Xây dựng là một ngành sản xuất đòi hỏi nguồn vốn lớn, vì vậy công tác quản lý chi phí đóng vai trò rất quan trọng nhằm tránh việc thất thoát vốn và sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả. Điều đó đòi hỏi các đơn vị xây dựng phải có chính sách quản lý chi phí chặt chẽ và phù hợp, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong đơn vị xây dựng phải đảm bảo khoa học, đúng và đủ để cung cấp các thông tin chính xác cho nhà quản trị đánh giá đúng về hiệu quả hoạt động của Công ty. Các thông tin về chi phí và giá thành là những căn cứ quan trọng cho các quản trị doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp cải tiến công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm ở mức độ hợp lý. Đây là cơ sở bền vững cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên,trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu của sự hội nhập. Do đó, việc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp trở thành một nhu cầu cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình. Qua đề tài này em mong muốn vận dụng cơ sở lý luận đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn tại Công ty. Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em bao gồm 3 chương: Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn: Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn. Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Thị Mỹ và toàn thể các anh chị trong Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng là một ngành sản xuất đòi hỏi nguồn vốn lớn, vì vậy công tác quản
lý chi phí đóng vai trò rất quan trọng nhằm tránh việc thất thoát vốn và sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả Điều đó đòi hỏi các đơn vị xây dựng phải có chính sáchquản lý chi phí chặt chẽ và phù hợp, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp trong đơn vị xây dựng phải đảm bảo khoa học, đúng và đủ
để cung cấp các thông tin chính xác cho nhà quản trị đánh giá đúng về hiệu quả hoạtđộng của Công ty Các thông tin về chi phí và giá thành là những căn cứ quan trọngcho các quản trị doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp cải tiến công nghệ, cải tiếnphương thức quản lý, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm ở mức độ hợp lý Đây
là cơ sở bền vững cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường Tuy nhiên,trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế chưa đáp ứngđược nhu cầu của sự hội nhập Do đó, việc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp trở thành một nhu cầu cần thiết.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập em đã
chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn” làm
đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình Qua đề tài này em mong muốnvận dụng cơ sở lý luận đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn tại Công ty.Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em baogồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn:
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Thị Mỹ và toàn thể các anh
chị trong Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn đã giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Trang 2CHƯƠNG 1 ĐĂC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn là một công ty
cổ phần trong đó các cổ đông cùng đóng góp vốn điều lệ, cùng chia lợi nhuận, cùngchịu lỗ theo phần vốn đóng góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ về tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn của mình đóng góp tính theogiá trị cổ phần mình sở hữu
Ngành nghề kinh doanh của Công ty chủ yếu là xây lắp các công trình dândụng phát triển nông thôn và bổ sung thêm một số ngành nghề như: Kinh doanh Bấtđộng sản; sản xuất, kinh doanh, mua bán vật liệu xây dựng…
Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn cũng giốngnhư các đơn vị xây dựng khác, sản phẩm của Công ty là những công trình xây dựngdân dụng và phát triển nông thôn, quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơnchiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài …
Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận vớichủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó mà tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện
rõ Các công trình xây dựng cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất phải
di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm (các công trình)
Sản phẩm từ khi khởi công đên khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụngthường kéo dài Điều đó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từngcông trình Quá trình thi công chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chiathành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tácđộng lớn từ điều kiện môi trường Vì vậy, đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sátchặt chẽ sao cho chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán, Công ty phải cótrách nhiệm bảo hành công trình
Trang 31.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn
* Mục tiêu và quy trình sản xuất:
Mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty:
Thu lợi nhuận cao và tạo việc làm ổn định cho người lao động
Tăng cổ tức cho các cổ đông
Đóng góp vào ngân sách nhà nước
Lĩnh vực kinh doanh:
Xây dựng nhà ở, công trình dân dụng và trang trí nội thất
Xây dựng công trình công nghiệp, công trình công cộng
Xây dựng công trình giao thông
Xây dựng công trình thuỷ lợi
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh hàng điện máy, xe máy,đại lý vận tải
Sản xuất và chế biến gỗ và đồ dùng gia dụng
Khoan giếng, xây dựng công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường.Trong đó, hoạt động chính của Công ty là lĩnh vực xây dựng các hạng mụccông trình, xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp Tuy nhiên,trong khuôn khổ của báo cáo tổng hợp này, em chỉ xin đi sâu vào trình bày hoạtđộng sản xuất xây lắp của Công ty
Quá trình sản xuất kinh doanh xây lắp của Công ty được tổ chức theo một quytrình chung, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 4Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức xây lắp
Công ty luôn chủ động tìm kiếm thị trường, các công trình bằng cách tham giađấu thầu, đấu thầu có nhiều loại: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu
Để có thể thắng thầu, Công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng công trình,nâng cao uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường
Sau khi trúng thầu, Công ty ký Hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư Trong hợpđồng quy định rõ về giá trị công trình, yêu cầu kỹ thuật của công trình, thời gian thicông, phương thức thanh toán, thời hạn và phương thức bảo hành công trình Tùy theo tính chất, đặc điểm của từng công trình, Công ty giao việc thi côngcho các đơn vị thành viên thông qua Hợp đồng giao khoán giữa Công ty và Xínghiệp (Đội)
Khâu thi công công trình gồm các công việc như: Giải phóng mặt bằng, tổchức lao động, bố trí thiết bị máy móc, cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng
Khi công trình hoàn thành, sẽ tiến hành nghiệm thu và quyết toán công trình;bàn giao công trình cho chủ đầu tư để đưa vào sử dụng và thanh lý hợp đồng
* Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Trong cùng một thời điểm, Công ty có thể có nhiều công trình khác nhau Cáccông trình này thường do một đội (xí nghiệp) đảm đương hoặc có thể các đội khác
Đấu thầu Ký hợp đồng xây
dựng với chủ đầu tư
Ký hợp đồng giao khoán cho
Xí nghiệp thành viên
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu công trình
Quyết toán công trìnhThanh lý hợp
đồng
Trang 5nhau cùng tiến hành một công trình Để đảm bảo cho việc sản xuất được hiệu quả,tạo thuận lợi trong quản lý các công trình, tạo sự tự chủ cho các đội, Công ty đã vàđang áp dụng cơ chế khoán cho các đơn vị thành viên thông qua hợp đồng giaokhoán giữa Công ty và đội (xí nghiệp) xây lắp Đây chưa hẳn là cơ chế khoán gọn.Khi nhận thầu công trình, Công ty giao công trình, hạng mục công trình cho xínghiệp Các xí nghiệp phải thực hiện thi công theo định mức, dự toán được giao tuyvậy vẫn phải có sự giám sát, theo dõi, hạch toán từ Công ty Đây là hình thức được
sử dụng khá phổ biến tại các công ty xây dựng vừa và nhỏ Sau khi nhận khoán, cácđội có trách nhiệm tổ chức tốt công việc xây lắp với sự chỉ đạo của Ban chỉ huycông trường, chủ nhiệm công trình, sự giám sát của cán bộ kỹ thuật tại đội và cán
