1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh tại chi nhánh NHNo PTNT chi nhánh Thăng Long

68 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 528 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ với khu vực và quốc tế. Qúa trình hội nhập đặt nhiều tổ chức tài chính trước những cơ hội và thách thức mới. Trong lĩnh vực Ngân hàng sự cạnh tranh trở nên gay gắt khi có nhiều tổ chức tài chính lớn mạnh ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Do đó, các Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng là nâng cao chất lượng tín dụng. Hoạt động Tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và đây cũng là hoạt động mang lai nguồn lợi chính cho ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động Tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro có thể làm suy giảm hiệu quả hoạt động, ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh ngân hàng và có thể làm phá sản Ngân hàng. Chính vì vậy “ chất lượng tín dụng” luôn là vấn đề mà bất kỳ ngân hàng nào cũng đặc biệt phải quan tâm nhằm tăng cường sức cạnh tranh và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh tại chi nhánh NHNo PTNT chi nhánh Thăng Long” em mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào giải quyết những vấn đề còn tồn tại, những mặt chưa được trong hoạt động tín dụng của chi nhánh, hạn chế các rủi ro trong quá trình hoạt động tín dụng và nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng tại chi nhánh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ với khu vực và quốc

tế Qúa trình hội nhập đặt nhiều tổ chức tài chính trước những cơ hội và tháchthức mới Trong lĩnh vực Ngân hàng sự cạnh tranh trở nên gay gắt khi cónhiều tổ chức tài chính lớn mạnh ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Do đó,các Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải nâng caonăng lực cạnh tranh của mình Một trong những biện pháp để nâng cao nănglực cạnh tranh của Ngân hàng là nâng cao chất lượng tín dụng Hoạt động Tíndụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại Việt Nam, chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng tài sản và đây cũng là hoạt động mang lai nguồn lợichính cho ngân hàng Tuy nhiên hoạt động Tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro

có thể làm suy giảm hiệu quả hoạt động, ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh ngânhàng và có thể làm phá sản Ngân hàng Chính vì vậy “ chất lượng tín dụng”luôn là vấn đề mà bất kỳ ngân hàng nào cũng đặc biệt phải quan tâm nhằmtăng cường sức cạnh tranh và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất Xuất phát từyêu cầu của thực tiễn, với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng nhằm tăngcường năng lực cạnh tranh tại chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh ThăngLong” em mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào giảiquyết những vấn đề còn tồn tại, những mặt chưa được trong hoạt động tíndụng của chi nhánh, hạn chế các rủi ro trong quá trình hoạt động tín dụng vànâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng tại chi nhánh nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh cho ngân hàng

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

Làm rõ những vấn đề lí luận chung về Tín dụng Ngân hàng, chất lượngTín dụng và năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại

Trang 2

Phân tích thực trạng chất lượng Tín dụng tại chi nhánh, những tác độngđến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng từ đó đánh giá những mặt đã đạtđược, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân.

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng Tín dụngtại Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long

3.Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp phân tích, chọn lọc, sosánh, phương pháp khái quát hoá và phương pháp tổng hợp thống kê

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng Tín dụng tại chi nhánhNHNo & PTNT Thăng Long

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng chất lượng Tín dụng tại chinhánh NHNo & PTNT Thăng Long

Thời gian nghiên cứu:

5.Kết cấu của chuyên đề

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM

1.1 Khái quát về Tín dụng NHTM

1.1.1 Định nghĩa tín dụng Ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ Tín dụng giữa tổ chức Tín dụng ( bêncấp Tín dụng) với các tổ chức và cá nhân ( bên đi vay) trong đó tổ chức tíndụng thực hiện việc chuyển giao các nguồn vốn tiền tệ cho bên đi vay trongmột thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lãi vay

Qúa trình hình thành quan hệ Tín dụng chính là quá trình hình thành cácquan hệ vay mượn lẫn nhau trong xã hội Đó là mối quan hệ có hoàn trả cảgốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định, là quan hệ chuyển dịch tamthời quyền sử dụng vốn, là quyền bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi

1.1.2 Đặc trưng của Tín dụng Ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng có các đặc trưng sau:

Tín dụng Ngân hàng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin.

Quan hệ tín dụng chỉ xảy ra khi hai bên có sự tin tưởng nhau Người chovay tin tưởng người đi vay có khả năng trả nợ tức là nguồn vay này được sửdụng đúng mục đích và có hiệu quả ; người cho vay tin tưởng người đi vaysẵn lòng trả nợ

Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn.

Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thờigian cho vay Việc xác định thời hạn đó dựa vào: thứ nhất dựa vào quá trìnhluân chuyển vốn của đối tượng vay Có nghĩa là thời hạn cho vay phải phùhợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì lúc đó ngưòi vay mới

Trang 4

có điều kiện để trả nợ Cụ thể, nếu thời hạn cho vay < chu kỳ luân chuyển vốncủa đối tượng vay thì khi đến hạn khách hàng chưa có nguồn để trả nợ; ngượclại, thời hạn cho vay > chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho kháchhàng sử dụng vốn không đúng mục đích và không có nguồn để trả nợ Thứ hai

là căn cứ vào tính chất vốn của người cho vay: nếu vốn của người cho vay ổnđịnh thì thời hạn cho vay có thể dài hơn và ngược lại thì thời hạn cho vay phảingắn hơn để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của

Tín dụng

Ngoài việc trả gốc ban đầu người đi vay phải trả một khoản lãi, khoảnlãi này là giá của quyền sử dụng vốn vay

1.1.3 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Vai trò kinh tế cơ bản của Tín dụng Ngân hàng là luân chuyển vốn từ

những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốn thặng

dư do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu cầu chi tiêuvượt quá thu nhập).Như vậy, nếu không có Ngân hàng, thì luân chuyển vốngiữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc

Thứ hai, Tín dụng Ngân hàng không chỉ giới hạn trong chức năng truyền

thống là luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn giúp phân bổ hiệu

quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Kết quả là, kinh tế tăng trưởng,

tạo công ăn việc làm, và năng suất lao động cao

Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn Tín dụng vào những ngành, nghề,khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó,hình thành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả

Thứ tư, Tín dụng Ngân hàng là công cụ có hiệu quả trong việc điều tiết

Trang 5

khối lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế.

