Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ích Tân
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Chử Văn Hải Chử Văn Hải
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luiận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau Đại học; Khoa Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên Trân trọng cám ơn các cán bộ, nhân dân địa phương nơi tôi tiến hành điều tra nghiên cứu đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành công việc Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ tôi thực hiện đề tài
Trân trọng cám ơn người thân trong gia đình, người vợ và con tôi đã luôn tạo điều kiện về mọi mặt và động viên tôi trong cuộc sống, học tập, thực hiện và hoàn chỉnh luận văn này./.
Tác giả luận văn
Chử Văn Hải Chử Văn Hải
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ựoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ựồ vii
1 MỞ đẦU 1
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Yêu cầu 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Tình hình nghiên cứu về ựất nông nghiệp và hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới 5
2.1.1 đất nông nghiệp và quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp 5
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 8
2.1.3 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới 14
2.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam 17
2.2.1 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam 17
2.2.2 Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ở
Việt Nam 19
2.3 Các vấn ựề ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất 23
2.3.1 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 23
2.3.2 Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất 24
3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.1.1 đối tượng nghiên cứu ựề tài 27
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Nội dung nghiên cứu 27
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Phù Cừ 27
Trang 53.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Phù Cừ 27
3.2.3 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên28 3.3 Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 28
3.3.2 Phương pháp ựiều tra 28
3.3.3 Phương pháp chuyên gia 28
3.3.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 28
3.3.5 Phương pháp minh họa bằng bản ựồ, biểu ựồ 28
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 30
4.1.1 điều kiện tự nhiên 30
4.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 36
4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện
Phù Cừ 45
4.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Phù Cừ 46
4.2.1 Cơ cấu diện tắch các loại ựất 46
4.2.2 Các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 48
4.2.3 Hiệu quả kinh tế trong sử dụng ựất nông nghiệp 50
4.2.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của một số loại hình sử dụng ựất chắnh 53
4.2.5 đánh giá khả năng thắch hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng 64
4.3 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên67 4.3.1 Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp 67
4.3.2 Tiềm năng sản xuất nông nghiệp 68
4.3.3 định hướng sử dụng ựất và phát triển nông nghiệp 70
4.3.4 Những giải pháp thực hiện ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp 79
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 đề nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 89
Trang 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CAQ : Cây ăn quả CNH – HðH: Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
DT : Diện tích ðBSH : ðồng bằng sông Hồng FAO : Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới
HLNVA : Thu nhập hỗn hợp trên công lao ñộng KHKT : Khoa học kỹ thuật
KT- XH : Kinh tế - xã hội
Lð : Lao ñộng
LX : Lúa xuân
LM : Lúa mùa NVA : Thu nhập hỗn hợp NTTS : Nuôi trồng thủy sản STT : Số thứ tự
SDð : Sử dụng ñất TBKT : Tiến bộ kỹ thuật Tr.ñ : Triệu ñồng T.T : Thị trấn UBND : Ủy ban nhân dân
2 M : 2 màu
XK : Xuất khẩu
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bổ quỹ ñất nông nghiệp theo vùng năm 2005 18Bảng 2.2 Biến ñộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp 18Bảng 4.1 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế huyện Phù Cừ 36Bảng 4.2 Hiện trạng cơ cấu kinh tế qua các năm 38Bảng 4.3 Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp - Thuỷ sản 39Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2009 huyện Phù Cừ 1Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng ñất và hệ thống cây trồng 49Bảng 4.6 Hiệu quả sử dụng ñất của các loại cây trồng chính 54Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất 56Bảng 4.8 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao
Bảng 4.9 Phân cấp các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường của các LUT
Bảng 4.10 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ñất 64Bảng 4.11 ðịnh hướng các loại hình sử dụng ñất trong tương lai 73Bảng 4.12 Dự kiến năng suất của một số cây trồng chính 75Bảng 4.13 So sánh thu nhập hỗn hợp và giá trị ngày công lao ñộng trên một
ñơn vị diện tích ñất canh tác của các loại hình sử dụng ñất trước
Bảng 4.14 So sánh diện tích và thu nhập hỗn hợp của các loại hình sử dụng
ñất trước và sau ñịnh hướng huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên 78
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 huyện Phù Cừ47Biểu ñồ 4.2 Hiện trạng sử dụng các loại hình sử dụng ñất năm 2009 49Biểu ñồ 4.3 Giá trị ngày công lao ñộng của các loại cây trồng chính 55Biểu ñồ 4.4 Thu nhập hỗn hợp của các kiểu hình sử dụng ñất 58Biểu ñồ 4.5 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao
Biểu ñồ 4.6 So sánh diện tích các loại hình sử dụng ñất trước và sau ñịnh
Biểu ñồ 4.7 So sánh diện tích và thu nhập hỗn hợp của các loại hình
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là ñối tượng lao ñộng ñồng thời cũng là sản phẩm lao ñộng ðất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, ñất là mặt bằng ñể phát triển nền kinh tế quốc dân Trong lĩnh vực nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt ñồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm với giá thành thấp nhất, là một nhân tố quan trọng của môi trường sống và trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay huỷ diệt các nhân tố khác của môi trường Vì vậy, chiến lược sử dụng ñất hợp lý là một phần của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các nước trên thế giới cũng như của nước ta hiện nay
