hiện ở pH= 2 và thời gian thay đổi từ 30 phút, 60 đến 240 phút
Trang 25
Xác định hàm luong protein theo Lowry [6]
Xác định độ tan rã của CPPan dang viên bao phim tan trong ruột theo tiêu
chuẩn Dược điển Việt Nam[3]
2.2.1.3 Kiểm tra độ an toàn sinh học của CPPan [32]
-Kiém tra vi sinh vat: E coli [29], Salmonella [28], Staphylococcus aureus [30], Bacillus cereus [27], Coliform [31], Clostridium perfringens [27], theo Ban
kỹ thuật Tiêu Chuẩn Việt Nam (TCVN/TC/F8 7049: 2002, Quy định kỹ thuật- Thịt chế biến có xử lý nhiệt) CPPan được trộn với acid sorbic 1,5%› hoặc acid
benzoic 1,5%o và xử lý bằng cách chiếu xạ [12]
-Thử nghiệm độc tính cấp của CPPan trên chuột nhắt trắng (Thí nghiệm!)
1191
e Mục đích: Để biết những xáo trộn sau khi đưa một liễu duy nhất thuốc thử nghiệm CPPan tủa và CPPan sấy vào dạ dày, theo dõi kết quả trong một thời
gian nhất định
e Đối tượng thí nghiệm: 40 chuột nhắt trang, thudc ching Mus musculus,
không phân biệt giới tính, thí nghiệm được thực hiện tại Khoa Thực nghiệm Viện
Y Dược học dân tộc
e Bố trí thí nghiệm: Chuột nhắt chia làm 4 lô (2 lô cho CPPan tủa và 2 lô
cho CPPan sấy), mỗi lô 10 con, có khối lượng từ 20 đến 22g /con; cho uống cùng
1 liễu thuốc xác định trong cùng một điểu kiện ổn định như nhau Liéu thi
Trang 26
Ì
25
« Điều kiện thí nghiệm:
Chuột được nuôi trong các ngăn, mỗi ngăn nhot 10 con,
cung cấp nước đầy
tự do Cách thử nghiệm là đưa chế phẩm thẳng vào dạ đầy chuột
đủ và cho ăn
bằng kìm đầu tù
ang hoat động cia chudt 72 gi5 sau khi uống thuốc
Mé
Tinh tr
ếu có tử vong Xác định tỷ lê
cơ quan nội tang 0 chết và liễu LDao LDso (Lethal dose): 14 tiểu gay chết cho 50% động vật
thí nghiệm ; â: trị số trung
bình của tổng số động vật chết bởi 2 liêu kế tiếp;
n: số động vật thí nghiệm ở mỗi nhóm
ủa các CPPan đến sự tiêu hóa thức
2.2.2 Khảo sát ảnh hưởng €
ăn
2.2.2.1 Thí nghiệm khả năng tiêu hóa in vitro:
Khả năng thủy phân cơ chất trong phòng thí nghiệm, gồm 3 phần sau đây:
Thủy phân cơ chất chứa protein (bột khô đậu
nành, bột cá, bột khô đậu
Thay phan cd Thủy phân cơ chất chứ
chất chứa tinh bột (tấm, cám, bắp)
a béo (bột đậu phông, bột đậu nành, cám ø40)-
Trang 27
2.2.2.2 Thí nghiệm khẩ năng tiêu hóa in vivo: Khảo sát khả năng tiêu
hóa của CPPan so sánh với CP DPS trên heo (Thí nghiệm 2) [16]
e Mục đích:
Để đánh giá tỷ lệ tiêu hóa (TLTH) biểu kiến các dưỡng chất qua sự tiêu hóa toàn phần thức ăn của heo khi sử dụng CPPan
s Đối tượng thí nghiệm:
16 heo thịt, 80 ngày tuổi, là con lai của các giống Yorkshire x Duroc x
