Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam NHHTXVN với vai trò là “Ngân hàng của các Quỹ tín dụng nhân dân”, hoạt động của Ngân hàng Hợp tác có quan hệ mật thiết với tiến trình xây dựng và phát triển
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu tròn luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ
Học viên
Phạm Thị Hải Thanh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Hồng Vân - Người hướng dẫn khoa học, gửi lời cảm ơn đến cơ quan, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sĩ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 3
1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân 3
1.1.1 Sự hình thành và phát triển các nhóm tín dụng hợp tác 3
1.1.2 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) 5
1.1.3 Hoạt động và đặc điểm hoạt động của QTDND 7
1.2 Khái niệm chất lượng cho vay và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay QTDND 9
1.2.1 Khái niệm về chất lượng cho vay QTDND 9
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay QTDND 10
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng và chi tiêu phản ánh chất lượng cho vay QTDND 13
1.3.1 Môi trường pháp lý 13
1.3.2 Chính sách cho vay đối với QTDND 14
1.3.3 Quy trình cho vay 15
1.3.4 Chất lượng thẩm định cho vay 15
1.3.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát sau cho vay 16
1.3.6.Trình độ cán bộ tín dụng 17
1.3.7 Tỷ lệ nợ quá hạn 17
1.3.8 Chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay đối với QTDND: Doanh số và Dư nợ 19
1.3.9 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn sử dụng để cho vay QTDND 20
1.3.10 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 20
Trang 41.3.11 Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay QTDND 21
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 22
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Phòng 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng 22
2.1.2 Mô hình tổ chức 23
2.1.3 Kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh trong 5 năm gần đây của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Phòng 29
2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay đối với Quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Phòng từ năm 2011 - 2015 40
2.2.1 Môi trường pháp lý 40
2.2.2 Chính sách cho vay QTDND của NHHTXVN CNHP 41
2.2.3 Quy trình cho vay QTDND của NHHTXVN CNHP 43
2.2.4 Chất lượng thẩm định 47
2.2.5 Hoạt động kiểm tra, kiểm soát sau cho vay 48
2.2.6 Trình độ Cán bộ tín dụng 49
2.2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn 51
2.2.8 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay đối với QTDND 53
2.2.9 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn sử dụng để cho vay QTDND 55
2.2.10 Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay QTDND 57
2.2.11 Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay QTDND 59
2.3 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Quỹ tín dụng nhân dân 61
2.3.1 Những kết quả đạt được của công tác cho vay QTDND tại NHHTXVN CNHP 61 2.3.2 Hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng cho vay QTDND tại NHHTXVN CNHP 61
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng cho vay QTDND tại NHHTXVN CNHP 62
Trang 5CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 65
3.1 Đi ̣nh hướng phát triển chung của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng trong thời gian tới 65
3.2 Biện pháp pháp nâng cao chất lượng cho vay đố i với Quỹ tín dụng nhân dân trong những năm sắp tới 66
3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, phù hợp với QTDND 67
3.2.2.Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 69
3.2.3 Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát sau cho vay 69
3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 70
3.2.5 Mở các lớp đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ QTDND 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân QTDTW : Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương NHHTXVN : Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam CNHP : Chi nhánh Hải Phòng
TDHT : Tín dụng hợp tác NHNN : Ngân hàng Nhà nước CBTD : Cán bộ tín dụng TCKT : Tổ chức kinh tế DN&CN : Doanh nghiệp và Cá nhân
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của NHHTX VN CNHP từ năm 2011 - 2015 30 Bảng 2.2: Dƣ nợ của NHHTX VN CNHP từ năm 2011 - 2015 30 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHHTXVN CNHP giai
Trang 8Hình 2.8 : Doanh số và dƣ nợ cho vay QTDND từ 2011-2015 55
Hình 2.9: Lợi nhuận cho vay QTDND tại NHHHTXVN CNHP từ
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh của người nông dân, hạn chế được tệ nạn cho vay nặng lãi và các hình thức biến tướng của nó ở nông thôn QTDND ở Việt Nam đã góp phần giúp đỡ hỗ trợ thành viên xóa đói giảm nghèo, thực hiện bình đẳng, công bằng và tiến bộ xã hội trên mọi miền của đất nước đặc biệt là khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa Tuy nhiên, nhược điểm của các quỹ này là vốn mỏng, nhiều khi không đáp ứng được nhu cầu vốn của người dân Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (NHHTXVN) với vai trò là “Ngân hàng của các Quỹ tín dụng nhân dân”, hoạt động của Ngân hàng Hợp tác có quan hệ mật thiết với tiến trình xây dựng và phát triển hệ thống QTDND với chức năng điều hoà vốn cho toàn hệ thống QTDND, cho vay hỗ trợ các QTDND cơ sở đáp ứng kịp thời nhu cầu chi trả, cho vay mở rộng tín dụng Nguồn vốn của NHHTXVN đã giúp các QTDND cơ sở có điều kiện tăng cường phát triển thành viên và đáp ứng nhu cầu
về vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của thành viên
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng (NHHTXVN CNHP)
là một trong 27 Chi nhánh của NHHTXVN trên cả nước cũng đang làm tốt vai trò điều hòa vốn cho 26 QTDND cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng Tuy vậy, trong thời gian vừa qua, với sự biến động lớn của nền kinh tế, tác động tới tất cả các lĩnh vực khiến cho chất lượng hoạt động cho vay QTDND của Chi nhánh có nhiều thay đổi, nhận ra còn nhiều điểm còn chưa hoàn chỉnh, bất cập trong hoạt
động cho vay QTDND của NHHTXVN CNHP, tác giả chọn đề tài : “Nâng cao
chất lượng cho vay Quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng” để tìm hiểu những điều kiện thực tế, những nhân tố ảnh
hưởng và đánh giá chất lượng hoạt động cho vay loại hình tổ chức tín dụng đặc biệt này đồng thời đưa ra các giải pháp góp phần cải thiện thực trạng trên tại NHHTXVN CNHP
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay QTDND tại NHHTXVN CNHP Trên cơ sở lý luận về QTDND và
Trang 10chất lượng cho vay, đề tài đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay QTDND và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này tại NHHTXVN CNHP
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, đề tài nhằm giải quyết những mục tiêu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác Công tác cho vay QTDND tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu: Công tác cho vay QTDND tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn từ năm 2011-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tổng hợp, thống kê, phân tích hoạt động kinh tế, so sánh và mô hình hóa… đã được