Theo FAO (1995), các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của xã hội loài người ñược thể hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường sự sống, ñiều chỉnh khí hậu, cân bằng sinh thái, tồn trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu khoáng sản trong lòng ñất); không gian sự sống; bảo tồn, lịch sử; vật mang sự sống; phân dị lãnh thổ Ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất ñối với mọi ngành sản xuất và hoạt ñộng của con người, vừa
là ñối tượng lao ñộng (cho môi trường ñể tác ñộng như: xây dựng nhà xưởng,
bố trí máy móc, làm ñất , vừa là phương tiện lao ñộng (cho công nhân nơi ñứng, dùng ñể gieo trồng, nuôi gia súc Ðất là ñiều kiện vật chất cần thiết
ñể tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho ñất tốt hơn cho các thế hệ mai sau
Nhu cầu tăng trưởng kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng
nổ dân số ñã làm cho mối quan hệ giữa con người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (có ý
Trang 10thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến hủy hoại môi trường ñất, một số chức năng nào ñó của ñất bị yếu ñi Vấn ñề sử dụng ñất ñai ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu Với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, chức năng của ñất ñai cần ñược nâng cao theo hướng ña dạng nhiều tầng nấc, ñể truyền lại lâu dài cho các thế hệ sau
Thực tế, trong những năm qua, ñã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai như: giao quyền sử dụng lâu dài, ổn ñịnh cho người
sử dụng ñất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá các giống cây trồng có năng suất cao ñưa vào sản xuất, nhờ ñó mà hiệu quả
sử dụng ñất tăng lên rõ rệt Trong ñó, việc thay ñổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống mới với năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Tuy nhiên bên cạnh những kết quả ñạt ñược thì vẫn có những hạn chế trong việc khai thác và sử dụng ñất ñai Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế Cần phải có nghiên cứu khoa học, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực
và hạn chế, từ ñó làm cơ sở ñể ñịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Huyện Phù Cừ là huyện cực ñông của tỉnh Hưng Yên, nằm trong ñồng bằng sông Hồng Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường là quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn ñến ñất ñai ngày càng thu hẹp, ñất nông nghiệp bị chuyển dần sang các mục ñích khác Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của huyện Vì vậy ñòi hỏi cần phải có hướng sản xuất mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể tăng giá trị thu nhập trên ñơn vị diện tích canh tác gắn với bảo vệ và cải tạo ñất và tạo ra các sản phẩm nông nghiệp ñạt tiêu chuẩn cả
Trang 11về chất lượng và số lượng, ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Nhìn chung, kinh tế nông nghiệp, nông thôn của huyện Phù Cừ trong những năm gần ựây ựã có những bước phát triển mới song vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ thiếu ựồng bộ, công cụ sản xuất ựa phần là thủ công, cơ cấu cây trồng chưa hợp lý, năng suất lao ựộng và hiệu quả kinh tế chưa cao Nhận thức của nhân dân về sản xuất hàng hoá trong cơ chế thị trường còn rất hạn chế Trong khi ựó, những chắnh sách về phát triển nông nghiệp nông thôn, ựặc biệt là những chắnh sách cụ thể ựể phát triển ngành nông nghiệp chưa có hiệu quả Vì vậy, rất cần có ựịnh hướng chỉ ựạo
và có cơ chế chắnh sách của các cấp, các ngành ựể có hướng ựi ựúng ựắn trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp bền vững, giúp người dân lựa chọn ựược phương thức sản xuất phù hợp với ựiều kiện cụ thể của huyện, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, ựáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết
để góp phần vào việc giải quyết những vấn ựề trên, chúng tôi thực hiện
ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả và ựịnh hướng dụng ựất nông nghiệp trên ựịa
bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng YênỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, ựánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
từ ựó xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
trên ựịa bàn huyện Phù Cừ
- định hướng sử dụng ựất nông nghiệp và ựề xuất giải pháp hợp lý nhằm sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả ựáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững
Trang 121.3 Yêu cầu
- Nghiên cứu các ựiều kiện tự nhiên, KT-XH ựầy ựủ và chắnh xác, các chỉ tiêu phải ựảm bảo tắnh thống nhất và tắnh hệ thống
- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
- Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất phù hợp và ựề xuất các giải pháp sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình nghiên cứu về ựất nông nghiệp và hiện trạng sử dụng ựất
nông nghiệp trên thế giới
2.1.1 đất nông nghiệp và quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về ựất và ựất sản xuất nông nghiệp
đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan ựến những khái niệm, ựịnh nghĩa về ựất Khái niệm ựầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng: Ộđất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ựộc lập lâu ựời do kết quả quá trình hoạt ựộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành ựất ựó là: sinh vật, ựá
mẹ, khắ hậu, ựịa hình và thời gianỢ Tuy vậy, khái niệm này chưa ựề cập ựến khả năng sử dụng và sự tác ựộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh Do ựó sau này một số học giả khác ựã bổ sung các yếu tố: nước của ựất, nước ngầm và ựặc biệt là vai trò của con người ựể hoàn chỉnh khái niệm về ựất nêu trên Ngoài ra, còn có một số học giả khác cũng có những khái niệm về ựất như sau:
- Học giả người Anh V.R Viliam ựã ựưa ra khái niệm Ộđất là lớp mặt tơi xốp của lục ựịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồngỢ
- Học giả E.Mitscherlich (1923) cho rằng Ộđất chỉ là cái giá ựỡ, cái kho cung cấp chất dinh dưỡngỢ và Ộđất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ, cứng rắn, nước, không khắ cần thiết cho thực vậtỢ Các Mác cho rằng: Ộđất ựai là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, ựiều kiện không thể thiếu ựược của sự tồn tại
và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhauỢ
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng Ộđất là phần trên mặt của vỏ trái ựất mà ở ựó cây cối có thể mọc ựượcỢ [6] và ựất ựai ựược hiểu theo nghĩa rộng: Ộđất ựai là một diện tắch cụ thể của
Trang 14bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lũng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại ” [6]
Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Khi nói ñất nông nghiệp người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác nhau của các ngành Trong trường hợp ñó, ñất ñai dược sử dụng chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ
là các loại ñất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục ñích nào là chính)
Tuy nhiên, ñể sử dụng ñầy ñủ hợp lý ruộng ñất, trên thực tế người ta coi ñất ñai có thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà không cần
có ñầu tư lớn nào cả Vì vậy, Luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: “ðất nông nghiệp
là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác”
2.2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu sử dụng ñất ngày càng gia tăng, ñặc biệt ñất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm do
bị trưng dụng sang các mục ñích phi nông nghiệp Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo ñảm an ninh lương thực, thực phẩm, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp, ñảm bảo khả năng phòng hộ môi
Trang 15trường, bảo vệ tính ña dạng sinh học, bảo vệ hệ ñộng thực vật quý hiếm của rừng, phát triển công nghiệp chế biến vừa và nhỏ với thiết bị công nghệ tiến tiến; khai thác tiềm năng lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm góp phần xoá ñói, giảm nghèo, thu hút nguồn lực ñầu tư, nâng cao vai trò và giá trị ñóng góp của ngành nông - lâm nghiệp vào phát triển kinh tế quốc dân
Sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất
Ở Việt Nam nền văn minh lúa nước ñã hình thành từ hàng ngàn năm nay, có thể coi là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng ñồng bằng, thích hợp trong ñiều kiện thiên nhiên ở nước ta Gần ñây, những mô hình sử dụng ñất như VAC (vườn, ao, chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên ñất ñồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống ñược ñúc rút ra từ quá trình lao ñộng sản xuất lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt ñể tồn tại và phát triển
Theo chiến lược phát triển nông nghiệp - nông thôn Việt Nam ñến năm
2010 [1], quan ñiểm sử dụng ñất nông - lâm nghiệp là:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ xuất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu
- Áp dụng phương thức sản xuất nông lâm kết hợp, lựa chọn các loại hình
sử dụng ñất thích hợp, ña dạng hoá sản phẩm, chống sói mòn, thâm canh sản xuất bền vững
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường
Trang 16- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, ñáp ứng yêu cầu ña dạng hoá của nền kinh tế quốc dân
- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với việc xoá ñói giảm nghèo, giữ vững ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy nền văn hoá truyền thống của các dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực của con người
- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa phương phải gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.2.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
a) Yếu tố khí hậu
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và phát triển ñòi hỏi phải có ñầy ñủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí, nước và dinh dưỡng Trong ñó, ánh sáng, nhiệt ñộ, lượng mưa và
ñộ ẩm không khí chính là các yếu tố khí hậu [3] Chính vì thế, khí hậu là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng, năng suất và sản lượng cây trồng, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ
ñộ ñịa lý và ñịa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng Miền bắc có nhiệt ñộ trung bình 22,2 - 23,50C, lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.750 giờ/năm Trong khi ñó, ở miền nam, khí hậu mang tính chất xích ñạo, nhiệt ñộ trung bình 22,6 - 27,50C, lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400 mm, nắng trên 2.000 giờ/năm [35]
Trang 17Trải dài trên 15 vĩ ựộ, Việt Nam có 7 tiểu vùng khắ hậu khác nhau nên chúng ta có thể ựa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi Chắnh vì thế, sử dụng ựất cũng ựa dạng và giảm ựược rủi ro vì có thể trồng các loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt ựới, á nhiệt ựới và cả ôn ựới
Khắ hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn ựến việc phân bố các loại cây trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Nếu như ở trung du và miền núi phắa Bắc có thể trồng mận, hồng, ựào, chuối, ựậu côve, súp lơ xanh ở ựồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ ựông có nguồn gốc ôn ựới thì ở ựồng bằng sông Cửu Long có thể trồng sầu riêng, măng cụt hay miền đông Nam bộ và Tây Nguyên có thể trồng chôm chôm, trái bơ, thanh long là những cây nhiệt ựới ựiển hình [27]
Yếu tố khắ hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp với các mức ựộ khác nhau Ở ựồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ, nhiệt ựộ thấp vụ ựông và thời kỳ ựầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt, mưa phùn, thiếu ánh sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng ưa nắng, ưa nhiệt nhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn ựới Trời âm u thiếu ánh sáng cũng là ựiều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại mùa màng [40] b) Yếu tố ựất trồng
Cùng với khắ hậu, ựất tạo nên môi trường sống của cây trồng đất trồng với các ựặc tắnh như loại ựất, thành phần cơ giới, chế ựộ nước, ựộ phì có vai trò quan trọng ựối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng, ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
đất giữ cây ựứng vững trong không gian, cung cấp cho cây các yếu tố
sinh trưởng như nước, dinh dưỡng và không khắ [3] độ phì là một trong
những yếu tố quan trọng nhất của ựất Vị trắ từng mảnh ựất có ảnh hưởng ựến quá trình hình thành ựộ phì của ựất độ phì nhiêu của ựất liên quan trực tiếp ựến năng suất cây trồng Do vậy, tuỳ theo vị trắ ựịa hình, chất ựất mà lựa
Trang 18chọn, bố trí cây trồng thích hợp trên từng loại ñất mới cho năng suất, hiệu quả
sử dụng ñất cao
c) Yếu tố cây trồng
Trong sử dụng ñất nông nghiệp, cây trồng là yếu tố trung tâm Con người hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng Những sản phẩm này cung cấp lương thực, thực phẩm cho các nhu cầu thiết yếu cho con người và cho xuất khẩu
Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng ñất hợp lý trên ñất ñem lại những giá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và môi trường ñất Ngược lại, nếu cây trồng ñược bố trí bất hợp lý, sử dụng ñất bừa bãi không những gây thất thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu ñến ñất
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng ñất Vì vậy, những tiến bộ trong công tác giống cây trồng ñã tạo cơ hội cho việc phát triển nông nghiệp hàng hoá