bộ do Công ty cử xuống Chính vì nhu cầu lao động cho từng công trình khác nhaunên các đội cũng có trách nhiệm tìm kiếm và thuê thêm lao động sau đó gửi danhsách về Công ty để bộ phận quản lý theo dõi, bộ phận kế toán hạch toán Có thể mô
tả tổ chức sản xuất tại đội theo sơ đồ sau đây:
Trang 6Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất tại các đội
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Thống kê kế hoạch
Thủ kho, thủ quỹ
Đội thi công số … công số …Đội thi
6
Trang 7Sơ đồ1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quản lý cao nhất của Công ty Cổ phần xây dựngthương mại và phát triển nông thôn, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty giữa hai nhiệm kỳ Đại hội,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Nhiệm kỳ của Hộiđồng quản trị là 5 năm và Hội đồng quản trị bao gồm 5 người
Ban chỉ huy công trường
…
Đội thi công số
…
HĐQTGiám đốc
Phó giám đốcPhó giám đốc
Phòng
Kế toán Tài Chính
Phòng
Tổ chứchành chính
Ban chỉ huy công trường 1
Ban chỉ huy công trường 2
Đội thi công số 2
Đội thi công
công số 1
Đội thi công số 2
Trang 8Ban giám đốc bao gồm giám đốc và các phó giám đốc:
Giám đốc do Hội đồng quản trị bầu, bổ nhiệm theo nguyên tắc quá bán Theo
quy định của công ty thì Giám đốc có thể là thành viên của Hội đồng quản trị hay làmột cổ đông của Công ty hoặc có thể là do doanh nghiệp thuê ngoài Theo quy địnhcủa Điều lệ Công ty và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giám đốc là ngườiđại diện theo pháp luật của Công ty Giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệncác quyết định của Hội đồng quản trị, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Hội đồng quản trị về việc thực hiệnquyền, nhiệm vụ được giao Giám đốc phụ trách việc đề xuất phương án tổ chức cán
bộ, tổ chức phòng ban, quyết định lương, thưởng, chấm dứt hợp đồng lao động đốivới người lao động, tổ chức công tác thống kê, kế toán, tài chính Công ty, xây dựngbáo cáo tài chính năm, kiến nghị phương án trả cổ tức, xử lý lỗ trong kinh doanhtrình Hội đồng quản trị
Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trợ giúp công việc cho Giám đốc Hiện nay,
Công ty có hai Phó giám đốc, lần lượt hỗ trợ Giám đốc về Kinh doanh - Kỹ thuật vànội chính
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Thị trường:
+ Quản lý kế hoạch: Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty, xây dựng kếhoạch năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh của công ty
+ Quản lý kỹ thuật: Quản lý và kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thựchiện đúng quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thi công theo thiết kế của hợp đồng kinh tế
+ Giám sát quản lý kế toán, tài vụ đối với các đơn vị trực thuộc Công ty và
Trang 9thực hiện kế hoạch về các loại vốn, kiểm soát hoạt động tài chính, kiểm soát cáchoạt động chi tiêu của Công ty sao cho đúng với quy dịnh của pháp luật và quy chếtài chính của Công ty.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, trong đó mỗi kế toánviên đều có chức năng, nhiệm vụ quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toánđược giao theo chỉ đạo của kế toán trưởng
+ Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán,
làm tham mưu cho Giám đốc, Phó Giám đốc nội chính và Hội đồng quản trị về tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty
+ Kế toán tổng hợp: Có chức năng kiểm tra tổng hợp các bảng kê, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh do các kế toán công trình chuyển lên vào cuối kỳ báo cáo, sau
đó tập hợp vào các chứng từ ghi sổ rồi ghi sổ cái Kiểm tra đối chiếu với các bộphận liên quan, xác định chi phí, tính giá thành, phân bổ chi phí quản lý cho các bộphận xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi việc thu chi tiền của văn phòng trên sổ sách vàhàng tháng báo cáo lên quỹ
+ Kế toán công trình: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu, chứng từ do các đơn
vị thi công gửi lên văn phòng Công ty và cung cấp các số liệu cho kế toán tổng hợp.+ Kế toán TSCĐ: được phân công theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định,tình hình tính, trích và phân bổ khấu hao TSCĐ, các chi phí sửa chữa và thanh lý tàisản Ngoài ra còn có nhiệm vụ xem xét kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu choquá trình sản xuất
