Trong điều kiện hiện nay, đối với các ngành dịch vụ vận tải luôn phải cạnh tranh ngày càng gay gắt nguyên nhân là do phải liên tục đầu tư mới phương tiện vận tải và giá nhiên liệu tăng c
Trang 1`LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đỗ Thị Khánh Hương Lớp: Quản lý kinh tế 2013 – 2015 Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin,
số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Những kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa được ai công bố trong bất
cứ công trình khoa học nào của tác giả khác
Ngày 12 tháng 09 năm 2015
Tác giả
Đỗ Thị Khánh Hương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, Viện sau đại học trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn thày giáo PGS TS Nguyễn Văn Sơn, Viện phó Viện đào tạo sau đại học – Trường đại học Hàng Hải Việt Nam, đã tận tình quan tâm, hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các cán bộ, công nhân viên trong Công ty HT đã tạo điều kiện, đóng góp các ý kiến, cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn
Một lần nữa, tôi xin được trân trọng cảm ơn tất cả sự quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh 3
1.1.1 Vốn và vai trò của vốn trong doanh nghiệp 3
1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 5
1.1.3 Quản lý vốn trong doanh nghiệp 7
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 11
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 11
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 12
1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG HT 20 2.1 Khái quát chung về Công ty HT 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 20
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty HT 28
2.2.1 Tình hình tài sản và quản lý tài sản của công ty 28
2.2.2 Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn 31
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Công ty HT 36
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty HT 51
2.3.1 Kết quả đạt được 51
Trang 42.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 53
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong việc sử dụng vốn tại Công ty HT 55
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY HT 58
3.1 Chiến lược phát triển của Công ty trong thời gian tới 58
3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty HT 58
3.2.1 Nhóm biện pháp tổng thể 58
3.2.2 Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 62
3.2.3 Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công ty HT Công ty TNHH giao nhận vận tải
và đầu tư thương mại HT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của Công
2.2 Tình hình tài sản của Công ty HT năm 2010-2014 29 2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty HT năm 2010-2014 32
2.4 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn
2.5 Phân tích ảnh hưởng của ROA, đòn bảy tài chính lên ROE 41
2.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn cố định của Công ty HT
2.7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn lưu động của Công ty
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
2.1 Biểu đồ sản lƣợng vận chuyển hàng hóa của Công ty HT
2.6 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Công ty HT năm 2010-2014 34
2.7 Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận – doanh thu của Công ty HT năm
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay đứng trước quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do thương mại, đã và đang là xu thế chung của các nền kinh tế trên thế giới, trong đó Việt Nam không nằm ngoài vòng xoay này Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam với tư cách là thành viên của các tổ chức kinh tế thế giới WTO, ASEAN, APEC, đã tạo ra nhiều cơ hội bên cạnh đó cũng là nhiều thách thức mà các doanh nghiệp phải vượt qua mới có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh để từng bước bắt kịp với xu thế của sự phát triển Do đó, yêu cầu bức thiết đặt ra là mỗi doanh nghiệp phải tự nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình mới đảm bảo rằng doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển một cách bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế này Trong đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong vấn đề mang tính quyết định, sống còn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trong quá trình công tác tại Công ty HT (sau đây gọi là Công ty HT) là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ và dịch vụ sửa
