1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak

138 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Nguyễn Thị Chu Nga
Người hướng dẫn TS. Vũ Văn Liết, TS. Yghi Niết
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 9,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

-

NGUYỄN THỊ CHU NGA

ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG ðIỀU MỚI TRÊN BA TIỂU VÙNG SINH THÁI KHÁC NHAU

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chu Nga

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………ii

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến TS Yghi Niê Giám ñốc Sở Khoa học Công nghệ tỉnh ðắk Lắk ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các Thầy, cô trong Khoa Nông học, Bộ môn Di truyền giống, gia ñình, người thân và bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chu Nga

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iii

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài iii

2.1 Những nghiên cứu cây ñiều trên thế giới iv 2.2 Những kết quả nghiên cứu cây ñiều ở Việt Nam xxxv

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU lii 3.1 Vật liệu, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu lii

3.3 Phương pháp nghiên cứu liii

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN lxi 4.1 Một số ñặc ñiểm tự nhiên, khí hậu của 3 tiểu vùng sinh thái

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên ñiểm nghiên cứu tại Buôn Ma Thuột lxi 4.1.2 ðiều kiện tự nhiên ñiểm nghiên cứu tại huyện Ea Súp lxii 4.1.3 ðiều kiện tự nhiên ñiểm nghiên cứu tại huyện Krông Bông lxiii

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iv

4.2 Phân tích mối quan hệ giữa yếu tố khí hậu thời tiết và ñất ñai

với yêu cầu ngoại cảnh của cây ñiều ở 3 tiểu vùng sinh thái

4.2.1 Ảnh hưởng của ñiều kiện ñất ñai ñến cây ñiều tại 3 tiểu vùng

4.2.2 Ảnh hưởng các yếu tố khí hậu, thời tiết ñến cây ñiều tại 3 tiểu

4.3 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và ñặc ñiểm nông sinh học

của các dòng ñiều nghiên cứu tại 3 ñịa phương lxxiv 4.3.1 Sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống ñiều nghiên cứu tại

4.3.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của các dòng, giống ñiều nghiên cứu lxxxi 4.4.3 Khả năng chống chịu của các dòng, giống ñiều nghiên cứu 87 4.3.4 Năng suất và yếu tố tạo thành năng suất của các dòng giống

4.3.5 Chọn lọc dòng ñiều có triển vọng và ổn ñịnh năng suất cho các

ñiều kiện sinh thái khác nhau của tỉnh ðăk Lăk 89

4.3.7 Tương tác kiểu gen và môi trường 92 4.4 Một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho dòng ñiều mới tại ðăk Lăk 93 4.4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng năng suất cây ñiều 93 4.4.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng năng suất ñiều 101

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………v

NCTN NN : Nghiên cứu thực nghiệm nông nghiệp

NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NCNN : Nghiên cứu nông nghiệp

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vi

DANH MỤC BẢNG

2.1 Sự phát triển của hạt và quả ñiều xvii2.2 Chất khô của hạt và trái theo sự chuyển màu của hạt ở các giai

2.3 Một số giống ñiều thương mại ñang phổ biến tại Trung Quốc xxv2.4 ðặc ñiểm năng suất và chất lượng hạt của các giống vùng Kerala xxviii2.5 Một số giống ñiều ñược khuyến cáo ở các nước Châu Á xxix2.6 Lượng phân bón cho ñiều ở các tuổi xxxiii2.7 Thời ñiểm và lượng phân bón cho ñiều xxxiii4.1 Một số chỉ tiêu thành phần ñất ñai của 3 tiểu vùng nghiên cứu lxv4.2 Một số chỉ tiêu lý tính ñất tại 3 ñịa ñiểm thí nghiệm lxvi4.3 Một số chỉ tiêu hóa tính ñất tại 3 ñiểm thí nghiệm lxvii4.4 Một số chỉ tiêu khí tượng tại 3 tiểu vùng sinh thái nghiên cứu lxviii4.5 So sánh ñiều kiện của ba ñiểm thí nghiệm với yêu cầu một số yêu

cầu sinh thái của cây ñiều và các yếu tố khí hậu ở 3 vùng thí nghiệm lxix4.6 ðộng thái tăng trưởng chiều cây các dòng, giống ñiều thí nghiệm

4.7 ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân 5 dòng giống ñiều nghiên

4.8 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán các dòng giống ñiều nghiên

4.9 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng, giống ñiều nghiên cứu 824.10 Một số chỉ tiêu khả năng ra hoa ñậu quả của 5 dòng, giống ñiều

4.11 Ảnh hưởng của 3 ñịa ñiểm ñến 5 dòng, giống ñiều ñến số quả/cành 864.12 Khả năng chống chịu ñồng ruộng của các dòng giống ñiều nghiên

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vii

4.13 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cho ñiều 884.14 Một số chỉ tiêu chât lượng hạt của 5 dòng, giống ñiều nghiên cứu 894.15 Kết quả chọn lọc các dòng, giống ñiều triển vọng 914.16 Mức ñộ ổn ñịnh của các dòng, giống ñiều qua ba tiểu vùng sinh

4.16 Phân tích tương tác kiểu gen và môi trường của các dòng ñiều 924.17 Phân nhóm kiểu gen 5 dòng, giống ñiều thí nghiệm 924.18 Ảnh hưởng của 4 công thức mật ñộ ñến chiều cao cây ñiều qua 4

4.19 Ảnh hưởng của 4 công thức mật ñộ ñến một số ñặc ñiểm nông học

4.20 Ảnh hưởng của 4 mật ñộ ñến khả năng chống chịu sâu bệnh của

4.21 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và yếu tố tạo thành năng

4.22 Một số chỉ tiêu chất lượng hạt qua 4 công thức mật ñộ cây ñiều 1004.23 Hiệu quả kinh tế qua các công thức mật ñộ của ñiều trồng năm

4.24 Ảnh hưởng của 4 mức phân ñạm ñến sinh trưởng chiều cao cây

4.25 Ảnh hưởng của 4 mức phân ñạm ñến một số ñặc ñiểm nông học

4.26 Mối tượng quan giữa các mức phân ñạm và năng suất cây ñiều 1044.27 Ảnh hưởng của các mức phân ñạm ñến khả năng chống chịu sâu bệnh 1054.28 Ảnh hưởng của các mức phân ñạm với năng suất và yếu tố tạo

thành năng suất của cây ñiều trên ñất xám 1064.29 Ảnh hưởng các mức phân ñạm ñến phẩm cấp hạt 1084.30 Hiệu quả kinh tế của năng suất ñiều qua 4 mức phân ñạm 109

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………viii

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây ñiều (Anacardium occidentale) là cây quan trọng thứ ba trong tám

cây quả hạch của thế giới vì nó có giá trị kinh tế cao và thích nghi với ñiều kiện nhiệt ñới và Á nhiệt ñới

Theo hiệp hội cây ñiều Việt Nam trong 10 tháng ñầu năm 2007, cả nước ñã xuất khẩu ñược 104 ngàn tấn, riêng 9 tháng ñầu năm 2007 ñã xuất khẩu ñược trên 400 triệu USD, tăng gần 27% so với cùng kỳ năm trước và tiếp tục duy trì vị trí xuất khẩu hạt ñiều Việt Nam trên thị trường thế giới Hiện nay, hạt ñiều của nước ta, ñã có mặt trên 40 nước và vùng lãnh thổ, trong ñó thị trường Hoa Kỳ ñứng ñầu với 40%, Trung Quốc 20%, các nước châu Âu 20%, phần còn lại thuộc các thị trường khác

Mặc dù hiện nay Việt Nam ñã trở thành nước xuất khẩu nhân ñiều ñứng thứ hai trên thế giới, sau Ấn ðộ, nhưng chất lượng hạt ñiều nước ta vẫn còn kém Kích thước hạt nhỏ, bình quân 200 hạt/kg, do ñó chi phí chế biến cao, giá thấp Bên cạnh ñó, tỷ lệ nhân thu hồi thấp, cần 4,0 – 4,2kg hạt nguyên liệu cho 1 kg nhân Hạt không ñồng ñều về kích cỡ và hình dạng nên khó áp dụng cơ giới hoá và tự ñộng hoá vào quá trình chế biến hạt ñiều gặp khó khăn lao ñộng cao là một nhược ñiểm lớn của việc phát triển sản xuất chế biến ñiều hiện nay Mặc khác, các tiến bộ kỹ thuật về giống, biện pháp trồng và chăm sóc cây ñiều chưa ñược quan tâm ñúng mức, chưa chú trọng ñầu tư thâm canh vườn cây Phần lớn diện tích vườn ñiều hiện nay ñều có nguồn giống lẫn tạp, trồng bằng hạt, năng suất thấp không ổn ñịnh, phẩm chất hạt kém

Hơn nữa, cây ñiều rất nhạy cảm với ñiều kiện sinh thái Cùng một giống nhưng trồng ở các vĩ ñộ khác nhau, ñộ cao khác nhau, chế ñộ thời tiết

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦii

khác nhau thì năng suất và phẩm chất hạt cũng khác nhau nhiều Có thể thấy rằng một giống không thể thắch nghi hết cho các vùng sinh thái và một vùng sinh thái cũng không thể ựược thắch nghi bởi tất cả các giống

Do ựó, ựể tăng hiệu quả sản xuất ựiều của Việt Nam nói chung và đăk Lăk nói riêng cần có những nghiên cứu ựồng bộ về chọn giống và kỹ thuật canh tác ựể giải quyết vấn ựề nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm ựiều Những nghiên cứu ựồng bộ ựó sẽ là cơ sở cho sản xuất ựiều của nước ta phát triển bền vững, tăng sức cạnh tranh với sản xuất ựiều ở các nước khác trên thị trường quốc tế, tăng thu nhập cho người sản xuất

Một trong những hạn chế lớn nhất trong việc cải thiện năng suất và chất lượng ựiều ở đắkLắk ựó là việc chọn giống ựiều và kỹ thuật canh tác phù hợp với ựiều kiện của thổ nhưỡng khắ hậu của các vùng sinh thái trồng ựiều Phần lớn các vườn ựiều ựang cho trái hiện nay ựều trồng bằng giống hỗn tạp không ựược chọn lọc nên năng suất thấp, không ổn ựịnh và chất lượng hạt kém để giải quyết vấn ựề này ựòi hỏi phải có những bộ giống tốt cho năng suất cao, ổn ựịnh phù hợp với sinh thái các vùng trồng ựiều, ựồng thời phải có

kỹ thuật canh tác thắch hợp đây là một ựòi hỏi cấp thiết của thực tế sản xuất cây ựiều ở nước ta và tỉnh đăk Lăk, vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu ựề

tài Ộđánh giá một số dòng, giống ựiều mới trên ba tiểu tiểu vùng sinh thái

khác nhau của tỉnh đắk Lắk

1.2 Mục ựắch

Tuyển chọn dòng, giống ựiều mới có năng suất cao chất lượng hạt tốt,

ổn ựịnh phù hợp với một số tiểu vùng sinh thái của tỉnh đăk Lăk và bước ựầu

ựề xuất mật ựộ trồng và phân bón thắch hợp với dòng ựiều triển vọng

1.3 Yêu cầu

1 Nghiên cứu ựiều kiện sinh thái của ba vùng khác nhau của tỉnh đăk Lăk về ựiều kiện nhiệt ựộ, lượng mưa và ựất ựai

Trang 12

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦiii

2 đánh giá sinh trưởng phát triển, ựặc ựiểm nông sinh học, khả năng chống chịu bệnh, năng suất và yếu tố tạo thành năng suất của 5 dòng ựiều mới trên ba vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đăk Lăk

