Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng là một trong những Công ty sản xuất xuất khẩuhàng đầu tại Việt Nam, mặt hàng chủ đạo là văn phòng phẩm như giấy, vở...Với những chiến lược kinh d
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Vũ Thị Hoài Thu, học viên lớp QLKT 2013-2015 nhóm 2 chuyên ngành Quản lý Kinh tế, trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Tôi xin cam đoan
Khóa luận tốt nghiệp “Biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu sản phẩm vở của
Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng”là đề tài nghiên cứu của riêng tôi
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Dương Văn Bạo và chưa từng được sử dụng trong các công trình đã công bố, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác làm sản phẩm của riêng mình Nội dung trong đề tài có tham khảo và được trích dẫn nguồn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân theo các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Ngoài ra, các số liệu thực tế được cung cấp tại các phòng ban của CTCP VPP Hải Phòng.Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Hải Phòng, ngày 14tháng 11 năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Hoài Thu
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn PGS.TS.Dương Văn Bạo đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Hàng Hải, Ban giám hiệu Viện Đào tạo sau Đại học tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các giảng viên – những người đã mang lại nguồn kiến thức vô cùng bổ ích cho tôi trong những năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong phòng Xuất Nhập Khẩu, tập thể cán bộ các phòng ban có liên quan trong CTCP VPP Hải Phòngvì sự ủng hộ
và những ý kiến đóng góp quí báu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong đại gia đình và bạn bè đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn của mình
Trang 3
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
Mở đầu 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Những điểm mới của đề tài 3
6 Nội dung, kết cấu của luận văn……… 4
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuât khẩu và hiệu quả sản xuất xuất khẩu hàng hóa 5
1.1Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu 5
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 5
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 6
1.2Hiệu quả sản xuất xuất khẩu và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu 8
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 8
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu 11
1.3Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất, xuất khẩu 12
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sản xuất 12
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu 17
1.4Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất xuất khẩu của CTCP VPP Hải Phòng 22
1.4.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 22
1.4.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp 25
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất xuất khẩu sản phẩm vở của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng 30
Trang 42.1 Giới thiệu khái quát về CTCP VPP Hải Phòng 30
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 30
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 33
2.1.4 Các sản phẩm chính của Công ty 35
2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty trong 5 năm gần đây 35
2.2.1Sản lượng của Công ty giai đoạn 2010 - 2014 37
2.2.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 43
2.2.3 Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 44
2.2.4 Lợi nhuận của Công ty 45
2.2.5 Ngân sách nhà nước 48
2.2.6 Năng suất lao động và tiền lương. 48
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất, xuất khẩu sản phẩm vở của CTCP VPP Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2014. 49
2.2.1 Thực trạng sản xuất của Công ty trong thời gian qua 50
2.3.2 Thực trạng xuất khẩu của Công ty trong thời gian qua 65
2.4 Kết quả đạt được và những hạn chế của Công ty trong giai đoạn 2010-2014 79
2.4.1 Những kết quả chủ yếu 79
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 82
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu sản phẩm vở của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng 86
3.1 Định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty 86
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty 86
3.1.2 Những định hướng phát triển của Công ty trong những năm tiếp theo: 87
3.2 Biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu vở thành phẩm của Công ty 88
3.2.1 Nhóm biện pháp tăng doanh thu 88
3.2.2 Nhóm biện pháp giảm chi phí 99
Kết luận 103
Tài liệu tham khảo 105
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
Trang 72.5 Biểu đồ doanh thu và chi phí của Công ty giai đoạn 2010-2014 47
2.8 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng của các chỉ tiêu chủ yếu của Công
2.9 Biểu đồ thể hiện hiệu quả của các chỉ tiêu chủ yếu trong sản
2.11 Biểu đồ so sánh tốc độ tăng doanh thu của Công ty so với
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây,toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn bao giờ hết Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước
mà còn có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài với một sân chơi chung, mọi doanh nghiệp đều bình đẳng như nhau Vì vậy, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nỗ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững.Cũng như, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động hơn và không ngừng đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất để tồn tại và phát triển trong tình hình kinh tế hiện nay
Quá trình kinh doanh sao cho hiệu quả luôn bài toán khó đòi hỏi chúng ta phải đặt ra rất nhiều giải pháp để giải quyết các tình huống.Đối với những Công ty xuất khẩu, nhiệm vụ hàng đầu là đề ra các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu để đạt được hiệu quả và hạn chế khả năng rủi ro về chi phí.Vậy biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp được hiểu như thế nào?
Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng là một trong những Công ty sản xuất xuất khẩuhàng đầu tại Việt Nam, mặt hàng chủ đạo là văn phòng phẩm như giấy, vở Với những chiến lược kinh doanh, những hoạt động marketing hết sức chuyên nghiệp, Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng đã khẳng định vị trí số một của mình trên thị trường Miền Bắc và là một thương hiệu mạnh trên các thị trường Miền Nam và Miền Trung.Không chỉ dừng lại ở những thị trường trong nước, Công ty đã mở rộng phạm vi toàn thế giới, đặc biệt là những thị trường khó tính như Mỹ, Ý, Châu Âu, Trung Quốc Để có được những thành quả đó, phải nói đến sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty và tính hiệu quả trong việc áp dụng những biện pháp thúc đẩy sản xuất xuất khẩu Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đi lên của ngành sản xuất giấy vở, song bên cạnh đó cũng bộc lộ không ít những khuyết điểm trong khâu sản xuất cũng như xuất khẩu cần phải được khắc phục kịp thời
Trang 9Nhận thấy tầm quan trọng của xuất khẩu trong hoạt động sản xuất của Công
ty, tôi đã lựa chọn đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu sản phẩm vở của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng” Đề tài nhằm nghiên cứu hoạt
động xuất khẩu của Công ty, cũng như đưa ra biện pháp để khắc phục những mặt hạn chế trong quá trình hoạt động sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả xuất khẩu của Công ty
2 Mục đích nghiên cứu
Công ty văn phòng phẩm Hải Phòng (CTCP VPP Hải Phòng) là Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại VPP, cụ thể sản phẩm được đề cập trong luận văn là “sản phẩm vở”.“Sản phẩm vở” ở đây chính là cuốn vở được hoàn thànhqua rất nhiều công đoạn từ khâu chuẩn bị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, in ấn đến khâu đóng gói tạo thành thành phẩm cuối cùng (final product), còn quá trình “kinh doanh” của Công ty bao gồm kinh doanh vở trong nước và xuất khẩu vở sang thị trường nước ngoài Do đặc điểm của Công ty là lấy mục tiêu xuất khẩu làm mục tiêu chủ đạo cho nên quá trình kinh doanh ở đây tôi sẽ đi sâu khai thác quá trình xuất khẩu Để làm rõ về tính hiệu quả của quá trình xuất khẩu tại Công ty, cũng như phân biệt rõ hình thức sản xuất để xuất khẩu của Công ty khác với những hình thức xuất khẩu ủy thác hoặc kinh doanh xuất khẩu của những công
ty khác, luận văn hướng tới việc nghiên cứu quá trình sản xuất và xuất khẩu, đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu sản phẩm vở của Công ty, cụ thể:
- Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về xuất khẩu và hoạt động sản xuất xuất khẩu
- Xác định căn cứ thực trạng về quá trình sản xuất và xuất khẩusản phẩm vở của Công ty
- Nghiên cứu phương hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu sản phẩm vởcủa Công ty
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 10Luận văn nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩuvở
thành phẩm của doanh nghiệp.Trong đó đối tượngnghiên cứu là hoạt động sản xuất
xuất khẩu của doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu sản phẩm vở của CTCP VPP Hải Phòng
- Về không gian và thời gian: Luận văn nghiên cứu quá trình sản xuất xuất
khẩu sản phẩm vở của CTCP VPP Hải Phòng.Thời kỳ nghiên cứu từ năm 2010 –
2014
4 Phương pháp nghiên cứu
-Luận văn sử dụng phương pháp duy vật bi ện chứng, duy vật lịch sử của Triết học Mác – Lê Nin để nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về xuất khẩu và hoạt động sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, thống kê mô
tả từ hoạt động nghiên cứu thị trường trong nước và quốc tế, từ những doanh nghiệp nói chung đến doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng
- Phương pháp phân tích, đối chiếu so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm phân tích và so sánh tác động của quá trình sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và CTCP VPP Hải Phòng nói riêng trên cơ sở các số liệu sơ cấp và thứ cấp như báo cáo kết quả hoạt động hàng tháng, quý, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty
5 Những điểm mới của đề tài
Trang 11Sau khi luận văn được hoàn thành sẽ là tài liệu tham khảo cho các nhà kinh
tế, ban lãnh đạo các nhà máy sản xuất ở thành phốtrong việc đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất xuất khẩu sao cho tối ưu nhất, là bài học cho các doanh nghiệp không chỉtrên địa bàn thành phố mà còn là bài học chung cho tất cả các doanh nghiệp để có thể vươn xa đến tầm cỡ quốc gia, quốc tế
6 Nội dung, kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất xuất khẩu
Chương 2 : Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất xuất khẩu sản phẩm vở tại CTCP VPP Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất xuất khẩu sản phẩm vởtại CTCP VPP Hải Phòng
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Nói về hoạt động xuất khẩu, đã có rất nhiều định nghĩa của nhiều tác giả nhận định về vấn đề này:Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận.Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc
cả quốc gia Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên
cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế, khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động xuất khẩu.[6, tr.2]
Định nghĩa trên đã giải thích một cách rõ nét nhất và đầy đủ nhất về hoạt động xuất khẩu.Trong thời đại ngày nay, thời đại của cùng tồn tại hòa bình, cùng vươn tới ấm no hạnh phúc và cũng là thời đại của việc vươn tới mở rộng cánh cửa hội nhập giao lưu quốc tế Do đó, xu hướng phát triển của nhiều nước trong những năm gần đây là đẩy mạnh quá trình xuất khẩu Có thể nói, đây là con đường đúng đắn cho sự phát triển vượt bậc giúp cho nền kinh tế của mỗi một quốc gia ngày càng phát triển
Đối với những nước mà nền kinh tế chưa phát triển cao như nước ta thì những nhân tố thuộc về tiềm năng như lao động và tài nguyên thiên nhiên có thể gọi là lớn, trong khi các nhân tố như vốn, kĩ thuật – công nghệ, và kinh nghiệm quản lý còn thiếu Vì vậy, chiến lược hướng vào xuất khẩu thực chất là giải pháp
“mở cửa” nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn, kĩ thuật của nước ngoài kết hợp với những tiềm năng sẵn có giúp cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo Mặt khác, Việt Nam cũng phải ra sức phát triển sản xuất, xuất khẩu hàng hóa, nhập khẩu công nghệ tiên tiến nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu mà nền kinh tế đã đề ra
Trang 13Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên quy mô rất rộng, trên phạm vicủa một nước hoặc nhiều nước, trong khoảng thời gian ngắn hoặc dài và trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế Tất cả các hoạt động xuất khẩu đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân
Như chúng ta đã biết xuất khẩu đã có từ rất lâu đời.Đây là hoạt động buôn bán hàng hóa với phạm vi là các quốc gia trên thế giới Với vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xuất khẩu là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng giữa các quốc gia với nhau, sản xuất là nền tảng cho xuất khẩu, xuất khẩu là mục tiêu động lực để phát triển sản xuất
Dựa trên nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên cũng như khả năng sản xuất của mỗi quốc gia, vai trò của xuất khẩu được thể hiện qua một số khía cạnh sau:
a Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nước
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nước ta Để công nghiệp hóa đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị kĩ thuật công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu được hình thành từ các nguồn sau: Xuất khẩu hàng hóa; đầu tư nước ngoài;vay nợ, viện trợ;thutừ hoạt động du lịch, dịch vụ; xuất khẩu sức lao động…
Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ… tuy quan trọng nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kì sau này.Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu
Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên.Nhưng mọi cơ hội đầu tư
và vay nợ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu – nguồn vốn chủ yếu để trả nợ - trở thành hiện thưc.[2, tr.379]
Trang 14b Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ.Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt
quá nhu cầu nội địa
Hai là, coi thị trường và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quan trọng để
tổ chức sản xuất.Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển.[2, tr.380-382]
c Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Tác động của xuất khẩu đến việc làm và đời sống bao gồm nhiều mặt: thu hút lao động vào làm việc với thu nhập không thấp; tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng phục vụ đời sống và nhu cầu của nhân dân; tác động đến sản xuất làm cho quy mô lẫn tốc độ sản xuất tăng lên, năng suất lao động và đời sống nhân dân được cải thiện [2, tr.382]
d Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu xuất hiện sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện cho các quan hệ này phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển
Có thể nói xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế nói chung
sẽ dẫn tới những sự thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hoá của nền kinh tế, đây được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và công nghiệp hóa đất nước [2, tr.383]
Trang 151.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Trong quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới Các cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó là sự sống còn của nhiều doanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp thu, tìm được nhiều bạn hàng thì sẽ xuất khẩu được nhiều hàng hoá và sẽ thu được nhiều ngoại tệ cho quốc gia cũng như cho chính doanh nghiệp để đầu tư phát triển Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp nhanh chóng tiếp thu được khoa học kĩ thuật, từ đó có khả năng củng cố tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã, chất lượng, uy thế và địa vị của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế cũng thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu nhanh chóng hoàn thiện sản phẩm của mình củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong sản xuất cũng như trong xuất khẩu, mục đích để tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường thế giới [7, tr.3]
1.2 Hiệu quả sản xuất xuất khẩu và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất
Theo Wikipedia cho rằng: “Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm
ra sản phẩm dựa trên rất cả các nguồn lực để sử dụng, hay để trao đổi trong thuơng mại" Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sứclaođộng, đối tuợng lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động [13]
Vậy, hiệu quả sản xuất là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngsản xuất, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp – mục tiêu giảm chi phí, nâng cao chất lượng giúp tăng doanh thu và đạt hiệu quả cao nhất của doanh nghiệp
Trang 16Hiệu quả sản xuất thể hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện được kết quả theo hướng tăng thu giảm chi Phạm trù hiệu quả sản xuất thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Xét theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả sản xuất đồng nghĩa với lợi nhuận Có 2 phương pháp để đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp:
a Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định dưới dạng hiệu số:
Hiệu quả sản xuất = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào Phương pháp này đơn giản, dễ tính nhưng có những mặt hạn chế nhất định, nó không phản ánh hết chất lượng kinh doanh, cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không thể dùng để so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp và bản thân doanh nghiệp qua các thời kỳ nghiên cứu khác nhau
b Hiệu quả hoạt động sản xuất được xác định bằng cách so sánh:
Hiệu quả sản xuất = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào Theo phương pháp này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh mức sinh lợi của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
Hiệu quả sản xuất thể hiện trình độ, khả năng tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp Nếu tổ chức sản xuất tốt và khả năng quản lý cao thì doanh nghiệp có thể đảm bảo mua được các yếu tố đầu vào đủ về số lượng, chất lượng tốt, đúng thời gian và giá cả hợp lý Đồng thời doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm chất lượng cao với giá thành rẻ, đưa ra tiêu thụ trên thị trường một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp phải được gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Mục tiêu là trạng thái của doanh nghiệp được xác định trong tương lai ngắn hạn và dài hạn Trước mỗi kỳ kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải đặt ra cho mình các mục tiêu trong thời gian trước mắt và lâu dài,
Trang 17từ đó lập ra các chiến lược, kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó Không thể nói một doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả khi doanh nghiệp đó không thực hiện được các mục tiêu đã đề ra
Do vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hệ thống các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với tình hình và khả năng của doanh nghiệp đặt trong mối quan hệ với xu hướng biến động của thị trường Khi đánh giá về hiệu quả sản xuất doanh nghiệp phải gắn chặt nó trong mối quan hệ với hiệu quả kinh tế xã hội Đó là việc xem xét các chỉ tiêu: Giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống của người lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường dành được hiệu quả cao cho doanh nghiệp là chưa đủ mà còn phải thực hiện được mục tiêu hiệu quả của cả ngành, cả địa phương và toàn xã hội
1.2.1.2 Khái niệm về hiệu quả xuất khẩu
Trong điều kiện nước ta hiện nay, kinh tế đối ngoại có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy, Đảng và nhà nước luôn coi trọng lĩnh vực này và nhấn mạnh “nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế cũng như sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghiệp hóa của nước ta tiến hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc một phần vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế xuất khẩu là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền kinh tế nói chung và cuả mỗi doanh nghiệp nói riêng
Hiệu quả xuất khẩu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như Lao động, vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…để đạt được mục tiêu kinh doanh xuất khẩu
Như vậy, hiệu quả xuất khẩu không tồn tại biệt lập với sản xuất Chi phí lao động xã hội chính là nền tảng của hiệu quả xuất khẩu Hiệu quả xuất khẩu thì không chỉ đơn thuần là vấn đề tăng trưởng xuất khẩu mà điều cơ bản là sự tăng trưởng đó phải bảo đảm nhịp độ cao và duy trì trong thời gian lâu dài Khi nói tăng trưởng xuất khẩu là chúng ta mới chỉ đề cập tới mặt lượng của hoạt động xuất khẩu, còn khi dùng thuật ngữ "phát triển xuất khẩu" là chúng ta đã quan tâm đầy
Trang 18đủ tới cả mặt lượng và mặt chất của vấn đề xuất khẩu Nói cách khác, chất lượng
và hiệu quả hoạt động xuất khẩu chính là cốt lõi của phát triển xuất khẩu bền vững
Từ cách nhìn nhận trên, ta thấy được các chỉ tiêu: lượng hàng hóa xuất khẩu, tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu chỉ là những chỉ tiêu thể hiện kết quả của hoạt động xuất khẩu chứ không thể coi là hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu được, nó chưa thể hiện được kết quả đó được tạo ra bởi chi phí nào Trong hoạt động xuất khẩu, kết quả đầu ra thể hiện bằng ngoại tệ thu được do xuất khẩu đem lại và chi phí đầu vào là toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra nhưng có liên quan đến hoạt động xuất khẩu bao gồm chi phí nhập khẩu hoặc chi phí gia công hàng xuất khẩu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí tái chế, và những chi phí trược tiếp hoặc gián tiếp khác gắn với hợp đồng xuất khẩu Từ những nhận xét trên, ta có công thức tính hiệu quả xuất khẩu như sau:
Hiệu quả xuất khẩu= Doanh thu ngoại tệ do xuất khẩu đem lại
Chi phí liên quan đến hoạt động xuất khẩu
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu
Như ta đã biết bản chất của hiệu quả sản xuất xuất khẩu là nâng cao năng suất lao động xã hội, tiết kiệm lao động xã hội và tăng thu nhập ngoại tệ Đây là những mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế.Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội.Điều đó đã đặt ra yêu cầu là phải khai thác, tận dụng một cách triệt để các nguồn lực.Để đạt được mục tiêu trong sản xuất cũng như xuấtkhẩu, các doanh nghiệp phải hết sức chú trọng và phát huy tối đa năng lực của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí
Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất hay xuất khẩu nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận
Do đó, phân tích hiệu quả sản xuất xuất khẩu là một trong những phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 19Hiệu quả kinh doanh không những cho biết trình độ sản xuất mà còn giúp tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Do vậy chỉ
có nâng cao hiệu quả sản xuất xuất khẩu mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm , mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất, xuất khẩu
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sản xuất
1.3.1.1 Chỉ tiêu doanh thu
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ
doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không
a Doanh lợi của doanh thu bán hàng:
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu=Lợi nhuận trong kì
Doanh thu trong kì (%) Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí Nhưng để có hiệu quả thì tốc
độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận
b Doanh lợi trên một đồng vốn sản xuất:
Doanh lợi trên một đ ồng vốn sản xuất=Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì
Vốn kinh doanh bình quân trong kì (%) Với chỉ tiêu này cho ta thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
1.3.1.2 Chỉ tiêu chi phí
a Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí
Trang 20Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận trong kì
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kì % Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất.Nó cho thấy vói một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
b Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí
Hiệu quả kinh doanh theo chi phí = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kì % Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này có hiệu quả khi tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí
1.3.1.3 Nguồn vốn của doanh nghiệp:
Nguồn vốn là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, quản lý có hiệu quả các nguồn vốn, bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay, cổ phiếu, trái phiếu
a Vốn lưu động
- Sức sản xuất vốn lưu động:
Sức sản xuất của vốn lưu động=Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì
Vốn lưu động bình quân trong kì (%) Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn lưu động tăng
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
vốn lưu động bình quân trong kì(%)
- Số vòng quay của vốn lưu động:
Vốn lưu động bình quân trong kì(%) Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lưu động quay được một vòng
Trang 21Thời gian này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngƣợc lại
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số này cho thấy khả năng doanh nghiệp có thể thanh toán ngay các khoản
nợ ngắn hạn Nếu hệ số này quá cao, doanh nghiệp càng có khả năng thanh toán lớn, nhƣng nếu hệ số này quá cao thì không hiệu quả vì lƣợng tiền doanh nghiệp
dự trữ sẽ lớn, trong khi tiền mặt lại không sinh lời Hệ số này hợp lý khi nó ở mức 0,5
- Khả năng thanh toán nhanh:
b Vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Nguyên giá bình quân tài s ản cố địnhChỉ tiêu này cho biết đuợc một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Vốn cố định bình quân trong kì
Trang 22lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợi của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh
- Hiệu suất sử dụng vốn cố đinh
Vốn cố định bình quân trong kìChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị
Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị=Công suất thực tế máy móc thiết bị
Công suất thiết kế
1.3.1.4 Nguyên vật liệu
a Vòng luân chuyển nguyên vật liệu (SVNVL):
Số vòng nguyên vật liệu=Nguyên vật liệu sử dụng
Nguyên vật liệu dự trữ
b Vòng luân chuyển vật tư trong sản phẩm dở dang (SVSPDD):
Số vòng sản phẩm dở dang=Tổng giá thành hàng hóa ch ế biến
Giá trị vật tư dự trữ chế biếnHai chỉ tiêu trên cho biết khả năng khai thác các nguồn nguyên liệu vật tư của doanh nghiệp, đánh giá chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hai chỉ tiêu trên mà cao cho biết doanh nghiệp giảm được chi phí cho nguyên vật liệu
dự trữ, rút ngắn chu kỳ hoạt động về chuyển đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm, giảm bớt sự ứ đọng của nguyên vật liệu tồn kho và tăng vòng quay vốn lưu động Nhược điểm là có thể doanh nghiệp thiếu nguyên vật liệu dự trữ, cạn kho, không đáp ứng kịp thời, đầy đủ các nhu cầu
Ngoài ra, để sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả người ta còn đánh giá mức thiệt hại, mất mát nguyên vật liệu trong quá trình dự trữ, sử dụng chúng Chỉ tiêu này được đo bằng tỉ số giữa giá trị nguyên vật liệu hao hụt, mất mát trên tổng giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ Người ta so sánh chỉ tiêu này với các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành hoặc đối chiếu với mức hao hụt kỳ trước, để dưa ra quyết định thích hợp nhằm sử dụng vật tư tiết kiệm, đúng mục đích, phù
Trang 23hợp thực tế sản xuất và có hiệu quả
1.3.1.5 Chỉ tiêu lợi nhuận
Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.Đây sẽ là cơ sở thông tin để các nhà quản trị của doanh nghiệp đưa ra các quyết định trong tương lai Các chỉ tiêu này bao gồm:
a Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI):
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư = Lợi nhuận
Tổng vốn đầu tư (%) Chỉ số này phản ánh: Một đồng vốn đem vào đầu tư thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu doanh nghiệp sử dụng tốt vốn đầu tư thì lợi nhuận đem lại càng nhiều
b Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có ( ROE):
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có = Lợi nhuận
Tổng vốn chủ sở hữu (%) Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu mà các chủ sở hữu của doanh nghiệp rất quan tâm, bởi
nó liên quan đến chính lợi ích kinh tế của họ
c Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận
Tổng tài sản %
Chỉ số này cho biết một đồng tài sản sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng có hiệu quả tài sản của mình
1.3.1.6 Chỉ tiêu sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phần quan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao động
biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất tiền lương
a Năng suất lao động
Trước hết có năng suất lao động bình quân năm (NSLĐn) xác định theo công thức:
Trang 24Năng suất lao động=Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì
Tổng số lao động trong kìNăng suất lao động tính theo năm chịu ảnh hưởng rất lớn của việc sử dụng thời gian lao động trong năm: số ngày bình quân làm việc trong năm, số giờ bình quân làm việc mỗi ngày của lao động trong doanh nghiệp và năng suất lao động bình quân mỗi giờ.Về bản chất, chỉ tiêu năng suất lao động được xác định phù hợp với công thức khái niệm hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh và do đó biểu hiện tính hiệu quả trong việc sử dụng lực lượng lao động trong doanh nghiệp
b Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động
Bên cạnh chỉ tiêu năng suất lao động, chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của một lao động cũng thường được sử dụng Mức sinh lời bình quân của một lao động cho biết mỗi lao động được sử dụng trong doanh nghiệp tao ra được bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này có thể được xác định theo công thức:
Tổng số lao động bình quân trong kì
c Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương (HW)
Tổng quỹ lươngHiệu suất tiền lương cho biết chỉ ra một đồng tiền lương đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu suất tiền lương tăng lên khi năng suất lao động tăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng tiền lương
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu
Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thu được do xuất khẩu với chi phí bỏ ra cho việc sản xuất hàng hóa xuất khẩu đó Bao gồm:
1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính
Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện được dưới dạng các
số đo vật lý hoặc tiền tệ Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thường sử dụng để đánh giá hiệu quả xuất khẩu là:
Trang 25-Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường: Kết quả của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mình trên thị trường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối quan hệ với khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu …Các kết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao, khả năng về thị trường lớn hơn
-Kết quả về mặt xã hội: Những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất nước Do vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà nước khuyến khích xuất khẩu và không xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nước cấm
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu được tính bằng công thức:
TR = P x Q Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
P: Giá cả hàng xuất khẩu
Trang 26xuất khẩu bằng với chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu
Nếu LN > 0 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có lãi, song doanh nghiệp cần tính đến chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn
Nếu LN < 0 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị âm, doanh nghiệp cần đánh giá và xem xét lại từng hoạt động kinh doanh của mình để tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
* Tỷ suất lợi nhuận
Là loại chỉ tiêu hiệu quả ở dạng tương đối, đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp
Nó phản ánh được sức sản xuất, hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố đầu vào, tỷ suất lợi nhuận có thể được tính theo giá thành, vốn kinh doanh hoặc doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn:
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn=Lợi nhuận xuất khẩu
VốnĐây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nó cho biết khi doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tổng số tiền lợi nhuận được phản ánh trên báo cáo thu nhập cho ta biết kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, lợi nhuân này chưa thể đánh giá đúng đắn chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp bởi các doanh nghiệp có số đầu
tư lớn thường có lợi nhuận lớn hơn các doanh nghiệp có số đầu tư nhỏ Bởi vậy, cần phải xem xét tổng số lợi nhuận với số vốn được sử dụng để tạo ra lợi nhuận đó Chỉ tiêu này phản ánh chính xác hiệu quả và nó thường được sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các phương án kinh doanh với nhau Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn càng tốt và hiệu quả xuất khẩu càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Trong đó: Pr: tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu trên doanh thu
Trang 27P: Lợi nhuận xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
b Hiệu quả kinh tế tổng hợp
* Hiệu quả tương đối của hoạt động xuất khẩu
Cx Trong đó: Hx: Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu
Tx: Doanh thu ngoại tệ
Cx: tổng chi phí từ khâu sản xuất, vận chuyển, bảo hiểm
Chỉ tiêu này cho ta biết số thu bằng ngoại tệ đối với đơn vị chi phí trong nước
* Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Tỷ lệ thu nhập ngoại tệ XK=Thu nhập ngoại tệ XK-Giá thành NVL ngo ại tệ
Giá thành XK nội tệ
Giá thành chuyển đổi XK=Tổng giá thành nội tệ XK (VNĐ)
Thu nhập ngoại tệ XK (USD)
Tỷ lệ lỗ lãi XK=Thu nhập nội tệ XK-Giá thành xu ất khẩu nội tệ
Giá thành xuất khẩu nội tệTổng giá thành xuất khẩu là tổng chi phí sản xuất hàng xuất khẩu, các chi phí mua và bán xuất khẩu Thu ngoại tệ xuất khẩu là tổng thu nhập ngoại tệ của hàng hoá xuất khẩu tính theo giá FOB Thu nhập nội tệ của hàng xuất khẩu là số
Trang 28c Các chỉ tiêu về vốn
* Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn=Lợi nhuận xuất khẩu
VốnChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại được mấy đồng lợi nhuận
* Số vòng quay của vốn
Số vòng quay của vốn=Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
Mức dự trữ bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn dự trữ quay được mấy vòng, nếu số vòng quay tăng thì hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại
d Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu
Cx: Tổng chi phí cho việc xuất khẩu
e Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu) là một đại lượng so sánh giữa khoản ngoại tệ thu được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hóa) với những chi phí bản tệ phải chi cho việc sản xuất xuất khẩu để có được số ngoại tệ đó (giá trị dân tộc của hàng hóa)
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu=Doanh thu xuất khẩu (USD)
Tổng chi phí (VNĐ)Chỉ tiêu này cho ta biết số thu bằng ngoại tệ đối với một đơn vị chi phí trong nước Công thức này thường được vận dụng để tính hiệu quả xuất khẩu của từng mặt hàng, hoặc hiệu quả xuất khẩu sang từng nước, khu vực thị trường với những thương vụ đơn giản [2, tr.139]
Trang 29Điểm hòa vốn là điểm mà tỉ suất ngoại tệ xuất khẩu = tỷ giá hối đoái Nên khi TSNTXK > TGHĐ, doanh nghiệp không nên xuất khẩu
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất xuất khẩu của CTCP VPP Hải Phòng
1.4.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
1.4.1.1 Nhân tố vi mô
a Khách hàng
Một Công ty muốn tồn tại và phát triển thì trước hết Công ty phải có khách hàng Khách hàng là người tiêu dùng các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra với tất cả các yếu tố đi kèm: Khả năng thanh toán, động cơ mua sắm, thị hiếu tiêu dùng…, chính là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với mỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, quá trình xuất khẩu, việc xác định khu vực tiêu thụ, sở thích, thị hiếu, tâm lý… của khách hàng là yếu tố tối cần thiết
b Đối thủ cạnh tranh
Ngày nay, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước diễn ra ngày càng gay gắt Các doanh nghiệp không chỉ phải quan tâm đến khả năng, tiềm năng của doanh nghiệp mình mà còn phải quan tâm đến các đổi thủ cạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp càng có nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh, có vị thế cạnh tranh lớn thì cường độ cạnh tranh trên thị trường mà doanh nghiệp tham gia sẽ càng lớn do đó sẽ tác động làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để dành thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải biết phân tích, phân loại đối thủ cạnh tranh ( đối thủ cạnh tranh trực tiếp, gián tiếp, đối thủ cạnh tranh chủ yếu, đối thủ cạnh tranh tiềm năng…), từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu của họ so với doanh nghiệp mình và đưa ra những đối sách kinh doanh hợp lý cho từng loại đối thủ cạnh tranh, thâm chí đến từng đối thủ cạnh tranh một
c Các nhà cung cấp yếu tố đầu vào:
Trang 30Các nhà cung cấp yếu tố đầu vào cũng ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Doanh nghiệp quan hệ với các nhà cung cấp trong việc đáp ứng các yếu tố đầu vào của sản xuất Một mối quan hệ tốt với nhà cung cấp sẽ giúp được doanh nghiệp có được yếu tố đầu vào đúng và đủ về chất lượng, số lượng, giá cả hợp lý, tiến độ đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, tiết kiệm Để làm được điều đó, các doanh nghiệp nên tìm cách dành thế chủ động trong mối quan hệ với họ Muốn vậy, doanh nghiệp nên tiến hành đa dạng hoá các nhà cung cấp, hạn chế tình trạng có nhà cung cấp độc quyền, sử dụng các biện pháp marketing, khéo ràng buộc các nhà cung cấp với doanh nghiệp một cách lâu dài, ổn định
d Sản phẩm thay thế:
Trong cơ chế thị trường, sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một đòi hỏi tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và cao cấp hơn của người tiêu dùng Vì vậy, trong quá trình sản xuất, các doanh nghiệp luôn phải quan tâm và phân tích những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp trong nhu cầu của người tiêu dùng Để giảm được sức ép từ sản phẩm thay thế, doanh nghiệp sẽ phải không ngừng cải tiến hoàn thiện sản phẩm của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường một cách tốt nhất, nhanh nhất Muốn vậy, doanh nghiệp phải tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hoàn thiện hệ thống dịch vụ đi kèm… tạo ra sự khác biệt giữa sản phẩm của mình và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh cũng như các ưu điểm so với sản phẩm thay thế
Trang 31b Môi trường kinh tế
Thực trạng nền kinh tế của đất nước luôn có ảnh hưởng trực tiếp, tích cực hoặc tiêu cực tới sự phát triển cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đó Một nền kinh tế mà có được nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, có nhiều lợi thế cạnh tranh ( tốc độ phát triển cao, ổn định…) thì các doanh nghiệp hoạt động trong nó sẽ có điều kiện tốt hơn để sử dụng được tối ưu các nguồn lực đầu vào sản xuất ra sản phẩm dịch vụ, thúc đẩy xuất khẩu phát triển Do đó hiệu quả sản xuất xuất khẩu của các doanh nghiệp cũng được nâng cao
Bên cạnh đó, môi trường kinh tế quốc tế cũng tác động không nhỏ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu Chính sách mở cửa của các quốc gia có ảnh hưởng lớn tới hành vi của doanh nghiệp Sự thay đổi về quan điểm chính trị này tạo ra cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp để hoà nhập vào thị trường khu vực cũng như thế giới Các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với nhiều đối thủ cạnh tranh hơn nhưng cũng có điều kiện để mở rộng thị trường hơn Trong điều kiện như vậy, để đảm bảo vẫn nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp phảikhông ngừng hoàn thiện mình và nhanh chóng đưa ra sách lược kinh doanh phù hợp
c Các chính sách của Nhà nước
Một hành lang pháp lý thông thoáng, đầy đủ sẽ tạo ra sân chơi công bằng cho các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp sẽ phải dựa trên cơ sở của pháp luật mà tìm cho mình một hướng đi đem lại hiệu quả sản xuất, kinh doanh xuất khẩu cao nhất
mà không vi phạm pháp luật
d Yếu tố văn hoá - xã hội
Doanh nghiệp cũng chính là một đơn vị cấu thành nên tổng thể xã hội nơi nó hoạt động, do đó môi trường văn hoá - xã hội cũng sẽ tác động tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trong mỗi một cộng đồng dân cư khác nhau thì sẽ có một tập quán và thói quen tiêu dùng khác nhau, điều đó chính là một phần tạo ra sự
Trang 32khác biệt về văn hoá - xã hội giữa các cộng đồng Phương châm kinh doanh ngày nay là “bán những gì mà thị trường cần chức không phải là bán những gì mà ta có” Do đó, để có thể thành công trên thương trường, các doanh nghiệp sẽ phải tìm hiểu rõ thị trường của doanh nghiệp từ đó xác định được thị trường cần loại sản phẩm nào và phương thức cung cấp như thế nào là hiệu quả nhất
1.4.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp
1.4.2.1 Lực lượng lao động
Đi cùng với sự thay đổi của phương thức sản xuất thì khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên dù máy móc hiện đại đến đâu cũng đều do con người tạo ra Nếu không có lao động sáng tạo của con người thì không thể có các máy móc thiết bị đó Mặt khác máy móc thiết bị dù có hiện đại đến mấy cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình
độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động
Trong sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợp với yêu cầu của ngươì tiêu dùng làm cho sản phẩm(dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán được tạo ra cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển cuả doanh nghiệp, đồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
-Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp với môi
Trang 33trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
-Xây dựng các kế hoạch kinh doanh các phương án hoạt động sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp đã xây dựng
-Tổ chức và điều động nhân sự hợp lý
-Tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra
-Tổ chức kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên
Với những chức năng và nhiệm vụ như trên có thể sự thành công nhay thất bại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vai trò tổ chức của bộ máy quản trị.Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vự sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòng thời có sự phân công phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên của bộ máy quản trị sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Ngược lại nếu bộ máy quản trị của doanh nghiệp không được tổ chức hợp lý có sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng các thành viên của bộ máy quản trị hoạt động kém hiệu quả, thiếu năng lực, tinh thần trách nhiệm không cao dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không cao
1.4.2.3 Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
a Đặc tính về sản phẩm
Ngày nay, chất lương sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp trên thị trường vì chất lượng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm nâng cao sẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm là một yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng lập tức khách hàng sẽ chuyển sang dùng các sản phẩm cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 34b Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nó quyết định đến các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có sản xuất được hay không tiêu thụ được mọi quyết định được hiệu quả kinh doanh cuả doanh nghiệp Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất và nhịp điệu cung ứng nguyên vật liệu
1.4.2.4 Nguyên vật liệu và công tác bảo đảm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất.Số lượng, chủng loại, chất lượng, giá
cả và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu Chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sử dụng tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp có thể hạ giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.2.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh.Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh.Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao bấy nhiêu
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu Trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại góp phần làm giảm chi phí sản xuất ra một đơn vị sản phẩm do đó làm hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể đưa ra của mình chiếm lĩnh thị trường đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng và giá thành sản phẩm Vì vậy nếu doanh nghiệp có trình
độ kĩ thuật sản xuất cao có công nghệ tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh
Trang 35nghiệp tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm còn nếu như trình độ kĩ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hay công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thấp làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.6 Khả năng tài chính
Khả năng về tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp
có thể tồn tại trong nền kinh tế Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại hơn, có thể áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp với doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, khả năng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Do đó tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
1.4.2.7 Lao động-tiền lương
Như ở trên đã đề cập lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng
nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác tổ chức phân công hiệp tác lao động hợp lý giữa các
bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp sử dụng đúng người, đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm làm cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Nếu ta coi chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
Trang 36Một yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng lao động là tiền lương Mức tiền lương cao sẽ thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao do đó ảnh hưởng tới mưc lợi nhuận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một yếu tố cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Tiền lương cao sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh nhưng lại tác động tới trách nhiệm của người lao động cao hơn do đó sẽ làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm nên làm tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU SẢN PHẨM VỞ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNVĂN PHÒNG PHẨM
HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu khái quát về CTCP VPP Hải Phòng
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
2.1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HẢI PHÒNG Tên giao dịch: HAI PHONG STATIONERY J.S.C
02103200013, mã số thuế: 0200729600, số vốn điều lệ ban đầu là 56 tỷ đồng, 100% vốn đầu tư trong nước
Năm 2008, Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 70 tỷ đồng theo quyết định của đại hội đồng cổ đông ngày 18/05/2008, phê chuẩn chiến lược phát triển Công ty đến năm 2012 và định hướng các năm tiếp theo
Năm 2012, Đại hội đồng cổ đông xin ý kiến, sát nhập nhà máy VPP Đông Anh với nhà máy VPP Hải Phòng, thống nhất lấy tên là CTCP VPP Hải Phòng
Trang 38Bảng 2.1 : Bảng danh sách các Công ty được thành lập từ Devyt J.S.C
03/2001 Bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ xuất
nhập khẩu, mở Chi nhánh và Kho ngoại quan tại Quảng Ninh
Ngành nghề: Kinh doanh và phân phối
(Dự kiến nhà máy đi vào hoạt động năm 2013)
(nguồn: website https://www.devyt.com)
2.1.1.3 Logo của Công ty
Logo được đăng kí phát minh sang chế tại cục sở hữu Trí Tuệ Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 2006
Ý nghĩa của Logo: HPSP là tên viết tắt của Haiphong stationery and packing,
tên giao dịch của Công ty Trong chiến lược phát triển đa ngành, HPSP biểu tượng màu đỏ, thể hiện sự lớn mạnh của Công ty mang tầm cỡ quốc tế.Với phương châm
“Uy tín-Chất lượng - Hiệu quả”, HPSP tự hào là đối tác tin cậy của khách hàng cũng như các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài
Trang 392.1.1.4 Quy mô của Công ty
CTCP VPP Hải Phòngvới tổng diện tích nhà máy là 5 hecta, bao gồm kho 1500m2, nhà xưởng 3000m2
, nằm ở vị trí rất thuận lợi cho giao thông, gần cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Hải Phòng.Công ty có nhà máy được đầu tư đồng bộ gồm hệ thống máy in offset và flexo, dây chuyền sản xuất và hoàn thiện sản phẩm, phòng kiểm tra và phòng sấy, phòng mẫu, khu nhà kho Bên cạnh đó, tát cả nhà xưởng được đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhập khẩu từ nước ngoài, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Với công suất 2500 tấn/tháng, CTCP VPP Hải Phòng là một trong những Công ty sản xuất VPP lớn nhất Việt Nam hiện nay
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty
2.1.2.1 Xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải
Các mặt hàng nhập khẩu của HPSP rất đa dạng về chủng loại, phong phú về mặt hình thức và có chất lượng cao, bao gồm: thiết bị máy móc (máy in, máy ra khổ, máy cắt, máy đục), công nghệ, nguyên vật liệu và các sản phẩm tiêu dùng
Về lĩnh vực giao nhận vận tải, Công ty tổ chức giao nhận trọn gói gồm các công việc về vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục Hải Quan, lập chứng từ và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến giao nhận hàng hóa
2.1.2.2 Sản xuất VPP
Với nhiều chủng loại máy móc thiết bị hiện đại kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề, hiện nay HPSP là một trong những khách hàng quan trọng của Tổng Công ty Giấy Bãi Bằng, Công ty Giấy Tân Mai HPSP thiết lập quan hệ với nhiều đối tác trên thế giới và là Công ty uy tín hàng đầu trong việc xuất khẩu các sản phẩm chính, bao gồm: vở lò xo, vở may gáy, vở màng co, vở dán gáy, vở dập ghim…, sang các thị trường xuất khẩu rộng lớn từ châu Á, châu Âu đến châu Mỹ với những khách hàng lớn như WALMART, OFFICE MAX, OFFICE DEPOT, ACCO BRANDS, MOLESKINE, MEIJER…
Trang 402.1.3 Cơ cấu tổ chức
CTCP VPP Hải Phòngđược tổ chức và điều hành theo mô hình CTCP, thành lập dựa trên quy định của pháp luật Bộ máy quản lý của Công ty được chia thành các phòng, ban nhằm quản lý tốt nhất mọi hoạt động trong Công ty
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn
quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công
ty Chủ tịch hội đồng quản trị, ông Trần Hồng Thủy
Ban giám đốc gồm có một tổng giám đốc và hai phó tổng giám đốc cùng
các giám đốc phòng ban, phân xưởng
- Tổng giám đốc: Ông Vernon Li Pak Yeung, trực tiếp điều hành Công ty, thực hiện các kế hoạch mà chủ tịch hội đồng quản trị giao phó Tổng giám đốc có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất trong các hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng của Công ty, cũng như đời sống của người lao động
- Phó tổng giám đốc tài chính: Ông Đinh Việt Phương
- Phó tổng giám đốc sản xuất: Ông Nguyễn Thế Việt Dũng Chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho giám đốc, được phân công chuyên môn hóa theo các chức năng quản lý, có nhiệm vụ giúp ban giám đốc đề ra các quy định, theo dõi, hướng dẫn các bộ phận sản xuất và cấp dưới thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, đảm bảo sản xuất thông suốt Các phòng chức năng bao gồm: Phòng kế hoạch vật tư, phòng kinh doanh kế hoạch sản xuất, phòng xuất nhập khẩu, ban kế toán quản trị, ban kế toán, phòng hành chính nhân sự, bộ phận kho và các phân xưởng