Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của một số dòng và con lai thuốc lá tại cao bằng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN CƯỜNG
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ DÒNG
VÀ CON LAI THUỐC LÁ TẠI CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ðĂNG KIÊN
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Cường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới t t tiến sĩ iến sĩ iến sĩ Trần Đăng Kiên, Chủ tịch Trần Đăng Kiên, Chủ tịch VVVViện Kinh tế kỹ tiện Kinh tế kỹ tiện Kinh tế kỹ thuật Thuốc lá người đã huật Thuốc lá người đã huật Thuốc lá người đã hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện Đào Tạo Sau Đại Học, khoa Nông Học, Bộ môn Cây công nghiệp
Nông Học, Bộ môn Cây công nghiệp - T T Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, brường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, brường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, ban an lãnh đạo Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá,
lãnh đạo Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá, bbbban lãnh đạo và tập thể CBCNV Chi an lãnh đạo và tập thể CBCNV Chi nhánh
nhánh Viện Viện Viện Kinh tế Kỹ thuật Kinh tế Kỹ thuật Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá tại Hà Tây, tập thể cán bộ Phòng Sinh Thuốc lá tại Hà Tây, tập thể cán bộ Phòng Sinh học
học Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá, CCCChi nhánhhi nhánhhi nhánh Viện Viện Viện Kinh tế Kỹ th Kinh tế Kỹ th Kinh tế Kỹ thuật uật uật Thuốc lá Thuốc lá tại Cao Bằng
tại Cao Bằng,,,, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên và giúp giúp
đỡ tôi trong quá trình
đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành bản bản bản luận văn luận văn này
này
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp đỡ quí báu trên./
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp đỡ quí báu trên./
Tác giả Tác giả Tác giả luận vănluận vănluận văn Nguyễn văn CườngNguyễn văn Cường
Trang 4
2.1 Nguồn gốc và phân loại thực vật cây thuốc lá 5 2.2 Các dạng thuốc lá ñược trồng phổ biến hiện nay trên thế giới và
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu trên thế giới
2.4 Tình hình nghiên cứu chọn tạo, phát triển giống thuốc lá trên thế
3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47 4.1 Kết quả ñánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển,chống chịu sâu
bệnh, năng suất, chất lượng của 3 dòng thuốc lá thí nghiệm 47 4.1.1 ðặc ñiểm hình thái của các dòng thí nghiệm 47 4.1.2 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các dòng thuốc lá thí
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BAT British American Tobacco
TLNL Thuốc lá nguyên liệu
Trang 84.15 Tốc ñộ ra lá của các con lai thuốc lá 714.16 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các con lai thuốc lá 724.17 Mức ñộ sâu bệnh hại các con lai thuốc lá ở vụ Xuân 2009 734.18 Kích thước, khối lượng các lá số 5, 10, 15 của các con lai thuốc
Trang 10
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao ñời sống của nông dân là nhiệm vụ chiến lược, là cơ sở ñể ñảm bảo ổn ñịnh chính trị xã hội, phát triển hài hòa và bền vững theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðảng và Nhà nước ñã
có nhiều chủ trương, chính sách lớn về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) vừa ban hành Nghị quyết "Về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn” ñã ñưa ra những cơ sở khoa học và thực tiễn ñể phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ñáp ứng nhu cầu của thị trường Cơ cấu kinh tế của ngành nông nghiệp ñã có
sự thay ñổi rõ rệt, những sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều và hoàn thiện hơn, ñể ñáp ứng ñủ về số lượng và chất lượng, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Thuốc lá nguyên liệu là một loại sản phẩm ñược tạo
ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp nó không những cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thuốc lá ñiếu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, góp phần tăng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân ñể thực hiện tái sản xuất xã hội mở rộng
Sản xuất thuốc lá là một ngành kinh tế ñem lại lợi nhuận cao nên ñược nhiều Quốc gia trên thế giới hết sức quan tâm (khoảng 100 nước) Sản xuất thuốc lá ñiếu thông qua quá trình chế biến công nghiệp làm tăng giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm nông nghiệp Ngành công nghiệp thuốc lá ñóng góp một phần quan trọng vào ngân sách Quốc gia: thu hút một lực lượng lao ñộng ñông ñảo, góp phần ñiều hoà mức sống của các vùng dân cư tăng thu nhập cho người lao ñộng, nhất là nông dân ở các vùng núi và trung du Phát triển trồng thuốc lá ở các vùng miền núi còn có tác dụng xoá bỏ tập quán trồng cây thuốc phiện của ñồng bào các dân tộc, ổn ñịnh ñời sống, góp phần:" Xoá ñói,
Trang 11giảm nghèo" theo tinh thần nghị quyết TW5 khố VII về chính sách nơng thơn - nơng nghiệp của ðảng Ngày nay, thuốc lá khơng cịn được coi là một nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, nhưng vẫn là một nhu cầu cần cĩ của con người do tập quán thĩi quen tiêu dùng Vì vậy, sản lượng thuốc lá trên thế giới vẫn khơng ngừng gia tăng với mức độ tăng bình quân gần 1,6%/năm [14], [15] Do tính chất riêng biệt đặc thù, nên thuốc lá được coi là một sản phẩm hàng hố khá đặc biệt, được Nhà nước đặt vào một trong những ngành sản xuất cĩ tính chất độc quyền trong nền kinh tế Trong những năm gần đây, với sự bảo trợ của Chính phủ (về việc cấm nhập thuốc lá ngoại), sản lượng sản xuất của tồn Tổng cơng ty thuốc lá Việt Nam liên tục tăng với tốc độ khá cao Kết thúc kế hoạch 5 năm 2001 - 2005, tốc độ phát triển bình quân đạt 12,85 %/năm, số lượng sản phẩm từ 3.126 triệu bao năm 2001 lên tới trên 5.000 triệu bao vào năm 2008 Các khoản nộp ngân sách tăng từ 1.500 tỷ đồng năm 2001 lên trên 7.000 tỷ đồng năm 2008 [22] Trong lĩnh vực phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu, đặc biệt là nguyên liệu thuốc lá vàng sấy với vai trị tiên phong của Tổng cơng ty thuốc lá Việt Nam Ngành thuốc lá Việt Nam đã đạt được những thành quả đáng khích lệ Nguyên liệu thuốc lá vàng sấy sản xuất trong nước đã thay thế nguyên liệu thuốc lá vàng nhập từ Camphuchia và đang thu hút nhu cầu tiêu thụ của một số Tập đồn thuốc lá lớn mạnh như BAT, Universal, Philip Morris ðịnh hướng chung của Ngành là giảm nhập khẩu nguyên liệu, phấn đấu đến năm 2010 đạt mức 70.000 tấn thuốc lá nguyên liệu sản xuất trong nước, trong đĩ cĩ 60.000 tấn thuốc lá nguyên liệu vàng sấy (Bộ cơng nghiệp, 2003) [10]
Do đĩ để thực hiện mục tiêu phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất thuốc điếu trong nước và xuất khẩu thì cần thiết phải chọn tạo một bộ giống tốt phục vụ sản xuất, bởi vì giống là một trong những biện pháp kỹ thuật nơng nghiệp quan trọng nhất quyết định đến năng
Trang 12suất, phẩm chất nguyên liệu và cuối cùng là chất lượng thuốc ựiếu đó là những giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh hại và thắch hợp với các ựiều kiện trồng trọt, thâm canh khác nhau
