1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Và Học Hóa Học Ở Trường Phổ Thông

40 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh dạy học dựa trên vấn đề và dạy học dựa trên dự án DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ DẠY HỌC DỰA TRÊN DỰ ÁN Bắt đầu bằng việc đưa ra một vấn đề để người học giải quyết hoặc để học về vấn đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH

Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC Ở

TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Người thực hiện: Nguyễn Minh Tấn Lĩnh vực nghiên cứu:

Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn:  Phương pháp giáo dục 

Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm:

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: Nguyễn Minh Tấn

2 Ngày tháng năm sinh: 08/10/1987

8 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 2009

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Hóa học

III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy hóa học

Số năm có kinh nghiệm: 2 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Trang 3

Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thế kỉ XXI với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, trở thành thời đại của toàn cầu hóa , hình thành nên “ thế giới phẳng “ Sự phát triển của khoa học , kĩ thuật và kinh tế đòi hỏi ngành giáo dục phải có những bước tiến vượt bậc để đào tạo nên những con người đáp ứng được nhu cầu lao động của xã hội.

Giáo dục thế kỉ XXI cần đào tạo nên những con người không chỉ biết kiến thức

mà còn nắm vững các kỹ năng , có tính sáng tạo, có khả năng lao động độc lập, tự chủ ; biết hòa nhập, có năng lực hành động, năng lực giải quyết vấn đề , có khả năng hòa nhập tốt, khả năng tham gia cạnh tranh quốc tế…… nhằm cung cấp được nguồn nhân lực có đủ tài cho xã hội

Muốn làm được điều đó , trên thế giới và cả nước ta hiện nay, cần phải có những đổi mới về mặt phương pháp dạy học, đưa quá trình đào tạo gắn liền với thực tiễn lao động của cuộc sống.

Một trong những phương pháp dạy học có khả năng khắc phục những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống , đó là phương pháp dạy học dự án Vậy “ Phương pháp dạy học dự án là gì ?” , chúng ta sẽ áp dụng phương pháp dạy học dự án vào dạng bài nào và áp dụng ra sao ? Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu.

B NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Trang 4

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÍ LUẬN TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN

I Khái niệm

 Phương pháp dạy học dự án là một phương pháp dạy học lấy hoạt động của

HS làm trung tâm, hướng HS đến việc lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua việc đóng một hay nhiều vai để giải quyết vấn đề ( gọi là dự án ) mô phỏng những hoạt động có thật của xã hội chúng ta

 Những hoạt động này giúp HS thấy kiến thức cần học có ý nghĩa hơn.

 HS lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập

tình huống gắn với thực tiễn - dự án

 Kết thúc dự án sẽ cho ra sản phẩm.

II So sánh dạy học dựa trên vấn đề và dạy học dựa trên dự án

DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ DẠY HỌC DỰA TRÊN DỰ ÁN

Bắt đầu bằng việc đưa ra một vấn đề để

người học giải quyết hoặc để học về vấn

đề đó

Bắt đầu bằng việc đưa ra mô tả về sản phẩm cuối cùng hoặc một ngữ cảnh giả

tưởng Nhấn mạnh vào câu hỏi và nội dung

nghiên cứu

Là một mô hình hợp tác hoặc sản xuất

Đưa ra kết luận Sản phẩm cuối cùng tổng hợp hơn và

phức tạp hơn

Có thể có hoặc không có sản phẩm cuối Phản ánh trung thực các hoạt động của

Trang 5

cùng qui trình sản xuất trong thế giới thựC

III Mục tiêu của dạy học theo dự án

 Hướng tới các vấn đề của thực tiễn, gắn kết nội dung học với cuộc sống thực tế.

 Phát triển cho HS kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề; kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá).

 Rèn luyện nhiều kĩ năng (tổ chức kiến thức, kĩ năng sống, kĩ làm việc theo nhóm, giao tiếp…).

 Cho phép HS làm việc “một cách độc lập” để hình thành kiến thức và cho ra những kết quả thực tế.

 Nâng cao kĩ năng sử dụng CNTT vào quá trình học tập và tạo ra sản phẩm Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, khoa học kĩ thuật phát triển , hình thành nên thế giới “phẳng “, thì những tiêu chuẩn về kiến thức và

kỹ năng ngày càng cao hơn, cụ thể là :

Trang 6

IV Tác dụng của dạy học theo dự án

Do yêu cầu cao của xã hội về nguồn nhân lực hiện nay, để có thể đào tạo được những con người đáp ứng được yêu cầu của lao động xã hội , chúng ta tiến hành dạy học theo phương pháp dạy học dự án

Dạy học dự án sẽ rèn luyện cho học sinh những kiến thức và kỹ năng sau :

- Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Kĩ năng tư duy bậc cao ( nghiên cứu khoa học ).