Ngân hàng Nhà nước thông qua quan hệ Tín dụng để điều tiết khốilượng cho vay tại các tổ chức Tín dụng

Thứ năm, Tín dụng Ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho NSNN thôngqua thuế thu nhập và lãi từ uỷ thác đầu tư vốn của chính phủ

Việt Nam đang trong quá trình hội nhâp, các doanh nghiệp không chỉ cóquan hệ mua bán trong nước mà những quan hệ xuất khẩu với các doanhnghiệp nước ngoài ngày càng tăng

Thứ sáu, Tín dụng Ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nướcđến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định chính trị,

xã hội

1.1.3.2 Đối với Ngân hàng

Thứ nhất, Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng ( từ

70 đến 90%) Qua đó có thể thấy tầm quan trọng của hoạt động Tín dụng đến

sự tồn tại và phát triển của hoạt động ngân hàng

Thứ hai, thông qua hoạt động Tín dụng mà ngân hàng đa dạng hoá cácdanh mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro

Thứ ba, thông qua hoạt động Tín dụng, ngân hàng mở rộng được cácloại hình dịch vụ khác, như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ,

Trang 6

1.1.4 Các hình thức Tín dụng Ngân hàng

Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về các loại Tín dụng, người

ta phân loại Tín dụng theo một số tiêu chí sau:

1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn Tín dụng: có 3 loại:

Tín dụng ngắn hạn: là loại Tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử

dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp, phục

vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình

Tín dụng trung hạn: là loại Tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5

năm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới trangthiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thuhồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: là loại Tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho

nhu cầu đầu tư dài hạn như: XDCB, xây dựng CSHT, cải tiến và mở rộng sảnxuất có quy mô lớn Tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngânnhiều lần theo tiến độ dự án Nhìn chung, Tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn,bởi vì thời hạn càng dài, thì những biến động không dự tính có thể xảy racàng lớn

1.1.4.2 Theo mục đích sử dụng vốn

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại Tín dụng cấp cho các

nhà doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thônghàng hoá

Tín dụng tiêu dùng: là loại Tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu

cầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá bền chắc như tủlạnh, điều hoà, máy giặt

1.1.4.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Tín dụng có bảo đảm: là Tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có

bảo lãnh của người thứ ba Hình thức Tín dụng này áp dụng đối với những

Trang 7

khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải cóngười bảo lãnh Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lí để ngân hàng có thêmnguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộccon nợ trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

Tín dụng không có bảo đảm: là Tín dụng không có cầm cố, thế chấp hay

không có bảo lãnh của người thứ ba Loại Tín dụng này áp dụng cho nhữngkhách hàng mới, có hệ số tín nhiệm không cao

1.1.4.4 Theo phương pháp hoàn trả

Tín dụng trả góp: là loại Tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc

và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau Loại tín dụng này áp dụngcho những khoản vay lớn và có thời hạn dài

Tín dụng phi trả góp: là loại hình Tín dụng mà ngưòi vay có thể thanh

toán một lần theo định kỳ thoả thuận Loại Tín dụng này áp dụng với cáckhoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn

Tín dụng hoàn trả yêu cầu: là loại Tín dụng mà khách hàng có thể hoàn

trả nợ vay bất cứ khi nào Loại Tín dụng này thường áp dụng cho nhữngkhoản vay thấu chi, thẻ tín dụng

1.1.4.5 Theo hình thái giá trị Tín dụng

Tín dụng bằng tiền: là Tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền Tín dụng bằng tài sản: là Tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài

sản

Tín dụng bằng uy tín: là Tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín

1.2 Chất lượng Tín dụng Ngân hàng

1.2.1 Khái niệm chất lượng Tín dụng

Chất lượng Tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi

tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng Chất lượng Tín dụng được hình thành và bảo

Trang 8

đảm từ 2 phía Ngân hàng và khách hàng Chất lượng Tín dụng được thể hiện:

- Đối với khách hàng: Khoản tín dụng được cấp phải phù hợp với mục

đích sử dụng của khách hàng với lãi suất kì hạn nợ hợp lí, thủ tục đơn giản,thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

- Đối với Ngân hàng : Phạm vi, mức độ, giới hạn Tín dụng phải phù

hợp với thực lực bản thân Ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thịtrường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu

thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàngtrong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyếttốt các quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng Tín dụng Ngân hàng

Đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam: Hoạt động chính của Ngân

hàng và cũng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng làhoạt động tín dụng Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro

vì vậy các biện pháp nhằm hạn chế phòng ngừa rủi ro tín dụng luôn được chú

ý Ngân hàng là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm

về kết quả kinh doanh của mình Vì vậy, để đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa mình điều tất yếu bắt buộc các Ngân hàng phải nâng cao chất lượng Tíndụng Hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng gắn liền với hoạt độngsản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và cá nhân, nền kinh tế có tăngtrưởng, phát triển thì hoạt động Tín dụng mới phát triển Nâng cao chất lượngTín dụng là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế, của khách hàng và cũng là nhucầu thiết thực của chính Ngân hàng Đảm bảo chất lượng Tín dụng sẽ đem lạilợi ích cho Ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

Đối với nền kinh tế : Nâng cao chất lượng Tín dụng sẽ làm giảm tối

thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn

Trang 9

định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông quacác công trình đầu tư vốn phát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụcho nền kinh tế

Tín dụng là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trương củaĐảng và Nhà nước vè phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực.Nâng cao chất lượng Tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảmbảo phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định vàphát triển nền kinh tế Nâng cao chất lượng Tín dụng sẽ góp phần tăng vòngquay vốn, huy động tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục

vụ quá trình phát triển đất nước

Đối với khách hàng: Nâng cao chất lượng Tín dụng giúp thúc đẩy phát

triển chất lượng sản xuất kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh khách hàng luôn có nhu cầu về vốn cho quá trình sản xuất lưu thông vàNgân hàng đáp ứng nhu cầu đó kịp thời, chất lượng Tín dụng được nâng caođòi hỏi Ngân hàng kiểm soát việc sử dụng vốn của Ngân hàng do đó kịp thờisửa chữa những thiếu sót trong hoạt động kinh doanh

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng Tín dụng của Ngân hàng thương mại

Để phản ánh về chất lượng Tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nóichung người ta thường quan tâm đến hệ thống các chỉ tiêu định tính và địnhlượng

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

a) Người xin vay có tín nhiệm?

Câu hỏi cần trả lời trước hết là : người vay có thiện chí trả nợ khi khoảnvay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu 6 tiêu chícủa người xin vay

 Tư cách người vay: Cán bộ tín dụng (CBTD) cần chắc chắn tin rằngngười xin vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả

Trang 10

nợ khi đến hạn.

Tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng, và thiện chí trả

nợ của người vay được gọi chung là “ tư cách người vay”

 Năng lực pháp lí của người vay:

- Nếu khách hàng là cá nhân, thì cá nhân đó phải có: năng lực phápluật dân sự, năng lực hành vi dân sự

- Nếu khách hàng là tổ chức, thì tổ chức đó phải: được thành lập theohợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chứckhác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó, nhân danh mình tham gia các quan

 Các điều kiện: CBTD và nhà phân tích cần biết được xu hướng hiệnhành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay, cũng như khiđiều kiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến khoản tín dụng

b) Hợp đồng tín dụng được kí kết đúng đắn và hợp lí? Một hợp đồng

tín dụng phải đảm bảo:

 Tuân thủ pháp luật

 Phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng

 Phù hợp với nhu cầu vay của khách hàng

Trang 11

 Kế hoạch trả nợ hợp lí

 Có phương án xử lí vi phạm rõ ràng, khả thi

c) Ngân hàng có thể đòi nợ thuận lợi bằng tài sản bảo đảm?

 Lý do nhận bảo đảm Tín dụng nhằm 2 mục đích:

Thứ nhất, người vay không trả nợ theo quy định, thì Ngân hàng có

quyền bán tài sản cầm cố hay thế chấp để thu hồi nợ;

Thứ hai, nhận bảo đảm Tín dụng tạo cho Ngân hàng lợi thế về tâm lý so

với người vay, buộc người vay phải có trách nhiệm nhiều hơn trong việc hoàntrả nợ vay

Khi nhận bảo đảm Tín dụng Ngân hàng phải xác định rõ ràng và chínhxác những tài sản nào là đối tượng có thể gán nợ và có thể bán được

 Biện pháp bảo đảm Tín dụng

Thứ nhất, bảo đảm Tín dụng bằng tài sản gồm có: cầm cố, thế chấp; bảolãnh bằng tài sản của bên thứ 3; bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.Thứ hai, bảo đảm Tín dụng trong trường hợp cho vay không có bảo đảmbằng tài sản: tổ chức Tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay không cóbảo đảm bằng tài sản; tổ chức Tín dụng nhà nước được cho vay không có bảođảm theo chỉ định của Chính phủ

 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay:

Tổ chức Tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảođảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm và chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình

Khách hàng vay được tổ chức Tín dụng lựa chọn cho vay không có bảođảm tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, tổ chức Tín dụng phát hiệnkhách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì tổ chức Tíndụng có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợtrước hạn

Tổ chức Tín dụng có quyền sử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định

Trang 12

của pháp luật để thu hồi nợ.

Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay chưa thựchiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay có trách nhiệm tiếp tục thựchiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết

1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

a) Tổng dư nợ = Tổng doanh số cho vay - Tổng doanh số thu nợ

Chỉ tiêu này cho biết khối lượng tiền của Ngân hàng cung cấp cho nềnkinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ này bao gồm dư nợ ngắn hạn, trung hạn

và dài hạn Tổng dư nợ thấp cho thấy hoạt động Tín dụng của Ngân hàng cònkém chưa có khả năng mở rộng khách hàng Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao cũngchưa hẳn chất lượng khoản vay là tốt nhưng nếu tăng liên tục qua các năm thìđây là một chiều hướng tốt của chất lượng Tín dụng

b) Nợ quá hạn: nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà kháchhàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay Nợ quáhạn thường là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệ rủi

ro cho ngân hàng.Nợ quá hạn có nhiều mức độ khác nhau, căn cứ vào tínhchất rủi ro, có các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn sau:

c) Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = - x 100%

Trang 13

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng

là nợ xấu, chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chấtlượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khókhăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thườngnữa mà là nguy cơ mất vốn

e) Chỉ tiêu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

DPRR tín dung trích lập

Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng = -

Dư nợ bình quânTuỳ theo cấp độ rủi ro mà tổ chức Tín dụng phải trích lập DPRR từ 0 đến100% giá trị của từng khoản cho vay.Như vậy, nếu 1 ngân hàng có danh mụccho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng sẽ càng cao Thông thường, tỷ

lệ này dao động trong khoảng từ 0 đến 5%

Trang 14

lượng vốn tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hệ số nàyphản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càngcao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hoá Với số vốn nhấtđịnh vòng quay càng nhanh càng đáp ứng được nhiều nhu cầu vốn cho kháchhàng, đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó, hệ số này càng tăng thìtình hình tổ chức vốn tín dụng của ngân hàng càng tốt, chất lượng tín dụngngày càng tăng.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.2.4.1 Nhân tố khách quan

a) Môi trường pháp luật

Hệ thống pháp luật đặt ra nhằm kiểm soát điều tiết các hoạt động kinhdoanh trong khuôn khổ pháp luật Đảm bảo một môi trường công bằng hợppháp.Đối với ngân hàng có các luật như luật NHNN, Luật tổ chức tín dụng tácđộng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Với môi trường pháp

lý thuận lợi thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cá nhân trong nềnkinh tế sẽ tốt hơn do đó nhu cầu vốn tăng Khả năng trả nợ ngân hàng cũngcao hơn từ đó nâng cao chất lượng tín dụng Ngược lại, với môi trường pháp

Trang 15

lí kinh doanh không đồng bộ sẽ gây ra khó khăn trong hoạt động kinh doanhlàm cho khả năng xảy ra rủi ro tín dụng càng cao từ đó làm giảm chất lượngtín dụng

b) Môi trường kinh tế

Đây là nhân tố quan trọng, bởi vì mỗi một hoạt động kinh doanh nàocũng diễn ra trong môi trường kinh tế nhất định và chịu sự tác động của môitrường đó Hoạt động tín dụng ngân hàng có liên quan mật thiết với nền kinh

tế Mỗi một biến động của nền kinh tế đều tác động đến hoạt động của ngânhàng như lạm phát, suy thoái hay tăng trưởng, thay đổi chính sách tỷ giá đềutác đông đến hoạt động của ngân hàng

Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất kinh doanh mở rộng dẫn đến nhucầu vốn tăng Nền kinh tế tăng trưởng -> thu nhập tăng -> tiết kiệm tăng ->nguồn vốn của ngân hàng tăng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái -> sảnxuất thu hẹp -> nhu cầu vốn giảm -> các khoản nợ quá hạn cũng tăng lên.Với tính cạnh tranh của thị trường tác động đến nguồn thu của kháchhàng từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, do đó ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng

d) Môi trường văn hoá – xã hội

Đạo đức, thói quen, tập quán và trình độ nhận thức của khách hàng cũng

Trang 16

tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng của ngân hàng Với trình độ dân tríchưa cao, kém hiểu biết về hoạt động tín dụng ngân hàng làm cho chất lượngtín dụng giảm, đặc biệt với đạo đức xã hội không tốt khách hàng lợi dụnglòng tin lừa đảo ngân hàng, hay có thái độ không muốn trả nợ cũng tác độngrất lớn đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng, làm giảm chất lượng tín dụngngân hàng.