Chọn tạo giống thuần là hướng ựi truyền thống ựối với các loại cây trồng nói chung và thuốc lá nói riêng Bằng phương pháp lai hữu tắnh và chọn lọc, thuần dòng các dạng thuốc lá qua các thế hệ phân ly các nhà khoa học ựã tạo ra và ựưa vào sản xuất hàng loạt giống thuốc lá mới
Bên cạnh hướng chọn tạo giống thuần, việc chọn tạo giống thuốc lá lai
là một hướng ựi tốt vì không những khai thác hiệu quả ưu thế lai mà còn có thể rút ngắn ựáng kể thời gian tạo giống Mặt khác, khi phát triển ựược những giống lai, ngành thuốc lá có thể chủ ựộng ấn ựịnh chủng loại nguyên liệu qua
cơ cấu giống ựưa ra sản xuất
Trong những năm qua Viện KT - KT Thuốc lá ựã tiến hành chọn giống theo cả hai hướng: giống thuần và giống lai Bằng phương pháp phả hệ, các nhà khoa học Viện KT - KT Thuốc lá ựã tạo ra các giống thuốc lá mới C7-1, C9-1 ựược công nhận giống chắnh thức và ựang ựược phổ biến trong sản xuất Hướng chọn tạo giống lai tuy triển khai muộn hơn nhưng cũng ựã lai tạo và chọn lọc ựược các giống A7 ựược công nhận giống chắnh thức và các giống VTL1H, VTL5H ựược công nhận giống tạm thời Bên cạnh các dòng và giống thuốc lá có triển vọng ựang ựược khảo nghiệm như VTL81, GL1, GL2, thời gian qua các nhà khoa học Viện KT - KT Thuốc lá qua ựánh giá tại các
cơ sở chọn giống ựã xác ựịnh ựược một số dòng và con lai mới có những ựặc ựiểm tốt Việc ựánh giá các dòng và con lai này tại các vùng trồng chắnh là cần thiết nhằm xác ựịnh giống có triển vọng cho mỗi vùng vì vậy chúng tôi tiến hành ựề tài:
" đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của
một số dòng và con lai thuốc lá tại Cao Bằng"
Trang 131.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch của ựề tài
đánh giá ựược các ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển, khả năng năng suất, chất lượng của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá tại Cao Bằng, qua ựó chọn ựược dòng và con lai có triển vọng phục vụ công tác phát triển giống thuốc lá mới
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- Xác ựịnh các ựặc ựiểm hình thái của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá
- Tìm hiểu khả năng sinh trưởng, phát triển của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá
- đánh giá khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của 3 dòng và 3 con lai thuốc
lá
- Nghiên cứu khả năng cho năng suất, chất lượng của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học có giá trị về khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá ở ựiều kiện vụ Xuân 2009 tại Cao Bằng
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
Từ kết quả của ựề tài sẽ xác ựịnh ựược dòng và con lai có triển vọng về các mặt khả năng thắch nghi, khả năng chống sâu bệnh, năng suất và chất lượng, qua ựó ựề xuất các nội dung nghiên cứu tiếp theo nhằm chọn giống thuốc lá mới phù hợp cho vùng Cao Bằng
1.4 Giới hạn của ựề tài
đề tài tập trung nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của 3 dòng thuốc lá D2, D16, D29 và 3 con lai thuốc lá TH1, TH2, TH3 trong ựiều kiện vụ Xuân năm 2009 tại tỉnh Cao Bằng
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và phân loại thực vật cây thuốc lá
2.1.1 Nguồn gốc thực vật và tên gọi cây thuốc lá
Chi thực vật Nicotiana thuộc họ cà (Solanaceae) có 3 chi phụ :
Nicotiana rustica : các loài thuộc chi phụ này có hàm lượng nicotin rất cao (>8%), ựược trồng chủ yếu ựể hút tẩu, thuốc lá nhai hoặc chiết rút nicotin
Nicotiana tabacum: trong ựó có loài thuốc lá ựược trồng phổ biến hiện nay
Nicotiana petunoides : sống hoang dại, một số loài có hoa khá thơm có thể ựược trồng làm cảnh
Tuy nhiên, cho ựến nay trong tổng số 66 loài của chi Nicotiana người
ta vẫn chưa tìm thấy tổ tiên hoang dại của loài Nicotiana tabacum loài thuốc
lá ựược trồng phổ biến nhất (Akehurst, 1981; Tso, 1990; Voges, 2000) [34], [49], [53]
Trong một thời gian dài, cây thuốc lá ựược gọi với các tên khác nhau:
Nicot Herbe de L , Ambassadeur hoặc Nicot Herba Legati ; Queen Mother
Herbe de la Raine hoặc Queen Mother Herbe Medicea Sau cùng, ựể ghi
nhận công lao của ngài ựại sứ người Pháp, Jean Nicot tại Lisbon - người ựầu tiên trồng thuốc lá ở Bồ đào Nha và sau ựó lan ra toàn châu Âu, Liebault -
Một nhà thực vật học người Pháp, ựã ựặt tên cho cây thuốc lá là Nicotiana
Trang 152.1.2 Nguồn gốc và lịch sử hình thành phát triển thuốc lá
Thuốc lá là loài cây trồng có nguồn gốc Nhiệt ựới và Á nhiệt ựới, hương vị ựặc biệt của nó ựã ựược biết ựến ở vùng Trung Mỹ có lẽ cách ựây trên hai nghìn năm và trở nên phổ biến từ thế kỷ 15 Tổ tiên người da ựỏ ựã ựể lại những hình ảnh khắc trên ựá về những thầy tu ựang hút thuốc lá như một phần của sự tôn thờ thần Mặt trời Bức tranh ựầu tiên, mô tả hình ảnh hút thuốc lá có tên là ỘOld Man of PalanqueỢ ựã ựược khắc trên ựá trong một ngôi ựền ở Mexico và bức tranh này ựã ựược phát hiện vào khoảng thời gian 600 năm sau công nguyên (Collins, 1993) [35]
Sử viết về cây thuốc lá bắt ựầu vào ngày 12 tháng 10 năm 1492, khi ựó Christopher Columbus ựặt chân lên bãi biển San Salvado ở Tây Ấn độ Dương Các thổ dân ở ựó ựã mang tới hoa quả và cả những nắm lá khô cho mùi thơm quyến rũ khi chúng ựược châm hút ựể mời ựoàn thám hiểm (Collins, 1993; Voges, 2000) [35], [53]
Người Tây Ban Nha bắt ựầu trồng thuốc lá ở Haiti vào năm 1531 với những hạt giống mang ựến từ Mexico và sau ựó việc trồng thuốc lá lan rộng tới các hòn ựảo lân cận khác Trồng trọt thuốc lá bắt ựầu ở Cu Ba vào năm
1580 và sau ựó sớm phát triển sang Guiana và Brazil (Collins, 1993) [35]
Năm 1612, John Rolfe là người ựầu tiên trồng thuốc lá xuất khẩu ở Jametown, Virginia - Mỹ Trồng thuốc lá ựã lan rộng tới Maryland khoảng năm 1631 và cùng với bang Virginia cả 2 bang này tiếp tục là những nhà sản xuất thuốc lá xuất khẩu chủ yếu trong suốt thế kỷ 18 Cuối thế kỷ 18, thuốc lá bắt ựầu ựược trồng ở Kentucky và ngay sau ựó bang này trở nên nổi tiếng về trồng thuốc lá, chiếm 1/2 sản lượng cả nước Các bang khác của Mỹ cũng lần lượt trở thành các nhà sản xuất thuốc lá lá, tạo ra khung cảnh trồng trọt và trao ựổi thương mại thuốc lá sôi ựộng cho ựến ngày nay (Akehurst, 1981) [34]
Giữa lúc ấy, người Bồ đào Nha và Tây Ban Nha ựã mở mang việc
Trang 16trồng thuốc lá sang các nước khác Cây và hạt thuốc lá ựã ựược du nhập vào châu Âu giữa thế kỷ 16 Dạng thuốc lá ựược du nhập lúc ựó vẫn chưa xác ựịnh ựược, nhưng tài liệu tham khảo cho biết dạng thuốc lá này ựã nhanh chóng thắch nghi với ựiều kiện trồng trọt ở ựây và sau ựó còn lan tới vùng địa Trung Hải Ngày nay, thuốc lá trồng ở vùng này có hình dạng, màu sắc lá và hương vị hút khá ựặc biệt mà không thể tìm thấy ở bất kỳ một vùng trồng nào khác trên thế giới (Akehurst, 1981) [34]
Thuốc lá du nhập vào Ấn độ khoảng năm 1605 và ựược trồng ựầu tiên
ở quận Deccan Ngay sau ựó, Ấn độ trở thành nhà sản xuất thuốc lá hùng mạnh trên thế giới và cũng ựóng góp ựáng kể cho thị trường thuốc lá thế giới
Thuốc lá ựã di thực tới Trung Quốc và Nhật Bản khoảng giữa thế kỷ 16
và cũng nhanh chóng giúp các nước này trở thành những nhà sản xuất lớn với sản phẩm chủ yếu là thuốc lá sáng màu dành cho tiêu dùng nội ựịa Cùng thời gian này, thuốc lá ựược thực dân Hà Lan ựưa vào Inựônêxia Kể từ ựó ựất nước này ựược biết ựến với sản phẩm thuốc lá xì gà khá nổi tiếng ựược trồng