3 Phân tắch tương tác kiểu gen và môi trường ựể xác ựịnh dòng tốt nhất

có triển vọng, ổn ựịnh và phù hợp với ba ựiều kiện sinh thái cụ thể của tỉnh đăk Lăk

4 Bước ựầu xác ựịnh mật ựộ trồng và mức phân bón ựạm phù hợp cho dòng ựiều triển vọng

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

đề tài nghiên cứu ựánh giá, so sánh ựặc ựiểm sinh trưởng và phát triển của các dòng, giống ựiều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau, ựể xác ựịnh ựược các dòng, giống ựiều mới có năng suất cao, khả năng thắch nghi tốt với từng ựiều kiện sinh thái của tỉnh đắk Lắk, từ ựó làm phong phú thêm bộ giống sản xuất, góp phần nâng cao năng suất sản lượng, phát triển cây ựiều của tỉnh đắk Lắk cũng như các vùng trồng ựiều khác Thông qua thắ nghiệm tại 3 tiểu vùng sinh thái, ựánh giá mức ổn ựịnh của năng suất, và những yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống ựiều mới là những kết luận góp phần vào nghiên cứu cây ựiều ở Việt Nam, ựề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦiv

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Những nghiên cứu cây ựiều trên thế giới

2.1.1 Nguồn gốc và phân loại cây ựiều

2.1.1.1 Nguồn gốc cây ựiều

Cây ựiều (Anacardium occidentale) có nguồn gốc phắa đông Bắc

Brazil, do người Bồ đào Nha phát hiện ra vào thế kỷ 16, sau ựó cây ựiều ựược ựưa tới trồng ở các nước thuộc ựịa Châu Phi là Mozambique và Angola,

từ Mozambique cây ựiều ựược phát tán tới Tazania, Keny, phắa Bắc Úc, các ựảo Fiji, Hawais và Nam Florida

Ở Châu Á cây ựiều ựược ựưa tới Goa (Ấn độ) vào năm 1550, Cochin năm 1578, rồi từ ựây phát tán nhanh chóng ra các vùng bờ biển phắa Tây và phắa đông Nam của tiểu lục ựịa Ấn độ cũng như ựảo Ceylon, Adamane, Nicobar và Indonesia Còn ở đông Dương, các nước ở đông Nam Á và một

số ựảo nhỏ ở Thái Bình Dương, có thể do tác nhân chim chóc, dơi, khỉ và con người phát tán ựến [23])

Trong thời gian ựầu người ta chỉ trồng ựiều làm ựai phòng hộ dọc các dải ựất trống hoặc dùng làm cây phủ xanh ựất trống, ựồi trọc, nhờ tắnh thắch nghi tốt và khả năng chịu hạn cao nên phạm vi phân bố của cây ựiều rất rộng

Từ những vùng khô hạn với lượng mưa hàng năm chỉ có 500mm ựến các vùng mưa nhiều 3.000 mm/năm, từ ựộ cao ngang mặt biển ựến nơi có ựộ cao 1.200m Sự phân bố của cây ựiều trải rộng trong ranh giới vĩ tuyến 300 Bắc và

vĩ tuyến 300 Nam [23] Các nước có diện tắch trồng ựiều lớn trên thế giới là

Ấn độ, Brazil, Tanzania, Nigiêria, Môzămbich, Inựônêxia v.v

Cây ựiều có nhiều tên gọi khác nhau như: ựào lộn hột, Maccado, Giả Như Thụ, Swai Chanti Nơi xuất xứ của ựiều ựược gọi bằng tiếng Bồ đào Nha nghĩa là Caju (nghĩa là quả), hay Cajuerio (nghĩa là cây) [82]

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………v

+ Phân loại cây ñiều

Phân loại giống ñiều hiện nay chủ yếu dựa vào hình dáng cây và ñặc ñiểm của quả (màu sắc, hình dạng) Theo Ohler J.G [61], giới thiệu các nghiên cứu của một số tác giả về xác ñịnh giống ñiều Nghiên cứu của

Valeriano C (1972) [79], ñề nghị chỉ nên phân biệt 2 loài: Acarnadium

nanum có thân thấp và Anacardium giganteum có thân cao to Mỗi loài lại

phân ra nhiều thứ căn cứ trên màu sắc quả (vàng, ñỏ), hình dạng quả (tròn, quả lê, thon dài), các ñặc ñiểm màu, hình dạng trung gian khác ñược làm tiêu

chuẩn phân chia thứ phụ Cây ñiều phân loại như sau [82]:

Tên khoa học: Anacardium occidentale Linn

2.1.2 ðặc ñiểm nông sinh học, sinh trưởng và phát triển của cây ñiều

2.1.2.1 ðặc ñiểm của thân, rễ, cành và lá của cây ñiều

- ðặc ñiểm thân cây ñiều

ðiều là cây thân gỗ có chiều cao 8 - 12m Ở vùng có ñiều kiện thích

`hợp cây ñiều có thể có chiều cao lên ñến 20m Ngược lại, cây ñiều trồng ở những nơi có vĩ ñộ cao, lượng mưa thấp, ñiều kiện không phù hợp, thân

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vi

chính có thể cao không quá 6m Cây ñiều có một thân chính, phân nhánh thấp, xòa gần mặt ñất, ñôi khi mọc rễ ở nơi chúng chạm ñất (Davis, 1961) [39] ðặc tính này giúp cây bảo vệ ñất chống xói mòn một cách dễ dàng Cây ñiều nhiều tuổi sinh trưởng tốt, tán sẽ rộng có thể tỏa ñến 20 - 30m Theo (Peixoto, 1960) [65] ñã ñề cập tới một cây ñiều nổi tiếng ở Pirangi thuộc bang Rio Grande do Norte (Brazil) có ñường kính tán rất rộng và che phủ khoảng 2.000m2, ngoài ra cũng có cây ñiều 50 tuổi cho ñến 60kg hạt/cây/năm.[65]

ðiều kiện sống của cây ñiều ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển và hình dạng của cây, nhưng tuổi thọ của cây lại có ý nghĩa kinh tế Vì thế, khi mọc ở ñiều kiện thuận lợi và không bị gây hại bởi côn trùng, thân cây thẳng ñứng, tán lá hình vòm như chiếc dù, có thể cao tới 15m, sinh trưởng khỏe, cành lá sum suê và có khả năng che bóng tốt nên hạn chế ñược sự phát triển của

cỏ dại Trong ñiều kiện thích hợp hơn, cây ñiều sẽ nhỏ hơn, thân không thẳng ñứng và có bộ tán lá thưa, trong trường hợp khi cây bị tấn công bởi

bọ xít muỗi, chồi non bị hại làm thân chính thấp và chia nhiều cành (Ohler,1979) [61]

Cây ñiều con phát triển rất nhanh (Martins, 1965) [54] ñã quan sát

sự phát triển cây con và thấy rằng sau 2 tuần, cây con cao thêm 10cm có 5

lá, 10 ngày sau ñó, cao 15cm và có 8 - 9 lá Trong ñiều kiện thuận lợi, cây con có thể phát triển 1m/năm trong 5 - 6 năm ñầu và sau ñó có thể sinh trưởng chậm lại [54]

Thông thường, chồi cây ñiều có 2 hoặc 3 giai ñoạn phát triển chính, tùy theo vùng có ñiều kiện sinh thái khác nhau mà thời gian và các ñợt phát lộc trong năm cũng khác nhau Ở Battaan, Philippine cây ñiều ra chồi ñợt 1 vào tháng 3 sau khi mùa thu hoạch quả chấm dứt và vào tháng 7 khi mùa mưa rộ và chồi thường ra tập trung và mạnh nhất vào tháng 11 (Galang và Lazo, 1936) [45] Phía Nam Tanzania, chồi sinh trưởng mạnh vào mùa mưa

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vii

từ tháng 1 ñến tháng 4, hai giai ñoạn chồi sinh trưởng kém hơn là vào tháng 8 lúc giữa mùa mưa, và tháng 11 sau khi thu hoạch trái (Bigger, 1960) [32] Còn Magalore (Ấn ðộ), cây ñiều có 2 giai ñoạn sinh trưởng chồi chính, ñợt 1

từ tháng 10 kéo dài ñến tháng 1, ñợt 2 từ giữa tháng 3 ñến tháng 5 (Rao và Hanssan, 1957) [68] Vậy, chồi của cây ñiều phát sinh vào giai ñoạn cuối mùa mưa và ñầu mùa khô

- ðặc ñiểm bộ rễ cây ñiều

Cây ñiều là cây thân gỗ có tán rộng, nên có rễ cọc ăn sâu vào trong ñất

và hệ thống rễ ngang rất rộng Vào giai ñoạn vườn ươm, sau khi hạt nảy mầm, chúng nhanh chóng hình thành và phát triển thành rễ cọc, sau ñó tạo ra 4 rễ ngang, 8-10 ngày sau ñó rễ nhỏ xuất hiện và chồi mầm nhú lên Giai ñoạn ñầu rễ ngang cũng mọc nhanh chóng, ñến khi dài khoảng 3-4 cm nó không tiếp tục phát triển theo chiều ngang mà ăn sâu xuống (Adams, 1975) [29], còn (Lefèbvre, 1969) [49] ñã nghiên cứu cây ñiều con ở Madagascar và cho biết từ 2-3 tháng tuổi, cây con có rễ cọc dài 80cm và sau 5 tháng rễ cọc dài 120cm

Tsakiris và Northwood (1967) [60], nghiên cứu hệ thống rễ của cây ñiều con ở Tanzania mọc trên ñất ñỏ, không có laterit hóa, cấu trúc ñất thịt có pha cát ở ñộ sâu khoảng 3m, ñã thấy rằng rễ cọc của cây ñiều 3,5 năm ñã ăn sâu hơn 2,3m và khi 4,5 tuổi rễ ñã ñâm sâu 5m và vẫn còn có khả năng tiếp tục ăn sâu hơn nữa

Bộ rễ của cây ñiều phát triển thuận lợi hơn khi trồng ở mật ñộ thưa Trong ñiều kiện ñất sét nặng, hoặc ñất thoát nước kém thì sự phát triển của hệ thống rễ sẽ bị ảnh hưởng, rễ cọc bị uốn cong hoặc mọc ngang khi chạm phải lớp ñất sét nặng thành phần cơ giới nặng làm cho cây dễ dàng bị ñổ ngã vì rễ cọc không thể ăn sâu xuống ñất ñể giữ cây

Ở những vùng ñất khô, mạch nước ngầm thấp, rễ cọc có thể ñâm

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………viii

xuống ñất sâu ñể hút nước Hệ rễ của cây ñiều phát triển rất rộng, ñường kính

có thể gấp ñôi ñường kính tán chúng có chức năng tìm kiếm hút chất dinh dưỡng ñể nuôi cây, nhờ vậy nên cây ñiều vẫn ra hoa kết quả trong suốt cả mùa khô kéo dài 5 - 6 tháng

