TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘIKHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC BÁO CÁO KIẾN TẬP ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP: CÔNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
Cán bộ hướng dẫn : Nguyễn Trung Phương
Sinh viên thực hiện : Bùi Đức Trọng
Ngành đào tạo : Quản trị nhân lực
Khóa học : 2012 – 2016
Trang 2Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài: 1
2.Mục tiêu nghiên cứu: 1
3.Nhiệm vụ nghiên cứu: 2
4.Phạm vi nghiên cứu: 2
5.Phương pháp nghiên cứu: 3
6.Ý nghĩa,đóng góp của đề tài: 3
7.Kết cấu đề tài 4
1.1.Khái quát chung về đơn vị kiến tập 5
1.2.Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực lao động 17
1.2.1.Khái niệm,vai trò,ý nghĩa,tác động của tạo động lực lao động 17
1.2.2.Kinh nghiệm nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đã áp dụng về vấn đề tạo động lực lao động 18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH 23
2.1.Các hoạt động và kết quả đạt được trong công tác tạo động lực lao động tại công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh 23
2.1.1.Nhiệm vụ của các cấp lãnh đạo công ty 23
2.1.2.Kích thích lao động bằng các biện pháp vật chất 26
2.1.3.Tạo động lực lao động bằng biện pháp tinh thần 30
2.2 Những tồn tại trong công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh 35
Trang 3CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU
NGHỆ TĨNH 37
3.1.Các giải pháp về vấn đề tạo động lực lao động tại công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh 37
3.1.1.Quan điểm của công ty và phương hướng tạo điều kiện lao động 37
3.1.2.Các giải pháp hoàn thiện công tác kích thích lao động 43
3.2.Khuyến nghị về công tác tạo động lực tại công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh nói riêng và ở Việt Nam nói chung 48
3.2.1.Khuyến nghị về công tác tạo động lực tại công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh 48
3.2.2.Khuyến nghị về công tác tạo động lực lao động tại Việt Nam 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài:
Từ xưa tới nay,dù trong bất cứ hoàn cảnh nào,trong bất kỳ công việc gì,thìyếu tố con người vẫn luôn chiếm giữ một vai trò quan trọng bậc nhất,quyết địnhthành công hay thất bại của công việc đó.Trong bối cảnh hiện nay,để đáp ứngđược những yêu cầu của phát triển,việc có được nguồn nhân lực chất lượng,làyêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức.Công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnhcũng không phải là ngoại lệ
Muốn có được nguồn lao động chất lượng,ngoài công tác thu hút,tuyểnchọn nhân sự,cần phải có được một chính sách tạo động lực hợp lý,nhằm giữchân và phát huy hết những phẩm chất vốn có của người lao động.Do có ý nghĩaquan trọng trong thời đại hiện nay,cho nên vấn đề tạo động lực cho người laođộng ngày càng được chú trọng
Khi người lao động có động lực thì họ làm việc rất hăng say,nhiệttình,ham mê với công việc,điều đó sẽ tạo ra năng suất lao động cao,góp phầnvào việc đạt được mục tiêu của tổ chức
Công tác tạo động lực là một phần của Quản trị nhân lực,chuyên ngành
mà tôi đang theo học tại đại học Nội Vụ Hà Nội.Trong công tác này,Công ty Cổphần Kim loại màu Nghệ Tĩnh đã và đang có những thành công,cũng như tồn tạinhất định
Nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng và có nhiều điều cần phải tìmhiểu,nên khi có cơ hội được cử đi kiến tập tại Công ty Cổ phần Kim loại màuNghệ Tĩnh,tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu là:”Thực trạng và giải pháptrong công tác tạo động lực cho người lao động ở công ty Cổ phần Kim loại màuNghệ Tĩnh”.Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về ngành mà mình theo học quathực tế,cũng như góp một phần công sức vào sự phát triển của công ty
2.Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 5Hoàn thành đề tài nghiên cứu và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cũng nhưthực tiễn cơ bản về quản trị nguồn nhân lực nói chung và vấn đề tạo động lựccho người lao động nói riêng.