Landrace tại trại chăn nuôi heo Nam hòa (TPHCM)
e Bố trí thí nghiệm:
16 heo gồm 8 đực, 8 cái, khối lượng trung bình 24,76 kg, được nuôi trong 4 ô
chuổng Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Latinh bình phương (Latin square
design) với 04 nghiệm thức, các heo được bố tri theo bang sau day:
Bảng 2.1: Sự phân bố heo thí nghiệm
Heo 1 2 3 4 Thời kỳ
Chi thich: I, II, IIT, IV: thitc an tuong ting 16 I, I, HT, IV
Thi nghiệm 2 theo mô hình toán sau:
Yj~y=t+di+Bj+tYk+ổ (Xie X) + Cie
Y ¡„= số liệu quan sat
ụ =trung bình tổng quát
œ¡ = ảnh hưởng của nghiệm thức
Trang 28
B¡ = ảnh hưởng của thời kỳ
Yyx =ảnh hưởng của heo
27
6 =hệ số hi qui của Y theo X
X ¡„~= khối lượng ban đầu của heo
X =trung bình tổng quát cha X ix
© = Sai sd thuc nghiém , ej, ~ N (0, 2) Thức ăn thí nghiệm:
Thức ăn của các lơ ở thí nghiệm 2 và tỷ lệ các chất bổ sung được sắp xếp
theo bảng dưới đây:
Bảng 2.2: Tỷ lệ chất bổ sung của các lơ ở thí nghiệm 2
Thức ăn cơ sở (đối chứng)
Thức ăn cơ sở +1,5%ø CPPan tủa
Thức ăn cơ sở +3%ø CPPan sấy
Thức ăn cơ sở +1% CP DPS
Liéu dùng của CPPan dựa vào kết quả xác định hoạt tính trên 3 chỉ tiêu:
protease, amylase, lipase so sánh với Kemzyme Kemzyme là chế phẩm được
trích từ nấm sản xuất tại Singapore, theo cơng nghệ của Mỹ liều dùng 1%ø trộn
với thức ăn CPPan sấy cĩ hoạt tính khoảng 1⁄2 CPPan tủa Trước khi xác định
liều dùng cho CPPan, chúng tơi đã làm thử nghiệm dị liêu để xác định liễu
dùng tối ưu, lơ A (CPPan tủa) dùng 4 liều: 1%ø, 1,25%o, 1,5%o0, 2%ò, lơ B
(CPPan sấy) dùng 4 liễu: 2%o, 2,5%o, 3%ò, 4%o Lơ A liễu 1,5%o va 2%o, 16 B
liễu 3% thì cho kết quả tốt Do đĩ chúng tơi chọn liều 1,5%ø và 2%ø cho CPPan
tủa và liễu 3%ò CPPan sấy Liều CP DPS của Mỹ đã bán ở ngồi thị trường, liều
dùng cho heo lứa là 1%
Trang 29Chú thích: DXKĐ: Dẫn xuất không dam (NFE: Nitrogen Free Extract)
e Điều kiện thí nghiệm:
2 đực và 2 cái cho mỗi ô, diện tích mỗi ô 12,15 m? (2,5x 4,86 m) trại dài
35m, ngang 6,2m, có lối đi chăm sóc ở giữa rộng 1,2m, mỗi dãy có 14 ô chuồng, thuộc dãy E, mái lợp tôn, chuồng có mái phụ, nền xi măng, heo cho ăn tự do,
dạng khô, uống nước bằng núm uống tự động
Tên chế Vật chất Protein | Béo | Xơthô,| KTS,% | DXKD,
phẩm khô ,% thd,% | thô, % % % CPPan tủa 97,20 42,10 6,90 0,05 4,35 43,80 CPPan sấy 94,50 25,20 17,00 0,15 13,85 38,30
CP DPS 96,50 28,00 6,60 18,04 20,9 22,96
Chú thích:* Kết quả thành phần hóa học của CPPan túa, CPPan sấy và CP DPS được phân
tích tại Bộ môn Dinh dưỡng gia súc trường Đại học Nông lâm