2.1.2.2 Nhóm yếu tố về ñiều kiện kinh tế, xã hội
a) Yếu tố con người
Con người là nhân tố tác ñộng trực tiếp tới ñất và hưởng lợi từ ñất Khi dân số còn thấp, trình ñộ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ ñất nông nghiệp còn ở mức hạn chế, hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm bảo Ngược lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăng các nhu cầu thì tài nguyên ñất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt ñể hơn nhằm ñạt năng suất và hiệu quả cao hơn Vì vậy, quy luật sinh thái
và tự nhiên bị xâm phạm, tính bền vững tài nguyên ñất kém hơn [17] Việc
ñảm bảo cân bằng giữa sử dụng và bảo vệ ñất trở thành vấn ñề cấp thiết
ðối với các hoạt ñộng kinh tế nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng,
Trang 19dân số vừa là thị trường cầu của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, vừa là nguồn cung về lao ñộng cho sản xuất Các hoạt ñộng kinh tế sẽ không thể phát triển
nếu không có thị trường tiêu thụ các sản phẩm do chúng tạo ra [17] ðặc biệt,
ñối với một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá thì ñiều này lại càng trở nên quan trọng
Chất lượng nguồn lao ñộng cũng ñóng vai trò quan trọng trong các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Nếu người nông dân có kinh nghiệm, kỹ thuật, có
ý thức trong sản xuất thì việc sử dụng ñất nông nghiệp sẽ ñạt hiệu quả cao
b) Yếu tố kinh tế
ðối với mỗi quốc gia, mức ñộ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnh hưởng lớn ñến các hoạt ñộng sản xuất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng và ngược lại Nếu sử dụng ñất có hiệu quả sẽ góp phần thúc ñẩy nền kinh tế phát triển Khi kinh tế phát triển, nó sẽ làm tiền ñề cho quá trình sử dụng ñất ñạt ñược hiệu quả cao hơn, thông qua việc ñầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao làm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng c) Cơ chế chính sách
Do có tầm quan trọng ñặc biệt nên nông nghiệp, nông thôn luôn giành ñược những ưu tiên trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội Trong mỗi nền kinh tế, người nông dân tiến hành sản xuất, kinh doanh ở những ñiều kiện khác nhau, ñặc biệt là các ñiều kiện về tự nhiên và kinh tế, gây ra bất bình ñẳng về thu nhập Mặt khác, thị trường luôn hàm chứa các hoạt ñộng cạnh tranh không lành mạnh dẫn ñến một số người giàu lên do có những việc làm bất chính Vì vậy, Nhà nước cần can thiệp vào thị trường thông qua những chính sách có tính chất trợ giúp và phân phối lại thu nhập nhằm ñảm bảo sự
công bằng xã hội [33] Các chính sách ñầu tư cho nông nghiệp và nông thôn,
chính sách tín dụng nông thôn, chính sách về giải quyết việc làm và xoá ñói giảm nghèo, khuyến nông thực sự ñã giúp ích rất nhiều trong quá trình sử
Trang 20dụng ñất nông nghiệp của những người nông dân
Trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá, người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về kiến thức thị trường, thông tin thị trường, sức mua Hơn nữa, các hiệu ứng tràn ra ngoài trong sản xuất nông nghiệp cũng làm cho sản xuất không hiệu quả: việc sử dụng bừa bãi phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ có tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, nguồn nước, không khí và ñất Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng các chính sách và pháp luật thích hợp ñã tạo ñiều kiện, khuyến khích, hướng dẫn sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp [33]
Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm bảo ổn ñịnh và lâu dài Trong những năm qua, Chính phủ ñã không ngừng ban hành sửa ñổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về ñất ñai nhằm mục ñích thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn Luật ñất ñai sửa ñổi (chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2003) ñã thể chế hoá và nới rộng quyền của người sử dụng ñất ðây là một chính sách khuyến khích người nông dân ñầu tư vào sản xuất dài hạn, thay ñổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả [27] Mặc dù ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân nhưng pháp luật công nhận quyền sử dụng lâu dài ñối với ñất Người sử dụng ñất không chỉ ñược quyền sử dụng lâu dài mà còn ñược quyền thừa kế những ñầu tư trên ñất ðiều ñó ñã trở thành ñộng lực quan trọng trong phát triển nông nghiệp Nó làm cho người nông dân yên tâm ñầu tư trên ñất,
sử dụng ñất nông nghiệp một cách chủ ñộng và hiệu quả, phát huy ñược lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền.Thực tế cho thấy, chính sách về ñất ñai thông thoáng sẽ là cơ sở ñể hình thành các phương thức sản xuất mới như thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác, ñặc biệt là sử
Trang 21dụng ñể sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao Các quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất nông nghiệp cũng là cơ sở ñể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ñất một cách ñầy ñủ và hợp lý, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.2.3 Nhóm yếu tố các biện pháp kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những vấn ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ñộng
kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra là cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellí và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất
Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ñổi sử dụng ñất Cho ñến giữa thế kỷ 20, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế [10] Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu
và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Khoa học kỹ thuật ñóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế [11] áp dụng khoa học (kiến thức), kỹ thuật (công cụ), công nghệ (kỹ năng) ñể tăng năng suất, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phát triển nông nghiệp và kinh tế nông
Trang 22thôn một cách bền vững [33] Thông qua việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp như giống cây trồng vật nuôi mới, các quy trình kỹ thuật trong canh tác, trong chế biến bảo quản… làm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, vốn [42]
Lựa chọn các tác ñộng khoa học kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật sẽ ñạt ñược mục tiêu ñề ra