Hệ thống hoa những vấn đề lý luận liên quan đến việc tạo động lực tronglao động
Phân tích thực trạng trong công tác tạo động lực,thúc đẩy người lao độngtại công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh
Đề xuất được các giải pháp mang tính thực tiễn cao nhằm thực hiện tốthơn công tác tạo động lực trong công việc.Qua đó giúp công ty đạt được nhữnglợi ích trong thời gian tới
3.Nhiệm vụ nghiên cứu:
Phối hợp với các bộ phận chức năng,phòng ban và các xí nghiệp trựcthuộc công ty nhằm nghiên cứu về công tác tạo động lực cho người lao động tạicông ty
Thấy được các vấn đề trong công tác tạo lực,các mặt mạnh yếu,đã làmđược và chưa làm được của công ty về vấn đề này.Qua đó rút ra kết luận
Tìm ra được những phương án thích hợp với công ty,nhằm đạt được hiểuquả cao nhất việc sử dụng nguồn lực con người trong quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty
4.Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công ty Cổ phần Kim loại màu NghệTĩnh xoay quanh các chế độ chính sách của công ty đã và đang áp dụng đối vớilực lượng lao động của công ty.Bao gồm những vấn đề về cơ sở lý luận và thựctiễn liên quan đến việc tạo động lực cho người lao động
Trang 6Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ 2015 đến 2020
và xa hơn
5.Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thống kê:Qua các số liệu báo cáo,thống kê của công ty,sốliệu tổng hợp của phòng Tổ chức-Hành chính thực hiện các số liệu liên quan đếncông tác nhân lực nói chung và công tác tạo động lực nói riêng
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:Đọc tham khảo.đúc rút kiến thức qua cácbài luân văn cùng đề tài,qua sách báo,tài liệu tham khảo
Phương pháp điều tra,khảo sát,chuyên gia:Sử dụng bảng hỏi,phiếu điềutra về mức độ hài lòng trong việc tạo động lực của công ty
Phương pháp phân tích,đối chiếu,so sánh,tổng hợp:Từ những thông tin sốliệu,tài liệu thu thập được tiến hành phân tích tổng hợp so sánh,từ đó đưa ranhững ý kiến nhận xét,suy luận của bản thân về đề tài
Các phương pháp nghiên cứu khác:Các dữ liệu được thu thập là các giáotrình Quản trị nhân sự,Quản trị nguồn nhân lực được giảng dạy tại Đại học Nội
Vụ Hà Nội
6.Ý nghĩa,đóng góp của đề tài:
Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quantrọng của công tác Quản trị nhân lực,nó thúc đẩy người lao động hăng say làmviệc nâng cao năng suất lao động.Vì thế đề tài nghiên cứu về vấn đề này,mang ýnghĩa đặc biệt
Qua việc nghiên cứu,viết nên luận văn này,sẽ giúp tôi nắm rõ hơn về vấn
đề tạo động lực.Làm rõ các thắc mắc khi được thực hành trong thực tế.Thấyđược những ứng dụng của quá trình học,mang lại những giá trị thiết thực nhưthế nào.Đồng thời,giúp đưa ra những giải pháp mới,nhằm tiến hành áp dụng cáctiến bộ của công tác Nhân lực hiện nay vào trong vấn đề tạo động lực cho ngườilao động.Với đề tài này,có thể hỗ trợ một phần nào đó cho quá trình nghiên cứu
về công tác tạo động lực lao động tại Việt Nam,áp dụng một cách có hiệu quảvào thực tiễn
Trang 77.Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Khái quát chung về đơn vị kiến tập
