1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động tỉnh bắc giang

172 585 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Của Chính Sách Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ở Huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Thạch Văn Chiến
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động tỉnh bắc giang

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nộI



Thạch văn chiến

ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ

CẤU KINH TẾ Ở HUYỆN SƠN ðỘNG - TỈNH BẮC GIANG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong ñề tài này là trung thực và hoàn toàn chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện ñề tài này ñã ñược cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong ñề tài ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ ðỀ TÀI

Thạch Văn Chiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau 2 năm phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn ñể học tập, với sự ủng

hộ, ñộng viên của gia ñình, sự quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của cơ quan nơi tôi công tác, của nhà trường và sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô giáo cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn thành chương trình ñào tạo cao học Kinh tế nông nghiệp và ñề tài này

Trong quá trình nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và giúp ñỡ tận tình, ñầy tinh thần trách nhiệm của người hướng dẫn khoa học,

thầy GS.TS ðỗ Kim Chung, cũng như sự giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi của

các cơ quan, ban ngành ñặc biệt là UBND huyện Sơn ðộng, Phòng NN&PTNT, Phòng Thống kê và một số Phòng ban khác của huyện Sơn ðộng

- tỉnh Bắc Giang cùng các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình ñã tận tình giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành ñề tài Nhân ñây, bằng tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình, tôi xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, nhà trường, quý cơ quan, quý anh chị, các ñồng nghiệp và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo ñiệu kiện và ñộng viên quý báu ñó

Tuy có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất ñịnh khi thực hiện ñề tài Kính mong thầy, cô giáo và các bạn tiếp tục giúp ñỡ và chỉ bảo tôi hoàn thiện và phát triển ñề tài

Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ ðỀ TÀI

Thạch Văn Chiến

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I MỞ đẦU 139

1.1 Tắnh cấp thiết 1

1.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II MỘT SỐ VẤN đỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC đỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 5

2.1 Một số vấn ựề lý luận về tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch

cơ cấu kinh tế 5

2.1.1 Khái niệm về chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế 5

2.1.2 Tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10

2.1.3 đánh giá tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

2.1.4 Vai trò của ựánh giá tác ựộng của chắnh sách CDCC kinh tế huyện18 2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tác ựộng của chắnh sách CDCC kinh tế18 2.1.6 Những vấn ựề ựặt ra khi nghiên cứu tác ựộng của chắnh sách 19

2.2 Cơ sở thực tiễn 22

2.2.1 Xu thế CDCC kinh tế nông thôn Việt Nam theo hướng

CNH-HđH 22

2.2.2 Kinh nghiệm trong và ngoài nước trong triển khai thực hiện chắnh sách CDCC kinh tế 28

2.3 Những nghiên cứu có liên quan 35

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 đặc ựiểm kinh tế - xã hội của huyện miền núi Sơn động 36

Trang 5

3.1.1 Vị trí ñịa lý và ñặc ñiểm ñịa hình 36

3.1.2 ðặc ñiểm khí hậu thuỷ văn 36

3.1.3 Tài nguyên khoáng sản 37

3.1.4 ðặc ñiểm dân số, văn hoá - xã hội 39

3.1.5 Hiện trạng kết cấu hạ tầng 43

3.1.6 Thực trạng phát triển kinh tế của huyện từ năm 1997 tới nay 45

3.1.7 Những lợi thế và khó khăn của Sơn ðộng trong phát triển kinh tế 51

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 53

3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 55

3.2.3 Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin 56

3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 59

3.2.5 Phương pháp phân tích ñánh giá 59

3.3 Một số chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 63

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu chung 63

3.3.2 Nhóm chỉ tiêu cụ thể 64

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 65

4.1 Một số chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Sơn ðộng 65

4.1.1 Nhóm chính sách có tác ñộng trực tiếp 65

4.1.2 Nhóm chính sách tác ñộng gián tiếp 70

4.2 Tình hình triển khai các chính sách CDCC kinh tế ở Sơn ðộng 73

4.3 Kết quả triển khai các chính sách nhằm CDCC kinh tế ở

Sơn ðộng 76

4.3.1 Kết quả sau 4 năm thực hiện Quyết ñịnh 134/TTg (2004 - 2008) 76

4.3.2 Kết quả chính sách hỗ trợ dịch vụ, phát triển sản xuất (thuộc CT135) 80

Trang 6

4.3.3 Kết quả chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo 84

4.3.4 Kết quả chính sách giao khoán, cho thuê, phát triển rừng sản xuất 86 4.3.5 Kết quả thực hiện chính sách phát triển DNNVV - HTX 89

4.3.6 Kết quả thực hiện chính sách dồn ñiền ñổi thửa 96

4.4 Tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng 98

4.4.1 Tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 98

4.4.2 Tác ñộng ñến tăng trưởng kinh tế của huyện 110

4.4.3 Tác ñộng ñến phát triển kinh tế và cải thiện ñời sống nhân dân 117

4.4.4 Tác ñộng tiêu cực của chính sách 124

4.5 Những hạn chế và bài học kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện chính sách ở ñịa phương 127

4.5.1 Hạn chế tồn tại 127

4.5.2 Bài học kinh nghiệm 129

4.6 ðịnh hướng chính sách và giải pháp CDCC kinh tế ở huyện

Sơn ðộng 130

4.6.1 Những quan ñiểm trong thực hiện chính sách CDCC kinh tế ở

huyện Sơn ðộng 130

4.6.2 ðịnh hướng chính sách CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng 131

4.6.3 Những giải pháp thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện

Sơn ðộng giai ñoạn 2010 - 2020 142

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 151

5.1 Kết luận 151

5.2 Kiến nghị 152

5.2.1 ðối với Nhà nước 153

5.2.2 ðối với tỉnh Bắc Giang 153

5.2.3 ðối với huyện Sơn ðộng 154

5.2.4 ðối với tổ chức, cá nhân và dân cư trong huyện 154

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang Trang Bảng 01: Cơ cấu kinh tế phân theo nhóm hộ của cả nước và vùng lãnh thổ 23

Bảng 02: Tài nguyên ñất huyện Sơn ðộng qua các năm 38

Bảng 03: Số lao ñộng và cơ cấu lao ñộng các ngành giai ñoạn 1997-2005 40

Bảng 04: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Sơn ðộng giai ñoạn

2006 – 2008 41

Bảng 05: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Sơn ðộng giai ñoạn

1997 – 2005 45

Bảng 06: Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Sơn ðộng giai ñoạn 2006 – 2008 47

Bảng 07: Quy mô tăng trưởng vốn ñầu tư 48

Bảng 08: Vốn ñầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Sơn ðộng theo

nguồn ñầu tư và theo lĩnh vực ñầu tư giai ñoạn 2000 - 2008 50

Bảng 09: Kết quả trồng rừng kinh tế giai ñoạn 2006 - 2008 86

Bảng 10: Kết quả thực hiện chính sách dồn ñiền ñổi thửa ở Sơn ðộng 97

Bảng 11: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai ñoạn (1997-2008) 102

Bảng 12: Một số chỉ tiêu công nghiệp - xây dựng giai ñoạn 1997 - 2005 103

Bảng 13: Một số chỉ tiêu công nghiệp – xây dựng giai ñoạn 2006 – 2008 104

Bảng 14: Một số chỉ tiêu ngành Thương mại dịch vụ giai ñoạn 1997 - 2005 107 Bảng 15: Một số chỉ tiêu ngành Thương mại dịch vụ giai ñoạn 2006 - 2008 108 Bảng 16: Kết quả sản xuất và tăng trưởng kinh tế của ngành nông nghiệp

1997-2005 110

Bảng 17: Kết quả sản xuất và tăng trưởng kinh tế của ngành nông nghiệp

2006-2008 111

Trang 8

Bảng 18: Hiện trạng ñầu tư toàn xã hội trên ñịa bàn huyện giai ñoạn

1997 – 2005 112

Bảng 19: Hiện trạng ñầu tư theo khối ngành 116

Bảng 20: Tình hình thu nhập tại các hộ ñiều tra 119

Bảng 21: Dự kiến tốc ñộ tăng trưởng GTSX huyện Sơn ðộng thời kỳ

2008 - 2020 132

Bảng 22: Dự kiến cơ cấu kinh tế các khối ngành ñến năm 2020 133

Bảng 23: Dự kiến cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Sơn ðộng ñến

năm 2020 134

Bảng 24: Dự kiến một số chỉ tiêu nông lâm ngư nghiệp ñến năm 2020 135

Bảng 25: Quy mô ñàn gia súc, gia cầm huyện Sơn ðộng ñến năm 2020 136

Bảng 26: Một số chỉ tiêu công nghiệp - xây dựng thời kỳ 2008 - 2020 139

Bảng 27: Dự kiến một số chỉ tiêu ngành dịch vụ ñến năm 2020 141

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Trang

Biểu ñồ 01: Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Sơn ðộng năm 2000 99 Biểu ñồ 02: Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Sơn ðộng năm 2007 100 Biểu ñồ 03: Tỷ trọng vốn ñầu tư ở huyện Sơn ðộng giai ñoạn 1997 – 2005 113 Biểu ñồ 04: Tăng trưởng vốn ñịa phương ñầu tư trên ñịa bàn giai ñoạn

1997-2005 113 Biểu ñồ 05: Tăng trưởng ñầu tư giai ñoạn năm 2005 - 2007 115

Trang 10

DANH MỤC HỘP

Trang

Hộp 01: Khung phân tích 21

Hộp 02: Một nét ñổi thay lớn trong cơ cấu kinh tế huyện Sơn ðộng từ khi xây dựng Nhà máy nhiệt ñiện trên ñịa bàn 49