- ðặc ñiểm cành và lá của cây ñiều

Khi nghiên cứu về hình dạng thân, sự phân cành các tác giả ñều cho rằng ñiều có thân thấp, phân cành ngay gần gốc Mùa sinh trưởng cũng khác nhau giữa các vùng, chúng sinh trưởng quanh năm nhưng mạnh nhất là vào mùa mưa [33] Cây ñiều có 2 loại cành, ñó là cành mang quả dài hơn và cành không mang quả

Lá ñiều mọc cách, ñơn, nguyên, hình thuẫn hay hình trứng ngược hơi tròn ở ñầu, ñuôi lá thường hơi tròn hoặc hơi lõm; phiến lá dày và dài; gân lá hình mạng; mặt lá trên nhẵn bóng; cuống ngắn, phiến lá có dạng hình quả trứng Lá ñiều non có màu sắc khác nhau thường là màu nâu ñỏ ñến xanh nhạt

và chuyển dần sang xanh ñậm khi thuần thục, sự thay ñổi màu sắc thường bắt ñầu từ ñầu lá ñến cuống lá, thời gian chuyển màu này mất khoảng 20 ngày (Rao và Hassan, 1957) [68] Lá ñiều thường mọc tập trung vào ñầu cành, trên cùng một cành nhưng các lá có kích thước khác nhau, thông thường lá ñiều

có chiều dài khoảng 6 - 23cm Số lá trên cành cây ñiều cũng khác nhau, số lá trên cành mang quả nhiều hơn cành không mang quả, trung bình có 3,5 lá/cành mang quả và 2,5 lá/cành không mang quả Bộ tán lá của cây ñiều thường xanh quanh năm

2.1.2.2 ðặc ñiểm hoa và ñậu quả của cây ñiều

- ðặc ñiểm của hoa ñiều

Mùa hoa ñiều nở có thể khác nhau trong các năm và có thể chênh lệch ñến vài tháng Cây ñạt ñỉnh cao nở hoa (khoảng 50% số hoa nở) thường vào khoảng 2 tháng rưỡi sau khi xuất hiện hoa ñầu tiên và kéo dài khoảng 3-4

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………ix

tuần [32], [73] Từ khi xuất hiện hoa ñầu tiên cho ñến khi các cụm hoa bắt ñầu nở có sự khác biệt rất lớn về thời gian nở hoa giữa các cây, bình quân là

32 ngày, biến ñộng từ 17 - 65 ngày (Rao và Hassan, 1957) [68]

Hoa ñực và hoa lưỡng tính cùng nở khi kết thúc mùa mưa chuyển sang mùa khô, chúng tập trung ở ñầu cành thành chùm hình chùy, dài 14 - 21cm và

có từ 200 - 14.600 hoa (Damodaran et al., 1996) [37]

Theo Bigger (1960) [32] tỷ lệ giữa hoa lưỡng tính và hoa ñực là 1:6 và

số hoa lưỡng tính sẽ ñậu quả ñến khi chín và thu hoạch chỉ còn 10,2% Hoa ñiều thường màu trắng, có 5 cánh hoàn toàn tương tự nhau, ñài hoa gồm các

lá ñài dài 3-4mm, mặt ngoài có màu xanh lá mạ sáng, mặt trong có màu xanh

lá cây và có lông tơ dày Tràng hoa có các lá tràng hình mũi mác phủ ñầy lông

tơ cả 2 mặt, dài 1-1,5cm, rộng 0,1 - 0,15cm, màu trắng hơi vàng với các sọc xếp thành hàng từ màu hồng ñến tím Các nhị ñực phân làm 2 loại ngắn và dài, nhụy gồm bầu ñơn 1 ô tận cùng là núm nhụy

Hoa ñiều nở rải rác trong năm tại các vùng có mưa phân bố ñều quanh năm Ở những vùng khí hậu có 2 mùa khô, hoa ñiều sẽ nở 2 lần trong năm, vào cuối giai ñoạn phát triển của chồi

Sự ra hoa của cây ñiều rất khác nhau giữa các vùng sinh thái cũng như tác ñộng kỹ thuật khác nhau Khi nghiên cứu về tuổi ra hoa của cây ñiều, Ohler ñã nhận xét: tuổi ra hoa của ñiều bị chi phối bởi giống, ñiều kiện sinh thái và yếu tố di truyền Trong ñiều kiện thuận lợi thì ñiều cho năng suất ở năm thứ 3, mặt dù vào năm thứ 2 ñã nở hoa và cho ñược một ít trái Nếu trồng trong ñiều kiện ñặc biệt, cây có thể cho hoa vào năm ñầu tiên [61], còn Calzavara (1971) [33] cho rằng cây có thể nở hoa lúc 6 tháng tuổi Vậy, trong cùng một ñiều kiện cũng có sự khác biệt về tuổi ra hoa lần ñầu, còn ra sớm hay muộn là do yếu tố giống

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………x

- ðặc ñiểm cụm hoa ñiều

Rao và Hassan (1957) [68] nghiên cứu hình dạng cụm hoa ñiều và thấy rằng cụm hoa ñiều phổ biến hình chùy, 45% cụm hoa ở dạng hình nón, 40% khác ở dạng thường và 15% hình tháp Theo Copeland (1961) [34] cụm hoa ñiều là một xim ngã ñiển hình Thời gian từ khi xuất hiện cụm hoa cho ñến khi nở hoa mất khoảng từ 5-6 tuần Morada,1941) [42] ñã ñếm ñược 3-

11 nhánh trên mỗi cụm hoa, số lượng này nhiều hay ít tùy thuộc vào sức sống của cây, mỗi nhánh mang 40 - 100 hoa, tức là có khoảng 120 - 1.100 hoa trong mỗi cụm hoa Theo quan sát của Rao và Hassan (1957) [52] cho biết trên 1 cụm hoa có 5 - 11 nhánh và mang 21 - 881 hoa trung bình là 329 Theo Foltan (1994) [41] cho rằng nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến tỷ lệ hoa ñực với hoa lưỡng tính

Số hoa lưỡng tính trên cụm ñạt 12 - 15% là cao, nếu dưới 7% cụm cho quả ít hơn gọi là ñiều ñơn, từ 27 - 28% cụm hoa ñiều sẽ sai quả hơn gọi là ñiều chùm ðây là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể lựa chọn và cải thiện giống ñiều có năng suất cao

- Cấu tạo của hoa ñiều

Hoa ñiều nhỏ, thơm, có màu trắng hoặc xanh khi vừa nở, vài ngày sau hoa chuyển sang màu hồng Hoa ñực và hoa lưỡng tính ñều mọc trên cùng một cây và trên cùng một cụm Hoa lưỡng tính mọc ở cuối xim hoa, mỗi hoa lưỡng tính ñính trên cuống dài 2 mm, những hoa bên là hoa ñực có cuống và phần hình trụ của bao hoa nhỏ hơn hoa lưỡng tính (Copeland, 1961) [34] Hoa ñiều thường có 5 cánh, chúng thường nằm xen kẻ với lá ñài Ascenso và Mota (1972a) [30] nghiên cứu ở Mozambiqe, quan sát thấy rằng số ñài hoa biến ñổi từ 4 - 7 và số cánh hoa thay ñổi từ 7 - 9 Cánh hoa ñiều có ñộ dài hơn 10mm, khi hoa nở cánh cong ngược ra phía ngoài, tạo ñiều kiện cho sự thụ phấn Nhị hoa không sắp xếp thành vòng tròn mà là theo hình ellipse Mỗi hoa

có một bầu noãn, ở hoa ñực bầu noãn kém phát triển Hoa thường có một hoặc

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xi

hai nhị lớn và 8 - 9 nhị khác ngắn hơn (Assenso và Mota, 1972b ) [31] Hoa ñiều có nhị ñực lớn chứa chỉ nhị dài và mập hơn, bao phấn cũng lớn hơn những nhị khác, các bao phấn ñược ñính ở gốc, nằm trong một bao hoa hình ống có 2 ngăn, nứt theo một kẽ nứt giữa 2 ô phấn của mỗi ngăn, bao phấn tròn và có màu hồng, sau ñó chuyển sang màu xám, khi khô chuyển màu nâu

Theo Rao và Hassan, (1957) [68], Roth (1974) [72] Damodaran và cộng tác viên (1965) [36] cho rằng hoa ñiều chỉ có một nhị thực sự, còn những nhị khác ñều là nhị lép Trong khi ñó, theo Morada (1941) [57], Singh và Pillai (1964) [75], Northwood (1967) [60] và Copeland (1961)[34] thì tất cả nhị ñều bình thường và ñều cho phấn ðể nghiên cứu vai trò của chúng trong giao phấn, Damoran (1965) [36] ñã bao một nửa số hoa của 5 cụm sau khi ngắt bỏ những bao phấn phát triển và tất cả các hoa ñực Kết quả, tất cả các hoa này ñều không ñậu quả, từ ñó ông kết luận rằng những nhị lép không ñóng vai trò

gì trong sự thụ phấn ở ñiều kiện tự nhiên Các thí nghiệm của Northwood (1966) [60], Free và William (1970) [43] khẳng ñịnh rằng các cụm hoa bị bọc lại sẽ không ñậu ñược quả nào, trừ phi có sự thụ phấn bằng tay hoặc cho côn trùng vào ñược bên trong

Vòi nhụy ñơn dài và mảnh mọc từ bầu nhụy thon dần ra tới ñầu nhụy thường dài hơn nhị chính, ñiều này thuận lợi cho quá trình giao phấn chéo Assenso và Mota (1927b) [31] cho rằng trong 98% hoa có nhụy dài hơn nhị ñực lớn, 2% hoa có nhụy dài bằng nhị ñực Nhưng Rao và Hassan (1957) [68] và Northwood (1967) [60] nhận thấy cũng có nhiều trường hợp hoa lưỡng tính có vòi nhụy ngắn hơn nhị chính làm tăng cơ hội tự thụ phấn Các nghiên cứu ở Tanzania ñã cho biết tỷ lệ giao phấn chéo là khoảng 30% và có một số cây tự bất hợp [80] Sự nảy mầm của hạt phấn trong tự thụ phấn và giao phấn chéo không khác nhau nhưng năng suất giảm rõ trong trường hợp

tự thụ phấn [74]

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xii

Trên mỗi nhánh hoa của cụm có từ 1-10 hoa lưỡng tính, tỉ lệ trung bình giữa hoa lưỡng tính và hoa ñực là 1:8, mặc dù tỉ lệ này biến ñộng rất lớn Morada (1941) [57] Các nghiên cứu ñược thực hiện ở Jamaica (Selection, 1960) [73] ñã theo dõi trên 20 cây ñiều cũng cho thấy số hoa trên mỗi cụm hoa là 180 - 705, trong ñó số hoa lưỡng tính chiếm từ 13 - 96 hoa, bình quân

cứ 8 hoa ñực thì có 1 hoa lưỡng tính, và tỉ lệ này cũng biến ñộng rất lớn, ñôi khi là 1:28 Nhưng theo Masawe (1996) [55], ñã nghiên cứu các giới tính của hoa tại Tanzania, cho thấy trên cây ñiều còn có loại hoa bất dục và chiếm

từ 2,9 - 15,5%, hoa ñực chiếm 53,8 - 64,1% và hoa lưỡng tính chiếm 21,9 - 40%, mật ñộ hoa ở các hướng cũng khác nhau Khi nghiên cứu về thời ñiểm hoa ñực và hoa lưỡng tính nở, ñã có nhiều ý kiến khác nhau, theo Mutter và Bigger (1962) [32] theo dõi ñiều trồng ở Tanzania ñã cho biết tỷ lệ hoa lưỡng tính trên hoa ñực là 1:6,5, hoa lưỡng tính nở tập trung nhiều nhất vào tuần thứ 3 trong chu trình nở hoa và chúng không xuất hiện nữa vào vào tuần thứ