e) Môi trường khoa học công nghệ

Việc ứng dụng sự tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngân hàng là yếu tố thành công của mỗi ngân hàng, tácđộng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng Đây là yếu tố mà ngân hàng cầnchú trọng đầu tư

f) Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên có thể đem lại thuận lợi hoặc khó khăn cho cả ngânhàng và khách hàng Những biến động như thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn làm ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng từ đó làm cho ngânhàng giảm khả năng thu hồi vốn, đặc biệt những khoản tín dụng cấp chongành nghề chịu tác động rất nhiều của yếu tố tự nhiên như nông nghiệp, ngưnghiệp, khai thác khoáng sản

g) Môi trường quốc tế

Trong quá trình hội nhập quốc tế tuy mang lại nhiều cơ hội nhưng tháchthức đối với các ngân hàng thương mại cũng rất lớn, các ngân hàng 100% vốnnước ngoài đầu tư vào Việt nam với nhiều kinh nghiệm tiềm lực tài chínhmạnh là thách thức to lớn đối với các ngân hàng thượng mại trong nước Do

đó, các ngân hàng thương mại phải nâng cao năng lực tài chính, năng lựccạnh tranh, và nâng cao chất lượng tín dụng

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

a) Từ phía ngân hàng

Trang 17

 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn

Quy mô nguồn vốn của ngân hàng quyết định đến quy mô tín dụng củangân hàng, với quy mô vốn lớn thì hoạt động tín dụng mới có nguồn vốn dồidào để mở rộng hoạt động tín dụng Vốn gồm có vốn tự có và vốn huy động Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng nhất trong số vốn thu hút từ bênngoài của các ngân hàng thương mại

Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau.Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thương mại Vốn huy động luôn biến động, nên ngân hàngkhông được phép sử dụng hết vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một

tỷ lệ hợp lí để đảm bảo khả năng thanh toán Vốn huy động là công cụ chínhđối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Nó là nguồn vốnchiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Theo quy định củaNHNN tổng dư nợ cho vay của một khách hàng không được quá 15% vốn tự

có của ngân hàng

Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng cũng quyết định đến cơ cấu dư nợ tíndụng của ngân hàng

Chiến lược phát triển của ngân hàng

Một chiến lược phù hợp sẽ đưa ngân hàng đi lên phát triển, ngược lạimột chiến lược không phù hợp sẽ tác động xấu đến tất cả các hoạt động củangân hàng đặc biệt là hoạt động tín dụng Một chiến lược phát triển phù hợp

là chiến lược phát huy tối đa được các điểm mạnh, khai thác được các cơ hội,giảm thiểu tối đa các điểm yếu và vượt qua được các thử thách, và với chiếnlược rõ ràng sẽ định hướng hoạt động cho toàn bộ nghiệp vụ của ngân hàngtrong đó có hoạt động tín dụng

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng cung cấp cho CBTD và nhà quản lí một khung chỉ

Trang 18

dẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tíndụng của ngân hàng Thông qua kết cấu danh mục tín dụng của một ngânhàng, ta có thể biết được chính sách tín dụng của một ngân hàng là như thếnào Nếu một chính sách hoạt động không hiệu quả thì phải tiến hành kiểm trahoặc phải được tăng cường quản lí bởi ban lãnh đạo ngân hàng.

Chính sách tín dụng ngân hàng mang lại nhiều ưu điểm trong quá trìnhthực hiện cho vay Trước hết, đối với CBTD, họ biết được cần phải làm cácbước như thế nào khi tiến hành một khoản cho vay và biết được trách nhiệmcủa mình đến đâu; đối với ngân hàng, thông qua chính sách tín dụng, ngânhàng có thể đạt được một danh mục tín dụng đa mục đích, như làm tăng khảnăng sinh lời, kiểm soát được tiềm ẩn rủi ro và đáp ứng được các đòi hỏi từphía nhà quản lí

Một quy trình tín dụng đúng đắn sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngânhàng và khách hàng, đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh ngân hàng.Mộtquy trình tín dụng gồm có 6 bước cơ bản:lập hồ sơ tín dụng, phân tích tíndụng, quyết định cấp tín dụng; giải ngân; giám sát và thu nợ; thanh lí hợpđồng tín dụng

Trong quy trình tín dụng, lập hồ sơ tín dụng là cơ sở để định lượng rủi rotrong quá trình cho vay Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào sự hoànchỉnh và chính xác của hồ sơ tín dụng

Để phòng ngừa, hạn chế rủi ro các ngân hàng thương mại phải phân tích

Trang 19

đánh giá một cách toàn diện khách hàng trước khi cho vay Mục đích của phântích tín dụng là hạn chế tình trạng thông tin không cân xứng, đánh giá chính xácmức độ rủi ro của khách hàng, đánh giá chính xác nhu cầu vay của khách hàng.Kết quả của quá trình phân tích tín dụng là đưa ra quyết định cho vay

Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với việc ra quyết địnhcho vay và quản lý khoản vay Với thông tin chính xác, đầy đủ giúp ngânhàng đưa ra quyết định cho vay chính xác, hạn chế rủi ro tín dụng Ngược lại,nếu thông tin không chính xác và đầy đủ thì ngân hàng sẽ đưa ra quyết địnhkhông chính xác, rủi ro tín dụng càng lớn khi quyết định sai cấp khoản vaycho khách hàng không có đủ diều kiện trả nợ, hay không có nguồn thông tinchính xác để đánh giá đúng khả năng tài chính, dự án kinh doanh của kháchhàng làm cho ngân hàng gặp rủi ro mất vốn hoặc vốn bị ứ đụng

Đội ngũ cán bộ tín dụng

Cách thức phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng có ảnhhưởng rất lớn đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Hơn ai hết, cán bộ ngân hàng là người trực tiếp giao tiếp với khách hàng.CBTD giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kĩ năng, có kinh nghiệm đánhgiá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các báocáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng từ đó phântích được khả năng quản lí và năng lực thực sự của khách hàng để ra quyếtđịnh có cho vay hay không

Bên cạnh đó, CBTD cần có sự hiểu biết rộng vè pháp luật, môi trườngkinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị trường,

dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn lại cho kháchhàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp

Thiết bị công nghệ phục vụ cho hoạt động tín dụng

Trang 20

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, việc thu thập thông tin là rấtcần thiết Nhờ có hệ thống tin học hiện đại ngân hàng có thể thu thập thôngtin về khách hàng, về thị trường tốt, thông qua đó có thể xác định được thịtrường đầu tư vốn có hiệu quả, phát triển dịch vụ và các dịch vụ của mình.Mặt khác, nhờ thu thập thông tin tốt nên hạn chế rủi ro trong kinh doanh dẫnđến lợi nhuận tăng, ngân hàng có điều kiện mở rộng, phát triển.

