1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒNG PHÚC HẢI PHÒNG_2

105 227 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng dịch vụ y tế tại các Bệnh viện công lập đã huy động được nhiều nguồn lực để phát triển chuyên môn kỹ thuật, đầu tư mới các thiết bị chẩn đoán, điều trị kỹ thuật cao, góp phần

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Nội dung nghiên cứu của đề tài 5

6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Y TẾ 6

1.1 Khái niệm, vai trò của dịch vụ y tế 6

1.1.1.Khái niệm dịch vụ 6

1.1.2 Khái niệm dịch vụ y tế 6

1.1.2 Mục tiêu và vai trò của công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế 7

1.2 Tiêu trí đánh giá chất lượng dịch vụ y tế 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới Chất lượng dịch vụ y tế 12

1.4 Nội dung của nâng cao chất lượng dịch vụ y tế 13

1.5 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về dịch vụ y tế 14

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế 14

1.3.2 Kinh nghiệm trong nước 18

1.5.3 Bài học kinh nghiệm 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒNG PHÚC HẢI PHÒNG 21

2.1 Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự tại Bệnh viện ĐKHP-HP 21

2.2 Thực trạng chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 24

2.2.1 Thực trạng chất lượng dịch vụ y tế và mô hình bệnh tật tên địa bàn thành phố Hải Phòng 24

2.3 Mạng lưới, mô hình chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa Khoa Hồng Phúc-Hải phòng (Giai đoạn 2011-2015) 34

2.3.1.Mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ y tế trong Bệnh viện 34

Trang 2

2.3.2.Tình hình cơ sở vật chất Bệnh viện 34

2.4.Đánh giá chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 40

2.4.1 Khảo sát ý kiến chuyên gia về chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện 41

2.4.2 Đánh giá các tiêu trí về chất lượng dịch vụ y tế 41

2.5 Kết quả đạt được từ hiệu quả nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 42

2.3.1 Hiệu quả đầu từ nâng cao chất lượng dịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 42

2.3.2 Hiệu quả kinh tế từ dịch vụ y tế tại BVĐKHP-HP 46

2.4.1 Thành tựu 42

2.4.3 Phương hướng khắc phục 43

2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế 43

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒNG PHÚC HẢI PHÒNG 50

3.1 Căn cứ đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 50

3.1.1 Chiến lược và quy hoạch phát triển của Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 50

3.1.2 Phương hướng thực hiện công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 54

3.2 Biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng 55

3.2.1 Tăng cường công tác quản lí 55

3.2.2 Phát triển nguồn nhân lực 58

3.2.3 Thu hút các nguồn lực đầu tư tài chính 61

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế là công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân là một quan điểm, một chủ trương lớn, cơ bản, lâu dài của Đảng và Nhà nước ta, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế và nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời kỳ hội nhập và phát triển, đưa nước ta từng bước tiến kịp các nước phát triển trong khu vực và các nước tiên tiến trên thế giới

Thực hiện chủ trương nâng cao chât lượng dịch vụ y tế và sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, trong nhiều năm qua nước ta nói chung và ngành

Y tế thành phố Hải Phòng nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, thể hiện bằng việc huy động các nguồn lực cho y tế; đa dạng hoá các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe; phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị sự nghiệp công lập qua cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm theo nghị định 43/2006/NĐ-CP

Chất lượng dịch vụ y tế tại các Bệnh viện công lập đã huy động được nhiều nguồn lực để phát triển chuyên môn kỹ thuật, đầu tư mới các thiết bị chẩn đoán, điều trị kỹ thuật cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển kỹ thuật y tế và nâng cao hiệu quả chẩn đoán, điều trị, từng bước đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong khi kinh phí và các điều kiện đầu tư cho ngành y tế còn hạn chế Mặt khác, các thiết bị được trang bị theo hướng xã hội hóa được tập trung sử dụng hết công năng và kịp thời xử lí khi có sự cố Với gần 70% dân số tham gia BHYT

và nguồn BHYT chiếm gần 80% kinh phí của các bệnh viện là một đóng góp quan trọng trong công tác nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh đó là theo phương thức xã hội hóa Về phía nguồn lực trong các thành phần xã hội, ngoài việc người bệnh tự mình trang trải các chi phí khám, chữa bệnh ngoài quy định của BHYT, nhiều tổ chức xã hội, tổ chức từ thiện đã thực hiện nhiều hoạt động nhân đạo trong lĩnh vực KCB đã làm tăng hiệu quả trong công tác trong chăm sóc sức khỏe cho người dân

Trang 4

Bên cạnh những kết quả đạt được từ nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại các Bệnh viện công lập, thì cũng xuất hiện một số vấn đề như tình trạng đầu tư trang, thiết bị còn thiếu, nguồn nhân lực có tay nghề, kinh nghiệm còn hạn chế , cơ

sở hạ tầng, chi phí điện nước, tiền lương, thương hiệu của bệnh viện việc hay vấn

đề lạm dụng các dịch vụ yêu cầu khiến cho giá dịch vụ khám, chữa bệnh tăng cao, người bệnh chịu nhiều thiệt thòi

Vì vậy với mong nuốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để có được đóng góp thiết thực cho đơn vị nơi mình đang công tác, tôi đã chọn đề tài

“Biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng” để viết luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa

Hồng Phúc cũng như ngành y tế Thành phố Hải Phòng nói chung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các dịch vụ y tế trong bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc (tập trung phân tích các dịch vụ y tế tư nhân) Thực trạng chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc, nghiên cứu hoạt động, nội dung các dịch vụ y tế hiện có …

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các dịch vụ y tế cho người dân trên địa bàn Hải Phòng theo các lĩnh vực bao gồm như Y học gia đình, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền … Hiệu quả thu được từ các hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện

Đa khoa Hồng phúc (BVĐKHP-HP) giai đoạn từ năm 2011- 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

-Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của duy vật lịch sử làm phương pháp chung, phương pháp phân tích và tổng hợp các phương pháp khoa học thống kê, phương pháp chuyên gia…

-Phương pháp mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau,

Trang 5

không cùng trên người bệnh,

4.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn luận văn

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ y tế và chất lượng dịch vụ y tế

- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa

khoa Hồng Phúc Hải Phòng

5 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về dịch vụ y tế và các phân tích hiệu quả của việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, kết hợp với việc tham khảo kinh nghiệm trong thực tiễn để đi sâu vào phân tích thực trạng triển khai nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc giai đoạn 2011-2015, từ đó rút ra những ưu nhược điểm để đề ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả của nâng cao chất lượng dịch vụ tế Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ y tế tại Bênh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa

khoa Hồng Phúc Hải Phòng

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG

DỊCH VỤ Y TẾ 1.1 Khái niệm, vai trò của dịch vụ y tế

1.1.1.Khái niệm dịch vụ

Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu của một cái gì đó Dịch vụ của nó có thể có hay không gắn liền các sản hẩm vật chất

1.1.2 Khái niệm dịch vụ y tế

Dịch vụ y tế chính là một loại hàng hóa dịch vụ công đặc thù, đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dân và cộng đồng bao gồm hai nhóm dịch vụ thuộc khu vực công mở rộng và nhóm dịch vụ y tế công cộng

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): Dịch vụ y tế bao gồm tất cả các dịch

vụ về chẩn đoán, điều trị bệnh tật và các hoạt động chăm sóc, phục hồi sức khoẻ Chúng bao gồm các dịch vụ y tế cá nhân và các dịch vụ y tế công cộng

Theo PGS.TS Lê Chi Mai: Dịch vụ y tế bao gồm dịch vụ về khám chữa bệnh, tiêm chủng, phòng chống bệnh tật… Đây được xem như một quyền cơ bản của con người, vì vậy không thể để cho thị trường chi phối mà đó là trách nhiệm của nhà nước