6, trong khi các hoa ñực ñạt ñỉnh cao nhất vào tuần thứ 6 và tiếp tục nở cho tới tuần thứ 10 Cũng tại Tanzania Northwood (1967) [60], ñã nghiên cứu và cho rằng hầu hết hoa lưỡng tính nở trong 3 tuần lễ ñầu tiên Tuy nhiên, ñây là

số trung bình vì giữa các cụm hoa riêng lẻ có số lượng hoa lưỡng tính biến ñộng rất ñáng kể Rao và Hassan (1957) [68] nghiên cứu ở Ấn ðộ, quan sát thấy rằng 88% hoa lưỡng tính xuất hiện giữa tuần lễ thứ 6 và tuần lễ thứ 15 sau khi nở hoa, chỉ có 8% xuất hiện vào giai ñoạn sớm, 4% còn lại vào giai ñoạn muộn hơn

Theo Lanka và cộng tác viên (1999) [48] nghiên cứu ở Ấn ðộ, cho rằng hoa ñực nở ñạt ñỉnh cao từ tuần thứ 3 ñến tuần lễ thứ 6, còn hoa lưỡng tính tập trung nở từ tuần thứ 5 ñến tuần lễ thứ 6

Các vùng có khí hậu một mùa khô rõ ràng thì có thể thu hoạch quả rộ 1 trong tháng sau khi những quả chín ñầu tiên bị rụng, tiếp tục ñạt mức cao

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xiii

trong khoảng 4 - 6 tuần lễ, sau ñó giảm xuống, ñiều ñó cho thấy rằng hầu hết các hoa lưỡng tính nở rộ khoảng 1 tháng sau khi hoa ñầu tiên nở

Trong cùng một vườn ñiều, mặt dù mọi ñiều kiện tự nhiên và chăm sóc ñều như nhau, nhưng sẽ có một số cây cho quả sớm và một số cây cho quả muộn ðiều này rất quan trọng cho việc lựa chọn giống ñể phù hợp với vùng sinh thái, ở những vùng thỉnh thoảng có cơn mua lớn vào lúc bắt ñầu mùa khô nên trồng giống hoa nở muộn, hoặc trồng giống ra hoa sớm ở nơi có mưa sớm vào cuối mùa khô ñể tránh gây ra những thiệt hại cho mùa vụ

- Thời gian nở hoa

Thời gian nở hoa trong ngày của ñiều ñược bắt ñầu vào từ 7 giờ sáng và tiếp tục nở cho ñến 3 giờ chiều, phần lớn hoa lưỡng tính nở từ 9 giờ sáng ñến

11 giờ trưa Ở Ấn ðộ, hoa nở từ 9 giờ sáng ñến 2 giờ chiều và cao ñiểm từ 9 giờ ñến 11 giờ (Damodaran, 1966) [37], còn ở Tanzania thì hoa ñiều nở từ 6 giờ sáng ñến 6 giờ chiều cao ñiểm vào lúc 11 giờ rưởi ñến 12 giờ rưởi trưa Northwood, (1967) [60] Thimmaraju, 1980) [77], cho rằng khả năng nhận phấn của hoa ñiều bắt ñầu trước khi nở 1 ngày, và kéo dài khoảng 2 ngày sau

ñó, nhưng giai ñoạn thích hợp nhất là sau khi hoa vừa nở Rao và Hassan (1957) [68] nhận thấy ñầu nhụy dễ dàng nhận phấn suốt cả ngày nở hoa và ñến ngày hôm sau hoa bị héo ñi thì khả năng này không còn nữa Sau khi hoa

nở 1 vài giờ thì bao phấn nứt ra, theo tác giả ở các ñịa phương khác nhau ñều ghi nhận quá trình nở hoa và nứt bao phấn chịu ảnh hưởng bởi khí hậu trong vùng Damodaran và cộng tác viên (1966) [37] cho biết phía cây ñược phơi nắng thì hoa nở sớm hơn so với phía râm mát, theo Northwood (1967) [60] cho rằng hoa nở chịu ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ, trời càng về trưa do nóng hơn, thời gian giữa hoa nở xòe với sự nứt bao phấn ngắn hơn với hoa nở vào sáng sớm Thời gian giữa hoa nở và tung phấn càng dài càng tạo ñiều kiện cho thụ phấn chéo

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xiv

Hoa ñực và hoa lưỡng tính thường trổ bông không ñồng bộ cả về thời gian và mức ñộ chín Hoa ñực thường nở rất sớm, hơn 90% hoa ñực nở trước

10 giờ sáng, những hoa nở muộn sau 16 giờ chỉ còn 1% Còn hoa lưỡng tính

nở vào lúc 10 - 12 giờ chiếm hơn 80%, sự mở của bao phấn thường chậm hơn khi nở hoa, trong khi ñầu nhụy ñã chín trước ñó 1 ngày ðây là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng ñến việc thụ phấn thụ tinh của cây ñiều

- Sự thụ phấn thụ tinh

Hạt phấn của hoa ñiều dính vào ñầu vòi nhụy và duy trì sức sống trong

2 ngày Hoa ñiều có hương thơm ñậm, rất hấp dẫn côn trùng, ñây là yếu tố thuận lợi cho việc thụ phấn chéo Theo các nghiên cứu ở Ấn ðộ cho thấy các chủng loại và số lượng côn trùng ở các vườn ñiều là không nhiều, chủ yếu là kiến ñen và kiến ñỏ, những cây ñiều nào có kiến sẽ thuận lợi cho việc thụ phấn Northwood (1967) [60] cho biết ở Tanzania có nhiều côn trùng và tỷ lệ ñậu quả nhờ thụ phấn tự nhiên chỉ ít hơn một chút so với ñậu quả thụ phấn bằng tay Ở Mtwapa (kenya), Free và William (1976) [43] quan sát thấy ngoài

côn trùng loại kiến (gồm các loài Myrmicara eumenoides gerstaeker và

Campanotus flavomarginatus Mayr) còn có hoạt ñộng của ong mật trên vườn ñiều vào sáng sớm Vai trò của côn trùng ñối với sự thụ phấn quan trọng hơn gió Northwood (1967) [60] ñã thất bại khi dùng bẫy có băng dính ñể bắt hạt phấn bay do gió Còn Reddi (1991) [72] khẳng ñịnh rằng cây ñiều không thụ phấn nhờ gió ñược do ñặc tính dính của hạt phấn Freitas (1996) [44] cũng cho rằng gió ñóng vai trò không ñáng kể trong việc thụ phấn cho hoa ñiều

Sự phát triển không ñồng ñều về ñộ chín ở nhị và nhụy, ñặc biệt là vị trí quá thấp của bao phấn hữu thụ ñộc nhất trong hoa lưỡng tính so với ñầu nhụy nên ñã làm cho tỷ lệ ñậu quả trên tổng số hoa của ñiều rất thấp Hoa ñiều thụ phấn chủ yếu do côn trùng và gió, vì thế quá trình thụ phấn cũng kéo dài gọn trong buổi sáng (hoa nở từ sáng sớm ñến trưa là bắt ñầu héo dần) Vào thời

Trang 24

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦxv

ựiểm hoa nở mà gặp mưa, bao phấn sẽ không tự nứt ựược ựể hạt phấn tung ra, hoặc hạt phấn ựã tung ra nhưng lại dắnh lại với nhau thì quá trình thụ phấn không thể xảy ra, ựồng thời hoa lưỡng tắnh ựã nở ựó cũng héo tàn ựi và không hình thành quả ựược Kết thúc quá trình thụ phấn, nghĩa là khi hạt phấn ựược côn trùng ựưa ựến dắnh trên ựầu núm nhụy, khi hạt phấn nảy mầm trên ựầu nhụy, quá trình thụ tinh sẽ diễn ra, các hạt phấn nảy mầm trên ựầu nhụy này sẽ ựưa các tinh tử của nó xuyên qua vòi nhụy vào bầu noãn ựể thụ tinh cho tế bào trứng Quá trình thụ phấn thụ tinh kết thúc, bắt ựầu hình thành và phát triển quả ựiều

- Sự ựậu quả của cây ựiều

Sau khi thụ phấn, noãn phát triển và sau 1 tuần, hạt nhìn thấy dễ dàng bằng mắt thường Tỷ lệ ựậu quả ở cây ựiều cũng khác nhau tùy theo vùng:

bờ biển phắa Tây Ấn độ chỉ có 3% (Rao, 1957) [68], còn bờ biển phắa đông

Ấn độ là 6 - 12% [58] Ngoài ra, số quả hạt từ khi ựậu trái non ựến ựến mức thành thục thường rất thấp so với tổng số hoa lưỡng tắnh ựã nở

Damodaran (1966)[37] ựã thụ phấn bằng tay và thu ựược tỷ lệ ựậu quả lên tới 55% so với số hoa lưỡng tắnh, trong khi ựó ở ựiều kiện thụ phấn tự nhiên tỷ lệ này chỉ chiếm 38% Foltan và cộng tác viên, 1995 [42] nghiên cứu cây ựiều ở Australia cho rằng tỉ lệ hoa lưỡng tắnh là 14%, trong ựó khoảng 40% hoa lưỡng tắnh ựậu quả và từ 1- 18% số quả ựậu ựược phát triển ựến giai ựoạn thành thục và cho thu hoạch Tỷ lệ ựậu quả ựạt ựược tối ựa là trong 3 - 4 tuần lễ ựầu của thời kỳ ựậu quả, quả ựậu từ những hoa nở muộn thường bị rụng, hầu hết hạt bị rụng ở kắch thước < 5mm Ở Mtwapa người ta nghiên cứu một nhóm cây có năng suất thấp và một nhóm cây có năng suất cao, ựã thấy tỷ lệ hoa lưỡng tắnh tương ứng là 35 và 37% Free và William, 1976 [43] cho rằng các cây có năng suất thấp là do ắt hấp dẫn ựối với côn trùng

Số quả mang hạt ựạt mức thành thục trên mỗi chùm hoa biến ựộng rất

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xvi

ñáng kể Trong 1 thí nghiệm thực hiện ở Tanzania, gồm 128 cây ñiều 3 năm tuổi, số quả mang hạt trung bình ñối với tất cả các cây này là 4,8 trên mỗi chùm hoa, tuy nhiên mức biến ñộng rất lớn từ 0,4 - 15,4

Các nghiên cứu của của Pillai và Pillai G.B (1975) [67] ñã chỉ ra rằng chắc chắn phần lớn quả ñã rụng là do sinh lý, tình trạng dinh dưỡng của cây

Từ dấu hiệu quá trình sinh lý của nở hoa, thụ phấn, thụ tinh với ñiều kiện bên ngoài, có thể rút ra kết luận rằng quả sẽ ñậu tốt hơn nếu thời ñiểm ra hoa, thụ phấn ñạt ñược các yêu cầu: Không gặp mưa nhất là vào buổi sáng; Vườn ñiều ñang có nhiều loại côn trùng hoạt ñộng; Gió nhẹ cho quá trình thụ phấn diễn ra thuận lợi