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi việc thu chi tiền của văn phòng trên sổ sách vàhàng tháng báo cáo lên quỹ, theo dõi công nợ như các khoản tạm ứng, khoản chi,khoản thu, và thực hiện kế hoạch về tiền lương
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tiền mặt tại quỹ của văn phòngtrên cơ sở chứng từ là các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quanlên bảng cân đối kế toán và xác định số dư tiền mặt tồn tại quỹ trong ngày
Trang 10Quản lý và thực hiện công tác hành chính quản trị trong Công ty, phục vụ, tạođiều kiện thuận lợi cho các phòng ban, đơn vị, các tổ chức đoàn thêt và cán bộ côngnhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và
bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty; Quản lý Hồ sơ lý lịchcán bộ công nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôiviệc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu…; Quản lý công văn giấy
tờ, sổ sách hành chính và con dấu, thực hiện công tác lưu trữ các tài liệu, chịu tráchnhiệm về công tác bảo mật và lưu trữ của Công ty Phòng tổ chức hành chính quảntrị chịu trách nhiệm cung ứng vật tư, các thiết bị, công cụ hành chính Phòng cũngthực hiện chức năng theo dõi các công văn giấy tờ đến và đi
- Các Ban xây dựng: Mỗi Ban xây dựng thường trực tiếp điều hành một côngtrình Trong các Ban thì có một chỉ huy trưởng công trường, một kế toán công trình,
từ một đến ba kỹ thuật công trình chịu trách nhiệm về kỹ thuật và một thủ kho kiêmthủ quỹ
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty:
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.1.1 – Nội dung:
Trong các đơn vị xây lắp nói chung và tại Công ty cổ phần xây dựng thươngmại và phát triển nông thôn nói riêng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành công trình xây lắp Các loại nguyên vậtliệu được sử dụng trong quá trình thi công có chủng loại đa dạng, đặc tính, giá trịkhác nhau Hơn nữa, các công trình xây dựng lại được đặt ở các địa điểm khácnhau Vì thế, việc tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu và kiểm tra, kiểm soát
về chất lượng và số lượng nguyên vật liệu được Công ty rất chú trọng
Việc mua nguyên vật liệu phục vụ thi công được Công ty giao cho các Xínghiệp tự tiến hành Các Xí nghiệp căn cứ vào đặc điểm, kết cấu kỹ thuật của từngcông trình mà xác định chủng loại nguyên vật liệu cần cung cấp và lựa chọn nhàcung cấp phù hợp
Phần lớn các loại nguyên vật liệu sau khi mua về, Xí nghiệp thường khôngtiến hành nhập kho mà nguyên vật liệu được vận chuyển thẳng đến tận chân côngtrình phục vụ quá trình thi công Tuy vậy, đối với một số loại nguyên vật liệu đặcbiệt (theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc nguyên vật liệu đặc thù, khan hiếm ), Công
ty cũng tiến hành lưu kho
Công ty hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu là phương pháp giá thực tế đích danh.
Phương pháp này khá phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty Vì nguyên vật liệuđược mua về thường vận chuyển thẳng đến chân công trình và sử dụng ngay chohoạt động thi công Hơn nữa, hiện nay giá cả nhiều loại vật liệu xây dựng có sự biếnđộng phức tạp, nên phương pháp giá thực tế đích danh sẽ giúp Công ty bám sát sự
Trang 12biến động của giá cả trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp.
Tại Công ty, nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trong thi công công trình baogồm một số loại chủ yếu sau:
Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu chủ yếu tham gia cấu thànhnên công trình, như: cát (cát vàng, cát đen ), xi măng, đá (đá dăm, đá hộc ), thép(thép phi 6, thép phi 10 )
Nguyên vật liệu phụ: sơn, dây chằng buộc, cốp pha, phụ kiện
Cụ thể, với công trình nâng cấp, sửa chữa, cải tạo kè Sông La tại Huyện ĐứcThọ, Tỉnh Hà Tĩnh, do xí nghiệp xây dựng công trình HT2 thực hiện thì khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh trên tài khoản 621-HT2
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng Sổ chi tiết Tàikhoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sổ chi tiết TK 621 được mở chi tiếttheo từng công trình và đơn vị thi công công trình đó Sổ chi tiết TK 621 phản ánhđầy đủ các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ Căn cứ vào cácchứng từ gốc như: Hóa đơn do người bán cung cấp, Biên bản giao nhận vật liệu Chứng từ kế toán được Công ty sử dụng trong hạch toán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp bao gồm:
