1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp thúc đẩy phát triển làng nghề mây tre đan xuất khẩu ở nghệ an

126 793 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp thúc đẩy phát triển làng nghề mây tre đan xuất khẩu ở Nghệ An
Tác giả Nguyễn Văn Hằng
Người hướng dẫn TS. Hoàng Văn Chớnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp thúc đẩy phát triển làng nghề mây tre đan xuất khẩu ở nghệ an

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-* - NGUYỄN VĂN HẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ðẨY PHÁT TRIỂN LÀNG

NGHỀ MÂY TRE ðAN XUẤT KHẨU Ở NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Hệ thống nông nghiệp

Mã số: 60.62.20 Người hướng dẫn khoa học:TS Hoàng Văn Chính

Hµ Néi - 2007

Trang 2

Ban ñào tạo sau ñại học - Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã giúp

ñỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu tại Viện và hoàn thành luận văn này

Các Thầy, cô giáo ñến từ các Trường ñại học, các Viện nghiên cứu ñã giảng dạy giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn

Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Nghệ An, sở Nông nghiệp và PTNT, Cục thống kê, Hội ñồng LM HTX & DN NQD, Chi cục HTX và PTNT, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các Doanh nghiệp, các làng nghề, các cơ sở sản xuất mây tre ñan trên ñịa bàn tỉnh ñã tạo ñiều kiện cung cấp số liệu trong quá trình thực hiện

ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ Hoàng Văn Chính người

ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn ñến các ñồng chí, ñồng nghiệp, bè bạn

ñã

tạo ñiều kiện ñộng viên khích lệ và có những ý kiến quý báu vào luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 20 tháng 11 năm

2007

Tác giả

Trang 3

Nguyễn Văn Hằng

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng

ñược sử dụng ñể bảo vệ bất cứ học hàm, học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn

ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2007 Tác giả

Nguyễn Văn Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

3 í nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

1.2.1 Cỏc yếu tố ảnh hưởng sự hỡnh thành của cỏc làng nghề 17

1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới sự phỏt triển của cỏc làng nghề 22 1.3 Vai trũ tỏc ủộng của cỏc làng nghề 26

1.3.1 Giải quyết việc làm cho người lao ủộng ở nụng thụn 26 1.3.2 Tăng giỏ trị tổng sản phẩm hàng húa cho nền kinh tế 27 1.3.3 Gúp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng thụn

Trang 5

theo hướng công nghiệp hóa-hiện ñại hóa 28 1.3.4 Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao

ñộng, nâng cao mức sống và hạn chế di dân tự do 29 1.3.5 Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc 31 1.4 Kinh nghiệm phát triển TTCN-làng nghề ở một số nước 32

1.5 Tình hình phát triển làng nghề ở Việt Nam 34

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề ở Việt Nam 34 1.5.2 Thực trạng các làng nghề Việt Nam hiện nay 38

CHƯƠNG II

ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4 ðặc ñiểm của Nghệ An với phát triển làng nghề Mây tre

Trang 6

2.4.1.7 Tài nguyên nước 50

2.4.2.5 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất 63

Chương III

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển làng nghề Mây tre

3.2.2 Thực trạng lao ñộng thủ công trong các làng nghề mây tre ñan

3.2.3 Thực trạng về vốn và trang thiết bị kỹ thuật trong các làng

3.2.4 Thực trạng về tổ chức và quản lý sản xuất trong các làng nghề

Mây tre ñan xuất khẩu ở ñịa bàn ñiều tra

Trang 7

78 3.2.5 Thực trạng về tổ chức tiêu thụ sản phẩm Mây tre ñan xuất

khẩu trong các làng nghề Mây tre ñan tại Nghệ An 81 3.2.6 Hiệu quả sản xuất của làng nghề Mây tre ñan xuất khẩu ở

xuất khẩu ở Nghệ An giai ñoạn 2007-2015 92

3.4.1 Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm 92 3.4.2 Các giải pháp, chính sách về nguyên liệu cho làng nghề mây

3.4.3 Những giải pháp về bảo vệ môi trường trong làng nghề mây

3.4.4 Quy hoạch tổng thể, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề

3.4.5 Giải pháp về ñào tạo phát triển nguồn nhân lực cho các làng

3.4.6 Giải pháp về chính sách ñất ñai, thuế 101 3.4.7 Giải pháp về ñổi mới công nghệ, mẫu mã sản phẩm 101 3.4.8 Giải pháp về chính sách tài chính tín dụng 102

Trang 8

5 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

6 DNTN Doanh nghiệp tư nhân

7 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

8 FDI Vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài

9 GTGT Giá trị gia tăng

Trang 9

14 PTNT Phát triển nông thôn

15 SXKD Sản xuất kinh doanh

16 SXSPVC Sản xuất sản phẩm vật chất

17 SXSPDV Sản xuất sản phẩm dịch vụ

18 TTCN Tiểu thủ công nghiệp

19 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

20 UBND Uỷ ban nhân dân

21 VTKB&TTLL Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc

22 WTO Tổ chức thương mại thế giới

23 XHCN Xã hội chủ nghĩa

DANH MỤC CÁC BIỂU

2.1 Tình hình hai loại ñất chính sử dụng sản xuất nông - lâm

2.2 Diện tích một số loại cây trồng chính của tỉnh Nghệ An giai

2.3 Nhiệt ñộ, số giờ nắng, lượng mưa, ñộ ẩm trung bình các

2.4 Dân số, lao ñộng của tỉnh Nghệ An thời kỳ 2002- 2005 52 2.5 Tổng giá trị sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh phân theo khu vực

2.6 Cơ cấu tổng sản phẩm tính theo thành phần kinh tế 56

Trang 10

2.7 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An qua các

3.1 Sự phân bổ các làng nghề ở khu vực Bắc trung bộ 70 3.2 Phân bổ làng nghề ở Nghệ An theo mặt hàng sản xuất 72 3.3 Phân bổ làng nghề mây tre ñan tại Nghệ An theo ñịa phương 73 3.4 Lịch sử ra ñời làng nghề mây tre ñan xuất khẩu tại Nghệ An 74 3.5 Tình hình lao ñộng trong các làng nghề mây tre ñan xuất

3.6 Số lượng thợ thủ công trong làng nghề Mây tre ñan xuất

khẩu phân bổ ở các huyện trong tỉnh 75 3.7 Thời gian làm việc và thu nhập của thợ thủ công trong các

3.8 Khó khăn về công nghệ, cán bộ lãnh ñạo, thông tin thị

trường của làng nghề mây tre ñan xuất khẩu ở Nghệ An 80 3.9 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề mây tre ñan tại

3.10 Tình hình tiêu thụ sản phẩm mây tre ñan tại Nghệ An qua

3.11 Nguồn cung cấp thông tin thị trường về giá cả, mẫu mã, chất

lượng sản phẩm mây tre ñan tại Nghệ An 83 3.12 Giá trị sản xuất và thu nhập của người lao ñộng trong các

làng nghề mây tre ñan xuất khẩu tại Nghệ An năm 2006 84 3.13 Kết cấu giá thành sản phẩm mây tre ñan xuất khẩu 85 3.14 So sánh thu nhập của các loại hộ trong các làng nghề mây tre

ñan ở Nghệ An

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài:

Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X có nêu: “Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược ñặc biệt quan trọng Phải luôn luôn coi trọng ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, ña dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao…”

Trong giai ñoạn công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước hiện nay, phát triển công nghiệp nông thôn trở thành một nhiệm vụ trọng tâm trong việc phát triển nền kinh tế chung của cả nước Trong ñó phát triển TTCN-làng nghề là thành phần quan trọng và cơ bản của công nghiệp nông thôn cũng như giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc, ñồng thời là nguồn lực, nguồn thu ngoại tệ từ kim ngạch xuất khẩu cho ñất nước

Trong những năm qua, thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng, ngành TTCN-làng nghề ñã và ñang ñược phục hồi và phát triển, ñáp ứng ñịnh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp theo hướng CNH-HðH nông nghiệp và nông thôn Sản phẩm TTCN-làng nghề làm ra ngày càng ña dạng

và phong phú, ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, giải quyết ñược nhiều việc làm cho người lao ñộng, thu hút sự tham gia và ñóng góp của cộng ñồng dân cư vào phát triển sản xuất như vốn, kinh nghiệm quản lý sản xuất của họ ðiều này góp phần làm tăng thu nhập cho người lao ñộng nông thôn, góp phần xóa ñói, giảm nghèo và tiến tới làm giàu ngay trên mảnh ñất quê hương (“ly nông”, “bất ly hương”)

ðảng, Nhà nước ñã có nhiều chính sách kinh tế khuyến khích hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn nói chung, làng nghề truyền thống nói riêng như : Nghị ñịnh 66/2006/Nð-CP ngày 7/7/2006 về phát triển ngành nghề nông thôn

Trang 12

ðiều ñó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Nhưng ñó mới chỉ là thắng lợi bước ñầu

ðể ñẩy nhanh quá trình Công nghiệp hoá- hiện ñại hoá Nông nghiệp nông thôn như Nghị quyết số 15 NQ-TW Hội nghị Trung ương lần thứ 5 ngày 18/3/2002 ñã chỉ rõ tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ phát triển các loại làng nghề truyền thống : góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược các nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khoá IX

ðặc biệt trước xu thế toàn cầu hoá kinh tế hiện nay Việt Nam ñã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO ngày 7/11/2006 và là thành viên thứ 150 của tổ chức này Trước xu thế ñó Việt Nam chúng ta ñang ñứng trước nhiều cơ hội cũng như thách thức ðể sản phẩm hàng hoá nói chung, sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề nói riêng ñủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Chúng ta cần ñề ra các chính sách, giải pháp hữu hiệu nhằm thúc ñẩy phát triển các loại làng nghề truyền thống ở khu vực nông thôn ñi ñúng hướng; sản phẩm cạnh tranh ñược trên thị trường thế giới