xe ô tô vận tải Trong điều kiện hiện nay, đối với các ngành dịch vụ vận tải luôn phải cạnh tranh ngày càng gay gắt nguyên nhân là do phải liên tục đầu tư mới phương tiện vận tải và giá nhiên liệu tăng cao, năng lực quản lý còn nhiều hạn chế, việc sử dụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều bất cập, do đó dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh chưa cao Hơn nữa, do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh vận tải đòi hỏi vốn kinh doanh khá lớn và biện pháp sử dụng vốn linh hoạt thì mới có thể tiết kiệm được chi phí vốn và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Qua một thời gian làm việc tại doanh nhiệp cùng với quá trình nghiên cứu, ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp, tác giả đã chọn đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty HT” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty HT Trên cơ sở phân tích thực trạng đó, chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân, đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội của công ty, luận văn kiến nghị một số biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh sử dụng vốn tại Công ty HT
Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tập trung và một số vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận về vốn và thực trạng việc sử dụng vốn tại Công ty HT từ năm 2010 đến năm 2014
Về phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích, phương pháp phân tích trong kinh tế
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Qua việc trình bày, phân tích và luận giải những nội dung đã được xác định, luận văn có những đóng góp mới sau đây:
Ý nghĩa khoa học:
Tổng hợp cơ sở có tính hệ thống góp phần bổ sung, phát triển những
cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Ý nghĩa thực tiễn:
- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty HT; chỉ rõ những kết quả đạt được, nguyên nhân của những hạn chế trong việc sử dụng vốn những năm gần đây (2010 – 2014)
- Phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh bên ngoài giúp Công ty nhận diện được những cơ hội, nguy cơ sẽ phải đối mặt trong hiện tại và tương lai; phân tích đánh giá môi trường nội bộ của Công ty nhằm xác định những điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh
Trang 10- Đưa ra một số biện pháp có tính ứng dụng cao trong thực tiễn nhằm khắc phục những mặt hạn chế, tăng cường điểm mạnh trong việc sử dụng vốn của Công ty, với mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
để đạt được những mục tiêu kế hoạch đặt ra giai đoạn 2015-2020
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty HT
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty HT
Trang 11CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh
1.1.1 Vốn và vai trò của vốn trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
“Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc
sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tạo giá trị gia tăng tối đa cho chủ sở hữu doanh nghiệp Giá trị tài sản ở đây được hiểu bao gồm toàn bộ giá trị của tài sản hữu hình, tài sản vô hình.” [15, tr.85] Từ khái niệm trên ta thấy vốn có những đặc
trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản, vốn được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình, vốn là một bộ phận của tài sản, nhưng không phải toàn bộ tài sản là vốn
Thứ hai, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, người sử hữu vốn có thể đồng thời là người sử dụng vốn và cũng có thể không phải là nguời sử dụng vốn, điều này phụ thuộc vào hình thức đầu tư Nhưng bất kể đồng vốn nào cũng phải có chủ sở hữu nếu không nó sẽ trở thành đồng vốn kém hiệu quả và lãng phí
Thứ ba, vốn phải được tích tụ và tập trung tới một quy mô nhất định mới có thể đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Thứ tư, vốn phải được vận động và sinh lời Trong quá trình vận động, vốn phải được chuyển hóa thành tài sản theo mô hình T – H – T’ Tài sản này kết hợp với yếu tố đầu vào khác tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết thúc một chu kỳ vận động sẽ tạo giá trị mới lớn hơn giá trị ban đầu Đó chính là chu trình vận động và sinh lời của vốn
Thứ năm, vốn phải có giá trị về mặt thời gian Vốn có giá trị không giống nhau ở các thời điểm khác nhau Do vậy, khi xét đến đặc trưng của vốn, phải quy giá trị về cùng một mốc thời gian
Trang 12Thứ sáu, vốn là hàng hoá đặc biệt, là hàng hoá nên vốn cũng có giá trị và giá trị sử dụng và nó cũng được mua bán trên thị trường
1.1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có vốn, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Do vậy, vốn có các vai trò cơ bản trong doanh nghiệp như sau:
Vốn là yếu tố tiền đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp Vốn là cơ sở, là tiền đề để cho doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu đề ra Trong doanh nghiệp, vốn được sử dụng để xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, mua nguyên vật liệu, trả lương công nhân Đồng thời vốn giúp doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô hoạt động, sửa chữa hoặc mua sắm TSCĐ thay thế cho tài sản cũ đã bị hư hỏng Vốn quyết định đến đổi mới công nghệ, thiết bị, phương pháp quản lý…trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nếu thiếu vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị đình trệ, gián đoạn, có thể dẫn đến phá sản của doanh nghiệp Vì vậy, vốn chính là yếu tố không thể thiếu cho hoạt động của doanh nghiệp