2.1.2.3 ðặc ñiểm quả và hạt của cây ñiều

- Sự phát triển của quả và hạt

Hạt ñiều hình quả thận là quả thực sự của cây ñiều, nó ñược ñính vào quả (là quả giả do một phần cuống và ñế hoa phát triển, có thịt xốp và mọng nước, nặng gấp 5 - 10 lần so với hạt khi quả chín) Lúc còn non hạt có màu hồng Trong 2 tuần ñầu tiên, vỏ hạt phát triển nhanh hơn phôi, sau ñó phôi phát triển nhanh hơn cho ñến khi nó lấp ñầy khoang trống của vỏ hạt và ñạt ñến kích thước tối ña vào khoảng 5 tuần sau ñậu quả Lúc này mặc dù quả rất lớn, sau ñó hạt hơi co lại một chút, vỏ hạt trở nên cứng và có màu xanh lá cây chuyển sang xám Khi thuần thục, lượng nước trong hạt giảm và hạt ñạt khoảng 75% kích thước tối ña Damodaran và cộng tác viên, 1966 [36] nghiên cứu hạt và quả ñiều cho thấy kích thước của quả vượt lớn hơn kích thước hạt vào khoảng tuần lễ thứ 7

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xvii

Bảng 2.1 Sự phát triển của hạt và quả ñiều

Bảng 2.2 Chất khô của hạt và trái theo sự chuyển màu của hạt

ở các giai ñoạn phát triển

Chất khô Màu sắc

Trang 27

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦxviii

- đặc ựiểm hạt ựiều

Hạt ựiều là loại quả khô, không tự mở, hình quả thận, hạt có chiều dài 2-3 cm, trong có phôi to, trắng, chứa dầu béo Vỏ ngoài của quả cứng, cuống quả phình to thành hình quả lê hay hình quả ựào, kắch thước cuống quả có ựường kắnh 6-8 cm, cuống quả có màu ựỏ, vàng hoặc trắng Nhìn vẻ ngoài người ta có cảm tưởng như phần cuống quả phình ra là quả và phần quả thật ựắnh trên cuống quả lại là hạt Do ựó quả ựiều ựược ựặt tên là là Ộ đào lộn hộtỢ có nghĩa là quả một loại ựào có hột không nằm ở bên trong quả mà lại lộn ra ngoài quả

Kắch thước hình dạng cũng như tỉ lệ các thành phần trong hạt khác nhau rất ựáng kể Các kết quả nghiên cứu ở Jamaica (Selection, 1960) [74] cho biết trọng lượng của hạt ựiều giữa các cây thay ựổi từ 2,3 ựến 16,5 gam Giuiano và Agnoloni (1975) [46] ựiều tra các mẫu hạt ựiều từ 9 quốc gia và thấy trọng lượng bình quân của một hạt thay ựổi từ 3,6 - 5,4g Peitoxo (1960) [65] ựề cập tới các hạt ựiều nặng tới 30g ở Brazil Chiều dài của ựa số hạt biến ựổi từ 2,5 - 4cm, chiều rộng từ 2 - 3 cm Tuy nhiên các cây mọc ựơn ựộc

có thể có biến ựộng nhiều hơn

Khi cắt ựôi một hạt ựiều trưởng thành, hạt gồm 3 phần:

- Phần ngoài cùng là vỏ cứng, chiếm từ 65 - 70% so với, gồm 3 lớp: Lớp ngoài dai và láng bóng, lớp giữa xốp có các ô nhỏ như tổ ong có chứa một chất lỏng nhớt màu ựỏ nâu là dầu vỏ hạt ựiều, chiếm từ 20 - 22% trọng lượng hạt, khi dắnh vào da tay gây phỏng rộp, lớp trong cùng rất cứng

- Phần giữa là lớp vỏ lụa, khi hạt còn non, ựang trong quá trình phát triển thì vỏ lụa gồm nhiều tầng tế bào sống chứa nước và các chất hữu cơ nuôi dưỡng phôi là phần nhân hạt Khi phôi ựã hình thành ựầy ựủ, lớp vỏ lụa này khô ựi, teo lại trở thành một lớp mỏmg như lụa bao quanh nhân hạt, chiếm khoảng 5% trọng lượng hạt khi chắn

Trang 28

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦxix

- Phần trong cùng, dưới lớp vỏ lụa là nhân hạt ựiều chứa nhiều chất dinh dưỡng, ựây là bộ phận quan trọng nhất của hạt ựiều ựể chế biến thực phầm, là sản phẩm chắnh của công nghệ chế biến hạt ựiều Bộ phận này chiếm

20 - 25 % khối lượng hạt độ dày của hạt cũng khác nhau, tuy nhiên không nhất thiết là hạt dày hơn vì tuy nhìn hạt to hơn có thể là do các khoảng trống giữa nhân và vỏ hoặc có thể vỏ dày hơn thay vì có nhân to hơn Rocchetti, 1967) [71] phân tắch các mẫu hạt ở Tazania, cho biết tỉ lệ nhân biến ựộng từ

23 - 24% Ở những vườn trồng các cây bắt nguồn từ nguồn gen hẹp thì mức

ựộ biến ựộng này có thể ắt hơn Ngoài ra, người ta ựã tìm thấy ở Brazik và Ấn

độ có một loại hạt ựiều vỏ mỏng, không chứa dầu vỏ hạt ựiều và có kắch thước tương tự như hạt ựiều bình thường Việc sản xuất những hạt ựiều loại này có thể làm thay ựổi công nghệ chế biến, giảm ựược chi phắ một cách ựáng

kể, giảm ô nhiễm do dầu vỏ hạt ựiều, lại có tỷ lệ nhân trên hạt có thể cao hơn nhiều (Ohler, 1979) [61]

Từ các ựặc ựiểm nông sinh học của cây ựiều, thân rễ, cành, lá, hoa ựặc biệt là ựặc ựiểm nở hoa thụ phấn thụ tinh và ựậu quả giúp cho các nhà chọn tạo giống ựưa ra những nghiên cứu phù hợp

2.1.3 Yêu cầu ựiều kiện ngoại cảnh của cây ựiều

2.1.3.1.Vùng thắch nghi của cây ựiều theo vĩ ựộ

Vùng nguyên thủy của ựiều là đông Bắc Brazil, ở Nam vĩ ựộ từ ựộ 00 -

100 Ngày nay, người ta có thể tìm thấy ựiều ở Florida, 250 Bắc cho tới 240Nam (Bắc Transval), nhưng ở những vùng xa xắch ựạo này ựiều ựược trồng không với mục ựắch là thương mại Ngược lại, ở Nam Bán cầu, vùng quanh Inhambane, Mozambique 230 Nam, là nơi có khắ hậu bị ảnh hưởng bởi dòng nước biển ấm chảy từ miền Bắc, nên có thể trồng ựiều lấy hạt, còn ở phắa Bắc Bán cầu, ựiều phát triển tốt ở 15 - 200 Bắc [61]

Tùy thuộc vào vĩ ựộ mà ựiều có thể trồng ựược ở các ựộ cao khác nhau

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xx

Ở Songea, Tanzania, tại 100 Nam, ñiều có thể sinh trưởng ở nơi cao 1.000m, nhưng ở Assam, India nằm ở 250 vĩ ñộ Bắc, ñộ cao trên 170m so với mực nước biển cây ñiều ñã có những biểu hiện không thích hợp Càng lên cao nhiệt ñộ càng giảm thấp làm cho cây ñiều càng kém phát triển, vì thế cây ñiều phát triển tốt ở vùng nhiệt ñới có ñộ cao ñịa hình không quá 600m

2.1.3.2.Yêu cầu nhiệt ñộ của cây ñiều

Cây ñiều có phản ứng với nhiệt ñộ theo hướng không thích hợp là nhiệt

ñộ thấp Nhiệt ñộ bình quân năm thích hợp nhất cho cây ñiều là từ 24-280C, các tháng mùa lạnh nhiệt ñộ trong khoảng 18-240C là ñiều phát triển tốt Theo Sriram (1970) [76] nhiệt ñộ tối thấp 70C, nếu kết hợp với cao ñộ cao sẽ ảnh hưởng ñến sự phát triển của ñiều Nhiệt ñộ bình quân thích hợp là 270C, cây ñiều có thể chịu ñược 00C trong thời gian ngắn, nhưng khó có thể cho năng suất cao ở những vùng có nhiệt ñộ hàng năm <200C Ở các vùng cho năng suất cao, nhiệt ñộ tối thấp hàng ngày từ 15 - 250C, nhiệt ñộ tối cao hàng ngày

25 - 300C, nhiệt ñộ tối ña cây ñiều có thể chịu ñựng ñược là 450C nhưng nếu cao trên 400C trong giai ñoạn ra hoa sẽ làm rụng hoa và quả Nhiệt ñộ tối thấp làm cho cây sinh trưởng chậm và cho năng suất kém và tối thấp bình quân là 50C Trong năm, nếu có một vài tháng có nhiệt ñộ thấp thì không có hại nhưng không làm tăng năng suất ñược Mùa khô ở một số vùng có nhiệt

ñộ ban ñêm hạ thấp nhưng nhiệt ñộ ban ngày cao hơn cũng có thể làm cho cây ñiều phát triển tốt Ở các vùng trồng ñiều thuận lợi, nhiệt ñộ tối thiểu bình quân ban ngày là 15 - 250C và nhiệt ñộ tối ña trung bình từ 25 - 350C [23], [62]

ðộ dài ngày ñêm tương tự nhau có lẽ thích hợp nhất cho ñiều, khi hoa nở chịu ảnh hưởng của chế ñộ mưa nhiều hơn là ñộ dài của ngày Vì thế nơi nào có 2 mùa khô, hoa có thể nở 2 lần và cho 2 vụ thu hoạch như ở Kenya [61]

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxi

Vậy, nhiệt ñộ bình quân ngày mà cây ñiều có thể chịu ñựng ñược nằm trong khoảng biến thiên từ 00C ñến 450C, nhiệt ñộ bình quân ngày cây ñiều cho khả năng kinh tế là từ 15 - 350C và nhiệt ñộ bình quân ngày tối ưu cho sự

ra hoa, thụ phấn là từ 24 - 280C

2.1.3.3.Yêu cầu ánh sáng của cây ñiều

ðiều là cây ưa sáng, thích hợp những vùng có số giờ chiếu sáng trên

2000 giờ/năm Các cây ñiều trồng ñơn ñộc hoặc trồng với mật ñộ thưa thường cho năng suất cao trồng trong ñiều kiện mật ñộ dày Thời gian cây ñiều ra hoa

là giai ñoạn cần nhiều ánh sáng, cây sinh trưởng và cho năng suất ổn ñịnh ở những vùng không có tháng nào có mây che phủ quá chỉ số 7 (trời thường xuyên ñầy mây) Theo Rao và Hassan (1957) [68] cho rằng khí hậu nhiều mây có thể làm cho héo hoa Tuy nhiên theo Damodaran (1970) [38] khẳng ñịnh hoa héo là do Helopeltis tấn công chứ không phải do không có ñủ ánh sáng Cây ñiều thích hợp với những vùng có thời gian chiếu sáng từ 10 -