Tóm lại, có nhiều quan niệm về dịch vụ y tế được phát biểu dưới những góc

độ khác nhau nhưng tựu chung thì: Dịch vụ y tế chính là một loại hàng hóa dịch vụ công đặc thù, đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dân và cộng đồng bao gồm hai nhóm dịch vụ thuộc khu vực công mở rộng: Nhóm dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu (mang tính chất hàng hóa tư nhiều hơn có thể áp dụng cơ chế cạnh tranh trong thị trường này) và nhóm dịch vụ y tế công cộng như phòng chống dịch bệnh (mang tính chất hàng hóa công nhiều hơn)…do Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm

Chất lượng dịch vụ y tế là việc đa dạng hoá các hình thức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (Nhà nước, tập thể, dân lập, tư nhân ), trong đó y tế nhà nước

Trang 7

có vai trò chủ đạo Cho phép nhiều lực lượng có hiểu biết và kinh nghiệm nghề nghiệp tham gia các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ dưới sự quản lí của Nhà nước, nhằm cung cấp dịch vụ y tế ngày càng thuận tiện cho người dân và giảm bớt sức ép

về ngân sách cho Nhà nước Khuyến khích các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước thành lập các phòng khám, chữa bệnh nhân đạo Mở rộng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà, các nhà thuốc tư nhân, các quầy thuốc, tủ thuốc tại trạm y tế

xã phục vụ sức khoẻ cộng đồng Vận động nhân dân tự giác tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe: các phong trào vệ sinh, rèn luyện thân thể, phòng bệnh, phòng dịch, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh; tăng cường sử dụng y học cổ truyền dân tộc, nuôi, trồng các loại cây, con làm thuốc Nhân dân tham gia đóng góp và chi trả cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ thông qua chế độ viện phí, tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện

Như vậy có thể khái quát chung về dịch y tế như sau:

Dịch vụ y tế chính là một loại hàng hóa dịch vụ công đặc thù, đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dân và cộng đồng bao gồm hai nhóm dịch vụ thuộc khu vực công mở rộng: Nhóm dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu (mang tính chất hàng hóa tư nhiều hơn có thể áp dụng cơ chế cạnh tranh trong thị trường này) và nhóm dịch vụ y tế công cộng như phòng chống dịch bệnh (mang tính chất hàng hóa công nhiều hơn)…do Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm

1.1.2 Mục tiêu và vai trò của công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế

1.1.2.1 Mục tiêu của công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế

Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nói chung và ngành y tế nói riêng, đã đáp ứng nhu cầu chuẩn đoán, điều trị; phát triển kỹ thuật, nâng cao chất lượng, phát hiện sớm, chính xác bệnh tật, giảm tỷ

lệ tử vong Nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật cao đã được thực hiện làm cho trình độ kỹ thuật y tế của Việt Nam đang dần tiến bộ ngang với các nước tiên tiến trong khu vực Dịch vụ y tế bước đầu đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng đa dạng của các tầng lớp nhân dân, nhất là các đối tượng có khả năng chi trả, hạn chế người bệnh phải đi khám, chữa bệnh ở nước ngoài Người dân, trong đó có cả người

Trang 8

nghèo, cận nghèo, trẻ em, đối tượng chính sách xã hội cũng được hưởng lợi vì được sử dụng các dịch vụ y tế, kể cả dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn và được Bảo hiểm y tế thanh toán

Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế nhằm thực hiện hai mục tiêu lớn:

- Đo lường sự hài lòng của người bệnh đối với chất lượng dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế

- Tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả y tế ở mức độ ngày càng cao

1.1.2.2 Vai trò của công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế

Thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ y tế là vận dụng tận dụng, huy động mọi nguồn lực tham gia phát huy các dịch vụ tốt nhất cho người bệnh trong sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về chăm sóc sức khoẻ và sự phát triển về thể chất, tinh thần của nhân dân, tạo điều kiện giúp cho mạng lưới y tế tư nhân phát triển mạnh mẽ, góp phần giảm tải y tế nhà nước trong hoạt động khám chữa bệnh

Thực hiện công bằng trong chính sách xã hội phải đặc biệt ưu tiên đối với người có công, trợ giúp người nghèo, vùng nghèo Công bằng xã hội trong việc hưởng thụ của người bệnh được điều trị chăm sóc cùng một mức độ chi trả và các lớp người có điều kiện thực tế khác nhau, có mức thu nhập khác nhau Những người thuộc diện chính sách xã hội của Ðảng và Nhà nước được miễn, giảm phần đóng góp Công bằng xã hội còn được thực hiện thông qua việc phát huy truyền thống "lá lành đùm lá rách", người giàu giúp người nghèo, vùng giàu giúp vùng nghèo Thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực y tế với quan niệm đúng đắn và giàu tính nhân văn của chế độ xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Nhà nước

ta hướng tới

Thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ y tế là một nội dung trong chủ trương phát triển ngành y tế nước ta các hoạt động y tế, văn hóa cũng là giải pháp quan trọng để thực hiện chính sách công bằng xã hội trong chiến lược phát triển kinh tế của Ðảng và Nhà nước Công bằng xã hội không chỉ biểu hiện về mặt

Trang 9

hưởng thụ, tức là người dân được xã hội và Nhà nước chăm lo bằng các hình thức trực tiếp, gián tiếp cũng có khi bằng các chính sách Vận động các cơ sở y tế tăng cường mở rộng, hỗ trợ kinh phí, chuyên môn nhằm nâng cao các hoạt động chăm sóc sức khỏe và tham gia đóng góp và chi trả cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thông qua chế độ viện phí, tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện

2 Tỉ lệ bệnh nhân xuất viện (khỏi bệnh)/tổng số bệnh nhân trong năm;

3 Tỉ lệ bệnh nhân được chuyển lên tuyến trên trong tổng số bệnh nhập viện

4 Suất đầu tư/giường bệnh

5 Cơ cấu nhân lực như tỉ lệ Giáo sư phó giáo sư, Bác sĩ chuyên khoa cấp I,

Trong tiêu chí này còn bao gồm các tiêu chí nhỏ:

* Tiêu chí về mức độ hài lòng của người bệnh về các dịch vụ

Tại sao phải làm hài lòng khách hàng “bệnh nhân”?

Theo Brown (1992, dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang năm 2008), sự hài lòng của khách hàng là một trạng thái trong đó những gì khách

Trang 10

hàng cần, muốn và mong đợi ở sản phẩm; gói dịch vụ được thỏa mãn hay vượt quá

sự thỏa mãn, kết quả là có sự mua hàng lập lại, lòng trung thành và giá trị lời truyền miệng một cách thích thú

Theo Oliver (1997, dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang năm 2008) sự hài lòng là mức độ đáp ứng yêu cầu khách hàng

Zeithaml & Bitner (2000, dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang năm 2008), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ

Sự hài lòng của khách hàng “bệnh nhân” theo các định nghĩa trên là kết quả của sự so ánh chất lượng mong đợi và nhận được của khách hàng “bệnh nhân”, những trường hợp giá trị về chất lượng nhận được nhận lớn hơn những gì khách hàng mong đợi có thể làm họ hài lòng và ngạc nhiên Trên cơ sở đó góp phần gia tăng về sự hài lòng và giúp cho đơn vị có được lợi thế cạnh tranh

Tạo được sự hài lòng của khách hàng “bệnh nhân” sẽ có rất nhiều lợi ích cho đơn vị vì họ sẽ là một kênh quảng bá hữu hiệu và được tin tưởng nhất khi họ giới thiệu dịch vụ của mình cho nhiều bệnh nhân khác sử dụng Đồng thời khi họ hài lòng thì họ cảm thấy việc chi phí gia tăng cũng xứng đáng với những gì họ nhận được do đó lơi nhuận của đơn vị cũng gia tăng theo

