Một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh lạng sơn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp I
Trường đại học nông nghiệp I
============================================
Nguyễn Văn Chung
Một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò thịt
Trang 2Lời cam đoan Lời cam đoan
Luận án tiến sĩ "Một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn"
Chuyên ngành : Kinh tế và Tổ chức lao động
Mã số: 5.02.07
Là công trình của riêng tôi
Luận án đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn đã đ−ợc trích dẫn rõ nguồn gốc
Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu đã đ−ợc nêu trong luận án là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào, hoặc ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tác giả luận án
Ths Nguyễn Văn Chung
Trang 3Lời cảm ơn Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận án tiến sĩ khoa học kinh tế, tôi nhận được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của nhiều tổ chức từ trung ương đến địa phương, của nhiều nhà khoa học, của bạn bè đồng nghiệp và gia đình Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, Khoa sau đại học - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Bộ môn Kinh tế trường Đaị học Nông nghiệp I Hà Nội, UBND tỉnh Lạng Sơn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn, Công ty cổ phần Trung Việt, đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND-Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Bình Gia, UBND -Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đình Lập, các phòng chuyên môn và các
đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lạng Sơn đã tạo
điều kiện cho tôi địa bàn nghiên sứu thuận lợi
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Trần Văn Đức; Phó giáo sư-Tiến sĩ Đỗ Thị Ngà Thanh giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành luận án
Cho tôi chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các thầy cô giáo, bạn
bè, đồng nghiệp gần xa và gia đình đã động viên khích lệ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận án
Ths Nguyễn Văn Chung
Trang 4Danh môc c¸c ký hiÖu, c¸c ch÷ viÕt t¾t
Trang 5Môc lôc Trang
Trang 63.2.8 Công tác khuyến nông với phát triển đàn bò thịt 111 Chương IV
một số giải pháp chủ yếu
phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn 115 4.1 Quan điểm định hướng phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn 115 4.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển đàn bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn 117 4.3 Những giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn 124
Trang 7Bảng 1.1 Tốc độ phát triển đàn bò thịt thế giới 30
Bảng 1.4 Tình hình tiêu thụ tinh bò của VINALICA từ năm 1998 - 2003 40
Bảng 1.5 Giá thịt bò đùi loại 1 năm 2003 tại một số tỉnh và thành phố ở Việt Nam 42
Bảng 1.6 Hộ chăn nuôi bò phân theo quy mô chăn nuôi năm 2001 43
Bảng 2.1 Đơn vị hành chính, diện tích và dân số tỉnh Lạng Sơn 54
Bảng 2.3 GDP và cơ cấu GDP tỉnh Lạng Sơn (Theo giá cố định 1994) 58
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Lạng Sơn 1995 - 2004
Bảng 3.3 Tổng hợp số liệu điều tra cơ cấu đàn bò năm 2003 77
Bảng 3.4 Cơ cấu tổng thu từ chăn nuôi gia súc của hộ nông thôn ở Lạng Sơn 79
Bảng 3.5 Chăn nuôi bò thịt trong hộ nông thôn ở Lạng Sơn năm 2001 81
Bảng 3.6 Tổng hợp số liệu điều tra quy mô chăn nuôi bò của hộ năm 2003 82
Bảng 3.7 Tổng hợp điều tra sử dụng thức ăn chăn nuôi bò năm 2003 83
Bảng 3.9 Lãi suất tiền vay chăn nuôi bò cái sinh sản 87
Bảng 3.10 Thu nhập hỗn hợp từ chăn nuôi bò thịt của hộ chăn nuôi
Bảng 3.11 Thống kê cháy rừng ở Lạng Sơn 2000 - 2004 94