12 giờ trên ngày

2.1.3.4 Yêu cầu lượng mưa và sự phân bố mưa trong năm với cây ñiều

ðiều là cây chịu hạn, nhất là khi bộ rễ phát triển mạnh ăn sâu vào ñất, lượng mưa tối thiểu cho cây sinh trưởng ñược là 500mm/năm ðể sinh trưởng tốt và cho năng suất bình thường lượng mưa phải ñạt 1000- 2000 mm/năm, phải tập trung trong mùa mưa, không rải ñều quanh năm Với lượng mưa < 1000mm, cây thường ở trong tình trạng thiếu nước và cho năng suất kém Cây ñiều cho khả năng kinh tế ở những vùng có lượng mưa từ 500 - 4.000mm, mưa nhỏ trong thời kỳ ra hoa thì không có hại nhưng mưa to thì ảnh hưởng xấu ñến năng suất Những vùng trồng ñiều lớn ở Ấn ðộ, Brazil, lượng mưa biến ñộng từ 500-4000mm/năm

Cây ñiều yêu cầu có một mùa khô rõ rệt từ 5-7 tháng, ñó là ñiều kiện cần thiết ñể cho năng suất cao Trong giai ñoạn sinh trưởng cây cần nhiều

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxii

nước nhưng trong giai ñoạn ra hoa nếu gặp mưa, hoa bị cản trở quá trình thụ phấn, tỷ lệ ñậu quả sẽ kém Một vùng có khí hậu từ 4 - 6 tháng mùa khô, lượng mưa từ 1000 - 2000mm/năm ñược xem là thích hợp cho việc trồng ñiều

ở quy mô công nghiệp [61]

2.1.3.5 Yêu cầu ẩm ñộ không khí với cây ñiều

Cây ñiều chịu ñược ñộ ẩm không khí thấp, nếu có ñủ một lượng nước cần thiết, cây ñiều có thể chịu ñựng ñược trong một thời gian dài ñối với môi trường có ñộ ẩm tương ñối thấp Tuy nhiên ẩm ñộ không khí <10% trong mùa hoa nở có thể làm héo hoa, gây thiệt hại năng suất nghiêm trọng, ngay cả khi quả ñậu ñược với kích cỡ ñộ vài mm cũng có thể bị ñen, rụng hoặc hỏng Ngược lại, ẩm ñộ không khí quá cao cũng không tốt vì sẽ tạo ñiều kiện thuận

lợi cho nấm bệnh phát triển (như nấm gây bệnh thán thư Collectotrichum

gloeosporoides)[61] ðặc biệt, nếu ẩm ñộ không khí cao ñều quanh năm, nhất

là lúc ñiều trổ bông sẽ làm cản trở sự mở của bao phấn, ñầu nhụy không ñược thụ phấn, quá trình thụ phấn không thuận lợi và bông sẽ bị thối rụng Ẩm ñộ không khí thấp trong giai ñoạn ra hoa sẽ thuận lợi cho quá trình nở hoa Các vùng trồng ñiều truyền thống của Châu Phi, ñộ ẩm tối thấp trung bình khoảng 46-56%, tối cao trung bình khoảng 68-77% Ẩm ñộ không khí không quá 80% là thích hợp cho ñiều Ohler [61]

2.1.3.6.Yêu cầu về gió ñối với cây ñiều

Ngoài các yếu tố trên, gió cũng là một yếu tố khá quan trọng cần lưu ý, Gió góp phần truyền phấn cho cây, song nếu gió lớn sẽ làm rụng hoa, quả, gãy cành Do vậy, những vùng có gió lớn hoặc thường có bão phải trồng các giống ñiều thấp cây và phải thiết lập các ñai rừng phòng hộ Ngoài ra, gió mạnh lại có thể làm tăng sự bốc hơi nước, những hiện tượng ñó ñã làm cho việc trồng ñiều thất bại như ở ñảo Fiji, Antilles

Ở những nước trồng ñiều lớn của thế giới, các khu vực trồng ñiều ñều

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxiii

nằm gần biển, phơi ra gió Cây ñiều phần lớn là thụ phấn chéo ñược phát tán nhờ gió nên gió có vai trò quan trọng trong trong qua trình thụ phấn của hoa Tốc ñộ gió tối thích cho vùng trồng ñiều là từ 2 - 25 km/giờ Tóm lại những yếu tố khí hậu tác ñộng tới cây ñiều là:

- Khô trong suốt thời kỳ ra hoa kết quả sẽ ñảm bảo cho vụ thu hoạch ñạt kết quả tốt hơn

- Thời tiết nhiều mây trong suốt thời kỳ ra hoa sẽ làm tăng sự khô héo

của hoa do nấm bọ xít chè (tea mosquito)

- Mưa nhiều trong thời kỳ ra hoa kết quả sẽ làm phương hại tới sản xuất

- Nhiệt ñộ cao (39 - 420C) ở giai ñoạn quả non sẽ làm quả rụng

- ðiều phát triển tốt hơn khi thời gian khô hạn ngắn hơn [23]

2.1.3.7 Yêu cầu ñiều kiện ñất ñai ñối với cây ñiều

Cây ñiều ñược xem là một loại cây trồng của các vùng ñất hoang hóa, mọc ñược trên nhiều loại ñất như ñất cát rời, ñất núi lửa, ñất bồi tụ, ñất có chưa sắt, ñất feralit Theo M.K Papademetriou, cây ñiều ñược trồng chủ yếu những nơi ñất tận dụng, ñất xấu và kém màu mỡ, các loại ñất hoang hoá trong hệ thống trồng rừng phòng hộ chống xói mòn, cải tạo ñất, bảo vệ môi trường ñều

có thể trồng ñược ñiều ðất thoát nước kém sẽ làm cho bộ rễ không ăn sâu mà chỉ lan trên bề mặt và cây dễ bị chết trong mùa khô do thiếu nước ðất có thành phần cơ giới nặng chặt cứng, nhiều sét, tầng ñất bên dưới cứng hoặc ñất kết vón sẽ hạn chế sự phát triển của bộ rễ, rễ không xuyên ñược xuống sâu ñược ñể tiếp xúc với lớp ñất ẩm, cây sinh trưởng chậm, năng suất kém và mau già cổi Mặc khác, cây ñiều không thích hợp với ñất bị ngập úng, thoát nước kém, trong giai ñoạn mới trồng, cây ñiều chỉ có thể chịu ñược ngập úng trong vòng 1 tuần, nếu kéo dài hơn sẽ chết Nhưng, ñiều cũng có thể mọc ở nơi ñất

bờ biển vì có thể chịu ñược cát mặn, tính chống chịu mặn cũng tùy giống (Roccheti, 1967)[71], nồng ñộ muối cao nhất mà ñiều có thể chịu ñựng ñược

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxiv

là 3,0 - 3,5 ppm [61] Tuy vậy cây ñiều chỉ sinh trưởng tốt trên ñất xốp sâu, thoát nước tốt, ñất có thành phần cơ giới nhẹ (ñất cát, cát pha, thịt nhẹ ) và ñộ

pH từ 3,5 - 6,5, ñộ sâu tầng ñất tối thiểu phải ñạt 0,9m, mực nước ngầm từ 6m Nếu cây ñiều ñược trồng trên các loại ñất tốt, tầng ñất sâu thì cây sẽ phát triển nhanh, cành lá sum suê và cho năng suất cao Nhờ vào tính thích nghi của ñiều, nhiều nước ở châu Á, các quốc gia ở vùng nhiệt ñới, cây ñiều ñược ñưa vào những vùng khó khăn trong hệ thống canh tác mà các loài cây trồng khác không thích hợp

3-2.1.4 Nghiên cứu về giống và tạo giống ñiều

Mặt dù cây ñiều có nguồn gốc từ Brazil, nhưng ñược nhà tự nhiên học người Pháp Thervet quan tâm ñầu tiên vào 1558 và cây ñiều mô tả trong một chuyên khảo có tựa ñề " The oddities of Antarctic France otherwise known as America and of many lands and Islands discovered in ourtimes" [23] ðến nay cây ñiều ñã ñược nghiên cứu ở nhiều nước và có những nghiên cứu sau:

2.1.4 1 Những nghiên cứu chọn tạo giống ñiều ở Trung Quốc

Theo Liu Kangde, Liang Shibang and Deng Suisheng (1998) [53] Trung Quốc có lịch sử trồng ñiều trên 60 năm, tổng diện tích năm 1979 lên ñến 13.000 ha ñến nay giảm còn 8.327 ha, chủ yếu ñược trồng ở vùng ven biển Nam và Tây Nam ñảo Hải Nam Cây ñiều trồng chủ yếu trong các vườn

ở Hải Nam và ñược trồng từ hạt, năng suất trung bình ñạt 212 kg/ha Năm

1977 nhóm nghiên cứu ñứng ñầu là giáo sư Jiang Shibang viện Khoa học nhiệt ñới Trung Quốc ñã chọn lọc ñược các dòng vô tính có năng suất cao và phát triển kỹ thuật ghép nhân giống, ghép cải tạo ngoài ñồng, làm trẻ hóa những vườn ñiều già cổi, ñến nay năng suất các vườn ñiều ñược cải thiện và cây ñiều ñược xếp vào một cây trong chương trình xóa ñói giảm nghèo

Các giống ñiều trồng ở Trung Quốc chủ yếu thuộc các loài Anacardium

occidentale L có 18 dạng ñược ghi nhận như:

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxv

+ Màu sắc quả: ñỏ, vàng và ñốm,

+ Dạng : Tròn, thuôn và dạng quả lê

+ Chiều cao quả : Cao, thấp

Kết quả thu thập nghiên cứu nguồn gen cây ñiều ở Trung Quốc, ñã chọn ñược 5 mẫu nguồn gen ưu tú, ñược công nhận và phổ biến vào tháng 7 năm 1990 vào hệ thống trồng thương mại, gồm các giống như sau:

Bảng 2.3 Một số giống ñiều thương mại ñang phổ biến tại Trung Quốc

GA-63 Thời gian ra hoa sớm Trung bình Cao

HL2-23 Giai ñoạn ra hoa kéo dài Cỡ quả trung bình 1.332kg/ha

chịu gió

FL - 30 Giai ñoạn nở hoa kéo dài Quả lớn 861 kg/cây (khi

cây ñược 4 tuổi)

Nguồn [53]

Vấn ñề sản xuất giống ñiều ở vùng Hải Nam trung quốc chủ yếu là nhân dân tự nhân giống hoặc các ñơn vị tư nhân nhân giống Trước năm 1970 các vườn ñiều ở Trung quốc ñược trồng chủ chủ yếu bằng hạt, gần ñây ñã ñược thay thế trồng bằng cây ghép, và gốc ghép ñược tạo ra từ các cành ñiều trồng trên luống hoặc túi ni lông Hiện nay việc sản xuất giống cây ñiều ghép tại Trung Quốc chủ yếu bằng phương pháp nhân giống vô tính chính là giâm cành và ghép mắc