ở quần ựảo Sumatra
Trồng trọt thuốc lá ở Nam Phi bắt ựầu vào năm 1657, ở đông Phi khoảng năm 1560 Thuốc lá ựã vươn tới Trung Phi cùng thời gian như ở đông Phi, song trồng trọt thuốc lá ở ựây trong một thời gian dài chỉ ựể tiêu dùng nội ựịa đầu thế kỷ 20, Malawi ựã trở thành nhà cung cấp thuốc lá lá có tiếng với
cả 2 chủng loại thuốc lá sấy lửa và thuốc lá vàng sấy Cùng với ựà phát triển
ựó, Zimbabwe ựã xây dựng nền kinh tế ựất nước dựa trên xuất khẩu thuốc lá vàng sấy từ những năm 1926 - 1927 cho ựến nay
Lịch sử trồng trọt thuốc lá ở Australia có sự pha trộn giữa tập quán trồng
loài Nicotiana suaveolens của thổ dân với các giống thuốc lá thuộc loài
Nicotiana tabacum do dân di cư châu Âu ựưa vào hồi ựầu thế kỷ 19 Trồng trọt thuốc lá ở Australia phát triển nhanh chóng nhờ sự nỗ lực của người châu Âu
Trang 17nhập cư Toàn bộ sản lượng thuốc lá của nước này ựược tiêu thụ trong nước
Thuốc lá ựược du nhập vào Việt Nam thời gian nào, ựến nay chưa ựược khẳng ựịnh Một số tài liệu ựáng tin cậy cho rằng thuốc lá ựược trồng từ thời vua Lê Thần Tông (1660) bằng nguồn hạt giống của các thương nhân Tây Ban Nha Năm 1876, nghề trồng thuốc lá ở Việt Nam chắnh thức khởi sự tại Gia định, tiếp theo là Tuyên Quang (1899) và thuốc lá ựiếu bắt ựầu ựược sản xuất tại Hà Nội cùng thời gian này Năm 1935, giống thuốc lá vàng sấy Blond cash ựầu tiên ựược du nhập và trồng thử ở An Khê, ựến năm 1940 trồng thử ở Tuyên Quang, Ninh Bình (Lê đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp, 1996) [21]
Hiện nay, giới hạn ựịa lý của cây thuốc lá từ 600 Bắc ựến 400 Nam Sản lượng thuốc lá tham gia thị trường thế giới chủ yếu do ựóng góp của các nước sản xuất thuốc lá nằm trong phạm vi từ 450 Bắc ựến 300 Nam (Akehurst, 1981; Tso, 1990) [34], [49]
2.2 Các dạng thuốc lá ựược trồng phổ biến hiện nay trên thế giới và
Việt Nam
Hiện tại, trên thế giới có khá nhiều dạng thuốc lá ựược gieo trồng ựể ựáp ứng tắnh ựa dạng của các sản phẩm thuốc lá, từ các sản phẩm thuốc lá ựiếu ựến các sản phẩm thuốc lá hút tẩu, xì gà, thuốc lá nhai, bột hắt Mỗi dạng thuốc lá có yêu cầu về ựiều kiện tự nhiên, canh tác và sơ chế khác nhau ựể tạo nên hương vị ựặc trưng của chúng nhằm tạo nên sản phẩm ưa thắch của mỗi thị trường tiêu dùng
2.2.1 Thuốc lá vàng sấy (Flue cured tobacco)
Dạng thuốc lá này còn ựược thị trường thế giới gọi là thuốc lá Virginia (Virginia tobacco), thuốc lá sáng màu (Bright tobacco) hoặc thuốc lá vàng sấy (Flue cured tobacco) Thuốc lá vàng sấy chủ yếu dùng ựể sản xuất thuốc lá ựiếu Phần lá trên cùng của cây có thể sử dụng ựể phối chế thuốc lá hút tẩu Nguyên liệu thuốc lá vàng sấy chiếm 100 % trong các mác thuốc lá ựiếu có gu
Trang 18hút kiểu Anh và chiếm 25 - 35 % trong mác thuốc lá ñiếu có gu hỗn hợp kiểu
Mỹ (Collins, 1993) [35]
Thuốc lá Virginia thuộc nhóm lá lớn, ñộ dài trung bình ñạt hơn 50cm Ở vùng có ñiều kiện tương ñối khô, hình dạng lá hẹp và kích thước lá trung bình Ở vùng có khí hậu nóng ẩm, kích thước lá lớn và có dạng hình trứng hoặc elip Cuống lá có tai và thường dính sát vào thân chính Gân chính thường dày và thô ðiều kiện trồng thích hợp là: nhiệt ñộ 25 - 270C, ẩm ñộ không khí khoảng 70%, ñất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn < 2% Thuốc lá Virginia ñược sấy gián tiếp bằng hơi nóng trong lò Phẩm chất lá thuốc trên cùng một cây khác nhau rõ rệt và ñược xắp xếp theo trình tự: lá giữa > lá nách trên > lá nách dưới > lá ngọn > lá gốc Thuốc lá vàng Virginia
là thành phần chính của thuốc lá ñiếu, thường có màu vàng chanh, vàng nhẫn, vàng cam ðộ cháy tốt, vị ngọt ñặc trưng, khói có phản ứng axit, ñộ nặng sinh
lý vừa phải, hàm lượng nicotin 1,2 - 3%
Hiện nay, thuốc lá vàng sấy ñược trồng ở gần 75 nước Các nước sản xuất chính trên thế giới ñó là: Trung Quốc, Mỹ, Brazil, Ấn ðộ, Trung Quốc, Nhật, Canada, Hàn Quốc, và Zimbabwe (Smith, 1999) [39]
2.2.2 Thuốc lá burley
ðây là một dạng thuốc lá hong gió sáng màu, ñược sử dụng chủ yếu trong công nghiệp phối chế thuốc lá ñiếu Phần lá trên cùng của cây dùng ñể phối chế thuốc hút tẩu và thuốc lá nhai Ngoài ra chúng còn tham gia vào thành phần ruột thuốc xì gà và một số sản phẩm khác Nguyên liệu burley chiếm 25 - 35 % trong các mác thuốc gu Mỹ
Burley thuộc nhóm lá lớn trung bình (chiều dài 40 - 60 cm) Thích hợp với những vùng có ẩm ñộ không khí cao, ñất tốt, tơi, xốp, ải, có hàm lượng mùn cao (> 2,5%) và cung cấp nước tốt Thân cây và gân lá có màu trắng sữa,
lá xanh nhạt Khi các lá gốc chuyển vàng, chặt cả cây và treo trong bóng dâm
Trang 19ñể lá khô dần nhờ sự rút ẩm và di chuyển của không khí Lá khô có các màu
từ nâu nhạt, nâu hồng và nâu Tỷ lệ ñường/nicotin thấp do lá có hàm lượng ñường thấp, hàm lượng nicotin cao, dẫn ñến khói thuốc có tính kiềm ðặc ñiểm nổi bật của thuốc lá burley là có ñộ xốp cao, có khả năng hấp thụ hương liệu tốt Trong phối chế thuốc lá ñiếu, thuốc lá burley có vai trò tăng cường khả năng thấm hút hương liệu khi sản xuất thuốc lá ñiếu
Thuốc lá burley ñược trồng ở 55 nước Những nước có sản lượng thuốc lá burley lớn là Mỹ, Italia, Hàn Quốc, Brazil, Nhật và Mexico (Smith, 1999) [39]
2.2.3 Thuốc lá nâu
Thuốc lá nâu gồm các dạng: nâu hong gió (air cured tobacco), nâu phơi nắng (sun cured tobacco) Thuốc lá nâu ñược sử dụng ñể sản xuất thuốc lá nhai, hít ngửi, xì gà và hút tẩu ðặc ñiểm của dạng thuốc lá này là lá dày do cây
có nhu cầu dinh dưỡng cao, ngắt ngọn sâu Do vậy, lá thuốc lá nâu có hàm lượng nicotin cao, hàm lượng ñường rất thấp ðược trồng ở rất nhiều nước và
có rất nhiều loại giống Thuốc lá nâu thích hợp với ñất có ñộ phì cao, ẩm ñộ ñất
và không khí cao ðược sản xuất nhiều ở Trung và Nam Mỹ, Ấn ñộ, Pakistan, Nhật, Châu Phi Sản lượng thuốc lá nâu tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt ñới Ở nước ta thuốc lá nâu ñược trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung
2.2.4 Thuốc lá oriental
Thuốc lá oriental cho khói hút êm dịu, hương thơm rất ñặc trưng Nguyên liệu oriental ñược phối chế với nguyên liệu vàng sấy và burley trong các mác thuốc ñiếu gu hỗn hợp kiểu Mỹ nhằm tăng tính êm dịu và hương thơm của sản phẩm Oriental là nguyên liệu thuốc lá ñặc sản của vùng ðịa Trung Hải, ñược trồng nhiều ở các nước Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Bungari, Hy lạp, Nam Tư, Rumani và Italia ðặc ñiểm dễ nhận thấy của dạng thuốc lá này là lá rất nhỏ so với các dạng thuốc lá kể trên, thuốc lá oriental có lá bé (< 30 cm),
lá mịn, gân chính nhỏ Thuốc lá oriental ñược sấy khô bằng cách phơi nắng, lá
Trang 20thuốc sấy có màu vàng chanh ựến vàng cam hoặc vàng có ánh ựỏ (Smith, 1999) [39]
Bảng 2.1 Sản lượng lá của một số dạng thuốc lá chắnh trên thế giới
Tổng cộng 4.913,0 5.190,3 5.342,5 5.124,4 4.915,6 5.372,7
Nguồn: Universal Leaf Tobacco Company - 2008 Supply and Demand
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu trên thế giới và
Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu trên thế giới