Hộp 03: Trao ñổi của một chủ doanh nghiệp ñược hưởng lợi từ chính sách 91

Hộp 04: Trao ñổi của một chủ nhiệm HTX ñược hưởng lợi từ chính sách 92

Hộp 05: Chủ trương hay ñấy nhưng phải tùy ñiều kiện thực tế mà thực hiện 98

Hộp 06: Nhờ kinh tế nông thôn phát triển mà chúng tôi mới có vậy ñấy 123

Hộp 07: Ô nhiễm môi trường xung quanh Nhà máy nhiệt ñiện Sơn ðộng 126

Hộp 08: Chúng tôi chọn hộ theo phương pháp “bốc thuốc” 128

Hộp 09: Chính sách phải tập trung vào ñối tượng hộ nghèo 131

Hộp 10: Mô hình phân tích SWOT nhằm phát huy tác ñộng tích cực hạn chế tác ñộng tiêu cực của chính sách CDCC kinh tế trong ngành nông nghiệp 144

Hộp 11: Mô hình phân tích SWOT nhằm phát huy tác ñộng tích cực hạn chế tác ñộng tiêu cực của chính sách CDCC kinh tế trong ngành công nghiệp 144

Hộp 12: Cây vấn ñề 146

Hộp 13: Cây mục tiêu 148

Hộp 14: Cần thiết phải triển khai nhanh ñề án giảm nghèo 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 155

PHỤ LỤC 157

Phụ lục 1: Các phương pháp ñịnh lượng nhằm ñánh giá tác ñộng của

chính sách 157

Phụ lục 2: Các phương pháp ñịnh tính nhằm ñánh giá tác ñộng của

chính sách 158

Phụ lục 3: Các phương pháp ñược sử dụng ñể ñánh giá chính sách ñiều chỉnh 160

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết

Sự phát triển nền kinh tế thống nhất của một quốc gia là một trong những cơ sở quyết ñịnh sự ổn ñịnh và phát triển của ñất nước Yêu cầu của sự phát triển luôn ñòi hỏi phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý, xác ñịnh rõ mối quan hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân, quan hệ giữa các vùng kinh

tế lãnh thổ, mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế Những mối quan hệ này ñược biểu hiện cả về chất và lượng, chúng luôn thay ñổi ñể phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ

Sau 20 năm xóa bở cơ chế bao cấp, nền kinh tế Nước ta dần chuyển ñổi sang cơ chế thị trường Thực tế phát triển ở Việt Nam cho thấy chuyển ñổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn nước ta diễn ra quá chậm Tuy tỷ trọng giá trị của lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp trong tổng GDP cả nước giảm rõ rệt nhưng xét trong tổng thu nhập của nhân dân, phần ñóng góp của những ngành này vẫn chiếm phần chính, tăng từ 40,7% năm 1996 lên 41,6% năm 1999 Trong nông thôn tỷ lệ này tăng từ 57,3% lên 58,5% cùng kỳ và thu nhập từ công nghiệp dịch vụ giảm dần từ 17,9% xuống 15,9% Chứng tỏ nông lâm ngư nghiệp vẫn

là nguồn sống quan trọng trong thu nhập của nhân dân, (Viện KTTW, 2001) Việc chuyển ñổi từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn hiện nay vẫn diễn ra chậm, chủ yếu dưới dạng làng nghề Thách thức lớn nhất về kinh tế xã hội là vấn ñề tạo việc làm và thu nhập cho người nông dân Trong thời gian qua, khả năng tạo việc làm ở khu vực công nghiệp không ñáng kể, chỉ thu hút ñược 2% nhu cầu, lĩnh vực dịch vụ ñóng góp ñược 33% số lao ñộng mới, còn lại dồn hết vào lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp Nhiều giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñã ñược thực hiện trên phạm vi cả nước nhưng vẫn chưa ñạt hiệu quả và chưa bền vững

Trang 13

để phát triển ựược kinh tế nông nghiệp, nông thôn, trên ựịa bàn huyện còn rất nhiều vấn ựề về mặt lý luận và thực tiễn chưa ựược tổng kết ựúc rút, ựặc biệt trong cơ chế thị trường Tìm ra ựược giải pháp có tầm chiến lược cho

sự can thiệp của Chắnh phủ, Chắnh quyền các cấp (tỉnh, huyện) ựể chuyển dịch cơ cấu kinh tế ựịa phương theo ựúng hướng còn là một ựiều trăn trở của các cấp (đỗ Kim Chung, 2008)

Phát triển nền kinh tế ựa dạng, phức tạp và mang tắnh hệ thống Tác ựộng của chắnh sách ở cả phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, sản xuất

và tiêu dùng, liên quan ựến nhiều ngành, nhiều sản phẩm, liên quan giữa nông thôn và thành thị Chúng ta cần thiết phân biệt ựược quy mô, xu hướng tác ựộng trên các lĩnh vực trên (đỗ Kim Chung, 2006)

Sơn động là huyện nghèo vùng cao, nằm ở phắa đông của tỉnh Bắc Giang nơi có ựến gần 50% dân cư là ựồng bào dân tộc thiểu số Cũng như các huyện nghèo khác trong cả nước, những năm qua Sơn động ựã có nhiều hỗ trợ của Chắnh phủ thông qua chắnh sách và giải pháp phát triển kinh tế Tuy nhiên ắt có nghiên cứu ựược tiến hành ựể xem xét mức ựộ ảnh hưởng của chắnh sách tới vùng ựó ựến ựâu Hay nói cách khác là cần xem xét một cách

hệ thống những tác ựộng của chắnh sách ựược triển khai tại ựịa phương (cả tắch cực và tiêu cực) từ ựó ựưa ra những giải pháp phát huy mặt tắch cực, hạn chế những tiêu cực của chắnh sách

Xuất phát từ thực trạng trên, trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Lớp cao học kinh tế nông nghiệp 16B2, khoá học 2007- 2009, ựược sự ựồng ý của Khoa Kinh tế - PTNT và Bộ môn, cùng với sự quan tâm giúp ựỡ của các thầy, cô giáo và ựồng nghiệp, tôi tiến

hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch cơ

cấu kinh tế ở huyện Sơn động - tỉnh Bắc GiangỢ.

Trang 14

1.2 Câu hỏi nghiên cứu

Một số câu hỏi ựược ựề cập tới trong ựánh giá tác ựộng như: Chắnh sách

có tác ựộng như thế nào tới những ựối tượng thụ hưởng? Liệu một sự cải thiện nào ựó có phải là kết quả trực tiếp do chắnh sách mang lại hay không? Chắnh sách có cần và có thể ựiều chỉnh ựể cải thiện tác ựộng hay không?

Sau một thời gian ban hành và thực thi một số chắnh sách nào ựó, chúng

ta thường không tổ chức việc ựánh giá ựộc lập do các nhà chuyên gia thực hiện ựể xác ựịnh tác ựộng và hiệu quả của chắnh sách, mức ựộ ựạt mục tiêu ựã

ựề ra, các tác ựộng tiêu cực và nguyên nhân của nó, sự không còn phù hợp của chắnh sách so với thực tiễn kinh tế xã hội ựang phát triển Trên cơ sở ựó chỉnh sửa hay ban hành chắnh sách mới, thay thể chắnh sách cũ lỗi thời

Trong phạm vi ựề tài này một số câu hỏi ựược ựặt ra là: Các chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ựược triển khai ở huyện Sơn động thuộc tỉnh Bắc Giang như thế nào? Kết quả thực hiện ra sao? Tác ựộng như nào ựến sản xuất, ựầu tư ở ựịa phương và thu nhập của người dân trên ựịa bàn? Giải pháp gì/ ựịnh hướng chắnh sách như thế nào nhằm nâng cao hiệu quả của chuyển dịch

cơ cấu kinh tế áp dụng ở huyện Sơn động trong thời gian tới?

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

đánh giá ựược những tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn động - tỉnh Bắc Giang Từ ựó ựề xuất ựược các giải pháp nhằm hoàn thiện chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ựịa phương nói riêng và chắnh sách phát triển kinh tế nói chung

Trang 15

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá ựược cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ựánh giá tác ựộng của chắnh sách chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế;

- đánh giá ựược những tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ở huyện, bao gồm tình hình thực hiện chắnh sách và những tác ựộng ựến cơ

cấu kinh tế ở huyện Sơn động trong thời gian qua;

- đề xuất ựược ựịnh hướng và những giải pháp hoàn thiện chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn động - tỉnh Bắc Giang

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian, đề tài ựược thực hiện tại huyện Sơn động - tỉnh Bắc Giang; về nội dung, nghiên cứu này tập trung vào chắnh sách của Chắnh phủ nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ựược thực hiện tại huyện Sơn động - tỉnh Bắc Giang Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ựến sự phát triển kinh tế huyện; về thời gian, số liệu trong nghiên cứu này phản ánh tình hình thực hiện, kết quả và tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch

cơ cấu kinh tế những năm gần ựây, nhất là giai ựoạn 2006 ựến 2008

Cũng như các ựịa phương khác trong cả nước, huyện Sơn động những năm qua ựã có rất nhiều chắnh sách ựược triển khai với những mục tiêu và lĩnh vực khác nhau Các chắnh sách ựược thực hiện ở ựịa phương có tác ựộng tổng hợp và tác ựộng riêng rẽ khác nhau nhằm thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội và giữ vững an ninh trật tự Tuy nhiên, trong nghiên cứu này việc ựánh giá tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ giới hạn ở việc ựánh giá tác ựộng tổng hợp từ hệ thống chắnh sách có mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, không tách biệt những tác ựộng ựó theo từng chắnh sách khác nhau

Trang 16

PHẦN II MỘT SỐ VẤN đỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC đỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