Vốn cũng là yếu tố góp phần định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp sản xuất theo nhu cầu của thị trường, khi đó doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì, đầu tư vào lĩnh vực nào, đều đòi hỏi phải tính đến hiệu quả do đồng vốn đầu tư đem lại Sau khi xem xét cụ thể nhu cầu cũng như khả năng về vốn thì doanh nghiệp mới quyết định việc sử dụng vốn của mình sao cho mang lại hiệu quả cao nhất
Vốn thực hiện việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn giống như một tấm gương phản ánh hiệu quả thông qua các chỉ tiêu sinh lời của đồng vốn bỏ ra cho mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù một doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao nhưng vốn bị sử dụng lãng phí thì cũng không thể coi doanh nghiệp đó làm ăn có hiệu quả Vốn tham gia vào mọi quá trình sản xuất với mọi hình thái biểu hiện khác nhau nên nó cũng phản ánh công tác quản lý và sử
Trang 13dụng vốn ở từng khâu khác nhau
1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Để phục vụ công tác quản lý vốn, người ta phải tiến hành phân loại vốn Tuỳ theo mục đích của người quản lý mà có nhiều cách phân loại vốn khác nhau Nhưng về cơ bản, vốn đựơc phân loại căn cứ vào 2 tiêu thức chính là đặc điểm tuần hoàn, luân chuyển vốn và nguồn hình thành vốn
1.1.2.1 Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển vốn
Cách phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển vốn được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định: Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư để hình thành lên
toàn bộ tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp Đó là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp
Tài sản cố định là những tư liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau: Thời gian sử dụng từ một năm trở lên và phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định do Nhà nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ Theo chế độ hiện hành tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính thì TSCĐ
có giá từ 30.000.000 trở lên
TSCĐ được chia thành 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái, vật chất, được chia thành các nhóm sau: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm., các TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện những lượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh Bao gồm các loại: Quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thương mại, quyền đặc nhượng, nhãn hiệu thương mại… [2, tr 87]
Đầu tư dài hạn: bao gồm khoản góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán dài
Trang 14hạn và đầu tư dài hạn khác
Vốn lưu động: Vốn lưu động là một phần của vốn ứng ra để hình thành lên
toàn bộ tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục Đó là những tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp; có thời gian sử dụng và luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc trong thời gian một năm Tài sản lưu động tồn tại dưới nhiều hình thái như: tiền, giá trị vật tư hàng hoá, các khoản phải thu, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưu động được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
Phân loại theo hình thái biểu hiện bao gồm:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: phân loại theo cách thức này giúp đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho): là vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng tồn kho, chi phí trả trước, …
Trang 151.1.2.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Căn
cứ vào loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu có nguồn gốc khác nhau Đối với doanh nghiệp tư nhân, vốn chủ sở hữu là vốn của chủ doanh nghiệp tự tích luỹ, vốn
tự có của Công ty TNHH là vốn góp của các thành viên tham gia; trong khi đó vốn của Công ty cổ phần là phần vốn góp của các cổ đông Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn chủ sở hữu là do phần vốn nhà nước cấp… Vốn chủ sở hữu là vốn cần thiết để doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập Vốn chủ sở hữu mà lớn sẽ tăng tính độc lập tự chủ trong các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp
Nợ phải trả: Là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả, phải
thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ ngắn hạn từ phía nhà cung cấp, vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản thanh toán lương đến kỳ chưa trả… và các khoản vay dài hạn của ngân hàng và các tổ chức tài chính khác, vay dài hạn từ phát hành trái phiếu Một doanh nghiệp không thể chỉ hoạt động vào vốn tự có, một nhà quản lý tài chính tốt phải biết tận dụng các khoản nợ phải trả này để mang lại lợi nhuận lớn hơn cho doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng
Theo thời gian huy động và sử dụng vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên: Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài
hạn, đây là nguồn vốn mang tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể dùng đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phần tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, tín dụng thương mại và các khoản nợ ngắn hạn khác
1.1.3 Quản lý vốn trong doanh nghiệp