Ngày nay, thuốc lá ựược trồng ở giới hạn ựịa lý từ 600 vĩ Bắc ựến 450 vĩ Nam Thuốc lá nguyên liệu tham gia thương mại trên thế giới chủ yếu ựược sản xuất ở các vùng từ 450 vĩ Bắc ựến 300 vĩ Nam Diện tắch trồng thuốc lá trên thế giới hàng năm biến ựộng từ 4.000.000 - 4.500.000 ha Các nước sản xuất thuốc lá nguyên liệu hàng ựầu của thế giới là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn độ, Braxin, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabwe, Inựônêxia và Hy Lạp với diện tắch và sản lượng chiếm gần 3/4 tổng sản lượng toàn cầu [51],[54]
Những nước có trình ựộ thâm canh thuốc lá cao như Mỹ, Zimbabwe ựạt năng suất bình quân ở mức 25 tạ/ha Các nước vùng Trung Cận đông như Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, có năng suất thấp do trồng chủ yếu loại thuốc lá thơm (oriental) có năng suất thấp và do ựiều kiện khắ hậu khô hạn của vùng này
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng thuốc lá lá hàng
Trang 21năm trên thế giới ñạt khoảng 4,9 - 5,4 triệu tấn, trong ñó thuốc lá vàng sấy lò chiếm trên 75 - 80%, Burley: 13-15%, Oriental khoảng 5% và một số chủng loại khác [51], [52]
Bảng 2.2 Sản lượng thuốc lá vàng sấy của một số nước sản xuất chính
Nguồn: Universal Leaf Tobacco Company - 2008 Supply and Demand
Thuốc lá vàng sấy lò là loại nguyên liệu chính ñể sản xuất các sản phẩm thuốc ñiếu ñang ñược tiêu dùng phổ biến gu Anh (chủ yếu là nguyên liệu vàng sấy) và gu Mỹ (gu hỗn hợp với thành phần chính là nguyên liệu vàng sấy) Tỷ trọng dạng thuốc lá vàng sấy lò có xu hướng tăng trong những năm gần ñây Các nước sản xuất thuốc lá vàng sấy lò hàng ñầu thế giới là: Trung Quốc, Braxin, Ấn ðộ, Hoa Kỳ, Achentina, Zimbabwe,
Thuốc lá Burley có tỷ trọng ñứng hàng thứ hai sau thuốc lá vàng sấy, ñứng ñầu là Mỹ, tiếp theo là Malauy, Braxin, Trung Quốc, Italia, Thái Lan, Achentina,
Trang 22đối với thuốc lá Oriental, các nước sản xuất nhiều nhất là: Thổ Nhĩ Kỳ,
Hy Lạp, Bungari, Maxêựônia, Mônựôva, Kyrgystan, Trung Quốc, Uzbekistan,
đặc thù của công nghiệp sản xuất thuốc lá ựiếu là ựể ựáp ứng cho mỗi khẩu vị thuốc lá phải sử dụng nhiều loại nguyên liệu khác nhau Mỗi loại nguyên liệu cũng cần có sự phối trộn sản phẩm của nhiều vùng lãnh thổ có ựặc tắnh lý hoá học và chất lượng khác nhau Do vậy, hàng năm có tới gần 30
% lượng nguyên liệu ựược trao ựổi trên thị trường Hoa Kỳ mặc dù là nước sản xuất nguyên liệu lớn thứ hai nhưng do yêu cầu của sản xuất các sản phẩm thuốc ựiếu, có lượng nguyên liệu trao ựổi lớn nhất Braxin xuất khẩu trên 50
% sản phẩm sản xuất ra, Zimbabwe và Malauy sản xuất nguyên liệu chủ yếu cho xuất khẩu Các nước Ấn độ, Thái Lan, Philippin, có số lượng xuất nhiều hơn nhập Liên Bang Nga, đức, Anh, Nhật Bản, sử dụng lượng nguyên liệu lớn, nhập của nước ngoài là chủ yếu [50]
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lá ở Việt Nam
Theo một số tài liệu, cây thuốc lá ựã ựược trồng ở nước ta từ thời vua
Lê Thần Tông (1660) với nguồn giống từ các thương nhân Tây Ban Nha Nghề trồng thuốc lá chắnh thức phát triển vào năm 1876 tại Gia định, 1899 tại Tuyên Quang Thuốc lá vàng sấy lò (Virginia) ựược trồng ở nước ta tương ựối muộn: năm 1935 ở An Khê - Gia Lai, năm 1940 ở các tỉnh miền Bắc với giống ban ựầu là Vigrinia Blond Cash (Lê đình Thụy, 1996) [21]
Trước năm 1954, sản xuất thuốc lá ở nước ta mang tắnh tự cấp, tự túc, một phần nhỏ mang tắnh hàng hóa trong tiêu dùng nội bộ
Sau hoà bình lập lại năm 1954, ựã hình thành một số vùng chuyên canh thuốc lá vàng sấy lò ở miền Bắc là Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Tây Mỗi năm sản xuất ựược 10.000 - 12.000 tấn Ở miền Nam, dạng thuốc lá nâu phơi ựược trồng tự phát và mang tắnh tự cung, tự cấp để ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, các nhà máy thuốc ựiếu ở hai miền phải nhập khẩu khoảng 20.000 tấn nguyên liệu mỗi năm
Trang 23Sau năm 1975, vị trắ chiến lược của ngành thuốc lá trong nền kinh tế quốc dân ựã ựược nhà nước xác ựịnh Sản xuất thuốc lá nguyên liệu ở cả hai miền phát triển cả về diện tắch và sản lượng Các vùng sản xuất thuốc lá vàng sấy ở phắa Bắc ựược củng cố và phát triển Ở phắa Nam, các vùng trồng thuốc
lá nâu phơi tại Quảng Nam, đà Nẵng, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, đồng Nai ựạt sản lượng hàng chục ngàn tấn Cây thuốc lá vàng sấy lò ựược ựưa vào sản xuất và phát triển nhanh chóng thành các vùng nguyên liệu tại Tây Ninh, Long An, Ninh Thuận, Lâm đồng, Gia Lai, An Giang, đồng Tháp,
Theo số liệu của Tổng cục thống kê [23], diện tắch trồng cây thuốc lá của cả nước ựạt cao nhất năm 1999 với 32.500 ha Những năm sau ựó diện tắch trồng thuốc lá ựã có sự suy giảm ựáng kể khi nhu cầu ựối với dạng nguyên liệu nâu phơi ựược trồng quảng canh ở các tỉnh miền Trung ựể sản xuất thuốc ựiếu chất lượng thấp có sự sụt giảm nhanh chóng Mặt khác, thuốc
lá nguyên liệu giá rẻ nhập lậu từ Trung Quốc ựã cạnh tranh gay gắt với thuốc
lá nguyên liệu sản xuất trong nước
Thuốc lá vàng sấy là loại nguyên liệu ựược trồng nhiều nhất ở nước ta hiện nay chiếm tỷ trọng ựến 90% sản lượng thuốc lá nguyên liệu sản xuất nội ựịa Các ựịa phương trồng thuốc lá vàng sấy chủ yếu hiện nay là Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Gia Lai, đắc Lắc, Tây Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên Tổng diện tắch trồng thuốc lá vàng sấy trên cả nước hiện dao ựộng ở khoảng 20.000 ha với sản lượng hàng năm ước ựạt từ 22.00 - 26.000 tấn Tại khu vực phắa Bắc từ những năm 1990, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam ựã nghiên cứu ựưa giống mới và áp dụng kỹ thuật tiến tiến vào các vùng phắa Bắc Việc ứng dụng các giống thuốc lá mới cùng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến ựã nâng cao năng suất thuốc lá Nếu như trước ựây trồng thuốc lá giống
cũ năng suất chỉ ựạt 0,7- 0,8 tấn/ha, ựến nay năng suất ựã ựạt 1,5 - 1,8 tấn/ha Nhiều hộ gia ựình thâm canh tốt ựã cho năng suất ựạt 2,2 - 2,5 tấn/ha Cây thuốc lá ựã góp phần xoá ựói giảm nghèo nâng cao mức sống cho người dân
Trang 24và trở thành cây trồng chính, được ưu tiên trong chương trình phát triển kinh
tế của một số địa phương
Các tỉnh phía Nam cây thuốc lá đã được Xí nghiệp liên hiệp thuốc lá II (nay là Tổng cơng ty thuốc lá Việt Nam) đưa vào trồng thử nghiệm tại nơng trường Sơn Thành (Phú Yên) và Gị Dầu (Tây Ninh) từ năm 1984 đến nay đã phát triển nhanh về diện tích và chất lượng phù hợp với yêu cầu sản xuất Các vùng trồng thuốc lá vàng sấy phía Nam là các vùng cĩ quỹ đất tương đối tập trung, người nơng dân cĩ ý thức khá cao về sản xuất hàng hố Chính vì vậy việc chuyển giao kỹ thuật mới, quản lý đầu tư thuận lợi hơn, chất lượng ổn định năng suất cao hơn phía Bắc Năng suất bình quân tại các tỉnh phía Nam hiện nay đạt khoảng 1,8 - 2 tấn/ha
Nhờ cơng tác lai tạo và chọn lọc các giống mới cùng với áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nên chất lượng thuốc lá nguyên liệu vàng sấy của Việt Nam hiện nay đã được cải thiện rõ rệt tương đương các nước trong khu vực như Malaysia, Philippin, Trung Quốc, Campuchia nhưng so với thế giới chỉ được đánh giá vào loại trung bình Tỷ lệ thuốc lá cấp 1+2 mới đạt khoảng 40%, trong khi đĩ các nước cĩ nền cơng nghiệp sản xuất thuốc lá hiện đại trên thế giới tỷ lệ cấp 1+2 đạt 70 %