- Kĩ năng giao tiếp.

- Kĩ năng làm việc trong nhóm.

- Kĩ năng sử dụng CNTT…

Dạy học theo dự án giúp học sinh chuyển :

 Từ hình thức học thụ động sang hình thức học chủ động có định hướng.

 Từ thụ động ghi nhớ, lặp lại sang khám phá, tích hợp và trình bày.

 Từ nghe và đáp ứng sang truyền đạt và dám chịu trách nhiệm.

 Từ kiến thức đơn thuần về sự kiện, thuật ngữ, nội dung sang hiểu rõ quá trình.

 Từ lý thuyết sang vận dụng lý thuyết.

 Từ phụ thuộc vào giáo viên sang chủ động tổ chức.

Trang 7

V Quy trình dạy học theo dự án

VI Vai trò của học sinh trong dạy học dự án

HS (nhóm) thực hiện dự án = thực hiện các vai được chỉ định.

Trang 8

HS tự lực triển khai dự án (quyết định cách tiếp cận vấn đề, tự hoạch định và

tổ chức các hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề).

 HS (nhóm) thu thập, xử lí thông tin từ nhiều nguồn theo vai đảm nhận → tích lũy kiến thức và nhiều giá trị khác từ quá trình làm việc.

 HS tập giải quyết các vấn đề có thật trong đời sống bằng những kỹ năng của

“người lớn” như cộng tác và diễn giải.

→ Bằng cách này mỗi bài học đều thật sự hấp dẫn đối với HS vì vấn đề mà các em đang giải quyết là vấn đề có thực trong cuộc sống.

VII Vai trò của giáo viên trong dạy học dự án

 Từ nội dung bài học , giáo viên hình thành ý tưởng dự án mang tính thực tiễn.

 Giáo viên tạo vai cho học sinh trong dự án, làm cho vai của học sinh gắn với nội dung cần học (thiết kế các bài tập trong dự án cho học sinh).

Trong suốt quá trình này, vai trò của giáo viên là hướng dẫn (guide) và tham vấn (advise) chứ không phải là “cầm tay chỉ việc” cho học sinh của mình.

VIII Những lưu ý khi dạy học theo dự án

 Không đơn thuần là “làm thí nghiệm” trong PTN mà dự án phải gắn với thực tiễn, thời sự, hấp dẫn HS.

 Nội dung dự án phải bám sát chương trình học và mang tính liên môn.

 HS phải đối mặt với thách thức của tình huống (mơ hồ, phức tạp, không tiên liệu trước được).

 Đảm bảo phát triển các kỹ năng (làm việc theo nhóm, giao tiếp, tư duy bậc cao, tự tổ chức, CNTT…) cho HS.

 Dự án có thể chỉ giới hạn trong phạm vi lớp học và có độ dài khoảng 1-2 tuần, hoặc có thể vượt ra ngoài phạm vi lớp học và kéo dài trong suốt khóa học/năm học.

Trang 9

IX Điểm giống nhau giữa các dự án

Tất cả đều thu hút học sinh vào những kinh nghiệm sống có ý nghĩa, những vấn đề

mà xã hội và cộng đồng đang thật sự quan tâm

Cho phép học sinh chọn phương thức tiến hành để phù hợp với phong cách học , năng lực và khả năng tư duy của từng em

X Thực hiện dạy học theo dự án

a Các đề mục cần thiết khi thiết kế kế hoạch dạy học theo dự án

Trang 10

 Kĩ năng môn học;

 Kĩ năng Công nghệ thông tin ;

 Kĩ năng tư duy: phân tích, tổng hợp,…

 Kĩ năng sống: giao tiếp, tổ chức,…

• Về thái độ:

 Trong lớp học;

 Của bản thân trước vấn đề trong dự án có liên quan đến thực tiễn.

c Bài tập dành cho học sinh

Khi xây dựng Bài tập dành cho học sinh, giáo viên cần phải lưu ý:

• Chủ thể trong dự án (tổ chức) và khách thể trong dự án (thực hiện mục đích gì).

• Nhiệm vụ các nhóm phải hoàn thành.