sử dụng để làm sáng tỏ đề tài
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Chất lượng hoạt động cho vay ngày càng được xem là yếu tố sống còn, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng, đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Vì thế, việc xem xét, đánh giá chất lượng hoạt động cho vay QTDND để có những giải pháp thích hợp là hết sức cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn đối với tại NHHTXCN CNHP
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ
CHẤT LƯỢNG CHO VAY QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1 Sự hình thành và phát triển các nhóm tín dụng hợp tác
* Sự hình thành các nhóm tín dụng :
Xã hội loài người đã trải qua 5 hình thái kinh tế - xã hội Khi chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa cũng là lúc trong xã hội, sự phân công lao động và chuyên môn hóa bắt đầu được hình thành Đây cũng là thời điểm con người dần được giải phóng khỏi chế độ nô lệ và được tự do hành nghề, tự
do kinh doanh sản xuất Tuy nhiên, khi sự phân công lao động trong xã hội ngày càng rõ nét, thì việc kinh doanh sản xuất cũng có khoảng cách rõ rệt giữa những người làm ăn được và những người làm ăn thua lỗ Những người làm ăn thua lỗ có thể do rất nhiều nguyên nhân: thiếu kinh nghiệm, thiếu vốn, và nhiều người đã phải rơi vào tình trạng đi vay nặng lãi, phá sản
Để thoát khỏi thực trạng nghèo khó, khốn khổ, tưởng chừng như không có lối thoát đó, những người này đã đoàn kết lại và hợp tác với nhau tạo ra sức mạnh chung lớn hơn Chính việc nhóm những người có cùng cảnh ngộ, muốn cùng thực hiện một công việc chung nhất định nào đó vì chính những lợi ích, quyền lợi của họ hình thành nên các tổ, nhóm hợp tác Các nhóm tín dụng hợp tác (TDHT) theo đó đã ra đời, giúp cho các thành viên tiếp cận được với đồng vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư, mua bán, sản xuất, kinh doanh hay tiêu dùng của họ Khi từng thành viên đứng riêng lẻ, họ không thể tiếp cận hay tiếp cận một cách không thỏa đáng với nguồn vốn, do uy tín và khả năng vay vốn hạn chế của họ cũng như
sự cung cấp tín dụng chưa nhiệt tình hoặc không nhiệt tình, đầy đủ của hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt động chính thức Các nhóm TDHT này do đặc điểm nổi bật là tự hình thành do sự tự nguyện, tự phát nên có thể có từ 5-7 thành viên, cũng có thể có tới hàng chục thành viên với các tên gọi khác nhau như: nhóm tín dụng, hội tiết kiệm, hội cho vay, hội tiết kiệm và cho vay, hội tạm ứng, hội tín dụng và tạm ứng
Trang 12Đó là hình thức sơ khai của các nhóm TDHT Hình thức này còn được gọi
là chơi hụi, chơi tổ Thời kỳ này, các thành viên trong nhóm sẽ cùng nhau góp vốn tạo thành một khoản lớn và có thể cho các thành viên có nhu cầu vay vốn vay Ban đầu, các nhóm này huy động vốn từ chính trong nội bộ các thành viên của mình để cho vay lẫn nhau nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện với giá cả hợp lý Sau này, các hoạt động và hình thức huy động, góp vốn, cho vay được mở rộng, phát triển hơn cả về hình thức, quy mô, số lượng, địa bàn và ngày càng trở nên đa dạng, phong phú Chẳng hạn nhóm TDHT cũng có thể huy động vốn ở ngoài thành viên, cho vay ngoài thành viên, đứng ra bảo lãnh cho thành viên, thực hiện dịch vụ chi trả hộ giúp cho thành viên Khi số lượng thành viên nhiều hơn, quy mô, địa bàn hoạt động, đối tượng phục vụ lớn hơn, các nhóm TDHT trở thành các nhóm hoạt động có tổ chức hơn với bộ máy quản lý lớn hơn, chặt chẽ hơn với số lượng thành viên lên tới hành trăm, hàng nghìn thành viên Các nhóm TDHT tự phát như vậy ra đời đã giúp các thành viên giải quyết được một khó khăn lớn của họ là tiếp cận với vốn vay để đầu tư, sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng , đẩy lùi thị trường tín dụng đen với lãi suất cho vay “cắt cổ” Kèm theo đó, các nhóm này cũng huy động vốn, đặc biệt là huy động từ các thành viên và trả lãi cho họ, do đó đã khuyến khích họ tích lũy tài sản, dần dần thoát khỏi cảnh nghèo đói Như vậy, sự ra đời của các nhóm TDHT đã hỗ trợ rất nhiều cho các thành viên – chủ yếu là các hộ gia đình nghèo ở nông thôn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, và qua đó cũng đã hỗ trợ cho sự phát triển của kinh tế địa phương nói chung, góp phần tạo công ăn việc làm, ổn định an ninh chính trị và trật tự xã hội, phát huy nội lực tại chỗ cho tăng trưởng kinh tế Đây chính là nguồn gốc ra đời của QTDND
* Sự phát triển của tổ chức tín dụng hợp tác
Hiện nay, nhận thấy các nhóm TDHT có nhiều lợi ích và tác động tích cực nên nhiều quốc gia trên thế giới muốn phát huy vai trò của các nhóm TDHT này Một số quốc gia trên thế giới đã hỗ trợ, định hướng cho các nhóm TDHT này phát
Trang 13triển trở thành các TCTD hợp tác hoạt động chính thức như các TCTD tham gia vào thị trường tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng
Theo thống kê của Liên minh Hợp tác xã quốc tế, các nhóm TDHT tự phát đã xuất hiện ở những nơi có nhu cầu ở trên 150 quốc gia trên thế giới và các nhóm này đã được định hướng phát triển, chính thức hóa trở thành các tổ chức TDHT ở trên 100 quốc gia khác nhau Tùy theo bối cảnh ra đời, điều kiện kinh tế - xã hội và
sự chấp thuận của dân chúng và các tổ chức TDHT này được người dân ở mỗi nước, mỗi vùng đặt cho các tên gọi khác nhau như là: Quỹ tín dụng nhân dân Desjardin (Québec – Canada), QTDND Hợp tác xã (Cộng hòa liên bang Đức), Liên minh Tín dụng (Mỹ), Quỹ tiết kiệm cho vay nông thôn (Côte d’Ivoire), Quỹ tiết kiệm và tín dụng nhân dân (Burkina Faso), Quỹ tiết kiệm và tín dụng làng (Mali), Quỹ tương hỗ nông nghiệp (Bénin)… Và QTDND là một trong những cái tên của loại hình tổ chức này
Dưới đây là mô hình mô tả sự ra đời và phát triển của các tổ chức TDHT:
Hình 1.1: Sự ra đời và phát triển của các tổ chức TDHT
(Nguồn: Nghiên cứu về QTDND, Mô hình tín dụng hợp tác kiểu mới xóa đói
giảm nghèo ở Việt Nam của tác giả Bùi Chính Hưng)
1.1.2 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)
QTDND là loại hình tổ chức TDHT hiện đại mới được xây dựng và phát triển
ở Việt Nam từ những năm 1993 theo chủ trương phát triển kinh tế hợp tác của Đảng và nhà nước ta Là một TCTD hoạt đông với tư cách pháp nhân là Hợp tác
Hệ thống liên kết tín dụng hợp tác
Tổ chức tín dụng hợp tác
Nhóm tín dụng hợp tác Nhu cầu
Trang 14xã, QTDND được tổ chức trên các nguyên tắc của TDHT và mang đặc thù riêng Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về QTDND, tùy thuộc vào mục tiêu và hoạt động của loại hình tổ chức tín dụng này
Theo Hiệp hội liên minh tín dụng Hoa Kỳ (NCUA), “QTDND là một định chế tài chính phi lợi nhuận, được làm chủ và kiểm soát bởi các thành viên (đồng thời cũng là người sử dụng dịch vụ) QTDND phục vụ cho nhóm người có cùng đặc tính chung, như có cùng nơi làm việc, cùng nơi cư trú… QTDND cũng là nơi
an toàn, thuận tiện để các thành vên gửi tiền tiết kiệm, vay vốn và thực hiện các dịch vụ tài chính khác với giá cả hợp lý” [1]