KTS: Khoáng tổng số
Trang 30
2
Chúng tôi đã sử dụng CPPan có chứa hỗn hợp enzyme dùng để bổ sung vào
thức ăn, so sánh với chế phẩm DPS của Nutra Flo Company (Mỹ), bằng phương pháp gián tiếp, sử dụng chất chỉ thị Cr,03
® Phương pháp thí nghiệm:
Phương pháp theo dõi gồm 2 giai đoạn (theo Schiemann,(1981)) [16]:
Giai đoạn chuẩn bị: 7 ngày đầu làm quen với thức ăn, giai đoạn nầy có tác dụng giúp heo thải hết phân và thức ăn của đợt thí nghiệm trước
Giai đoạn thí nghiệm chính: 5 ngày tiếp theo, thu phân 4 lần trong ngày, được trữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ -4'C, sau đó trộn đều, cân và lấy 10% lượng phân tươi để xác định protein, vật chất khô ở 60°C đến 70°C, mẫu nây được dùng
để định lượng chất béo, chất xơ, khoáng tổng số và dẫn xuất không đạm
Phương pháp phân tích thành phần hóa học của thức ăn và phan [6]:
Hàm lượng protein thô theo phương pháp Kjeldahl Xơ thô theo phương pháp Henneberg và Stohman Béo thô đùng phương pháp trích ly với máy
Soxhlet Khoáng tổng số đốt mẫu ở nhiệt độ 550C
Xác định hàm lượng Cr¿Os trong phân bằng phương pháp so mầu (Fenton và
Trong đó X: : là protein thô tiêu hóa, g/ kg thức ăn
X;: là béo thô tiêu hóa, g/ kg thức ăn X:: là xơ thô tiêu hóa, g/ kg thức ăn
X¿: là dẫn xuất không đạm tiêu hóa, g/ kg thức ăn
Trang 31Đại học Nông lâm
Chỉ tiêu theo đối:
Tỷ lệ tiêu hóa biểu kién (Apparent digestibility coefficiency) của các chất: protein thô, béo thô, xơ thô, khoáng tổng số, dẫn xuất không đạm có trong thức
ăn và trong phân
Merchen (1987) đã đưa ra công thức tính:
% chất chỉ thị trong thứcăn %chấtdinh dưỡng trong phân
% chất chỉ thị trong phân % chất đinh dưỡng trong thức ăn
2.2.3 Thí nghiệm sinh trưởng: Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung CPPan ở dạng tủa, dạng sấy so với CP DPS và CP Baci đến sự sinh trưởng,
chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu và chất lượng quầy thịt của heo (Thí nghiệm 3)
e Mục đích:
Theo dõi các chỉ tiêu về tăng trọng, CSBCTĂ, thành phần vật chất khô,
protein, béo thô trong phân, số lượng hồng cầu, protein huyết tương, chỉ tiêu sinh
lý sinh hóa, chất lượng quay thịt của heo, để đánh giá chất lượng CPPan
e Đốt tượng thí nghiệm:
50 heo thịt, khối lượng ban đầu trang bình 16,7 kg lúc 56 ngày tuổi, là con
lai của các giống (Pietrain x Duroc)x (Landrace x Yorkshire), được thực hiện tại trại chăn nuôi heo Vĩnh an (TP.HCM)
e Bố trí thí nghiệm:
Heo thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên Liều dùng của