Kiểm soát nội bộ

Thông qua hoạt động kiểm soát nội bộ giúp cho các nhà lãnh đạo nắmbắt được tình hình hoạt động thực tế đang diễn ra của ngân hàng, phát hiện rathuận lợi, khó khăn, sai sót để từ đó có biện pháp kịp thời

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể

lệ, chính sách và phát hiện mức độ kịp thời các sai sót cùng nguyên nhân dẫnđến những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

Phẩm chất đạo đức của khách hàng: Trong quan hệ tín dụng ngân hàngluôn đặt ra hai câu hỏi cho khách hàng là họ có khả năng trả nợ hay không?

Trang 21

và khách hàng đó có thiện chí trả nợ hay không?

1.3 Chất lượng tín dụng và năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Đối với hoạt động kinh doanh ở ngân hàng Việt Nam, hoạt động tíndung là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn khoang 60% - 70% hoạt động của ngânhàng và đây cũng là hoạt đông mang lại nguồn thu chính cho ngân hàng Dovậy, hoạt động tín dụng có tác động rất lớn đến năng lực cạnh tranh của mỗingân hàng Cụ thể:

Nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng

Khi chất lượng tín dụng được nâng cao, hiệu quả của hoạt động tín dụngtốt hơn, các bước trong quy trình tín dụng linh hoạt hơn, phù hợp với từng đốitượng khách hàng khác nhau, vừa đảm bảo thoả mãn tốt nhu cầu của kháchhàng vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn và có lợi Cụthể như đối với khách hàng truyền thống có uy tín có thể tạo điều kiện thoánghơn trong việc cấp vốn hay việc giải ngân vốn nhanh chóng đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Với những khách hàng mới với trình độ của nhân viên đượcnâng cáôc thể đánh giá chính xác khả năng thành công của dự án trong tươnglai để tạo điều kiện vay vốn cho các khách hàng từ đó giữ được khách hàngtruyền thông và thu hút thêm khách hàng mới, đáp ứng được nhu cầu kháchhàng tốt nhất từ đó đưa uy tín của ngân hàng lên cao, nâng cao thương hiệucủa ngân hàng trong nền kinh tế

Đa dạng hoá sản phẩm tín dụng ngân hàng

Khi chất lượng tín dụng được nâng cao, hoạt động tín dụng mở rộng, đốitượng khách hàng cung cấp ngày một nhiều, sản phẩm tín dụng ngày càngphong phú sẽ làm tăng quy mô, khả năng tài chính của ngân hàng Thông quahoạt động tín dụng không chỉ cung cấp các sản phẩm tín dụng mà qua đócung cấp giới thiệu quảng bá nhiều sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàngnhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ thuận tiện nhất cho hoạt độngkinh doanh của khách hàng, giúp đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng, mở

Trang 22

rộng thị phần của ngân hàng góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh củangân hàng

Tăng cường năng lực khoa học công nghệ ngân hàng:

Đối với hoạt động ngân hàng công nghệ có vai trò rất quan trọng, đây lànguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng của ngân hàng Công nghệngân hàng không thể hiện qua hệ thống rút tiền ATM, hệ thống thanh toánđiện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, dịch vụ qua Ibanking, mà nó còn baogồm cả hệ thống thông tin quản lí MIS, hệ thống báo cáo rủi ro của mỗi ngânhàng Và yếu tố chủ yếu đảm bảo cho hệ thống thông tin MIS và hệ thống báocáo rủi ro phát huy hết hiệu quả chính là chất lượng tín dụng Chất lượng tíndụng nâng cao đồng nghĩa với việc sự vận dụng khoa học công nghệ hiện đại,đảm bảo cho hoạt động tín dụng được tốt nhất, đồng thời cũng là ứng dụngkhoa học trong hệ thống ngân hàng

Nâng cao mức sinh lời của ngân hàng

Khi chất lượng tín dụng được nâng cao, việc quản lí rủi ro tín dụng rấtđược chú trọng góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng Các dự án được thẩmđịnh chính xác đảm bảo cho chất lượng khoản vay mang lại lợi nhuận hạn chếrủi ro cho ngân hàng Hoạt động tín dụng là hoạt động chứa rất nhiều rủi ronhư rủi ro mất vốn khi ngân hàng cho vay không thu hồi được nợ hay rủi rokhi khách hàng không trả nợ đúng hạn sẽ làm giảm khả năng sinh lời làm ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng Với hiệu quả tín dụng ngàymột tăng khả năng sinh lời của đồng vốn ngày càng tăng làm tăng thu nhậpcho ngân hàng Thêm vào đó thu nhập từ hoạt động tín dụng là nguồn thuchính từ đó nâng cao năng lực tài chính cho ngân hàng làm tăng khả năngcạnh tranh của ngân hàng

Tăng thu nhập cho ngân hàng từ đó mở rộng quy mô nguồn vốn của ngân hàng, tạo điều kiện tiền đề xây dựng một ngân hàng lớn mạnh và ngày

Trang 23

càng phát triển.

Quy mô nguồn vốn của ngân hàng được thể hiện trước hết ở quy mô vốnchủ sở hữu Vốn chủ sỡ hữu của ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng cókhả năng chống đỡ cao những cú sốc của môi trường kinh doanh nhất là trongmôi trường kinh doanh hiện nay với nhiều biến động khôn lường khi sự phụcthuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế đang gia tăng trong điều kiện hội nhậphiện nay, những rủi ro bất ngờ luôn tiềm ẩn Do vậy, hoạt động tín dụng đượcnâng cao từ đó tăng thu nhập chính cho ngân hàng, tạo điều kiên mở rộng qui

mô nguồn vốn cho ngân hàng, đưa ngân hàng ngày càng phát triển

Như vậy có thể nói chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng Khi chất lượng tín dụng đượcnâng cao là một trong những yếu tố quan trọng để tăng cường năng lực cạnhtranh của ngân hàng