Song song với các Chủ trương chính sách của Trung ương trong những năm qua Nghệ An ñã có nhiều nghị quyết, quyết ñịnh tạo ñiều kiện phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề như Nghị quyết số 06 NQ-TU ngày 08/8/2001 của BCH ðảng bộ tỉnh về phát triển Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề giai ñoạn 2001-2010; Quyết ñịnh số 93/2006/Qð.UBND ngày 20/9/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy ñịnh về tiêu chuẩn công nhận Làng có nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An

Là một tỉnh nằm ở khu vực Bắc trung bộ, có diện tích ñất tự nhiên lớn nhất cả nước với diện tích 16.488,45 km2, dân số 3,03 triệu người, là tỉnh có nhiều ñiều kiện thuận lợi cho phát triển làng nghề như lao ñộng, nguồn nguyên liệu dồi dào Năm 2006, toàn tỉnh có 45 làng nghề (trong ñó mây tre ñan có 17 làng), tạo ra giá trị sản phẩm hàng hóa là 292.653 triệu ñồng, giá trị thu nhập ñạt

Trang 13

99.985 triệu ñồng, tạo công ăn việc làm cho 12.482 lao ñộng, bình quân thu nhập ñạt 8,152 triệu/lao ñộng/năm Từ kết quả, hiệu quả hoạt ñộng của các làng nghề mang lại có thể khẳng ñịnh phát triển làng nghề là hướng ñi ñúng, ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh

Xung quanh vấn ñề phát triển các làng nghề, làng nghề truyền thống ñặc biệt là làng nghề mây tre ñan ở Nghệ An còn nhiều vấn ñề nổi lên cần ñược nghiên cứu giải quyết như : Hầu hết các làng nghề Mây tre ñan xuất khẩu ñều phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch tổng thể của tỉnh, chưa chú trọng ñến vấn

ñề môi trường và sự phát triển bền vững cho các làng nghề Các làng nghề mây tre ñan ñang sản xuất ra các sản phẩm truyền thống, sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế ñặc biệt là thị trường quốc tế Người sản xuất chưa thực sự quan tâm tới mẫu mã, chất lượng sản phẩm và nhu cầu của thị trường Việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ phải qua nhiều ñầu mối trung gian dẫn tới giá thành sản phẩm cao khó tiêu thụ Những tồn tại ñó ảnh hưởng ñến hiệu quả và tính bền vững của các làng nghề mây tre ñan xuất khẩu trên ñịa bàn Nghệ An Vậy cần có các giải pháp nào nhằm thúc ñẩy sự phát triển của các làng nghề mây tre ñan xuất khẩu hiệu quả cao và bền vững

Với ý nghĩa, vai trò to lớn của các làng nghề mây tre ñan xuất khẩu và những tồn tại của các làng nghề mây tre ñan xuất khẩu ở trên, việc nghiên cứu hệ thống sản xuất-tiêu thụ của các làng nghề Mây tre ñan xuất khẩu ở Nghệ An nhằm ñánh giá ñúng thực trạng, vai trò của từng khâu, từng công ñoạn trong cả

hệ thống, từ ñó ñề xuất những giải pháp toàn diện theo quan ñiểm hệ thống nhằm thúc ñẩy các làng nghề mây tre ñan xuất khẩu Nghệ An phát triển là cần thiết

Hiện nay ở tỉnh chưa có ñề tài khoa học nào nghiên cứu về vấn ñề này, hơn nữa lĩnh vực phát triển làng nghề ñang ñược sự quan tâm và ñầu tư lớn của tỉnh

Trang 14

Từ những lý do trên tôi chọn ñề tài nghiên cứu "Một số giải pháp thúc ñẩy phát triển làng nghề Mây tre ñan xuất khẩu ở Nghệ An"

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài :

* Mục tiêu chung:

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng các làng nghề mây tre ñan xuất khẩu của Nghệ An, từ ñó ñề xuất những giải pháp chủ yếu ñể phát triển làng nghề mây tre ñan xuất khẩu

Trước hết phải ñổi mới nhận thức về vai trò, vị trí của ngành nghề nông thôn phù hợp với quan ñiểm của ðảng về công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn mà ñã ñược cụ thể hóa tại Nghị ñịnh 66/2006/Nð-CP ngày 7/7/2006 về phát triển ngành nghề nông thôn Phải coi ngành nghề nông thôn là nghề sản xuất chính trong phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương, là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn Từ huyện ñến tỉnh, thành, thị phải có quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về phát triển nông nghiệp nông thôn theo từng ñịa phương, từng ngành gắn với quy hoạch của cả nước và gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An ñến năm 2020

Trên cơ sở khai thác mọi tiềm lực sẵn có của tỉnh, tranh thủ sự giúp ñỡ của Trung ương, khai thác các nguồn lực trong và ngoài nước nhằm khôi phục và phát triển các làng nghề mây tre ñan xuất khẩu tại Nghệ An nhằm tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa ñáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước Giải quyết ñược nhiều việc làm cho lao ñộng nông thôn, ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn Vì vậy phải kết hợp hài hòa nhiều quy mô, nhiều hình thức tổ chức, lựa chọn công nghệ thích hợp, kết hợp công nghệ tiên tiến với công nghệ truyền thống, cơ khí và thủ công Nhà nước,

Trang 15

các tổ chức, các ban ngành ựoàn thể từ trung ương ựến ựịa phương cần quan tâm tập trung giải quyết những khó khăn trước mắt, lâu dài của làng nghề mây tre ựan, tạo ựiều kiện ựể các làng nghề này phát triển một cách bền vững và bảo tồn ựược giá trị truyền thống trong môi trường cạnh tranh

* Mục tiêu cụ thể :

- Trình bày một số vấn ựề về lý luận và thực tiễn của việc phát triển các làng nghề ở Nghệ An

- đánh giá thực trạng phát triển làng nghề mây tre ựan xuất khẩu ở Nghệ

An Phân tắch, ựánh giá rút ra ưu, nhược ựiểm trong quá trình phát triển

- Từ ựó ựưa ra những ựịnh hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển làng nghề mây tre ựan xuất khẩu ở Nghệ An trong thời gian tới

Việc phát triển làng nghề mây tre ựan xuất khẩu ựược xem như là chiến lược, trọng tâm trong phát triển làng nghề ở Nghệ An để các làng nghề Mây tre ựan có sự phát triển bền vững trong giai ựoạn 2007-2015 cần tập trung giải quyết một số vấn ựề cơ bản sau :

+ Cần quy hoạch làng nghề gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, giải quyết tốt vấn ựề nguyên liệu cho các làng nghề

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các làng nghề gắn với quy hoạch nông thôn, quy hoạch các tụ ựiểm thương mại, chợ, quy hoạch cụm công nghiệp nông thôn, giải quyết mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể, HTX, doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp nghề mây tre ựan

+ Tận dụng khả năng của các trường dạy nghề hiện có, ựào tạo nguồn nhân lực và thợ thủ công cho các làng nghề Khuyến khắch các hình thức dạy nghề ngắn hạn, tập huấn truyền nghề tại chỗ, dạy theo nhu cầuẦ Bên cạnh công tác ựào tạo thợ cần chú trọng ựào tạo cán bộ quản lý cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh ngành nghề và cán bộ quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn

Trang 16

+ ðưa tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới vào sản xuất ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nhiên liệu, nâng cao năng suất lao ñộng, hạn chế sử dụng lao ñộng trẻ em ñang trong ñộ tuổi ñi học tham gia quá nhiều thời gian vào sản xuất nghề mây tre ñan dẫn tới thất học ðưa công nghệ sấy, hóa chất ngâm, tẩm nguyên liệu, trang bị các máy gia công nhỏ ở quy mô gia ñình vào các khâu trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm mây tre ñan

+ ðẩy mạnh công tác xây dựng, ñăng ký và tuyên truyền nhãn hiệu hàng hóa cho các làng nghề và sản phẩm làng nghề ðẩy mạnh xúc tiến thương mại, khai thác tốt thị trương trong và ngoài nước, nâng cao tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm mây tre ñan

+ Cần nhanh chóng bổ sung, hoàn thiện và tăng cường các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trong ñó có các làng nghề mây tre ñan xuất khẩu Bên cạnh các chính sách của Trung ương tỉnh cần ban hành các chính sách ñủ mạnh ñể hỗ trợ phát triển làng nghề trong ñó có làng nghề mây tre ñan xuất khẩu

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

* Ý nghĩa thực tiễn.