Dịch vụ y tế là một dịch vụ vô hình nên cái cảm nhận của bệnh nhân chủ yếu thông qua các yếu tố hữu hình mang đến trong dịch vụ đó là con người và trang thiết bị

* Về thủ tục hành chính:

Là một bệnh viện tư nhân 100% nên Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng có những lợi thế nhất định về thủ tục hành chính khi bệnh nhân tham gia khám, chữa bệnh tại đây

Bệnh nhân sẽ không phải chạy theo những giấy tờ rườm rà, chạy hết khoa

nọ phòng kia để có thể hoàn thiện một lần thăm khám và họ sẽ được khám ngay với những bác sĩ có đúng chuyên môn nghiệp vụ về bệnh mà họ đang mắc phải

Đây cũng là một ưu thế không nhỏ trong việc thu hút người bệnh của vùng

y tế tư nhân

Trang 11

* Về an ninh trật tự:

Là một bệnh viện Đa khoa được Bộ Y tế cấp phép hoạt động mang tầm các bệnh viện lớn của Thành Phố, Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng ngụ tại tào nhà 9 tầng, số 5 Hồ Xuân Hương-Hồng Bàng-Hải Phòng, đây là khu vực trung tâm hành chính, khu vực tập trung tri thức dân trí cao nên được hưởng một sự tuyệt đối về an ninh trật tự

* Về cơ sở vật chất trang thiết bị

Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng hoạt động trong khu nhà 9 tầng với tổng diện tích gần 6000M2

Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo bệnh viện là những Giáo sư, bác sĩ và những người am hiểu về ngành y lâu năm, được tiếp xúc, thăm quan làm việc với rất nhiều bệnh viện lớn trong và ngoài nước Họ đã đầu tư cho Bệnh viện những máy móc trang thiết bị có thể nói là hiện đại bậc nhất hiện nay, ví dụ máy Xquang lưu động hiện nay chưa đơn vị công lập nào được trang bị, máy CT Scanner, máy tán sỏi

* Về năng lực chẩn đoán và điều trị chăm sóc

Để nói về việc khám chữa bệnh khi người bệnh có nhu cầu chăm sóc và điều trị Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng luôn luôn hướng người bệnh điều trị đúng bệnh và chuyên sâu theo đúng phác đồ mới và hiệu quả nhất có thể

Đội ngũ y bác sĩ được quy tụ về bệnh viện là những bác sĩ đầu ngành của các bệnh viện lớn với nhiều năm kinh nghiệm khám chữa, song song đó bệnh viện kết hợp với các giáo sư Trung ương ( Bạch Mai, Việt Đức ) đặt lịch khám chuyên sâu cụ thể theo yêu cầu của bệnh nhân

Một vấn đề lớn mà không thể thiếu trong việc phục vụ bệnh nhân sao cho chu đáo và đạt kết quả tốt nhất có thể của Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng đó là đội ngũ “Bác sĩ gia đình”, với những bác sĩ, y tá, điều dưỡng nhiều kinh nghiệm và nhiệt huyết, họ đã lập sổ sách, lưu trữ theo dõi sức khỏe theo hình thức cả gia đình Với hình thức này gia đình bạn có thể yên tâm với sức khỏe hàng ngày cũng như mỗi khi có vấn đề đột xuất sảy đến Mô hình này hiện nay cũng được một số Bệnh viện Công lập đưa vào hoạt động nhưng kết quả chưa được cao

Trang 12

vì vùng y tế công lập đôi khi còn gắn nhiều đến ngân sách và cơ chế của nhà nước

8 Tỉ lệ bệnh nhân được điều trị bằng thiết bị, kỹ thuật cao

9 Chi phí bình quân cho một bệnh nhân Bên cạnh các chỉ tiêu định lượng nêu trên còn có các chỉ tiêu định tính như: tinh thần trách nhiệm; chăm sóc/tư vấn cho bệnh nhân sau khi xuất viện, an ninh trật tự, các dịch vụ khác, v.v

Thiên tai, lũ lụt dễ gây ra dịch bệnh cũng như ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ

của nhân dân

- Khoa học công nghệ

Sự thay đổi công nghệ ở dạng các loại thuốc mới, các quy trình mới và các thiết bị mới đã cách mạng hóa việc đều trị đối với nhiều điều kiện sức khỏe lamd tăng cả sự sử dụng lẫn chi phí

Trang 13

Giá dịch vụ y tế càng cao thì yêu cầu đối với các dịch vụ đó càng thấp Tuy nhiên, chất lượng chấp nhận được của dịch vụ cũng phần nào ảnh hưởng đến yêu cầu

1.4 Nội dung của nâng cao chất lượng dịch vụ y tế

Nội dung nâng cao chất lượng trong công tác khám chữa bệnh, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người là vận dụng, sử dụng các hình thức nhằm đáp ứng nhu cầu mong muốn của người bệnh một cách đầy đủ, hiệu quả nhất

- Một là, cần tăng cường các dịch vụ y tế đi kèm để phát triển hệ thống y tế

hoàn thiện Thực hiện huy động vốn xã hội hóa để xây dựng các cơ sở y tế công lập cũng là một giải pháp cần xem xét thực hiện.Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực ngành y tế, bảo đảm 100% trạm y tế có bác sỹ Tập trung đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cả cho hệ thống y

tế Tiếp tục thực hiện chủ trương mở rộng và đa dạng các hình thức liên kết đào tạo cán bộ y tế Thực hiện hiệu quả các chính sách thu hút cán bộ y tế, nhất là thu hút các cán bộ có chuyên môn giỏi, coi đây là giải pháp vừa tình thế vừa lâu dài để xây dựng đội ngũ cán bộ ngành y tế

- Hai là, Đẩy mạnh nguồn vốn để phát triển đầu tư hạ tầng, thiết bị và chấn

chỉnh tác phong làm việc, giao tiếp đồng thời, phát triển mạnh và đồng bộ mô

Trang 14

hình bác sỹ gia đình tại các khu vực để hình thành mạng lưới khám, chữa bệnh ban đầu thuận lợi và bảo đảm chất lượng cho người tham gia bảo hiểm y tế nhằm khuyến khích phát triển bảo hiểm y tế tự nguyện

- Ba là, Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới và thực hiện

hiệu quả Đề án 1816 nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tránh tụt hậu so với vùng và khu vực Tăng cường huy động vốn từ Nhà nước, vốn vay đầu tư phát triển, thực hiện liên doanh, liên kết để đầu tư trang thiết bị y tế công nghệ cao Tích cực triển khai áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị Quản lý chặt chẽ thị trường thuốc về chất lượng, giá cả, bảo đảm cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân trong huyện Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO trong hoạt động chuyên môn và quản lý nhằm nâng cao chất lượng

chuyên môn, tạo thuận lợi, nhanh chóng cho nhân dân hạn chế phiền hà và chờ đợi

- Bốn là, Đẩy mạnh công tác truyền thông kiến thức phòng và chữa bệnh để

cộng đồng biết cách tự phòng bệnh, đề phòng ngộ độc thực phẩm và tích cực tham gia phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường Kiện toàn bộ máy tổ chức và trang thiết bị để thực hiện hiệu quả các chương trình y tế cộng đồng và chủ động phòng,

chống dịch bệnh

1.5 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về dịch vụ y tế

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế

1.5.1.1 Kinh nghiệm của Singapore

Singapore cung cấp dịch vụ y tế bằng hệ thống khép kín với thành phần tham gia là nhà nước và tư nhân