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh
Số điện thoại: 0383.883.148
Email: klmnnt@gmail.com
-Chức năng,nhiệm vụ chung của Công ty Kim loại màu Nghệ Tĩnh:
Là công ty con của Tổng công ty Khoáng sản-Vinacomin với nhiệm vụchính của là tư vấn thăm dò,khảo sát,khai thác,chế biến,kinh doanh khoáng sản.Ngoài ra,công ty còn có các ngành nghề sản xuất,kinh doanh khác như:
Xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp,giao thông,thuỷ lợi;sảnxuất,kinh doanh vật liệu xây dựng;dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ;chothuê kho tàng,bến bãi;đại lý mua bán xăng dầu;kinh doanh các mặt hàng cơ kimkhí và các vật tư, thiết bị ngành xây dựng,mỏ,tuyển khoáng,luyện kim;kinhdoanh nhà hàng khách sạn
-Tóm lược quá trình phát triển của công ty Cổ phần Kim loại màu NghệTĩnh:
Tiền thân của Công ty hiện nay là Xí nghiệp liên hợp thiếc NghệTĩnh.Công trình liên hợp thiếc Nghệ Tĩnh trước đây do Liên Xô giúp đỡ về kỹthuật,công nghệ,cung cấp vật tự,thiết bị toàn bộ theo hiệp định hợp tác giữa haiNhà nước Việt Nam-Liên Xô năm 1975.Công trình được đầu tư xây dựng vớidây chuyền công nghệ khép kín khẩu bao gồm các cơ sở khai thác,tuyểnthô,tuyển tinh,luyện thiếc và các bộ phận phục vụ,phụ trợ liên hoàn trên địa bànhuyện Quỳ Hợp,tỉnh Nghệ An,sản phẩm thiếc đạt tiêu chuẩn thiếc loại 2 xuấtkhẩu
Đầu năm 1980,Ban kiến thiết công trình liên hợp thiếc được thành lập vàđến ngày 30/3/1980 đổi tên thành Ban quản lý công trình để quản lý công tácxây dựng
Trang 9Ngày 23/4/1980, Chính phủ chính thức phê duyệt nhiệm vụ thiết kế kỹthuật và cho phép đầu tư xây dựng công trình.Ngày này được lấy làm ngàytruyền thống hàng năm của Công ty.
Cũng tại thời điểm này,Bộ Cơ khí và luyện kim giao nhiệm vụ cho Công
ty xây lắp I,đơn vị trực thuộc Bộ đảm nhận thi công những hạng mục chính củacông trình Công ty xây lắp I thành lập xí nghiệp xây lắp thiếc Nghệ Tĩnh và huyđộng trên 1000 cán bộ công nhân viên,một lực lượng lớn thiết bị vào đảm nhậnnhiệm vụ
Ngày 14/7/1984,Chính phủ ban hành Nghị định số 97 thành lập Xí nghiệpliên hiệp thiếc Nghệ Tĩnh,bao gồm cả Ban quản lý công trình,với lực lượng banđầu khoảng 450 cán bộ công nhân viên cùng với 30 chuyên gia Liên Xô;đồngthời Bộ Cơ khí luyện kim tách xí nghiệp xây lắp thiếc Nghệ Tĩnh ra khỏi Công
ty xây lắp I thành đơn vị trực thuộc Bộ
Để đẩy nhanh tiến độ xây dựng,chuẩn bị sản xuất,chuyển dẫn lực lượnglao động xây dựng cơ bản sang sản xuất thiếc,tháng 11/1987 Bộ Cơ khí luyệnkim đã quyết định sáp nhập Xí nghiệp xây lắp thiếc Nghệ Tĩnh vào Xí nghiệpliên hiệp thiếc Nghệ Tĩnh
Theo quyết định số 336 QĐ/TCNSĐT ngày 29 tháng 5 năm 1993 của BộCông nghiệp,Xí nghiệp liên hiệp thiếc Nghệ Tĩnh được thành lập lại và đổi tênthành Công ty Kim loại màu Nghệ Tĩnh
Thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảngkhoá IX về tiếp tục sắp xếp,đổi mới,phát triển và nâng cao hiệu quả doanhnghiệp Nhà nước Ngày 28 tháng 7 năm 2004,Bộ trưởng Bộ Công nghiệp raquyết định số 65/2004/QĐ-BCN chuyển Công ty kim loại màu Nghệ Tĩnh thànhCông ty TNHH Nhà nước một thành viên kim loại màu Nghệ Tĩnh.Bốn nămsau,ngày 26 tháng 5 năm 2008,Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam ra quyết định số 1205/QĐ-HĐQT phê duyệt phương án cổ phần hoá vàchuyển Công ty TNHH nhà nước một thành viên kim loại màu Nghệ Tĩnh thànhCông ty cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh.Ngày 23 tháng 8 năm 2008 các cổ
Trang 10đông Công ty cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh tiến hành tổ chức đại hội đồng
cổ đông lần thứ nhất để chính thức thành lập Công ty cổ phần
Giai đoạn 1980 – 1991:
Lúc đầu mới chỉ là Ban kiến thiết công trình liên hợp thiếc Nghệ Tĩnh vớilực lượng lao động khoảng 10 người làm nhiệm vụ quản lý,khảo sát lại các mỏthiếc tại Quỳ Hợp và chuẩn bị các thủ tục để tiến hành đầu tư.Về sau cùng với
sự phát triển của nhiệm vụ,Ban quản lý công trình liên hợp thiếc,Xí nghiệp liênhợp thiếc Nghệ tĩnh được thành lập với quy mô là một công trình hợp tác quốctế,có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước ở thời điểm bấy giờ
Trong giai đoạn này,Công ty hoạt động theo cơ chế chung của Nhànước,sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao,nhiệm vụ chính
là quản lý đầu tư và xây dựng công trình.Vì là công trình trọng điểm nên mọinhu cầu cho sản xuất như tiền vốn,vật tư,thiết bị toàn bộ được Nhà nước đápứng đầy đủ.Tranh thủ những thuận lợi đó,Công ty đã tập trung đẩy nhanh tiến
độ thi công các công trình và đưa vào sử dụng đúng kế hoạch đảm bảo chấtlượng.Kết qủa trong 10 năm quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản,Công ty đã thựchiện được là toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giao thông,đườngđiện,bệnh viện,trường học,trụ sở làm việc của khu văn phòng Công ty và tại cácmỏ
Song song với việc đầu tư xây dựng cơ bản,Công ty đã tranh thủ xây dựngcác xưởng tuyển nhỏ bán cơ giới,từ tháng 7 năm 1984,Công ty chính thức khaithác và chế biến quặng thiếc trên địa bàn Quỳ Hợp với các xưởng tuyển ở ChâuCường, Piêng Tò(Châu Hồng),Bản Hạt(Châu Tiến),Khe Đổ và dây chuyềntuyển tinh luyện thiếc với công suất 150 tấn/năm sau này cải tạo,nâng cấp lên
500 tấn/năm và hiện nay là 700 tấn/năm.Giai đọan này lực lượng cán bộ côngnhân viên và người lao động của Công ty rất lớn có lúc lên đến 3000 người
Công sức đóng góp xây dựng Công trình của cán bộ công nhân viên Công
ty và các đơn vị bạn rất lớn,đã để lại một phần ấn tượng tốt đẹp về sự đoànkết,phối hợp giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ và sau này cùng chia
sẽ với nhau những lúc khó khăn
Trang 11Giai đoạn 1992 - 2004:
Công trình hợp tác Việt-Xô được chính thức đưa vào sản xuất khi cơ chếquản lý thay đổi chuyển từ kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường.Công ty gặprất nhiều khó khăn
Đúng thời kỳ xưởng tuyển Bản Poòng vừa chạy thử,vừa sản xuất thì Nhànước ngừng cấp vốn,Công ty phải vay tín dụng 23,8 tỷ đồng để hoàn thiện dâychuyền.Giá thiếc trên Thế giới xuống đến mức thấp,cùng lúc đó,giá các loại vật