2.1.4 2 Những nghiên cứu chọn tạo giống ñiều ở Ấn ðộ

Ấn ðộ ñã ñạt nhiều thành tựu trong nghiên cứu và phát triển giống ñiều, khởi ñầu từ những năm 50 và tăng cường mạnh mẽ vào thập niên 70,

dự án " Cải thiện cây ñiều và cây gia vị toàn Ấn" vào năm 1971 ðặc biệt các

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦxxvi

thành tựu của dự án ựiều ở nhiều bang do Ngân hàng thế giới tài trợ từ năm

1982 ựến 1986 (World Bank-Aiựe Multi State Cashew Project) và sự thành lập Trung tâm nghiên cứu ựiều quốc gia vào năm 1986 ựã góp phần làm gia tăng sản lượng ựiều ở Ấn từ 185.000 tấn (1981) lên ựến 418.000 tấn (1996) Lúc này, Ấn độ ựã chọn lọc và ựưa vào sản xuất 24 giống ựiều với năng suất bình quân 8 - 10kg/cây tương ựương với 1 tấn/ha E.V.V Bhaskara Rao, (1998, 1998) [40], cho rằng ựiều là một cây quan trọng trong nền kinh tế Ấn

độ Nghiên cứu cây ựiều bắt ựầu từ nhưng năm 1950 và ựã phát triển ựược một số kỹ thuật sản xuất Những nghiên cứu ựược phát triển hơn khi giao cho Viện nghiên cứu cây trồng miền Trung (CPCRI) và dự án cải tiến giống ựiều năm 1971 Các giống ựiều trồng ở Ấn độ ựược chọn tạo từ Trung tâm nghiên cứu quốc gia và một số trường đại học Nông nghiệp Hầu hết các giống có năng suất 8 -10 kg/cây và trên 1 tấn/ha Một số phương pháp nhân giống ựã ựược nghiên cứu ở Ấn độ Phương pháp chiết có hạn chế là bộ rễ phát triển kém, ăn nông nên mẫn cảm với ựiều kiện hạn và kết luận phương pháp chiết không phù hợp cho việc khai thác thương mại Phương pháp ghép ựoạn cành phát triển bới các Trung tâm nghiên cứu là phương pháp phù hợp nhất và cho

tỷ lệ sống trên 70% Kỹ thuật ghép như mùa vụ ghép, kỹ thuật trồng cây gốc ghép (trong bầu) kỹ thuật ghép vv từng bước ựược hoàn thiện

Tại Trung tâm Nghiên cứu ựiều Quốc gia Ấn độ ựã có nhiều thành tựu trong lĩnh vực giống, nông học, công nghệ sinh học và ựã chọn lọc, lai tạo ựược nhiều giống ựiều phù hợp cho từng vùng sinh thái, cụ thể như:

Các giống phù hợp với vùng bờ biển phắa đông Ấn độ:

Những giống ựược khuyến cáo sử dụng cho vùng Andha Pradesh là BPP 1, BPP 2, BPP 3, BPP 4, BPP 5, BPP 6 và BPP 8 (H2/16) Trong ựó giống BPP 8 trội hơn hẳn các giống khác cả về năng suất và chất lượng hạt

Giống BPP 8 (H2/16) là con lai ựược giao phối giữa cây số 01 x cây số

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxvii

39, ñược phóng thích từ năm 1993 Năng suất trung bình là 14 kg/cây, hạt có kích thước trung bình (7,2 gam), tỷ lệ nhân 29,1%, nhân nguyên ñạt phẩm cấp

lệ nhân 29,1 %, nhân nguyên ñạt phẩm cấp W 210 Giống này ñã phổ biến cho nông dân không chỉ ở vùng Tamil Nadu mà còn ở các vùng khác nữa Những giống ñược phóng thích cho vùng Orissa và Tây Bengal: gồm

có hai giống là Bhubaneswar-1 và Jhargram-1 Hai giống này có năng suất trung bình là 10 kg/cây và 8,5 kg/cây Hạt nhỏ (4,6-5,0g), tỷ lệ nhân khá cao (30-32%), nhân nguyên ñều ñạt phẩm cấp W 320

Các giống phù hợp với vùng bờ biển phía Tây Ấn ðộ

Những giống ñược phóng thích cho vùng Maharashtra là Vengurla-1, Vengurla-2, Vengurla-3, Vengurla-4, Vengurla-5, Vengurla-6 và Vengurla-7 Trong ñó phải kể ñến là giống Vengurla-7 có năng suất trung bình rất cao (18,5 kg/cây), hạt có trọng lượng rất lớn (10g) và tỷ lệ nhân cao (30,5%) Những giống ñược phóng thích cho vùng Goa: chỉ có một giống là Goa-1 (Balli-2) ðây là giống họn lọc từ cây trồng bằng hạt của làng Balli thuộc huyện QUEPEM Taluk Có năng suất trung bình là 7 kg/cây, trọng lượng nhân là 7,6g, tỷ lệ nhân 30%, nhân nguyên ñạt phẩm cấp xuất khẩu W 210

Những giống ñược phóng thích cho vùng Karela bao gồm các giống là :Anakkayam-1 (BLA 139-1), NDR 2-1 (Madakkathara-2), K-22-1, Kanaka (H 1598), Dhana (H 1608), Priyanka (H 1591), Amrutha (H 1597) Trong ñó 3

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxviii

giống Anakkayam-1, NDR 2-1, K-22-1 là những giống chọn lọc, còn 4 giống

H 1598, H 1608, H 1591, H 1597 là những giống lai Nhìn chung các giống này có năng suất cao, kích cỡ hạt lớn và phù hợp với vùng sinh thái Kerala

Những giống ñược phóng thích cho vùng ARS, UAS, Ullai: bao gồm các giống Ullai1, Ullai-2, Ullai-3 ðây là các giống ñược chọn lọc từ vùng Kerala, Andhra Pradesh

Bảng 2.4 ðặc ñiểm năng suất và chất lượng hạt của các giống vùng Kerala

Giống Năng suất

(kg/cây)

Khối lượng hạt

Tỷ lệ nhân (%)

Thời gian thu hoạch quả (ngày)

Màu quả giả

Phẩm cấp xuất khẩu

2.1.4 3 Những nghiên cứu chọn tạo giống ñiều ở một số quốc gia khác

Hầu hết các nước trồng ñiều khác ở Châu Á chưa có sự ñầu tư thích ñáng vào nghiên cứu ñiều Một số nước như Trung Quốc, Sri Lanka, Thái Lan

có tuyển chọn một số giống ñiều năng suất cao và hạt to nhưng chưa phổ biến rộng rãi trong sản xuất

Hội nghị cố vấn về sản xuất ñiều ñược FAO tổ chức tại Thái Lan vào tháng 10 năm 1997 ñã nhận ñịnh rằng: hạn chế chính của phát triển ñiều hiện nay là thiếu các giống ñiều thích nghi với từng vùng sản xuất Thậm chí các

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxix

nước như Ấn ðộ, Thái Lan, Philippines, các giống ñược công nhận không cho năng suất ổn ñịnh khi trồng ở các vùng ñất khác nhau Do ñó chương trình chọn giống thích nghi cho từng vùng sinh thái cần ñược ưu tiên

Bảng 2.5 Một số giống ñiều ñược khuyến cáo ở các nước Châu Á

Ấn ðộ VRI-3, BPP-8, Vengurla-7 Năng suất cao hạt lớn Thái Lan Sisaket 60-1, Sisaket 60-2, Sirichai-25 Năng suất cao hạt lớn Trung quốc GA- 63, HL 2 - 23, FL 30, CP 63-36 Năng suất cao hạt lớn Sri LanKa Kondachchi, Mannar, Trinidad Năng suất cao hạt lớn

Nguồn: Báo cáo của chuyên gia tư vấn về thực tế trồng ñiều ở Châu Á năm 1997

Theo báo cáo của Rao vào năm 1997 việc áp dụng các biện pháp thâm canh có thể làm tăng năng suất từ 30 - 78%, việc phòng trừ sâu bệnh ñúng lúc làm tăng 37 – 49%, tỉa cành tạo tán vào tháng 8 tăng 78% và tưới nước vào mùa khô từ tháng 1-3 hàng năm tăng 66% Hầu hết các nước trồng ñiều khác

ở Châu Á ñều chưa có sự ñầu tư thích ñáng vào nghiên cứu ñiều

Ở Châu Phi, các nước Tanzania, Mozambique ñã ñược FAO tài trợ những chương trình nghiên cứu và phát triển ñiều khá lớn, ñặc biệt trong việc sưu tập và bảo quản nguồn gen

Về nghiên cứu ñể chọn, tạo giống ñiều ở Úc, trước hết phải kể ñến tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghiệp Nông thôn gọi tắt là RIRDC, ñã có thành tựu to lớn trong việc ñánh giá và chọn lọc con lai ñiều Chương trình cải thiện giống cây trồng này ñược tiến hành ở 2 ñịa ñiểm là Wildman River, thuộc miền Bắc Territory và Dimbulah , thuộc miền Bắc Queensland Chương trình cải thiện giống ñiều ñược bắt ñầu năm 1988 và ñã tạo ra ñược 4.000 con lai mới, trong ñó có 590 con lai có triển vọng ñược ñánh giá kỹ lưỡng trong suốt hơn 10 năm (1988-1999) Tất cả các con lai ñược trồng ở mỗi ñịa ñiểm ñược phân tích kiểu gen và kiểu hình ñể tìm ra các con lai có năng suất và

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxx

chất lượng hạt cao nhất như bố mẹ chúng Những giống có triển vọng là

KAM 2, KAM 6, Guntur và 9/14

Các kết quả nghiên cứu nhân giống vô tính ở cây ñiều bằng kỹ thuật giâm hom cũng ñược Rao (1958) [79] ở Mozambique và Peixoto (1960) [65]

ở Brazil ñề cập tới trên nhiều khía cạnh kỹ thuật khác nhau và ñã ñược Coester và Ohler (1979) [61] tổng hợp lại Tuy nhiên các tác giả này nhận ñịnh rằng nhân giống bằng kỹ thuật giâm hom tuy có triển vọng ñối với cây ñiều nhưng khá tốn kém và ñòi hỏi một số yêu cầu kỹ thuật cao (nhà kính, hoá chất kích thích ra rễ) nên khó phổ cập trong sản xuất Việc nghiên cứu chọn tạo giống ñiều hiện nay phổ biến vẫn là phương pháp chọn lọc dòng vô tính

và nhân giống vô tính bằng biện pháp ghép

2.1.5 Nghiên cứu về mật ñộ trồng ñiều

Cây ñiều là cây ưa sáng vì vậy mật ñộ hay khoảng cách trồng có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra năng suất trên 1 ha Không thể tính sản lượng một cây riêng lẻ rồi quy ra năng suất trên 1 ha mà không tính ñến mối quan hệ cạnh tranh giữa các cây ñiều trong một quần thể lớn (Ohler, 1979) [61] Tùy theo yếu tố ñất ñai tốt hay xấu, mức ñộ thâm canh cao hay thấp, trồng thuần hay trồng xen, ñiều kiện thời tiết khí hậu từng ñịa phương mà người ta có thể trồng ñiều ở các mật ñộ khác nhau, với cây cách cây và hàng cách hàng như sau: 3 x 3m, 4x4m, 5x5m, 6x6m, 7x7m, 8x8m, 10x10m, 20mx20m hoặc 5x6m, 6x8m

Vườn ñiều trồng dày với khoảng cách 3x3m, xen với cây hằng năm trong ñiều kiện chăm sóc tốt, vào năm thứ 2 vườn cây khép tán và không thể trồng xen ñược nữa (Gorse, 1962) [47] Mối tương quan giữa khoảng cách trồng và yêu cầu về nước và ánh sáng quang hợp diến ra theo tỷ lệ nghịch Nếu trồng ở mật ñộ dày (296 cây/ha), rễ cây ñiều bắt ñầu ñan xen vào trước năm thứ 5 hoặc năm thứ 6, năng suất giảm dần vào năm thứ 5 là do cạnh