- ðề tài trình bày ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An, ñánh giá thuận lợi, khó khăn ñến phát triển làng nghề mây tre ñan

Trang 17

- ðề tài trình bày và phân tích thực trạng làng nghề mây tre ñan xuất khẩu

- Trên cơ sở phân tích rút ra kết luận ñánh giá thực trạng phát triển làng nghề mây tre ñan xuất khẩu ở Nghệ An, ñề ra ñược các giải pháp có tính khả thi

4 Phạm vi nghiên cứu:

ðề tài nghiên cứu ở 4 Huyện ñồng bằng ven biển có làng nghề Mây tre ñan xuất khẩu trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 18

Làng nghề là một thiết chế gồm 2 yếu tố cấu thành là ỘlàngỢ và ỘnghềỢ

Xã hội nông thôn Việt Nam từ xưa ựến nay, làng là một tế bào xã hội người Việt

Nó là một tập hợp dân cư chủ yếu theo quan hệ láng giềng đó là một ựịa vực, một không gian lãnh thổ nhất ựịnh, ở ựó tập hợp những người dân cư quần tụ lại cùng sinh sống và sản xuất Làng ựược hình thành dựa trên cơ sở những công xã nông thôn Nó là một tập hợp những gia ựình nhỏ trong một không gian nhất ựịnh ựể sản xuất và sinh hoạt ựộc lập Sự khai phá chung về ruộng ựất, việc xây dựng những công trình trị thủy và thủy lợi nhỏ ở thời kỳ ựầu ựã gắn bó những người không cùng huyết thống hợp lại với nhau ựể thành lập làng Làng Việt truyền thống là một không gian xã hội ổn ựịnh Trong làng chồng xếp nhiều mối quan hệ kinh tế - xã hội - nhân văn phong phú, phức tạp như huyết thống, láng giềng, nghề nghiệp, hôn nhân, tắn ngưỡng và hợp tácẦ các làng thôn ở nước ta

có thể chia thành 4 loại :

Trang 19

- Làng nông nghiệp : Là làng thuần nông ở Miền Bắc và làng miệt vườn ở Nam Bộ

- Làng nghề : Là làng làm nghề nông có thêm một hoặc một số nghề thủ công nghiệp

- Làng buôn bán : Là làng làm nghề nông có thêm nghề buôn bán của một

số thương nhân chuyên nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp

- Làng chài (hoặc các vạn chài) : là làng của các cư dân làm nghề chài lưới ñánh cá, sống ở ven sông, ven biển.[1]

Theo các nhà sử học Việt Nam hiện nay, thì nghề thủ công truyền thống bao gồm những ngành nghề phi nông nghiệp có từ trước thời Pháp thuộc còn tồn tại cho ñến ngày nay Nghề truyền thống còn bao hàm cả những ngành nghề ñã ñược cải tiến hoặc sử dụng những loại máy móc hiện ñại ñể hỗ trợ sản xuất nhưng phải tuân thủ công nghệ truyền thống, thể hiện ñược những nét văn hóa ñặc sắc của dân tộc Việt Nam Ngành nghề truyền thống ở nước ta rất phong phú

và ña dạng Nhiều ngành nghề ñã tồn tại hàng nghìn năm nay, nhiều mặt hàng truyền thống ñã nổi tiếng khắp thế giới từ lâu ñời Nhiều ý kiến hiện nay ñã thống nhất phân chia các ngành nghề thủ công truyền thống thành các nhóm chính là:

1- Các ngành nghề sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như: gốm sứ

mỹ nghệ, sơn mài, thêu, ren, khảm, thảm, chạm khắc gỗ, chạm khắc ñá, chạm,

mạ vàng bạc, dệt tơ tằm, thổ cẩm, mây tre ñan các loại…

2- Các ngành nghề sản xuất công cụ sản xuất như: rèn sắt, làm cày bừa, nông cụ, ñóng thuyền…

3- Các ngành nghề sản xuất các mặt hàng phục vụ tiêu dùng thông thường như: dệt chiếu, làm nón, ñan mành, rổ, rá, nong, nia, sọt, bồ…; bện thừng, chạo, dệt vải, may mặc

4- Các ngành nghề phục vụ cho sản xuất và ñời sống như: nề, mộc, hàn, ñúc, ñồng, gang, sản xuất vật liệu xây dựng…

Trang 20

5- Các ngành nghề chế biến lương thực, thực phẩm như: xay xát, làm bún, bánh, ñường, mật, làm tương, ñậu phụ, miến, nấu rượu, chế biến hải sản các loại…[1]

Sự xuất hiện các ngành nghề thủ công ở các làng quê lúc ñầu chỉ là ngành nghề phụ trong các gia ñình tiểu nông, chủ yếu ñược tiến hành trong những lúc

“nông nhàn” Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, các ngành nghề thủ công tách dần khỏi nông nghiệp nhưng lại phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp, và khi ñó có một số thợ thủ công không còn làm nông nghiệp nữa, song họ vẫn gắn chặt với làng quê Số lượng người chuyên làm nghề thủ công nghiệp ngày càng tăng lên, tách rời hẳn khỏi nông nghiệp và họ sinh sống bằng chính nguồn thu nhập từ nghề ñó, diễn ra ngay trong các làng quê Tiêu chí thường ñược dùng ñể xem xét khi ñưa ra khái niệm làng nghề gắn với số hộ (hoặc số người) chuyên làm nghề và thu nhập từ nghề ñó… Những làng ñược gọi là làng nghề khi những người chuyên làm nghề thủ công nghiệp sống bằng chính nguồn thu nhập từ nghề ñó chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong dân số (hoặc lao ñộng) của làng Qua khảo sát thực tiễn ở một số làng cho thấy, các làng nghề này thường có từ 35-40% số hộ (hoặc số lao ñộng) chuyên làm nghề thủ công nghiệp trở lên

Như vậy, có thể quan niệm làng nghề là làng ở nông thôn có một (hoặc

một số) nghề thủ công nghiệp tách hẳn ra khỏi nông nghiệp và kinh doanh ñộc lập

Về mặt ñịnh lượng tại thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ñịnh số 66/2006/Nð-CP ngày 07/7/2006 của Chính Phủ về phát triển ngành nghề nông thôn có quy ñịnh tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống như sau:

1 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống :

Nghề ñược công nhận là nghề truyền thống phải ñạt 03 tiêu chí sau :

Trang 21

a) Nghề ñã xuất hiện tại ñịa phương từ trên 50 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị công nhận

b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc

c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

2 Tiêu chí công nhận làng nghề :

Làng nghề ñược công nhận phải ñạt 03 tiêu chí sau :

a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành nghề nông thôn

b) Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh tối thiểu 2 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị công nhận

c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước

3 Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống :

Làng nghề truyền thống phải ñạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy ñịnh tại Thông tư này (theo quy ñịnh trên)

Tuy nhiên quy ñịnh tiêu chí trên chỉ là thước ño tương ñối về mặt ñịnh lượng Bởi vì, ñối với từng loại nghề khác nhau thì các tỷ lệ nói trên cũng rất khác nhau Có những nghề ñòi hỏi số lượng lao ñộng rất lớn, nhưng cũng có nghề chỉ cần lượng lao ñộng ít nhưng làm ra giá trị sản phẩm lại lớn Hơn nữa quy mô về số hộ và số lao ñộng của các làng và các vùng cũng chênh lệch nhau ñáng kể Mặt khác, cùng với sự thăng trầm trong quá trình phát triển của từng nghề và làng nghề, dẫn ñến số lượng hộ và lao ñộng chuyên làm nghề truyền thống có sự biến ñộng mạnh mẽ

Khi phân loại làng nghề chúng ta thấy có làng một nghề và có làng nhiều nghề, có làng nghề truyền thống và làng nghề mới, có làng nghề ñược khôi phục sau nhiều năm bị thất truyền…

Trang 22

Làng một nghề là những làng ngoài nghề nông ra chỉ còn thêm một nghề thủ công nghiệp duy nhất chiếm ưu thế tuyệt ựối như lụa Vạn Phúc, gốm bát Tràng, chạm bạc đồng XâmẦ

Làng nhiều nghề là những làng ngoài nghề nông còn có một số nghề thủ công nghiệp như Ninh Hiệp, đình BảngẦ

Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu ựời trong lịch

sử và còn tồn tại ựến ngày nay, là những làng nghề ựã tồn tại hàng trăm, thậm chắ hàng nghìn năm

Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các làng nghề truyền thống trong những năm gần ựây, ựặc biệt từ khi bước vào thời kỳ ựổi mới, thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường

Làng khôi phục nghề truyền thống là những làng trước ựây rất lâu ựã có nghề truyền thống nhưng vì một lý do nào ựó nghề bị thất truyền trong thời gian dài có khi hàng mấy chục năm, hàng trăm năm như chiến tranh, sản phẩm không cạnh tranh ựược với các làng khác hoặc các sản phẩm công nghiệp thay thế, không tìm kiếm ựược thị trường tiêu thụ, các nghệ nhân chết ựi nhưng chưa truyền nghề ựược cho con cháu Nay do có nhiều ựiều kiện thuận lợi nghề ựã ựược khôi phục và phát triển

Các làng nghề truyền thống thường gắn liền với nghề truyền thống nhưng không hoàn toàn ựồng nhất Bởi vì, các làng nghề mới cũng chứa ựựng các ngành nghề truyền thống ựược di chuyển lan tỏa từ các làng nghề truyền thống sang các làng nghề mới Mặt khác, cũng có một số nghề mới xuất hiện hoặc du nhập từ nước ngoài vào các làng nghề truyền thống

Ngày nay, khái niệm làng nghề không chỉ bó hẹp ở những làng chỉ có những người chuyên làm các ngành nghề thủ công nghiệp và cũng không có một làng nào chỉ là những làng buôn bán ựơn thuần theo như cách phân chia trước ựây

Trang 23

Trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển sang nền kinh tế thị trường hiện nay, trong các làng nghề, các công nghệ sản xuất của nhiều nghề không còn hoàn toàn là kỹ thuật thủ công, mà có rất nhiều nghề, nhiều công ñoạn sản xuất, công nghệ kỹ thuật cơ khí hiện ñại và bán cơ khí ñã ñược sử dụng ðồng thời, trong các làng nghề ñó ñã xuất hiện nhiều hộ, nhiều người, nhiều cơ sở chuyên làm dịch vụ ñầu ra và ñầu vào cho các cơ sở, các hộ chuyên làm nghề

Vì vậy, khái niệm làng nghề cần ñược hiểu là những làng ở nông thôn có các ngành nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, số lao ñộng và số thu nhập so với nghề nông

1.1.2 ðặc ñiểm của các làng nghề :