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNO & PTNT THĂNG LONG

2.1 Tình hình kinh tế xã hội tác động đến hoạt động tín dụng tại các NHTM Việt Nam

Có thể nói tình hình kinh tế xã hội qua ba năm từ năm 2007 đến 2009 cónhiều biến động và có tác động không nhỏ tới hoạt động của ngành ngân hàng.Năm 2007 là một sự phát triển nóng của nền kinh tế Tổng sản phẩmquốc nội ước tăng 8,44% và là mức cao nhất trong vòng 11 năm gần đây.Mức tăng trưởng tín dụng ở mức cao Theo WB mức tăng trưởng tín dụng của

hệ thống ngân hàng Việt Nam đạt 40% tính đến tháng 8/2007 Xét riêng,trong khi mức tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại quốcdoanh đứng ở mức vừa phải, khoảng 23% thì tín dụng của các ngân hàngthương mại cổ phần đã tăng ở mức rất cao là 77% tính đến tháng 8/2007 Cómột số đặc điểm nổi bật như thị trường chứng khoán biến động mạnh với chỉ

số VN- Index tăng từ 740 điểm hồi đầu năm lên tới gần 1200 điểm vào giữatháng 3 và giảm lại về mốc 900 điểm Thêm vào đó là chỉ thị và nghị định 03của chính phủ về hạn chế cho vay kinh doanh chứng khoán làm cho thị trườngchứng khoán chao đảo lên xuống kéo theo dòng vốn đầu tư chảy từ ngân hàngsang thị trường chứng khoán, các hoạt động tín dụng để cho vay kinh doanhchứng khoán tăng trưởng mạnh và rồi sụt mạnh sau đó làm cho các nhà đầu tưchao đảo kéo theo các ngân hàng bị ảnh hưởng nếu tham gia đầu tư chứngkhoán và cho vay đầu tư chứng khoán

Điểm nổi bật knh tế năm 2007 nữa là lạm phát, giá cả tăng cao Tiếptheo là sôi động ngành ngân hàng Tốc độ tăng trưởng trung bình của các

Trang 25

ngân hàng hiện gấp 2 lần tốc độ tăng trưởng của GDP và hàng loạt hồ sơ đệtrình lên thống đốc ngân hàng xin cấp phép thành lập ngân hàng thương mại

cổ phần mới Thêm các nhân tố mới có nghĩa là cuộc đua tranh trong ngànhngân hàng ngày càng trở nên quyết liệt hơn để dành thị phần, mạng lưới, nhân

sự, công nghệ do đó sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Năm 2008 nền kinh tế Việt Nam gặp những khó khăn bất lợi, những tácđộng tiêu cực từ kinh tế toàn cầu và các nguyên nhân nội tại đã ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động của các thành phần kinh tế trong nước và hoạt độngcủa các NHTM

Đến tháng 10/2008, nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, hệ thống ngânhàng phải đối mặt với rủi ro mới: lãi suất cơ bản xuống thấp, lãi suất cho vaygiảm, dư nợ giảm nguyên nhân do thị trường hàng hoá chậm tiêu thụ, sản xuất

ứ đọng dẫn đến một số doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn, một sốdoanh ngiệp uy tín được nhiều NHTM mời chào.Hoạt động kinh doanh ngânhàng lâm vào hoàn cảnh khó khăn

Đến cuối năm 2008 chính phủ thực hiện các chính sách nhằm giúp đỡcác doanh nghiệp trong thời kì khủng hoảng của nền kinh tế như giãn thuế,thực hiện gói kích cầu 1 tỷ USD nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp khắc phụckhó khăn, được vay vốn với lãi suất ưu đãi Đây cũng là biểu hiện đáng mừngcho các ngân hàng, sự khôi phục kinh tế của các doanh nghiệp là yếu tố tiênquyết cho sự khởi sắc trở lại của ngành ngân hàng

Năm 2009, Việt Nam đã hoàn thành 2 mục tiêu khó khăn là chống suygiảm kinh tế và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lí, bền vững; đồng thờichủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại

Năm 2009, kinh tế đã đạt mức tăng trưởng 5,32%, vượt mục tiêu đề ra

và đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khu vực vàtrên thế giới

Trang 26

Năm 2009 tuy không dồn dập với những sự kiện bất thường như nămtrước nhưng cũng là một năm kinh doanh không dễ dàng đối với các doanhnghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Nhưng nhờ các chính sáchkích cầu của Chính phủ, sự điều hành tỉnh táo và thận trọng của NHNN ViệtNam cộng với những nỗ lực tự thân của các ngân hàng cũng như các doanhnghiệp nên từ quý II/2009, sự khó khăn đã được giảm đáng kể và hệ thôngngân hàng đã trải qua cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu một cách khá êmđẹp Mặc dù lãi suất cơ bản năm 2009 không biến động nhiều như năm 2008nhưng lại được giữ khá lâu ở mức 7% khiến cho hoạt động ngân hàng nhiềulúc trở nên khó khăn khi lãi suất cho vay bị khống chế ở mức trần 10,5% cònlãi suất huy động thì đã lên tới 9,99%, nhưng hệ thống ngân hàng vẫn có gắngphát huy tốt nhất vai trò của mình là kênh truyền dẫn vốn cho nền kinh tế, đặcbiệt là dòng vốn hỗ trợ lãi suất của Chính phủ Đó thực sự là một nỗ lựckhông thể phủ nhận của hệ thống Ngân hàng Việt Nam.

Bước vào năm 2009 với biết bao gánh nặng đối với hệ thống ngân hàngViệt Nam.Gánh nặng từ cuộc khủng hoảng bên ngoài, gánh nặng từ tráchnhiệm mà Chính phủ đặt lên vai với vai trò làm kênh dẫn xuất các chính sáchtài khoá, tiền tệ phục vụ tăng trưởng kinh tế, ưu tiên hàng đầu của Nhà nướctrong bối cảnh suy thoái chung toàn cầu Điều này đặt ra nhiều cơ hội, nhưng

sẽ có rủi ro nếu các ngân hàng thương mại không có một quy trình kiểm soátchặt chẽ tốc độ tăng trưởng tín dụng Nhận thức được những khó khăn này,rất nhiều ngân hàng đã thận trọng hơn với các khoản cho vay, tìm mọi cáchgiảm rủi ro trong quá trình cho vay; đề phòng và miễn dịch với các dự án đầu

tư hay cho vay mà ở đó có các khoản nợ xấu, khó đòi là cao; tập trung vào cáckhoản mục sinh lợi tốt, khả năng hoàn vốn cao và có sự phát triển trong tươnglai Đồng thời, chủ động chuyển hướng sang các dịch vụ ngân hàng bán lẻ vàdịch vụ phi tín dụng Vì vậy, có không ít ngân hàng thuộc nhóm các ngân

Trang 27

hàng lớn trong khối cổ phần đã có tỷ trọng nguồn thu phí tín dụng khá cao.Tính chung cả hệ thống, tăng trưởng tín dụng đến tháng 11/2009 làkhoảng 34% trong khi năm 2008, con số này chỉ ở mức 21-22% Tuy con sốnày được đánh giá là quá nóng nhưng nếu nhìn từ khía cạnh tích cực, có thểthấy rằng đây là một dấu hiệu của sự phục hồi kinh tế Tổng dư nợ tín dụngtăng lên cũng có nghĩa là nhu cầu vốn của nền kinh tế vẫn còn và cũng cónghĩa là các doanh nghiệp vẫn còn “sống” và đang trong quá trình “ hồiphục”- một dấu hiệu rất đáng mừng cho thấy nền kinh tế đã qua giai đoạnkhủng hoảng Hơn nữa, không thể phủ nhận những nỗ lực của hệ thống ngânhàng khi nợ xấu toàn hệ thống hiện đã giảm đáng kể so với thời điểm cuốinăm 2008 đầu năm 2009.