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………xxxi

tranh giữa các cá thể cay ñiều về nguồn nước (dưới rễ) và ánh sáng quang hợp (trên tán) (Dagg và Tapley, 1967) [35]

Parent và cộng tác viên (1972) [64] cho rằng khoảng cách thích hợp với cây ñiều vẫn là vấn ñề còn nhiều tranh cãi Theo nghiên cứu của Lefèbvre (1973 c) [52] trên ñiều trồng ở Madagasca với mật ñộ từ 100 - 600 cây cũng cho kết quả tương tự Dagg và Tapley Trong 2 năm ñầu không thấy sự khác biệt về sinh trưởng, sang năm thứ 3, ở vụ thu hoạch ñầu tiên, cho thấy năng suất cao hơn một ít ở vườn có mật ñộ cao, nhưng sang vụ thu thứ 2 ưu thế năng suất cao ở nơi có mật ñộ trồng dày không còn nữa

Mật ñộ khoảng cách trồng ñiều không chỉ có quan hệ tới những ñặc tính sinh thái của vùng trồng ñiều mà còn liên quan ñến yêu cầu sinh lý của cây ñiều Riêng ở Tây Phi việc trồng ñiều theo mật ñộ và khoảng cách tùy thuộc vào các vùng sinh thái khác nhau:

+ Vùng tối ưu cho trồng ñiều: khoảng cách trồng ban ñầu 7 x 7m (169 cây/ha) với 2 lần tỉa thưa Lần 1 vào lúc cây 5 tuổi, ñể lại khoảng cách

10 x 14 m (98 cây/ha) Lần 2 lúc cây 9 tuổi, ñể khoảng cách cuối cùng 14 x

Ngày đăng: 04/08/2013, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bỏo cỏo tổng kết khoa học ủề tài “ Nghiờn cứu nhập nội và bỡnh tuyển, chọn lọc giống và xây dựng quy trình thâm canh ủiều”, 2002. Viện KHKTNN Miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu nhập nội và bỡnh tuyển, chọn lọc giống và xây dựng quy trình thâm canh ủiều
7. Phạm Văn Biờn và ctv. 2005. Bỏo cỏo tổng kết khoa học kỹ thuật ủề tài “Nghiờn cứu cỏc giải phỏp khoa học cụng nghệ và thị trường ủể phỏt triển vựng ủiều nguyờn liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu” TP. Hồ Chớ Minh, 12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu cỏc giải phỏp khoa học cụng nghệ và thị trường ủể phỏt triển vựng ủiều nguyờn liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu
12. ðường Hồng Dật, 2001. Cõy ủiều kỹ thuật trồng và triển vọng phỏt triển. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây "ủ"i"ề"u k"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng và tri"ể"n v"ọ"ng phỏt tri"ể"n
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
15. Vũ Công Hậu, 2000. Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. Nhà xuất bản TP. Hồ Chớ Minh. Trang 220 (chuyờn ủề ủào lộn hột) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tr"ồ"ng cây "ă"n qu"ả ở" Vi"ệ"t Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản TP. Hồ Chớ Minh. Trang 220 (chuyờn ủề ủào lộn hột)
16. Vũ Công Hậu, 2000. Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. Nhà xuất bản TP. Hồ Chớ Minh. Trang 220 (chuyờn ủề ủào lộn hột) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tr"ồ"ng cây "ă"n qu"ả ở" Vi"ệ"t Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản TP. Hồ Chớ Minh. Trang 220 (chuyờn ủề ủào lộn hột)
19. Vương Phấn, 2001. ðiều tra ủỏnh giỏ một số yếu tố hạn chế năng suất ddieeuf(Anacardium occidentale L.) ở các vùng trồng chính trong tỉnh ðăk Lăk – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp – Thành phố Hồ Chí Minh (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anacardium occidentale
26. Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Nghĩa, Lê Quốc Phong, Nguyễn ðăng Nghĩa. Sổ tay sử dụng phân bón. Nhà xuất bản Nông nghiệp - TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ổ" tay s"ử" d"ụ"ng phân bón
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp - TP Hồ Chí Minh
41. Foltan, H., Ludders, P., 1994. Flowering and sex expression in cashew (Anacardium occidentale L.). Symposium on Tropische Nutzpflanzen, Germany 9/1993. Angewandte Botanik Berichte, N0 5. P. 203-207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flowering and sex expression in cashew (Anacardium occidentale
45. Galang F.., and Lazo F.D., (1936). Fruiting as related to vegetation growth in cashew (Anacardium occidentale L..).Philippine Journal of Agriculture (Philippine) 7 (1): 21 - 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Anacardium occidentale L..)
Tác giả: Galang F.., and Lazo F.D
Năm: 1936
61. Ohler J.G., 1979. Cashew. Communication 71. Department of Agricultual research. Koninklijk Instituut voor de Tropen Amsterdam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cashew
64. Pavithran K. and Ravindranathan P.P (1976), " Effect of GA and IAA on sex epression in cashew", Journal of plantation Crops, India, 4 (1), p.1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of GA and IAA on sex epression in cashew
Tác giả: Pavithran K. and Ravindranathan P.P
Năm: 1976
68. Rao V.N.M., and Hassan M.V., 1957a. Preliminary studies on the floral biology of cashew. Indian Journal of Agricultural Sciences (India) 27 (3): 277-288 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preliminary studies on the floral biology of cashew
69. Rao V.N.M., and Hassan M.V., 1958 studies on the begetive progagation of cashew (Anacardium occidentale L). I. Air- layering by cincturing and etiolation of shoots. Indian Journal of Agricultural Sciences (India) 181 - 197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cashew (Anacardium occidentale L). I. Air- layering by cincturing and etiolation of shoots
78. Thompson A.K., (1968). Stages of development of thre fruit of cashew (Anacardium occidentale L). American Society for hrticultural Scienca, XVI annual metting, St. Augustine, Trinidad - Tobago. July 7-13, 1968.Proceedings of the tropical regiobn (USA). V. 12: 209-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Anacardium occidentale L)
Tác giả: Thompson A.K
Năm: 1968
1. Bỏo cỏo ủịnh hướng quy hoạch và phỏt triển cõy ủiều tỉnh ðăk Lăk 2010. Tại hội nghị ngày 26 tháng 8 năm 2003 Khác
5. Phạm Văn Biên, Nguyễn Thanh Bình và ctv. 2000. Kết quả nghiên cứu ủiều năm 1999-2000. Hội nghị Khoa học, Bộ Nụng nghiệp và PTNT.TP. Hồ Chí Minh, 2000 Khác
6. Phạm Văn Biên, 2002. Nghiên cứu nhập nội, bình tuyển, chọn lọc giống và xây dựng quy trình thâm canh ủiều (Anacardium occidentale L.). Báo cáo khoa học. Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam Khác
8. Phạm văn Biờn, 2006 ðề tài nghiờn cứu chọn tạo giống ủiều năng suất cao chất lượng tốt Khác
9. Nguyễn Thị Chắt. 1995. Kết quả bước ủầu nhõn giống vụ tớnh cõy ủiều – Báo cáo khoa học – Viện KHKT NLN Tây Nguyên Khác
13. Hoàng Sỹ Khải (1983), Kỹ thuật trồng ủiều, thụng tin chuyờn ủề, Viện thông tin KHKT Trung Ương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Sự phỏt triển của hạt và quả ủiều - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 2.1. Sự phỏt triển của hạt và quả ủiều (Trang 26)
Bảng 2.2. Chất khô của hạt và trái theo sự chuyển màu của hạt - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 2.2. Chất khô của hạt và trái theo sự chuyển màu của hạt (Trang 26)
Bảng 2.7.  Thời ủiểm và lượng phõn bún cho ủiều  Tháng 5 - 6 (kg/ha)  Tháng 9 - 10 (kg/ha)  Tuổi cây - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 2.7. Thời ủiểm và lượng phõn bún cho ủiều Tháng 5 - 6 (kg/ha) Tháng 9 - 10 (kg/ha) Tuổi cây (Trang 42)
Hỡnh 4.1. Bản ủồ 3 tiểu vựng sinh thỏi nghiờn cứu - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
nh 4.1. Bản ủồ 3 tiểu vựng sinh thỏi nghiờn cứu (Trang 73)
Bảng 4.1.Một số chỉ tiờu thành phần ủất ủai của 3 tiểu vựng nghiờn cứu - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.1. Một số chỉ tiờu thành phần ủất ủai của 3 tiểu vựng nghiờn cứu (Trang 74)
Bảng 4.3. Một số chỉ tiờu húa tớnh ủất tại  3 ủiểm  thớ nghiệm - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.3. Một số chỉ tiờu húa tớnh ủất tại 3 ủiểm thớ nghiệm (Trang 76)
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu khí tượng tại 3 tiểu vùng sinh thái nghiên cứu  (từ năm 2002 - 2006) - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu khí tượng tại 3 tiểu vùng sinh thái nghiên cứu (từ năm 2002 - 2006) (Trang 77)
Hỡnh 4.2. Lượng mưa và giai ủoạn ra hoa ủậu quả của cõy ủiều   tại 3 tiểu vùng sinh thái - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
nh 4.2. Lượng mưa và giai ủoạn ra hoa ủậu quả của cõy ủiều tại 3 tiểu vùng sinh thái (Trang 79)
Bảng 4.6. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cõy cỏc dũng, giống ủiều   thớ nghiệm ở 3 ủịa ủiểm - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.6. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cõy cỏc dũng, giống ủiều thớ nghiệm ở 3 ủịa ủiểm (Trang 84)
Bảng 4.7. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh thõn 5 dũng giống ủiều   nghiờn cứu tại 3 ủịa ủiểm - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.7. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh thõn 5 dũng giống ủiều nghiờn cứu tại 3 ủịa ủiểm (Trang 86)
Bảng 4.8. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn cỏc dũng giống ủiều  nghiờn cứu tại 3 ủịa ủiểm - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.8. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn cỏc dũng giống ủiều nghiờn cứu tại 3 ủịa ủiểm (Trang 88)
Bảng 4.9. Một sốủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc dũng, giống  ủiều nghiờn cứu  Dũng Màu sắc  thõn - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.9. Một sốủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc dũng, giống ủiều nghiờn cứu Dũng Màu sắc thõn (Trang 91)
Bảng 4.10. Một số chỉ tiờu khả năng ra hoa ủậu quả của 5 dũng,   giống ủiều nghiờn cứu tại 3 ủịa ủiểm - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.10. Một số chỉ tiờu khả năng ra hoa ủậu quả của 5 dũng, giống ủiều nghiờn cứu tại 3 ủịa ủiểm (Trang 94)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của 3 ủịa ủiểm ủến 5 dũng, giống ủiều ủến số  quả/cụm - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của 3 ủịa ủiểm ủến 5 dũng, giống ủiều ủến số quả/cụm (Trang 95)
Bảng 4.12.  Khả năng chống chịu ủồng ruộng của cỏc dũng giống ủiều   nghiên cứu - Đánh giá một số dòng, giống điều mới trên ba tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh đaklak
Bảng 4.12. Khả năng chống chịu ủồng ruộng của cỏc dũng giống ủiều nghiên cứu (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w