ðặc ñiểm nổi bật nhất của các làng nghề là tồn tại ở nông thôn, gắn bó

chặt chẽ với các làng quê, với nông nghiệp Các làng nghề xuất hiện và tồn tại trong từng làng xã ở nông thôn Các ngành nghề thủ công nghiệp tách dần khỏi nông nghiệp nhưng không rời khỏi nông thôn Sản xuất nông nghiệp và sản xuất-kinh doanh thủ công nghiệp trong các làng nghề ñan xen lẫn nhau Người thợ thủ công trước hết và ñồng thời là người nông dân Các gia ñình nông dân vừa làm ruộng vừa làm nghề thủ công nghiệp Sự ra ñời của các làng nghề ñầu tiên là do nhu cầu giải quyết lao ñộng phụ, lao ñộng dư thừa nhàn rỗi giữa các mùa vụ và ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của từng gia ñình và của từng làng xã Trong các làng nghề, người nông dân thường tự sản xuất, tự sửa chữa nhằm ñáp ứng phần lớn nhu cầu ít ỏi về hàng tiêu dùng của mình Về sau, khi xuất hiện những hộ chuyên làm các ngành nghề thủ công nghiệp thì sản phẩm của họ chủ yếu cũng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp và nhu cầu tiêu dùng của những người nông dân trước hết ở trong làng xã mình và các làng xã lân cận trong vùng Mặt khác, ở trong các làng nghề, ñại bộ phận các hộ chuyên làm nghề thủ công nghiệp vẫn còn tham gia sản xuất nông nghiệp ở mức ñộ nhất ñịnh và ñặc biệt là hầu hết các

hộ ñều giữ ñất nông nghiệp ñể tự mình trồng trọt hoặc thuê mướn người làm

Trang 24

nông nghiệp cho mình Hầu hết các làng nghề vẫn còn một bộ phận ruộng ñất và kinh tế nông nghiệp, ñó là ñặc trưng phổ biến của các làng nghề Làng nghề là một ñặc ñiểm ñặc trưng của nông thôn Châu Á, của phương thức sản xuất Châu

Á theo cách nói của Mác

- Hai là, công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm trong các làng nghề, ñặc biệt là các làng nghề truyền thống thường rất thô sơ, lạc hậu, sử dụng kỹ thuật thủ công là chủ yếu

Công cụ lao ñộng trong các làng nghề ña số là công cụ thủ công, công nghệ sản xuất mang tính ñơn chiếc Nhiều loại sản phẩm có công nghệ - kỹ thuật hoàn toàn phải dựa vào ñôi bàn tay khéo léo của người thợ Có một số nghề chỉ cần công cụ thủ công, thô sơ mà chính bản thân người thợ trong các làng nghề có thể tự sản xuất ra ñược Mặc dầu hiện nay ñã có sự cơ khí hóa và ñiện khí hóa từng bước trong công nghệ - kỹ thuật sản xuất ở các làng nghề Song, cho tới nay, cũng chỉ có một số không nhiều nghề có khả năng cơ giới hóa ñược một số công ñoạn trong sản xuất sản phẩm

- Ba là, ñại bộ phận nguyên vật liệu của các làng nghề thường là tại chỗ, sẵn có ở ñịa phương

Hầu hết các làng nghề ñược hình thành xuất phát từ sẵn có nguồn nguyên liệu tại chỗ, trên ñịa bàn ñịa phương ðặc biệt, các nghề truyền thống sản xuất những sản phẩm tiêu dùng như ñan lát mây, tre (rổ, rá, nong nia, sọt, bồ…) hay chế biến lương thực, thực phẩm (làm bún, làm bánh, xay xát gạo, làm tương, làm ñậu phụ, nước mắm…), sản xuất vật liệu xây dựng… nguyên liệu thường có tại chỗ, trên ñịa bàn ñịa phương Một số ngành nghề còn có thể tận dụng cả những phế liệu, phế phẩm, phế thải trong công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt ñể làm nguyên liệu sản xuất, nên chúng lại càng sẵn có trên ñịa bàn Thậm chí, ñối với một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu như gốm mỹ nghệ, sơn mài, chạm khắc gỗ, ñá, vàng bạc… cũng có thể khai thác ñược các nguồn nguyên vật liệu tại chỗ, ñịa phương, trong nước Cũng có thể có

Trang 25

một số nguyên vật liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài như một số loại chỉ thêu, thuốc nhuộm, chất ngâm tẩm… song không nhiều

- Bốn là, phần ñông lao ñộng trong các làng nghề là lao ñộng thủ công, nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của ñôi bàn tay, vào ñầu óc thẩm mỹ và ñầy tính sáng tạo của người thợ, của các nghệ nhân Phương pháp dạy nghề chủ yếu

ñược thực hiện theo phương thức truyền nghề

Lao ñộng trong các làng nghề, ñặc biệt là các làng nghề truyền thống, chủ yếu là lao ñộng thủ công nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo Trước kia, do trình

ñộ khoa học và công nghệ chưa phát triển thì hầu hết các công ñoạn trong quy trình sản xuất ñều là lao ñộng thủ công, giản ñơn Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học-công nghệ, việc ứng dụng khoa học-công nghệ mới vào nhiều công ñoạn trong sản xuất làng nghề, ñã giảm bớt lực lượng lao ñộng thủ công giản ñơn Tuy nhiên, một số loại sản phẩm còn có một số công ñoạn trong quy trình sản xuất vẫn phải duy trì kỹ thuật lao ñộng thủ công, tinh xảo Hầu hết các làng nghề dù hình thành bằng con ñường nào ñi chăng nữa thì chúng ñều phải có các nghệ nhân làm nòng cốt và là người thầy hướng dẫn ñể phát triển các làng nghề Vai trò nghệ nhân rất quan trọng ñối với các làng nghề Mỗi làng ñều có một tổ nghề chính là người thầy ñầu tiên dạy nghề, truyền nghề, ñem bí quyết nghề nghiệp ở nơi khác về truyền cho làng mình

Việc dạy nghề trước ñây chủ yếu theo phương thức truyền nghề trong các gia ñình từ ñời này sang ñời khác và chỉ khuôn lại trong từng làng Các nghề thường ñược bảo tồn trong từng gia ñình, từng dòng họ, ít ñược phổ biến ra bên ngoài, thậm chí có những bí quyết nghề nghiệp không ñược truyền cho con gái nhằm ñể giữ bí quyết nghề nghiệp chỉ khuôn lại trong từng gia ñình, từng dòng

họ, từng làng, phường hội Vì vậy, các nghề chỉ ñược lưu truyền trong phạm vi từng làng nghề Sau hòa bình lập lại, nhiều cơ sở quốc doanh và HTX làm các nghề thủ công truyền thống ra ñời, làm cho phương thức truyền nghề và dạy nghề ñã có nhiều thay ñổi, mang tính ña dạng và phong phú hơn Một số cơ sở

Trang 26

SX-KD hàng thủ công truyền thống của quốc doanh và tập thể ựã tổ chức các lớp học dạy nghề tập trung ựã làm cho các bắ quyết nghề nghiệp không còn ựược giữ

bắ mật như trước nữa Trong những năm ựổi mới với việc phát triển mạnh kinh tế

tư nhân và hộ gia ựình có thể trong các làng nghề ựã phục hồi phương thức dạy nghề theo lối truyền nghề, kèm cặp của người thợ cả ựối với thợ phụ và thợ học việc Ngay như trong các cơ sở ựào tạo nghề tập trung thì phương thức dạy nghề theo lối kết hợp vừa học vừa làm là chủ yếu Cho nên, phương thức ựào tạo nghề trong các làng nghề theo lối truyền nghề kèm cặp mang tắnh chủ ựạo

Năm là, sản phẩm làng nghề, ựặc biệt là làng nghề truyền thống mang tắnh ựơn chiếc, có tắnh mỹ thuật cao, mang ựậm bản sắc văn hóa dân tộc

Mỗi một sản phẩm là một tác phẩm nghệ thuật Các sản phẩm của các làng nghề vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị mỹ thuật cao, vì nhiều loại sản phẩm vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng vừa là vật trang trắ trong nhà, ựền, chùa, công sở nhà nướcẦ Các sản phẩm ựều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật Các hàng thủ công truyền thống thường mang tắnh cá biệt và có sắc thái riêng của mỗi một làng nghề Cùng là ựồ gốm sứ, nhưng người ta vẫn có thể phân biệt ựược ựâu là gốm sứ Bát Tràng (Hà Nội), Thổ Hà (Bắc Ninh) với đông Triều (Quảng Ninh) Từ những con rồng chạm trổ

ở các ựình chùa, hoa văn trên các trống ựồng, màu men và các tiết họa trên ựồ gốm sứ ựến những nét chấm phá trên các bức thêuẦ tất cả ựều mang vóc dáng dân tộc, quê hương, chứa ựựng ảnh hưởng về văn hóa tinh thần, quan niệm về nhân văn và tắn ngưỡng tôn giáo của dân tộc

Sáu là, thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề hầu hết mang tắnh

ựịa phương, tại chỗ, nhỏ hẹp

Sự ra ựời của các làng nghề, ựặc biệt ựối với các làng nghề truyền thống,

là xuất phát từ việc ựáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của các ựịa phương Ở mỗi làng nghề, hoặc cụm làng nghề ựều có các chợ dùng làm nơi trao ựổi, buôn bán, tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề Cho ựến nay, thị trường làng