• Sản phẩm các nhóm phải đạt được.

d Chi tiết dự án

• Chia lớp thành các nhóm;

• Phân vai cho mỗi nhóm;

• Các lưu ý của giáo viên khi chia nhóm và phân vai.

e Nguồn công nghệ

f Tài liệu tham khảo

• Tài liệu kĩ thuật số (CD, DVD, phần mềm…);

• Tài liệu giấy (sách, báo, tạp chí…);

• Trang web, thư viện…

phải đáp ứng được việc giải quyết các nhiệm vụ

g Các bước thực hiện

1 Công tác chuẩn bị của GV

2 Các bước hướng dẫn HS thực hiện dự án

Trang 11

• Bước 1: Giới thiệu thời gian dự án (nêu rõ thời gian bắt đầu và kết thúc);

• Bước 2: Tổ chức nhóm, phát và hướng dẫn HS các tài liệu có liên quan đến

dự án;

• Bước 3: Thực hiện dự án;

• Bước 4: Nộp sản phẩm cho GV;

• Bước 5: Báo cáo kết quả và tổng kết dự án.

h Thang điểm đánh giá

Đánh giá bài trình diễn trên Power point

• Có sự phối hợp, phân công đều…

• Sự đều tay trong nhóm,…

- Tính chính xác

• Về mặt bài học

• Thu thập thông tin đúng.

• Không có lỗi văn phạm, chính tả,…

i Các kế hoạch hỗ trợ

Giáo viên lập các kế hoạch hỗ trợ để học sinh đạt hiệu quả tốt nhất

PHIẾU HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU Xây dựng dàn ý thực hiện bài tập cho HS; các dàn ý hiệu quả sẽ giúp cho HS:

– Tư duy một cách hệ thống;

– Lưu trữ và xử lí thông tin;

Trang 12

– Đưa ra các so sánh và phát hiện những điểm tương đồng.

Lưu ý: Không nên tạo ra những bước thực hiện kiểu “điền vào chỗ trống” thụ động.

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY

HỌC DỰ ÁN VÀO MỘT SỐ BÀI DẠY

Trang 13

Tổng quan về bài dạy

Tiêu đề bài dạy

Clo và ứng dụng clo trong xử lí nước Tóm tắt bài dạy

Clo là một phi kim rất hoạt động, là chất oxi hoá mạnh, trong một số phản ứng nócũng thể hiện tính khử Ở điều kiện bình thường, clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc,nặng hơn không khí 2,5 lần Dưới áp suất thường, clo hoá lỏng ở -33,60C và hoá rắn ở-1010C, clo rất dễ hoá lỏng ở áp suất cao

Khí clo tan vừa phải trong nước, dung dịch clo trong nước gọi là nước clo có màuvàng nhạt Khí clo rất độc, nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp, do đó phải rất cẩn thậnkhi tiếp xúc với khí clo

Clo được dùng để sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch, khi xử lí nướcthải Clo cũng dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy Clo là nguyên liệu để sản xuất nhiều hợpchất vô cơ và hữu cơ Nó được dùng để sản xuất axit clohiđric, clorua vôi Những dung

Trang 14

môi như đicloetan, cacbon tetraclorua được dùng rộng rãi để chiết chất béo, khử dầu mỡtrên kim loại Một số chất hữu cơ chứa clo được dùng làm thuốc diệt côn trùng bảo vệ thựcvật Từ những sản phẩm hữu cơ chứa clo, người ta chế tạo được nhiều chất dẻo, sợi tổnghợp, cao su tổng hợp, da giả.

Qua bài học này học sinh sẽ hiểu hơn về tính chất lí hoá của clo và những ứng dụngcủa nó trong cuộc sống hàng ngày Trên cơ sở đó, học sinh có căn cứ khoa học để giảithích các quá trình hoá học liên quan tới nguyên tố clo

Lĩnh vực bài dạy

Hoá học vô cơ/Nhóm halogen

Cấp/Lớp

Cấp 3/ lớp sẽ áp dụng bài dạy: Lớp 10

Thời gian dự kiến: 1 tháng

Chuẩn kiến thức cơ bản

Chuẩn nội dung và quy chuẩn

- Cách triển khai đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh

- Các vấn đề có liên quan: Muối ăn và quá trình sản xuất muối ăn từ nước biển, Nước ven và ứng dụng của nó trong việc tẩy trắng vải, sợi, giấy cũng như việc sát trùng và tẩy uếnhà vệ sinh, Sự biến đổi môi trường, Mối quan hệ giữa con người và môi trường sốngxung quanh, nước sinh hoạt và nước thải ra môi trường, Hoá học với vấn đề xã hội

Gia Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phátsinh trong học tập và đời sống

Mục tiêu đối với học sinh / kết quả học tập

Trang 15

Củng cố kiến thức liên quan (vai trò của Clo trong việc khử trùng, xử lí nướcthải, Vấn đề tẩy trắng vải, sợi, giấy trong công nghiệp, Qui trình sản xuất muối ăn từnước biển, Sản xuất thuốc nổ và sản xuất diêm trong công nghiệp).