2.1 Một số vấn ựề lý luận về tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

2.1.1.1 Một số khái niệm

Khái niệm về chắnh sách: Chắnh sách là tập hợp chủ trương và hành

ựộng về phương diện nào ựó của nền kinh tế xã hội do chắnh phủ thực hiện

Nó bao gồm mục tiêu mà Chắnh phủ muốn ựạt ựược và cách làm ựể ựạt ựược các mục tiêu ựó (đỗ Kim Chung, 2006)

Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu (CDCC) kinh tế: là một quá trình vận ựộng, phát triển và chuyển hóa của các bộ phận cấu thành nên tổng thể kinh tế ựó Từ cơ cấu kinh tế cũ chuyển sang cơ cấu kinh tế mới ựòi hỏi phải

có thời gian và phải qua những nấc thang nhất ựịnh của sự phát triển Không thể có một cơ cấu kinh tế nào hoàn thiện tuyệt ựối và bất biến Sự chuyển hóa

ựó diễn ra theo quy luật lượng ựổi, chất ựổi từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới phù hợp hơn và có hiệu quả hơn (Trần đình đằng, 2005)

Như vây, chắnh sách CDCC kinh tế là chủ trương và hành ựộng của chắnh phủ nhằm thay ựổi cơ cấu nền kinh tế cụ thể là thay ựổi cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế với mục tiêu hướng ựến một nền kinh tế có cơ cấu hợp lý, phát triển bền vững và cân ựối

Với những ựịnh nghĩa trên ựây, ở Việt Nam cần chú ý ựến một số ựiểm sau khi ựề cập ựến chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Trang 17

Th ứ nhất, chủ thể của chính sách CDCC kinh tế ñược ñề cập là Chính

phủ, mà cụ thể là Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính sách CDCC kinh tế của một ñịa phương cụ thể chỉ ñược xem xét trong chừng mực ñể làm rõ chủ trương chung của quốc gia Cần lưu ý, ðảng ta là ñảng cầm quyền có vai trò lãnh ñạo ñất nước, vạch ra ñường lối ñể Chính phủ thực hiện

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia nên chính sách CDCC của Chính phủ cũng là chính sách của ðảng, thể hiện quan ñiểm, thực hiện ñường lối và chính sách của ðảng Chính vì thế, khi trình bày thực trạng chính sách CDCC kinh tế ở ñịa phương chúng tôi sẽ ñồng nhất chính sách của ðảng, của Nhà nước và của Chính phủ khi nào có thể

Th ứ hai, mục tiêu của chính sách CDCC kinh tế bao gồm cả khía cạnh

kinh tế, xã hội và môi trường Mục tiêu kinh tế là tạo ñiều kiện cho tổ chức sản xuất tiếp cận KTTB thông qua các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến công, khuyến thương góp phần tăng hiệu quả chung của nền kinh tế và ñặc biệt nâng cao thu nhập cho người dân Mục tiêu xã hội là góp phần xóa ñói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm ñộ chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, xây dựng nông thôn mới hiện ñại hơn Mục tiêu môi trường của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phát triển các ngành kinh tế một cách bền vững, tiến hành sản xuất ñi ñôi với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống Có thể thấy mục tiêu của chính sách CDCC kinh tế rất rộng và phức tạp Hơn nữa các mục tiêu ñó không phải lúc nào cũng ñồng hướng với nhau, ñặc ñiểm này cho thấy việc hoạch ñịnh và triển khai chính sách CDCC kinh tế là việc làm rất khó khăn

Th ứ ba, Nền kinh tế của mỗi nước, mỗi ñịa phương bao gồm nhiều bộ

phận hợp thành, kết hợp chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau ảnh hưởng sâu sắc ñến cách thức, phương tiện và công cụ ñể thực thi

Trang 18

theo khả năng và ñiều kiện cho phép của nền kinh tế mỗi nước, mỗi ñịa phương từng thời kỳ nhất ñịnh Vì vậy, nghiên cứu cơ cấu kinh tế thực chất là nghiên cứu cấu trúc bên trong của nền kinh tế ñược thể hiện thông qua các mối quan hệ kinh tế

CDCC kinh tế là một quá trình vận ñộng, phát triển và chuyển hoá của các bộ phận cấu thành nên tổng thể nền kinh tế ñó Tuy nhiên trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường, do tác ñộng của cạnh tranh, sẽ xuất hiện yếu tố tự phát Muốn cho quá trình vận ñộng ñó hướng theo mục tiêu chủ quan của con người thì nhất thiết phải có sự tác ñộng của chính con người, của cơ quan quản lý thông qua các chính sách

Thuật ngữ chính sách và việc hoạch ñịnh, triển khai thực hiện chính sách ñã hiện hữu từ khá lâu ở Việt Nam tuy nhiên khoa học nghiên cứu về chính sách còn chưa ñạt ñược sự phát triển tương xứng Do ñó, khái niệm chính sách còn ñược hiểu theo nhiều cách khác nhau Chẳng hạn, theo Từ ñiển bách khoa Việt Nam thì chính sách ñược hiểu là những chuẩn tắc cụ thể

ñể thực hiện ñường lối, nhiệm vụ Chính sách ñược thực hiện trong một thời gian nhất ñịnh, trên những lĩnh vực cụ thể nào ñó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc tính chất của ñường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường

Trên thế giới, các nhà nghiên cứu chính sách cũng chưa tìm thấy sự nhất trí với nhau về ñịnh nghĩa chính sách Theo James Anderson chính sách

là một quá trình hành ñộng có mục ñích ñược theo ñuổi bởi một hay nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn ñề mà họ quan tâm Thomas Dye lại cho rằng chính sách công là tất cả những gì nhà nước chọn làm hoặc không làm

Do còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về chính sách, nên trước khi

ñi vào trình bày khái niệm chính sách CDCC kinh tế, cần làm rõ quan ñiểm về

Trang 19

chính sách và chính sách công Có thể nói: Chính sách là một khái niệm vừa mang tính khoa học cơ bản vừa mang tính ứng dụng, nhất là tính chỉ ñạo thực tiễn của chủ thể quản lý Trên thực tế luôn tồn tại những cách ñịnh nghĩa chính sách khác nhau do cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau Nhưng ñã là một chính sách thì nội hàm của nó phải bao gồm các yếu tố cấu thành sau:

M ột là: Chủ thể ñề ra và triển khai thực hiện chính sách là chủ thể quản

lý của hệ thống quản lý, trong ñó chính sách ñược ñề ra và tổ chức thực hiện Tùy theo các hệ thống quản lý khác nhau có chính sách khác nhau như chính sách của một cơ quan, doanh nghiệp, ngành, quốc gia, quốc tế Trong ñó bộ máy quản lý tương ứng của cơ quan, doanh nghiệp, ngành, quốc gia, tổ chức quốc tế là chủ thể của chính sách Không có khái niệm chính sách mà không gắn với một chủ thể nào ñó

chính sách có thể ñược hiểu theo nghĩa rộng, có nghĩa là ñạt tới trạng thái mong ñợi của hệ thống quản lý, cũng có thể ñược hiểu theo nghĩa hẹp, tức giải quyết một nhu cầu, một vấn ñề mới xuất hiện của hệ thống quản lý Mục tiêu của chính sách có thể xét trên giác ñộ tổng thể hệ thống, do ñó mang tính toàn diện như mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu phát triển… cũng có thể xét trên một mặt nào ñó của hệ thống như mục tiêu thu nhập, mở rộng quy mô

hành ñộng ñể ñạt tới mục tiêu mong muốn Cách thức hành ñộng ở ñây bao hàm nhiều nội dung từ hệ quan ñiểm chỉ ñạo hành ñộng của chủ thể chính sách ñến phương hướng, phương án, phương tiện, công cụ và nguồn lực thực thi chính sách trong thực tiễn, kể cả các tiêu chí ñánh giá tác ñộng của chính sách Phương thức hành ñộng có thể bao hàm cả sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn trong bộ máy quản lý của hệ thống nếu mục tiêu của chính sách ñòi hỏi một sự cơ cấu lại (Trần Thị Minh Châu, 2007)

Trang 20

2.1.1.2 Mục tiêu của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chính sách CDCC kinh tế ñược Chính phủ ñưa ra nhằm thay ñổi cơ cấu nền kinh tế theo mục tiêu phát triển cân ñối giữa các ngành, các vùng và thành phần kinh tế; nâng cao tính bền vững của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; giảm chênh lệch về thu nhập, rủi ro, nguy cơ tổn thương, cải thiện an ninh lương thực và phúc lợi cho xã hội; tăng thu nhập ở khu vực nông thôn với chất lượng cao, bền vững và toàn diện (ðỗ Kim Chung, 2006)

2.1.1.3 Nội dung của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chính sách CDCC kinh tế bao hàm trong nó chủ ñịnh của Chính phủ, mục tiêu mà Chính phủ mong muốn ñạt tới là một cơ cấu tiến bộ hơn cho nền kinh tế Ở phạm vi nhỏ hơn là cơ cấu kinh tế của tỉnh, huyện tiến bộ hơn so với trước khi thực hiện chính sách Chính vì thế chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế có những nội dung sau: (1) Khuyến khích phát triển từng ngành kinh tế trong cơ cấu kinh tế chung là: Nông nghiệp; Công nghiệp và Thương mại dịch vụ; (2) Trong từng khối ngành lại có nội dung khuyến khích phát triển hay hạn chế phát triển từng tiểu ngành Thí dụ trong ngành nông nghiệp:

Có chính sách khuyến khích phát triển ngành chăn nuôi có giá trị kinh tế cao,

ít ảnh hưởng của yếu tố thời vụ Hay trong ngành công nghiệp có chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến thay vì phát triển công nghiệp khai thác, góp phần bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên

Thông qua thực hiện các chính sách cụ thể Chính phủ có thể tác ñộng vào nền kinh tế làm thay ñổi cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế Vì vậy nội dung và phạm vi áp dụng của chính sách cần ñược hoạch ñịnh một cách linh hoạt, tránh hiện tượng dập khuôn máy móc, gây khó dễ cho cả người triển khai chính sách và người hưởng lợi của chính sách

Trang 21

2.1.2 Tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một chính sách phát triển nông thôn sẽ rất tốt nếu nó tạo ñiều kiện ñể mở mang các ngành nghề và dịch vụ mới ở nông thôn nhằm chuyển bớt một số hộ nông nghiệp sang làm nghề phi nông nghiệp ở chính khu vực nông thôn Việc thay ñổi cơ cấu kinh tế luôn gắn với thay ñổi cơ cấu xã hội Tăng tỷ trọng của công nghiệp và thương mại dịch vụ so với nông nghiệp, tăng tỷ trọng chế biến nông sản so với sản xuất, tăng tỷ trọng chăn nuôi so với trồng trọt… ñang là chủ trương lớn của Nhà nước ñối với việc phát triển KT-XH nông thôn

Kinh tế

Văn hoá –

xã hội Môi

trường

Trang 22

a Tác ñộng về kinh tế

Chính sách chuyển dịch cơ cấu, thành phần kinh tế ñược thực hiện làm cho có thêm nhiều ngành nghề, công nghiệp và dịch vụ phát triển Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra theo chiều hướng tốt hơn: Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp có xu hướng giảm, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên trong tổng giá trị sản xuất của ñịa phương Ngược lại là chuyển dịch diễn ra theo chiều hướng xấu ñi

Tăng trưởng và phát triển kinh tế ñịa phương: Các chính sách triển khai

ở khu vực nông thôn, ở một ñịa phương ñều có những mục tiêu và tác ñộng cụ thể ñối với từng lĩnh vực khác nhau: Tựu trung, ñó là phát triển, nâng cao bộ mặt của khu vực nông thôn, phát triển năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng lao ñộng và hiệu quả ñầu tư Từ ñó thúc ñẩy kinh tế ñịa phương và khu vực phát triển, xóa ñói giảm nghèo vươn lên giàu có

Cải thiện thu nhập của các hộ gia ñình trên ñịa bàn: Các chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn với mục tiêu nâng cao năng lực của cộng ñồng người hưởng lợi, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn Tạo việc làm cho người lao ñộng, từ ñó nâng cao thu nhập cho người nông dân, phát triển nông nghiệp nông thôn

Thúc ñẩy giao thương hàng hóa giữa các vùng trong và ngoài ñịa bàn Các chính sách mang mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñược triển khai sẽ thúc ñẩy sản xuất, giá trị hàng hóa phát triển, giao thông ñược cải thiện do ñó

ñã tạo ñiều kiện phát triển giao thương giữa các tiểu vùng trong khu vực, giữa ñịa phương với các ñịa phương khác

Ngoài những tác ñộng tới sự phát triển kinh tế, ñồng thời chính sách còn tác ñộng lên cả lĩnh vực xã hội của ñịa phương:

Trang 23

Thứ nhất, bộ mặt văn hĩa của địa phương cĩ thay đổi tích cực khơng (?): Cơ sở hạ tầng là một trong những điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế, đồng thời cũng là thước đo sự phát triển của một địa phương Từ việc thực hiện chính sách những khĩ khăn, thiếu thốn của người dân nơng thơn được khắc phục, dần làm thay đổi bộ mặt văn hĩa của địa phương

Thứ hai, cải thiện nếp sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn (?): Từ việc cải thiện được thu nhập của người dân, đời sống vật chất ổn định hơn cho phép người dân cĩ cơ hội tiếp cận với nhiều hình thức giải trí phục vụ nhu cầu văn hĩa tinh thần Việc tổ chức các buổi sinh hoạt cộng đồng giúp cho nếp sống cộng đồng tốt hơn, tăng tình đồn kết trong nơng thơn

Thứ ba, tạo cơ hội tiếp cận với các thơng tin (văn hĩa, kinh tế, chính trị

xã hội) (?): Các điểm nhà văn hĩa, bưu điện văn hĩa xã gĩp phần đáp ứng cơ bản nhu cầu tìm kiếm thơng tin của người dân

Thứ tư, cải thiện chất lượng giáo dục, nâng cao trình độ nhận thức, chất lượng chăm sĩc, phịng và chữa bệnh cho người dân Giáo dục đào tạo, y tế đang là những vấn đề được ðảng và Chính phủ hết sức quan tâm Thơng qua các chương trình, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở y tế, giáo dục đào tạo

Bảo vệ mơi trường là nội dung quan trọng trong các chính sách phát triển

ðể đánh giá tác động của con người đối với mơi trường là rất khĩ khăn vì ảnh hưởng này thường ở dạng vơ hình, phản ứng dây truyền và nhiều khi cần thời gian mới cĩ thể đánh giá được Do vậy việc đánh giá tác động mơi trường của chính sách đến nay cịn ít nghiên cứu đề cập đến Ngồi những lợi ích, cần đặc biệt chú ý tới các ảnh hưởng bất lợi của chính sách đến mơi trường như: Các vấn

đề về giảm giá trị của đất hoặc thối hĩa đất; Các vấn đề về nước; Các vấn đề về

đa dạng sinh học; Các vấn đề về mơi trường khác

Trang 24

Một trong những vấn ñề ñược ñặc biệt quan tâm của các chính sách của Chính phủ nói chung và chính sách CDCC kinh tế nói riêng là việc triển khai các chính sách ñó, và kết quả của chính sách gây ra những tác ñộng gì ñối với môi trường Với những chính sách CDCC kinh tế mục tiêu ñối với môi trường ñó là: giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo sự cân bằng sinh thái trong khu vực cũng như môi trường sống của từng hộ dân thông qua việc cải thiện hệ thống cấp thoát nước, nâng cao ñộ che phủ của rừng, trang bị kiến thức tổ chức sản xuất

2.1.2.2 Cơ chế tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một chính sách kinh tế cụ thể tác ñộng vào nền kinh tế ñược thể hiện bằng một văn bản chính sách, trong ñó có mục ñích, nội dung và quy tắc (hay tiêu chuẩn) thi hành cụ thể ðể thấy rõ thực chất của các chính sách kinh tế cụ thể tác ñộng vào nền kinh tế người ta phân loại các văn bản chính sách theo các tiêu thức sau: (1) Phân loại theo tác dụng của nó vào sản phẩm hay yếu tố ñầu vào: có những văn bản tác ñộng chủ yếu ñến yếu tố sản xuất như trợ cấp sản xuất hay tác ñộng vào việc cung cấp các yếu tố ñầu vào (lao ñộng, ñất ñai, vốn, cơ sở hạ tầng); (2) Phân loại theo cấp thi hành, có các văn bản chính sách tác ñộng lên thị trường cấp nông trại, cấp thị trường nội ñịa và cấp biên giới

Ở từng cấp ñộ cơ chế tác ñộng của chính sách lại khác nhau nhất ñịnh

Riêng ñối với chính sách CDCC kinh tế thì công cụ là những Quyết ñịnh, Nghị ñịnh, Chương trình mục tiêu ñược Chính phủ ban hành và thực hiện ở từng ñịa phương hay trên phạm vi cả nước thông qua việc hỗ trợ phát triển sản xuất, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hay khuyến khích phát triển ngành kinh tế nào ñó Cơ chế tác ñộng của chính sách này là tác ñộng vào các ngành sản xuất và dịch vụ xã hội làm thay ñổi tỷ trọng các ngành này trong cơ cấu ngành và cơ cấu nền kinh tế

Trang 25

2.1.3 đánh giá tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.3.1 Khái niệm

đánh giá toàn diện ựược ựịnh nghĩa là một quá trình bao gồm việc giám sát, ựánh giá quá trình, ựánh giá chi phắ Ờ lợi ắch và ựánh giá tác ựộng Tuy nhiên, các thành phần này rất khác nhau Riêng ựối với ựánh giá tác ựộng nhằm vào việc xác ựịnh một cách chung nhất, liệu chắnh sách - chương trình (này) có tạo ra những tác ựộng mong muốn tới các cá nhân, hộ gia ựình và các thể chế, liệu những tác ựộng này có phải do việc thực hiện chắnh sách - chương trình mang lại hay không Các ựánh giá tác ựộng cũng có thể phát hiện những hậu quả không dự kiến trước, có thể là tắch cực hay tiêu cực tới những ựối tượng thụ hưởng (Judy L Baker - Vũ Hoàng Linh, 2002)

đánh giá tác ựộng là xem chắnh sách ựã tạo ựược những tác ựộng gì?