tư, thiết bị"đầu vào"như nhiên liệu,phụ tùng,điện đều tăng.Nguồn nước chosản xuất cũng không bảo đảm như khảo sát,trình độ quản lý không đáp ứng vớiquy mô công trình nên qua 2 năm sản xuất,nhà máy tuyển thô Bản Poòng chỉphát huy được 13,5% công suất thiết kế.Do vậy,đến hết năm 1993,Công ty thua
lỗ 3,916 tỷ đồng.Số dư nợ ngân hàng và các đơn vị ngoài công ty cũng lên đếnhơn 11 tỷ đồng.Số tiền 23,8 tỷ vay đầu tư xây dựng cơ bản năm 1992 cũng đếnthời kỳ phải thanh toán cả gốc lẫn lãi.Nhà nước đã quyết định ngừng hoạt độngxưởng tuyển thô Bản Poòng do sản xuất không hiệu quả.Vì vậy một lực lượnglớn lao động dôi dư,đời sống, việc làm hết sức khó khăn Tư tưởng cán bộ côngnhân viên giao động,không yên tâm sản xuất,kinh doanh
Đứng trước tình hình đó,dưới sự lãnh đạo của Bộ Công nghiệp và TổngCông ty Khoáng sản Việt Nam,tập thể Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công
ty đã đoàn kết,đồng tâm hiệp lực,đưa ra và áp dụng kết hợp nhiều giải pháp hữuhiệu nhằm ổn định sản xuất như giảm đầu mối các đơn vị thành viên,giảm biênchế gián tiếp,sắp xếp lại lao động đổi mới cơ chế quản lý trong nội bộ Côngty,tiết kiệm chi phí,tăng năng suất lao động,giảm giá thành;tìm kiếm thêm việc
để ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động,đổi mới thiết bị công nghệ
và áp dụng cơ chế quản lý phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại
Với định hướng và các giải pháp trên Công ty đã nhận được sự đồng tìnhủng hộ của tập thể cán bộ công nhân viên và chính quyền địa phương cáccấp.Khó khăn từng bước được đẩy lùi và từ 1995 trở đi,Công ty bắt đầu hồiphục,hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi;việc làm,thu nhập và đời sống củangười lao động được cải thiện,Công ty hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà
Trang 12nước.Thanh toán được các khoản nợ trước đây;sản xuất kinh doanh của Công tyđược mở rộng và phát triển
Giai đoạn 2005 đến 2009:
Trước xu thế mở rộng hội nhập kinh tế Quốc tế và sự phát triển của kinh
tế thị trường Công ty đã tăng cường đầu tư để phát triển nguồn tài nguyên;tăngnăng lực sản xuất,đổi mới thiết bị,công nghệ,chế biến sâu sản phẩm,đa dạng hoángành nghề sản phẩm:đầu tư thăm dò và thăm dò nâng cấp mỏ thiếc gốc SuốiBắc;đầu tư xây dựng các xưởng tuyển Suối Bắc;khai thác,chế biến thiếc mỏthiếc Bản Cô xã Châu Thành,xây dựng xưởng điện phân thiếc nâng chất lượngthiếc xuất khẩu từ loại 2 (99,75% thiếc) lên loại 1 (99,95% thiếc);cải tạo xưởngtuyển thiếc Châu Hồng và công nghệ tuyển tinh;đầu tư tận thu các sản phẩm đikèm khoáng sản thiếc; mỏ đá xây dựng Đậu Liêu thị xã Hồng Lĩnh;đổi mới và
bổ sung thiết bị,xe máy đảm bảo năng lực bốc xúc,vận tải 3000.000 m3 đấtđá/năm
Cuối năm 2008 và năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế Thếgiới,giá thiếc xuất khẩu giảm mạnh,có thời điểm chỉ bằng 50% giá của đầu năm
2008 trở về trước,sản xuất kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn vàthực tế năm 2008 sản xuất kinh doanh của Công ty kém hiệu quả.Công ty đãnhanh chóng tổ chức lại sản xuất,rà soát lại giá thành,xây dựng lại các chỉ tiêuđịnh mức kinh tế kỹ thuật và tăng cường công tác quản trị chi phí;duy trì ổn địnhviệc làm và thu nhập cho người lao động.Kết quả năm 2009 không những Công