Trang 27

nghề về cơ bản vẫn là thị trường ñịa phương, là tỉnh hay liên tỉnh Thói quen chỉ thích hàng tiểu thủ công nghiệp (TTCN) ở một vùng nhất ñịnh, theo một mùa vụ nhất ñịnh ñã hạn chế sức tiêu thụ hàng TTCN ở nông thôn Làng nghề thủ công nghiệp trong một thời gian dài ñã phát triển theo một lối mòn là ñáp ứng thị hiếu quen thuộc và nhỏ hẹp, yếu tố cạnh tranh hầu như không có Vì vậy, khi nền kinh tế chuyển sang hoạt ñộng theo cơ chế thị trường, các làng nghề, nhất là làng nghề truyền thống ñã ñứng trước những khó khăn không nhỏ và nhiều làng nghề

ñã lâm vào thời kỳ ñiêu ñứng Tuy nhiên, các sản phẩm thuộc nhóm hàng thủ công mỹ nghệ có thị trường tiêu thụ phong phú, ña dạng và rộng lớn Sản phẩm của các làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ vừa ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân ñịa phương, trong nước, vừa ñể xuất khẩu, trong ñó nhu cầu

ñể xuất khẩu và bán cho khách tham quan du lịch thường chiếm tỷ trọng lớn

Bảy là, hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề chủ yếu ở quy mô

hộ gia ñình, một số ñã có sự phát triển thành tổ chức hợp tác và doanh nghiệp tư nhân

Trong lịch sử cũng như hiện nay, hình thức tổ chức sản xuất - kinh doanh phổ biến trong các làng nghề là hộ gia ñình Với hình thức này, hầu như tất cả các thành viên trong hộ ñều ñược huy ñộng vào làm những công việc khác nhau của quá trình sản xuất - kinh doanh Người chủ gia ñình thường ñồng thời là người thợ cả, mà trong số họ có không ít là nghệ nhân Tuỳ theo nhu cầu công việc, hộ gia ñình có thể thuê mướn thêm lao ñộng thường xuyên hoặc thời vụ Tổ chức sản xuất - kinh doanh theo hộ gia ñình ñảm bảo ñược sự gắn bó giữa quyền lợi và trách nhiệm, huy ñộng ñược mọi lực lượng có khả năng lao ñộng tham gia sản xuất - kinh doanh, tận dụng ñược thời gian và nhu cầu ñầu tư thấp (sử dụng ngay nhà ở làm nơi sản xuất) ðây là hình thức tổ chức thích hợp với quy mô sản xuất nhỏ Tuy nhiên, mô hình này lại hạn chế rất nhiều ñến khả năng phát triển sản xuất - kinh doanh Mỗi gia ñình không ñủ sức nhận hợp ñồng lớn, không

Trang 28

mạnh dạn cải tiến sản phẩm, không ñủ tầm nhìn ñể ñịnh hướng nghề nghiệp hoặc vạch ra chiến lược kinh doanh

Tổ sản xuất là hình thức hợp tác, liên kết một số hộ gia ñình cùng sản xuất

- kinh doanh một mặt hàng ðây chính là hình thức sản xuất cũng ñược phát triển trong các làng nghề, vì nó làm tăng sức mạnh cho từng thành viên ñể phát triển sản xuất - kinh doanh Các HTX ñược phát triển mạnh ở các làng nghề trong thời

kỳ tập trung - bao cấp trước ñây và ñã bị tan rã hầu hết trong những năm ñầu chuyển sang cơ chế thị trường Hiện nay một số HTX ñược thành lập lại hoặc chuyển ñổi hình thức hoạt ñộng mới, chỉ ñảm nhiệm công việc dịch vụ ñầu vào

và ñầu ra cho sản xuất của các hộ gia ñình, ñồng thời ñứng ra bảo trợ, giúp ñỡ trong phạm vi hạn chế ñể các hộ gia ñình có thể tiếp cận ñược với các nguồn vốn tín dụng chính thức

Các doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần ñược phát triển từ một số tổ sản xuất, hoặc một số hộ gia ñình sản xuất kinh doanh khá ñã bắt ñầu hình thành ở nhiều làng nghề Ở một số làng nghề, hình thức tổ chức sản xuất - kinh doanh này tuy không chiếm tỷ trọng lớn về số lượng lao ñộng, nhưng lại ñóng vai trò là trung tâm liên kết mà các hộ gia ñình là các vệ tinh, thực hiện các hợp ñồng ñặt hàng với các hộ gia ñình, giải quyết ñầu ra, ñầu vào, nơi sản xuất của các làng nghề với các thị trường tiêu thụ khác nhau

1.2 Yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của các làng nghề:

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành của các làng nghề:

Qua khảo sát, nghiên cứu về các làng nghề trong cả nước nói chung, các làng nghề vùng Bắc trung bộ và ở Nghệ An nói riêng, dù ñó là làng nghề gì, quy

mô sản xuất kinh doanh như thế nào, thành lập từ bao giờ, tuy thời ñiểm xuất hiện của chúng có khác nhau, nhưng tựu trung lại chúng ñều hình thành theo một

số con ñường chủ yếu là :

Thứ nhất, phần lớn các làng nghề ñược hình thành trên cơ sở có những nghệ nhân, với nhiều lý do khác nhau, ñã từ nơi khác ñến truyền nghề cho dân

Trang 29

làng Những Nghệ nhân này thường ñược tôn là tổ nghề và ñược thờ phụng hàng năm Việc truyền nghề của các tổ nghề thường ñược các làng nghề ghi nhận dưới hình thức văn tự hoặc truyền miệng Quá trình hình thành và phát triển của làng dần dần dẫn tới việc hình thành những tập quán, tục lệ của làng

Thứ hai, một số làng nghề hình thành từ một số cá nhân hay gia ñình có những kỹ năng và sự sáng tạo nhất ñịnh Từ sự sáng tạo của họ, qui trình sản xuất và sản phẩm không ngừng ñược bổ sung và hoàn thiện Do những kết quả thành công của những người này trong sản xuất - kinh doanh ngành nghề thủ công nghiệp cùng với sự mở rộng thị trường, nhu cầu phân công và hợp tác, thúc ñẩy quá trình học nghề và truyền nghề cho dân cư trong làng, làm cho nghề ñó ngày càng lan truyền ra khắp làng và tạo thành làng nghề

Thứ ba, một số làng nghề hình thành do có những người ñi nơi khác học nghề rồi về dạy lại cho gia ñình, dòng họ và mở dần phạm vi khắp làng Con ñường này có hai hình thức phổ biến là :

- Những người ñỗ ñạt, làm quan có cơ hội ñi lại nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều ñịa phương có những nghề thủ công khác nhau (cả trong và ngoài nước)

Họ nhận thấy những lợi thế của nghề, những ñiểm tương ñồng giữa ñịa phương nơi có nghề ñó với quê hương của họ, ñã cố gắng tận dụng những cơ hội thuận lợi khác nhau ñể học nghề và về truyền nghề lại cho cư dân quê hương Những người này cũng ñược tôn làm tổ nghề

- Một số người có cơ hội ñi lại sinh sống ở nhiều nơi, tiếp xúc với tập quán sản xuất ở nhiều ñịa phương, trong ñó có những nghề thủ công thích hợp với họ

và quê hương họ Quá trình tiếp xúc và sinh sống ở những ñịa phương này ñồng thời cũng là quá trình mày mò, học hỏi, nắm vững kỹ thuật nghề thủ công, tạo cho họ khả năng sản xuất ñộc lập Sau khi học ñược nghề họ quay về quê mình

ñể sản xuất và từ ñó lan truyền dần hình thành làng nghề khi có ñược những ñiều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội

Trang 30

Thứ tư, một số làng nghề mới hình thành trong những năm gần ñây (thời

kỳ từ năm 1954 lại nay) ñược hình thành một cách có chủ ý, do các ñịa phương thực hiện chủ trương phát triển nghề phụ trong các HTX nông nghiệp, phát triển TTCN trong nông thôn, nên ñã cho thợ ñi học nghề tại các trường dạy nghề hoặc tới các làng nghề khác học nghề rồi về làm và dạy cho những người khác Phần lớn các làng nghề mới ở Miền bắc ñược hình thành trong thời kỳ thực hiện cơ chế tập trung bao cấp, hợp tác hóa nông nghiệp, ñều ñược hình thành trên cơ sở

tổ, ñội, HTX ngành nghề như vậy

Thứ năm, hiện nay trong thời kỳ ñổi mới với nền kinh tế thị trường, có một số làng nghề ñang ñược hình thành trên cơ sở sự lan tỏa dần từ một số làng nghề truyền thống, tạo thành một cụm làng nghề trên một vùng lãnh thổ lân cận làng nghề truyền thống Con ñường hình thành này dựa trên cơ sở sự phục hồi và phát triển mạnh của một số làng nghề truyền thống Các cơ sở, hộ gia ñình trong các làng nghề ñó thuê thêm người làm ở các làng lân cận Những người này sau một thời gian làm thuê và học ñược việc, trở về làng mở nghề sản xuất ñộc lập, dần lan truyền khắp làng và trở thành làng nghề Chẳng hạn, từ làng nghề mây tre ñan Thái Lộc (Nghi Thái, Nghi Lộc, Nghệ An), ñây là làng nghề có cách ñây 500-600 năm, phát triển mạnh vào những năm 1965-1986, nay ñã lan tỏa phát triển thêm các làng nghề mới ở xung quanh như : làng nghề Thái Thọ, Thái sơn, Thái Hòa, Thái Học, Thái Phúc (thuộc xã Nghi Thái, Nghi Lộc); Làng nghề Phong Cảnh, Phong Anh (thuộc xã Nghi Phong Nghi Lộc)