Bảng 3.12 Diễn biến dịch bệnh trên đàn bò ở tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 1994 - 2004 97
Bảng 3.13 Thống kê số l−ợng cán bộ nhân viên Chi cục Thú y Lạng Sơn
Trang 8Bảng 3.14 Kết quả điều tra trang trại nông thôn nông nghiệp Lạng Sơn 2001 103
Bảng 3.16 Kiểm tra phân loại tuổi bò theo dự án 420 huyện Bình Gia 108 Bảng 3.17 Cơ cấu vốn đầu tư XDCB phân theo ngành kinh tế 109 Bảng 3.18 Vốn đầu tư phát triển và tích luỹ của hộ NN ở Lạng Sơn năm 2001 111 Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả điều tra nguyên nhân không nuôi bò năm 2003 112 Bảng 4.1 Dự báo diện tích đồi cỏ dùng chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn đến 2010 118 Bảng 4.2 Quy mô đàn bò tỉnh Lạng Sơn đến năm 2010 (Phương án I) 119 Bảng 4.3 Quy mô đàn bò tỉnh Lạng Sơn đến năm 2010 (Phương án II) 121 Bảng 4.4 Quy mô đàn bò tỉnh Lạng Sơn đến năm 2010 (Phương án III) 122 Bảng 4.5 Kế hoạch phát triển đàn bò thịt Lạng Sơn đến năm 2010 124 Bảng 4.6 Kế hoạch lai tạo đàn bò vàng Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010 132 Bảng 4.7 Kế hoạch tiêm phòng đàn bò Lạng Sơn hàng năm 139 Bảng 4.8 Dự báo phát triển đàn bò thịt Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010 150
Phụ bảng 1.2 Số lượng bò thịt giết mổ hàng năm trên thế giới 166 Phụ bảng 1.3 Biến động đàn bò ở Việt Nam qua các năm 167 Phụ bảng 2.1 Cơ cấu diện tích đất tự nhiên tỉnh Lạng Sơn 167 Phụ bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở tỉnh Lạng Sơn 168 Phụ bảng 2.3 Lượng mưa các tháng trong năm ở tỉnh Lạng Sơn 168
Phụ bảng 3.2 Sản lượng thịt hơi giết mổ ở tỉnh Lạng Sơn 169 Phụ bảng 3.3 Hộ nông thôn Lạng Sơn phân theo nguồn thu năm 2001 170 Phụ bảng 3.4 Cơ cấu hộ nông thôn Lạng Sơn phân theo nguồn thu năm 2001 170 Phụ bảng 3.5 Tổng thu của hộ nông thôn Lạng Sơn năm 2001 171 Phụ bảng 3.6 Cơ cấu tổng thu của hộ nông thôn Lạng Sơn năm 2001 171 Phụ bảng 3.7 Tổng thu NN – LN - TS của hộ nông thôn Lạng Sơn năm 2001 172
Trang 9Phô b¶ng 3.8 C¬ cÊu tæng thu NN – LN - TS cña hé n«ng th«n L¹ng S¬n n¨m 2001 172 Phô b¶ng 3.9 Tæng thu ngµnh n«ng nghiÖp cña hé n«ng th«n L¹ng S¬n n¨m 2001 173 Phô b¶ng 3.10 C¬ cÊu tæng thu ngµnh n«ng nghiÖp cña hé n«ng th«n L¹ngS¬n 2001 173 Phô b¶ng 3.11 Tæng thu tõ ngµnh ch¨n nu«i cña hé n«ng th«n L¹ng S¬n n¨m 2001 174 Phô b¶ng 3.12 Tæng thu tõ ch¨n nu«i gia sóc cña hé n«ng th«n L¹ng S¬n n¨m 2001 174 Phô b¶ng 3.13 Tæng thu tõ s¶n xuÊt kinh doanh dÞch vô cña hé n«ng th«n
Trang 10Hình 4.4 Sơ đồ tổ chức mạng lưới thú y tỉnh Lạng Sơn 138 Hình 4.5 Bản đồ quy hoạch vùng chăn nuôi bò thịt tỉnh Lạng Sơn 144
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu hộ nông thôn Lạng Sơn theo ngành sản xuất chính 55
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ hộ nghèo đói ở tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 1999 - 2004 61 Biểu đồ 3.1 Biến động quy mô đàn bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn 74 Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng thịt hơi giết mổ ở tỉnh Lạng Sơn 2004 78 Biểu đồ 3.3 Biến động tỷ lệ tiêm phòng cho đàn bò ở tỉnh Lạng Sơn (1997 - 2004) 98
Đồ thị 4.1 Dự báo phát triển đàn bò ở Lạng Sơn đến năm 2010 (Phương án I) 120
Đồ thị 4.2 Dự báo phát triển đàn bò ở Lạng Sơn đến năm 2010 (Phương án II) 121
Đồ thị 4.3 Dự báo phát triển đàn bò ở Lạng Sơn đến năm 2010 (Phương án III) 122
ảnh 3.1 Bò vàng Lạng Sơn (cái sinh sản), xã Đình Lập, huyện Đình Lập 90
ảnh 3.2 Bê vàng Lạng Sơn, xã Quang Lang, huyện Chi Lăng 90
ảnh 3.3 Mô hình nuôi bò bán chăn thả (xã Minh Sơn, huyện Hữu Lũng) 103