- Chăm sóc chính yếu: là chăm sóc cơ bản hoặc chăm sóc sức khỏe tổng quát truyền thống chuyên về phòng khám gia đình, nhi, nội khoa, và phụ khoa Loại hình này khu vực nhà nước chiếm 20% phòng khám đa khoa và khu vực tư nhân chiếm 80% phòng khám thực hành

- Chăm sóc trung cấp: là chăm sóc có chọn lọc, đặc biệt và chăm sóc cấp cứu được cung cấp bởi những chuyên gia về y học trong một bệnh viện mà người

Trang 15

bệnh thường được chuyển từ tuyến chăm sóc chính yếu

- Chăm sóc cao cấp: bao gồm những chuyên gia cao cấp và điều trị bằng những phương tiện hiện đại Người bệnh được chuyển từ tuyến chăm sóc chính yếu và chăm sóc trung cấp

Đối với loại chăm sóc trung cấp và cao cấp thì khu vực nhà nước đầu tư khoảng 80% bệnh viện công và trung tâm chăm sóc đặc biệt, với trên 8.000 giường bệnh Đầu tư của khu vực tư nhân là 20% bệnh viện tư, với gần 2.000 giường bệnh

- Y tế điều trị trung và dài hạn: bao gồm những dịch vụ y tế cộng đồng Loại hình này chỉ có tư nhân đầu tư vào các bệnh viện cộng đồng, trung tâm vật lí trị liệu, cơ sở y tế gia đình, nhà nghỉ cho bệnh nhân nội trú với hơn 10.000 giường bệnh

Về cơ chế tài chính, Singapore thực hiện chủ yếu thông qua các tài khoản tiết kiệm và các khoản trợ cấp của chính phủ

- Hệ thống 3M (Medisave – Medishield – Medifund) đã làm tốt công tác huy động các nguồn lực từ tài chính tư nhân

+ Tài khoản Medisave là tài khoản mà người lao động và người sử dụng lao động nộp một lương hàng tháng vào tài khoản này (6%-8%) để dành cho nhu cầu KCB sau này bất kể khi thay đổi công việc khác hay nghỉ hưu Medisave được sử dụng ở tất cả các bệnh công và tư Medisave không bị đánh thuế trên số tiền đóng góp và thu nhập từ lãi tài khoản Hiện có trên 80% dân số Singapore có tài khoản Medisave

+ Medishield là chương trình cho những người lao động có thu nhập thấp và những người không có số dư quỹ lớn Có tới hơn nửa dân số Singapore tham gia chương trình này vì hầu hết trẻ em và trẻ vị thành niên chưa có tài khoản Medisave

+ Medifund là tài khoản dùng để hỗ trợ cho người nghèo và những người thất nghiệp có quyền tham gia vào những dịch vụ y tế thiết yếu nhất

Chính phủ hỗ trợ thông qua trợ cấp theo mức sử dụng dịch vụ Các Bệnh viện công lập tư vấn cho người bệnh chọn loại khu vực khám cho phù hợp với khả

Trang 16

năng và trang trải chi phí thông qua sự kết hợp của trợ cấp, Medisave, Medishield

và tiền cá nhân Các dịch vụ tại bệnh viện thì khu vực công cung cấp 80% và khu vực tư là 20% Chính phủ thực hiện chính sách thanh toán kết hợp để khuyến khích người dân gánh trách nhiệm vì phúc lợi của họ, chính phủ chỉ trợ cấp một phần chi phí

Hệ thống y tế Singapore phát triển mạnh dựa vào ý thức trách nhiệm của người dân, sự đóng góp mạnh mẽ của khu vực tư nhân và sự quan tâm của chính phủ Đây là thành tựu đáng ghi nhận nhất là thay đổi dần gánh nặng tài chính từ chính phủ chuyển sang khu vực tư nhân

1.5.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc xây dựng được hệ thống dịch vụ y tế - bệnh viện tương đối hoàn thiện bao gồm các dịch vụ khám chữa bệnh, phòng ngừa, chăm sóc sức khỏe, phục hồi, giảng dạy và nghiên cứu Ở địa phương lĩnh vực được ưu tiên là xây dựng hệ thống dịch vụ khám chữa bệnh ở nông thôn Ở khu vực thành thị xây dựng

hệ thống dịch vụ ba cấp là bệnh viện cấp thành phố và cấp quận, dịch vụ điều trị ngoại trú ở các khu phố và dịch vụ phòng ngừa dịch bệnh có liên quan Ở khu vực nông thôn đã xây dựng mạng lưới dịch vụ phòng ngừa, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe có ba cấp ở bệnh viện với bệnh viện cấp hạt là các đơn vị chính, các trung tâm y tế ở thị trấn là đơn vị nòng cốt và trạm y tế của làng là các đơn vị cơ

sở

- Dịch vụ y tế công cộng thuộc về hàng hóa công cộng đặc trưng hàng hóa

và dịch vụ mang tính chất không cạnh tranh và không thể loại trừ) Bao gồm kế hoạch miễn dịch, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, sức khỏe bà mẹ trẻ em, sức khỏe nghề nghiệp, sức khỏe môi trường và giáo dục sức khỏe do chính phủ cung cấp miễn phí cho mọi thành viên trong xã hội

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản là cung cấp thuốc cơ bản và Bảo hiểm y

tế cho mọi người dân Chính phủ xác định danh mục các loại thuốc, và các khoản mục chẩn đoán và điều trị đảm bảo sức khỏe cơ bản cho nhân dân và mua trọn gói với mức giá thấp nhất có thể để cung cấp cho tất cả người dân cần chúng Hầu hết các chi phí do Chính phủ chi trả nhưng các cá nhân cũng đồng chi trả một phần

Trang 17

nhỏ trong số chi phí này Đối với những người có khó khăn về tài chính thực sự có thể miễn hoặc giảm số tiền phải tự trả

- Đối với các nhu cầu không được đáp ứng thông qua gói dịch vụ Chăm sóc sức khỏe cơ bản Chính phủ không cung cấp sự bảo vệ đồng bộ và chính bản thân người dân phải chịu trách nhiệm

Để giảm rủi ro cá nhân, chính phủ khuyến khích Bảo hiểm y tế thương mại

và tăng cường sự bảo vệ lẫn nhau giữa các thành viên trong xã hội Các cá nhân được khuyến khích tự nguyện tham gia mua Bảo hiểm y tế thương mại Khuyến khích các doanh nghiệp mua Bảo hiểm y tế thương mại cho công nhân thông qua bảo hiểm bổ sung dựa trên nguyên tắc tự nguyện và độc lập Đồng thời khuyến khích tập thể có khả năng ở vùng nông thôn tham gia bảo hiểm Để đẩy mạnh sự phát triển của bảo hiểm thương mại chính phủ áp dụng các chính sách ưu đãi như miễn và giảm thuế

Về tài chính, chi phí cho hệ thống y tế là sự phân bổ tài chính giữa 3 bên Chính phủ sử dụng nguồn từ các khoản thuế và phí khác để chi tiêu cho y tế Doanh nghiệp thì chi cho y tế chủ yếu từ Bảo hiểm y tế Cá nhân thì sử dụng các loại Bảo hiểm y tế hoặc tiền cá nhân

- Trung Quốc thực hiện các chính sách hỗ trợ cho người cung cấp, hỗ trợ cho người tiêu dùng và hỗ trợ cho người nghèo:

+ Trung Quốc thực hiện quản trị tài khóa tập trung hóa Toàn bộ nguồn thu của cơ quan y tế được chuyển về Chính phủ và chi phí cho y tế được Chính phủ cấp