Cả tắch cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài, tới các ựối tượng hưởng lợi của chắnh sách trên các phương diện khác nhau: kinh tế, xã hội và môi trường (đỗ Kim Chung, 2008)

Sau khi ựã thu nhận ựược mục tiêu rõ ràng, thu thập ựầy ựủ số liệu, các chắnh sách và quyết ựịnh lựa chọn phương pháp phân tắch chắnh sách, lựa chọn các mô hình phân tắch Từ mô hình phân tắch chắnh sách lựa chọn, người phân tắch chắnh sách có thể áp dụng ựể mô tả những tác ựộng của từng phương án chắnh sách khác nhau tới mục tiêu Từ sự tác ựộng mạnh hay yếu, chi phắ và lợi ắch của việc sử dụng các phương án chắnh sách, người phân tắch chắnh sách có thể lựa chọn ựược phương án chắnh sách tối ưu

Dựa trên phân tắch dự báo ảnh hưởng của chắnh sách và biết ựược chắnh sách hay một tập hợp chắnh sách hiệu quả nhất ựể ựạt ựược mục tiêu, người phân tắch chắnh sách ựưa ra lời khuyến nghị về chắnh sách ựó cho những người

Trang 26

hoạch ựịnh chắnh sách Có hai ựiểm cần lưu ý khi người phân tắch chắnh sách khuyên người hoạch ựịnh chắnh sách về phương án chắnh sách của mình:

(1) Phải nêu bật ựược những ưu và nhược ựiểm của phương pháp phân tắch mà người ựó giả ựịnh như những giả ựịnh, những chỉ tiêu ựịnh tắnh, tức là những rủi ro do lời khuyên ựem lại;

(2) đưa ra một tập hợp kế hoạch rõ ràng ựể quá trình hoạch ựịnh, triển khai chắnh sách phát huy hiệu quả trên thực tế

2.1.3.2 Mục tiêu ựánh giá tác ựộng của chắnh sách

đánh giá tác ựộng của chắnh sách cơ bản gồm các mục tiêu sau: đánh giá ựúng tác ựộng tắch cực, tiêu cực, ưu nhược ựiểm, lợi ắch và chi phắ của từng chắnh sách Từ ựó làm cơ sở hoàn thiện chắnh sách, ựảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu chắnh sách của chắnh phủ, làm cho nền kinh tế phát triển bền vững Tổng kết ựúc rút kinh nghiệm, ựề xuất cho chắnh phủ có sự can thiệp kịp thời và ựúng ựắn, ựảm bảo phát triển bền vững (đỗ Kim Chung, 2006)

2.1.3.3 Các chỉ tiêu cơ bản ựể ựánh giá tác ựộng của chắnh sách

Tác ựộng về an sinh xã hội: tắnh toán hết cái ựược và cái mất về lợi ắch của cả người sản xuất và người tiêu dùng, cái ựược bù cho cái mất, kết quả cuối cùng là xã hội có ựược lợi hay không trên phương diện lợi ắch người tiêu dùng và người sản xuất; tác ựộng về dịch chuyển tài nguyên: quá trình chuyển dịch tài nguyên từ sản phẩm này, ngành này sang sản phẩm khác, ngành khác do tác ựộng của một chắnh sách, gồm các nội dung: tiết kiệm tài nguyên (do không sản xuất), nguồn lực ựược sử dụng thêm (do mở rộng sản xuất), tiết kiệm ngoại tệ do không nhập khẩu Trong ựánh giá tác ựộng của chắnh sách CDCC kinh tế có thể sử dụng công cụ tỷ giá giữa sản phẩm kinh tế nông thôn với sản phẩm thành thị, còn gọi là giá cánh kéo: tỷ lệ giữa giá mà

Trang 27

nông dân nhận ñược do giá bán sản phẩm với giá mà nông dân phải trả ra khi mua ñầu vào hay hàng công nghiệp (ðỗ Kim Chung, 2006)

2.1.3.4 Nội dung ñánh giá tác ñộng của chính sách

Căn cứ xuất phát từ mục tiêu của chính sách và mục tiêu ñánh giá mà

có những nội dung ñánh giá khác nhau Tuy nhiên nội dung ñánh giá chủ yếu cần xem xét dựa trên ba khía cạnh sau:

Th ứ nhất, chính sách ñã tác ñộng ñến ai? Trong ñánh giá tác ñộng cần

xem xét ñối tượng tác ñộng của chính sách là những ai ðối với các chính sách phát triển nông thôn thì ñối tượng tác ñộng chính là cộng ñồng người dân sống trên ñịa bàn Tuy nhiên, một số chính sách cũng ñã ñem lại những tác ñộng nhất ñịnh ñối với người ở ngoài khu vực

Th ứ hai, chính sách ñã tác ñộng tới khía cạnh (mặt) nào? ðối với mỗi

chính sách ñều có khía cạnh tác ñộng nhất ñinh lên ñối tượng thụ hưởng, một chính sách có thể có nhiều khía cạnh tác ñộng Với các chính sách phát triển nông thôn, có thể là phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) hay cải thiện ñiều kiện văn hóa xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, năng lực của cộng ñồng

Th ứ ba, chính sách ñã tác ñộng như thế nào? Là việc xem xét mức ñộ

tác ñộng của chính sách tới các ñối tượng trên các khía cạnh nêu trên ra sao Tác ñộng ở ñây ñược xem xét trêm cả 2 mặt ñó là tác ñộng tích cực và tác ñộng tiêu cực Với các tác ñộng trực tiếp hay gián tiếp của chính sách thì mức

ñộ nhiều hay ít, lớn hay nhỏ ñến tình hình kinh tế - xã hội của ñịa phương, thu nhập và ñời sống sinh hoạt của cộng ñồng dân cư

Trang 28

2.1.3.5 Chu trình phân tích ñánh giá tác ñộng của chính sách

Chu trình phân tích ñánh giá tác ñộng của chính sách gồm 4 bước sau: thu lượm thông tin về thực tế tình hình thực hiện chính sách; phân tích, ñánh giá ưu nhược ñiểm, tích cực, tiêu cực của chính sách; xác ñịnh nguyên nhân thành công thất bại, ưu ñiểm và hạn chế của chính sách; bài học kinh nghiệm, ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp

ðây là chu trình phân tích chính sách trong lý thuyết Các bước chủ yếu trong thiết kế và thực hiện ñánh giá tác ñộng của chính sách gồm:

- Trong quá trình nhận diện và chuẩn bị ñánh giá: (1) Xác ñịnh có tiến hành ñánh giá hay không; (2) Làm rõ các mục tiêu; (3) Khảo sát mức ñộ sẵn

có của dữ liệu; (4) Thiết kế việc ñánh giá; (5) Thành lập nhóm ñánh giá; (6) Nếu dữ liệu ñã ñược thu thập thì: a Thiết kế và lựa chọn mẫu; b Xây dựng công cụ thu thập dữ liệu; c Kiểm tra thí ñiểm; d Quản lý và tiếp cận dữ liệu

- Trong khi thực hiện ñánh giá: (7) Thu thập dữ liệu hiện có; (8) Phân tích, ñánh giá dữ liệu; (9) Viết các kết quả và thảo luận chúng với các nhà hoạch ñịnh chính sách và các bên hữu quan khác

Thu lượm thông tin liên quan ñến chính sách, tình hình thực hiện

Bài học kinh

nghiệm, ñề xuất ñịnh

hướng và giải pháp

Xác ñịnh nguyên nhân thành công thất bại, ưu ñiểm và hạn chế của chính sách

Phân tích, ñánh giá

ưu nhược ñiểm, tích cực, tiêu cực của chính sách

Trang 29

2.1.4 Vai trò của ựánh giá tác ựộng của chắnh sách CDCC kinh tế huyện

đánh giá tác ựộng của chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện có tầm quan trọng ựặc biệt, nhất là trong bối cảnh công nghiệp hoá, ựô thị hoá và hội nhập quốc tế như ở nước ta hiện nay Vai trò của ựánh giá tác ựộng của chắnh sách CDCC kinh tế huyện ựược thể hiện như sau:

- Cung cấp các thông tin về tình hình thực hiện chắnh sách CDCC kinh

tế ở huyện làm cơ sở cho ra các quyết ựịnh và hoạch ựịnh ựúng ựắn chắnh sách cho sự phát triển kinh tế của huyện;

- Làm cơ sở cho ựánh giá các tiềm năng, cơ hội và thách thức cho sự phát triển kinh tế của huyện;

- đưa ra các khuyến nghị cho ựịnh hướng chiến lược, chắnh sách và giải pháp phát triển bền vững kinh tế huyện

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tác ựộng của chắnh sách CDCC kinh tế

Có hàng loạt nhân tố ảnh hưởng ựến sự tác ựộng của chắnh sách CDCC kinh tế ở huyện (kinh tế, xã hội, chắnh trị, văn hoá ) Các nhân tố này tác ựộng ựan xen và qua lại lẫn nhau Có thể chia thành các nhóm nhân tố sau:

- Nhóm nhân tố ựiều kiện tự nhiên của ựịa phương: phát triển kinh tế ựược dựa trên lợi thế so sánh của từng ựịa phương Tuy nhiên, lợi thế so sánh lại ựược quy ựịnh bởi các yếu tố tự nhiên như ựất, nước, rừng, khắ hậu, thời tiết, tài nguyên sinh vật Trong ựó, số lượng và chất lượng tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới lợi thế so sánh Do ựó, nghiên cứu tác ựộng của chắnh sách CDCC kinh tế phải tắnh toán kỹ các yếu tố này ựể phát huy ựược lợi thế so sánh và nâng cao ựược năng lực cạnh tranh của ựịa phương

- Nhóm nhân tố nguồn lực ựầu tư: tài chắnh, nhân lực, vốn và công nghệ cũng là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ựến tác ựộng của chắnh sách CDCC kinh tế Trong ựó, số lượng và chất lượng nhân lực quyết ựịnh tới việc hình thành và CDCC kinh tế, và do ựó ảnh hưởng mạnh tới phát

Trang 30

triển kinh tế Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực ra quyết ñịnh bao gồm: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của người quản lý

- Nhóm nhân tố thị trường: thị trường có ảnh hưởng trực tiếp ñến CDCC và phát triển kinh tế Thị trường là yếu tố hướng dẫn và ñiều tiết các hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh Các nhân tố thị trường bao gồm: thị trường ñầu ra (sản phẩm và dịch vụ, số lượng và chất lượng, giá bán và khả năng tiêu thụ sản phẩm), thị trường ñầu vào (số lượng, giá ñầu vào, khả năng cung cấp)

- Nhóm nhân tố môi trường chính sách: trong nền kinh tế thị trường chính sách là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhất mà Chính phủ sử dụng