Với sản lượng hiện nay ở mức 4,5 - 5 tỷ bao thuốc lá/năm, các nhà máy thuốc điếu trong nước cần 70.000 - 80.000 tấn nguyên liệu ðể cĩ đủ nguyên liệu cho sản xuất, mỗi năm các nhà máy phải nhập khẩu hàng chục ngàn tấn thuốc lá lá Với những nỗ lực của ngành thuốc lá, nguyên liệu sản xuất trong nước đã dần thay thế lượng nguyên liệu nhập khẩu Việc xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu cũng đã được xúc tiến từ năm 1996 và cĩ hướng phát triển tốt Giá trị kim ngạch xuất khẩu thuốc lá điếu và thuốc lá nguyên liệu ngày càng tăng
và đạt gần 85 triệu USD trong năm 2008 [22] Việc thành lập liên doanh giữa Tổng cơng ty Thuốc lá Việt Nam và tập đồn thuốc lá Anh - Mỹ (BAT) về sản xuất và xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu là yếu tố đảm bảo và thúc đẩy hướng
Trang 25xuất khẩu sản phẩm này Như vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy trong nước và cho xuất khẩu, cần phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu
ðể nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệu và hiệu quả của người trồng thuốc lá thì bên cạnh các chính sách ñầu tư vùng nguyên liệu cần phát triển một
bộ giống tốt và áp dụng ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất TLNL vàng sấy của Việt Nam 2006 - 2008
SL (tấn)
NS
(tấn)
DT (ha)
SL (tấn)
NS
(tấn
DT (ha)
SL (tấn)
Nguồn : Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Trang 262.4 Tình hình nghiên cứu chọn tạo, phát triển giống thuốc lá trên thế
giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống thuốc lá mới trên thế giới
Tại các nước trồng thuốc lá tiên tiến như Mỹ, Braxin, Zimbabwe, các công ty giống ñã tiến hành nghiên cứu, chọn tạo ra một bộ giống thuốc lá phong phú ñể mỗi ñịa phương, mỗi vùng trồng có thể chọn ñược giống thuốc
lá thích hợp nhất Chọn tạo giống thuốc lá bằng việc lai giữa các dạng bố mẹ
có các ñặc tính nông sinh học mong muốn nhằm kết hợp các tính trạng tốt vào trong con lai là hướng truyền thống và vẫn ñược áp dụng rộng rãi, ñã liên tục
bổ sung các giống thuốc lá mới cho sản xuất Công tác giống của các nước hiện ñang ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến của công nghệ sinh học ñể tạo ra các giống tốt và sản xuất ra hạt giống có chất lượng cao
Một số phương pháp chọn tạo giống thuốc lá ñang ñược các nước áp dụng phổ biến gồm:
2.4.1.1 Ch ọn tạo giống thuốc lá bằng các phương pháp lai hữu tính
Nếu như trước ñây con người chỉ thuần hoá các dạng cây trồng có sẵn trong tự nhiên thành những giống phục vụ lợi ích con người Về bản chất hoạt ñộng chọn giống này ñược thực hiện như phương pháp chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt Sau khi các quy luận di truyền của Menden ñược phát hiện lại, các nhà chọn giống cây trồng ñã xây dựng ñược các phương pháp chọn tạo giống khoa học dựa trên cơ sở các quy luật di truyền
Lai hữu tính ñã trở thành phương pháp cơ bản mà các nhà tạo giống ñã, ñang và sẽ phải áp dụng ñể kết hợp các ñặc ñiểm có lợi từ các dạng bố mẹ vào trong giống mới Bằng phương pháp lai hữu tính có thể tạo ra các loại giống khác nhau:
*Chọn tạo giống thuốc lá thuần
Khi sử dụng các dạng bố mẹ ñể lai khác nhau về các ñặc tính nông
Trang 27sinh học và chất lượng nguyên liệu, thế hệ F2 có sự phân ly rất lớn của nhiều tính trạng Các nhà chọn giống cần chọn những kiểu hình mong muốn như mục tiêu ban ñầu hoặc khi xuất hiện các kiểu hình có lợi Các cá thể này ñược trồng riêng rẽ ñể theo dõi, ñánh giá ở các thế hệ tiếp theo Trong quá trình theo dõi, ñánh giá, các nhà chọn giống còn tiến hành chọn lọc, thuần dòng Khi những kiểu hình tốt có ñộ ổn ñịnh cao trong quần thể coi như ñã hình thành dòng Thông thường các dòng có ñược sự ổn ñịnh từ thế hệ thứ 6
Các dòng chọn lọc ñược ñánh giá, khảo nghiệm tại các vùng trồng và ñược phát triển thành giống mưói khi ñược sản xuất chấp nhận
Trước năm 2000, phần lớn các giống thuốc lá ñã và ñang sử dụng trong sản xuất là những giống thuần: C176, C347, K.149, K.326, K.394, K.399, RG8, RG11, RG13, RG17, RG81, NC27NF, NC37NF, NF3 Từ sau năm
2000, xu hướng giống lai ñang ñược ñẩy mạnh tại nhiều nước nên diện tích trồng giống thuần ñang bị thu hẹp [51]
*Chọn tạo các giống thuốc lá lai
Bên cạnh hướng chọn tạo giống thuần, hướng chọn tạo giống lai ñang ñược các nước quan tâm, ñầu tư nghiên cứu ñể phát triển ñược nhiều giống lai mới Các giống lai có ưu thế về sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh hại nên cho năng suất cao Tại Mỹ, trong những năm gần ñây, bên cạnh các giống thuần mới ñược tạo ra và ñưa vào sản xuất ( NC55, NF3, SpG.168, ) hàng loạt giống thuốc lá lai ñược các công ty giống tung ra thị trường, ñược sản xuất chấp nhận và phát triển với diện tích ngày càng tăng như RGH4,
RGH13, RGH17, RGH61, NC71, NC72, PVH01, PVH03, PVH09, [47], [52]
Tại Zimbabwe, chọn tạo giống thuốc lá lai là hướng chủ lực và họ ñã tạo ra một bộ giống khá phong phú với các giống như RK1, RK3, RK6, K.34, K.35, K.36 [40]
Các giống lai bên cạnh các ưu ñiểm thường thấy ở giống thuần như tiềm năng năng suất cao (30 - 36 tạ/ha), chất lượng tốt, chúng thường có tính
Trang 28kháng khá ñối với nhiều bệnh hại nguy hiểm Ngoài ra các giống lai này còn
có ñặc ñiểm chung là chúng ñều bất dục ñực nên không tạo hạt Các công ty giống cũng không tiết lộ giống bố mẹ, do vậy họ luôn giữ ñộc quyền trong việc cung cấp giống và thường bán với giá rất cao (3.000 USD/kg) so với hạt giống thuần (1.620 USD/kg)
2.4.1.2 T ạo giống thuốc lá bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ
Trước ñây, ñể tạo ra giống thuốc lá mới, các nhà chọn giống chỉ sử
dụng các dạng bố mẹ thuộc loài Nicotiana tabacum vì khả năng giao phấn
giữa chúng ðể cải thiện nhiều tính trạng ở các giống thuốc lá các nhà khoa học không tìm ñược nguồn gen trong số các giống ñang có Ngày nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, con người có thể ñưa những tính trạng mong muốn từ các nguồn gen khác loài và thậm chí có quan hệ rất xa vào các giống thuốc lá trồng
* Tạo giống thuốc lá kháng bệnh bằng phương pháp lai xa
ðối với nhiều cây trồng, việc tạo giống kháng bệnh có thể ñược thực hiện qua việc lai tạo giữa các giống có ñặc tính kinh tế với các nguồn giống
có tính kháng bệnh Tuy nhiên, ñối với cây thuốc lá, nguồn giống có gen kháng bệnh rất hạn chế và tính kháng ñối với nhiều bệnh hại nguy hiểm chỉ ñược tìm thấy ở một số loài thuốc lá dại Việc lai chuyển các gen kháng từ các
loài thuốc lá dại vào thuốc lá trồng (Nicotiana tabacum) là một hướng ñi thực
tế vì quan hệ gần gũi giữa chúng là cơ sở ñể khả năng thành công cao và tính kháng sẽ tồn tại bền vững trong các giống thuốc lá trồng Với tính kháng có ñược sau khi lai xa, việc canh tác các giống thuốc lá sẽ giảm tổn thất do sâu bệnh và giảm chi phí thuốc phòng trừ Những cố gắng ñầu tiên nhằm khai thác các ñặc tính có lợi của các loài dại trong chọn giống thuốc lá ñược bắt ñầu từ năm 1885 Trở ngại lớn khi sử dụng nguồn gen này là các ñặc tính có lợi thường ñược tìm thấy ở các loài có quan hệ xa hơn với thuốc lá trồng ðiều ñó ñã cản trở và hạn chế kết quả khi ứng dụng phương pháp lai xa ñể
Trang 29chuyển gen kháng chịu sâu bệnh hại từ thuốc lá dại vào thuốc lá trồng Với sự trợ giúp của kỹ thuật cứu phôi và dung hợp tế bào trần, các nhà khoa học ñã thực hiện thành công việc lai xa ñể chuyển tính kháng chịu bệnh từ các loài thuốc lá dại cho các dạng thuốc lá trồng (Palakarcheva, M.1988) [46]