Theo Hội đồng liên minh tín dụng thế giới (WOCCU), “Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình trung gian tài chính mang tính tư nhân và hợp tác Việc gia nhập vào QTDND được mở rộng và tự nguyện QTDND thuộc quyền sở hữu của các thành viên, những người quản lý một cách dân chủ QTDND nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tài chính của mọi thành viên thông qua việc khuyến khích tiết kiệm, cho vay thành viên Để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của các thành viên một cách tốt nhất và lâu dài nhất, Quỹ tín dụng nhân dân quan tâm đến sự ổn định về tài chính” [1]
Tại Việt Nam, theo quy định tại khoản 6, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010, “QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân
và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức Hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật Hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống” [ 8] Trên cơ sở nghiên cứu mô hình Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và các khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân trên thế giới cũng như ở Việt Nam, tác giả xin đưa ra một khái niệm tổng quát về QTDND như sau: QTDND là tổ chức tài chính thuộc sở hữu điều hành bởi các thành viên (có những đặc điểm tương đồng nhau về nơi cư trú, nghề nghiệp hay đặc điểm chung khác),
có tư cách pháp nhân, hoạt động dựa trên nền tảng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng và trung thực, tất cả vì lợi ích thành viên QTDND cung
Trang 15cấp các dịch vụ ngân hàng, bao gồm huy động tiền gửi, tín dụng, thanh toán với chất lượng dịch vụ và giá cả cạnh tranh so với các tổ chức khác cho các thành viên
1.1.3 Hoạt động và đặc điểm hoạt động của QTDND
Các hoạt động chính của các QTDND được pháp luật Việt Nam quy định như sau:
- Hoạt động liên quan đến nguồn vốn:
+ Vốn điều lệ do các thành viên góp và được ghi vào Điều lệ Quỹ tín dụng + Vốn huy động: QTDND được huy động vốn của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác; trong trường hợp gặp khó khăn về tài chính, được vay vốn QTDND khác khi được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho phép
+ Các nguồn vốn khác: bao gồm các nguồn vốn dịch vụ ủy thác, vốn tài trợ của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước; các loại vốn và quỹ khác hình thành trong quá trình hoạt động
- Hoạt động tín dụng: tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn, QTDND có
thể cho vay ngắn, trung, dài hạn theo quy định QTDND có quyền xem xét, quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; QTDND không được cho vay trên cơ sở đảm bảo bằng Sổ góp vốn của thành viên Một số hoạt động cho vay của QTDND bao gồm:
+ Cho vay đối với thành viên;
+ Cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên cư trú trên địa bàn hoạt động theo quy định của NHNN
+ Cho vay những khách hàng có tiền gửi tại QTDND dưới hình thức có đảm bảo bằng số tiền gửi do chính QTDND phát hành theo quy định
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: QTDND được mở tài khoản tiền gửi tại
NHNN, tại NHHTXVN và các tổ chức tín dụng khác để thực hiện dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chủ yếu phục vụcác thành viên và khách hàng theo quy định của NHNN
Trang 16Đặc điểm hoạt động của QTDND:
Thứ nhất, QTDND mang đặc điểm hoạt động của một loại hình tổ chức tín
dụng - tổ chức tài chính vi mô - được hình thành khá phổ biến trên toàn thế giới, nhất là ở các quốc gia nghèo và đang phát triển Quy mô các giao dịch thường nhỏ, khách hàng đa số có thu nhập thấp, chi phí hoạt động đòi hỏi phải được kiểm soát tốt, rủi ro trong hoạt động khá cao, nhưng cũng có thuận lợi từ các cơ chế hỗ trợ cũng như giá, phí dịch vụ
Thứ hai, QTDND hoạt động theo tính chất của một tổ chức hợp tác/ hợp tác
xã có quy mô nhỏ trong nền kinh tế Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDND ở Việt Nam được xác định như sau:
- Nguyên tắc tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền gia nhập hoặc có quyền ra khỏi QTDND, không ai hay tổ chức nào có thể áp đặt được các quyền này
- Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai: Thành viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát và có quyền ngang nhau trong biểu quyết về các vấn đề ngắn hạn, dài hạn của QTDND
- Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai: Thành viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát và có quyền ngang nhau trong biểu quyết về các vấn đề ngắn hạn, dài hạn của QTDND
- Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của QTDND , lãi được trích một phần vào các quỹ của QTDND, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND
- Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng
Trang 17đồng xã hội; hợp tác giữa các QTDND ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Thứ ba, địa bàn hoạt động của QTDND thường ở phạm vi nhỏ so với các loại
hình tổ chức tín dụng khác, đồng thời thường gắn liền với địa bàn nông thôn và kinh tế nông nghiệp nông thôn Ở Việt Nam, với những đặc điểm truyền thống về văn hóa – xã hội ở các địa bàn nông nghiệp – nông thôn thì cơ chế hoạt động của QTDND sẽ phát huy được hiệu quả nhờ sự phù hợp với đặc điểm địa bàn qua sự gắn kết, linh hoạt
Thứ tư, đối tượng khách hàng (là thành viên hoặc không là thành viên) của
QTDND chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập không cao, hoạt động sản xuất kinh doanh ở quy mô nhỏ Đặc điểm này đòi hỏi khả năng quản lý việc cung cấp các dịch vụ tới khách hàng theo các phương thức thích hợp, trong hoạt động cho vay cần có cơ chế quản lý, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp, đảm bảo cân bằng chi phí và hiệu quả kinh doanh
1.2 Khái niệm chất lượng cho vay và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay QTDND
1.2.1 Khái niệm về chất lượng cho vay QTDND
Chất lượng của sản phẩm, dịch vụ được hiểu là toàn bộ tính năng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với điều kiện quy định nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu xã hội Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của các doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội
Chất lượng cho vay được hiểu một cách khái quát nhất đó là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng cung cấp sản phẩm cho vay đó
Theo từ điển Wikipedia thì: “Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh
về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung người ta thường quan
Trang 18Đứng trên quan điểm của các ngân hàng, chất lượng cho vay được hiểu là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng trong quan hệ cho vay, phù hợp với sự phát triển của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, cho vay QTDND là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn Do vậy, chất lượng cho vay QTDND luôn được Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam quan tâm
Chất lượng cho vay được hiểu là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu về vốn cho QTDND và được QTDND đưa vào quá trình kinh doanh, hỗ trợ thành viên của mình cũng như người dân ở địa bàn một cách đúng mục đích, có hiệu quả nhất, mà vẫn đảm bảo được tạo ra được lượng tiền lớn hơn để bù đắp chi phí, hoàn trả nợ đầy đủ cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn và có lợi nhuận