ảnh 4.1 Đực lai Sind (Đực SindXCái địa phương), xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan 131
ảnh 4.2 Cỏ voi (Pennisetum purpreum) trồng khảo nghiệm, Xã Minh Sơn,
Trang 11mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thịt bò là loại thịt đỏ giầu dinh dưỡng, là loại thực phẩm được ưa chuộng và sử dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Bò thịt dễ chăm sóc
và nuôi dưỡng, thích nghi trong các điều kiện môi trường chăn nuôi khác nhau, thức ăn chủ yếu của bò là các loại cỏ và các sản phẩm phụ của trồng trọt, nguồn thức ăn cho bò có ở mọi nơi trên trái đất
ở nước ta, việc chăn nuôi bò thịt có ý nghĩa quan trọng với phát triển sản xuất nông nghiệp và với người nông dân Phát triển chăn nuôi bò thịt trong nông thôn không những làm tăng sản phẩm x hội mà còn khai thác sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực (lao động, đất đai, tiền vốn ), tăng thu nhập cho nông hộ, tham gia vào chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, góp phần xoá đói giảm nghèo trong nông thôn Chăn nuôi bò thịt là cơ sở để phát huy được triệt để các tiềm năng sẵn có cùng các lợi thế so sánh của vùng, nhất là vùng trung du miền núi, làm đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững Thực trạng chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng chậm, năng suất sản phẩm thấp, chăn nuôi phân tán với quy mô nhỏ và mang tính chăn nuôi truyền thống trên cơ sở khai thác tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên là chính, đầu tư thâm canh cho chăn nuôi bò thịt hạn chế Chăn nuôi bò thịt ở nước ta chưa hình thành các vùng chăn nuôi lớn tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá
Lạng Sơn là tỉnh thuộc miền núi phía Bắc của Việt Nam có đặc điểm địa hình thấp, 68% tổng diện tích đất tự nhiên là đồi núi đất Các yếu tố khí hậu thổ nhưỡng tạo cho thảm thực vật trên đất ở Lạng Sơn phong phú bao gồm những đồi cỏ rộng lớn, những bụi cây và thảm cỏ xen kẽ trong những cánh
Trang 12rừng chiếm 76,3% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Đây là nguồn thức ăn có tiềm năng cho phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ Đặc điểm vị trí địa lý ở Lạng Sơn thuận tiện cho các hoạt động giao lưu thương mại với Trung Quốc
và các thị trường quốc tế khác Đây là điều kiện thúc đảy phát triển sản xuất nông sản trong nước Là tỉnh sản xuất nông lâm nghiệp, Lạng Sơn có 80% dân số sống ở nông thôn, trong đó 77,18% dân số sống bằng nông nghiệp, chăn nuôi bò là ngành sản xuất truyền thống có quá trình gắn bó với người nông dân Lạng Sơn Những đặc điểm trên tạo cho Lạng Sơn có tiềm năng lớn cùng những điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi bò thịt Tuy nhiên trong những năm qua ở Lạng Sơn việc khai thác sử dụng các nguồn tiềm năng cho phát triển chăn nuôi bò thịt chưa được triệt để, tốc độ tăng trưởng đàn bò
đạt thấp (bình quân là 3,43%/năm) và không đều qua các năm, trong khi đó mục tiêu phát triển đàn bò của tỉnh đến năm 2005 quy mô đàn phải đạt 60.000 con, tốc độ tăng trưởng bình quân 7,1%/năm [67]
Trên thực tế chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn đang diễn ra như thế nào? Những nguyên nhân tác động làm ảnh hưởng hạn chế đến sự phát triển chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn? Có thể đẩy nhanh tốc độ phát triển quy mô đàn và nâng cao chất lượng đàn bò thịt ở Lạng Sơn? Cần phải sử dụng những giải pháp kinh tế, kỹ thuật và cơ chế chính sách như thế nào để thúc đẩy phát triển chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn trong những năm trước mắt, tạo cơ sở cho chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn phát triển ổn định?