chế phẩm Baci được hướng dẫn của nơi sản xuất là 3%ø
Trang 32Lô I Lô II LOT | LôIV | Lov
Số heo, con/ lô 10 10 10 10 10 Khẩu phần TĂ cơ bản 100 99,8 99/7 99 99,7
TB khối lượng heo, kg | 16,25 16,80 17,00 16,50 | 16,95
Tuổi heo TN, ngày 56 56 56 56 56 Chú thích: TĂ: Thức dn ; TN: Thi nghiém; TB: Trung binh
Thí nghiệm 3 theo mô hình toán sau:
Yj =u+d¡+ö Œj_X)+eg Yjÿ = số liệu quan sat
uụ_ =trung bình tổng quát
œ;¡ = ảnh hưởng của nghiệm thức ð_ = hệ số hổi qui của Y theo X
Xj, = khối lượng ban đầu của heo hoặc khối lượng heo lúc 164 ngày tuổi
X =trung bình tổng quát của Xj
ey = sai số thực nghiệm, e¡ ~ N (0,ơ”)
e Điều kiện thí nghiệm:
Heo được chia thành 5 lô, mỗi lô 10 con, heo thí nghiệm được cho ăn khẩu
phần thức ăn cơ bản có bổ sung các chế phẩm khác nhan, heo ăn tự do, dạng khô,
máng ăn bán tự"động, uống bằng núm uống tự động
Heo thí nghiệm được nuôi nhốt trong 15 ô chuồng, mỗi lô 10 heo được chia
làm 03 ô ( 02 ô nuôi 03 heo và 01 ô nuôi 04 heo), diện tích mỗi ô chuồng 16 m7 (4,28m x 3,75 m), của một trại dài 47 m, ngang 10,6 m Lối đi chăm sóc ở giữa 2
Trang 33
dãy trại rộng 1,2m, mái lợp tôn có mái phụ, có lối đi băng ngang ở các dãy
chuồng, rộng 1,2m để tiện cho việc chăm sóc
Nhiệt độ chuồng trung bình sáng 28,5°C, trưa 31,5, chiều 30°C, ẩm độ
chuồng trung bình sáng 73,5%, trưa 57%, chiều 65%
eCông thức và thành phân dưỡng chất của thức ăn thí nghiệm 3: được
trình bày trong bảng phụ lục 3 và 4
e Chỉ tiêu theo đối đề tài:
+ Chỉ tiêu sinh trưởng: heo được cân định kỳ 28-30 ngày vào lúc sáng sớm
Khối lượng cuối TN - Khối lượng đầu TN
*Chỉ số biến chuyển thức ăn =
cho | kg tang trong Tang trong (kg)
Tổng số thức ăn thực tế
*Luượng ăn vào g/ ngày =
Số ngày nuôi
*Độ đày mỡ lung (P2): do bằng sóng siêu âm, dau dò của máy đặt tại điểm
B ở vị trí của xương sườn cuối cùng, cách xương cột sống 6,5 cm, lúc cuối thí
Trang 34Khối lượng heo sống (kg)
* Diện tích thịt thăn (cm?): do tại vị trí xương sườn 10-11 và tính diện tích
trên giấy kẽ li
*Thành phần hóa học của thịt thăn: mẫu thịt thăn được lấy sau khi thú mổ khảo sát và phân tích thành phần: vật chất khô, protein thô, béo thô
* Khối lượng các cơ quan: gan, thận (g)
+ Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của máu:
* Đếm hồng cầu : cuối thí nghiệm, lấy 1 ml máu ở tỉnh mạch tai heo vào buổi sáng để đếm hồng cầu, tại Bộ môn Sinh lý động vật trường Đại học Nông
version 12 Phân tích phương trình tương quan và hệ số tương quan được tính
toán theo phần mềm Excel.