Đứng trên giác độ khác nhau chất lượng chất lượng cho vay đem lại những lợi ích khác nhau Trên khía cạnh lợi ích của QTDND, chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu về vốn của QTDND với lãi suất, kì hạn cho vay hợp lý, thủ tục đơn giản Đối với ngân hàng, chất lượng cho vay thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với mục đích của ngân hàng mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận Đối với nền kinh tế, chất lượng cho vay phải góp phần tạo ra hiệu quả xã hội như phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, gia tăng sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và khai thác tiềm năng trong nền kinh tế
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay QTDND
Không phải một cách ngẫu nhiên mà hoạt động của các ngân hàng luôn chịu sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý của Chính phủ, mà sự quản lí này nhằm:
- Đảm bảo sự an toàn cho khoản tiết kiệm của công chúng
- Kiểm soát mức cung ứng tiền tệ và tín dụng, phục vụ cho mục tiêu chung của quốc gia như: tạo việc làm cao, tỉ lệ lạm phát thấp…
- Bảo đảm sự bình đẳng và công khai trong việc tiếp cận với các khoản tín dụng và các dịch vụ tài chính của công chúng
Trang 19- Tăng cường lòng tin của công chúng vào hệ thống tài chính, đảm bảo các khoản tiết kiệm được tập trung cho đầu tư sản xuất và đảm bảo quá trình thanh toán được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả
- Ngăn chặn sự tập trung tiềm lực tài chính vào tay một số ít cá nhân hay tổ chức
- Cung cấp cho chính phủ các khoản tín dụng, thuế và các dịch vụ tài chính khác
- Trợ giúp các khu vực của nền kinh tế có nhu cầu tín dụng đặc biệt như các
hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ, nông nghiệp…
Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của hoạt đông ngân hàng, cũng như hoạt động cho vay Do đó, việc nâng cao chất lượng cho vay nói chung cũng như cho vay QTDND nói riêng là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế và cũng là nhu cầu thiết thực của chính ngân hàng
Đối với nền kinh tế : chất lượng cho vay ngày càng được quan tâm bởi lẽ:
- Đảm bảo chất lượng cho vay là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán: khi chất lượng cho vay được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín dụng, với một số lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông và củng cố sức mua của đồng tiền
- Chất lượng cho vay tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế: cho vay là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế Tăng cường chất lượng cho vay đồng nghĩa với việc giảm thiểu lãng phí vốn do không sử dụng hết lượng tiền trong lưu thông giải quyết mối quan hệ về cung cầu vốn trên thị trường, điều hòa và ổn định lưu thông tiền tệ
- Chất lượng cho vay góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế và nâng cao uy tín quốc gia: Điều này là do hoạt động tín dụng của các Ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với khối lượng tiền mặt trong lưu thông, thông qua cho vay chuyển khoản thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, các Ngân hàng có khả năng mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với thực tế có Đó là nhờ
Trang 20khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng, khối lượng tiền được mở rộng và đưa vào lưu thông có quyền thanh toán và chi trả như các phương tiện khác và có thể được chuyển thành tiền mặt- phương tiện lưu thông có tính lỏng cao nhất Chính bởi lẽ đó tín dụng là nơi tiềm ẩn lạm phát Đảm bảo chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho Ngân hàng cung cấp tổng phương tiện thanh toán phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế tạo khả năng giảm bớt lượng tiền thừa, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và tăng uy tín quốc gia bằng việc phát huy tác dụng của sản phẩm dịch vụ trong tương lai của các công trình đầu tư
Cho vay là công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, theo lĩnh vực, theo địa phương Bằng việc phân tích, đánh giá khả năng phát triển của các đối tượng kinh tế, khu vực kinh tế, kết hợp với nguồn tín dụng các quyết định đầu tư đúng đắn sẽ khai thác được khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao động … để tăng cường năng lực sản xuất,cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Nâng cao chất lượng tín dụng là góp phần tăng hỉệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế
Chất lượng cho vay góp phần lành mạnh hóa quan hệ tín dụng: hoạt động tín dụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản, thuận tiện, đảm bảo nguyên tắc tín dụng góp phần cho vay đúng các đối tượng cần thiết, giảm thiểu và xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi chủ yếu hiện nay ở khu vực nông thôn và miền núi xa xôi
Với những vai trò quan trọng đó, để hoạt động tín dụng có chất lượng thì sự
nỗ lực của riêng bản thân các NHTM thôi là vẫn chưa đủ Sự ổn định của nền kinh
tế với các cơ chế chính sách phù hợp, sự phối hợp nhịp nhàng và có hiệu quả giữa các cấp các ngành là điều cần thiết
Đối với Ngân hàng, chất lượng cho vay là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn
tại và phát triển của ngân hàng đó vì:
- Nâng cao chất lượng cho vay QTDND tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế Trong tư cách là Ngân hàng đầu
Trang 21mối, vai trò điều hoà vốn cho toàn hệ thống của NHHTVN đang dần được cải thiện theo hướng tích cực nhưng chủ yếu mới thực hiện kênh chuyển vốn từ NHHTXVN xuống QTDND cơ sở Cho vay chính là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế Tăng cường chất lượng cho vay đồng nghĩa với việc giảm thiểu lãng phí vốn do không sử dụng hết lượng tiền trong lưu thông giải quyết mối quan hệ về cung cầu vốn trên thị trường, điều hòa và ổn định lưu thông tiền tệ
- Chất lượng cho vay QTDND làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của Ngân hàng do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng và đảm bảo nhu cầu vốn cho các QTDND, việc cho vay diễn ra đúng kế hoạch, mang về lợi nhuận cho Ngân hàng cũng như các mục đích khác
- Chất lượng cho vay QTDND gia tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản
lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay và yêu cầu kiểm tra tối thiểu
- Chất lượng tín dụng cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh của ngân hàng trong cạnh tranh
- Chất lượng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng bằng những điều kiện lao động tốt nhất
Trước sức ép của cạnh tranh, trước yêu cầu của hội nhập kinh tế với mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội và sự phát triển vững mạnh của hệ thống ngân hàng, việc không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng là sự cần thiết khách quan
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay QTDND
