1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nguyên nhân khủng hoảng tài chính Đông Nam Á 19982000 và tình hình nợ nước ngoài của Việt Nam hiện nay

24 340 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 351,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân khủng hoảng tài chính Đông Nam Á 19982000 và tình hình nợ nước ngoài của Việt Nam hiện nay.Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng tài chính của các nước ĐNA năm 1998 2000Vận dụng mô hình AD AS để phân tích sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế đến VNTình hình nợ nước ngoài của Việt Nam hiện nayNguyên nhân của cuộc khủng hoảng tài chính của các nước ĐNA năm 1998 2000:Từ năm 1996, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước Đông Á bắt đầu chững lại. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các nước Đông Á ở mức 1921% trong năm 19941995, giảm xuống 4% trong năm 1996. Nguyên nhân làm chững lại xuất khẩu bao gồm:Tăng trưởng thương mại toàn cầu suy giảmĐồng yên mất giáTỷ giá hối đoái thực hiệu dụng của các nước Đông Á lên giá

Trang 2

NỘI DUNG:

1. Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng tài chính của các

nước ĐNA năm 1998- 2000

2. Vận dụng mô hình AD- AS để phân tích sự tác động

của cuộc khủng hoảng kinh tế đến VN

3. Tình hình nợ nước ngoài của Việt Nam hiện nay

Trang 3

I NGUYÊN NHÂN CỦA CUỘC KHỦNG

HOẢNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC NƯỚC ĐNA NĂM 1998- 2000:

1

• Mất cân đối vĩ mô

• Mất cân đối vĩ mô

2

• Dòng vốn nước ngoài chảy vào

• Dòng vốn nước ngoài chảy vào

3

• Tấn công đầu cơ và rút vốn ồ ạt

• Tấn công đầu cơ và rút vốn ồ ạt

Trang 4

1 MẤT CÂN ĐỐI VĨ MÔ:

Từ năm 1996, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước Đông Á bắt đầu chững lại Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các

nước Đông Á ở mức 19-21% trong năm

1994-1995, giảm xuống 4% trong năm 1996

Nguyên nhân làm chững lại xuất khẩu bao

Trang 5

 Lượng cầu và giá của các mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt

là điện tử suy giảm

 Bảng 1: tăng trưởng xuất khẩu ở Đông Á (%)

1994 1995 1996 1997

Philippin es

Indonesi a

Trang 6

Dấu hiệu rõ nhất là ở Thái Lan Việc đồng baht được gắn cố định với đồng đô la Mỹ

đã làm cho tỷ giá hối đoái thực lên giá( khi đồng đô la lên giá liên tục so với đồng yên) Thâm hụt tài khoản vãng lai của Thái Lan vào năm 1996 lên tới 8% GDP, trong khi

con số của bốn nước còn lại ở trong

khoảng 3,4-4,8% Mức thâm hụt này tiếp

tục được tài trợ bởi dòng vốn vay ngắn hạn nước ngoài chảy vào( theo NHTG 1998)

Đi liền với cuộc khủng hoảng tiền tệ là cuộc khủng hoảng ngân sách

Trang 7

2 DÒNG VỐN NƯỚC NGOÀI CHẢY

VÀO:

 Những yếu tố dẫn đến khủng hoảng ở Đông Nam Á không chỉ bó hẹp trong phạm vi nội bộ mà còn cả

từ bên ngoài Từ năm 1990-1997, lượng vốn tư

nhân chảy vào các nước đang phát triển tăng 5 lần

từ 42 tỷ USD lên 256 tỷ USD Đông Á là nơi thu hút một lượng lớn dòng vốn này, chiếm tới 60% trong nửa đầu thập niên 90( theo NHTG 1998)

Trang 8

3 TẤN CÔNG ĐẦU CƠ VÀ RÚT VỐN Ồ ẠT:

 Nguyên nhân trực tiếp( quan

trọng nhất) gây ra cuộc khủng

hoảng này là cuộc tấn công

đầu cơ và rút vốn đồng loạt

khỏi châu Á Mặt khác ở thời kỳ

này các nước ĐNA có sự phụ

thuộc lớn vào nguồn vốn nước

ngoài dẫn tới cung tiền vượt

quá cầu tiền tình trạng nợ đọng

gia tăng, hầu như không kiểm

soát được nợ nước ngoài, việc

mua vét ngoại tệ để trả đáo

hạn là không thể tránh khỏi.