Bệnh mốc xanh do nấm Peronospora tabacina Adam là một trong
những bệnh từng gây hại lớn cho các nước trồng thuốc lá vì trước những năm
60 không có một giống nào có khả năng chống chịu bệnh này Lea (1961) ñã thành công trong việc chuyển tính chống chịu bệnh mốc xanh từ 7 loài dại
Nicotiana debneyi, Nicotiana megalosiphon, Nicotiana plumbaginifolia, Nicotiana exigua, Nicotiana knightiana, Nicotiana suaveolens, Nicotiana velutina cho thuốc lá trồng (Nicotiana tabacum) [42]
ðối với bệnh nấm phấn trắng, Oka(1961), ñã lai Nicotiana glutinosa
với Nicotiana tabacum và tạo ra ñược các dòng thuốc lá ñồng hợp tử về tính
kháng bệnh này [45] Palakarcheva và Bailov (1974) bằng lai khác loài giữa
Nicotiana tabacum và Nicotiana debneyi ñã tạo ra giống thuốc lá Pobeña 3
kháng bệnh nấm phấn trắng [46] Một số tác giả khác cũng ñã tạo ñược các
dòng thuốc lá kháng bệnh nấm phấn trắng khi sử dụng các loài dại Nicotiana
megalosiphon, Nicotiana exigua trong lai xa
Khảm lá là bệnh virus nguy hiểm nhất ñối với thuốc lá Alard là người ñầu tiên thông báo rằng Nicotiana glutinosa miễn dịch với TMV Khi ñược lây nhiễm nhân tạo, tại các ñiểm lây nhiễm xuất hiện các ñốm mô chết hoại với ranh giới rõ ràng Tính kháng TMV kiểu glutinosa ñược tìm thấy ở một số
loài khác nữa như Nicotiana benthamiana, Nicotiana gossei, Nicotiana
maritima, Nicotiana N sanderae, Nicotiana undulata, Nicotiana velutina, Nicotiana accuminata và Nicotiana goodspeedii Tuy nhiên với ưu ñiểm là tính kháng TMV chỉ do một gen trội kiểm soát nên Nicotiana glutinosa ñược
các nhà chọn tạo giống thuốc lá sử dụng ñể tạo giống kháng TMV [46]
ðen thân là một bệnh thường gây hại nặng cho thuốc lá ở nhiều vùng
Trang 30trên thế giới Các nhà khoa học ñã tạo ra dòng RD 468 kháng bệnh với nguồn
gen kháng từ Nicotiana plumbaginifolia [46]
ðể phòng ngừa bệnh ñốm lá vi khuẩn các nhà khoa học ñã tạo ra các
giống thuốc lá Burley 21, Kentuky với tính kháng nhận ñược từ Nicotiana
longiflora
Gajos (1979), bằng lai xa giữa Nicotiana tabacum với Nicotiana
otophora ñã tạo ra các thể lai kháng virus Y khoai tây [37]
Lai xa khác loài cũng ñã ñược sử dụng có hiệu quả ñể tạo ra các dòng, giống thuốc lá kháng chịu với tuyến trùng (Graham, 1961; Burk, Dropkin, 1961) [38]
Với các giống thuốc lá kháng chịu sâu bệnh hại ñược tạo ra, sản xuất thuốc lá nguyên liệu ñã hạn chế ñược nhiều rủi do, ñem lại thu nhập cao, ổn ñịnh cho người trồng thuốc
* Tạo giống thuốc lá bằng phương pháp biến nạp gen
Công nghệ biến nạp gen ñã ñược phát triển nhằm ñưa những gen ngoại lai có nguồn gốc xa (khác chi, khác họ, thậm chí khác giới) vào giống mong muốn Cây thuốc lá với các ưu ñiểm như dễ tái sinh, chu kỳ ngắn, hệ số nhân cao, ñã ñược các nhà khoa học sử dụng làm mô hình trong nhiều nghiên cứu biến nạp gen Năm 1985, cây thuốc lá mang gen biến nạp ñầu tiên ñược công
bố, nhiều cây trồng khác cũng ñã ñược nghiên cứu ứng dụng vào việc chuyển gen ngoại lai như cây thuốc lá
Cây thuốc lá chuyển gen ñầu tiên ñược thử nghiệm ngoài ñồng ruộng vào năm 1986 là cây thuốc lá chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ Trung Quốc tạo
ra cây thuốc lá chuyển gen kháng virus vào năm 1990 Cây trồng biến ñổi gen ñược thương mại hoá từ năm 1996 Năm 2007, sau 11 năm nhân loại thực hiện thương mại hóa cây trồng “biến ñổi gen” diện tích cây trồng biến ñổi gen tại 23 nước ñạt 114,3 triệu ha Diện tích trồng cây biến ñổi gen của toàn thế giới gia tăng một cách ấn tượng hơn 60 lần trong vòng 11 năm thương mại
Trang 31hóa, với tốc ñộ tăng nhanh nhất trong lịch sử chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cây trồng [12]
* Các phương pháp chuyển gen
Công nghệ gen thực vật hiện ñang áp dụng một số phương pháp biến nạp gen ngoại lai vào tế bào và mô thực vật ñể tạo giống biến nạp gen sau ñây:
- Chuyển gen trực tiếp: sử dụng súng bắn gen, Vi tiêm, Hấp thu AND, dùng xung ñiện, siêu âm…
- Chuyển gen gián tiếp (nhờ vi sinh vật) thường sử dụng phổ biến ở nhiều ñối tượng thuộc cây hai lá mầm [20]
Vi khuẩn hoặc virus là các ñối tượng thường gây bệnh cho cây trồng Các nhà khoa học ñã nghiên cứu khai thác khả năng sử dụng chúng như một vector tự nhiên ñể mang các gen ngoaị lai vào mô và tế bào cây trồng
Thực nghiệm chuyển gen ở thuốc lá thường áp dụng phương pháp chuyển gen gián tiếp: giống thuốc lá ñược chọn làm ñối tượng chuyển gen ñược nuôi cấy trong ống nghiệm ở ñiều kiện vô trùng Cắt lá ñúng tuổi thành các mảnh nhỏ (0,5 x 0,5cm) và nuôi cấy các mảnh lá này với vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens (vi khuẩn này ñã ñược mang gen cần chuyển) Sau khi nhiễm bệnh vào các mảnh lá thuốc lá, các mảnh lá này ñược chuyển sang môi trường chọn lọc, rồi tiếp tục chuyển sang môi trường tái sinh cây hoàn chỉnh và ñưa ra trồng thử nghiệm
* Tạo giống thuốc lá biến nạp gen có khả năng kháng bệnh
ðối với những bệnh hại mà các loài thuốc lá dại không có nguồn gen kháng thì cần thiết phải tạo giống kháng bằng phương pháp biến nạp gen từ các loài sinh vật có quan hệ xa hơn Các nhà khoa học quan tâm ñến các gen
mã hoá cho chitinases, glucanase và PR1 protein Hai enzym chitinases, glucanase ức chế sự phát triển của nấm qua việc phân huỷ thành tế bào nấm ðối với PR1 protein, chức năng của nó trong việc tạo tính kháng cho cây vẫn chưa ñược làm rõ
Trang 32Sự hoạt hoá của gen chitinase trong cây thuốc lá biến nạp ñã giúp
kháng chịu ñược bệnh chết rạp ở vườn ươm do nấm Rhizoctonia solani gây
ra Cây thuốc lá ñược biến nạp các gen chitinases, glucanase ñề kháng ñược
bệnh chết rạp và bệnh ñốm mắt cua (do Cercospora nicotinae) Những cây thuốc lá ñược biến nạp gen PR1 chịu ñược bệnh mốc xanh (do Peronospora
tabacina ) và bệnh ñen thân (do Phytophthora parasitica var nicotinae)
ðối với các bệnh do vi khuẩn, ñến nay mới tạo ra cây thuốc lá biến nạp
gen kháng bệnh cháy lá (do Pseudomonas syringae pv tabaci) Gen ttr ñược
phân lập từ chính nguồn bệnh giúp cây thuốc lá chịu ñược tabtoxin của
Pseudomonas syringae nên ñược gọi là gen tự kháng Sự hoạt hoá của gen này trong cây thuốc lá giúp cây kháng hoàn toàn bệnh cháy lá
Cây thuốc lá ñược biến nạp các gen của virus cho thấy sức ñề kháng ñối với các bệnh virus liên quan và trong một số trường hợp ñề kháng với nhiều loại virus khác nhau Những gen có khả năng tạo tính kháng cho cây gồm gen mã hoá protein capsid, các tiểu ñơn vị tái bản, các trình tự không mã hoá, toàn bộ genome của virus khiếm khuyết, genome của các chủng virus yếu Cơ chế tạo tính kháng cho cây chưa ñược giải thích rõ ràng và mức kháng ñạt ñược từ thấp ñến cao [55]
* Tạo giống thuốc lá chuyển gen kháng sâu
Trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu, các loại sâu thường xuyên gây hại làm giảm năng suất, chất lượng thuốc lá Việc tìm kiếm và chuyển gen kháng sâu vào cây thuốc lá sẽ hạn chế ñược lượng thuốc hoá học sử dụng ñể diệt trừ sâu