Giúp người học có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bước đầu làmquen với nghiên cứu khoa học (cách xác định đề tài nghiên cứu, cách xây dựng và báocáo đề cương nghiên cứu, cách thu tập và xử lý số liệu thu được, cách xây dựng cấutrúc của một báo cáo khoa học, cách bảo vệ đề tài )

Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy logic, tínhsáng tạo trong nghiên cứu khoa học

Rèn luyện năng lực thực hành, giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.Rèn luyện khả năng trình bày một vấn đề khoa học trước tập thể một cách mạchlạc, tự tin, thuyết phục

Bộ câu hỏi định hướng

Câu hỏi khái quát Nước sạch có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? Câu hỏi bài học Nước ngầm được xử lí như thế nào để có nước sạch?

Câu hỏi nội dung 1) Clo có vai trò gì trong việc xử lí nước sinh hoạt và nước thải?

2) Tại sao phải xử lí nước trước khi sử dụng và trước khi thải ramôi trường xung quanh?

3) Điều kiện thực hiện dự án (thời gian tiến hành, thời hạn, điềukiện về cơ sở vật chất và phương tiện nghiên cứu, phương tiện đilại, số thành viên tham gia )?

4) Lựa chọn hướng nghiên cứu nào? (lưu ý tới đặc điểm của địaphương và điều kiện nghiên cứu)

5) Tại sao thực hiện đề tài? (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn,tính khả thi)

6) Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài? 7) Tiến hành nghiên cứu trên thực địa như thế nào? (cách lấymấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm để đảm bảo tínhchính xác, khoa học)

8) Từ các số liệu thu được (số liệu thô), làm thế nào để có thể rút

Trang 16

ra kết luận sơ bộ (Cách xử lý số liệu): Lập các bảng biểu, Tínhcác đại lượng đặc trưng (Trị số trung bình, phương sai, độ lệchchuẩn, biểu diễn trên đồ thị, biểu đồ)

9) Viết báo cáo khoa học như thế nào? (cấu trúc của một báo cáo,dung lượng, cách thống kê TLTK, hình thức trình bày, cách rút ranhận xét hay kết luận sau mỗi phần hoặc kết luận chung, cáchviết tóm tắt báo cáo khoa học)

10) Báo cáo kết quả nghiên cứu và bảo vệ luận điểm khoa họcnhư thế ? (Thiết kế bản chiếu power point, thời gian báo cáo, nộidung báo cáo, những điểm cần nhấn mạnh, cần giải thích)

Lịch trình đánh giá

Trang 17

Trước khi bắt đầu dự án Học sinh thực hiện dự án và

hoàn tất công việc Sau khi hoàn tất dự án

+ Mục tiêu + Đối tượng và địa điểm NC

+ PPNC + Nhiệm vụ NC

+ Phạm vi nghiên cứu

- Tiến độ thực hiện đề tài.

- Cách thực hiện đề tài (PP lấy mẫu, cách xử lý mẫu).

- Tính chính xác, khoa học của các bước tiến hành đề tài (những sai

số có thể mắc phải: số mẫu

ít, không đại diện, số liệu không được

xử lý bằng thống kê toán học, sai số do làm sai quy trình, do bất cẩn )

- Cách xử lý

số liệu thu được (cách biểu diễn các

số liệu trên bảng, biểu,

có căn cứ vào việc xử

lý số liệu không.

- Cơ sở của các nhận định

và kết luận đưa ra (có dựa trên kết quả NC

không?)

- Cách lý giải các nhận định

và kết luận

- Ý nghĩa của kết luận rút ra

từ kết quả NC

- Việc báo cáo kết quả nghiên cứu của

đề tài (thời gian, cách minh hoạ, ngôn ngữ, hiệu quả của việc chuyển tải nội dung nghiên cứu cho người nghe)

- Việc bảo vệ luận điểm17

Trang 18

Tổng hợp đánh giá

Xây dựng đề cương nghiên cứu

1 Xác định được ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài (lý do chọn

đề tài)