2.1.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp thì ñất ñai là nhân tố vô cùng quan trọng Trên thế giới, mặc dù sự phát triển của sản xuất nông nghiệp của các nước không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó ñối với xã hội thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước ñều coi nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Trong khi ñó ñất ñai lại có hạn, ñặc biệt quỹ ñất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục ñích phi nông nghiệp ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang ñất ñai phục vụ cho mục ñích nông nghiệp Vì vậy ñất ñai là ñối tượng bị khai thác triệt ñể, trong khi ñó các biện pháp bảo vệ và tăng ñộ phì cho ñất không ñược chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích ñất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới, người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do những hành ñộng bất cẩn của con người gây ra [32]
Theo P.Buringh, toàn bộ ñất nông nghiệp của thế giới chừng khoảng 3,3
tỉ ha (chiếm khoảng 22% tổng diện tích ñất liền); nhưng có khoảng 78% (xấp
xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ñược vào nông nghiệp ðất trồng trọt là ñất ñang sử dụng, cũng có loại ñất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt
Trang 23đất ựang trồng trọt cả thế giới có khoảng 1,5 tỉ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tắch ựất ựai và 46% ựất ựang có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ựất có khả năng trồng trọt chưa ựược khai thác [19] Tiềm năng ựất nông nghiệp của hành tinh chúng ta khoảng 3 - 5 tỷ ha Trong lịch sử tiến hóa của nhân loại, con người ựã làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha ựất và hàng năm có khoảng 6 - 7 triệu ha ựất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn và thoái hóa Với năng suất trung bình hiện nay ựể thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp phải có 0,40 ha ựất canh tác trên ựầu người Như vậy, hàng năm trên thế giới phải khai thác ựể ựưa vào sản xuất nông nghiệp khoảng 30 triệu ha Trong thực tế ựể ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người về sản phẩm nông nghiệp phải ựi theo hai hướng: (1) Thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng, (2) Mở rộng diện tắch ựất nông nghiệp Dù ựi theo hướng nào cũng phải tiến hành ựiều tra, nghiên cứu ựất ựai ựể nắm vững số lượng và chất lượng ựất ựai, bao gồm: ựiều tra lập bản ựồ ựất, ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất, ựánh giá phân hạng ựất và quy hoạch sử dụng ựất hợp lý (Dent.D, 1986, 1987,
1992, Dugan.J, 1990; FAO, 1976, 1983, 1985, 1992) Trong khoảng 30 năm trở lại ựây tổ chức FAO ựã có những hoạt ựộng về vấn ựề nghiên cứu ựất, những hoạt ựộng này nhằm vào 4 hướng chủ yếu: (1) Lập bản ựồ tài nguyên ựất; (2) đánh giá ựất ựai; (3) Nghiên cứu hiệu suất tiềm năng ựất ựai; (4) Sử dụng, quản lý và bảo vệ ựất Công tác nghiên cứu chuyên ựề về ựất và sử dụng ựất ựã ựược triển khai từ ựầu thế kỷ 20 ựến nay cùng với công tác lập bản ựồ ựất Trong ựó công tác ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất ựặc biệt ựược chú trọng [23]
Trên thế giới ựất ựai phân bố ở các châu lục không ựều Tuy có diện tắch ựất nông nghiệp khá cao so với các châu khác nhưng Châu á lại có tỉ lệ diện tắch ựất nông nghiệp trên diện tắch tự nhiên thấp và lại là khu vực có tỉ lệ dân
số ựông trên thế giới Có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới như:
Trang 24Trung Quốc, ấn độ, Indonexia ở Châu á ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch, tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt
Theo tài liệu của FAO/UNESCO [dẫn theo 47]: trên thế giới hàng năm
có khoảng 15% diện tắch ựất bị suy thoái vì lý do tác ựộng con người, trong
ựó suy thoái vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tắch, do gió 28% diện tắch, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tắch Ở Trung Quốc, diện tắch ựất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ựó có 36,67 triệu ha ựất ựồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ựất bị chua mặn; 4 triệu
ha ựất bị úng, lầy Tại khu vực châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha ựất ựã bị hoang mạc hoá làm ảnh hưởng ựến ựời sống của 150 triệu người Theo kết quả ựiều tra của FAO, 1992 [48], do chế ựộ canh tác không tốt ựã gây xói mòn ựất nghiêm trọng dẫn ựến suy thoái ựất, ựặc biệt ở vùng nhiệt ựới
và vùng ựất dốc Mỗi năm lượng ựất bị xói mòn tại các châu lục là: châu Âu, châu Úc, châu Phi: 5 -10 tấn/ha, châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; châu Á: 30 tấn/ha đông nam á là một khu vực ựặc biệt, từ số liệu của UNDP năm 1995 [19] cho ta thấy ựây là khu vực dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch canh tác thấp: bình quân ựất canh tác trên ựầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12ha; Malaysia 0,27ha; Philipin 0,13ha; Thái Lan 0,42ha; Việt Nam 0,1ha Như vậy, chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất và Việt Nam là quốc gia ựứng vào hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN
Những vấn ựề môi trường ựã trở nên mang tắnh toàn cầu và ựược phân thành 2 loại chắnh: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiện ựại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên Hệ sinh thái nhiệt ựới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị ựảo lộn bởi các phương thức canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải sản xuất nông nghiệp theo hướng sử dụng
Trang 25tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại ñến nhu cầu của các thế hệ tương lai, ñó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và ñó cũng là hướng ñi trong tương lai [39]
2.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ở
Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường: Việt Nam có tổng diện tích ñất tự nhiên là 33.069.348 ha Tính ñến năm 2006, ñất nông nghiệp: 24.822.560 ha, chiếm 75,06% tổng diện tích ñất tự nhiên, bình quân 0,30 ha/ñầu người và 0,68 ha/lao ñộng nông nghiệp Trong ñó ñất ñược dùng cho sản xuất nông nghiệp: 9.415.568 ha, chiếm khoảng 37,93% diện tích ñất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm: 6.370.029 ha bằng 25,66% diện tích ñất nông nghiệp, ñất trồng cây lâu năm: 3.045.539 ha bằng 12,27% diện tích ñất nông nghiệp); diện tích ñất lâm nghiệp: 14.677.409 ha, chiếm 59,13% diện tích ñất nông nghiệp (diện tích ñất rừng sản xuất: 5.434.856 ha bằng 21,89% diện tích ñất nông nghiệp, diện tích ñất rừng phòng hộ: 7.173.689 ha bằng 28,90% diện tích ñất nông nghiệp, diện tích ñất rừng ñặc dụng: 2.068.864 ha bằng 8,33% diện tích ñất nông nghiệp), diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản: 700.061
ha, chiếm 2,82% diện tích ñất nông nghiệp, còn lại là ñất nông nghiệp khác và ñất làm muối chiếm 0,12% diện tích ñất nông nghiệp [2] Trong nửa thập kỷ qua, dân số Vịêt Nam tăng 3,20 lần, với tốc ñộ tăng bình quân là 2%, dân số hiện nay hơn 80 triệu người