Bacillus thuringiensis là một loại vi khuẩn sống trong ñất, có khả năng sản sinh và tích luỹ các protein diệt côn trùng (-endotoxin) ở mức cao trong quá trình sinh sản Con người ñã từng sử dụng chế phẩm lên men vi khuẩn này làm thuốc diệt côn trùng bộ cánh vảy và chế phẩm này ñược xem như người bạn của môi trường Loại toxin này không tồn dư trên cây sau khi sử
dụng Bacillus thuringiensis có 4 gen tạo ñộc tố diệt côn trùng, tuy nhiên gen
Trang 33cryI ñược nghiên cứu kỹ nhất và là cơ sở ñể phát triển cây biến nạp gen Khi protein của gen này bị sâu ăn, nó ñược hoà tan và chuyển hoá thành một chất ñộc làm liệt miệng côn trùng, ức chế ăn uống và cuối cùng là chết [55]
ðể nâng cao tính kháng chịu rệp ñào, các nhà khoa học ñã tạo ra giống
thuốc lá biến nạp gen lectin từ cây giọt tuyết (Galanthus nivalis) Lectin là các
protein ñược bao bọc bởi hợp chất hydratcacbon Rệp ñào hút dịch lá thuốc lá biến nạp gen sẽ phát triển thành biến thái qua ñông không có sức sống [55]
* Tạo giống thuốc lá chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ
Cỏ dại luôn là ñối tượng cạnh tranh dinh dưỡng của cây thuốc lá Việc diệt cỏ bằng biện pháp cơ giới tỏ ra tốn nhiều chi phí và công sức mà hiệu quả vẫn không triệt ñể Xử lý ruộng thuốc lá bằng thuốc diệt cỏ là một biện pháp ñơn giản, hiệu quả cao Tuy nhiên cây thuốc lá thường mẫn cảm với các loại thuốc diệt cỏ và vì vậy việc chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ sẽ rất có ý nghĩa khi áp dụng biện pháp này Các nhà khoa học ñã biến nạp thành công gen kháng thuốc gốc bromoxynil vào cây thuốc lá Người ta phát hiện ra một loại vi khuẩn ñất có khả năng phân giải bromoxynil nhờ hoạt tính của enzym nitrilase Các plasmid của vi khuẩn mang gen này ñược phân lập, nhân dòng và biến nạp vào cây thuốc lá Một gen khác, giải mã cho enzym phosphinothricin acetyl tranferase có khả năng làm mất hoạt tính của thuốc diệt cỏ phosphinothricin ñược phân lập từ vi khuẩn Streptomyces hygroscopicus Thí nghiệm ñồng ruộng cho thấy, cây thuốc lá có thể chịu ñược mức sử dụng thuốc diệt cỏ gấp
10 lần mức thông thường (DeBlock, 1987) [36]
Thuốc lá là cây trồng biến ñổi gen ñầu tiên và ñã có các công bố về kết quả tạo ra các giống thuốc lá biến ñổi gen Các giống thuốc lá ñược biến nạp gen kháng chịu sâu bệnh hại tốt hơn, không chịu ảnh hưởng khi sử dụng thuốc trừ cỏ, cho năng suất và chất lượng nguyên liệu cao hơn các giống không ñược biến nạp gen Với ñặc thù sản phẩm thu hoạch là lá và ñược sử dụng qua khâu ñốt nên nguy cơ gây hại bởi gen biến nạp ñối với con người và môi
Trang 34trường xung quanh là rất thấp so với khi các gen ñược biến nạp vào một số loại cây lương thực và thực phẩm Mặc dù vậy, các giống thuốc lá biến nạp gen vẫn chưa ñược triển khai rộng rãi trong sản xuất chủ yếu do tâm lý người tiêu dùng và dư luận xã hội tại một số nước chưa sẵn sàng chấp nhận các sản phẩm biến ñổi gen Các công ty kinh doanh nguyên liệu thuốc lá thường quảng cáo chỉ cung cấp sản phẩm không biến ñổi gen ñã tạo ra rào cản ngăn các giống thuốc lá biến ñổi gen phát triển trong sản xuất
* Tạo giống thuốc lá kháng bệnh bằng phương pháp dung hợp tế bào trần (dung hợp protoplast)
Dung hợp protoplast (lai vô tính) là kỹ thuật ñể tạo nên hợp tử nhờ các
tế bào soma không qua thụ tinh Sản phẩm của dung hợp là một tế bào chứa tổng số các thông tin di truyền của hai tế bào dùng làm nguyên liệu cho dung hợp Nếu hai tế bào làm nguyên liệu ở mức bội thể 2n, tế bào lai có mức bội thể là 4n Vì vậy người ta thường sử dụng các tế bào ñơn bội (1n) làm nguyên liệu ñể lai, sản phẩm dung hợp là cây bình thường có mức bội thể là 2n Bằng
kỹ thuật dung hợp protoplast con người lai thành công giữa các giống thuốc lá trồng với một số loài thuốc lá dại, nhằm ñưa vào cây trồng những ñặc tính chống chịu của loài dại, khi không thể thực hiện ñược phép lai hữu tính
Hai giống thuốc lá ñược sử dụng cho dung hợp, ñược tách thành tế bào
và tinh sạch Trộn một lượng tương ñương tế bào trần của hai giống thuốc lá với nhau, người ta có thể sử dụng hoá chất, hoặc dòng ñiện ñể kích thích quá trình dung hợp Sau khi dung hợp xong hỗn hợp dung hợp ñược nuôi trong môi trường lỏng và chuyển dần sang môi trường ñặc và môi trường nuôi cây hoàn chỉnh, cuối cùng ñưa ra ñất trồng ñể chọn lọc
* Tạo giống thuốc lá mới bằng phương pháp gây ñột biến nhân tạo
Ngày nay, ñể tạo ra các giống thuốc lá mới, các nhà khoa học còn áp dụng phương pháp gây ñột biến nhân tạo Bằng việc sử dụng các tác nhân vật
lý như chiếu xạ hoặc các tác nhân hoá học như Ethylmethane sunphonate,
Trang 35Ethylen Imin,… ñể xử lý phấn, mô sẹo nuôi cấy hoặc chồi thuốc lá ñể tạo ra các thể ñột biến khác nhau Những biến ñổi của vật chất di truyền (ADN) xảy
ra do các tác nhân vật lý và hoá học gây nên những biến ñổi về kiểu hình thường ñược phát hiện ở thế hệ M2 vì nhiều ñột biến ở thể lặn
Các ñột biến có lợi ñược phát hiện và thuần hoá thành các dòng, giống mới
2.4.1.3 Công tác ñánh giá khảo nghiệm giống thuốc lá trên thế giới
Mỹ là quốc gia có nhiều cơ sở nghiên cứu triển khai công tác chọn tạo giống thuốc lá phục vụ cho sản xuất từ nhiều năm qua Bên cạnh các cơ sở ñào tạo như ðại học Carolina Bắc, ðại học Clemson, nhiều công ty giống như Cross Creek Seeds, Gold Leaf Seeds, F W Rickard Seeds, Speight Seed Farms, Gwynn Farms, Raynor Seed Company cũng ñầu tư rất lớn nguồn lực cho công tác lai tạo và phát triển các giống thuốc lá mới
Ngay từ năm 1964 tất cả các giống thuốc lá vàng sấy ñã ñược phát triển tuân thủ Chương trình chuẩn tối thiểu (Minimum Standards Program) nhằm ñảm bảo rằng các giống ñược phóng thích có các ñặc tính nông học, lý tính, hoá tính và hương vị khói phù hợp Chương trình này ñược xem như chỉ dẫn các nhà tạo giống phát triển các giống thuốc lá mới mà vẫn duy trì ñược chất lượng lá cao Chương trình này ñưa ra nguyên tắc các giống mới phải ñược so sánh với các giống tiêu chuẩn làm ñối chứng Các giống mới cần ổn ñịnh về mặt di truyền và một số thành phần hoá học không ñược khác biệt giá trị trung bình của các giống tiêu chuẩn NC 2326 và NC 95 quá mức cho phép:
- Nicotin: +15% ñến -20% giá trị trung bình của các ñối chứng chuẩn
- ðường tan: +15% ñến -15% giá trị trung bình của các ñối chứng chuẩn
- Nitơ tổng số: +10% ñến -10% giá trị trung bình của các ñối chứng chuẩn
- Nornicotin ở các thí nghiệm ô nhỏ tại vùng trồng và khảo nghiệm sản xuất không vượt quá 13% alkaloit tổng số của chính giống khảo nghiệm Các giống mới còn phải ñược so sánh cảm quan với các giống chuẩn về màu sắc, kết cấu, ñộ ẩm cân bằng, ñộ ñiền ñầy, mùi vị và hương thơm Thí
Trang 36nghiệm này cần ñược tiến hành tối thiểu 2 năm ở ñồng thời các trạm nghiên cứu và tại các vùng trồng
* Chương trình khảo nghiệm giống ñược chia ra ba giai ñoạn:
- So sánh giống chính quy: các dòng, giống ñược ñánh giá, so sánh trong các thí nghiệm ô nhỏ có lặp lại tại 5 trạm nghiên cứu
- Khảo nghiệm sinh thái: tiến hành thí nghiệm ô nhỏ tại 5 ñịa ñiểm ñại diện cho các vùng trồng, trong ñó có 3 ñiểm tại bang Carolina Bắc
- Khảo nghiệm kỹ thuật ñối với các dòng, giống có triển vọng và khảo nghiệm sản xuất tại 13 trang trại với diện tích 1.000 m2/ñiểm
Hệ thống khảo nghiệm giống quốc gia hàng năm tiến hành công tác khảo nghiệm ñánh giá hàng chục giống thuốc lá mới ñược lai tạo Từ kết quả khảo nghiệm, tổ chức khuyến nông giới thiệu và khuyến cáo sử dụng giống cho người trồng thuốc lá