ñể thực hiện chức năng quản lý, ñiều tiết kinh tế quốc dân Môi trường chính sách có tác ñộng trực tiếp tới quá trình CDCC kinh tế Thông qua chính sách, nhất là chính sách ñầu tư công, chính sách phát triển thành phần kinh tế, chính sách xoá ñói giảm nghèo, hỗ trợ dịch vụ phát triển sản xuất, khuyến nông, khuyến công, chuyển giao công nghệ Chính phủ can thiệp ñể tạo một môi trường ổn ñịnh và thuận lợi cho tất cả các tổ chức kinh tế, thành phần kinh tế phát huy hết ñược khả năng của mình, nắm bắt ñược các tín hiệu của thị trường ðầu tư của Chính phủ vào các lĩnh vực này sẽ tạo ra môi trường thuận lợi ñể khuyến khích các thành phần kinh tế, ñặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân cùng tham gia vào quá trình phát triển chung

- Môi trường thông tin: có ảnh hưởng quan trọng ñến quá trình ra quyết ñịnh của các tổ chức kinh tế Thông tin kịp thời, chuẩn xác sẽ là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng/ ñiều chỉnh quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh

2.1.6 Những vấn ñề ñặt ra khi nghiên cứu tác ñộng của chính sách

2.1.6.1 Tình hình thực hiện

ðây là hợp phần ñầu tiên trong nghiên cứu ñánh giá tác ñộng của chính sách Ngay từ khi ban hành chính sách Chính phủ ñã phải hướng vào một ñối

Trang 31

tượng hay một lĩnh vực, một mục tiêu cụ thể nào ñó Tuy nhiên khi ñưa vào thực hiện lại xuất hiện những yếu tố có thể ảnh hưởng tới kết quả và tác ñộng Trong hợp phần này người phân tích cần: (1) Chỉ rõ số lượng nguồn lực: tài chính, vật chất, nhân lực, thời gian dùng vào việc thực hiện chính sách; (2) Nêu rõ nội dung của chính sách; (3) Cách can thiệp của chính phủ và cách triển khai chính sách ở ñịa phương Cụ thể trong nghiên cứu này cần trả lời các câu hỏi sau:

- Số lượng nguồn lực (tài chính, vật chất, nhân lực,…) dùng vào việc thực hiện chính sách CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng là bao nhiêu? Nguồn lực ñó ñược lấy từ nguồn chính phủ (ngân sách), từ các cấp ñịa phương, từ các tổ chức kinh tế cụ thể ra sao?

- Nội dung cụ thể của chính sách CDCC kinh tế là gì? Trong một số trường hợp từ nội dung ban hành của chính sách chung lại có sự thay ñổi cho phù hợp với ñiều kiện của ñịa phương như thế nào?

- Chính phủ can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào nền kinh tế ñịa phương?

2.1.6.2 Kết quả thực hiện

Việc xem xét kết quả thực hiện là tiền ñề cho việc ñánh giá tác ñộng của chính sách Ở ñây những kết quả phải ñược thể hiện bằng số lượng ñạt ñược nhờ thực hiện các hoạt ñộng triển khai chính sách ðể dễ dàng nhìn nhận những tác ñộng của chính sách và cụ thể hóa vấn ñề thì các kết quả này cần thiết phải ñịnh lượng và ñịnh lượng là chính

Trong nghiên cứu này cần thể hiện rõ cơ cấu kinh tế huyện trước khi thực hiện chính sách là bao nhiêu và sau khi thực hiện chính sách là bao nhiêu Những phần thay ñổi nào là nhờ chính sách ñược thực hiện

Trang 32

cơ cấu nền kinh tế là không hoàn toàn có thể tránh khỏi Do vậy, tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm cả tích cực và tiêu cực

- Tác ñộng tích cực: Là những thay ñổi ñược mong ñợi hay những mong muốn của Chính phủ hay người dân ñịa phương khi thực hiện chính sách ðây là những mục tiêu cần ñạt tới

- Tác ñộng tiêu cực: Là những tác ñộng không mong ñợi nhưng không thể tránh khỏi khi thực hiện chính sách

Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi sẽ nhìn nhận các vấn ñề dựa trên sự lồng ghép những lĩnh vực tác ñộng và tính tích cực hay tiêu cực của chính sách nhằm ñánh giá ñược toàn diện nhất những tác ñộng của nó

Kết quả của thực hiện chính sách

Trang 33

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Xu thế CDCC kinh tế nông thôn Việt Nam theo hướng CNH-HđH

Nước ta căn bản là một nước nông nghiệp, vì vậy nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn là lực lượng và cơ sở vật chất quan trọng tạo nên sự hưng thịnh của dân tộc Với quan ựiểm như vậy, trong ựường lối ựổi mới của đảng, nghị quyết Hội nghị TW6 (lần 1) khoá 8 ựã ựưa ra chủ trương: ỘẦphát

tri ển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và

h ợp tác hoá với các giải pháp nhằm phát triển mạnh các ngành công nghiệp,

ti ểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, giải quyết vấn ựề thị trường tiêu

th ụ nông sản, phải phát triển mạnh và ựổi mới các hình thức kinh tế hợp tác"

Thực hiện CNH - HđH nông nghiệp, nông thôn là một quá trình khó khăn và lâu dài đó là quá trình biến ựổi về chất, toàn diện và là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, phát huy lợi thế so sánh của từng khu vực, trong ựó phát triển một nền nông nghiệp và thị trường hàng hoá

ựa dạng trên cơ sở một nền nông nghiệp gắn bó với công nghiệp, phát triển ngành nghề mới, một hệ thống dịch vụ có hiệu quả ựáp ứng các yêu cầu phát triển trên ựịa bàn nông thôn để phát triển thị trường nông thôn, có nhiều hệ thống các giải pháp khác nhau, cả ở tầm vi mô và quản lý nhà nước

2.2.1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Vùng;

- Ngành;

- Thành phần kinh tế

Phát triển kinh

tế

Tăng trưởng kinh tế

Chắnh sách,

những giải

pháp

Trang 34

2.2.1.2 Thực trạng cơ cấu kinh tế và thị trường nông thôn những năm gần ựây

Nước ta vốn là một nước thuần nông, nền kinh tế chậm phát triển, ựiều kiện sản xuất còn lạc hậu do ảnh hưởng của nhiều năm chiến tranh và cơ chế bao cấp ựể lại Nền kinh tế nói chung, và ựặc biệt là kinh tế nông nghiệp nước ta chỉ ựược thức dậy 15 năm trở lại ựây, từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chắnh trị về Ộựổi mới quản lý kinh tế nông nghiệpỢ (tháng 4 năm 1988) Tuy nhiên, về cơ cấu kinh tế và lao ựộng ở khu vực nông thôn với các khu vực khác còn bất hợp lý, và ngay trong khu vực nông thôn cũng còn mất cân ựối nghiêm trọng giữa các ngành nghề và tỷ lệ lao ựộng ựược phân bổ Thực trạng này biểu hiện qua một số nét chắnh cơ bản sau ựây:

Trước hết nói về cơ cấu lao ựộng phân bổ cho các ngành nghề và các vùng trong cả nước còn mất cân ựối đây là một khó khăn không nhỏ trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn Theo số liệu ựiều tra kinh tế xã hội nông thôn, cho ựến nay số hộ phi nông nghiệp ở nông thôn chiếm gần 20% tổng số hộ nông thôn cả nước và tạo ra từ 20% ựến 25% thu nhập quốc dân trong khu vực này, 80% là lao ựộng nông nghiệp mà trong

ựó tỷ trọng lao ựộng trồng trọt là chủ yếu Trong 7 vùng sinh thái của cả nước thì khu vực đồng bằng sông Hồng và Trung du Miền núi phắa Bắc có tỷ trọng

hộ nông nghiệp cao nhất thể hiện qua số liệu ở biểu 01 như sau:

Bảng 01: Cơ cấu kinh tế phân theo nhóm hộ của cả nước và vùng lãnh thổ

đVT: %

Vùng

Loại hộ

Cả nước

Trung

du MN phắa bắc

đB

SH

Khu bốn cũ

Duyên hải miền Trung

Tây Nguyên

đông Nam

Bộ

đB SCL

Trang 35

Trong những năm gần ñây, kinh tế nông nghiệp có sự phát triển liên tục với nhịp ñộ tăng trưởng từ 4,5% ñến 5,0%/ năm, song với tốc ñộ tăng dân số

có nơi lên tới 2,8% làm cho mức thu nhập bình quân ñầu người còn rất thấp chỉ khoảng 130.000ñ/ người/ tháng và trung bình một lao ñộng nông nghiệp mới làm ra khoảng 2,5 triệu ñồng/ năm Theo ñó do sự khác biệt giữa các vùng về cơ cấu lao ñộng mà thu nhập lao ñộng gia ñình ở vùng nghèo nhất chỉ bằng khoảng 20% ñến 30% vùng giàu nhất

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch còn chậm, giá trị sản lượng ngành trồng trọt còn chiếm tỷ trọng cao từ 73% ñến 75% tổng giá trị sản xuất Trong sản xuất, diện tích cây lương thực vẫn giữ vai trò chủ ñạo, với diện tích gieo trồng khoảng 78% ñến 79%, các loại cây công nghiệp và rau chế biến chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 5% ñến 10% Ở nhiều ñịa phương chăn nuôi chưa trở thành ngành sản xuất chính

Các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp còn phát triển chậm Tỷ trọng công nghiệp dịch vụ ñã tăng từ 12% những năm 1980 lên 22% những năm gần ñây song giá trị còn nhỏ và phát triển không ñều Trong phát triển còn nhỏ lẻ và ñậm nét cổ truyền Các làng nghề truyền thống ngày càng bị mai một Một số ngành nghề mới phát triển nhưng chưa mang tính chiến lược, sản xuất không ổn ñịnh, sản phẩm ñầu ra kém sức cạnh tranh và chưa ñược Nhà nước bảo trợ, khuyến khích Vấn ñề tiêu thụ sản phẩm ñã trở thành mối lo thường xuyên của người nông dân