1.3.1 Môi trường pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách trôi chảy Với vai trò đảm bảo cho việc chuyển từ một nền kinh tế thị trường tự phát, kém tổ chức sang một nền kinh tế thị trường văn minh, pháp luật chính là hàng rào pháp lý tạo ra một
Trang 22môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế Vì vậy pháp luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng cho vay nói riêng Một hệ thống pháp luật đồng bộ cộng với ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng chính là cơ sở đảm bảo cho chất lượng cho vay được nâng cao
Môi trường pháp lý là điều kiện cần để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của một ngân hàng diễn ra ổn định, nó đảm bảo cho những thành quả của ngân hàng sẽ được bảo toàn, ngược lại, một môi trường pháp lý chưa hoàn hảo và thiếu đồng bộ sẽ kìm hãm sự phát triển đặc biệt là trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Môi trường pháp lý chính là các chính sách pháp luật được quy định nghiêm ngặt về các tỷ lệ bảo đảm an toàn về vốn, tài sản, quy mô và giới hạn cho vay đối với từng đối tượng khách hàng nhằm đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đều nằm trong khuôn khổ của pháp luật
1.3.2 Chính sách cho vay đối với QTDND
Chính sách cho vay QTDND là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do Ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho QTDND trong phạm vi cho phép của những quy định của NHNN Việt Nam Chính sách cho vay có vai trò quan trọng trong việc tạo sự thống nhất và sự hiệu quả của hoạt động cho vay nói chung cũng như cho vay đối với QTDND nói riêng Chính bởi vậy, chính sách cho vay có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cho vay của ngân hàng
Chính sách cho vay bao gồm các quy định về hạn mức cho vay, kỳ hạn khoản vay, lãi suất vay, các quy định về kiểm soát rủi ro, chính sách ưu đãi khách hàng, cạnh tranh với các ngân hàng khác … tất cả các yếu tố này đều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của khoản vay Chính sách cho vay được xây dựng đảm bảo cho hoạt động cho vay được thực hiện thống nhất hướng dẫn cho tất cả các cán bộ tín dụng, nhân viên Ngân hàng Chính sách cho vay càng được xây dựng cụ thể, chi tiết và khoa học càng giúp cho ngân hàng nâng cao được chất lượng các khoản
Trang 23cho vay Một chính sách cho vay đúng sẽ thu hút được nhiều khách hàng vay vốn
và tạo được những khoản vay có chất lượng cao từ đó đảm bảo khả năng sinh lời trên cơ sở phân tán được rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước
1.3.3 Quy trình cho vay
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính của các Ngân hàng, một hoạt động rất phức tạp và chưa đựng nhiều rủi ro Trong hoạt động cho vay, nếu hành động chủ quan duy ý chí sẽ mang lại những tổn thất nặng nề cho Ngân hàng Vì vậy, để ra được một quyết định cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời gian, chi phí cho Ngân hàng và khách hàng, đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh thì hoạt động cho vay đòi hỏi các Ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay vốn
Quy trình cho vay là trình tự các bước mà Ngân hàng thực hiện cho vay đối với khách hàng Quy trình cho vay phản ánh nguyên tắc cho vay, phương pháp cho vay, trình tự giải quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến cho vay
Quy trình được xây dựng nhằm giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, phòng ngừa hạn chế rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng cho vay Quy trình cho vay được đưa ra sẽ xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của người thực hiện công việc đó tránh tình trạng bị chồng chéo, làm thiếu các bước khiến chất lượng món vay không đảm bảo
1.3.4 Chất lượng thẩm định cho vay
Để có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất những khoản nợ xấu và đưa ra quyết định phù hợp, thẩm định là một trong những khâu quan trọng trong việc ra quyết định cho vay giúp ngân hàng phòng ngừa được rủi ro đối với các khoản nợ
Thông qua thẩm định với những kết quả thu được, Ngân hàng có cơ sở quan trọng nhất để quyết định chủ trưởng bỏ vốn để cho vay có đúng đắn hay không Sau khi thẩm định, Ngân hàng sẽ tiến hành xem xét và kết luận về tính khả thi, khả năng hoàn trả gốc và lãi, cũng như mục đích vay của QTDND nhằm đưa ra
Trang 24quyết định đồng ý cho vay hay từ chối những yêu cầu cho vay mà Ngân hàng nhận thấy là kém hiệu quả Ngoài ra, đây cũng là cơ sở để xác định số tiền vay, thời hạn vay, sản phẩm cho vay cũng như lãi suất phù hợp để mang lại hiệu quả tốt nhất
Do đó, công tác thẩm định hồ sơ vay vốn nếu được thực hiện một cách nghiêm túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết định chính xác, hạn chế được rủi ro đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho vay và lợi nhuận cho Ngân hàng Trái lại, nếu chỉ thẩm định một cách qua loa, hình thức, thiếu cẩn thận sẽ dẫn đến cho vay những dự án khả năng hoàn vốn thấp Chất lượng thẩm định cho vay chính là cơ sở vững chắc để đảm bảo cho chất lượng của một món vay
1.3.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát sau cho vay
Mục đích của việc kiểm soát hoạt động sau cho vay là kịp thời phát hiện và ngăn ngừa, xử lý những rủi ro trong quá trình cho vay; bảo đảm việc tuân thủ đúng pháp luật và các quy đình hiện hành về việc cho vay Với mục tiêu cuối cùng là giảm thiểu rủi ro của hoạt động cho vay, tối đa hoá lợi nhuận dự kiến từ hoạt động cho vay của ngân hàng Vì vậy tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay không phải là hạn chế cho vay tới mức tối thiểu mà tăng cường kiếm soát hoạt động cho vay ở đây là giúp cho việc cho vay có hiệu quả hơn (giảm thiểu rủi ro, tối đa hoá lợi nhuận từ hoạt động cho vay)
Thông qua công tác này các nhà quản lý sẽ đảm bảo được chất lượng cho vay được thực hiện đúng quy định chưa, phát hiện kịp thời các sai sót, đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý từ đó đôn đốc nhắc nhở CBTD sửa chữa làm cho chất lượng cho vay tăng lên giúp nâng cao vị thế của ngân hàng trong con mắt của khách hàng
Đối với những khoản vay được kiểm tra thường xuyên sẽ hạn chế được tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, không hiệu quả của QTDND, giúp kịp thời phát hiện, chấn chỉnh để hoạt động cho vay có chất lượng hơn
Trang 251.3.6.Trình độ cán bộ tín dụng
Chất lượng nhân sự luôn là vấn đề luôn được các tổ chức quan tâm hàng đầu, đặc biệt là đối với Ngân hàng vì nó ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả, khả năng hoạt động và lợi nhuận của môi Ngân hàng Trong nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, các mối quan hệ kinh tế càng ngày càng trở nên phức tạp hơn, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có trình độ ngày càng cao hơn Trình độ cán bộ Ngân hàng tốt, cụ thể là trình độ của CBTD tốt thì họ sẽ thực hiện tốt được tất cả các khâu trong quá trình cho vay của mình, tránh được tối đa rủi ro và mang lại được lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng
Một CBTD có trình độ chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm cao sẽ đánh giá được chính xác tính khả thi của dự án, xác định được khả năng trả nợ hay năng lực thực sự của khách hàng, xác minh được tính trung thực của các báo cáo tài chính, đánh giá được đạo đức của khách hàng Từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, hạn chế được những sai lầm do lựa chon sai khách hàng, qua đó sẽ nâng cao được chất lượng cho vay Cán bộ còn phải có khả năng dự đoán trước những biến động có thể xảy ra để tư vấn cho khách hàng, xây dựng điều chỉnh phương án kinh doanh phù hợp
CBTD phải có tư cách đạo đức: Vì nếu một người cán bộ không có tư cách đạo đức, luôn đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể, mắc ngoặc với khách hàng, chấp nhận cho vay đối với những khách hàng không đủ tiêu chuẩn, bỏ qua những khách hàng tiềm năng của ngân hàng, nhận hối lộ, tham nhũng để cho vay trái pháp luật Tất cả những hành vi đó đều ảnh hưởng xấu tới chất lượng cho vay của ngân hàng
1.3.7 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khoản vay khi thời hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng đã đến, khoản nợ vay này có thể là một phần hoặc toàn bộ gốc và, hoặc lãi vay Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Trang 26Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì: “ Trong thời hạn tối đa 3 năm kể từ ngày quy định này có hiệu lực, tổ chức tín dụng phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của tổ chức tín dụng”[10]
Quyết định 493 cũng quy định về việc phân loại nợ đối với các tổ chức tín
dụng thực hiện theo điều 7 (các tổ chức tín dụng đã có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ) như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn và tổ chức
tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản
nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng tổn thất cao
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức
tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Trong đó, “nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn, Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”
Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu cho ta biết được mức độ an toàn trong hoạt động cho vay QTDND, tỷ lệ này được xác định như sau
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ = Nợ quá hạn cho vay QTDND * 100
Tổng dư nợ
Trang 27Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn cho vay QTDND * 100
1.3.8 Chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay đối với QTDND: Doanh số và Dư
nợ
Doanh số cho vay: là tổng lượng vốn mà Ngân hàng cho QTDND vay theo HĐTD, phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với QTDND, là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một khoảng thời gian Do
đó, nếu kết hợp doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì có thể thấy được xu hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chỉ tiêu này cao chứng tỏ lượng vốn Ngân hàng cung cấp cho QTDND dồi dào, luôn cung ứng đủ nhu cầu vay của QTDND
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn mà QTDND còn nợ tại một thời điểm
cụ thể Dư nợ cao cho thấy ngân hàng có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng cung ứng vốn cho các QTDND tốt dẫn đến chất lượng cho vay được đảm bảo
Trang 28Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao nhưng chưa hẳn chất lượng cho vay đã tốt Vì có những món vay làm quy mô tín dụng tăng nhưng chất lượng không đảm bảo, dễ dẫn đến rủi ro mất vốn từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Nếu dư nợ tăng liên tục qua các năm thì lại cho thấy chiều hướng tăng lên của chất lượng cho vay
1.3.9 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn sử dụng để cho vay QTDND
Tỷ trọng dư nợ cho vay QTDND = Dư nợ cho vay QTDND * 100
nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn cho vay QTDND = Doanh số thu nợ QTDND
Dư nợ cho vay QTDND bình quân Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay QTDND phản ánh thực trạng sử dụng vốn để cho vay thành viên của NHHTXVN Chỉ tiêu này phản ánh việc QTDND có trả nợ đều đặn, đúng kỳ hạn, đúng cam kết trong hợp đồng và nhanh chóng hay không Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ các khoản vay của ngân hàng có tính thanh khoản cao, khả năng sinh lợi tốt Vòng quay vốn cho vay lớn với mức dư nợ bình quân không đổi, doanh số trả nợ lớn chứng tỏ chất lượng cho vay cao hơn so với vòng quay nhỏ, doanh số trả nợ thấp Tuy nhiên vòng quay vốn không phản ánh được nhiều thông tin vì vòng quay vốn này có mối tương quan chặt chẽ với vòng quay vốn của QTDND
Trang 291.3.11 Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay QTDND
Khi đánh giá chất lượng cho vay QTDND một chỉ tiêu cần xét đến là tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay QTDND trong tổng lãi thu được từ hoạt động cho vay của ngân hàng
Lãi thu được từ hoạt động cho vay đối với QTDND được tính từ các khoản cho vay đối với QTDND của ngân hàng trong một chu kỳ kinh doanh (thường được tính là một năm) Lãi thu được càng cao và tăng dần qua các năm cho thấy chất lượng cho vay đối với QTDND càng tốt và ổn định
Tỷ lệ (lãi thu được từ cho vay đối với QTDND) /( tổng lãi thu được từ hoạt động cho vay của ngân hàng) phản ánh phần trăm lãi thu từ cho vay đối với QTDND trong tổng lãi thu được từ cho vay của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay đối với QTDND của ngân hàng phát triển và có chất lượng
Trang 30CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Phòng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng
Sau sự đổ vỡ của một số Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn Hải Phòng gây sự hoang mang trong người dân về uy tín của của hệ thống Quỹ tín dụng, Quỹ tín dụng Trung ương Chi nhánh Hải Phòng được thành lập vào ngày 15/03/2003 theo Quyết định số 11/QĐ-QTDTW ngày 21/01/2003 với mục tiêu làm chỗ dựa vững chãi cho các Quỹ tín dụng vốn làm ăn nhỏ lẻ, chưa có hệ thống trên địa bàn thành phố Hải Phòng Đến ngày 01/07/2013, Quỹ tín dụng Trung ương (QTDTW) Chi nhánh Hải Phòng được đổi tên thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng theo Quyết định số 27/2013/QĐ-NHHT của Chủ tịch Hội đồng quản trị ký ngày 21/06/2013
Trải qua 13 năm thành lập và phát triển đến nay, QTDTW CNHP, nay là NHHTXVN CNHP không những luôn giữ vững vị trí là đầu mối điều hòa vốn, thanh toán, cung ứng các dịch vụ và tư vấn, trao đổi các kinh nghiệm về tổ chức, quản trị và điều hành cho các QTDND cơ sở mà còn là một địa chỉ quen thuộc đối với người dân trên địa bàn trong việc cung ứng các dịch vụ Ngân hàng Dưới sự trực tiếp quản lý của NHHTXVN CNHP, 26 QTDND Cơ sở trên địa bàn trong thời gian qua luôn thực hiện tốt mục tiêu tương trợ giữa các thành viên giúp đỡ lẫn nhau ngày càng phát triển, tạo được lòng tin, uy tín trong nhân dân, huy động của các QTDND Cơ sở ngày càng thu hút được nhiều thành viên tự nguyện tham gia Hoạt động của QTDND cơ sở đã góp phần đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, xoá đói giảm nghèo góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển
Một số nhiệm vụ cụ thể Chi nhánh đang thực hiện như: nhận tiền gửi và cho vay 26 QTDND trên địa bàn thành phố Hải Phòng đồng thời huy động tiền gửi