Quản lý vốn trong doanh nghiệp là một phần quan trọng của công tác
Trang 16quản lý tài chính doanh nghiệp Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiêp bao gồm:
- Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu
- Quản lý vốn cố định
- Quản lý vốn lưu động
1.1.3.1 Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp
Cơ cấu vốn là tỷ trọng các loại vốn trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp,
nó được thể hiện qua sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn,
cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của một doanh nghiệp Để đạt được cơ cấu vốn tối ưu khi sử dụng các loại vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp phải thỏa mãn được các yếu tố sau:
(i) tối đa hóa EPS, (ii) tối thiểu hóa rủi ro, và (iii) tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
Cơ cấu vốn tối ưu cần đạt được sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận cũng như sự đáp ứng được mục tiêu phát triển của công ty trong tương lai
Khi xem xét đến cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp, ta phải tiến hành phân tích
cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn để biết được việc sử dụng vốn đã phù hợp chưa
Phân tích cơ cấu tài sản: Có được một cơ cấu vốn hợp lý không những
giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản lý
sẽ nắm được tình hình đầu tư số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn
đã huy động có hiệu quả hay không, có sinh lời hay không
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được xác định như sau:
Tỷ trọng của từng bộ Giá trị của từng bộ phận tài sản
trong tổng số tài sản Tổng tài sản
Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn bao
Trang 17gồm phân tích cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả với công thức như sau:
Tỷ trọng của từng bộ phận Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
tổng số nguồn vốn Tổng số nguồn vốn 1.1.3.2 Quản lý vốn cố định
Quản lý vốn cố định được thể hiện khái quát ba nội dung sau:
Khai thác nguồn vốn cố định cho doanh nghiệp: Để đảm bảo công tác này,
yêu cầu doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn đầu tư và TSCĐ trong những năm trước mắt và trong chiến lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có thể khai thác từ nhiều nguồn, và hoàn toàn có thể khai thác các nguồn vốn để có cơ cấu vốn tối ưu
Bảo toàn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Doanh nghiệp phải quản
lý chặt chẽ TSCĐ trong quá trình sử dụng, chú ý bảo toàn cả về mặt giá trị lẫn hiện vật, thực hiện việc duy tu bảo dưỡng định kỳ cho các TSCĐ Đánh giá đúng TSCĐ
để tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nhanh để tránh hao mòn vô hình Thanh lý kịp thời các TSCĐ không dùng đến tránh lãng phí
Phân cấp quản lý vốn cố định: TSCĐ của doanh nghiệp phải được tổ chức
theo dõi đến từng đơn vị TSCĐ riêng biệt, mỗi đối tượng phải có lý lịch theo dõi toàn diện từ khi hình thành đến lúc thanh lý TSCĐ TSCĐ phải đựơc khai thác triệt
để, doanh nghiệp phải tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, doanh nghiệp có thể cho thuê các TSCĐ chưa dùng đến hoặc chưa sử dụng hết công suất Quản lý vốn cố định bao gồm quản lý quỹ khấu hao TSCĐ và quản lý nguồn vốn dài hạn
1.1.3.3 Quản lý vốn lưu động
Quản lý tiền mặt: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
luôn có nhu cầu dự trữ tiền mặt hoặc dự trữ các khoản tương đường để đổi ra tiền mặt một cách dễ dàng, ở một quy mô nhất định, nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày đồng thời để ứng phó với nhu cầu vốn bất thường chưa được dự đoán
Trang 18hay sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện những có hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuân cao Việc duy trì mức tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán
nhanh của doanh nghiệp
Thông thường, nội dung quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm:
Xác định mức tồn quỹ tối thiểu để tránh những rủi ro không có khả năng thanh toán ngay lập tức, mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp, không có khả năng tận dụng những có hội kinh doanh tốt Hai là, dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ để có các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ phù hợp, quản lý các luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác, các luồng xuất quỹ như các khoản chi trả lương, mua sắm tài sản, nộp thuế, các khoản chi khác…
Quản lý các khoản phải thu: Trong nền kinh tế thị trường thì việc mua bán
chịu không thể thiếu, hoạt động tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, tăng doanh số bán hàng nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định kỳ thu tiền bình quân theo công thức:
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân ngày
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày của một vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp thấy được trung bình sau bao nhiêu ngày mới thu được tiền hàng bán chịu Nếu kỳ thu tiền bình quân tăng mà doanh số bán và lợi nhuận không tăng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng trong khâu thanh toán, khi đó doanh nghiệp phải có biện pháp kịp thời