2.2 Khái quát về chi nhánh ngân hàng NN& PTNT Thăng Long

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng NN& PTNT Thăng Long

Sở giao dịch I là một bộ phận của trung tâm điều hành NHNo & PTNTViệt Nam và là một chi nhánh trong hệ thống NHNo Việt Nam, có trụ sở tại

số 4 đường Phạm Ngọc Thạch,quận Đống Đa – Hà Nội Sở giao dịch INHNo& PTNT được thành lập theo quyết định số 15/TCCB ngày 16/03/1991của tổng giám đốc NHNo VN với chức năng chủ yếu là đầu mối để quản lícác ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thực hiện thí điểm các văn bản, chủtrương của ngành trước khi áp dụng cho toàn hệ thống, trực tiếp thực hiện chovay trên địa bàn Hà Nội, cho vay đối với các doanh nghiệp lớn về nôngnghiệp như: Tổng công ty rau quả, công ty thức an gia súc Ngày 01/04/2991

Sở giao dịch I chính thức đi vào hoạt động Lúc mới thành lập SDG I chỉ có 2phòng ban: Phòng Tín dụng và Phòng kế toán cùng một tổ kho quỹ

Năm 1992, SDG I được sự uỷ nhiệm của TGĐ NHNo VN đã tiến hànhthêm nhiệm vụ mới đó là quản lí vốn, điều hoà vốn, thực hiện quyết toán tài

Trang 28

chính cho 23 tỉnh, thành phố phía Bắc ( từ Hà Tĩnh trở ra) Trong các naem từ1992-1994 việc thực hiện tốt nhiệm vụ này của SGD I đã giúp thực hiện tốtkhoá tài chính thúc đẩy hoạt động kinh doanh của 23 tỉnh, thành phố phíaBắc Từ cuối năm 1994 SGD I thực hiện kinh doanh tiền tệ trên địa bàn HàNội bằng cách huy đông tiền nhàn rỗi của dân cư, các tổ chức kinh tế bằngnội tệ, ngoại tệ sau đó cho vay để sử dụng phát triển sử dụng kinh doanh đốivợi mọi thành phần kinh tế.

Ngoài ra, SGD I còn làm các dich vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh, thực hiệnchiết khấu thương phiếu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm cố thế chấp tàisản, mua bán kinh doanh ngoại tệ vàng bạc đá quý, tài trợ xuất khẩu và ngàycàng khẳng định tầm quan trọng của minh trong hệ thống NHNo VN

Từ ngày 14/4/2003 SDG I đổi tên thành Chi nhánh NHNo & PTNTThăng Long Theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT – TCCB, ngày 12/02/2003của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo & PTNT VN về việc chuyển và đổi tên

Sở giao dịch NHNo & PTNT I thành Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng NN& PTNT Thăng Long

Hiện nay chi nhánh có 11 phòng nghiệp vụ, các chi nhánh, phòng giao dịch gồm:

Các chi nhánh, Phòng giao dịch

 Chi nhánh cấp 2:

 Chi nhánh Tây Sơn: Điểm giao dịch 157 Phố Tây Sơn

 Chi nhánh Trung Yên: Phòng giao dịch Nguyễn Tuân

 Chi nhánh Định Công: PGD Số 1

 Chi nhánh Láng Thượng: PGD Nguyễn Phong Sắc

 Chi nhánh Chợ Mơ: PGD Kim Đòng và PGD Trương Định

 Chi nhánh Nguyễn Khuyến

 Chi nhánh Nguyễn Đình Chiểu: PGD số 2 và PGD số 3

 Chi nhánh Hàm Long

Trang 29

Tæ ThÎ

Trang 30

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng NN & PTNT Thăng Long

2.2.3.1 Tình hình huy động vốn

Vốn huy động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng Với hoạt động chính của ngân hàng là tín dụng nên vốn huy độngquyết định lớn đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, quyết định đến quy môcho vay, đến cơ cấu cho vay của ngân hàng Do đó, huy động vốn rất đượcngân hàng chú trọng nhằm đảm bảo quy mô nguồn vốn đảm bảo cho tăngtrưởng và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Thăng Long

Chỉ tiêu Gía

trị

Tỷ trọng (%)

Gía trị

Tỷ trọn

g (%)

Tăng trưởn

g (%)

Gía trị

Tỷ trọn

g (%)

Tăng trưởn

g (%)

I Theo kì hạn 1051

7

539 9

943 0

1 Tiền gửi dân cư 1602 15 193

Trang 31

1 VND 9654 91,7

9

433 2

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007- 2009).

Qua bảng số liệu trên, qua 3 năm tình hình huy động vốn của ngân hàng

có nhiều biến động Tính đến thời điểm 31/12/2007 vốn huy động đạt 10.517

tỷ đồng, nguồn vốn tăng trưởng cao rất nhiều so với năm 2006 tuy nhiên sangnăm 2008 nguồn vốn của ngân hàng giảm mạnh chỉ còn 5.399 tỷ bằng mộtnửa so với năm 2007, Nhưng sang dến năm 2009 vốn huy động đã tăng caođạt 9430 tỷ gần bằng ngưỡng năm 2007 Có thể thấy qua 3 năm tình hình huyđộng vốn của ngân hàng có rất nhiều biến động năm 2008 sụt giảm nhưngtăng mạnh vào năm 2009 Năm 2008 giảm nhưng vẫn đạt 120% so với kếhoạch Có biến động như vậy là do hai nguyên nhân chính Thứ nhất, do sựbiến động của nền kinh tế Năm 2007 là năm có nhiều biến động về lãi suất,cung, cầu, vốn trên thị trường Đặc biệt vào những tháng cuối năm, việc huyđộng vốn trên thị trường hết sức khó khăn Sang năm 2008, nền kinh tế ViệtNam gặp những khó khăn bất lợi, những tác động tiêu cực từ kinh tế toàn cầu

và các nguyên nhân nội tại đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cácthành phần kinh tế và hoạt động của các NHTM 9 tháng đầu năm, lạm pháttăng cao do đó chính phủ và NHNN triển khai các biện pháp nhằm kiềm chếlạm phát như tăng tỷ lệ DTBB, tăng mua tín phiếu kho bạc NN, hạn chế tăngtrưởng tín dụng Vốn VND khan hiếm, để đảm bảo thanh khoản và thu hútvốn nội tệ, các ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất huy động, tăng khuyến mại.Đến năm 2009, nổi bật là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, sự biến độngkhôn lường của thị trường vàng, bất động sản, chứng khoán tạo ra sự khanhiếm về vốn ngoại tệ và nội tệ Cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gaygắt, vốn huy động thực chất bị quay vòng, san sẻ trong khi vốn giải ngân hạn

Trang 32

chế Do đó làm cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khókhăn Thứ hai do nguyên nhân riêng của bản thân ngân hàng như: một số chinhánh cấp II lớn mạnh đã tách ra, hơn nữa chi nhánh Thăng Long là đơn vịđầu mối thanh toán của Bảo hiểm xã hội Việt Nam nên khi Chi nhánh cấp IItách ra nguồn vốn BHXH VN cũng bị tách phần lớn sang chi nhánh khác Thêmvào đó là chủ trương không nhận mới nguồn tiền gửi các TCTD của ngân hàng.

Phân tích công tác huy động vốn:

Năm 2008, chủ trương không nhận mới nguồn tiền gửi các TCTD củaNHNo & PTNTVN trong khi các khoản đến hạn chưa thanh toán khoảng

1300 tỷ VND, Chi nhánh đã thực hiện linh hoạt các giả pháp về lãi suất vàhuy động vốn để bù đắp, phần bù tăng khoảng 1500 tỷ bao gồm cả tiền gửiTCKT và tiết kiệm dân cư

Năm 2009, nguồn vốn đạt 9430 tỷ VND, trong đó nội tệ đạt 147% so kếhoạch giao có bao gồm nguồn BHXH của BHXH về: 4215 tỷ VND đã làmtăng tỉ trọng vốn TCKT/ Tổng nguồn vốn Tiền gửi có kì hạn có xu hướnggiảm nhẹ vào các tháng cuối năm trong đó tiền gửi TCTD giảm các khoảnđến hạn không quay vòng theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam; tiềngửi TCKT giảm các khoản đến hạn không quay vòng của BHXH: 50 tỷ VND

và các TKT khác Nguồn vốn ngoại tệ USD tăng 24% so kế hoạch do tăng cáckhoản vốn KKH từ các dự án nguồn thuộc các Bộ ngành quản lí

Vốn tiết kiệm chiếm khoảng 29%/ Tổng nguồn; về quy mô có giảm, nhất

là các tháng 11,12/2009 nguyên nhân do nhu cầu chi tiêu của khách hàng vàodịp tết mạnh, thị trường vàng nóng, tỷ giá ngoại tệ tăng và cạnh tranh vốn từcác đối thủ trên địa bàn với các chiêu thức mở rộng quy mô hoạt động, tăngkhuyến mại, lách lãi suất mặc dù đã có các chỉ đạo định hướng lãi suất huyđộng của NHNN; Về tỷ trọng, không giảm do có sự chuyển hoá từ tiết kiệmthông thường sang tiết kiệm bậc thang, đẩy tỷ trọng vốn tiết kiệm bậc thang

Trang 33

tăng mạnh vào cuối năm cả về vốn VND, USD và EUR Phân tích cho thấy, sựchuyển hóa là do các yếu tố về lãi suấtvà tính ưu việt của tiết kiệm bậc thang,với các khảon vốn tiết kiệm thông thường đến hạn, khách hàng chuyển sanggửi bậc thang để dễ quay vòng trong trường hợp có biến động về tăng lãi suất.

2.2.3.2 Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng

Hoạt động tín dụng

Cùng với huy động vốn thì hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng cóhiệu quả mới đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng tồn tại vàphát triển, nguồn vốn huy động về phải được sử dụng hiệu quả, không bị ứđọng vốn hay rủi ro mất vốn Nhận thấy vai trò quan trọng đó ngân hàng luôn

cố gắng duy trì hoạt động tín dụng phát triển an toàn hiệu quả Qua phân tíchdưới đây có thể thấy:

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng

Gía trị

Tỷ trọng (%)

Tăng trưởng (%)

Gía trị Tỷ

trọng (%)

Tăng trưởng (%)

Trang 34

có vay vốn ngoại tệ TTTM tương đương 304 tỷ VND đáp ứng yêu cầu cấpbách của khách hàng và đã thanh toán hết trong thang 12/2008.

Về cuối năm, ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế chung, thị trường hànghoá giảm giá làm giảm kết quả tài chính của khách hàng nhất là các kháchhàng doanh nghiệp vừa và nhỏ dẫn đến không đủ điều kiện vay vốn, nợ xấutăng, khách hàng phải bán tài sản để trả nợ ngân hàng, nhu cầu vay giảm Đốivới các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, uy tín, đủ diều kiện vay vốn,việc cho vay chọn lọc khó do bị cạnh tranh mạnh bởi các Ngân hàng

Thực hiện giả pháp kiểm soát cho vay thời điểm nóng, tại Chi nhánhkhông có cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán nên không bị ảnh hưởng rủi

ro từ thị trường chứng khoán Một số khách hàng vay vốn thế chấp, cầm cốbằng cổ phiếu đều đã trả hết nợ vay ngân hàng Đối với hộ vay tiêu dùng gặpkhó khăn trong công tác trả nợ ngân hàng vì không bán được tài sản thế chấpngân hàng Với đối tượng khách hàng có hàng xuất khẩu, Chi nhánh thực hiệncho vay có ưu đãi về lãi suất và các chi phí khác

Trong năm, tại Chi nhánh phát sinh các khoản vay cầm cố trái phiếu củaNHNoVN đến nay đã đến hạn và bị chuyển nợ quá hạn do khách hàng không

có nguồn để trả nợ món vay Khách hàng có nhu cầu chuyển nhượng lại tráiphiếu trên cho NHNoVN, tuy nhiên, hiện tại NHNoVN vẫn chưa có chủtrương mua lại

Năm 2009, dư nợ nội tệ đạt 99% kế hoạch, ngoại tệ đạt 92% tập trung là

Ngày đăng: 13/05/2018, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w