Việc phân bổ ñất nông nghiệp không ñồng ñều giữa các vùng: vùng ðồng bằng sông Cửu Long có diện tích ñất rộng lớn, trong khi các vùng ðồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ và Duyên hải miền Trung ñất ñai rất hạn hẹp
Trang 26Bảng 2.1 Phân bổ quỹ ñất nông nghiệp theo vùng năm 2005
Diện tích
tự nhiên (ha)
Diện tích ñất nông nghiệp (ha)
Tỷ lệ (%)
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006): [2]
Trong khoảng thời gian 15 năm (1990 - 2005) ñất nông nghiệp có biến ñộng khá lớn cả về diện tích tuyệt ñối và tỷ trọng trong quỹ ñất Năm 1990, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp là 6933214ha, chiếm 21%, năm 1995 là 7993748ha, chiếm 24%, năm 2000 ñạt 9345345ha, chiếm 28,38% và năm
2005 là 9415568 ha, chiếm khoảng 28,42% tổng diện tích tự nhiên
Bảng 2.2 Biến ñộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006): [2]
Việt Nam thuộc vùng nhiệt ñới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn ñất có hạn, dân số lại ñông, bình quân ñất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế
Trang 27giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người sẽ tiếp tục giảm
Trong khi ựó diện tắch ựất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ựắch sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới
Sử dụng ựất là một hệ thống các biện pháp nhằm ựiều hoà mối quan hệ giữa người và ựất ựai Mục tiêu của con người là sử dụng ựất khoa học và hợp lý [49] Mục tiêu ựặt ra là sử dụng tối ựa và có hiệu quả toàn bộ quỹ ựất của quốc gia, nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và phát triển xã hội Việc sử dụng ựất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên ựất ựai cho sản xuất nông nghiệp
2.2.2 Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ở
Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt ựới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người sẽ tiếp tục giảm Tốc ựộ tăng dân số bình quân là 2,0% Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân số là 1-1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 [13] Trong khi ựó diện tắch ựất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ựắch sử dụng Do vậy, trong những năm qua xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam ựã có nhiều nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Những ựóng góp ựó ựã góp phần quan trọng cho phát triển nông nghiệp trong xu hướng hội nhập
Từ những thập kỷ 90 của thế kỷ 20 ựã có nhiều nhà khoa học ựi sâu vào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất, về sản xuất nông nghiệp hàng hoá Các nghiên cứu như nghiên cứu của Nguyễn đình Hợi (1993) - Kinh tế tổ chức và
Trang 28quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp [21]; Nguyễn Hải Hữu (2000) - đào tạo nghề ựáp ứng với chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá [22]; Nguyễn Như Hà (2000) - Phân bón cho lúa ngắn ngày trên ựất phù sa sông Hồng [15]; Dương Ngọc Thắ (1994) - ứng dụng kỹ thuật tiến bộ thúc ựẩy sản xuất nông sản hàng hoá ở hai huyện miền núi Yên Châu và Mai Sơn tỉnh Sơn La [36]; Hoàng Văn Hoa (1995) - Chắnh sách nông nghiệp ở các nước ASEAN và ựịnh hướng tiếp tục hoàn thiện chắnh sách phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá ở Bắc Bộ [20]; Vũ Thị Ngọc Trân (1997) - phát triển nông hộ sản xuất hàng hoá ở vùng ựồng bằng sông Hồng [43]; Lương Xuân Quỳ (1996) - Những biện pháp tổ chức và quản
lý ựể phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và ựổi mới kinh tế nông nghiệp nông thôn Bắc Bộ [12]; đỗ Kim Chung (1999) - Công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các vùng kinh tế lãnh thổ Việt Nam [7];
Tô đức Hạnh, Phạm Văn Linh (2000) - Phát triển kinh tế hàng hoá trong nông thôn các tỉnh vùng núi phắa Bắc Việt Nam, thực trạng và giải pháp [18] Nguyễn ắch Tân (2000) - Nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng ựồng bằng sông Hồng [34]
Thực tế những năm qua chúng ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề
về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ựất nông nghiệp [38], việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ựất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993) [44], ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần Anh Phong- Viện quy
Trang 29hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995) [29]
Cũng trong giai ựoạn này, chương trình quy hoạch tổng thể ựang ựược tiến hành nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng của GS.VS đào Thế Tuấn (1992) cũng
ựề cặp việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trong ựiều kiện Việt Nam Hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Cửu Long do GS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra một kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trong những năm ựầu của thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học và công nghệ, ựể nền nông nghiệp phát triển ựáp ứng ựược sự phát triển của xã hội thì vấn ựề về hiệu quả sử dụng ựất và sản xuất nông sản hàng hoá vẫn ựược các nhà khoa học ựặc biệt quan tâm Nguyễn Tử Xiêm (2000) [46] - Bàn
về tắnh bền vững trong quản lý sử dụng ựất ựồi núi và phương thức nông lâm kết hợp trên ựất dốc; Ngô Thế Dân (2001) [9] - Một số vấn ựề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá; Nguyễn Duy Bột (2001) [5] - Tiêu thụ nông sản - thực trạng và giải pháp; Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001) [26] - Những giải pháp cho nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá; Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [45] - Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất thông qua chuyển ựổi cơ cấu cây trồng; Vũ Năng Dũng (2001), quy hoạch nông thôn Việt Nam những năm ựầu thế kỷ 21 [12]
Vùng đBSH có tổng diện tắch ựất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tắch tự nhiên trong vùng Trong ựó, gần 90% ựất nông nghiệp dùng
ựể trồng trọt [14] đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước
Trang 30[19] [40] [43], là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Trong ựó phải kể ựến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH của các tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990) [25]; Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [4]: Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả đào Thế Tuấn và Pascal Bergret (1998) [41]; đánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH của tác giả Quyền đình Hà (1993) [16]; Quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996) [30]; đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình
ựa dạng hoá cây trồng vùng đBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1997) [13] Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng đBSH (1994) [14] ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp đBSH, kết quả cho thấy:
Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3-4 vụ một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, tưới tiêu chủ ựộng đã có những ựiển hình về chuyển ựổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trắ lại và ựưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp
Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự [28] ựã tiến hành nghiên cứu ựánh giá tiềm năng ựất ựai và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng ựất cho ựạt hiệu quả như lúa-màu, lúa-cá, chuyên rau màu hoa cây cảnh và cây ăn quả (CAQ) Nghiên cứu ựã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa ựược khai thác triệt ựể là do chưa xác ựịnh ựược hướng sử dụng lợi thế ựất nông nghiệp, ựồng thời chưa xây dựng ựược các mô
Trang 31hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao [28]
Từ năm 1995 ựến năm 2000, Nguyễn ắch Tân [34] ựã tiến hành nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao ựối với vùng úng trũng xã Phụng Công-huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên ựất vùng úng trũng Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân-cá hè ựông cho lãi từ 9.258-12.527,2 ngàn ựồng/ha Mô hình lúa xuân - cá hè ựông và CAQ, cho lãi từ 14.315,7-18.949,25 nghìn ựồng/ha
Việc quy hoạch tổng thể vùng đBSH, nghiên cứu ựa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, Nguyễn Văn Phúc [13], [29], [30] Các tác giả ựã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và ựạt kết quả tốt
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất tổ chức ngành hàng trong nông nghiệp cũng như trong nông hộ của:
đỗ Văn Viện, Phạm Vân đình, Trần Văn đức, Tô Dũng Tiến, Nguyễn Huy Cường, Hoàng Văn Khẩn [8], [24], [37], [39]
Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về ựất và sử dụng ựất trên ựây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ựịnh hướng sử dụng và bảo vệ ựất
2.3 Các vấn ựề ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất
2.3.1 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Khi tiến hành ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp thì chúng ta không chỉ ựánh giá về một mặt kinh tế mà phải xem xét, ựánh giá cả về mặt hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
Trang 32- Hiệu quả về kinh tế: ñây là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả Nó có vai trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế
là loại hiệu quả có khả năng lượng hóa, ñược tính toán tương ñối chính xác thông qua các hệ thống chỉ tiêu
- Hiệu quả xã hội: có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người Việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội là rất khó khăn, do vậy chủ yếu ñược phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng,
ổn ñịnh chỗ ở, xóa ñói giảm nghèo, ñịnh canh ñịnh cư, lành mạnh xã hội…
- Hiệu quả môi trường: ñây là loại hiệu quả ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là
có hiệu quả khi mà hoạt ñộng sản xuất ñó không có những ảnh hưởng xấu ñến môi trường ñất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng ñến ña dạng sinh học
2.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
2.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
- Hệ thống sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân trong vùng có cùng ñiều kiện ñất ñai
- Năng suất sinh học ñược tính bao gồm các sản phẩm chính và sản phẩm phụ ñối với cả trồng trọt và chăn nuôi
- Xu thế năng suất phải tăng dần mới thể hiện ñược tính bền vững về hiệu quả kinh tế
- Về chất lượng: sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn thị trường Chỉ tiêu này phản ánh trình ñộ tiếp cận thị trường, việc giải quyết ách tách về thị trường phải ñược bắt ñầu ngay từ khâu sản xuất: chọn giống thích hợp, sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng, bố trí thời vụ hợp lý…
- Hệ thống chỉ tiêu trong tính toán hiệu quả kinh tế: Tính hiệu quả kinh
tế sử dụng ñất bằng hệ thống chỉ tiêu sau:
Trang 33Giá trị sản xuất (GTSX): là giá trị sản l−ợng trên một đơn vị diện tích GTSX = Sản l−ợng sản phẩm x giá bán sản phẩm
Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất đ−ợc sử dụng trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất chi phí trung gian
GTGT = GTSX - CPTG
- Thu nhập hỗn hợp (TNHH):
TNHH = GTGT - Khấu hao tài sản - Thuê lao động
- Hiệu quả đồng chi phí (H):
H = TNHH/CPTG
2.3.2.2 Nhúm chỉ tiờu về hiệu quả xó hội
- Mức ủộ thu hỳt lao ủộng, giải quyết việc làm cho nụng dõn của cỏc kiểu sử dụng ủất
- Giỏ trị ngày cụng lao ủộng của cỏc kiểu sử dụng ủất
- Vấn ủề ủảm bảo an ninh lương thực và phỏt triển sản xuất hàng húa
- Mức ủộ phự hợp với năng lực sản xuất của nụng hộ, nõng cao trỡnh
ủộ và ỏp dụng cỏc tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
2.3.2.3 Nhúm chỉ tiờu về mụi trường
- Giữ ủất khụng bị rửa trụi, xúi mũn: thể hiện bằng sự giảm thiểu lượng ủất mất hàng năm dưới ngưỡng cho phộp Ngưỡng này phải ủược xỏc ủịnh cho từng loại ủất, từng thảm thực vật ở mỗi ủịa phương
- ðộ phỡ nhiờu ủất tăng dần trong ủú tuần hoàn hữu cơ ủược cải thiện
- ðảm bảo nguồn thủy sinh khụng bị khai thỏc cạn kiệt, giảm ụ nhiễm nguồn nước
- ðảm bảo ủộ che phủ ủạt ngưỡng an toàn sinh thỏi (>35%), che phủ liờn tục trong năm
- ðảm bảo ủa dạng sinh học thể hiện qua thành phần loài sinh vật (ủa
Trang 34canh bền vững hơn ñộc canh, cây dài ngày có khả năng bảo vệ tốt hơn cây ngắn ngày)
- Bảo tồn quỹ gen: tận dụng nhiều loại cây trồng bản ñịa vốn ñã ñược chọn lọc lâu ñời thích nghi với ñiều kiện của ñịa phương Bổ sung thêm một
số loài cây mới ñảm bảo cân bằng sinh thái
Các tiêu chí thuộc 3 lĩnh vực trên ñược dùng ñể xem xét, ñánh giá một
hệ thống sử dụng ñất Tùy theo từng ñặc tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng ñất ñể lựa chọn các chỉ tiêu cũng như cấp ñộ quan trọng của từng chỉ tiêu Vì vậy khi ñánh giá các hệ thống sử dụng ñất thì tùy từng trường hợp cụ thể mà ñặt cho chúng những trong số khác nhau
Trang 353 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu ựề tài
- đối tượng nghiên cứu trực tiếp của ựề tài là quỹ ựất nông nghiệp và các yếu tố liên quan ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Phù Cừ
- Các yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường có liên quan tác ựộng ựến sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên: bao gồm các loại ựất nông nghiệp và các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan ựến sử