1

2 Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, xác định đúng đối tượng, phương pháp và

nhiệm vụ nghiên cứu

2

Quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

3 Thực hiện đúng tiến độ được đề ra trong đề cương nghiên cứu 1

4 Việc sử dụng các phương pháp, phương tiện và quy trình nghiên cứu

đảm bảo tính khoa học, chính xác, tin cậy

2

5 Biết cách sử lý số liệu thu được bằng thống kê toán học và biểu diễn trên

biểu đồ, đồ thị

2

6 Rút ra được các nhận định xác đáng từ việc xử lý số liệu và lý giải được

kết quả nghiên cứu

2

7 Bản báo cáo khoa học rõ ràng, văn phong khoa học và trình bày đẹp,

đúng quy cách (định dạng văn bản, số trang, cách trích dẫn tài liệu và

thống kê TLTK)

2

8 Tóm tắt báo cáo khoa học phản ánh được nội dung chính của bản báo

cáo toàn văn

1

9 Phần kết luận phản ánh nội dung quan trọng và chính xác được rút ra từ

kết quả nghiên cứu

1

Báo cáo đề tài

10 Trình bày được lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, nội dung nghiên

12 Đảm bảo thời gian theo quy định (15 - 20 phút) 0,5

13 Tự tin, bình tĩnh, lưu loát, ngôn ngữ khúc chiết 0,5

14 Bảo vệ được các luận điểm đưa ra, trả lời được các câu hỏi do người

khác đặt ra có liên quan đến đề tài

1

Chi tiết bài dạy

Các kỹ năng thiết yếu

Kỹ năng thiết kế bảng, biểu, đồ thị, biểu đồ

Trang 19

Kỹ năng viết báo cáo toàn văn (cấu trúc, giới hạn số trang, cách thống kê TLTK, cách trình bày)

Kỹ năng thiết kế các slide (power point) để báo cáo kết quả nghiên cứu

Các bước tiến hành bài dạy

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới

dự án

- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố (nếu có).

2

- Xác định được đề

tài nghiên cứu

- Đưa ra một số định hướng nghiên cứu.

- Đánh giá và lựa chọn đề tài nghiên cứu khả thi

- Lựa chọn đề tài nghiên cứu.

- Các thành viên trong mỗi nhóm hợp tác viết và trình bày cương nghiên cứu

đề cương nghiên cứu (lưu ý đến các sai số có thể mắc phải)

- Thực hiện đề tài + Tiến hành trên thực địa, trong phòng thí nghiệm + Xử lý số liệu đưa các ra nhận định + Lý giải kết quả nghiên cứu và các nhận định cơ bản + Viết báo cáo khoa học.

Trang 20

4 Bảo vệ đề tài nghiên

1) Nêu rõ mục tiêu, ý nghĩa của dự án

2) Phổ biến trước lớp và hướng dẫn Tài liệu hướng dẫn thực hiện dự án (thời gian tiến hành,thời hạn, điều kiện, cách viết báo cáo nghiên cứu khoa học)

3) Giới thiệu tài liệu tham khảo hoặc hướng dẫn tìm tài liệu tham khảo có liên quan

Giai đoạn 2

3) Phân các thành viên trong lớp đăng ký tham gia nghiên cứu thành các nhóm nghiên cứu(mỗi nhóm nghiên cứu không quá 5 người, các nhóm tương đối đồng đều về số người, khảnăng học tập, mỗi nhóm bầu một nhóm trưởng)

4) Giáo viên nêu ra một vài định hướng nghiên cứu (nhấn mạnh đặc điểm của địa phương

và điều kiện nghiên cứu)

5) Hướng dẫn cách viết đề cương nghiên cứu

6) Yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo và giải thích đề cương nghiên cứu trước lớp Giáoviên nhận xét, đánh giá (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn, tính khả thi, đối tượng và phươngpháp nghiên cứu)

7) Phân tích, đánh giá đề cương nghiên cứu của các nhóm

8) Công bố các đề tài nghiên cứu của các nhóm có tính khả thi

Giai đoạn 3

9) Hướng dẫn các nhóm nghiên cứu đã được lựa chọn về cách chọn đối tượng, phương phápnghiên cứu (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm đảm bảo tính chính xác,khoa học)

10) Theo dõi, động viên, hướng dẫn quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của các nhómnghiên cứu trên thực địa

11) Hướng dẫn các nhóm nghiên cứu về cách sử lý số liệu, rút ra kết luận, cách viết báo cáokhoa học và cách trình bày (sử dụng phần mềm power point)

Giai đoạn 4

12) Yêu cầu học sinh báo cáo trước lớp về kết quả nghiên cứu (trong khoảng thời gian 20phút) Các nhóm trình bày nhận xét, đánh giá của mình và nộp sản phẩm dưới dạng fileword, kèm theo biên bản hoạt động nhóm

13) Nhận xét, đánh giá các nhóm nghiên cứu về:

Ngày đăng: 13/05/2018, 22:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w