Cho đến nay, chưa có nhiều những nghiên cứu đề cập một cách toàn diện các vấn đề kinh tế - kỹ thuật về chăn nuôi bò thịt vận động trong nền kinh tế nhiều thành phần ở các tỉnh trung du miền núi Với tỉnh Lạng Sơn, những vấn
đề cần nghiên cứu giải quyết nêu trên có ý nghĩa quan trọng, giúp cho công tác định hướng phát triển sản xuất chăn nuôi bò thịt, nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng và điều kiện thuận lợi của tỉnh cho phát triển chăn nuôi
Trang 13bò thịt, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế x hội nói chung và ngành chăn nuôi ở Lạng Sơn đến năm 2010 và những năm tiếp theo
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn"
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi bò thịt
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển đó
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững đàn bò thịt
ở tỉnh Lạng Sơn
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề kinh tế phát triển sản xuất chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn với chủ thể là hộ nông dân chăn nuôi bò thịt
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp được thu thập tập trung từ năm
1999 đến năm 2004, các số liệu điều tra khảo sát được tiến hành qua 3 năm (từ năm 2001) và dùng phân tích chủ yếu vào năm 2003, các số liệu dự kiến cho giai đoạn 2006 – 2010
- Phạm vi không gian: Các vấn đề nghiên cứu chủ yếu trong phạm vi tỉnh Lạng Sơn
- Phạm vi nội dung: Phân tích những vấn đề kinh tế - kỹ thuật và tổ chức
Trang 14sản xuất chăn nuôi bò thịt trong các hộ chăn nuôi, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển đàn bò thịt cả về quy mô và chất lượng ở vùng nghiên cứu
4 ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Góp phần củng cố nhận thức về vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi
bò thịt trong chiến lược phát triển chăn nuôi chung của cả nước
- Khẳng định chăn nuôi bò thịt là thế mạnh của vùng trung du miền núi, việc phát triển chăn nuôi bò thịt là vấn đề tất yếu khách quan trong chiến lược phát triển kinh tế chung của vùng
- Việc phát triển chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn không những tham gia thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa mà còn đóng góp vào việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - x hội của tỉnh Phát triển chăn nuôi
bò thịt là việc làm thiết thực phát huy và khai thác thế mạnh ở tỉnh Lạng Sơn, tận dụng tốt các tiềm năng trong nông nghiệp và nông thôn, tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị dinh dưỡng đáp ứng cho các nhu cầu phục vụ đời sống trong tỉnh và ngoài tỉnh, nâng cao thu nhập trong nông hộ, góp phần xoá đói giảm nghèo trong nông thôn
- Việc phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn còn có giá trị tham khảo với các tỉnh và địa phương có các điều kiện tương tự trong công tác tổ chức quản lý, chỉ đạo và điều hành phát triển sản xuất chăn nuôi bò thịt
Trang 15Chương I phát triển Chăn nuôi bò thịt Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Vị trí và đặc điểm của ngành chăn nuôi bò thịt
1.1.1.1 Vị trí của ngành chăn nuôi bò thịt trong nền kinh tế quốc dân Trong sự phát triển của x hội loài người, gắn với mỗi hình thái kinh tế
x hội là một phương thức sản xuất khác nhau Trong bất kỳ một phương thức sản xuất nào thì các sản phẩm được tạo ra từ sản xuất nông nghiệp luôn có vị trí quan trọng trong đời sống x hội, bởi sản phẩm nông nghiệp chính là nguồn lương thực và thực phẩm phục vụ cho đời sống con người
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp, sản phẩm chăn nuôi là nguồn thực phẩm chính cần thiết cho nhu cầu sống con người, là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hàng hóa cho xuất khẩu