Trang 35
2.3 NGUYÊN LIỆU:
2.3.1 Nguyên liệu để thu enzyme:
Tụy tạng heo được lấy tại lò sát sinh, ngay sau khi con vật giết mổ, bảo
quần ở nhiệt độ 0C, để giữ được hoạt tính enzyme cao
2.3.2 Nguyên liệu dùng làm cơ chất dé enzyme thity phân:
Bột khô đậu nành, bột cá, bột khô đậu phộng, tấm, cám, bắp, bột đậu
phông, bột đậu nành, cám gạo
2.3.3 Nguyên liệu dùng để bổ sung trong khẩu phần thúc ăn heo: là CPPan
ở dạng tủa, dạng sấy và CP DPS, CP Bacl
ePancreatin là tên gọi của một hỗn hợp enzyme gồm có: protease,
amylase, lipase được thu nhận từ tụy tạng [19] Chế phẩm được sản xuất tại
Viện Sinh học nhiệt đới, có 2 dạng:
*CPPan tủa: Hoạt tính riêng protease là 2,37 đơn vị hoạt tính protease /mg
protein, (hoạt tính protease 1.380 đơn vị Anson/ g chế phẩm enzyme), hoat tinh
riêng amylase là 1,155 x10 đơn vị hoạt tính amylase/ mg protein, (hoạt tính
amylase 0,67g maltose/ g chế phẩm enzyme/ phút), hoạt tính riêng lipase là 4,034x105 đơn vị hoạt tính lipase / mg protein
*CPPan sấy: Hoạt tính riêng protease là 1,11 đơn vị hoạt tính protease/ mg
protein, (hoạt tính protease 630 đơn vị Anson/ g chế phẩm enzyme), hoạt tính
riêng amylase là 0,759x10? đơn vị hoạt tính amylase/ mg protein, (hoạt tính
amylase là 0,43g maltose/ g chế phẩm enzyme/ phút), hoạt tính riêng lipase là
2,155x10Š đơn vị hoạt tính lipase/ mg protein
Trang 36
35
°DPS (Dried Porcine Soluble): Ché phim của Mỹ, theo tài liệu của Nutra
Flo Company, DPS được sản xuất từ quá trình chế biến màng nhẩy và ruột non
của heo Hoạt tính protease là 32 đơn vị Anson/ g chế phẩm enzyme, hoạt tính
amylase là 0,35g maltose/ g chế phẩm enzyme/ phút
Thành phân cia DPS gém có: protein 30%, béo 6%, xơ 18%, P 6,5%, K
1%, tryptophan 0,4%, leucine 2,2%, lysine 2,05%, methionine 0,15%, arginine 1,5%, valine 1,55% và các nguyên tố vi lượng như Fe, Zn, Mg, S, Cl, Ca, NaCl
Sản phẩm dùng cho heo, gà, cá, bò sữa Trong quá trình sản xuất đã sử dụng các
enzyme để phân hủy các protein chuỗi dài thành những chuỗi peptide ngắn và cuối cùng trở thành những acid amine thiết yếu tự do để hấp thụ qua màng nhây ruột CP DPS cung cấp protein, acid amine tự do, do đó dễ hấp thu, làm tăng
trọng nhanh
e Baci : là chế phẩm chứa protease, amylase thô được lên men từ nguồn vi
sinh vat Aspergillus oryzae va Bacillus subtilis, dugc lay trén nguyén liéu ba
trẫu, bã khoai mì, có hoạt tính protease 12 đơn vị Anson/ g chế phẩm enzyme,
hoạt tính amylase là 3.900 đơn vị/ g chế phẩm enzyme, (hoạt tính amylase 0,25g
maltose/ g chế phẩm enzyme/ phút)
Trang 37
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
3.1 NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM PANCREATIN:
3.1.1 Điều tra nguồn nguyên liệu để tạo CPPan: Theo số liệu thống
kê của Chỉ cục Thú y TP.HCM, số heo giết mổ tại các lò sát sinh Vissan, Nam
Phong, Tabico, Quận 2, 4, 5, 7, 8, 9, 12, Gò vấp, Nhà Bè, Cần Giờ, Củ Chi, Bình