 Sự mất giá của đồng tiền quốc

nội làm cho tình trạng vay nợ

thêm nghiêm trọng.

Trang 9

 Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như: sự lũng

đoạn của các tổ chức tài chính, hệ thống pháp luật

không thích hợp với cơ chế mới, hệ thống giáo dục kém phát triển, thiếu trầm trọng những lao động lành nghề, mức lương thực tế tăng nhanh trong lúc Trung Quốc và

Ấn Độ tham gia vào thị trường xuất khẩu với chi phí

thấp, giá thành hạ làm các nước Đông Nam Á mất lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế…

 Hầu như những lý do trên đây đều là những vấn đề tồn tại ở các nước khủng hoảng và do các mối quan hệ ràng buộc giữa Nhật Bản, Hàn Quốc với các nước ASEAN

nên khi cuộc khủng hoảng nổ ra ở một nước nó lập tức lan truyền ra các nước khác và gây ảnh hưởng nặng nề cho nước đó Vì vậy nước này không thể đổ lỗi hoàn toàn những hậu quả của cuộc khủng hoảng là do nước kia

Trang 10

II VẬN DỤNG MÔ HÌNH AD-AS ĐỂ PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNGKINH TẾ ĐẾN VIỆT NAM:

1. Tình hình Việt Nam 1998-2000:

Trang 11

Tiêu chí Nội dung

Tăng trưởng -năm 1992-1997: 9%(bình quân)

-năm 1998-2000: 7-8%

Lạm phát -1996-2000 : giảm phát

-lãi suất dương: 4,6%/ năm(1996-2000)

Lãi suất -giảm lãi suất chiết khấu thấp hơn: 0.05%/tháng so với lãi

suất tái cấp vốn -giảm lãi suất tái cấp vốn: -0,4%(4/9/1999) -chênh lệch lãi suất kinh doanh là 4.2%/năm

Tỷ giá hối đoái -đồng Việt Nam giảm giá với tốc độ đều 17% trong 12

tháng với 3 lần điều chỉnh

Đầu tư nước

ngoài -FDI chiếm tỷ trọng tuyệt đối-dòng vốn nước ngoài trì trệ và sụt giảm, vốn hiện thực

năm 1998 giảm 24% so với năm 1997 Mức độ hội nhập Khu vực: ASEAN(1995), AFTA(1996), APEC(1998)

Trang 12

 Xuất khẩu:điểm sáng là xuất khẩu đã tăng từ 9,1 tỷ USD năm 1997 lên 16,5 tỷ USD năm 2002, tức là ở mức 12%/năm.

 Công nghiệp chế biến cũng đạt mức tăng trưởng lành mạnh, trung bình là 10%/năm trong giai đoạn 1998-2002 tính theo GDP giá cố định

Trang 13

2 VẬN DỤNG MÔ HÌNH AD-AS:

 giả sử nền kinh tế trước năm 1997 cân bằng tại E0 ( y0,

p0 )

 Khi các nước bạn trong khu vực ĐNÁ chịu sự khủng

hoảng kinh tế USD tăng giá và lãi suất gửi tiền

bằng đồng USD cao trong khi lãi suất gửi tiền bằng đồng VND thấp nên chính phủ quyết định giảm i I tăng

AD tăng

 khi P chưa thay đổi AD dịch chuyển sang phải

AS chưa thay đổi

AD>AS P tăng AD

 AS

 nền kinh tế hướng tới E2 (y2,p2)

Trang 14

 y2>y0 tăng trưởng

 p2>p0 lạm phát

 Như vậy lạm phát tăng cao, tỷ giá VND so với USD tăng Đây là gánh nặng lớn cho chính phủ, doanh nghiệp trong việc thanh toán nợ khi đồng nội tệ bị mất giá

Y1

Trang 15

 Mặc dù vậy nhưng do Việt Nam là nước đang phát triển, mức độ tự động hóa chưa cao, mối quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực chưa hoàn toàn chặt chẽ, chưa chịu tác động dây truyền như một

số nước khác nên cuộc khủng hoảng chưa có ảnh hưởng gì lớn đến thị trường tiền tệ cũng như nền kinh tế Việt Nam

Trang 16

III TÌNH HÌNH NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY:

 Đây là thông tin được đưa ra trong báo cáo tình hình kinh tế -

xã hội năm 2014 và nhiệm vụ 2015 được Thủ tướng Chính

phủ trình bày trước QH sáng 20/10.