Trong chăn nuôi, bò thịt được phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nó có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với các nước nông nghiệp đặc biệt là những quốc gia có tiềm năng về đồng cỏ Thịt bò là một trong các loại thịt có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao, là loại thực phẩm
được người tiêu dùng ưa chuộng, là hàng hoá xuất khẩu có giá trị Cùng với sản phẩm chính, chăn nuôi bò thịt còn cung cấp các sản phẩm phụ gồm nguồn phân hữu cơ phục vụ cho sản xuất trồng trọt và các sản phẩm chế tác từ da bò
đáp ứng cho các nhu cầu đời sống con người Đối với Việt Nam "đất đai ít, dân số nông thôn đông và ngày càng tăng, diện tích canh tác bình quân đầu người thấp và ngày càng giảm" [73] làm cho lực lượng lao động trong nông nghiệp và nông thôn dư thừa ngày một tăng thêm, thì ngoài các ý nghĩa trên,
Trang 16chăn nuôi bò thịt góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm trong nông
hộ, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, phát huy
được thế mạnh của từng vùng kinh tế, làm cho sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, ổn định và vững chắc
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, có tiềm năng về đồng cỏ thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò thịt Trong những năm qua, GDP ngành chăn nuôi chiếm tỷ lệ thấp, xấp xỉ 20% trong ngành nông lâm nghiệp Vì vậy phát triển
đàn bò thịt ở Lạng Sơn góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo điều kiện để khai thác sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, làm tăng giá trị sản xuất chăn nuôi nói riêng và ngành nông lâm nghiệp nói chung trong tổng giá trị sản xuất toàn tỉnh
1.1.1.2 Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt
Ngoài các đặc điểm sinh học chung, chăn nuôi bò thịt còn có đặc điểm kinh tế kỹ thuật sau:
- Bò thịt là loại động vật ăn cỏ có khả năng thích ứng được với các điều kiện đồng cỏ chăn thả khác nhau
Cỏ là nguồn thức ăn chính dùng trong chăn nuôi bò thịt, lượng cỏ thức
ăn bò thịt sử dụng lớn, bình quân một năm bò sử dụng 9.125 kg cỏ tươi/con (25 kg/ngày/con) [45] Trong quy hoạch phát triển chăn nuôi bò thịt phải tính
đến diện tích đồng cỏ phù hợp, bảo đảm đủ lượng cỏ làm thức ăn cho đàn bò
ở Việt Nam, vùng trung du và miền núi có tiềm năng lớn về đồng cỏ chăn nuôi bò thịt so với các vùng khác, đây là lợi thế so sánh của các tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi trong phát triển chăn nuôi bò thịt Thực trạng diện tích đồi cỏ hiện nay ở Việt Nam là các đồi cỏ tự nhiên, năng suất thấp, nghèo các thành phần dinh dưỡng, mất cân đối giữa các mùa trong năm, đặc điểm trên ảnh hưởng đến quy mô phát triển và chất lượng đàn bò Để phát huy được
Trang 17lợi thế so sánh của vùng trung du miền núi về phát triển chăn nuôi bò thịt, trong quy hoạch cần phải có giải pháp phù hợp khắc phục những đặc điểm hạn chế sự phát triển do ảnh hưởng nguồn thức ăn mang lại
- Tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt không nhất thiết yêu cầu những
điều kiện kỹ thuật cao như bò sữa hoặc bò sinh sản, do đó có thể phát triển chăn nuôi bò thịt theo các phương thức chăn nuôi với quy mô chăn nuôi khác nhau tuỳ theo năng lực của loại hình sản xuất, tiềm năng phát triển chăn nuôi
bò thịt phù hợp với đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế - x hội của vùng chăn nuôi
Hiện nay còn tồn tại nhiều phương thức chăn nuôi bò thịt khác nhau, đó
là chăn thả tự do với vùng và khu vực có diện tích đồng cỏ rộng (thường là chăn nuôi của vùng miền núi), chăn thả tự do kết hợp nuôi nhốt trong điều kiện nguồn thức ăn tự nhiên hạn chế, chăn thả có hướng dẫn và đầu tư thâm canh cao trong phương thức tổ chức chăn nuôi có tổ chức theo hướng công nghiệp hoá với việc áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến vào trong sản xuất