ty đã giải quyết được những tồn tại về mặt tài chính của năm 2008,còn bảo toànđược vốn và có lợi nhuận
Giai đoạn 2010 đến nay:
Công ty đã hoàn toàn ổn định tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo
mô hình cổ phần hóa.Trong giai đoạn này tình hình kinh tế và chính trị thế giới
có nhiều biến động;khủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài;sự tăng trưởng kinh tếcủa thế giới nhất là các nước lớn ở Đông Âu;Mỹ,Trung Quốc,Nhật Bản…tụt vàchậm,tình hình chính trị thế giới cũng có nhiều biến động nhất là sự nổi dậy tổchức hồi giáo cực đoan IS,biến động chính trường Ucraina ảnh hưởng lớn đến
Trang 13kinh tế thế giới, giá kim loại màu trong đó có thiếc thế giới biến động thấtthường và giảm xuống nhiều,đặc biệt từ năm 2012 đến nay,trong điều kiện hộinhập quốc tế,kinh tế nước ta cũng có ảnh hưởng không nhỏ,làm giảm phần nàotốc độ tăng trưởng.Tình hình chung của thế giới,đất nước và các đặc điểm nội tạicủa Công ty đã tác động mạnh đến tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạtđộng của Công ty.Trước những khó khăn thách thức trên,Công ty đã bám sátmục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch tập trung điều hành quyết liệt;phát huy tối đanăng lực và các điều kiện thuận lợi,kịp thời tháo gỡ các khó khăn ách tắc trongsản xuất để tăng sản lượng,tăng năng suất lao động;bám sát diễn biến của giá cảthị trường để có chiến lược kinh doanh phù hợp.Công ty đã thay đổi cơ chế quản
lý đối với các đơn vị,thống nhất quản lý tập trung có hệ thống từ công ty đến cácđơn vị thành viên.Công tác quản lý tập trung đến nay cơ bản đã ổn định giúpCông ty quản lý,tập hợp chi phí và phản ánh giá thành sản xuất kịp thời để cócác biện pháp quản lý và điều hành phù hợp.Công tác quản lý tập trung cũngkhắc phục được tình trạng quan liêu của bộ máy quản lý Công ty.Đồng thời vớiviệc giao kế hoạch sản xuất cho các đơn vị là giao kế hoạch giá thành,khoán chiphí cho từng công đoạn sản xuất.Giá thành giao khoán cho các đơn vị được xâydựng phù hợp với điều kiện sản xuất của mỗi đơn vị.Từng bước hoàn thiện địnhmức tiêu hao vật tư,nguyên,nhiên,vật liệu khuyến khích người lao động tiếtkiệm để tăng thu nhập,rà soát để điều chỉnh các chỉ tiêu định mức Kinh tế-Kỹthuật cho phù hợp sát,đúng với thực tế.Thông qua việc quản trị chi phí đánh giáđược năng lực quản lý và điều hành của thủ trưởng và bộ máy các đơn vị thànhviên,ý thức và sự nỗ lực của tập thể lao động.Thực hiện cơ chế khoán,quản đếntổ,đội,phân xưởng và người lao động;Thực hiện luật phòng,chống thamnhũng;thực hành tiết kiệm và chống lãng phí kiểm soát chặt chẽ chi tiêu,coi đây
là nhiệm vụ thường xuyên để làm trong sạch bộ máy lãnh đạo,quản lý,nâng caohiệu quả hoạt động của Công ty.Tăng cường các biện pháp quản trị chi phí,tiếtkiệm chi tiêu,đảm bảo giá thành sản xuất phù hợp với giá thành tiêu thụ sảnphẩm.Giảm chi phí quản lý đặc biệt là chi phí quản lý hành chính,chi phí khôngtrực tiếp tạo ra sản phẩm từ Công ty đến các đơn vị thành viên đến mức hợp lý