Nói chung, dù nghề thủ công ñược du nhập vào làng bằng con ñường nào, thì sự phát triển của các làng nghề cũng diễn ra dưới hình thức có tồn tại những hạt nhân là nghệ nhân, gia ñình, dòng họ… làm nòng cốt, từ ñó mở rộng ra phạm

vi cả làng Lúc mới hình thành, sản xuất của các làng nghề chưa hoàn chỉnh, chỉ tập trung vào một vài loại sản phẩm cuối cùng hoặc một số giai ñoạn công nghệ

có tính chất ñộc ñáo, sau ñó xuất hiện dần các loại hoạt ñộng dịch vụ cung cấp ñầu vào, ñầu ra hoặc sản xuất các loại bán thành phẩm Sau một thời gian tồn tại

Trang 31

và phát triển khá lâu dài, các làng nghề trở nên có tính khép kín hơn Nhìn chung, các làng nghề thường hình thành trên cơ sở truyền nghề, nhưng sự truyền nghề này không có tính sao chép nguyên si Mỗi một làng nghề, thậm chí ñối với những người thợ thủ công ñộc lập riêng rẽ cũng vậy, khi tiếp thu nghề luôn có những cải tiến, sáng tạo làm cho bản thân mình, làng mình có những nét ñộc ñáo riêng so với người khác, làng khác, ñịa phương khác

*Nghiên cứu sự phân bố các làng nghề ở vùng Bắc trung bộ nói chung và

ở Nghệ An nói riêng cho thấy sự tồn tại và phát triển của các làng nghề cần có

những ñiều kiện cơ bản nhất ñịnh :

Một là, gần ñường giao thông Hầu hết các làng nghề cổ truyền ñều nằm trên những ñầu mối giao thông thuỷ, bộ quan trọng, ở vị trí này cho phép các làng nghề có thể kết hợp sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác nhau ñể chở nguyên vật liệu về và vận chuyển sản phẩm ñi tiêu thụ hoặc có ñiều kiện thuận lợi ñể thu hút các thương nhân tiêu thụ sản phẩm cho làng nghề ðây là một trong những nguyên nhân dẫn tới ở các vùng núi cao rất ít hoặc hầu như không có một làng nghề nào Ở Nghệ An tính ñến năm 2006 có 45 làng nghề ñược công nhận theo tiêu chí của tỉnh nhưng không có làng nghề nào ở miền núi Ngay cả ở ñồng bằng, có khá nhiều làng nghề ñược hình thành trong lịch

sử, nhưng chỉ những làng nghề có ñược ñiều kiện thuận lợi về giao thông mới tồn tại ñược cho ñến ngày nay Trước ñây, khi giao thông ñường bộ, ñường sắt, ñường hàng không chưa phát triển thì giao thông ñường thủy giữ vị trí chủ yếu trong vận tải hàng hóa Vì vậy, ñại bộ phận các làng nghề cổ truyền ñều ở gần các bến sông, ñều có cảnh trên bến dưới thuyền rất nhộn nhịp

Hai là, gần nguồn nguyên liệu Làng nghề nào muốn tồn tại phải gắn bó chặt chẽ với nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất Phần lớn các làng nghề hình thành nghề chính của mình xuất phát từ nguồn nguyên liệu sẵn có ở ñịa phương Chẳng hạn, làng gốm sứ Bát Tràng nổi tiếng xuất hiện do một số người làng Bồ Bát (Ninh Bình) phát hiện vùng Bát Tràng có ñất sét trắng làm ñồ sứ và

Trang 32

lập thành làng nghề gốm sứ, với tên gọi ñầu tiên là “Bạch thổ Phường” (Phường ñất trắng) Ở Nghệ An xã Hưng Hòa, TP.Vinh có vùng ñất ngập mặn chỉ trồng ñược cây cói là nguồn nguyên liệu dồi dào cho nghề dệt chiếu cói, ở ñây ñã hình thành làng nghề dệt chiếu cói Nhiều làng nghề khác xuất phát từ nguồn nguyên liệu trong nông nghiệp ngay tại ñịa phương Ngay cả những làng nghề mà nguồn nguyên liệu hầu như không có ở ñồng bằng như nghề chạm khắc gỗ, nghề mây tre ñan… cũng khai thác nguồn nguyên liệu bằng việc nằm cạnh các cảng sông

ñể thuận lợi vận chuyển, hoặc thực hiện sự phân công hợp tác theo hướng những ñịa phương nằm sâu ở vùng ñồng bằng thì mức ñộ tinh chế ngày càng sâu

Ba là, gần nơi tiêu thụ sản phẩm hoặc thị trường chính Các làng nghề nói chung ñều ñược ñặt gần nơi tiêu thụ thường là các nơi tập trung dân cư với mật

ñộ cao, gần chợ, bến sông và ñặc biệt rất gần các trung tâm thương mại Hầu hết các làng nghề ñều có chợ tiêu thụ sản phẩm ở ñầu làng, hoặc một cụm làng nghề ñều có chợ tiêu thụ sản phẩm của vùng, có làng chợ họp ngay ở bến sông… Chẳng hạn ở Miền bắc các làng nghề chủ yếu tập trung gần Hà Nội, một trung tâm kinh tế lớn và xuất hiện sớm nhất cả nước, tiêu thụ phần lớn các sản phẩm thủ công truyền thống của vùng Ở Nghệ An các làng nghề cũng chủ yếu tập trung ở các huyện xung quanh TP.Vinh là trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh,

là trung tâm giao dịch tiêu thụ sản phẩm cho các làng nghề

Bốn là, sức ép về kinh tế Ở những nơi ít ruộng ñất, mật ñộ dân số cao, thêm vào ñó do chất ñất hoặc khí hậu không phù hợp, làm cho nghề nông khó có ñiều kiện phát triển ñể ñảm bảo thu nhập và ñời sống cư dân trong làng Sức ép kinh tế ñó buộc cư dân của làng phải tìm các ngành nghề phi nông nghiệp ñể ñảm bảo cuộc sống Hầu hết các làng nghề truyền thống tồn tại và phát triển mạnh mẽ ñến ngày nay ñều có mật ñộ dân số rất cao, diện tích ñất canh tác nông nghiệp trên ñầu người rất thấp Chẳng hạn các làng nghề quanh vùng Hà Nội có mật ñộ dân số rất ñông, diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người rất thấp như ở Bát Tràng (Hà Nội) chỉ có 57m2/người, Vạn Phúc (Hà Tây) là 124m2/người…

Trang 33

Nghệ An là một tỉnh có diện tích ñất tự nhiên lớn nhất cả nước nhưng những vùng tập trung làng nghề có mật ñộ dân số rất cao, diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người thấp Chẳng hạn Nghi Thái (Nghi Lộc) là một trong những xã tập trung nhiều làng nghề nhất diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người chỉ ñạt 529m2/người

Năm là, lao ñộng và tập quán sản xuất ở từng vùng ðiều kiện này cũng ảnh hưởng nhất ñịnh tới sự hình thành và phát triển của các làng nghề Nếu không có những người tâm huyết với nghề, có nhiều quan hệ gắn bó với nghề và

có những khả năng ứng phó với những tình huống bất lợi thì làng nghề cũng khó tồn tại một cách bền vững Những kỹ năng, kỹ xảo của người thợ, phong tục tập quán, luật lệ, quy chế của làng, của các dòng họ, phường hội… là những nhân tố quan trọng cho làng nghề tồn tại, phát triển và giữ ñược những nét ñộc ñáo riêng

có của mình Ở những làng nghề phát triển bền vững nhất trong cả nước thường

có những nghệ nhân có tài, có ñức, có uy tín, ñồng thời có những luật nghề, lệ làng… Chúng tạo thành những chất keo gắn kết làm cho làng nghề tồn tại và phát triển bền vững

1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của các làng nghề:

Nghiên cứu sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của các làng nghề trong suốt chiều dài lịch sử, ta thấy chúng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, kinh

tế, xã hội, trong ñó các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng mạnh hơn cả Một

số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát triển của các làng nghề :

Một là, cơ chế chính sách của ðảng, Nhà nước

Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới

sự phát triển hay suy vong của các làng nghề Thời kỳ trước ñổi mới, trong cơ chế quản lý kế hoạch tập trung, chúng ta chỉ chú trọng phát triển kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, không chấp nhận kinh tế tư nhân, cá thể, nên hoạt ñộng

Trang 34

trong các làng nghề chỉ là loại hình HTX ngành nghề, hoặc các tổ, ñội ngành nghề phụ trong các HTX sản xuất nông nghiệp, làm cho các làng nghề không phát triển ñược Từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới ñến nay, kinh tế tư nhân, cá thể ñược xác ñịnh là một trong 5 thành phần kinh tế, hộ gia ñình ñược công nhận

là chủ thể kinh tế ñộc lập trong nông thôn, các doanh nghiệp tư nhân ñược phép phát triển ðiều ñó tạo ñiều kiện các làng nghề phục hồi và phát triển mạnh Chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế của nước ta với khu vực và thế giới ñặc biệt khi chúng ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO ñã làm cho một số sản phẩm làng nghề có ñiều kiện phát triển vì mở rộng ñược thị trường, nhất là hàng thủ công mỹ nghệ, nhưng ñồng thời cũng tạo ñiều kiện cho hàng nước ngoài tràn vào thị trường trong nước khá nhiều, bằng nhiều con ñường khác nhau (kể cả con ñường nhập lậu), làm cho sản phẩm của các làng nghề khó có thể cạnh tranh nổi với sản phẩm ngoại nhập, làm hạn chế ñến sự phát triển của một

số làng nghề Trong quá trình CNH-HðH ñất nước, nếu không có chính sách phát triển hợp lý ñối với sự kết hợp giữa ñại công nghiệp với tiểu thủ công nghiệp thì các làng nghề cũng khó có ñiều kiện ñể phát triển