 Theo báo cáo, ngân sách nhà nước 9 tháng tăng 17,2% so

với cùng kỳ Ước thu cả năm vượt 10,6% dự toán Bảo đảm chi theo kế hoạch và nhu cầu cấp bách phát sinh Bội chi ngân sách 5,3% GDP

 Dù "nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia vẫn trong giới hạn cho phép tại Nghị quyết số 10 của QH", nhưng báo cáo của Chính phủ do Thủ tướng trình bày cho biết bội chi ngân sách còn cao Nợ công tăng nhanh.

 Tỷ lệ trả nợ trực tiếp của Chính phủ so với tổng thu ngân sách năm 2014 khoảng 14,2% (theo quy định của chiến lược nợ

công là không quá 25%) nhưng nếu tính cả vay để đảo nợ và trả nợ vay về cho vay lại thì khoảng 26,2%

Trang 17

 Dư nợ công cuối năm 2013 bằng 54,2%; dư nợ chính phủ bằng 42,3%; dư nợ nước ngoài của quốc gia bằng 37,3% GDP Dự kiến đến hết năm 2014, dư nợ công

bằng 60,3% (tăng 6,1%); dư nợ chính phủ 46,9%; dư nợ nước ngoài của quốc gia 39,9% GDP

 Chính phủ cho biết cần tăng cường quản lý ngân sách nhà nước; tập trung chống thất thu, nợ đọng thuế,

chuyển giá; triệt để tiết kiệm chi ngân sách, không tăng chi thường xuyên ngoài lương; bảo đảm bội chi theo kế hoạch (5% GDP)

Trang 18

Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn an toàn.

Trong 9 tháng đầu năm, mặc dù có ảnh hưởng của tình hình bất ổn trên biển Đông và một số hành động gây rối, phá hoại tài sản của DN, nhưng tình hình

chung của nền kinh tế, cũng như trong các ngành, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiếp tục phục hồi và phát triển khá ổn định

Theo đó, GDP 9 tháng đầu năm 2014 ước tăng

5,62%, cao hơn nhiều so với mức tăng cùng kỳ của hai năm trước (năm 2013: 5,14%, năm 2012: 5,1%)

Trang 19

Cao hơn các quốc gia trong khu vực: So với một số

quốc gia châu Á khác như Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia thì Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ tổng nợ nước ngoài và nợ nước ngoài ngắn hạn so với GDP cao hơn trong nhiều năm gần đây Trong khi xu hướng nợ giảm ở các quốc gia này thì Việt Nam lại có xu hướng ngược lại, tỷ lệ nợ lại cao gần 2 lần

Trang 20

Nợ nước ngoài và nợ nước ngoài ngắn hạn của Việt

Nam (%GDP)

Trang 21

 Nguồn: kinhdoanh.vnexpress

Trang 22

KẾT LUẬN:

 Tuy nước ta không bị ảnh hưởng nhiều từ cuộc

khủng hoảng nhưng những bài học và phương

pháp hữu hiệu để hạn chế ảnh hưởng của nó cũng như về sau là rất cần thiết Và tìm ra những cơ hội

để hội nhập và phát triển nhanh hơn

 Nợ nước ngoài có khả năng thúc đẩy sự phát triển, nhưng không phải là yếu tố quyết định của sự phát triển, là yếu tố cần chứ k phải là yếu tố đủ Việc

quản lý nợ nước ngoài đối với nước ta hiện nay đã trở thành vấn đề cấp thiết và cần bước đi đúng

đắn, có hiệu quả không chỉ trong ngắn hạn hay

trung hạn mà là phát triển dài hạn

Trang 23

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2:

1 Nguyễn Công Thành

2 Nguyễn Quốc Đạt

3 Nguyễn Huy Hoàng

4 Nguyễn Hải Anh

10 Hoàng Văn Sinh

11 Lê Thị Trâm Anh

12 Vũ Hồng Cương

13 Trương Đắc Duy

14 Đào Thị Hằng

Trang 24

Cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi bài thuyết

trình của nhóm 2!!!

Ngày đăng: 13/05/2018, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w