Trong chăn nuôi bò thịt, quy mô chăn nuôi không đồng nhất trong một loại hình sản xuất, ở một vùng hay khu vực Ngoài chăn nuôi tập trung của các
đơn vị xí nghiệp chăn nuôi, thì chăn nuôi trang trại thường có quy mô lớn hơn chăn nuôi của hộ, những hộ chăn nuôi theo hướng hàng hoá có quy mô chăn nuôi lớn hơn các hộ chăn nuôi mang tính tự phát hoặc chăn nuôi tận dụng lao
động nhàn rỗi
Phát triển chăn nuôi bò thịt phải hài hòa giữa quy mô với năng lực chăn nuôi (đồng cỏ; vốn đầu tư; tình hình dịch bệnh và công tác thú y ), giữa quy mô với nhu cầu thị trường Chọn lựa phương thức chăn nuôi bò thịt với quy mô chăn nuôi phù hợp sẽ phát huy hiệu quả các tiềm năng, làm cho chăn nuôi bò thịt phát triển ổn định
Trang 18- Chăn nuôi bò thịt có thể là quá trình chăn nuôi khép kín (từ chăn nuôi
bò cái sinh sản đến nuôi bê thịt) hoặc chăn nuôi không khép kín Trong quy trình chăn nuôi bò thịt khép kín, phải chú trọng cung đoạn chăn nuôi bò cái sinh sản Trong quy trình chăn nuôi bò thịt không khép kín, phải chú ý lựa chọn chất lượng bê giống khi nuôi thịt Thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt là cơ sở bảo đảm phát huy tối đa đặc tính di truyền của giống để có năng suất cao và chất lượng thịt tốt
Cung đoạn chăn nuôi bò cái sinh sản có ý nghĩa quan trọng, tạo ra giống
bê to khỏe hướng thịt được nuôi dưỡng tốt ngay khi còn trong bào thai và đủ lượng sữa bú khi đẻ ra Khi nuôi bò cái sinh sản cần chú trọng tính toán khẩu phần ăn duy trì cho cơ thể bò mẹ, bảo đảm cho bào thai phát triển và tạo đủ sữa cho bê bú sau khi đẻ Độ béo và khối lượng bò mẹ liên quan chặt chẽ đến
sự phát triển của bào thai và khối lượng sơ sinh của bê (khối lượng sơ sinh của bê bằng 6% đến 7% thể trọng của bò mẹ) [45], bò cái chửa béo khỏe bê
đẻ ra sẽ to và nuôi chóng lớn Thực hiện tốt các yêu cầu kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng ngay từ khi bê mới đẻ ra gồm đỡ đẻ cho bò mẹ, quy trình cho bê
bú sữa đầu, tập cho bê ăn cỏ, bảo đảm chế độ dinh dưỡng cho bê ở các độ tuổi, vỗ béo trước khi đến độ tuổi bán thịt
Chất lượng bê giống ảnh hưởng đến năng suất trong chăn nuôi bò thịt Chọn bê giống để nuôi thịt, trước hết phải căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng con giống của giống đó gồm tầm vóc, thể trọng, sức sản xuất thịt, tỷ lệ thịt xẻ Việc đánh giá chất lượng con giống dựa trên cơ sở số liệu về nguồn gốc của
bò bố mẹ cùng với việc xem xét nhận định trên bê giống được chọn Đánh giá
và chọn lọc bê giống theo nguồn gốc dựa vào đặc điểm sự di truyền các tính trạng thể hiện sự giống nhau giữa đời bố mẹ và đời sau
Gây dựng đàn cái sinh sản và xây dựng công thức lai tạo phù hợp cho ra
bê lai hướng thịt có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi bò thịt, làm tăng năng
Trang 19suất và mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi Thông thường trong lai tạo bò hướng thịt là việc dùng đực giống thịt cao sản cho lai tạo với cái sinh sản tại
địa phương chăn nuôi
- Cơ cấu đàn bò thịt
Cơ cấu đàn là tỷ lệ các nhóm bò theo giới tính và tuổi trong đàn theo quy mô chăn nuôi có được Chăn nuôi bò thịt trong nông hộ hoặc trang trại, thường cơ cấu gồm đàn bò cái sinh sản, bò đực, bò hậu bị thay thế và bê các lứa tuổi Cơ cấu các nhóm bò thay đổi trong năm, cơ cấu tạo nhóm trong đàn thường là từ đầu năm hoặc thời gian thích hợp với quy mô theo hướng sản xuất, ý nghĩa kinh tế, điều kiện tự nhiên cụ thể từng vùng chăn nuôi Có thể chia đàn thành các nhóm trên 36 tháng tuổi (gồm cái sinh sản, đực giống), nhóm 25 đến 36 tháng tuổi (nhóm bò tơ), nhóm từ 13 đến 24 tháng tuổi (nhóm bò lỡ), nhóm dưới 12 tháng tuổi (bê cai sữa 7 đến 12 tháng; bê sữa 1