Hai là, sự biến ñộng của nhu cầu thị trường và mức ñộ cạnh tranh

Sự tồn tại và phát triển của các làng nghề phụ thuộc rất lớn vào khả năng ñáp ứng nhu cầu ngày càng ña dạng, phong phú và thường xuyên biến ñổi của thị trường Những làng nghề có khả năng thích ứng với sự thay ñổi nhu cầu của thị trường có sự phát triển nhanh chóng Sự thay ñổi nhu cầu của thị trường tạo ñịnh hướng cho sự phát triển của các làng nghề Những làng nghề mà sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội, có khả năng tiêu thụ lớn vẫn phát triển bình thường, như các nghề chế biến nông sản, nghề nấu rượu, xay xát gạo, làm tương, ñậu phụ, bún, bánh, kẹo…Một số nghề phát triển mạnh như sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất ñồ gỗ gia ñình, chạm khắc gỗ nhằm ñáp ứng nhu cầu xây dựng và trang thiết bị nội thất trong các gia ñình khi ñời sống kinh tế, thu nhập của người dân tăng lên Ngược lại có những làng nghề, ngành nghề bị mai một, giảm sút,

Trang 35

thậm chí dẫn tới tình trạng tan rã không duy trì ñược nghề như làm nón, ñan giỏ, ñan quạt, rổ rá, vẽ tranh, nấu mật, rèn giao… khi nhu cầu thị hiếu tiêu dùng của thị trường thay ñổi Chúng bị các sản phẩm công nghiệp hiện ñại thay thế, nhưng bản thân các làng nghề này ñã không kịp thay ñổi mặt hàng mẫu mã thích ứng Ngay cả trong một nghề, có những làng nghề phát triển, trong khi một số làng nghề khác không phát triển ñược

Ba là, kết cấu hạ tầng nông thôn

Kết cấu hạ tầng trước hết là giao thông, ñiện, cấp và thoát nước, hệ thống thông tin…, có ảnh hưởng lớn tới sự hình thành và phát triển của các làng nghề, trong ñó giao thông vận tải là yếu tố quan trọng nhất

Từ xa xưa, các làng nghề truyền thống thường nằm trên các ñầu mối giao thông thủy bộ khá thuận lợi Ngày nay khi giao lưu kinh tế phát triển rộng khắp, khi mà thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề không chỉ ở tại ñịa phương mà vươn tới các thị trường xa xôi (khu vực và thế giới), khi nguồn nguyên liệu tại chỗ ñã cạn kiệt phải vận chuyển từ nơi xa về, thậm chí phải nhập khẩu thì hệ thống giao thông vận tải ñối với phát triển sản xuất trong làng nghề

là rất quan trọng Có lúc, có nơi giữ vai trò quyết ñịnh, làm tăng năng suất lao ñộng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm làng nghề và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường… ở các làng nghề

Sự hoạt ñộng của các làng nghề trong nền kinh tế thị trường chịu tác ñộng mạnh bởi yếu tố thông tin giúp cho các chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời, nhanh chóng, chính xác những thông tin về nhu cầu, thị hiếu, giá cả, mẫu mã, chất lượng, quy cách sản phẩm trên thị trường, ñể có những ứng xử thích hợp ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường Bên cạnh ñó, hệ thống cửa hàng, cửa hiệu, chợ nông thôn, trường học, bệnh viện… cũng là những nhân tố tích cực giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm nhanh, phát triển mạnh nguồn nhân lực có sức khỏe, trình

ñộ tri thức và kỹ thuật tay nghề cao, tạo ñiều kiện cho các làng nghề phát triển

Bốn là, trình ñộ kỹ thuật và công nghệ

Trang 36

Trình ñộ kỹ thuật và công nghệ sản xuất có ảnh hưởng rất quan trọng ñối với bất kỳ ngành nghề, sản phẩm nào Nó ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất lao ñộng, chất lượng và giá thành, ñến năng lực cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa trên thị trường và cuối cùng quyết ñịnh ñến sự tồn tại hay phá sản của một

cơ sở sản xuất, một ngành nghề nào ñó Hiện nay, phần lớn các cơ sở sản xuất ở các làng nghề vẫn sử dụng thiết bị thủ công, công nghệ cổ truyền, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm có tính cha truyền con nối trong từng hộ gia ñình Bởi vậy, sản phẩm sản xuất ra với năng suất, chất lượng thấp, giá thành cao, hạn chế ñến khả năng cạnh tranh của các sản phẩm làng nghề trên thị trường ðể ña dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất-kinh doanh trong các làng nghề phải ñổi mới trang thiết bị, áp dụng một số tiến bộ khoa học-công nghệ vào sản xuất

Năm là, vốn cho phát triển sản xuất - kinh doanh của các làng nghề

Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng ñối với bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào Sự phát triển thịnh vượng của các làng nghề cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của nhân tố vốn sản xuất Trước ñây, vốn của các hộ sản xuất - kinh doanh trong các làng nghề rất nhỏ, thường là vốn tự có của từng gia ñình hoặc vay mượn của bà con họ hàng, láng giềng, nên quy mô sản xuất không

-mở rộng ñược Ngày nay, trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu về vốn rất lớn, ñòi hỏi các hộ sản xuất - kinh doanh trong các làng nghề phải có ñủ lượng vốn ñể ñầu tư cải tiến công nghệ, ñưa thiết bị, máy móc tiên tiến vào một số khâu, công ñoạn, nhằm nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Sáu là, yếu tố nguyên vật liệu ñầu vào

Trong bất kỳ quá trình sản xuất nào cả công nghiệp và nông nghiệp yếu tố ñầu vào có ảnh hưởng lớn tới khả năng và hiệu quả sản xuất Trong các làng nghề cũng vậy, yếu tố nguyên vật liệu có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất

Trang 37

lượng sản phẩm và hiệu quả SXKD Khối lượng, chủng loại, phẩm cấp và khoảng cách từ cơ sở sản xuất tới nơi có nguồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm của các ñơn vị sản xuất Cho nên, các làng nghề thường chú ý nhiều ñến yếu tố nguyên vật liệu Trước ñây, phần lớn các làng nghề ñược hình thành do có nguồn nguyên vật liệu tại chỗ và nghề nghiệp chủ yếu ñược gắn bó với nguồn nguyên liệu sẵn có tại ñịa phương Hiện nay, nguồn nguyên liệu tại chỗ của nhiều làng nghề truyền thống ñã cạn kiệt, phải vận chuyển từ những nơi khác về, ñiều kiện khai thác, vận chuyển có ảnh hưởng tới việc ñảm bảo nguồn nguyên liệu cho các làng nghề Trong ñiều kiện khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, nguyên vật liệu cho các làng nghề ñã có sự phong phú, ña dạng Một loại nguyên vật liệu có thể dùng cho nhiều loại sản phẩm, ngược lại một loại sản phẩm có thể dùng nhiều loại nguyên vật liệu ñể thay thế Cho nên, vấn ñề chọn lựa và sử dụng các loại nguyên vật liệu thay thế hợp lý, theo hướng ña dạng hóa, giá rẻ, bảo ñảm cho quy trình sản xuất nhanh, ñảm bảo sản phẩm của các làng nghề có ñược chất lượng cao, giá thành hạ là ñiều tối quan trọng

Bảy là, yếu tố truyền thống

Yếu tố truyền thống có vai trò ảnh hưởng nhất ñịnh ñối với sự phát triển của các làng nghề ðây là nhân tố quan trọng không chỉ chi phối các hoạt ñộng sản xuất mà chi phối cả tiêu dùng và ñời sống của cư dân nông thôn Sự bình ổn của các làng nghề là ñiều kiện tạo ra truyền thống và truyền thống lại góp phần giúp cho làng nghề ổn ñịnh hơn, phát triển truyền thống cao hơn Yếu tố truyền thống có những tác ñộng trái ngược nhau tới sự phát triển của các làng nghề

Trong các làng nghề truyền thống, bao giờ cũng có các thợ cả, nghệ nhân

có trình ñộ tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, là những hạt nhân ñể duy trì, phát triển của làng nghề Họ là cơ sở cho sự tồn tại bền vững của các làng nghề trước mọi thăng trầm và ñảm bảo duy trì những nét ñộc ñáo truyền thống của các làng nghề Yếu tố truyền thống có tác dụng bảo tồn

Trang 38

những nét ñặc trưng văn hóa của từng làng nghề, của dân tộc, làm cho sản phẩm làng nghề có tính ñộc ñáo và có giá trị cao Những người thợ cả, những nghệ nhân, các truyền thống tốt ñẹp là tài sản của quốc gia Những quy ước và ràng buộc trong các luật nghề, lệ làng ñề ra những tiêu chuẩn ñạo ñức nghề nghiệp, ñòi hỏi người thợ phải sản xuất - kinh doanh một cách trung thực, bảo ñảm chất lượng sản phẩm

Song, trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường, không thể chỉ có kinh nghiệm cổ truyền là ñủ, mà phải có khoa học - công nghệ hiện ñại, phải có những con người có ñầu óc kinh doanh năng ñộng, sáng tạo Mặt khác yếu tố truyền thống, những kinh nghiệm chủ nghĩa lại cản trở sự phát triển của các làng nghề như : những quy ñịnh ngặt nghèo, hạn chế trong luật nghề, lệ làng ñã làm cản trở không nhỏ tới việc mở rộng sản xuất -kinh doanh của các làng nghề

Yếu tố truyền thống trong ñiều kiện hiện nay có tác dụng hai mặt, vừa tích cực, vừa tiêu cực ñối với sự phát triển của các làng nghề Cái khó nhất là làm sao ñưa ñược những tiến bộ khoa học - công nghệ hiện ñại vào, nhưng vẫn giữ ñược những yếu tố truyền thống mang ñậm bản sắc văn hóa dân tộc và những sản phẩm ñó của các làng nghề phải ñược tiếp nhận trong thị trường của xã hội hiện ñại