Công nghệ sinh học là yếu tố cơ bản ñể CDCC vật nuôi cây trồng, nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp còn chưa ñược quan tâm và ñầu tư thoả ñáng, chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi của sản xuất Mặt khác tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi, môi trường sinh thái bị huỷ hoại dẫn ñến việc quy hoạch, khai thác và phát huy lợi thế so sánh của từng vùng bị hạn chế

Trang 36

Một vấn ñề nữa cũng là áp lực lớn trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là lao ñộng không ñủ việc làm khoảng 9 triệu người, và mỗi năm gia tăng khoảng gần 1 triệu người Riêng ở ðồng bằng sông Hồng có 70 vạn ha ñất nông nghiệp nhưng ñã tập trung trên 8 triệu lao ñộng nông thôn, với mật ñộ hơn 10 lao ñộng/ 1 ha Trong khi tốc ñộ ñô thị hoá làm cho ñất nông nghiệp bị thu hẹp ngày càng lớn Trước vấn ñề này thì phát triển nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ñặc biệt là phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn, các ngành nghề dịch vụ nông thôn sẽ là con ñường tất yếu trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn hiện nay

Sự phát triển của kinh tế nông thôn ñược phản ánh thông qua thị trường

về quy mô, phương thức hoạt ñộng và cơ cấu cung cầu Ngược lại, những tín hiệu của thị trường về quan hệ cung cầu với mặt hàng, dịch vụ lại là ñịnh hướng tích cực cho phát triển kinh tế nông thôn thông qua việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và giữa các vùng Trên cơ sở một nền kinh tế nông nghiệp manh mún và lạc hậu cơ cấu kinh tế chưa tạo ñà cho sự phát triển, chưa có chiến lược và quy hoạch tổng thể, thị trường nông thôn có những ñặc ñiểm sau:

Thị trường nông nghiệp nước ta ñược hình thành và phát triển còn mang tính tự phát, mang sắc thái của nền sản xuất nhỏ phân tán Sức mua của thị trường thấp hơn nhiều so với thị trường thành phố, do mức thu nhập của người dân còn thấp Hiện nay cả nước vẫn còn 16% số hộ nghèo với khoảng 12,5 triệu người thuộc diện nghèo, trong ñó có khoảng 30 vạn hộ thiếu lương thực mà chủ yếu là các vùng nông thôn và miền núi Những hộ này ngoài sản phẩm nông nghiệp họ ít có thu nhập bằng tiền từ các sản phẩm khác Mặt khác, quy mô thị trường nông thôn rất hạn hẹp, ñó cũng là hiệu quả tất yếu của nền nông nghiệp nhỏ manh mún Kiến thức kinh doanh còn hạn chế, buôn

Trang 37

bán tự phát, thanh toán bằng tiền mặt, mua bán theo kiểu trao tay, và chủ yếu chỉ giới hạn trong các chợ làng là chắnh Những tiểu thương tham gia thị trường thông thường chỉ là những người nông dân tại chỗ Những thương nhân lớn hoạt ựộng trong môi trường này cũng chưa ựủ sức mạnh ựể phá bỏ các luật, lệ làng và những rào cản văn hoá khác Theo thống kê cả nước có khoảng 4.000 chợ thì trên ựịa bàn nông thôn có tới 3.600 chợ chiếm 90%, chưa kể hàng ngàn chợ nhỏ ở các thôn và cụm dân cư

Như vậy, với quy mô và hệ thống chợ nông thôn này nếu ựược ựịnh hướng quy hoạch và phát triển, cùng với sự ựầu tư cơ sở hạ tầng, thì ựây là ựiều kiện tốt ựể giao thương với các khu vực thành thị và là cơ sở ựể phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực nông thôn

2.2.1.3 Những thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế những năm ựổi mới

Với ựường lối và chiến lược phát triển kinh tế của đảng trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và quá trình hội nhập là: tập trung và ưu tiên phát triển bền vững nông nghiệp và nông thôn Tuy còn khiêm tốn song cũng

ựã khẳng ựịnh ựược sự phát triển mọi mặt trong khu vực nông thôn do những tác ựộng tắch cực từ các chương trình, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp:

Theo số liệu của Tổng cục thống kê: Năm 2008 so với năm 1990 sau 18 năm diện tắch cây công nghiệp hàng năm của cả nước tăng 49,8%; diện tắch cây công nghiệp dài ngày tăng 82,9%; diện tắch cây ăn quả tăng 55,6%; diện tắch cây lương thực tăng 20,1%, trong ựó diện tắch gieo trồng lúa tăng 27%, năng suất tăng 43%; diện tắch cây cao su tăng 61,7%, năng suất tăng 114,4%; đàn lợn tăng 46,3%, trọng lượng thịt hơi xuất chuồng tăng 27% Cũng trong năm 2008 Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm sản ựạt 2,85 tỷ USD, bằng 35% giá trị sản lượng toàn ngành Tỷ lệ che phủ rừng ựạt trên 30% Các vùng chuyên

Trang 38

thành như: Lúa gạo (ựồng bằng sông Cửu Long, ựồng bằng sông Hồng); cà phê, cao su (Tây Nguyên, đông Nam Bộ); chè (Trung du miền núi phắa Bắc

và Lâm đồng); mắa ựường (Khu 4, Duyên hải miền Trung, đông Nam Bộ);

hồ tiêu, ựiều (Duyên hải miền Trung, đông Nam Bộ và Tây Nguyên)

Nhà nước ựã quan tâm ựầu tư cho công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến làm cho hiệu suất sử dụng sản phẩm nông nghiệp tăng lên và giá trị tăng lên nhiều lần Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ với sự ưu ựãi ựã ựịnh hướng hoạt ựộng về thị trường nông thôn ựể khai thác tiềm năng, thế mạnh về ựất ựai và lao ựộng Các ngành nghề truyền thống và dịch vụ nông thôn ựược khôi phục và phát triển khá nhanh, mỗi năm bình quân tăng 9% ựến 10% về giá trị sản lượng Làm cho tỷ trọng giá trị sản lượng các ngành nghề và dịch vụ tăng dần trong cơ cấu kinh tế nông thôn, từ dưới 10% (năm 1990) lên trên 30% như hiện nay

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ựã làm cho ựời sống của người nông dân ựược cải thiện rõ rệt Thu nhập bình quân ựầu người khu vực nông thôn ựã tăng 2,7 lần sau 18 năm từ 1990 ựến 2008 Theo chuẩn nghèo quốc gia số hộ nghèo giảm từ trên dưới 50% vào năm 1990 xuống còn 13,1% vào cuối năm 2008

Những thành tắch ựạt ựược trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là rất ựáng tự hào, song so với mục tiêu cần ựạt trong lộ trình thì còn nhiều ựiều cần phải làm như: tốc ựộ phát triển, tắnh ựồng bộ và toàn diện, tỷ lệ vốn ựầu tư trong cơ cấu, các chế tài và ựiều kiện tạo ựà cho sự phát triển sau này

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra theo xu thế: (1) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH - HđH từ nền sản xuất tự cung, tự cấp sang phát triển sản xuất hàng hóa, ựa dạng, bảo ựảm bền vững sinh thái; (2) Mức ựộ ựa dạng của hàng hóa sản xuất trong nông nghiệp

Trang 39

tăng lên cùng với việc ựẩy mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ; (3) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ tiến từ mức ựộ thấp ựến mức ựộ cao, sản phẩm sẽ chuyển dần từ chất lượng thấp sang chất lượng cao, từ hiệu quả thấp sang hiệu quả cao; (4) Sự biến ựổi và phát triển của các thành phần kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn, ựặc biệt từ khi hộ nông dân ựược xác lập là một ựơn vị kinh tế tự chủ ựược thực hiện thông qua các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa; (5) Xu hướng tắch tụ và tập trung hóa ựất ựai, tạo nên những trang trại với quy mô khác nhau là xu thế có tắnh quy luật; (6) Cùng với sự phát triển của sản xuất ở nông thôn sẽ diễn ra sự phân tầng xã hội, khoảng cách giàu nghèo có thể rõ nét hơn Sự phân hóa này vừa là kết quả, vừa là ựộng lực thúc ựẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; (7) Vùng nào, quốc gia nào có trình ựộ dân trắ thấp thì việc xác lập

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn sẽ diễn ra chậm chạp, khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót trong quá trình thực hiện (Trần đình đằng và các

cộng sự, 2005)

2.2.2 Kinh nghiệm trong và ngoài nước trong triển khai thực hiện chắnh

sách CDCC kinh tế

2.2.2.1 Kinh nghiệm của huyện Yên Thế

Cùng với xu thế ựổi mới chung của cả nước, những năm gần ựây ựặc biệt

là từ năm 2000 ựến nay huyện Yên Thế ựã thu ựược những kết quả phát triển vượt bậc Trong việc thực hiện chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá tiến bộ, nền kinh tế Yên Thế có tốc ựộ tăng trưởng khá cao và liên tục cao hơn so với bình quân trung của toàn tỉnh Nhiều năm liền tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của huyện ựạt trên 8,5%/ năm

Năm 2006, cùng với xu thế hội nhập, phát triển nền kinh tế của cả nước, thực hiện 6 chương trình phát triển KTXH của Huyện uỷ Tình hình KTXH của

Trang 40

Yên Thế tiếp tục có bước phát triển nhanh, toàn diện và vững chắc Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ñạt 11,2%, vượt kế hoạch ñề ra, sản lượng lương thực ñạt cao, các ñề án thuộc chương trình phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ñược xây dựng ñảm bảo quy trình kỹ thuật, ñúng thời gian quy ñịnh Một số ñề án như: Phát triển ñàn bò, phát triển ñàn gà thả vườn, phát triển ñàn lợn theo hướng nạc hoá bước ñầu phát huy hiệu quả Sản xuất CN-TTCN có bước phát triển cao cả về giá trị và cơ cấu Hệ thống cơ sở hạ tầng ñược tăng cường, các dự án lớn ñều ñược ñầu tư thực hiện theo ñúng kế hoạch