đến 6 tháng) Trong điều kiện có đồng cỏ chăn thả, bò bán thịt chủ yếu trong nhóm 13 đến 24 tháng tuổi, thì đàn cái sinh sản và bò tơ chiếm 43% đến 48% trong tổng đàn (trong đó bò tơ bằng 20% bò cái sinh sản), nếu bò nuôi bán thịt trên 24 đến 30 tháng cơ cấu đàn bò cái giảm xuống, tỷ lệ bò nuôi thịt và
vỗ béo tăng lên [45] Trong chăn nuôi bò thịt, xây dựng cơ cấu đàn phù hợp là cơ sở bảo đảm cho sản lượng thịt sản xuất ra được ổn định
- Sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt
Sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt là trọng lượng thịt bò hơi thu được trong chu kỳ sản xuất (một năm), là trọng lượng thịt tăng do kết quả của quá trình chăm sóc nuôi dưỡng Trọng lượng thịt tăng trong chăn nuôi bò thịt gồm trọng lượng bê dưới 12 tháng tuổi, trọng lượng lớn lên của đàn từ 13 đến 24 tháng tuổi, trọng lượng thịt tăng của đàn bò tơ và bò loại thải vỗ béo Việc gây dựng đàn cái sinh sản dùng trong lai tạo được chọn trong đàn bê cái tại
địa phương, những bê cái không đủ tiêu chuẩn giống và bê đực cùng bò loại
Trang 20thải được chuyển sang nuôi và vỗ béo lấy thịt Như vậy sản phẩm chính thu
được trong chăn nuôi bò thịt ngoài lấy thịt còn được chuyển sang nuôi làm
đàn giống sinh sản
- Chăn nuôi bò thịt là ngành kinh tế sản xuất hàng hóa
Thịt bò là một trong các loại thịt có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao (trong 100 gam thịt bò có 21gam protein, 3,8gam lipit, 1860mg lysin, 564mg methionin, 243mg tryptophan và 3,1mg sắt), trong khi đó lượng protein có trong 100 gam thịt của của một số loại vật nuôi phổ thông thấp (thịt lợn nạc là 19gam, thịt gà ta là 20,3gam, thịt vịt là 17gam ) [74] Thịt bò là loại thịt đỏ, mềm, ngọt và thơm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Với những đặc
điểm trên, thịt bò là loại thực phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng và được
sử dụng rộng khắp ở các quốc gia trên thế giới Nhu cầu thịt bò phục vụ cho
đời sống con người ngày càng lớn, là cơ sở cho các nước có điều kiện và tiềm năng phát triển chăn nuôi bò thịt, đưa chăn nuôi bò thịt thành ngành kinh tế sản xuất hàng hóa
- Vốn đầu tư cho chăn nuôi bò thịt lớn, thời gian thu hồi vốn chậm
Vốn trong tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt sử dụng cho việc xây dựng chuồng trại, mua con giống, cải tạo và trồng mới đồng cỏ, cùng các chi phí khác phục vụ cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng Các đầu tư chi phí trên có giá trị lớn và không thể thu hồi ngay trong năm Theo giá thời điểm (năm 2003), giá bò cái sinh sản là 17.500,00 đồng/kg (3.000.000,00 đồng đến 3.500.000,00
đồng/cái sinh sản), trong chăn nuôi bò thịt để có cơ cấu đàn cái sinh sản quy mô từ 3 đến 5 con thì chi phí đầu tư con giống và chuồng trại trong khoảng 15 triệu đồng, đây là mức đầu tư lớn so với tiềm năng tích lũy của các hộ nông dân nông nghiệp Vốn đầu tư cho chăn nuôi bò thịt thu hồi chậm, thông thường thời gian có thu sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt tính từ thời điểm bò cái mang thai đến thời điểm được bê nuôi thịt được bán (từ 18 đến 24 tháng tuổi) trong
Trang 21khoảng từ 30 đến 36 tháng, nếu là bán bê giống mất khoảng 15 đến 18 tháng
Để phát triển chăn nuôi bò thịt, Nhà nước cần có cơ chế chính sách tạo điều kiện cho hộ chăn nuôi tiếp cận các nguồn vốn tín dụng với các điều kiện vay thuận lợi, l i suất và thời gian vay phù hợp
1.1.2 Quan điểm về sự phát triển chăn nuôi bò thịt
1.1.2.1 Quan điểm chung về sự phát triển và phát triển bền vững
- Theo lý thuyết về sự phát triển thì nghĩa chung nhất của sự phát triển là tăng nhiều hơn về mặt số lượng, phong phú hơn về mặt chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về mặt cơ cấu và phân bố Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống (bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khỏe