1.3 Vai trò tác ñộng của các làng nghề

1.3.1 Giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở nông thôn

Giải quyết việc làm cho người lao ñộng là vấn ñề bức xúc hiện nay ñối với

cả nước nói chung và ở Nghệ An nói riêng, bởi dân số và lao ñộng tăng nhanh, diện tích ñất canh tác trên ñầu người ngày càng thu hẹp, khả năng thu hút lao ñộng hiện rất thấp, tỷ lệ thất nghiệp và bán thất nghiệp cao (tỷ lệ thất nghiệp hiện chiếm trên 6% và tỷ lệ lao ñộng không có việc làm thường xuyên chiếm khoảng 30%) ðặc biệt khu vực nông thôn với gần 80% dân số và lao ñộng ñang sinh sống ở ñó, thì vai trò của các làng nghề ñóng góp vào giải quyết việc làm cho người lao ñộng là rất quan trọng Trong các ngành nghề thủ công truyền thống,

Trang 39

lao ựộng sống thường chiếm tỷ lệ tới 60-65% giá thành sản phẩm, việc phát triển các làng nghề sẽ phù hợp với yêu cầu giải quyết việc làm cho người lao ựộng ựang ngày càng dư thừa ở nông thôn Không những thu hút lao ựộng dư thừa ở gia ựình mình, làng xã mình, mà còn thu hút nhiều người lao ựộng từ các ựịa phương khác ựến làm thuê Không những thế, ngành chế biến lương thực-thực phẩm tạo ựiều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển Ngành sản xuất tái chế các sản phẩm tạo ựiều kiện cho mạng lưới thu gom nguyên liệu, phế liệu phát triển

Theo số liệu ựiều tra của Cục chế biến Nông lâm sản và ngành nghề nông thôn phối hợp với tổ chức JICA Nhật Bản năm 2002 cả nước có 2.017 làng nghề với 1.348.349 lao ựộng

Hiện nay ở Nghệ An có 45 làng nghề ựạt tiêu chắ của tỉnh và ựã ựược cấp giấy chứng nhận Các làng nghề này năm 2006 ựã giải quyết việc làm cho 12.482 lao ựộng Trong ựó, lao ựộng ở trong các làng nghề là 11.120 lao ựộng và lao ựộng thuê ngoài là 1.362 lao ựộng Làng nghề đóng tàu thuyền gỗ Trung Kiên (Nghi Thiết - Nghi Lộc) giải quyết việc làm cho 800 lao ựộng; Làng nghề Mây tre ựan

Kẻ Cuồi (Thọ Thành, Yên Thành) giải quyết việc làm cho gần 700 lao ựộng

1.3.2 Tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế

Tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn nói chung và các làng nghề nói riêng, hàng năm luôn sản xuất ra một khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, ựóng góp vào tăng trưởng nền kinh tế quốc dân nói chung, cho từng ựịa phương nói riêng Sản phẩm của các làng nghề là nhân tố quan trọng thúc ựẩy phát triển sản xuất hàng hóa ở nông thôn

Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa của các làng nghề tỉnh Nghệ An ựạt khoảng 292 tỷ ựồng/năm Riêng làng nghề chế biến lương thực đông Kỷ (Diễn

Kỷ - Diễn Châu) ựạt giá trị sản xuất hơn 80 tỷ ựồng/năm Làng nghề đóng tàu thuyền gỗ Trung Kiên (Nghi Thiết - Nghi Lộc) ựạt giá trị sản xuất hơn 15 tỷ ựồng/năm Làng nghề Mộc dân dụng mỹ nghệ Nam Thắng (Quỳnh Hưng, Quỳnh Lưu) giá trị sản xuất ựạt hơn 16 tỷ ựồng/năm Làng nghề Mây tre ựan có làng

Trang 40

nghề Yên Hội (đô Thành, Yên Thành) giá trị sản xuất ựạt gần 5 tỷ ựồng/năm (Theo số liệu báo cáo của sở Nông nghiệp &PTNT Nghệ An)

Tỷ trọng sản phẩm hàng hóa ở các làng nghề cao hơn rất nhiều so với các làng thuần nông Ở những ựịa phương có nhiều làng nghề thì kinh tế hàng hóa ở nông thôn phát triển hơn so với các ựịa phương không có làng nghề hoặc có ắt làng nghề hơn

1.3.3 Góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa-hiện ựại hóa

Các làng nghề ngày càng phát triển, mở rộng góp phần quan trọng ựối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH-HđH, làm cho

tỷ trọng lao ựộng và sản phẩm nông nghiệp ngày càng giảm xuống, tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên đồng thời, nó còn ựóng vai trò tắch cực trong việc thay ựổi tập quán từ sản xuất nhỏ, ựộc canh, mang tắnh

tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hóa, hoặc tiếp nhận công nghệ mới có liên quan ựến nghề có nhiều thuận lợi so với nông dân ở các làng thuần nông

Sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong các làng nghề cũng thuận lợi, bởi người dân ở ựây ựã quen với tập quán kinh doanh, với kinh tế hàng hóa, sản xuất vì nhu cầu của thị trường DNVVN trong các làng nghề dễ dàng tiếp cận với kinh doanh lớn, công nghiệp lớn - hiện ựại và cũng sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi ựể nhanh chóng trở thành các doanh nghiệp lớn, thông qua việc thiết lập ựược nhiều mối quan hệ liên kết kinh tế với các doanh nghiệp lớn ở thành thị và với các doanh nghiệp nhỏ (Doanh nghiệp hộ gia ựình) ở trong các làng nghề Các làng nghề sẽ là cầu nối giữa công nghiệp hiện ựại với nông nghiệp, làm tiền ựề xây dựng công nghiệp hiện ựại, là bước trung gian chuyển từ nông thôn thuần nông, nhỏ lẻ, phân tán lên công nghiệp - hiện ựại

và ựô thị hóa Làng nghề sẽ là ựiểm thực hiện tốt việc phân công lao ựộng tại chỗ, là nơi tạo ra sự kết hợp nông - công nghiệp có hiệu quả Sự phát triển của các làng nghề là một trong những hướng rất quan trọng ựể thực hiện việc chuyển

Ngày đăng: 04/08/2013, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Nguyễn Mạnh Dũng. Phong trào “mỗi làng, một sản phẩm” - Một chiến lược phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa. Nhà xuất bản Nông nghiệp-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: mỗi làng, một sản phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-2006
3- Võ Văn ðức - Làng nghề trong thời kỳ CNH, HðH nông thôn nước ta. Tạp chí KTNN số 3 (21)/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng ngh"ề" trong th"ờ"i k"ỳ" CNH, H"ð"H nông thôn n"ướ"c ta
4- Nguyễn Hải Hà - ðể trở thành làng nghề – Báo nhân dân 1/7/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tr"ở" thành làng ngh
5- Mai Thế Hởn - Cỏc giải phỏp chủ yếu ủể phỏt triển thị trường cho làng nghề. Tạp chí KTNN số 2 (8)/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc gi"ả"i phỏp ch"ủ" y"ế"u "ủể" phỏt tri"ể"n th"ị" tr"ườ"ng cho làng ngh
6- Dương Bá Phượng - Làng nghề, thành tố quan trọng của Nông nghiệp, nông thụn cần ủược bảo tồn và phỏt triển. Tạp chớ nghiờn cứu kinh tế số 266/7-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng ngh"ề", thành t"ố" quan tr"ọ"ng c"ủ"a Nông nghi"ệ"p, nông thụn c"ầ"n "ủượ"c b"ả"o t"ồ"n và phỏt tri"ể"n
7- Chu Tiến Quang - Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp - Nhà xuất bản NN - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi"ệ"c làm "ở" nông thôn, th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản NN - 2001
8- Hà Văn Tấn - Văn hóa đông sơn ở Việt Nam - Nhà xuất bản KHXH- 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n hóa "ð"ông s"ơ"n "ở" Vi"ệ"t Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản KHXH- 1994
10- Vũ Huy Phúc - Tiểu thủ công nghiệp Việt Nam 1858 - 1945. Nhà xuất bản KHXH, Hà Nội - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ti"ể"u th"ủ" công nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam 1858 - 1945
Nhà XB: Nhà xuất bản KHXH
11- Bộ nông nghiệp và PTNT, Báo cáo Phương hướng chiến lược phát triển Nông nghiệp, nông thôn tới năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Ph"ươ"ng h"ướ"ng chi"ế"n l"ượ"c phát tri"ể"n Nông nghi"ệ"p, nông thôn t"ớ"i n"ă
1- Hoàng Văn Chớnh (2002). Những giải phỏp thỳc ủẩy phỏt triển làng nghề truyền thống Mõy tre ủan và ủồ gỗ xuất khẩu vựng ủồng bằng sụng Hồng Khác
9- Lờ Bỏ Thăng và nhúm tỏc giả - Những vấn ủề kinh tế chủ yếu nhằm phỏt triển ngành nghề và dịch vụ nông thôn-2001 Khác
12- Bộ nông nghiệp và PTNT – Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA (2003), Số liệu ủiều tra ngành nghề thủ cụng năm 2002-tỉnh Nghệ An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề chủ  yếu vẫn phải tự tìm  ủầu ra cho sản phẩm của mỡnh, thường thụng qua cỏc hợp  ủồng nhỏ lẻ  ở trong  nước cũng như với khách hàng nước ngoài - Một số giải pháp thúc đẩy phát triển làng nghề mây tre đan xuất khẩu ở nghệ an
Hình th ức tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề chủ yếu vẫn phải tự tìm ủầu ra cho sản phẩm của mỡnh, thường thụng qua cỏc hợp ủồng nhỏ lẻ ở trong nước cũng như với khách hàng nước ngoài (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w