Tại Zimbabwe, công tác khảo nghiệm các dòng, giống thuốc lá mới ñược tiến hành chính quy hàng năm tại Kutsaga Thí nghiệm năm 2007 ñược tiến hành với 14 giống gồm KM 10, K RK22, K RK23, K RK26, K RK27, K RK28, K 30R, T29, T60, T61, T62, T64, T65, T66 Mặc dù bị ảnh hưởng xấu của mưa lớn nhưng từ kết quả thí nghiệm vẫn xác ñịnh ñược sự khác biệt giữa các giống về khả năng sinh trưởng và ñộng thái tăng trưởng Các giống T29, T62 và T66 có sức sinh trưởng tốt hơn so với giống ñối chứng chuẩn KM10 trong khi các giống KRK23, T60, K30R có kết quả ngược lại Kết quả theo
dõi bệnh héo rũ vi khuẩn do Pseudomonas solanacearum cho thấy giống T66
không có biểu hiện bệnh trong khi các giống T62, T65 và KRK26 có mức ñộ nhiễm rất nặng [48]
2.4.1.4 Tình hình s ử dụng giống thuốc lá trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu, giống ñóng một vai trò quan trọng, là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình sản
Trang 37xuất Các giống mới thường xuyên ra ñời ñáp ứng cho nhu cầu sản xuất là tất yếu bởi một giống mới ra ñời chỉ có vai trò lịch sử trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Sau một thời gian sử dụng giống có thể bị gây hại bởi sự xuất hiện một nòi gây bệnh mới hoặc sự ra ñời của một giống mới khác có những ñặc tính ưu việt hơn Công tác chọn tạo giống thuốc lá mới là công tác thường xuyên liên tục và thường ñược giành một lượng kinh phí ñáng kể ở các quốc gia sản xuất thuốc lá lớn như Mỹ, Trung Quốc, Braxin, Zimbabwe,
Tình hình sử dụng giống thuốc lá tại Mỹ
Bảng 2.4 Tỷ lệ diện tích một số giống thuốc lá chủ yếu trồng tại bang
Trang 38Từ số liệu ở bảng trên cho thấy người trồng thuốc lá tại Mỹ sử dụng bộ giống khá phong phú Có hàng chục giống thuốc lá ñược sử dụng tại Bang Carolina Bắc Các giống thuần K326, K346 ñược tạo ra từ những năm 80 của thế kỷ trước nhưng vẫn ñược sử dụng rộng rãi với tỷ lệ diện tích ñáng kể do chất lượng nguyên liệu tốt Tuy nhiên, giống thuốc lá lai ñang ñược phát triển mạnh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Nếu như ở niên vụ 1996 giống lai chưa có diện tích ñáng kể thì ñến năm 2008 riêng 7 giống lai ñã chiếm 55% diện tích trồng thuốc lá tại ñây [43],[44]
Tình hình sử dụng giống thuốc lá tại Braxin
Công tác giống thuốc lá tại Braxin chủ yếu do Công ty giống thuốc lá Profigen triển khai bao gồm các công việc từ lai tạo, chọn lọc, ñánh giá khảo nghiệm và sản xuất, cung ứng giống không chỉ cho riêng Braxin mà chào bán khắp nơi trên thế giới Giai ñoạn trước năm 1995, Braxin chủ yếu phát triển các giống thuần và ñã cung cấp các giống PV01, PV03, PV09 cho sản xuất Tuy nhiên các giống này không còn ñược sản xuất trong những năm gần ñây
Sau năm 1995, Công ty Profigen chủ yếu phát triển giống thuốc lá lai
và tung ra sản xuất nhiều giống lai mới như PVH01, PVH03, PVH09, PVH19, PVH20, PVH50, PVH51, PVH156, PVH2110 Bên cạnh ñó nhiều giống lai mới có triển vọng ñang ñược sản xuất thử nghiệm như PVH2239, PVH2241, PVH2254, PVH2259, PVH2274, PVH2275, PVH2299, PVH2306 [47] [48]
Tình hình sử dụng giống thuốc lá tại Zimbabwe
Tại Zimbabwe, công tác giống thuốc lá chủ yếu do Viện nghiên cứu thuốc lá Kutsaga có trụ sở tại Harage ñảm nhận Trong thập niên 80 của thế
kỷ 20 một số giống thuốc lá thuần do Viện này lai tạo, chọn lọc ñược phổ biến trong sản xuất như Kutsaga 51, Kutsaga E1, Kutsaga 51E, KM 10, KM
110 Từ thập niên 90 Zimbabwe chủ yếu chọn tạo và phát triển các giống
Trang 39thuốc lá lai Hàng loạt các giống lai ựã ựược ựưa vào sản xuất như như RK1, RK3, RK6, K.34, K.35, K.36 Bên cạnh ựó hàng loạt giống lai mới ựang ựược khảo nghiệm như K RK22, K RK23, K RK26, K RK27, K RK28, K 30R, T29, T60, T61, T62, T64, T65, T66 [40] [48]
Tình hình sử dụng giống thuốc lá tại Trung Quốc
Trung Quốc là quốc gia có nền sản xuất thuốc lá lớn nhất thế giới Công tác nghiên cứu phục vụ sản xuất thuốc lá nguyên liệu ựược triển khai rất
hệ thống và ựược ựầu tư rất lớn về con người và cơ sở vật chất Riêng về giống thuốc lá, hàng loạt Viện nghiên cứu thuốc lá ựặt tại các tỉnh và nhiều trường ựại học tham gia công tác lai tạo chọn lọc Bên cạnh ựó, Trung tâm giống thuốc lá phắa Nam tại Vân Nam và Trung tâm giống thuốc lá phắa Bắc tại Sơn đông ựóng vai trò chủ ựạo trong việc sản xuất và cung ứng giống cho các vùng trồng
Với ựặc tắnh chất lượng tốt, giống thuốc lá K.326 có nguồn gốc từ Mỹ vẫn chiếm vị trắ quan trọng trong sản xuất nguyên liệu tại Trung Quốc Các cơ
sở chọn tạo giống thuốc lá ựã lai tạo ra nhiều giống mới phù hợp với ựiều kiện các vùng trồng Các giống Vân Nam 85, Vân Nam 87 chiếm khoảng 40% diện tắch trồng thuốc lá tại Trung Quốc Một số giống như Giống số 2, Hồng hoa đại Kim Nguyên, Trung thuốc 100, Hà Nam số 5 và các giống lai VS202, VS203 chiếm diện tắch trồng thuốc lá ựáng kể tại Trung Quốc
2.4.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống thuốc lá tại Việt Nam
2.4.2.1 Công tác ch ọn tạo giống thuốc lá mới tại Việt Nam
Việc tạo ra một bộ giống tốt, phong phú ựể người trồng thuốc lá dễ dàng lựa chọn giống thắch hợp cho thửa ruộng của mình là hết sức cần thiết Nhằm có thêm nhiều giống mới, bổ sung vào bộ giống thuốc lá hiện còn quá nghèo nàn, công tác chọn tạo giống thuốc lá trong nước ựã và ựang tiến hành theo các hướng chắnh sau:
Trang 40* Phục tráng các giống thuốc lá ựịa phương
Thời kỳ trước năm 1985 nhiều giống thuốc lá ựã ựược trồng ở nước ta
từ rất lâu nhưng do cây thuốc lá ắt ựược nhà nước quan tâm ựầu tư, nghiên cứu nên không có cơ sở khoa học chuyên lo khâu giữ giống và sản xuất hạt giống Người trồng thuốc lá tự ựể giống cho riêng mình, không theo các quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt nên giống nhanh chóng bị thoái hoá, giảm tiềm năng năng suất, chất lượng
để khôi phục tiềm năng của các giống thuốc lá nâu ựịa phương, các tác giả Lương đức Lợi, Trần Quý Tuấn tại Phân Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá
ựã tiến hành phục tráng ựối với các quần thể thuốc lá nâu Qua chọn lọc, bồi dục ựã chọn ựược 2 dòng thuốc lá nâu RMB34, RMB35 có năng suất trên 3 tấn/ha, hiện ựã ựược dùng ựể thay thế cho các giống thuốc lá nâu ở các tỉnh Nam Trung Bộ và các tỉnh Miền đông [17]
* Nhập nội các giống tốt của nước ngoài ựể ựánh giá, chọn lọc
đây là một hướng ựi tốt nhằm nhanh chóng chọn ựược giống mới cho sản xuất Bằng phương pháp nhập nội giống, chúng ta tiếp cận ựược thành tựu
về giống của các nước tiên tiến trên thế giới nên tốn ắt thời gian, công sức và kinh phắ ựể có ựược giống mới
Trong những năm qua, ngành thuốc lá nước nhà ựã nhập nội, trồng thử
và ựưa vào sản xuất nhiều giống của nước ngoài:
- Trước năm 1990, khi thị hiếu của người hút là gu thuốc thơm nóng ựã
có nhiều giống có nguồn gốc đông Âu và Trung Quốc ựược ựưa vào ựánh giá, trồng thử, qua ựó chọn ựược nhiều giống ựể phổ biến ựại trà như: các giống đại Kim Tinh, Trung Hoa Bài, Bắc lưu, Virginia 131, Virginia 4241,
- Từ năm 1990, khi thị hiếu người hút chuyển từ gu nhẹ, thơm nóng sang gu thuốc có ựộ nặng cao, ắt cay nóng, ựã có hàng loạt giống thuốc lá có nguồn gốc từ Zimbabwe và Hoa kỳ ựược ựưa vào nước ta ựể trồng thử như