Chánh, Hốc Môn, Thủ Đức trong năm 1999, 2000, 2001 và năm 2002 như sau: Bảng 3.1: Số heo giết mổ tại các lò sát sinh TP.HCM năm 1999, 2000, 2001,
2002 và 2003
STT Năm Tổng số heo giết mổ, | Tổng số heo giết mổ,
con/ năm con/ ngày
Mỗi ngày tại TP.HCM các lò sát sinh đã giết mổ được từ 4.500 -5.300 con
heo, nếu tận dụng hết lượng tụy tạng nây có thể thu được khoảng 600 - 700 kg tụy tạng tươi, chế biến được khoảng 210 kg CPPan dạng sấy, 90 kg CPPan dạng
ttla acetone
3.1.2 Kết quả các phương pháp thu nhận chế phẩm pancreatin:
3.1.2.1 Hiệu suất thu nhận CPPan thô:
Trang 38Chú thích: n: Số mẫu; TỶ lệ pha: tụy tạng/ dung môi, Hsm: Hiệu suất thu nhận;
Sd: Standard deviation; CN: Céng nghiép; TK: Tinh khiết
Qua kết quả hiệu suất thu nhận CPPan có nhận xét như sau:
-Phương pháp tủa bằng Ace, khi rửa tủa bằng Ace tỉnh khiết có hiệu suất cao hơn rửa tủa bằng Ace công nghiệp là 3,9%
-Phương pháp tủa bằng côn tuyệt đối có hiệu suất cao nhất ở ty lệ 1:7 là
19,75%
- Phương pháp tủa bằng cỗn 96” có hiệu suất thấp nhất so với các phương pháp tủa, thấp hơn phương pháp tủa cồn tuyệt đối 1:7 là 9,15%, thấp hơn cồn
tuyệt đối 1:4 là 0,27%, thấp hơn cổn tuyệt đối 1:5 là 2,05%
-Phương pháp tủa bằng (NH,);SO¿ có hiệu suất cao nhất trong 4 phương
pháp tủa và cao nhất khi tủa ở nỗng độ muối 70% là 42,2%
e Hiệu suất thu nhận CPPan với các phương pháp sấy và đông khô
Trang 39Qua kết quả hiệu suất thu nhận CPPan với các phương pháp sấy và đông
-Hiệu suất của phương pháp đông khô là thấp nhất, thấp hơn phương pháp sấy phun 2% và thấp hơn nhiều so với phương pháp sấy
-Phương pháp sấy phun có hiệu suất thấp so với khi sấy ở nhiệt độ từ 40°C
đến 700C, thấp hơn phương pháp sấy 40°C là 16,3%, sấy 50°C là 13,15%
-Phương pháp sấy có hiệu suất cao nhất ở nhiệt độ 40°C là 40,30%, nhưng thời gian sấy kéo dài đến 40 giờ do đó có thể có ảnh hưởng đến hoạt tính của
Trang 403.1.2.2 Xác định khốt lượng khô tuyệt đối mẫu tụy tạng tươi:
Bảng 3.4: Khối lượng khô tuyệt đối mẫu tụy tạng tươi
Nội dung n Mẫu tụy tạng tươi
KL trước khi sấy, g 5 5,03+ 0,037:
KL sau khi sấy,g ˆ 5 1,09+ 0,403
Tỷ lệ KL khô tuyệt đối,% | 5 21,65+2,11
Khối lượng khô tuyệt đối mẫu tụy tạng tươi chiếm tỷ lệ 21,65%
3.1.2.3 Xác định hàm lượng (NHA)2SO¿ trong CPPan thô:
CPPan được thu nhận theo phương pháp tủa bằng (NH);SO¿ thường có
nồng độ muối khá lớn, nên phải loại muối bằng phương pháp thẩm tích
Bảng 3.5: Hàm lượng (NH¿)zSO¿ trong CPPan thô
Nội dung Mẫu thí nghiệm
Néng độ (NH¿);SOÒx (NH¿);5O¿ (NH¿);SO,¿ (NH4)2SO4
KL CPPan trước khi thẩm tích, g 7,77 7,64 9,72
KL CPPan sau khi thẩm tích, g 1,01 1,20 1,73
(NH¿);SO¿ trong chế phẩm ,% 87,08 84,30 82,20
Tỷ lệ pancreatin thô, % 12,92 15,70 17,80
Kết quả hàm lượng (NH,);SO, trong CPPan thô nhận thấy:
Sau khi thẩm tích chế phẩm enzyme đạt hiệu suất cao nhất là 17,80% khi
tủa bằng (NHa);SOx ở nỗng độ 70%.