Trang 31không kỳ hạn, có kỳ hạn và cho vay ngắn hạn, trung hạn các Doanh nghiệp, tổ chức hộ gia đình, cá nhân trong địa bàn Thành phố Hải Phòng
Nhận thức được trách nhiệm của mình trong vai trò trung tâm liên kết, điều hòa vốn cho Quỹ trong địa bàn phụ trách nhiều năm qua Chi nhánh không ngừng
nỗ lực vươn lên và giữ vững sự an toàn hệ thống QTDND, từ đó góp phần không nhỏ vào việc thực hiện thắng lợi chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, gia tăng đầu tư tín dụng cho phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh, dịch
vụ ngành nghề, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân nhất là ở vùng nông thôn
Tuy trải qua quá trình thành lập mang tính đặc thù nhưng Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng luôn thực hiện tốt vai trò là trung tâm liên kết điều hòa vốn cho các QTDND cơ sở tại địa bàn Chi nhánh phụ trách Nhằm phát huy thành quả đã đạt được, khắc phục những khó khăn tồn tại, trong thời gian tới Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Phòng sẽ luôn cố gắng giữ vững sự
an toàn, ổn định trong hoạt động cho hệ thống QTDND Bên cạnh đó, các đơn vị luôn nâng cao các điều kiện làm việc đảm bảo phục vụ tốt thành viên, đặc biệt là phục vụ tốt cơ chế điều hòa vốn giữa Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng và QTDND cơ sở, tăng cường mối liên kết hệ thống thông qua công tác tiếp cận cơ sở, chăm sóc, tư vấn, thực hiện cơ chế đồng tại trợ
Hiện nay trụ sở của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng được đặt tại địa chỉ số 24 Bến Bính, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Trang 32Hình 2.1: Bộ máy tổ chức Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Chi nhánh Hải Phòng
(Nguồn: Phòng hành chính NHHTXVN CNHP)
* Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc
- Giám đốc là người đại diện, người điều hành hoạt động của NHHTXVN CNHP, trực tiếp chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động, kinh doanh của Chi nhánh theo pháp luật quy định
- Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của NHHTXVN CNHP do Giám đốc phân công và ủy quyền
* Phòng Kế toán ngân quỹ:
- Quản lý và kiểm soát các hoạt động của NHHTXVN CNHP có liên quan tới thu chi tài chính, hạch toán kế toán và lập các báo cáo kế toán về tài chính
- Kiểm soát các giao dịch với khách hàng liên quan về tài chính, nguồn vốn và
sử dụng vốn tại chi nhánh
- Theo dõi, hạch toán tài sản tại chi nhánh
- Quản lý lưu trữ sổ sách tài liệu kế toán theo chế độ
BAN GIÁM ĐỐC
P TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
VÀ CÁ NHÂN
PHÒNG KIỂM TRA NỘI BỘ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
TỔ TIN HỌC
Trang 33- Bảo mật các số liệu kế toán và chỉ được cung cấp số liệu cho các đối tượng theo quy định Về tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, tình hình tài chính của chi nhánh
- Tuân thủ, chấp hành quy trình thu chi tiền mặt
- Việc bảo quản đảm bảo an toàn tài sản tại Quỹ Thực hiện chế độ vào, ra kho tiền và quản lý chìa khóa kho, đảm bảo an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kho
* Phòng tín dụng thành viên
Phòng tín dụng thành viên có chức năng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng điều hoà vốn cho các QTDND cơ sở trong hệ thống địa bàn Chi nhánh phụ trách, bao gồm các nhiệm vụ sau đây:
- Thực hiện việc điều hoà vốn cho các QTDND cơ sở, thường xuyên theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc các QTDND cơ sở trên địa bàn (Đặc biệt là các QTDND cơ sở
có sử dụng vốn nhận điều hoà từ Chi nhánh) chấp hành tốt quy chế điều hoà vốn, đồng thời thực hiện đúng nghiệp vụ tín dụng cho vay theo qui định của Nhà nước
và pháp luật, đảm bảo an toàn trong việc sử dụng vốn
- Tham gia và đóng vai trò đầu mối trong việc thành lập hội đồng tín dụng
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện sử dụng vốn vay, đôn đốc thu nợ thu lãi đúng hạn Phát hiện và đề xuất kịp thời biện pháp xử lý các món vay có vấn đề,
vi phạm HĐTD
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch cân đối vốn kinh doanh, chấp hành chế độ thông tin báo cáo theo qui định của NHNN và NHHTXVN về mặt nghiệp vụ tín dụng theo sự phân công của giám đốc
- Phối hợp với các phòng, ban, bộ phận khác trong việc thực hiện nhiệm vụ chung của Chi nhánh
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
* Phòng tín dụng Doanh nghiệp và cá nhân
Phòng tín dụng Doanh nghiệp và cá nhân có chức năng thực hiện các nghiệp
vụ cho vay, thu nợ đối với khách hàng ngoài hệ thống trên địa bàn thành phố Hải
Trang 34Phòng theo đúng qui chế, quy định của NHHTXVN ban hành, bao gồm các nhiệm
vụ sau đây:
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo đúng pháp quy và các quy trình tín dụng Thực hiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn, góp phần phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả tín dụng của toàn Chi nhánh
- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc Chi nhánh xây dựng văn bản hướng dẫn chính sách phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện của Chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loại khách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá …)
- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng như: thiết lập, mở rộng, phát triển hệ thống khách hàng trên địa bàn, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ tín dụng cho khách hàng, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng…
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn
đề khác có liên quan
- Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định: tổng hợp, phân tích, quản lý thông tin
và lập các báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi Phòng được phân công
- Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng, tham gia đóng góp ý kiến và chịu trách nhiệm ý kiến về quy trình tín dụng, quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ phòng
* Phòng kiểm tra nội bộ
- Thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của chi Nhánh theo chương trình, kế hoạch hoặc chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc, phòng kiểm tra nội bộ NHHTX; kiểm tra việc thực hiện quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ, quy định về quản lý kinh doanh, quản trị, điều hành… Theo văn bản, chế độ của nhà nước và NHHTXVN
- Giám sát việc chấp hành các quy định của NHNN về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của NHHTXVN
Trang 35- Tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh về giải quyết kiếu nại, tố cáo tại chi nhánh
- Tổ chức giám sát hoạt động kinh doanh của chi nhánh và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
- Tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh tổ chức và thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các quy định của nhà nước trong chi nhánh, chỉ đạo của NHHTXVN
- Báo cáo ban lãnh đạo chi nhánh kết quả kiểm tra, phúc tra, kiểm toán; kiến nghị xử lý và biện pháp khắc phục những vấn đề đã được phát hiện
- Là đầu mối trong quan hệ với các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra Báo cáo định