Quản lý các khoản dự trữ: Trong các doanh nghiệp, tài sản tồn kho thường
ở ba dạng: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ Nếu mức dự trữ nguyên vật liệu không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh
Trang 19doanh thì có thể xảy ra hai trường hợp: mức dự trữ quá lớn gây ứ đọng, lãng phí vốn và hiệu quả thấp Nếu mức dự trữ quá nhỏ, thiếu vật tư, gây ra tình trạng căng thẳng hoặc thậm chí phải ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu Rõ ràng cả hai trường hợp đều không tốt, do đó ta phải xác định mức dự trữ thích hợp nhất với công ty trong từng điều kiện cụ thể
Bảo toàn vốn lưu động: Bảo toàn vốn lưu động là duy trì giá trị hay sức
mua của vốn, đảm bảo khả năng thanh toán, cung ứng vốn lưu động kịp thời cho mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Để thực hiện tốt viêc này, doanh nghiệp cần:
Thường xuyên hạch toán điều chỉnh đúng giá trị thực tế của vật tư, hàng hoá theo biến động của giá cả trên thị trường và các quyết định điều chỉnh giá của Nhà nước
Mở sổ theo dõi tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp
Xác định các khoản chênh lệch tài sản lưu động thực tế, tồn kho ở doanh nghiệp theo định kỳ tháng, quý, năm để bổ sung điều chỉnh vốn lưu động
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Những diễn biến về nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn là cơ sở quan trọng cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư xem xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Qua đó, những người quan tâm có thể biết vốn của doanh nghiệp được hình thành từ đâu và được đầu tư và những tài sản nào với cơ cấu bao nhiêu; hiệu quả sử dụng tài sản thông qua việc mang lại lợi nhuận là bao nhiêu; doanh nghiệp đang gặp khó khăn hay kinh doanh thuận lợi Để giải quyết vấn đề
đó cần phải phân tích việc sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn thường được biểu hiện dưới những khía cạnh sau đây:
“Hiệu quả sử dụng vốn có thể được phản ánh thông qua tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản hoặc tỷ lệ lợi nhuận trên tổng doanh thu Hiệu quả sử dụng vốn được coi là cao khi doanh thu đạt tỷ suất lợi nhuận cao.” [6, tr.23]
Trang 20Hiệu quả sử dụng vốn có thể được phản ánh thông qua tốc độ quay vòng vốn Một doanh nghiệp có tốc độ quay vòng vốn càng cao thì đồng vốn càng được
sử dụng hiệu quả Song cũng phải thấy rằng tốc độ quay vòng của vốn còn tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn, nhìn từ hai góc độ:
Đứng từ góc độ kinh tế: Hiệu quả sử dụng vốn là tối đa hóa lợi nhuận hay
nói cách khác là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn
Trên góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp: thì ngoài mục tiêu lợi nhuận
sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và lâu dài
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn
Sức sinh lời của vốn: Sức sinh lời (hay khả năng sinh lời) của vốn phản ánh
một đơn vị vốn đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này
có giá trị càng lớn thì thể hiện hiệu quả kinh doanh càng cao
Sức sinh lợi
Lợi nhuận Vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của vốn bao gồm: Lợi nhuận gộp về bán hàng
và dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
Suất sinh lời của tổng tài sản (ROA)
Sức sinh lời của
Suất sinh lời của
Trang 21Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Hay suất sinh lời của vốn chủ sở hữu có thể viết cách khác như sau:
Suất sinh lời của
Chỉ tiêu này càng cao thì thể hiện hiệu quả càng cao
Sức sinh lời của doanh thu (ROS)
Suất sinh lời của
Suất sinh lời của tổng tài sản
Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản: cho biết 1 đơn vị
tài sản bình quân sản sinh ra mấy đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Trị số của chỉ tiêu “ Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản” không phụ thuộc vào chi phí lãi vay, tức là không phụ thuộc vào cấu trúc nguồn vốn nên chỉ tiêu này còn được gọi là “ Suất sinh lời kinh tế của tài sản”
Suất sinh lời
kinh tế của tài
sản
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần
Suất sinh lời kinh
tế của Doanh thu
Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với lãi vay:
Hệ số chi trả
Chi phí kinh doanh
x Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Suất hao phí của vốn bao gồm suất hao phí của tổng số tài sản, của tài sản
ngắn hạn, tài sản dài hạn, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả (vốn vay)
Trang 22Suất hao phí của tổng
tài sản so với lợi
nhuận sau thuế
=
Tổng tài sản
x Vốn chủ sở hữu
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
WACC là mức doanh lợi tối thiểu cần phải đạt được từ việc sử dụng các nguồn vốn huy động Ta có công thức tính WACC như sau:
Gọi Wd là tỷ trọng vốn vay; kd là lãi vay; T là thuế suất doanh nghiệp; Ws là tỷ trọng vốn chủ sở hữu; ks là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu;
WACC = W d k d ( 1-T) + W s k s