+ Chính sách hỗ trợ người tiêu dùng bao gồm bảo hiểm chính phủ, hệ thống Bảo hiểm y tế đô thị, hệ thống y tế kết hợp và loại hình y tế hỗ trợ Bảo hiểm chính phủ là hình thức bảo hiểm y tế dành cho công nhân trong những cơ quan nhà nước

và sinh viên các trường đại học và cao đẳng Bảo hiểm y tế đô thị chủ yếu phục vụ cho học sinh tiểu học, trung học và người dân thất nghiệp, các cá nhân không được

hỗ trợ bởi bảo hiểm chính phủ Bảo hiểm y tế kết hợp là loại hình tự nguyện, tập trung vào những bệnh nặng có nhận quỹ hỗ trợ từ Chính phủ và cá nhân

+ Chính sách cho người nghèo: miễn thuế và hỗ trợ tài chính cho những

Trang 18

vùng nông thôn nghèo

1.3.2 Kinh nghiệm trong nước

1.5.2.2 Thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp –Hải Phòng

Bệnh viện Hữu nghị Việt tiệp là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở y tế thành phố Hải Phòng Hoạt động tài chính của Bệnh viện Hữu nghị Việt tiệp bao gồm hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ

Hoạt động sự nghiệp là hoạt động chủ yếu Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động sự nghiệp gồm nguồn thu viện phí, nguồn ngân sách cấp, nguồn viện trợ

xã hội hóa, điện nước, trích lập các quỹ cơ quan…

- Đầu tư xây dựng mới khu khám bệnh và mua sắm trang thiết bị Thông qua

đó sẽ giúp giảm tải áp lực cho việc khám chữa bệnh và điều trị, phục vụ nhu cầu của người bệnh mong muốn được hưởng điều kiện tốt và hiện đại hơn

Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đã giúp Bệnh viện Hữu nghị Việt tiệp cải thiện hơn về dịch vụ khám chữa bệnh, chất lượng dịch vụ được nâng cao Tuy nhiên do ngân sách cấp còn hạn hẹp, những khó khăn trong công tác vay vốn thương mại dẫn đến việc Bệnh viện tăng việc huy động vốn đầu tư tư nhân tràn lan, làm cho hoạt động quản lí tài chính không được rõ ràng

1.3.2.1 Thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai

Trang 19

- Huy động vốn của cán bộ nhân viên và vay vốn từ quỹ đầu tư phát triển đầu tư vào mua sắm trang thiết bị giúp cho việc chẩn đoán, điều trị kỹ thuật cao

- Tổ chức các loại hình cung ứng dịch vụ ngoài y tế như: cung cấp nước uống, khoa dinh dưỡng, xe ô tô phục vụ bệnh nhân…đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân trong quá trình khám và điều trị tại bệnh viện

- Liên kết với Công ty cổ phần thiết bị y tế ung thư lắp đặt máy gia tốc tuyến tính và máy CT mô phỏng trong chẩn đoán và điều trị ung thư với tổng trị giá khoảng 30 tỷ đồng

Song song với loại hình bệnh viện công, Bệnh viện đa khoa Đồng Nai triển khai thực hiện mô hình công tư (PPP), loại hình bệnh viện do Nhà nước và tư nhân đầu tư cùng hoạt động Đây là mô hình hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế mà Bệnh viện đa khoa Đồng Nai là đơn vị tiên phong triển khai

Bệnh viện đa khoa Đồng Nai mới được xây dựng theo 2 giai đoạn Giai đoạn

1 (bệnh viện công lập) hoàn thành phần xây dựng và lắp đặt thiết bị Công trình gồm 2 tầng hầm, 14 tầng lầu và một sân đỗ trực thăng; quy mô 700 giường bệnh với tổng mức đầu tư hơn 2.000 tỷ đồng từ nguồn ngân sách của tỉnh Dự kiến chi phí giai đoạn 1 đi vào hoạt động mỗi tháng rất lớn, chỉ tính riêng tiền điện, nước tăng gấp 10 lần nên phải xin ngân sách tỉnh cấp bù Do đó, việc đưa mô hình PPP ở giai đoạn 2 với 700 giường bệnh đi vào hoạt động sẽ giảm bớt chi phí hoạt động cho bệnh viện công

Giai đoạn 2 với quy mô 18 tầng lầu, 700 giường bệnh được triển khai theo

mô hình hợp tác công - tư Bệnh viện cùng hợp tác với Công ty cổ phần Kỹ thuật xây dựng và Vật liệu xây dựng (Cotec Group) và Công ty cổ phần Phát triển nhà đất (Cotec Land) Tổng mức đầu tư cho giai đoạn 2 gần 1.267 tỷ đồng, trong đó Bệnh viện đại diện phần vốn góp nhà nước 40%, bao gồm chi phí đầu tư hạ tầng

kỹ thuật ban đầu (do giai đoạn 1 đầu tư) và giá trị thương hiệu bệnh viện

Tháng 4/2015, Bệnh viện mới sẽ đi vào hoạt động với quy mô phòng bệnh rộng rãi được trang bị hiện đại theo tiêu chuẩn khách sạn 4-5 sao Triển khai mô hình PPP, Bệnh viện xây dựng cơ chế tài chính riêng trong quy chế vận hành chung toàn bệnh viện; điều chuyển nguồn nhân lực giữa 2 khu vực công – tư; thực

Trang 20

hiện mức thu viện phí tăng 20% so với giá quy định của Nhà nước

Việc đưa mô hình PPP đi vào hoạt động sẽ góp phần nâng cấp chất lượng khám chữa bệnh ở bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh Theo đó sẽ vừa giải quyết tình trạng quá tải tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai, vừa tiếp nhận các bệnh nhân là người có thu nhập cao, chuyên gia nước ngoài…giúp giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên ở thành phố Hồ Chí Minh

1.5.3 Bài học kinh nghiệm

Trong điều kiện nguồn vốn tư nhân hạn hẹp, việc thực hiện chủ trương còn nhiều hạn chế, sự quan tâm của Nhà nước với vùng y tế tư nhân còn chưa cao, ngành y tế nói chung và y tế tư nhân nói riêng đã đáp ứng phần nào được nhu cầu của người dân, giảm tử vong, giúp trình độ kỹ thuật y tế của Việt Nam dần tiến bộ ngang với các nước trong khu vực, hạn chế được việc đi chữa bệnh ở nước ngoài, giúp cho các đối tượng chính sách được hưởng lợi khi sử dụng các dịch vụ kỹ thuật cao chi phí lớn được Bảo hiểm y tế thanh toán, bổ sung kinh phí hoạt động của các bệnh viện và tăng thu nhập cho nhân viên y tế

- Trong quá trình thực hiện từng đề án nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cần thường xuyên tự kiểm tra, rà soát hoạt động, phát hiện các bất hợp lí phát sinh Nghiêm túc chấn chỉnh, phối hợp với các bên đối tác điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp tình hình thực tế và quy định của Nhà nước nhằm thực sự mang đến cho nhân dân nói chung và người bệnh nói riêng niềm tin vào lĩnh vực y tế nước nhà và tránh tình trạng chảy máu nhân tài, tránh những chi phí không cần thiết cho nhân dân khi phải tìm đến những địa chỉ khám chữa ngoài nước vô cùng tốn kém

Đây là một dịch vụ đặc biệt, khách hàng là những người bênh cần được hưởng những gì tốt nhất từ y đức nên chăng Nhà nước rất cần những chính sách khuyến khích ủng hộ đối với vùng y tế tư nhân, nâng tầm y tế tư nhân vì y tế tư nhân là nơi khai thác được triệt để nhất (không qua những bộ máy hành chính cồng kềnh, thủ tục phức tạp) những dịch vụ tối ưu cho người bệnh có nhu cầu, và như vậy là để có thể phát huy hết sức mạnh trong dân góp phần vào công cuộc phát triển cho đất nước nói chung và lĩnh vực y tế nói riêng