và bảo vệ môi trường) Đánh giá sự phát triển có thể sử dụng cho nền kinh tế hoặc cho một ngành sản xuất
- Một nền kinh tế phát triển bảo đảm hài hòa và toàn diện các mục tiêu
về hiệu quả kinh tế, tính bền vững và bảo vệ môi trường là nền kinh tế có sự phát triển bền vững Trong nông nghiệp, sự phát triển bền vững đạt được các yêu cầu là vừa thỏa m n nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp, vừa không làm giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu trong tương lai, vừa tăng năng suất và bảo vệ giữ gìn tài nguyên thiên nhiên ổn định sự cân bằng có lợi về môi trường
- Chỉ tiêu thể hiện sự phát triển bao gồm các chỉ tiêu phản ánh về số lượng và các chỉ tiêu phản ánh về chất lượng
+ Các chỉ tiêu số lượng thể hiện sự phát triển với một nền kinh tế là sự gia tăng của cải vật chất và dịch vụ (gồm tổng giá trị sản phẩm quốc nội (GDP), sản lượng và giá trị sản lượng sản phẩm sản xuất ra, giá trị sản xuất các ngành kinh tế quốc dân, mức tăng đầu tư, năng suất lao động), là sự cải biến tiến bộ về cơ cấu kinh tế Sự phát triển của ngành sản xuất về số lượng là quy mô sản xuất, sự tăng trưởng về số lượng và giá trị sản lượng sản xuất ra,
Trang 22cơ cấu sản xuất nội bộ ngành và với các ngành khác
+ Các chỉ tiêu chất lượng thể hiện sự phát triển của một nền kinh tế là sự tiến bộ về đời sống vật chất, giáo dục, sức khoẻ và môi trường Với một ngành sản xuất chỉ tiêu chất lượng thể hiện sự phát triển là việc phát huy và khai thác có hiệu quả các tiềm năng cho sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất ra, tổ chức hợp lý quy trình sản xuất
- Các yếu tố tác động mang tính quyết định sự phát triển của các ngành sản xuất trong một nền kinh tế là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất phải tiên tiến hiện đại, là việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ phù hợp vào sản xuất, là thực hiện đồng bộ các công cụ (tài chính, pháp luật, chính sách, tổ chức ) bảo đảm cho các ngành kinh tế phát triển
1.1.2.2 Nội dung phát triển chăn nuôi bò thịt
Phát triển sản xuất ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng là một phần trong chiến lược đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững Với lý thuyết về
sự phát triển và phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp, căn cứ vào những đặc điểm sinh học và đặc điểm sản xuất chăn nuôi bò thịt, thì sự phát triển chăn nuôi bò thịt vừa theo quy luật sinh trưởng và phát triển tự nhiên của
động vật đồng thời chịu sự tác động của con người Nội dung phát triển sản xuất chăn nuôi bò thịt được thể hiện cả về mặt số lượng và chất lượng
- Về mặt số lượng, sự phát triển chăn nuôi bò thịt bao gồm:
+ Quy mô đàn bò thịt tăng lên ở một khu vực hay trong một quốc gia, thể hiện tốc độ tăng trưởng trong chăn nuôi bò thịt
+ Sản lượng thịt bò thu được của toàn đàn trong chu kỳ chăn nuôi, thể hiện kết quả của quá trình chăm sóc nuôi dưỡng Chỉ tiêu xác định sản lượng thịt bò thu được trong chu kỳ chăn nuôi là trọng lượng thịt tăng
+ Giá trị sản lượng chăn nuôi bò thịt, thể hiện quy mô giá trị sản xuất mà
Trang 23chăn nuôi bò thịt tạo ra cho x ... lượng đàn bị thịt Lạng Sơn? Cần phải sử dụng giải pháp kinh tế, kỹ thuật chế sách để thúc đẩy phát triển chăn nuôi bò thịt Lạng Sơn năm trước mắt, tạo sở cho chăn ni bị thịt Lạng Sơn phát triển ổn... data-page="14">
sản xuất chăn nuôi bị thịt hộ chăn ni, xác định yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn ni bị thịt tỉnh Lạng Sơn đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển đàn bò thịt quy mô chất lượng... triển chăn ni bị thịt tỉnh Lạng Sơn
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa sở lý luận thực tiễn phát triển chăn ni bị thịt
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn ni bị thịt tỉnh Lạng Sơn,