Về mặt lý thuyết, có các nguyên tắc ước tính chi phí vốn chủ sở hữu được áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên việc thu thập cơ sở dữ liệu là tương đối khó khăn Do vậy, trong phạm vi đề tài này, tác giả không nhấn mạnh việc ước tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu mà áp dụng cách tiếp cận để tính ksbằng lãi suất trái phiếu Chính phủ cộng phần thưởng rủi ro khoảng 3% đến 5,5%
Trang 23động không hiệu quả thì chính đòn bảy tài chính là nhân tố tác động làm giảm tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE), thậm chí đẩy nhanh tình trạng tài chính doanh nghiệp vào kết cục bi thảm
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Hiệu suất sử dụng tài
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Trang 24Hệ số sinh lời của tài sản cố định:
Hệ số sinh lời tài sản cố định =
Lợi nhuận sau thuế
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Hệ số này cho biết một đơn vị TSCĐ bình quân mang về mấy đơn vị lợi nhận sau thuế Hệ số sinh lời càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại
Suất hao phí của tài sản cố định:
Suất hao phí của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này thể hiện để có 1 đơn vị doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần, doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị nguyên giá bình quân TSCĐ Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng thấp
Do vậy, hiện nay để sử dụng TSCĐ đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần xác định quy mô và chủng loại TSCĐ cần thiết và phù hợp cho qúa trình sản xuất kinh doanh Khi đã đầu tư vào TSCĐ, doanh nghiệp phải có chính sách sử dụng tối đa thời hạn và hiệu suất sử dụng máy, an toàn và tiết kiệm trong vận hành máy, cố gắng khấu hao nhanh để hạn chế hao mòn của máy móc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư thêm mới
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là phản ảnh toàn bộ giá trị của tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn Vì vậy, khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động sau đây:
Vòng quay vốn lưu động:
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Trang 25Doanh lợi vốn lưu động:
Doanh lợi VLĐ = Lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đơn vị vốn lưu động hay hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng nhiều
Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Mức tiết kiệm DTT kỳ phân tích Thời gian Thời gian
Trang 261.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn bao gồm những nhân tố chủ quan như trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp và những nhân tố khách quan khư khuynh hướng phát triển chung, sự thay đổi giá cả, môi trường quản lý… Vậy để hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao chúng ta phải phân tích sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn, từ đó có biện pháp giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực, tăng cường những ảnh hưởng tích cực, giúp cho doanh nghiệp bảo toàn, phát triển vốn, tồn tại và đứng vững trên thị trường
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan
Vấn đề quản lý vốn: Việc quản lý vốn và tài sản bất hợp lý, thiếu đồng bộ
sẽ là yếu tố đầu tiên tác động
Nhân tố cơ cấu vốn: Việc thiết lập một cơ cấu vốn hợp lý là mục tiêu quan
trọng của doanh nghiệp, mục tiêu này có thể thay đổi theo thời gian khi những điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp bao gồm: sự ổn định của doanh thu, lợi nhuận và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Nhân tố chi phí vốn: Chi phí vốn là tiêu chí cơ bản ảnh hưởng đến việc sử
dụng vốn, tác động trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Thông thường một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả thì chi phí vốn phải nhỏ hơn tỷ lệ sinh lời mà chủ sở hữu vốn yêu cầu
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế- xã hội: Đứng trên góc độ vĩ mô nền kinh tế thì các
yếu tố như tăng trưởng GDP, lạm phát, cung cầu sản phẩm, thị hiếu người tiêu dùng… có tác động đến sức mua của nền kinh tế và ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp nói riêng Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí cũng có tác động không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp
Chính sách của Nhà nước: Vận tải hàng hóa là một ngành dịch vụ khá
quan trọng chịu sự điều tiết trực tiếp của Nhà nước Do vậy, các chính sách thuế, các quy định, điều kiện liên quan đến lĩnh vực vận tải hàng hóa thuộc chính sách
Trang 27của Nhà nước là một tác nhân ảnh hưởng
Sự tác động của yếu tố thị trường: Sự biến động của nền kinh tế cũng là
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Sự biến động này làm ảnh hưởng lên cả yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Ảnh hướng đến các yếu tố đầu vào dẫn đến dự trữ lớn, ảnh hưởng khả năng tiêu thụ làm giảm mức
độ luân chuyển hàng hóa Sự bất thường của thị trường đầu ra như nhu cầu người tiêu dùng thay đổi, thu nhập cá nhân giảm dẫn đến hàng hóa không tiêu thụ được làm tăng chi phí sử dụng vốn, chi phí lưu kho từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 28Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI
VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HT
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HT TRADING INVESTMENT AND TRANSPORT FORWARDING LIMITED COMPANY
Tên công ty viết tắt: HT Địa chỉ trụ sở chính: Số 25/80 An Đà Nội, phường Đằng Giang, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Ngành, nghề kinh doanh chủ yếu:
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: dịch vụ giao nhận hàng hóa; dịch vụ khai thuê hải quan; dịch vụ kiểm đếm hàng hóa; hoạt động đóng gói liên quan đến vận tải; dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ đại lý vận tải đường biển; …
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Sửa chữa xe ô tô vận tải;
- Kiểm đếm, đóng gói;
…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức theo hệ thống trực tuyến, chức năng, quyền lực được tập trung vào Hội đồng thành viên và Ban Giam đốc Hệ thống các phòng ban chịu sự điều hành trực tiếp của Ban giám đốc và có trưởng phòng chức năng Hội đồng thành viên là những người đại diện cho thành viên góp vốn, do thành viên góp vốn bầu ra, hiện tại Hội đồng thành viên có 3 người Ban giám đốc
Trang 29do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính - Công ty HT)
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH giao nhận vận tải
và đầu tư thương mại HT Công ty có 3 phòng ban, mỗi phòng đảm nhiệm một chức năng cụ thể và được điều hành bởi 3 trưởng phòng, mỗi trưởng phòng chịu trách nhiệm điều hành
bộ phận của mình nhằm hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch được giao, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban giám đốc
Phòng Tổ chức – Hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc về vấn đề nhân sự và các công việc hành chính
Phòng Kế toàn Tài chính có vai trò quản lý, kiểm soát các hoạt động doanh thu, chi phí, công tác kế toán thống kê, phân tích các hoạt động kinh doanh của công ty từ đó đề xuất kế hoạch tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh thực hiện toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các kế hoạch, chỉ tiêu giao khoán trong từng tháng, quý, năm và chi tiết cho từng chức vụ, nghiên cứu, phân tích thị trường để lập kế hoạch
Xưởng dịch vụ sửa chữa
Đội xe ô tô vận tải
Phòng
Kế hoạch Kinh doanh
Trang 30-kinh doanh cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả -kinh doanh tối ưu Ngoài ra phòng -kinh doanh còn phải thực hiện việc chăm sóc khách hàng, phụ trách mảng nâng cao giá trị thương hiệu và hình ảnh của công ty trên thị trường
Đội xe ô tô vận tải thực hiện dịch vụ vận tải hàng hóa theo kế hoạch được phòng kinh doanh xây dựng bao gồm: các hợp đồng dịch vụ vận chuyển theo kế hoạch, các hợp đồng dịch vụ vận chuyển đột xuất, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc Công ty
Xưởng dịch vụ thực hiện việc sửa chữa bảo dưỡng, xe ô tô vận tải, được chia thành các tổ với các công việc chuyên môn sửa chữa khác nhau
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty HT là một công ty nhỏ, vốn điều lệ 1,8 tỷ đồng vào thời điểm thành lập năm 2009, vốn kinh doanh của Công ty 3,8 tỷ đồng, cơ sở vật chất sơ sài, số lượng cán
bộ công nhân viên là 11 người Cuối năm 2009, tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty gặp nhiều khó khăn Đứng trước khó khăn và thách thức này, Ban Giám đốc Công ty quyết định thành lập xưởng dịch vụ sửa chữa từ đó dần cải thiê ̣n hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của Công ty Hoạt động xưởng dịch vụ sửa chữa bổ sung nguồn khách hàng cho công ty tạo lên một lợi thế cạnh tranh hơn so với các công ty kinh doanh với quy mô tương tự Có thế nói đây là một bước đột phá và tương đối mạo hiểm trong thời điểm đó, tuy nhiên đã đưa công ty thoát khỏi tình trạng khó khăn và mang một diện mạo hoàn toàn mới, doanh thu tăng ổn định, bền vững trong những năm qua, hiệu quả kinh doanh cải thiện rõ rệt, thương hiệu của công ty đã có chỗ đứng trên thị trường và ngày càng dành được nhiều sự tín nhiệm của khách hàng
Hiện nay có rất nhiều các công ty kinh doanh vận tải đường bộ tham gia vào lĩnh vực ngành trên địa bàn thành phố Hải Phòng Điều này tạo lên sức ép cạnh tranh ngày càng cao đối với công ty nói riêng và đối với thị trường ngành nói chung Mặc dù vậy, bằng nhiều chính sách huy động và sử dụng vốn linh hoạt kết hợp với các chính sách hợp
lý về giá thành cung cấp dịch vụ, công ty vẫn duy trì ổn định doanh thu, duy trì tốc độ tăng trưởng khá
Trang 31Bảng 2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của Công ty HT năm 2010-2014
Trang 32( Nguồn báo cáo tài chính Công ty HT năm 2010- 2014)
Trang 330 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000 160,000 180,000
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Sản lượng
(Nguồn báo cáo tài chính Công ty HT năm 2010 - 2014)
Biểu đồ 2.1 Sản lƣợng vận chuyển hàng hóa của Công ty HT năm 2010-2014
0 5,000,000 10,000,000 15,000,000 20,000,000 25,000,000 30,000,000 35,000,000 40,000,000 45,000,000