kỳ, đột xuất theo yêu cầu của thanh tra NHNN, Kiểm tra nội bộ, kiểm toán NHHTXVN
- Yêu cầu các bộ phận và cán bộ, nhân viên của các phòng ban giải trình các công việc đang làm, đã làm, xuất trình văn bản chỉ đạo, giấy tờ sổ sách ghi chép và các tài liệu liên quan đến hoạt động để phục vụ việc giám sát kiểm tra
- Được tham dự các cuộc họp do Giám Đốc triệu tập
* Phòng hành chính
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý của Chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc phê duyệt
- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc bố trí, điều động, quản lý, khen thưởng,
kỷ luật, thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên của Chi nhánh
- Đề xuất việc tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng giám đốc
Trang 36- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp với các phòng ban trong hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi nhánh
- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ quan
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại Chi nhánh Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương
- Trực tiếp quản lý con dấu Chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ của Chi nhánh
- Phối hợp với Phòng Kế toán Ngân quỹ thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao dộng, vật rẻ mau hỏng, quản lý nhà công tác bảo vệ anh ninh, vệ sỹ tại Chi nhánh
- Đầu mối chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thân và thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ của cán bộ nhân viên theo quy định của NHHTXVN
- Tham gia, đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến Chi nhánh
- Thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động, theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc Chi nhánh Quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với người nghỉ hưu, nghỉ chế độ nghỉ theo quy định của Nhà nước và NHHTXVN
- Thực hiện các công tác thi đua khen thưởng của Chi nhánh
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
* Tổ tin học
Được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất, chức năng nhiệm vụ chính là quản trị hệ thống công nghệ thông tin của NHHTXVN CNHP, thực hiện công tác an toàn và bảo mật thông tin, công tác quản lý dữ liệu, quản lý,
khai thác hệ thống ngân hàng lõi
Trang 372.1.3 Kết qua ̉ hoạt động kinh doanh trong 5 năm gần đây của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Phòng
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong hai hoạt động chính của NHHTXVN CNHP Cùng với sự phát triển chung của toàn hệ thống, tranh thủ các nguồn vốn của NHHTXVN để đáp ứng nhu cầu cung ứng vốn phục vụ thành viên NHHTXVN CNHP đã đặc biệt chú trọng đến công tác huy động vốn tại địa bàn, có nhiều chính sách khuyến khích đối với huy động tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế (TCKT), tiền gửi điều hoà từ QTDND để thu hút hết nguồn vốn này Đồng thời tranh thủ các nguồn vốn của Hội sở NHHTXVN để đáp ứng nhu cầu cung ứng vốn cho các thành viên
Tình hình huy động vốn của NHHTXVN CNHP được thể hiện qua bảng 2.1 dưới đây:
Trang 38Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của NHHTX VN CNHP từ năm 2011 – 2015
điều hòa
QTDND
Triệu đồng 56.610 88.769 87.566 107.097 150.974 156,81% 98,64% 122,30% 140,97% 32.159 -1.203 19.531 43.877
Tỷ trọng % 53,07% 44,32% 45,75% 41,04% 37,34% - - - - -8,74% 1,43% -4,72% -3,69%
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh tại NHHTXVN CNHP)
Trang 39Nhìn chung công tác huy động vốn của NHHTXVN CNHP trong những năm gần đây đều có sự tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước cùng với sự phát triển chung của toàn hệ thống và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Qua bảng 2.1,
ta thấy tổng nguồn vốn huy động đều tăng qua các năm, trong đó tăng mạnh vào năm 2012,2014 và 2015 Năm 2012, tổng nguồn huy động tăng cao 32,18% lên mức 159.430 triệu đồng tức là tăng 38.815 triệu đồng so với mức 120.615 triệu đồng của năm 2011, trong đó vốn điều hòa từ các QTDND chiếm phần lớn là 88.769 triệu đồng tức 55,68%, vốn huy động từ dân cư là 70.661 triệu đồng Năm
2013, do nền kinh tế có nhiều biến động, công tác huy động vốn cũng chưa đạt hiệu quả cao nên tổng nguồn vốn huy động chỉ tăng nhẹ 1,25% lên 1.986 triệu đồng đạt 161.416 triệu đồng dù tiền gửi từ dân cư và TCKT tăng lên 73.850 triệu đồng tức 4,51% nhưng tiền huy động từ các QTDND bị giảm xuống 1.203 triệu đồng chỉ còn 87.566 triệu đồng Năm 2014, khi nền kinh tế lấy lại dần đà phục hồi, công tác huy động vốn có nhiều khởi sắc khi tổng nguồn vốn huy động đã tăng 12,52% lên mức 181.630 triệu đồng chủ yếu tăng mạnh từ nguồn tiền gửi của QTDND là 19.531 triệu đồng lên 107.097 triệu đồng, tiền gửi từ dân cư và TCKT cũng tăng nhẹ 0,92% lên 74.533 triệu đồng Tiếp tục đà tăng trưởng, năm 2015, nguồn vốn huy động đạt tới 240.947 triệu đồng tăng tức 32.66% trong đó nguồn vốn của QTDND gửi điều hòa chiếm tỷ trọng chính là 62,66% tức 150.974 triệu đồng, tiền gửi từ dân cư và các TCKT chỉ đạt khoảng 37,34% tức 89.973 triệu đồng
Như vậy qua các năm ta thấy sự tăng trưởng về tình hình huy động vốn của Chi nhánh, đây là minh chứng cho thấy những nỗ lực trong công tác huy động vốn của NHHTXVN CNHP là có hiệu quả Các nguyên nhân chính dẫn đến nguồn vốn huy động tăng trưởng như sau:
Chi nhánh xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt có ý nghĩa quyết định mở rộng hoạt động kinh doanh và hoàn thành kế hoạch Do đó, Chi nhánh đã thực hiện có hiệu quả nhiều giải pháp thiết thực để tăng trưởng nguồn vốn huy động cụ thể là:
Trang 40+ Thường xuyên nghiên cứu thị trường lãi suất của các tổ chức tín dụng trên địa bàn để có chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với quy luật cung cầu của thị trường vốn, liên tục thay đổi lãi suất huy động, kết hợp với tặng quà khuyến mãi, tuyên truyền trên phương tiện truyền thanh, phát tờ tơi Từ đó thu hút được nguồn tiền gửi dân cư
+ Bám sát các QTDND có nguồn tiền nhàn rỗi lớn, có tiền đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ các đơn vị này thu tiền; áp dụng lãi suất huy động tiền gửi của các QTDND cao hơn tiền gửi dân cư
+ Chất lượng phục vụ không ngừng được cải thiện theo chiều hướng đi lên như: tiếp tục đổi mới lề lối và phong cách giao tiếp với khách hàng, tạo niềm tin và mối quan hệ thân thiện đối với khách hàng, từng bước quảng bá thương hiệu Có thể đánh giá trong những năm gần đây, NHHTXVN CNHP đã chú trọng nhiều trong công tác huy động vốn, nguồn vốn huy động tăng trưởng khá cao Nguồn vốn hoạt động không phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn từ Hội sở NHHTXVN, đây
là sự khác biệt so với các năm trước đây
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Mặc dù hoạt động trên địa bàn còn có nhiều khó khăn do có quá nhiều các
Tổ chức tín dụng cạnh tranh nhưng NHHTXVN đã luôn phấn đấu vươn lên bằng nhiều biện pháp, giải pháp tích cực, năng động sáng tạo đổi mới toàn diện nên Chi nhánh đã có những sự phát triển đáng kể trong tăng trưởng dư nợ và luôn hoàn thành xuất xắc các kế hoạch Hội sở NHHTXVN giao