Tổng giá trị sản xuất (GTSX) của huyện năm 2004 là 461.037 Trñ, ñến năm 2006 tăng lên là 567.619 Trñ, bình quân 3 năm tăng 10,96% Có ñược sự tăng trưởng này là do GTSX các ngành ñều tăng, riêng ngành CN-TTCN và TM-DV có tốc ñộ tăng trưởng 17% và 24%/ năm Trong khi ñó ngành nông nghiệp tuy vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất và cơ cấu ngành trồng trọt liên tục giảm qua 3 năm nhưng bù lại ngành chăn nuôi luôn có tốc ñộ tăng trưởng rất cao (bình quân 3 năm tăng 43,65%) Cần lưu ý rằng hiện nay thương hiệu “Gà ñồi Yên Thế” ñã và ñang nổi tiếng khắp các tỉnh thành phía Bắc, từ Bắc Giang ñến Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng Vì vậy GTSX của ngành chăn nuôi ñã kéo GTSX ngành nông nghiệp toàn huyện tăng cao hơn nhiều so với kế hoạch Yên Thế vốn có thế mạnh về sản xuất TTCN-VLXD (vôi, cay sỉ, khai thác than) nên GTSX ngành CN-TTCN-XDCB của huyện cũng có tốc ñộ tăng trưởng bình quân 16,98%/ năm Từ ñó làm tổng GTSX của huyện năm 2006 tăng 11,16% so với năm 2005, bình quân 3 năm từ 2004 ñến 2006 tăng 10,96% Vài năm trước ñây trồng trọt còn ñược xem là ngành sản xuất chủ ñạo của hầu hết các hộ dân ở huyện Yên Thế nhưng hiện nay cũng như qua số liệu thống kê của phòng thống kê huyện thì GTSX của ngành trồng trọt ñang giảm với tốc ñộ nhanh chóng, năm 2004 ngành này còn chiếm tới 73,80% trong tổng GTSX ngành nông nghiệp nhưng ñến năm 2006 chỉ còn 54,91%

Ngày đăng: 04/08/2013, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô đức Cát và Vũ đình Thắng, 2001. Giáo trình phân tắch chắnh sách Nông nghiệp, nông thôn, Nhà xuất bản Thông kê, Hà Nội Khác
2. Nguyễn đình Chắnh và cộng sự, 2005. Thực trạng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội, Hà Nội Khác
3. ðỗ Kim Chung, 2006. Chính sách phát triển nông thôn, Hà Nội Khác
4. ðỗ Kim Chung, 2005. Chính sách và phương thức chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp ở Miền núi và trung du phía bắc Việt Nam, Hà Nội Khác
5. Phạm Vân đình và cộng sự, 2000. Giáo trình chắnh sách nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. TS. Phạm Văn Hùng, 2008. Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế, ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
7. Nguyễn Văn Luyền, 2008. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - hướng ủi tớch cực ủể phỏt triển thị trường nụng thụn trong tiến trỡnh CNH - HðH nụng nghiệp, nông thôn hiện nay, Hà Nội Khác
8. Cao ðức Phát, 2001. Một số chủ trương chính sách mới về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, Hà Nội Khác
9. Hoàng Mạnh Quân, 2007. Lập và quản lý dự án phát triển nông thôn, Hà nội Khác
10. Nguyễn Văn Thắng, 2002. Chuyển ủổi cơ cấu kinh tế nụng thụn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội Khác
11. Lờ Văn Trung, 1996. Những ủịnh hướng cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Hà Bắc, Hà Nội Khác
12. Bộ NN&PTNT, Trường cán bộ quản lý NN&PTNT, 2002. Ma trận phân tích chính sách ứng dụng cho ngành lâm nghiệp, Hà Nội Khác
13. Cục thống kê tỉnh Bắc Giang. Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2000 – 2008. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
14. Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế huyện Sơn ðộng ủến năm 2020, 2008. Viện quy hoạch quốc gia, Hà Nội Khác
15. UBND huyện Sơn ðộng, 2005. Bỏo cỏo cụng tỏc dồn ủiền ủổi thửa ở huyện Sơn ðộng, Bắc Giang Khác
16. UBND huyện Sơn ðộng, 2006. Bỏo cỏo ủỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2006 và nhiệm vụ năm 2007. Bắc Giang Khác
17. UBND huyện Sơn ðộng, 2007. Bỏo cỏo ủỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2007 và nhiệm vụ năm 2008. Bắc Giang Khác
18. UBND huyện Sơn ðộng, 2008. Bỏo cỏo ủỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2008 và nhiệm vụ năm 2009. Bắc Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Cơ cấu kinh tế phân theo nhóm hộ của cả nước và vùng lãnh thổ - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 01 Cơ cấu kinh tế phân theo nhóm hộ của cả nước và vùng lãnh thổ (Trang 34)
Bảng 02: Tài nguyờn ủất huyện Sơn ðộng qua cỏc năm - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 02 Tài nguyờn ủất huyện Sơn ðộng qua cỏc năm (Trang 49)
Bảng 03: Số lao ủộng và cơ cấu lao ủộng cỏc ngành giai ủoạn 1997-2005 - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 03 Số lao ủộng và cơ cấu lao ủộng cỏc ngành giai ủoạn 1997-2005 (Trang 51)
Bảng 04: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Sơn ðộng giai ủoạn 2006 – 2008  Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh (%)  Chỉ tiờu  SL  CC(%) SL  CC(%) SLCC(%) 07/06 08/07 TTQB I - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 04 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Sơn ðộng giai ủoạn 2006 – 2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh (%) Chỉ tiờu SL CC(%) SL CC(%) SLCC(%) 07/06 08/07 TTQB I (Trang 52)
Bảng 05: Một số chỉ tiờu kinh tế - xó hội huyện Sơn ðộng giai ủoạn 1997 – 2005  Giai ủoạn 1997 - 2005 - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 05 Một số chỉ tiờu kinh tế - xó hội huyện Sơn ðộng giai ủoạn 1997 – 2005 Giai ủoạn 1997 - 2005 (Trang 56)
Bảng 06: Tổng giỏ trị sản xuất và cơ cấu cỏc ngành kinh tế huyện Sơn ðộng giai ủoạn 2006 – 2008  Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh (%)  Chỉ tiờu  SL (Tr.ủ) CC(%) SL(Tr.ủ) CC(%) SL(Tr.ủ) CC(%) 07/06 08/07 TTQB I - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 06 Tổng giỏ trị sản xuất và cơ cấu cỏc ngành kinh tế huyện Sơn ðộng giai ủoạn 2006 – 2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh (%) Chỉ tiờu SL (Tr.ủ) CC(%) SL(Tr.ủ) CC(%) SL(Tr.ủ) CC(%) 07/06 08/07 TTQB I (Trang 58)
Bảng 08: Vốn ủầu tư cụng cho phỏt triển kinh tế huyện Sơn ðộng theo nguồn ủầu tư và theo lĩnh vực ủầu tư giai ủoạn 2000 - 2008  NămTốc ủộ phỏt triển (%)  Chỉ tiờu  200020052006200720082005/2000  BQ 2005 - 2008 Tổng số vốn (Triệu ủồng) 36320.3590858.031078 - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 08 Vốn ủầu tư cụng cho phỏt triển kinh tế huyện Sơn ðộng theo nguồn ủầu tư và theo lĩnh vực ủầu tư giai ủoạn 2000 - 2008 NămTốc ủộ phỏt triển (%) Chỉ tiờu 200020052006200720082005/2000 BQ 2005 - 2008 Tổng số vốn (Triệu ủồng) 36320.3590858.031078 (Trang 61)
Bảng 11: Cơ cấu giỏ trị sản xuất ngành nụng nghiệp giai ủoạn (1997-2008) - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 11 Cơ cấu giỏ trị sản xuất ngành nụng nghiệp giai ủoạn (1997-2008) (Trang 113)
Bảng 12: Một số chỉ tiờu cụng nghiệp - xõy dựng giai ủoạn 1997 - 2005 - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 12 Một số chỉ tiờu cụng nghiệp - xõy dựng giai ủoạn 1997 - 2005 (Trang 114)
Bảng 13: Một số chỉ tiờu cụng nghiệp – xõy dựng giai ủoạn 2006 – 2008 - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 13 Một số chỉ tiờu cụng nghiệp – xõy dựng giai ủoạn 2006 – 2008 (Trang 115)
Bảng 14: Một số chỉ tiờu ngành Thương mại dịch vụ giai ủoạn 1997 - 2005 - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 14 Một số chỉ tiờu ngành Thương mại dịch vụ giai ủoạn 1997 - 2005 (Trang 118)
Bảng 15: Một số chỉ tiờu ngành Thương mại dịch vụ giai ủoạn 2006 – 2008 - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 15 Một số chỉ tiờu ngành Thương mại dịch vụ giai ủoạn 2006 – 2008 (Trang 119)
Bảng 16: Kết quả sản xuất và tăng trưởng kinh tế của ngành nông nghiệp 1997-2005 - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 16 Kết quả sản xuất và tăng trưởng kinh tế của ngành nông nghiệp 1997-2005 (Trang 121)
Bảng 18: Hiện trạng ủầu tư toàn xó hội trờn ủịa bàn huyện giai ủoạn 1997 – 2005 - Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sơn động   tỉnh bắc giang
Bảng 18 Hiện trạng ủầu tư toàn xó hội trờn ủịa bàn huyện giai ủoạn 1997 – 2005 (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w