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh thu
(Nguồn báo cáo tài chính Công ty HT năm 2010- 2014)
Biểu đồ 2.2 Phản ánh doanh thu của Công ty HT năm 2010-2014
Trang 340 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000 12.000.000 14.000.000
Lợi nhuận
(Nguồn báo cáo tài chính Công ty HT năm 2010 - 2014)
Biểu đồ 2.3 Phản ánh chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty HT năm 2010-2014
0 500.000 1.000.000 1.500.000 2.000.000 2.500.000 3.000.000 3.500.000
Nộp ngân sách
(Nguồn báo cáo tài chính Công ty HT năm 2010- 2014)
Biểu đồ 2.4 Phản ánh chỉ tiêu nộp ngân sách của Công ty HT năm 2010-2014 Qua số liệu và phản ánh trên các biểu đồ 2.1 đến 2.3 ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2014 cơ bản ổn định, tăng trưởng tốt thể hiện qua các chỉ tiêu như sau:
Sản lượng hàng hóa vận chuyển năm 2011 tăng so với năm 2010 là 19,16%,
Trang 35năm 2012 so với năm 2011 tăng 19,22%, đặc biệt năm 2013 so với năm 2012 tỷ lệ này tăng cao đột biến: 32,13%, trên đà tăng của năm 2013, năm 2014 tăng so với năm 2013 là 35%, tỷ lệ tăng bình quân chung giai đoạn 2010-2014 là 26,38%
Về chỉ tiêu doanh thu: Nhìn vào bảng số liệu 2.1 của Công ty, ta thấy quy mô doanh thu tăng đều qua các năm, doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 18,79%, doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 19,33%, doanh thu năm 2013
so với năm 2012 tăng 31,47%, năm 2014 so với năm 2013 là 35%, tỷ lệ tăng bình quân chung 2010-2014 là 26,15%, chỉ tiêu này tăng với tỷ lệ cao, doanh thu năm
2013 tăng xấp xỉ gấp gần 2 lần so với năm 2010
Về chỉ tiêu chi phí: Chi phí kinh doanh ta thấy tỷ lệ này cũng tăng đều qua các năm, chi phí năm 2011 so với năm 2010 tăng 4,92%, chi phí năm 2012 so với năm 2011 tăng 4,24%, chi phí năm 2013 so với năm 2012 tăng 23,12%, năm 2014
so với năm 2013 là 30%, tỷ lệ tăng bình quân chung 2010-2014 là 15,57%
Về chỉ tiêu lợi nhuận: ta thấy tỷ lệ này tăng đều qua các năm, tỷ lệ lợi nhuận năm 2011 so với năm 2010 tăng 262,79% đây là giai đoạn sau khi thực hiện bước đột phá về định hướng mới của công ty – cung cấp thêm dịch vụ sửa chữa xe ô tô vận tải, tỷ lệ lợi nhuận năm 2012 so với năm 2011 tăng 96,11%, tỷ lệ lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 tăng 54,05%, năm 2014 so với năm 2013 là 45,81%, tỷ
lệ tăng bình quân chung 2010-2014 là 14,69%
So sánh tỷ lệ tăng của doanh thu so với tỷ lệ tăng của chi phí giai đoạn 2010
- 2014 ta thấy tỷ lệ tăng hàng năm của doanh thu luôn tăng cao hơn tỷ lệ tăng của chi phí, cụ thể: năm 2011 tỷ lệ tăng của doanh thu là 18,79%, trong khi đó tỷ lệ tăng của chi phí là 4,92%, tỷ lệ tăng của lợi nhuận là 262,79%, các số liệu tỷ lệ tăng tương ứng vào năm 2012 là: 19,33% : 4,24% : 96,11%; số liệu năm 2013 là: 31,47% : 23,12% : 54,05%; năm 2014 là: 35% : 30% : 45,81%
Chỉ tiêu lợi nhuận năm 2014 tăng xấp xỉ 4,4 lần so với năm 2011, tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, trong khi các chi phí đều có xu hướng
Trang 36giảm, điều đó chứng tỏ tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của công ty đã tăng cao hơn nhiều so với năm 2011 có thể nói rằng công ty đã trải qua giai đoạn khó khăn vào năm 2009, từ năm 2010 hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả bắt đầu một giai đoạn tăng trưởng mới trong chu kỳ kinh doanh của công ty
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty HT
2.2.1 Tình hình tài sản và quản lý tài sản của công ty
Trang 37Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công ty HT năm 2010-2014
Trang 390 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000 12.000.000 14.000.000 16.000.000
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
(Nguồn báo cáo tài chính Công ty HT năm 2010- 2014)
Biểu đồ 2.5 Phản ánh cơ cấu tài sản của Công ty HT năm 2010-2014 Qua bảng cơ cấu tài sản của công ty, ta thấy tỷ trọng TSCĐ chiếm phần lớn trong tổng tài sản và tăng trong các năm tiếp sau Điều này là do đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty là hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải, nên nhu cầu vốn cố định rất lớn Đặc biệt, từ cuối năm 2009 hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều thay đổi, công ty bổ sung dịch vụ sửa chữa xe ô tô vận tải nên đòi hỏi lượng vốn cố định lớn hơn Bên cạnh đó từ năm 2010 công ty đầu tư mua mới một số lượng phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải Công
ty dồn vốn tập trung đầu tư tài sản cố định, năm 2010 tỷ trọng tài sản cố định và đầu
tư dài hạn chiếm trên 62% tổng tài sản của doanh nghiệp thì năm 2012 chiếm xấp xỉ 61%; năm 2013 là 57% trên tổng tài sản của doanh nghiệp; năm 2014 là 56% Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2014 cho ta thấy việc đầu tư vào tài sản cố định của công ty là có hiệu quả và đảm bảo đúng định hướng và chiến lược đã đề ra
2.2.2 Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn
Cơ cấu vốn: Để phân tích được cơ cấu vốn hoạt động của công ty, ta tiến
hành phân tích bảng 2.3
Trang 40Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty HT năm 2010-2014