Trang 21

Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải phòng, được thành lập theo quyết định

số 1274/QĐ-SYT ngày 04/04/2007 của Sở Y tế thành phố Hải Phòng với cơ sở hạ tầng dựa trên cơ sở phòng khám cũ để lại và cơ chế hoạt động tự chủ hoàn toàn về kinh tế và hoạt động chuyên môn theo tiêu chí chung của Bộ y tế ban hành Từ những ngày đầu thành lập và hoạt động Bệnh viện hoàn toàn độc lập tự chủ về tài chính về trả lương, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa…

Năm 2014 Bệnh viện đã cho xây dựng thêm khu nhà 7 tầng với diện tích sử dụng là 1.500 M2

, đến năm 2015 Bệnh viện cũng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng khu nhà 9 tầng với diện tích sử dụng gần 6.000 M2

nhằm mở rộng các khoa khám bệnh và điều trị phục vụ nhu cầu điều trị ngày càng cao của nhân dân

Trải qua 8 năm cùng với sự phát triển của Thành phố, Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng ngày nay đang có những bước phát triển amnhj mẽ, phấn đấu trở thành Bệnh viện vùng Duyên hải – Bắc bộ, với những trang thiết bị hiện đại nhất giúp cho việc chăm sóc sức khỏe nhân dân trong và ngoài thành phố

2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự tại Bệnh viện ĐKHP-HP

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng

Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng là một Bệnh viện Đa khoa tư nhân của thành phố Hải phòng, với 150 giường bệnh lưu trú và là Bệnh viện Trực thuộc Sở Y tế Hải Phòng có chức năng nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân thành phố Hải Phòng và các tỉnh lân cận Ngoài chức năng nhiệm vụ chính của

Trang 22

Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng đồng thời là cơ sở

vệ tinh kết hợp chuyển giao công nghệ hỗ trợ giảm tải cho các Bệnh viện tuyến trên cũng như phục vụ chăm lo sức khỏe nhân dân trong và ngoài thành phố

Cơ cấu lãnh đạo Bệnh viện gồm Hội đồng quản trị 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc

Giám đốc và Phó giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan quản lí có thẩm quyền, các vị trí được bổ nhiệm dựa trên năng lực làm việc và các năng lực chuyên môn của từng vị vị trí

Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng:

(1)

Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải phòng

- Các hội đồng được thành lập gồm: Hội đồng Khoa học, Hội đồng Thuốc và điều trị, Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, Hội đồng Thi đua khen thưởng - kỷ luật, Ban chuyên môn theo quy định

- Các trung tâm, khoa, phòng thuộc Bệnh viện thực hiện các chức năng nhiệm vụ do Giám đốc bệnh viện quyết định và thực hiện theo quy định

Hiện nay Bệnh viện có 01 trung tâm, 20 khoa lâm sàng, cận lâm sàng và 05 phòng ban chức năng

- Các trung tâm gồm có:

Phòng ban

Phó giám đốc

Khối lâm sàng

Giám đốc

Phó giám đốc

Phó giám đốc

Khối cận lâm sàng HĐQT

Trang 23

+ Trung tâm điều trị rối loạn giấc ngủ: Nhiệm vụ điều trị các bệnh về rối loạn thần kinh, hỗ trợ điều trị cùng với khoa nội và Hồi sức cấp cứu…

- Các khoa ngoại gồm: khoa Phẫu thuật, khoa Ngoại tiết niệu, khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình, khoa Ngoại tiêu hóa, khoa Hồi sức tích cực ngoại Với đội ngũ các bác sĩ chuyên môn sâu chuyên khoa I, chuyên khoa II, bác sĩ trình độ cao như Thạc sĩ, Tiến sĩ, Phó giáo sư cùng với sự hỗ trợ tích cực của đội ngũ điều dưỡng đã cứu chữa cho nhiều bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo không phải chuyển lên tuyến trên Đã thực hiện nhiều ca phẫu thuật mổ nội soi 1 lỗ, tán sỏi ngoài cơ thể, thay khớp gối, , thoát vị đĩa đệm, phẫu thuật tiêu hóa bằng mổ nội soi

- Các khoa nội gồm: khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực nội và chống độc, khoa Tim mạch, , khoa Hô hấp, khoa Nội tiết, khoa Huyết học miễn dịch cận lâm sàng có nhiệm vụ khám và điều trị cho các bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa hạn chế thấp nhất việc phải chuyển bệnh nhân lên tuyến trên Các khoa đã triển khai đưa vào ứng dụng các kỹ thuật mới thành công

- Các chuyên khoa lẻ như khoa Truyền nhiễm, khoa Răng hàm mặt, khoa Tai mũi họng, khoa Mắt, khoa Da liễu, khoa Phục hồi chức năng, khoa Đông y được trang bị các máy móc hiện đại, ứng dụng kỹ thuật cao trong chẩn đoán, chăm sóc và điều trị bệnh nhân Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyên môn hàng năm của các chuyên khoa đều vượt kế hoạch

- Các khoa cận lâm sàng: khoa Chẩn đoán hình ảnh, khoa Giải phẫu bệnh lí, khoa Sinh hóa, khoa vi sinh có nhiệm vụ hỗ trợ trong công tác chẩn đoán bệnh đáp ứng kịp thời công tác cấp cứu và điều trị cho bệnh nhân

- Khối phòng ban chức năng: phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tổ chức cán

bộ, phòng Tài chính kế toán, phòng Vật tư thiết bị y tế, phòng Hành chính, phòng Điều dưỡng,…

2.1.2.2 Nhân sự Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng

Với chức năng nhiệm vụ đảm bảo công tác khám và điều trị bệnh cho nhân dân Hải Phòng Đồng thời là cơ sở phối hợp với các cở sở y tế khác trên địa bàn hải phòng như Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, Bệnh viện Đại học y Hải phòng trong công tác chăm sóc, khám chữa bệnh, chuyển giao công nghệ và chuyên

Trang 24

môn để đẩy mạnh công tác chẩn đoán điều trị cho người bệnh Bệnh viện Đa khoa

Hồng Phúc với quy mô 150 giường bệnh thực kê (năm 2015) Nhân lực tính đến

31/11/2015 có 150 lao động, trong đó có 45 bác sĩ, dược sĩ, 80 điều dưỡng và kỹ

thuật viên, đối tượng khác là 25 người Bệnh viện có nguồn nhân lực phục vụ cho

công tác chuyên môn lớn mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu chăm sóc và

bảo vệ sức khoẻ nhân dân

Bảng 2.1: Thống kê nhân lực năm 2015

2.3 Thực trạng chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện ĐKHP Hải Phòng

2.3.1 Thực trạng chất lượng dịch vụ y tế và tình hình bệnh nhân tại Bệnh viện

Đa khoa Hồng

* Về chỉ tiêu nhân lực

Chỉ tiêu nhân lực BỆNH VIỆN THÀNH PHỐ

+ Tỷ lệ bác sĩ /10.000 BN 8,55 5,59 + Tỷ lệ dược sĩ Đại học/10.0000 BN 0,21 0,4

(Nguồn: Phòng TCCB – BVĐKHP)

Chỉ số về nhân lực của bệnh viện năm 2015

Trang 25

25

Giai đoạn 2011 – 2015 số tiến sĩ, CK II biến động qua các năm và có tốc độ tăng bình quân – 1,43%/năm Trong khi đó, thạc sĩ, CK I lại tăng qua các năm và đạt tốc độ tăng 5,38%/năm Trung họa có xu hướng giảm (– 9,87%/năm)

Bên cạnh đó số cán bộ y tế tư nhân có tốc độ tăng bình quân GĐ 2011- 2015 khá cao (11,95%/năm), cao hơn tốc độ tăng cán bộ y tế do thành phố quản lý (2,71%/năm) Tuy nhiên, số cán bộ y tế công lập (trong đó có số bác sĩ) vẫn chiếm tỷ trọng lớn và chủ đạo trong ngành y tế thành phố

* Về tình hình Bệnh nhân tại Bệnh viện

- Số lượt khám bệnh/người/năm liên tục tăng qua các năm (năm 2011 có 1,4 lượt nhưng đến năm 2015 có 2,78 lượt) số giường bệnh đạt tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 2,99%/năm

Nhưng tỷ số giường bệnh theo kế hoạch có xu hướng tăng nhẹ

Bảng 2.2: Kết quả Bệnh nhân nằm điều trị hàng năm

2

(Nguồn: Phòng KHTH – BVĐKHP)

Hình 2.3: Một số chỉ tiêu đáng giá năng lực và chẩn đoán

(Nguồn: Phòng KHTH – BVĐKHP)

Tỷ lệ bệnh nhân chuyển tuyến tại bệnh viện giảm dần từ 0,82% vào năm

2011 xuống còn 0,50% vào năm 2015 Ngày điều trị trung bình 1 bệnh nhân có

5,64 3,43

21,08 6,05

5,22 3,05

18,43 3,69

S ố xét nghiệm/người bệnh/năm Số lượt chụp Xquang/ng ười/năm

S ố lượt siêu âm/người/năm

S ố lần chụp CTScan/MRI trung bình 1 lượt khám bệnh/năm

Lần 2.500

Trang 26

xu hướng giảm dần (từ 8,6 ngày năm 2011 giảm xuống còn 8,36 ngày năm 2015)

Hình 2.3: Dự báo công suất giường bệnh và thời gian nằm viện bình quân đầu người

giai đoạn 2010-2020

(Nguồn: Phòng KHTH – BVĐKHP)

Thời gian điều trị trung bình (khảo sát trên 1000 bệnh nhân)

Bảng 2.4: Thời gian điều trị trung bình tại Bệnh viện Đa khoa

Hồng Phúc năm 2015

STT Phân loại

bệnh nhân

Số lượng

Thời gian nằm viện tối đa

Thời gian nằm viện tối thiểu

Thời gian nằm viện

Trang 27

Bảng 2.5: Thời gian điều trị trung bình tại Bệnh viện Đại học Y Hải

Phòng năm 2015

STT Phân loại

bệnh nhân

Số lượng

Thời gian nằm viện tối

đa (ngày)

Thời gian nằm viện tối thiểu (ngày)

Thời gian nằm viện

và không cấp cứu có thời gian điều trị bình quân cao hơn so với Bệnh viện Đại học

Y Hải Phòng

- Trong trường hợp các bệnh cấp tính, các điều kiện tiện nghi, thoải mái với các mức phí khác nhau như nằm phòng riêng, thiết bị tốt hơn, phòng có máy lạnh, tivi, radio, ăn uống khá hơn…

* Tỷ lệ bệnh nhân điều trị bằng thiết bị kỹ thuật cao

Các bệnh nhân cần điều trị bằng thiết bị kỹ thuật cao thường là các trường hợp nằm trong nhóm khẩn cấp và cấp cứu không trì hoãn

Bảng 2.6 Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng thiết bị kỹ thuật cao tại

Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc

Được điều

Trang 28

lệ bệnh nhân đƣợc điều trị bằng thiết bị kỹ thuật cao của Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc so với tỷ lệ chung tại Hải Phòng là còn thấp, đặt ra yêu cấu cấp thiết đối với Ban lãnh đạo Bệnh viện phải có các biện pháp nâng cao

Trang 29

* Chi phí bình quân cho một bệnh nhân

Bảng 2.7 Chi phí bình quân cho một bệnh nhân

Tổng chi phí TB/ng

Chi phí TB/ng/

Ngày

Ngày nằm viện TB/ng

Tổng chi phí TB/ng

Chi phí TB/ng/

ngày

Ngày nằm viện TB/ng

Tổng chi phí TB/ng

Chi phí TB/ng/

ngày

Ngày nằm viện TB/ng

Tổng chi phí TB/ng

Chi phí TB/ng/ngà

y

Ngày nằm viện TB/ng

Tổng chi phí TB/ng

Trang 30

Hình 2.5 Chi phí bình quân cho một bệnh nhân

(Nguồn: Phòng TCKT – BVĐKHP)

Chi phí bình quân cho một bệnh nhân đối với các trường hợp khẩn cấp, cấp cứu không trì hoãn, không cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc tăng đều qua các năm Các trường hợp cấp cứu có trì hoãn chi phí bình quân

có sự biến động qua các năm 2013-2015

Chi phí bình quân cho một bệnh nhân chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố: Chi phí trung bình hàng ngày và số ngày nằm viện bình quân của bệnh nhân Đây cũng là điều mà Ban lãnh đạo Bệnh viện cần quan tâm và xem xét, đưa được ra các biện pháp nhằm giảm chi phí cũng như nâng cao trình độ của đội ngũ y bác sĩ và trang thiết bị để giảm số ngày nằm viện cho bệnh nhân Gia tăng được lợi nhuận cũng như giảm thiểu áp lực tài chính đối với các bệnh nhân có khó khăn về tài chính

Trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 – 2015 thường xuất hiện các bệnh với số người mắc bệnh cao như viêm phổi, tai nạn, ngộ độc, chấn thương các loại …

2.3.2.Chức năng nhiệm vụ của chất lượng dịch vụ y tế

* Chức năng

- Khả năng cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho người bệnh

Trang 31

- Đưa vào ứng dụng thực tế những phương pháp điều trị mới nhất, hiệu quả nhất với chi phí mà đa số người dân có thể chịu được

2.2.1.2.Mô hình bệnh tật trên địa bàn

- Bệnh ung thư

- Nhóm bệnh nghề nghiệp

- Chấn thương do tai nạn giao thông, lao động

- Bệnh của người cao tuổi

- Nhóm bệnh về nội tiết

2.3 Mạng lưới, mô hình chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa Khoa Hồng Phúc-Hải phòng (Giai đoạn 2011-2015)

2.3.1.Mạng lưới y tế trong Bệnh viện

* Phân theo khối

- Khối lâm sàng: Gồm 7 khoa

- Khối cận lâm sàng Gồm 5 khoa

Trang 32

Nhưng tỷ số giường bệnh theo kế hoạch có xu hướng tăng nhẹ

Hình 2 Công suất sử dụng giường bệnh

(Nguồn: Phòng KHTH – BVĐKHP)

* Trang thiết bị y tế

- Bệnh viện đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị như: kỹ thuật Cyfra 21-1 chất chỉ dấu bệnh ung thư phổi, đo loãng xương bằng kỹ thuật Dexa…

- Các khoa điều trị đã được trang bị những thiết bị thiết yếu công suất phù hợp hiệu quả

* Chủng loại dịch vụ y tế tại Bệnh viện

- Về điều trị: đã ứng dụng các kỹ thuật chuyên sâu về lâm sàng và cận lâm sàng như kỹ thuật phẫu thuật nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP),

mở khí quản, van thở 1 chiều PASSY-MUIR, phẫu thuật NUSS trong điều trị lõm ngực, cắt thận qua nội soi

Năm 2015 có 34 dịch vụ răng giả, 8 dịch vụ tiêm chích, 57 dịch vụ xoa bóp, 68 dịch vụ kính thuốc, 1 dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà;

Về dự phòng: khoa dự phòng tại Bệnh viện đều cung cấp các dịch

vụ tiêm phòng như bệnh thủy đậu, sởi, cúm, phòng uốn ván sơ sinh, Rubella, viêm não Nhật Bản, viêm gan… với các mức giá khác nhau tùy theo nước sản xuất

131.64 126.90

121.55 119.14 125.38 122.2 106.85 110.94

85.05

Tuyế n thành phố Tuyế n quận/huyệ n Tuyế n xã / phường Công lập

% 180.00

Trang 33

số lượt

Kế hoạc

h

BQ

Thực hiện qua các năm( số lượt)

Tăng trưởng bình quân

Trang 34

* Mức độ hài lòng của người bệnh về một số tiêu trí

(Khảo sát trên 1137 Bệnh nhân)

Mức độ hài lòng của người bệnh về bác sỹ điều trị chiếm tỷ lệ 91,1%

- Về cơ sở vật chất trang thiết bị

Trang 35

Bảng 2.12: Sự hài lòng của người bệnh về cơ sở vật chất

Mức độ hài lòng của người bệnh

Mức độ hài lòng của người bệnh về cơ sở vật chất chiếm tỷ lệ 87,8%

- Về điều kiện diều dưỡng chăm sóc và điều kiện chăm sóc

Bảng 2.13: Sự hài lòng của người bệnh về điều kiện chăm sóc

Mức độ hài lòng của người bệnh

Về điều dưỡng và điều kiện

Trang 36

(Nguồn: Phòng KHTH – BVĐKHP)

Hình 3.Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế qua các năm

Dưới đây là hình ảnh và một số dịch vụ tại Bệnh viện ĐKHPHP

Hình 2.1 Máy chụp XQuang CT scaner Siemen

Hình 2.5 Dàn máy mổ nội soi

Trang 37

Hình2.3 Máy tán sỏi ngoài cơ thể

2.4 Đánh giá chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng

Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc là Bệnh viện tư nhân, không có Ngân sách mà tự hoạch toán đảm bảo phần kinh phí để thực hiện chức năng nhiệm

vụ được giao và được phép thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ nhằm tận dụng cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật hiện có để tạo thêm thu nhập nâng cao đời sống cho cán bộ công chức viên chức và bổ sung nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị

Tổng thu của đơn vị bao gồm: các khoản phí khám chữa bệnh , các dịch

vụ khác …các khoản thu từ hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy, và các khoản thu khác như thu từ các nhà tài trợ , viện trợ hợp tác quốc tế , từ các tổ chức quốc tế…

Bảng 2.14: Nguồn kinh phí hoạt động

Trang 38

2.4.1 Khảo sát ý kiến chuyên gia về chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện

Bảng số lượng chuyên gia đánh giá cho từng chỉ tiêu

(Dùng thang điểm từ 1 đến 5) :

STT

Điểm trọng số 1 2 3 4 5 Chỉ tiêu Số chuyên gia sắp xếp

8 Đáp ứng nhu cầu khách hang 0 1 7 3 1

9 Trang thiết bị - cơ sở hạ tầng 0 0 0 7 5

số các chỉ tiêu đã đưa ra, đó cũng là điều mong mỏi nhất mà khách hàng

“bệnh nhân” mong đợi ở một đơn vị khám chữa bệnh mà họ đến và đặt niềm tin

2.4.2 Đánh giá các tiêu trí về chất lượng dịch vụ y tế

* Qua khảo sát về mức độ hài lòng của người bệnh về các dịch vụ cho ta thấy các tiêu trí như cơ sở vật chất, thủ tực hành chính , điều dưỡng

và điều kiện chăm sóc .chỉ tập chung ở mức “chấp nhận được” luôn

chiếm từ 69,5% đến 82,1%

* Theo kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia(4), Bệnh viện nên nghiên

Trang 39

cứu triển khai mô hình PPP để đầu tư cơ sở hạ tầng, thành lập trung tâm

tự nguyện nhằm giảm tải cho các khoa điều trị và quản lí tốt hơn các dịch

vụ yêu cầu

* Theo số liệu thống kê công suất giường bệnh của Bệnh viện luôn

ở đạt mức từ 90%-100%, giường yêu cầu thực hiện đạt mức từ 6% -13% Như vậy tốc độ tăng trưởng trên chưa phù hợp với tiềm năng Thực tế này đặt ra cho Bệnh viện là cần phân lập khu vực dịch vụ

2.5 Kết quả đạt được từ công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng

2.5.1 Hiệu quả đầu từ nâng cao chất lượng dịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng

2.5.1.1 Thành tựu

Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải phòng tự chủ về tài chính hoàn toàn từ những ngày đầu thành lập nhu cầu chi lương so với tổng thu chiếm từ 14% - 18% (số lao động của Bệnh viện vẫn thấp hơn mức tối thiểu mà Nhà nước quy định) Theo tính toán hàng năm Bệnh viện cần bổ sung nguồn để thực hiện chế độ tiền lương lên tới 3,1% tương đương với hơn 14 tỷ đồng

- Nhờ có việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế mà người bệnh được thụ hưởng nhiều hơn các dịch vụ kỹ thuật cao và hạn chế việc chuyển lên tuyến trên giúp giảm bớt gánh nặng về chi phí và tạo sức ép nhất định đối với đơn vị trong việc cung cấp chất lượng khám chữa bệnh …

Các chỉ tiêu hoạt động số thực hiện đều tăng so với số thực hiện, và năm sau cao hơn năm trước Công suất giường bệnh tăng bình quân hàng năm là 4,85%, tăng bình quân so với kế hoạch là 5,99%; số lượt người bệnh khám hàng năm tăng bình quân 5,17%, tăng bình quân so với kế hoạch là 8,42%; số ca chụp CT-Scanner, số ca mổ nội soi và tán sỏi ngoài

cơ thể tăng bình quân hàng năm từ 3% - 10%, tăng bình quân so với kế hoạch là từ 5% - 16% Qua các số liệu trên đã chứng minh rằng người

Trang 40

bệnh đã được sử dụng nhiều dịch vụ kỹ thuật cao hơn và yên tâm khám và điều trị tại Bệnh viện Điều này đã giúp giảm tải cho tuyến trên cũng như giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh và người nhà người bệnh khi phải lên tuyến trên điều trị

- Nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước trong lĩnh vực y tế tư nhân

- Tăng cường mối quan hệ gắn kết giữa khu vực y tế công và y tế tư nhân, bắc sĩ giỏi các bệnh viện công và tư phải hỗ trợ và trao đổi lẫn nhau về

kỹ thuật khoa học và kinh nghiệm nghề nghiệp

2.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế

- Không có ngân sách nhà nước đầu tư cho y tế tư nhân nên phải tự cân đối đầu tư và chi trả Bệnh viện chưa mạnh dạn trong công tác huy động vốn

để đầu tư mà mới chủ yếu dừng ở việc liên doanh, liên kết, lắp đặt trang thiết

bị phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh của người bệnh

- Trong hợp tác liên doanh liên kết, việc đàm phán phân chia lợi nhuận chưa hợp lí vì khó khăn trong việc tính toán được hết chi phí khấu hao cơ sở vật chất hạ tầng, nhân công … và đặc biệt là không tính được giá trị thương hiệu của Bệnh viện để đưa vào làm đối trọng trong tổng vốn đầu tư nên tỷ lệ phân chia lợi nhuận giữa Bệnh viện và bên liên doanh liên kết chưa hợp lí Máy móc và thiết bị ngành y là vấn đề quan trọng thứ hai sau con người, giá trị rất lớn về tài chính lên sự đầu tư của nguồn vốn tư nhân là rất vất vả và khó khăn nên cũng gây không ít khó khăn cho ngành y tế tư nhân nói chung và

Ngày đăng: 13/05/2018, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w