dụng ựất nông nghiệp của huyện Phù Cừ
- điều kiện tự nhiên (Vị trắ ựịa lý, ựất ựai, khắ hậu, ựịa hình ựịa mạo, thủy văn, nguồn nước)
- điều kiện kinh tế xã hội (dân số, lao ựộng, hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp, ựặc ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp, tình hình phát triển các ngành nghề, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, kỹ thuật, )
3.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Phù Cừ
- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp
- Xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất phổ biến của huyện
- đánh giá khả năng thắch hợp và loại hình sử dụng ựất có triển vọng phù hợp với sự phát triển KT-XH và nhu cầu lương thực của người dân trên ựịa bàn huyện
Trang 363.2.3 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
- Các quan ựiểm khai thác, sử dụng quỹ ựất nông nghiệp
- đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
- Căn cứ ựể xây dựng ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp
- đề xuất ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp
- Các giải pháp ựể thực hiện ựề xuất ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Thu thập các tài liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Thu thập số liệu, tài liệu về ựịa chất, ựịa hình, ựất ựai, phân loại ựất và các loại hình sử dụng ựất của huyện
- Thu thập các số liệu về tình hình sử dụng ựất
3.3.2 Phương pháp ựiều tra
- điều tra theo bảng hỏi
- điều tra các loại hình sử dụng ựất, loại hình luân canh
3.3.3 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến tham khảo từ những nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan
3.3.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê ựược ứng dụng ựể xử lý các số liệu ựiều tra, thu thập ựược trong quá trình nghiên cứu
- Sử dụng phần mềm Excel ựể xử lý, tổng hợp, phân tắch số liệu và ựánh giá hiệu quả kinh tế
3.3.5 Phương pháp minh họa bằng bản ựồ, biểu ựồ
- Phương pháp bản ựồ ựược ứng dụng ựể thể hiện các kết quả nghiên cứu thông qua các bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất, bản ựồ thổ nhưỡng, bản ựồ ựơn vị
Trang 37ñất ñai, bản ñồ ñánh giá phân hạng thích hợp ñất ñai thể hiện trên bản ñồ tỷ lệ 1/25.000
- Phương pháp biểu ñồ, ñồ thị ñược ứng dụng ñể thể hiện một số kết quả nghiên cứu
Trang 384 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý, ựịa hình, khắ hậu thời tiết, thủy văn
a Vị trắ ựịa lý
Phù Cừ nằm phắa đông Nam của tỉnh Hưng Yên Với vị trắ ựịa lý như sau:
- Phắa Bắc giáp huyện Ân Thi
- Phắa Tây giáp huyện Tiên Lữ
- Phắa Nam giáp tỉnh Thái Bình
- Phắa đông giáp tỉnh Hải Dương
Phù Cừ có tổng diện tắch tự nhiên 9.385,73 ha, với 14 ựơn vị hành chắnh trong ựó có 13 xã và 1 thị trấn
b địa hình
Nhìn chung về ựịa hình ựồng ruộng của huyện ựộ cao thấp không ựều nhau, mà có sự chênh lệch về cốt ựất rất lớn Cắt ngang qua huyện là quốc lộ 38B đây là khu vực có ựộ cao trong huyện, ruộng 2 bên ựường dốc về 2 phắa
Phắa Bắc dốc về ựến bờ nam sông Cửu An
Phắa Nam dốc dần về ựến lưu vực sông Hiệp Hoà
Trong ựó khu vực xã đình Cao và Nhật Quang lại cao cục bộ Khu vực trũng tập trung nhiều ở 5 xã khu nam dọc bờ sông Luộc
độ cao trung bình mặt ruộng của huyện (+1,80)m ựến (+2,30)m nơi cao cục bộ tới (+3,00) m, nơi trũng cục bộ <(1,50)m
địa hình cao thấp không ựều cũng làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất nông nghiệp ựặc biệt là những vùng thấp trũng thâm canh tăng vụ gặp nhiều khó khăn Vì vậy vào mùa mưa bão, khu vực này bị ảnh hưởng rất lớn ựến năng suất lúa mùa và phát triển cây vụ ựông
Trang 39Một phần diện tích ñất ngoài bãi thuộc xã Tống Trân, Nguyên Hoà, gặp nhiều khó khăn sản xuất khi nước dâng cao
c Khí hậu, thời tiết
Nằm trong vùng ðồng bằng Bắc Bộ, huyện Phù Cừ chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa Thời tiết trong năm ñược chia làm 2 mùa rõ rệt
- Mùa hè: nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 3 ñến tháng 10
- Mùa ñông: lạnh hanh khô kéo dài từ tháng 11 năm trước ñến tháng 4 năm sau
Theo số liệu ñiều tra khí tượng thuỷ văn tỉnh Hưng Yên các yếu tố khí hậu của huyện Phù Cừ ñược thể hiện:
* Nhiệt ñộ:
Hàng năm có nhiệt ñộ trung bình là 23,20C Mùa hè nhiệt ñộ trung bình
là 30 – 320C, nhiệt ñộ cao nhất vào tháng 6, 7 (36 – 380C) Mùa ñông nhiệt ñộ trung bình là 17 – 200C, nhiệt ñộ thấp nhất vào tháng 1,2 (8 – 100C) Tổng tích ôn hàng năm trung bình 8.5030C
* Nắng:
Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.750 giờ, số ngày nắng trong tháng là 24 ngày, số giờ nắng trung bình của mùa hè từ 6 - 7 giờ trong ngày Mùa ñông có từ 3 – 4 giờ nắng trong ngày
* Mưa:
Tổng lượng mưa trung bình năm từ 1.500 – 1.600 mm nhưng phân bố không ñều trong năm Năm có lượng mưa cao nhất là 2.400mm (vào năm 1994), năm có lượng mưa thấp nhất là 1.050 mm (năm1993), lượng mưa trung bình tháng trong năm là 175 mm Các tháng 7, 8, 9 chiếm 60% lượng mưa cả năm Lượng mưa bình quân tháng cao nhất là 256 mm vào tháng 7
Từ tháng 11 ñến tháng 2 năm sau lượng mưa ít dần, có tháng hoàn toàn không
có mưa
Trang 40Mưa tập trung và phân hoá theo mùa Mùa hè thường có mưa to, bão lớn gây úng lụt ảnh hưởng xấu ñến sản xuất, ñời sống và môi trường trên ñịa bàn huyện Mùa ñông thời tiết hanh khô kéo dài, lượng mưa ít nước ở các ao
hồ bị cạn không ñủ ñể phục vụ sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân cũng bị hạn chế
* Gió:
Phù Cừ nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung ñều chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là:
- Gió mùa ñông bắc thổi vào mùa ñông
- Gió mùa ñông nam thổi vào mùa hè
Hàng năm mùa hè ( tháng 5, 6,7) thường xuất hiện các ñợt gió khô, nóng Ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình sản xuất và sinh hoạt của người dân Vào tháng 1, 2,3 thường có những ñợt không khí lạnh kéo dài, kèm theo sương mù và sương muối làm thiệt hại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp và
sinh hoạt của người dân cũng bị ảnh hưởng
* ðộ ẩm không khí:
Hàng năm ñộ ẩm không khí là 85%, tháng cao nhất là 92% tháng thấp nhất là 79% Tháng có ñộ ẩm thấp nhất là tháng 3 ñộ ẩm trung bình là 88.4%, tháng khô nhất là tháng 11 ñộ ẩm trung bình là 74%
Như vậy, Phù Cừ có khí hậu ñặc trưng là nóng ẩm mưa nhiều vào mùa
hè, khô hanh lạnh về mùa ñông Thích hợp với nhiều loại cây trồng tạo ñiều kiện phát triển nền sản xuất nông nghiệp ña dạng Song cần có biện pháp phòng chống úng lụt, khô hạn kịp thời và xác ñịnh cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và mức sống của nhân dân
d Thuỷ văn
Từ 3 phía của huyện ñều có sông bao bọc như: Sông Luộc, sông Cửu
An, và sông Tây nam Kẻ Sặt: