1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5_2

77 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Từ việc phân tích đánh giá nhưng điểm mạnh, điểm yếu của việc sử dụng vốn lưu động của Công ty để đưa ra các biện pháp hoàn thiện và nâng cao hi

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày 15 tháng 09 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Mạnh Hùng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Bùi Bá Khiêm

đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giảng dạy tại Viện Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo sau Đại học, xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 15 tháng 09 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Mạnh Hùng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC B ẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Lý luận cơ bản về vốn lưu động 4

1.1.1 Khái niệm về vốn, vốn lưu động 4

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 5

1.1.3 Phân loại vốn lưu động 5

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động 6

1.1.5 Khái niệm hiệu quả sử dụng vố n lưu động 7

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vố n lưu động của doanh nghiệp 8

1.1.7 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động c ủa doanh nghiệp11 1.2.1 Các nhân tố chủ quan 11

1.2.2 Các nhân tố khách quan 12

1.3 Các biện pháp cơ bản nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN B ẠCH ĐẰNG 5 15

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 15

2.1.1 Các thông tin cơ bản về Công ty 15

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 15

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Công ty 16

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 17

2.2 Tình hình s ản xuất kinh doanh c ủa công ty 21

Trang 4

2.3.1 Thực trạng cơ cấu vốn lưu động tại Công ty 25

2.3.2 Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty qua một số chỉ tiêu 34

2.4 Đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 41

2.4.1 Ưu điểm 41

2.4.2 Nhược điểm 43

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN B ẠCH ĐẰNG 5 46

3.1 Phương hướng của công ty trong thời gian tới 46

3.1.1 Phương hướng của công ty trong sản xuất kinh doanh 46

3.1.2 Phương hướng về sử dụng vốn lưu động 46

3.2 Một số biện pháp nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty 47

3.2.1 Tăng cường công tác quản trị vốn lưu động 48

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính 48

3.2.3 Kế hoạch hoá nguồn vốn 49

3.2.4 Quản lý và sử dụng các khoản mục của vố n lưu động hữu hiệu hơn 54

3.2.5 Quản lý chi phí phát sinh và thiệt hại trong sản xuất 60

3.2.6 Hoàn thiện công tác giao khoán 60

3.2.7 Một số biện pháp khác 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1.Kết luận 65

2.Kiến nghị 65

Thứ nhất: Kiến nghị với nhà nước 66

Thứ hai: Kiến nghị với Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng 67

Thứ ba: Kiến nghị với các ngân hàng thương mại 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

2-10 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa năm 1986, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cơ hội cũng như thách thức mới Khi mà Việt Nam hội nhập cùng bạn bè thế giới thì các doanh nghiệp không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn có các doanh nghiệp nước ngoài Trong hoàn cảnh đó thì các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình Trong đó, sử dụng vốn lưu động đang là một trong những yếu tố tiền đề để giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, tối ưu hóa lợi nhuận của mình

Trải qua gần 50 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành Công ty cổ phần Bạch Đằng 5 là một doanh nghiệp mạnh của ngành Xây dựng, trên thành phố Hải Phòng và khu vực Công ty có đội ngũ chuyên gia, kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề giàu kinh nghiệm, có thiết bị, phương tiện kỹ thuật đa dạng về chủng loại, công nghệ hiện đại tiên tiến đáp ứng yêu cầu thi công xây lắp các loại hình công trình có quy mô lớn, đòi hỏi kỹ thuật cao, có tính chất và điều kiện thi công phức tạp Rất nhiều công trình của Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 thi công đã được cấp huy chương vàng chất lượng cao của Ngành Xây dựng Việt Nam Để phát triển công ty không chỉ quan tâm đến quá trình huy động vốn mà còn quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Tuy nhiên đặc điểm vốn lưu động ở các lĩnh vực khác nhau thì khác nhau Trong Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 cũng có nhiều công trình nghiên cứu về tình hình tài chính nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về tình hình vốn lưu động

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, vận dụng lý luận khoa học đã được trang

bị tại trường Tôi xin lựa chọn đề tài: “Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5” làm luận văn tốt nghiệp Qua đó cho

ta thấy được những điểm mạnh cũng như những hạn chế của việc sử dụng vốn lưu

Trang 9

động tại Công ty để đưa ra các biện pháp phù hợp, kịp thời nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu đó để đưa công ty phát triển

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty trong các năm gần đây

để rút ra những bài học kinh nghiệm cũng như những biện pháp hoạt động sản xuất kinh doanh những năm tiếp theo

Tìm hiểu được những điểm mạnh cũng như những mặt còn hạn chế trong công tác sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sau đó đưa ra các biện pháp nhằm phát huy điểm mạnh và hoàn thiện, khắc phục những mặt hạn chế đó

Làm tài liệu tham khảo cho Công ty

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: Luận văn phân tích số liệu của Công ty trong 05 năm gần đây từ

2010 - 2014

- Không gian: Tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5

- Nội dung: Vốn lưu động

4 Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

Phương pháp nghiên cứu:

Với những mục tiêu ở trên để nghiên cứu và phát triển đề tài cần thực hiện những phương pháp sau:

Phương pháp thống kê - phân tích mô tả số liệu: Dùng công cụ thống kê thu thập số liệu tại Công ty, sau đó tiến hành phân tích, so sánh đối chiếu rút ra kết luận bản chất và nguyên nhân của vấn đề

Phương pháp phân tích tài chính: Dùng các công cụ là tỷ số tài chính để tính toán, xác định kết quả sau đó rút ra nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 10

Phương pháp phân tích chi tiết: Chi tiết hóa các chỉ tiêu phân tích để qua đó thấy được kết cấu của chỉ tiêu cũng như mức độ ảnh hưởng đến các nhân tố cấu thành

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Từ việc phân tích đánh giá nhưng điểm mạnh, điểm yếu của việc sử dụng vốn lưu động của Công ty để đưa ra các biện pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn lưu động cũng như nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công

ty

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được chia ra làm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần

Bạch Đằng 5

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

tại công ty Cổ phần Bạch Đằng 5

Trang 11

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận cơ bản về vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm về vốn, vốn lưu động

1.1.1.1 Vốn kinh doanh

Theo cuốn “Từ điển Longman rút gọn về tiếng Anh kinh doanh”: “Vốn là tài sản tích luỹ được sử dụng vào sản xuất nhằm tạo ra lợi ích lớn hơn; đó là một trong các yếu tố của quá trình sản xuất (các yếu tố còn lại là: đất đai và lao động) Trong đó vốn kinh doanh được coi là giá trị của tài sản hữu hình được tính bằng tiền như nhà xưởng, máy móc thiết bị, dự trữ nguyên vật liệu”

Vốn có thể là toàn bộ vật chất do con người tạo ra hay là những nguồn của cải tự nhiên như đất đai, khoáng sản…Vốn có thể tồn tại dưới dạng vật chất, hữu hình hay tồn tại dưới dạng tài sản vô hình nhưng có giá trị như bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu, lợi thế thương mại… Như vậy, vốn là toàn bộ giá trị của cải vật chất được đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Để mở rộng sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm, tạo việc làm, phát triển đơn vị, nâng cao hiệu quả kinh doanh thì các doanh nghiệp không thể thiếu nguồn vốn [7]

1.1.1.2 Khái niệm vốn lưu động

Tài sản lưu động của doanh nghiệp là tập hợp toàn bộ các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông dùng trong doanh nghiệp, chúng là những đối tượng lao động và những khoản vốn trong quá trình lưu thông thanh toán của doanh nghiệp Chúng chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh, khi tham gia vào sản xuất kinh doanh chúng biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất của mình

để tạo ra những hình thái của sản phẩm

Trong nền kinh tế hàng hóa, để có các tài sản lưu động doanh nghiệp phải ứng trước một số tiền nhất định để mua sắm, hoặc phải bỏ ra các hao phí lao động

để xây dựng hay chế tạo Như vậy mỗi tài sản lưu động cũng như các tài sản khác của doanh nghiệp mang trong mình một lượng giá trị nhất định và có thể biểu hiện

Trang 12

dưới hình thái tiền tệ Lượng giá trị thể hiện trong các tài sản lưu động của doanh nghiệp gọi là vốn lưu động

Vốn lưu động là số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản lưu động, xét lại một thời điểm nhất định, số vốn đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị hiện có của các tài sản lưu động của doanh nghiệp [7]

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Đặc điểm của vốn lưu động hoàn toàn phù hợp với đặc điểm vận động của tài sản lưu động, bao gồm hai đặc điểm:

- Nó chỉ tham gia một lần trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh;

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó thường xuyên biến đổi hình thái, chuyển toàn bộ giá trị từ hình thái tiền tệ ban đầu qua các hình thái vật chất khác để rồi trở về hình thái tiền tệ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Điều đó có nghĩa là nó hoàn thành một vòng luân chuyển ngay trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh [7]

Ngoài ra trong ngành xây dựng thì vốn lưu động còn có đặc điểm đó là vốn lưu động trong ngành xây dựng chiếm một tỷ trọng khá lớn vì giá trị của các sản phẩm xây dựng lớn, chu kỳ sản xuất xây dựng lâu dài, khối lượng xây dựng dở dang lớn Do đó vòng luân chuyển của vốn lưu dộng trong ngành xây dựng thường dài hơn so với các ngành khác

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Như đã phân tích ở trên, vốn lưu động có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, để quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo những hình thức nhất định Thông thường có các cách phân loại sau:

1.1.3.1 Căn cứ theo khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản

- Tiền: tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

- Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước người bán, phải thu từ đơn vị nội bộ, phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi

Trang 13

- Hàng tồn kho: Nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế, hàng hóa, thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phế liệu, phế phẩm…

- Tài sản lưu động khác: tạm ứng, đặt cọc… [7]

1.1.3.2 Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

Trong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động của doanh nghiệp thể hiện dưới các hình thái khác nhau tương ứng với các hình thái của tài sản lưu động Bao gồm:

- Tài sản lưu động - vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất Bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế

- Tài sản lưu động - vốn lưu động trong khâu sản xuất Bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước

- Tài sản lưu động - vốn lưu động trong khâu lưu thông Bao gồm: hàng hóa, thành phẩm, tiền, các khoản vốn trong thanh toán [7]

1.1.3.3 Căn cứ theo phương pháp quản lý vốn chia thành

- Vốn lưu động định mức Đó là các khoản vốn lưu động vận động tuân theo quy luật nhất định, doanh nghiệp có thể dựa vào các điều kiện có thể dự đoán và tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị mà xác định nhu cầu cần thiết tối thiểu, đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách bình thường, liên tục Ví dụ như vốn về nguyên vật liệu, nhiên liệu…

- Vốn lưu động không định mức Đó là những khoản vốn vận động không tuân theo những quy luật mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được, không thể dựa vào các điều kiện và tình hình thực tế của mình để xác định chính xác nhu cầu cần thiết, tối thiểu Hầu hết các khoản vốn trong quá trình lưu thông thanh toán đều thuộc vào loại này, chẳng hạn các khoản phải thu, vốn bằng tiền [7]

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động

Trang 14

Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục

Vốn lưu động là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra [11]

1.1.5 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, đơn vị để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Thể hiện ở việc:

- Sau khi đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất thì hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các công ty là như thế nào Tốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất, càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhưng nếu hàng hóa sản xuất

ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động quay được một vòng

Trang 15

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh tổng TSLĐ so với tổng

Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp lý ( chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn càng cao ), một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi công nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu

về hiệu quả sử dụng vốn lưu động [11]

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây [7]

1.1.6.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

Trang 16

Trong đó: L : Vòng quay của vốn lưu động

VLĐBQ : Vốn lưu động bình quân Vòng quay vốn lưu động càng cao thì trình độ sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại

b Kỳ luân chuyển vốn lưu động

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay của vốn lưu động

- Công thức tính toán như sau:

L

360

(1.2)

Trong đó: K : Kỳ luân chuyển vốn lưu động

L : Vòng quay của vốn lưu động

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn lưu động có quan hệ mật thiết với nhau và thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn

và ngược lại

1.1.6.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong kỳ kinh doanh Mức tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện bằng chỉ tiêu:

Vtk =

360

M1 (K1- K0) (1.3)

Trong đó: Vtk : Mức tiết kiệm Vốn lưu động

K0 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

K1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch M1 : Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch

Mức tiết kiệm là số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể

Trang 17

1.1.6.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

VLĐBQ

Trong đó:

HSVLĐ : Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

VLĐBQ : Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên vốn lưu động bình quân

là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhận về vốn lưu động trên doanh thu Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các nghành khác nhau Đối với ngành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu rất cao Còn đối với ngành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu thấp

1.1.6.5 Mức doanh lợi vốn lưu động

VLĐBQ

Trong đó:

DLVLĐ : Mức doanh lợi vốn lưu động

Trang 18

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

1.1.7 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tức là phấn đấu đạt kết quả sản xuất kinh doanh cao hơn với số vốn lưu động không tăng hoặc tăng với tốc độ thấp hơn tốc độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh Quan hệ tăng giảm này dẫn đến việc tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp Tiết kiệm vốn có thể biểu hiện trên 2 hình thái: Tiết kiệm tuyệt đối và tiết kiệm tương đối

Tiết kiệm tuyệt đối nghĩa là có một số vốn nhất định sẽ được rút bớt ra khỏi quá trình SXKD song doanh nghiệp vẫn đạt kết quả SXKD không giảm sút

Tiết kiệm tương đối nghĩa là khi tăng được hiệu quả sử dụng vốn thì với số vốn hiện có ta có thể thực hiện quy mô SXKD lớn hơn hoặc là mức tăng quy mô SXKD đạt cao mà chỉ cần tăng them một lượng vốn nhỏ Trường hợp này ta không rút khỏi SXKD một lượng vốn nào, tức là không tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động, song tính ra mức đầu tư cho một đơn vị sản phẩm thì thấp hơn trước

Trong thực tế SXKD tiết kiệm tương đối có ý nghĩa lớn hơn là việc tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động [11]

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Các nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ bản thân doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể thay đổi các nhân tố này để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất Nhân tố chủ quan cơ bản gồm [11]

- Cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp: Việc xác định cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng được tối ưu hóa bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấu vốn lưu động không hợp

lý, làm mất sự cân đối giữa vốn lưu động và vốn cố định dẫn đến làm thiếu hoặc thừa một loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động;

Trang 19

- Vấn đề xác định nhu cầu vốn lưu động: Việc xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh Nếu thừa thì sẽ gây lãng phí còn nếu thiếu sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp;

- Việc lựa chọn phương án đầu tư: Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá hành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và ngược lại;

- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư, hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản

xuất và tiêu thụ sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2 Các nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp nên có phạm vi rất rộng, bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp Các nhân tố khách quan bao gồm [11]

- Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng Nhân tố này ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến quyết định quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, cụ thể là mức dự trữ Sở dĩ như vậy

là do tính mùa vụ của thị trường cung ứng lẫn thị trường tiêu thụ Hơn nữa khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp phải tốn chi phí nhiều hơn cho công tác dự trữ (chi phí vận chuyển, bảo quản) từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp;

- Môi trường kinh doanh

Trang 20

+ Biến động cung cầu hàng hóa: tác động vào khả năng cung ứng của thị trường đối với nhu cầu nguyên vật liệu hay khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó làm tăng hay giảm mức dự trữ của doanh nghiệp, và ảnh hưởng tới khả năng quay vòng của vốn lưu động, đến mức sinh lợi;

+ Tốc độ phát triển của nền kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua bị giảm sút làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, sản lượng tiêu thụ bị suy giảm, doanh thu ít đi, lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng;

+ Mức độ cạnh tranh trên thị trường: để đạt được hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế thị trường thì mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp, chính sách hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh như chấp nhận bán chịu, cung ứng đầu vào ổn định, chi phí thấp,…Như vậy doanh nghiệp sẽ phải đề ra các biện pháp và các chiến lược thích hợp để tăng vòng quay vốn lưu động, giảm chi phí, tăng lợi nhuận;

+ Sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô: bằng luật pháp kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà Nước thực hiện việc điều tiết và quản lý nguồn lực trong nền kinh tế tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng nhất định Chỉ một sự thay đổi nhỏ trong chế độ, chính sách hiện hành cũng ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng;

- Môi trường khoa học công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ không những làm thay đổi chất lượng,

số lượng sản phẩm mà còn làm phát sinh những nhu cầu mới, khách hàng trở nên khó tính hơn Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tiền, các khoản dự trữ, tồn kho nhờ tăng năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất Do vậy các doanh nghiệp phải nắm bắt được điều này để có biện pháp đầu tư, đổi mới công nghệ phù hợp

Trang 21

1.3 Các biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động - vốn lưu động ta có thể thực hiện theo các phương pháp cơ bản sau đây [11]

- Tăng quy mô khối lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ trên cơ sở lượng tài sản lưu động và vốn lưu động không tăng thêm Đây là phương pháp tận dụng hết khả năng, năng lực hiện có

- Duy trì quy mô SXKD đã đạt được nhưng phấn đấu giảm vốn lưu động Đây

là hướng thắt chặt quản lý, giảm hư hao, thất thoát

- Tăng cường đầu tư thêm cho SXKD nhưng phải tính toán các phương án đầu

tư sao cho đạt được kết quả SXKD tăng nhanh hơn mức tăng của vốn đầu tư Đây

là phương hướng chủ đạo của các doanh nghiệp, nó là con đường phát triển và hoàn thiện sản xuất kinh doanh

Tóm lại, qua quá trình phân tích, chúng ta đã thấy được vai trò của vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Có nhiều biện pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tuy nhiên phần lớn đều mang tính định hướng, việc áp dụng biện pháp nào,

áp dụng biện pháp đó như thế nào còn tuỳ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 5

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5

2.1.1 Các thông tin cơ bản về Công ty

- Quyết định thành lập: Công ty cổ phần Bạch Đằng 5 được thành lập theo quyết định số 1797/QĐ - BXD ngày 19/11/2004 và được Đại hội đồng cổ đông thành lập thông qua ngày 27/12/2004

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5

- Tên Tiếng Anh: Bach Dang 5 Joint Stock Company

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

- Năm 1958: Thành lập Xí nghiệp Xây dựng 202 thuộc Công ty Xây dựng số

16 - Bộ Kiến Trúc

- Tháng 7/1961: Thành lập Nhà máy bê tông đúc sẵn Hải Phòng thuộc Bộ Kiến Trúc

- Tháng 3/1996: Thành lập Công ty Bê tông và Xây dựng trên cơ sở sáp nhập

Xí nghiệp Xây dựng 202 và nhà máy bê tông đúc sẵn Hải Phòng (Quyết định số 282/BXD - TCLD ngày 16 tháng 3 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

- Tháng 11/2004: Chuyển đổi Công ty Bê tông và Xây dựng thành Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 (Quyết định số 1797/QĐ - BXD ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Trang 23

- Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 là thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng Hiện nay, công ty có các đơn vị trực thuộc như Xí nghiệp Xây dựng Bạch Đằng 501, 502, Nhà máy Bê tông và các chi nhánh của công ty tại một số tỉnh, thành phố bạn (Lào Cai, Hà Nội )

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.3.1 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Với bề dày hoạt động hơn 50 năm Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 có chức năng và nhiệm vụ chính là :

- Sản xuất bê tông cấu kiện và bê tông thương phẩm;

- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng;

- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giao thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp và dân cư;

- Thi công xây lắp các công trình đường dây, trạm biến thế điện cao thế,cấp thoát nước, vệ sinh môi trường;

- Thi công xây lắp các công trình thủy điện, nhiệt điện, bưu chính, viễn thông;

- Kinh doanh và đầu tư khu đô thị, khu công nghiệp;

- Tư vấn xây dựng và thí nghiệm vật liệu xây dựng;

- Sản xuất kết cấu thép, nhà khung thép;

- Dịch vụ vận tải và cho thuê bến bãi

Công ty đã áp dụng các công nghệ và lắp đặt dây chuyền sản xuất hiện đại có quy mô lớn từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức…đạt những chỉ tiêu chất lượng hoàn hảo Công ty vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và an toàn với môi trường

2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh

Hoạt động của công ty chủ yếu về lĩnh vực xây dựng và quản lý các công trình, nên các sản phẩm của công ty có những đặc điểm sau:

- Có nơi tiêu thụ cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, chất lượng, giá cả, chi phí xây dựng, sản phẩm chịu ảnh hưởng nhiều vào điều kiện địa chất, thủy văn, khí hậu Khi thay đổi nơi sản xuất thì lực lượng sản xuất (lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật ) cũng phải di động theo Do đó

Trang 24

để dự toán vốn xây dựng chính xác, Công ty luôn phải chú trọng công tác đánh giá, chuẩn bị đầu tư và xây dựng cho từng công trình cụ thể;

- Sản phẩm thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp Các công trình xây dựng hay xây lắp đều có thời gian xây dựng dài, dễ gây ứ đọng vốn lưu động, mặt khác nếu dự toán thiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí các nguồn lực Đây là một lý do vô cùng quan trọng để Công ty phải làm tốt công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư nói chung và vốn lưu động nói riêng;

- Sản phẩm của Công ty có tính đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi công trình đều có thiết kế riêng, có yêu cầu riêng về công nghệ, tiện nghi, mỹ quan, về an toàn

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy ở công ty được sắp xếp tinh giảm hợp lý, phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh doanh ở công ty.Cấu trúc bộ máy ở công ty được thực hiện theo dạng cơ cấu chức năng đứng đầu

là Giám đốc

- Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty

- Hội đồng quản trị

Có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Như vậy bộ máy tổ chức của công ty tương đối cồng kềnh do đó không hạn chế được những thủ tục rườm rà, tuy nhiên việc ra quyết định kinh doanh và thực hiện các quyết định vẫn được tiến hành nhanh chóng và kịp thời

- Ban Giám đốc

+ Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm điều hành chung theo điều lệ tổ chức

và hoạt động của công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng Công ty

Trang 25

xây dựng Bạch Đằng và trước pháp luật về hoạt động của công ty Điều hành, sử dụng vốn được giao và bảo toàn vốn, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả;

+ Phó giám đốc phụ trách khối sản xuất công nghiệp: chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty trong việc điều hành mảng sản xuất công nghiệp;

+ Phó giám đốc phụ trách khối xây lắp: chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty trong việc điều hành mảng xây lắp công trình

- Kế toán trưởng

+ Tham mưu cho Giám đốc xây dựng và kiện toàn hệ thống quản lý tài chính

kế toán phù hợp với quy định của pháp luật và đặc điểm của công ty;

+ Chủ trì việc lập và thực thi kế hoạch tài chính của công ty;

+ Tổ chức triển khai và chỉ đạo, kiểm tra việc sử dụng quản lý chi phí, tài sản, nguồn vốn của công ty;

+ Tổ chức thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán;

+ Tham gia thẩm định các dự án, kế hoạch đầu tư sản xuất, tài chính tiền tệ; + Quản lý, điều hành công việc của cán bộ nhân viên trong phòng

- Phòng kế hoạch đầu tư

+ Phụ trách đầu tư sản phẩm mới, quản lý tổ chức sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã mới đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty về quy mô sản phẩm, cải tiến

hệ thống, đầu tư thiết bị máy móc phù hợp với công nghệ phát triển của công ty; + Tham mưu cho Giám đốc và Phó giám đốc công ty hoạt động lập kế hoạch các chỉ tiêu khai thác kinh doanh

- Phòng kỹ thuật thi công

+ Tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý kỹ thuật sản xuất công nghiệp, thi công lắp ráp, giám sát quản lý chất lượng công trình, sản phẩm, an toàn lao động và các hoạt động về kỹ thuật trong sản xuất

Trang 26

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

CÁC BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN

CHI NHÁNH

HÀ NỘI

CHI NHÁNH LÀO CAI

XNXD BẠCH ĐẰNG 501

CÁC TRẠM BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT GIA CÔNG

CƠ KHÍ

CÁC ĐỘI

XÂ Y DỰNG

CÁC ĐỘI

XÂ Y DỰNG

CÁC ĐỘI

XÂ Y DỰNG

CÁC ĐỘI

XÂ Y DỰNG

BAN KIỂM SOÁT

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

PHÒNG KỸ THUẬT THI CÔNG

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÂN XƯỞNG BÊ TÔNG CẤ U KIỆN

Trang 27

- Phòng tài chính kế toán

+ Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo đúng điều lệ tổ chức kế toán, pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước

- Phòng kinh tế thị trường

+ Lập kế hoạch, tham mưu, đề xuất cho giám đốc hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động kinh doanh;

+ Tìm kiếm khách hàng, phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược công ty

- Phòng tổ chức hành chính

+ Có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin, truyền mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành đơn vị và trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, bố trí phân công lao động, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị;

+ Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc tổ chức bộ máy quản lý; thực hiện chính sách cho người lao động; quản lý, lưu trữ hồ sơ Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an ninh trong cơ quan…

Trang 28

2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2-1: Quy mô của Công ty giai đoạn 2010 - 2014

Trang 29

Nhận xét:

- Về vốn: vốn chủ sở hữu của công ty tăng qua các năm từ năm 2010 đến năm

2014 đặc biệt từ năm 2010 đến năm 2011 tăng 51,2% , từ năm 2012 đến 2013 tăng 3,05% và từ năm 2013 đến năm 2014 tăng 3,59% Điều này cho thấy tính độc lập,

tự chủ trong nguồn vốn kinh doanh của công ty ngày càng tăng

- Tổng doanh thu của công ty tăng đều qua các năm, doanh thu năm 2011 đạt 217.979 triệu tăng 7,4 % so với năm 2010, năm 2012 đạt 273.781 triệu đồng tăng 25,6 % so với 2011 doanh thu năm 2013 đạt 276.977 triệu đồng tăng 1,17 % so với năm 2012, năm 2014 đạt 284.769 triệu đồng tăng 2,81 % so với 2013 Sở dĩ có sự tăng mạnh doanh thu vào giai đoạn 2012-2014 là do trong giai đoạn này Công ty

đã hoàn thành việc thi công và thanh quyết toán tại các công trình dự án lớn như:

dự án thư viện tổng hợp tỉnh Hải Dương, dự án kho bạc nhà nước Thành phố Hải Phòng, dự án trụ sở làm việc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Sóc Sơn - Hà Nội đem lại doanh thu và lợi nhuận cao cho công ty Chất lượng xây lắp các công trình được đảm bảo, đáp ứng các yêu cầu về thiết kế và các tiêu chuẩn của chủ đầu tư Kết quả này phần nào ghi nhận những nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, phản ánh hiệu quả quản lý cũng như phản ánh hướng đi đúng đắn mà công ty đã và đang lựa chọn

Hình 2-1: Doanh thu thuần của công ty giai đoạn 2010 - 2014

- Về Tổng chi phí năm sau đều cao hơn năm trước cụ thể chi phí năm 2011 là 213.255 triệu tăng 7,2% so với năm 2010, đặc biệt chi phí năm 2012 là 268.726

Trang 30

triệu đồng tăng 26% so với năm 2011 (trong khi doanh thu năm 2012 chỉ tăng 25,6

% so với năm 2011), chi phí năm 2013 là 271.534 triệu đồng tăng 1,04% so với năm 2012, chi phí năm 2014 là 278.945 triệu đồng tăng 2,73% so với năm 2013 Thực tế thị trường nguyên vật liệu xây dựng trong nước đã phát triển, nhưng do

sự phát triển quá sôi động của thị trường xây dựng nên đã đẩy giá nguyên vật liệu lên cao, có nhiều mặt hàng nguyên vật liệu giá đã tăng tới 20% năm 2012

so với năm 2011 Để khắc phục vấn đề này, công ty nên mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng để tìm được nguồn cung ứng đầu vào ổn định, giá cả hợp lý giúp tiến độ thi công các công trình xây dựng được duy trì ổn định, không gián đoạn

và hạ được giá thành công trình

- Về lợi nhuận:

+ Năm 2010: Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 3.393 triệu đồng

+ Năm 2011: Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 3.543 triệu đồng, tăng 4,4%

so với năm 2010 Điều này là do tỉ lệ tăng của doanh thu của năm 2011 (tăng 7,4 %

so với năm 2010) cao hơn không nhiều so với tỉ lệ tăng chi phí của năm 2011 (tăng 7,2 % so với năm 2010)

+ Năm 2012: Lợi nhuận sau thuế đạt 3.791 triệu đồng tăng 7% so với năm

2011

+ Năm 2013: Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 4.082 triệu đồng, tăng 7,68

% so với năm 2012 Điều này là do tỉ lệ tăng của doanh thu của năm 2013 (tăng 1,17 % so với năm 2012) cao hơn không nhiều so với tỉ lệ tăng chi phí của năm

2013 (tăng 1,04 % so với năm 2012)

+ Năm 2014: Lợi nhuận sau thuế đạt 4.542 triệu đồng tăng 11,27% so với năm 2013 Lợi nhuận năm 2014 tăng không nhiều so với năm 2013 là do mặc dù doanh thu năm 2014 tăng cao so với năm 2013 nhưng song song với nó là tỉ lệ tăng chi phí cũng khá cao

Lợi nhuận ngày càng tăng là do công ty đã áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 vào trong khâu quản lý thi công, thống nhất một phương thức quản lý từ trên xuống dưới, đồng thời phòng kỹ thuật thi công đã áp dụng nhiều

Trang 31

sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong xây lắp, góp phần hoàn thành các công trình đúng tiến độ, giảm được các chi phí phát sinh ngoài định mức, vượt định mức Đặc biệt công ty đã giảm được các khoản chi phí bất thường (do phá đi làm lại, sai thiết kế…) Đây là kết quả của khâu quản lý tốt trong xây lắp góp phần đưa lợi nhuận của công ty tăng ngày càng tăng cao đặc biệt trong giai đoạn 2012 -

2014

Hình 2-2: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2010 - 2014

- Về thu nhập bình quân người lao động: Tăng đều qua các năm, năm 2011 đạt 3,727 triệu đồng/người/tháng, tăng 5,55 % so với năm 2010, năm 2012 đạt 4,479 triệu đồng/người/tháng, tăng 20,17 % so với năm 2011 năm 2013 đạt 4,748 triệu đồng/người/tháng, tăng 6 % so với năm 2012 và năm 2014 đạt 5,223 triệu đồng/người/tháng, tăng 10% so với năm 2013 Điều này cho thấy đời sống của người lao động trong Công ty đang ngày càng được cải thiện, công ty luôn lấy yếu

tố con người làm nền tảng cho sự phát triển

Về nộp Ngân sách Nhà nước: Công ty luôn hoàn thành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu đề ra và tuân thủ việc nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật: năm 2011 nộp ngân sách nhà nước của công ty là 1.181 triệu đồng tăng 55,6% so với năm 2010, năm 2012 nộp ngân sách nhà nước đạt 1.264 triệu đồng tăng 7,02% so với năm 2011, năm 2013 là 1.360 triệu đồng tăng 7,59%

so với năm 2012 và năm 2014 là 1.281 triệu đồng giảm 5,81% so với năm 2013 Nhìn chung qua bảng kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến năm

Trang 32

người lao động đều có xu hướng tăng Điều này cho thấy, trong thời kỳ đất nước hội nhập với nền kinh tế Thế giới, công ty đang có triển vọng để phát triển trên thị trường

2.3 Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty

2.3.1 Thực trạng cơ cấu vốn lưu động tại Công ty

Để quản lý và sử dụng vốn lưu động đạt hiệu quả tốt nhất, các doanh nghiệp cần xây dựng cơ cấu vốn lưu động sao cho thật phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình Cơ cấu vốn lưu động giúp ta thấy được mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp Hiểu được điều đó công ty

cổ phần Bạch Đằng 5 đã cố gắng tổ chức nguồn vốn lưu động của mình thật khoa học, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất Để thấy rõ hơn cơ cấu vốn lưu động của công ty, ta xem xét bảng số liệu:

Trang 33

Bảng 2-2: Cơ cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2010 - 2014

ngắn hạn

khác

15.448 12,84 13.645 10,52 12.361 9,62 5.636 4,70 10.577 8,80 -1.803 -11,67 -1.284 -9,41 -6.725 -54,40 4.941 87,66 Tổng cộng 120.334 100 129.723 100 128.431 100 119.996 100 120.134 100 9.389 7,80 -1.292 -1,00 -8.435 -6,57 138 0,11

Trang 34

Hình 2-3: Cơ cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2010 – 2014

Tính đến tháng 12 năm 2011 tổng vốn lưu động của công ty là 129.723 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2010 thì tổng vốn lưu động đã tăng 9.389 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 7,8% Tuy nhiên, đến tháng 12 năm 2012, tổng vốn lưu động của công ty chỉ đạt 128.431triệu đồng so với cùng kỳ năm 2011 thì vốn lưu động đã giảm 1.292 triệu đồng tương ứng với việc giảm 1% Năm 2013 tổng vốn lưu động của công ty là 119.996 triệu đồng so với năm 2012 thì tổng vốn lưu động đã giảm 8.435 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 6,57 % Đến tháng 12 năm 2014, tổng vốn lưu động của công ty đạt 120.134.triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013 thì vốn lưu động đã tăng 138 triệu đồng tương ứng với việc tăng 0,11%

Giai đoạn 2010 - 2014 tỷ trọng vốn bằng tiền trong cơ cấu vốn lưu động của công ty có xu hướng giảm qua các năm Vốn bằng tiền giảm sẽ làm giảm khả năng thanh toán tức thời của công ty Tuy nhiên, xét về mặt hiệu quả thì đây là một dấu hiệu tốt bởi vì tỷ lệ sinh lời trực tiếp của vốn lưu động bằng tiền là rất thấp

Do vậy, công ty không nên để tỷ trọng vốn bằng tiền tăng, vì điều này sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kinh doanh Trong cơ cấu vốn bằng tiền thì tiền gửi ngân hàng luôn có tỷ trọng cao hơn Đây là một tính toán hợp lý, vừa đảm bảo ổn định hoạt động ngân quỹ vừa đem lại cho công ty một khoản thu nhập tài chính tương đối do được hưởng lãi suất tiền gửi Đồng thời do đặc điểm kinh doanh của công ty, các khoản thanh toán hầu hết đều có giá trị lớn nên tài khoản ngân hàng được sử dụng làm phương

Trang 35

tiện thanh toán là hữu hiệu nhất Ngoài ra trong cơ cấu vốn bằng tiền thì không

có tiền đang chuyển điều này là rất tốt, công ty không bị ứ đọng vốn trong khâu luân chuyển

Ta cũng có thể thấy từ năm 2010 - 2012 Công ty có sự giảm về lượng tiền gửi ngân hàng Năm 2010 vốn bằng tiền chiếm 19,45% tương ứng với số tiền là 23.402 triệu đồng Năm 2011 vốn bằng tiền đã giảm mạnh, chỉ còn chiếm chiếm 10,14% tương ứng với số tiền là 13.150 triệu đồng Như vậy, lượng tiền của công ty năm

2011 đã giảm 10.252 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2010 tương ứng với mức giảm 43,81% Sự sụt giảm này là do lượng tiền gửi ngân hàng của công ty giảm mạnh: Năm 2010 lượng tiền gửi ngân hàng của công ty là 19.625 triệu đồng, đến năm 2011

là 9.865 triệu đồng giảm 9.759 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 49,73% Nguyên nhân lượng tiền gửi ngân hàng giảm mạnh vào năm 2011 là do cuối năm 2010 công

ty chưa kịp thực hiện việc thanh quyết toán các khoản nợ, tuy nhiên sang đến năm

2011 thì các khoản nợ này đã được công ty thanh toán chuyển khoản cho phía các nhà cung ứng làm cho lượng tiền gửi ngân hàng b ị giảm đáng kể Bên cạnh đó, lượng tiền mặt cũng có xu hướng giảm nhưng tỉ lệ giảm không đáng kể: lượng tiền mặt giảm đi 493 triệu đồng tương ứng giảm 13,04% từ 3.777 triệu đồng năm 2010 xuống còn 3.284 triệu đồng năm 2011 Tuy nhiên, đến năm 2012, lượng tiền của công ty đã có xu hướng tăng nhưng lượng tăng không đáng kể với việc tăng 7,14%

từ mức 13.150 triệu đồng năm 2011 lên mức 14.089 triệu đồng năm 2012 Có sự tăng trưởng này là do lượng tiền gửi ngân hàng có xu hướng tăng mạnh Cụ thể, năm 2011 lượng tiền gửi ngân hàng của công ty là 9.865 triệu đồng đến năm 2012 là 11.301 triệu đồng tăng 1.435 triệu đồng tương ứng với mức tăng 14,55% Bên cạnh

đó thì lượng tiền mặt tiếp tục có xu hướng giảm, với việc giảm 15,1% từ 3.284 triệu đồng năm 2011 xuống còn 2.789 triệu đồng năm 2012 Trong khi đó từ năm 2012 -

2014 Công ty có sự giảm mạnh về lượng tiền mặt Năm 2012 vốn bằng tiền chiếm 10,97 % tương ứng với số tiền là 14.089 triệu đồng Năm 2013 vốn bằng tiền đã giảm, chỉ còn chiếm 10,42% tương ứng với số tiền là 12.508 triệu đồng Như vậy, lượng tiền của công ty năm 2013 đã giảm 1.581 triệu đồng so với năm 2012 tương

Trang 36

ứng với mức giảm 11,22% Năm 2012 lượng tiền mặt của công ty là 2.789 triệu đồng đến năm 2013 là 2.180 triệu đồng giảm 609 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 21,83% Bên cạnh đó, lượng tiền gửi ngân hàng cũng có xu hướng giảm nhưng

tỉ lệ giảm không đáng kể: lượng tiền gửi ngân hàng giảm đi 972 triệu đồng tương ứng giảm 8,6% từ 11.301 triệu đồng năm 2012 xuống còn 10.329 triệu đồng năm

2013 Năm 2014 vốn bằng tiền của công ty đã có xu hướng giảm mạnh với việc giảm 24,97% từ mức 12.508 triệu đồng năm 2013 xuống mức 9.385 triệu đồng năm

2014 Có sự giảm sút này là do lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều có xu hướng giảm Cụ thể, năm 2013 lượng tiền gửi ngân hàng của công ty là 10.329 triệu đồng đến năm 2014 là 9.122 triệu đồng giảm 1.207 triệu đồng tương ứng với mức giảm 11,69% Đặc biệt, lượng tiền mặt tiếp tục giảm mạnh, với việc giảm 87,9% từ

2.180 triệu đồng năm 2013 xuống còn 264 triệu đồng năm 2014 Lượng tiền mặt có

xu hướng giảm dần như đã giải thích ở trên là do hiện nay việc thanh toán các khoản

nợ, thanh toán lương cho công nhân viên được công ty thực hiện chủ yếu qua ngân hàng, lượng tiền mặt của công ty chủ yếu để chi tiêu cho các khoản văn phòng phẩm, các khoản sửa chữa nhỏ ở cơ quan do đó số dư tiền mặt hiện nay của công ty

là rất thấp

Các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động của công ty và trong cơ cấu nguồn vốn trong thanh toán thì khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất Trong các khoản phải thu, khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao là vì trong lĩnh vực xây lắp hiện nay, sau khi thắng thầu (bên B) phải ứng trước một lượng vốn lớn để tiến hành thi công, còn việc thanh toán sẽ được chủ đầu tư (bên A) thực hiện thành nhiều lần trong và sau quá trình thi công, bàn giao thậm chí cá biệt còn có thể kéo dài hàng năm sau khi đã nghiệm thu và bàn giao Bên cạnh khoản phải thu khách hàng thì khoản phải thu khác trong đó chủ yếu là các khoản phải thu của các đội xây dựng cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn Bởi lẽ hiện nay công ty áp dụng phương thức quản lý giao khoán công trình hoặc hạng mục công trình cho các đội thi công Sau khi trúng thầu công ty sẽ tiến hành giao khoán lại cho các đội xây dựng, các

Trang 37

đội xây dựng sẽ nhận tiền tạm ứng tại công ty, tự chịu trách nhiệm thuê nhân công, mua nguyên vật liệu đầu vào, hàng tháng hoặc hàng quý tổng hợp chi phí gửi về công ty Khi đó công ty mới hạch toán chi phí vào công trình được Vì vậy, sau khi công ty mở rộng quan hệ làm ăn, các công trình được ký kết nhiều hơn thì các khoản tạm ứng cũng sẽ tăng lên Năm 2010, khoản phải thu là 73.769 triệu đồng chiếm 61,3% cơ cấu vốn lưu động, năm 2011 khoản phải thu lên tới 81.938 triệu đồng chiếm 63,16% Khoản phải thu đã tăng lên một lượng là 8.170 triệu đồng với mức tăng tương ứng là 11,07% Song, năm 2012 thì khoản phải thu của công ty đã có xu hướng giảm Năm 2012, khoản phải thu chỉ đạt 75.885 triệu đồng chiếm 59,09% cơ cấu vốn lưu động So với năm 2011 thì khoản phải thu của công ty đã giảm một lượng là 6.053 triệu đồng tương ứng với mức giảm 7,39% Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do năm 2012 phải thu khác của công ty trong

đó chủ yếu là các khoản phải thu của các đội xây dựng giảm mạnh, công tác thu hồi

nợ nội bộ đã được công ty chú trọng và thực hiện có hiệu quả Năm 2013 khoản phải thu lên tới 88.407 triệu đồng chiếm 73,68% Khoản phải thu đã tăng lên một lượng là 12.522 triệu đồng với mức tăng tương ứng là 16,5% Khoản phải thu năm

2013 tăng cao so với năm 2012 là do khoản phải thu khách hàng tăng mạnh (tăng 20,44%) Năm 2013 một số hạng mục công trình mà công ty thi công đã hoàn thiện

và được chủ đầu tư nghiệm thu song chưa được thanh quyết toán toàn bộ cũng như các khoản nợ phát sinh từ các hợp đồng cung ứng sản phẩm công nghiệp mà công ty

đã kí trước đó, điều này phản ánh phần nào khoản mục phải thu của khách hàng tăng cao như vậy Song, đến năm 2014 thì khoản phải thu của công ty đã có xu hướng giảm Năm 2014, khoản phải thu chỉ đạt 86.444 triệu đồng chiếm 71,96% So với năm 2013 thì khoản phải thu của công ty đã giảm một lượng là 1.963 triệu đồng tương ứng với mức giảm 2,22% Các khoản phải thu có tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động và có xu hướng tăng là một dấu hiệu cho thấy công ty b ị chiếm dụng vốn khá nhiều và điều này làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công

ty Trong thời gian tới, công ty cần có những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu

Trang 38

các khoản phải thu đến mức thấp nhất để góp phần cải thiện tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty

Hàng tồn kho là khoản mục vốn lưu động có sự biến động giai đoạn 2010 -

2014 Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công

ty, do nhận thầu các công trình lớn, thời gian kéo dài nên vào thời điểm cuối năm hàng tồn kho có giá trị khá lớn, phản ánh giá trị sản xuất kinh doanh dở dang Nguyên nhân của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng là do khối lượng công trình thi công tăng, nhiều công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang trong năm chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán hoặc chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công công trình đến thời điểm kiểm kê đánh giá đối với những công trình quy định thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ Ngoài ra hàng tồn kho của công ty còn bao gồm các sản phẩm công nghiệp như cọc dự ứng lực, các cọc này có giá trị khá lớn, trong nhiều hợp đồng có số lượng cung ứng lớn, việc cung ứng sản phẩm công nghiệp được công ty chia làm nhiều đợt và bên khách hàng thực hiện thanh toán theo từng đợt, do nhiều khi bên khách hàng chậm trễ trong việc thanh toán tiền hàng nên công ty dừng việc cung ứng các đợt hàng tiếp theo làm cho các sản phẩm đã sản xuất ra bị tồn đọng, thời gian thực hiện hợp đồng bị kéo dài Năm 2010 hàng tồn kho là 7.716 triệu đồng chiếm 6,41% trong tổng vốn lưu động của công ty, đến năm

2011 là 20.990 triệu đồng chiếm 16,18% Như vậy năm 2011 khoản mục hàng tồn kho của công ty đã tăng lên một lượng là 13.274 triệu đồng tương ứng với mức tăng 172,03%, một mức tăng rất cao Năm 2011 giá trị hàng tồn kho tăng mạnh là do một

số hạng mục công trình mà công ty thi công còn dở dang chưa đc hoàn thiện, đồng thời công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh, sản xuất với số lượng lớn các sản phẩm công nghiệp để chuẩn bị cung ứng hàng cho những hợp đồng đã ký trước đó (Thành phẩm là khoản mục có sự thay đổi đột biến nhất dẫn tới sự thay đổi lớn trong tổng cơ cấu hàng tồn kho giai đoạn 2010 - 2012 của công ty Năm 2010, thành phẩm tồn kho chỉ đạt 1.482 triệu đồng chiếm 1,23% tổng số vốn lưu động Nhưng đến năm 2011 thì thành phẩm tồn kho đã tăng tới 704,63% tương ứng với số tiền là

Ngày đăng: 13/05/2018, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w