Giấy đề nghị tạm ứng;
Giấy thanh toán tạm ứng;
Hóa đơn mua hàng;
Hợp đồng kinh tế;
Biên bản giao nhận nguyên vật liệu;
Trang 13Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho (nếu có lưu kho);
Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu
Quá trình cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình thi công và quy trình luânchuyển chứng từ tại Công ty được mô tả khái quát như sau:
Khi Công ty trúng thầu một công trình xây dựng, Phòng Kế hoạch - Dự thầulập thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành, lập dự toán cho côngtrình theo khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Xí nghiệp sau khiđược giao khoán thi công công trình sẽ tính toán dự kiến lượng vật tư và chủng loạivật tư cần cho thi công để có phương án tìm nhà cung cấp phù hợp
Trong quá trình thi công, khi có nhu cầu sử dụng vật tư, Xí nghiệp thi công sẽlập Giấy đề nghị tạm ứng (Bảng 2.1) để xin tạm ứng tiền mua vật tư Giấy đề nghịtạm ứng được chuyển đến Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Sau khi giấy đềnghị tạm ứng được phê duyệt với đầy đủ chữ ký của những người liên quan, kế toánphần hành tiền viết phiếu chi và thủ quỹ làm thủ tục chi tiền cho Xí nghiệp
Trang 14Bảng 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng
Công ty cổ phần xây dựng thương mại và
phát triển nông thôn
Mẫu số: 03 – TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
Địa chỉ: Xí nghiệp xây dựng công trình HT2
Đề nghị công ty tạm ứng cho số tiền là: 100.000.000đồng
(Viết bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua đá hộc phục vụ thi công công trình
Giám đốc Kế toán trưởng Chỉ huy trưởng
công trình
Người đề nghị tạm ứng
Kèm theo Giấy đề nghị tạm ứng là danh mục vật liệu, bảng báo giá hoặc hợpđồng kinh tế ký với nhà cung cấp Sau đó, Các Đội, Xí nghiệp tiến hành mua vật tưphục vụ quá trình thi công
Nguyên vật liệu sau khi mua về được vận chuyển thẳng đến chân công trìnhphục vụ thi công Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế (nếu có) và Hóa đơn giá trị gia tăng(Bảng 2.2) hoặc Hoá đơn bán hàng thông thường do người bán gửi đến, Chỉ huytrưởng công trình và người vận chuyển vật tư tiến hành kiểm tra về số lượng và chấtlượng nguyên vật liệu, lập Biên bản giao nhận nguyên vật liệu (Bảng 2.3)
Trang 15Bảng 2.2 Hoá đơn Giá trị gia tăng
Ngày 25 tháng 06 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Mười
Địa chỉ: Đường Hà Huy Tập – Vinh – Nghệ An
Số tài khoản: 22010000000100 tại NH Đầu tư và Phát triển Nghệ An
MST: 0100605563
Họ tên người mua hàng: Ông Nguyễn Nam Phong
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn
Địa chỉ: 185 Hoàng Văn Thái – Khương Trung – Thanh Xuân – Hà Nội
Số tài khoản: 15003110000112 tại Chi nhánh NH Nông nghiệp và PTNT Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0100101805
STT Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán 37,800,000
Số tiền viết bằng chữ: (Ba mươi bảy triệu tám trăm ngàn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.3 Biên bản giao nhận nguyên vật liệu
BIÊN BẢN GIAO NHẬN NGUYÊN VẬT LIỆU
Bên bán: Công ty TNHH Hoàng Mười
Trang 16Đại diện bên bán: Ông Trần Văn Tấn
Bên mua: Công ty cổ phần xây dựng thương mại và PTNT
Đại diện bên mua: Ông Nguyễn Nam Phong- Chỉ huy trưởng công trình
Hôm nay, ngày 25 tháng 06 năm 2010
Hai bên cùng nhau giao nhận số nguyên vật liệu sau:
Tên hàng hoá: Đá hộc
Đơn vị tính : m3
Số lượng: 200 m3
Đảm bảo hàng hoá đúng số lượng, chất lượng và quy cách đã thỏa thuận
Sau khi lập Biên bản giao nhận, nguyên vật liệu sẽ thuộc trách nhiệm quản lý
và sử dụng của đội xây dựng Do vật liệu được vận chuyển đến tận nơi xây dựng màcác công trình thường đặt ngoài trời, chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố thời tiết nêncông tác bảo quản nguyên vật liệu được Công ty rất quan tâm Ngoài ra, Công tycòn rất chú trọng đến công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu nhằm tránh thấtthoát và lãng phí
Định kỳ hàng tháng, đội xây dựng đều tiến hành kiểm kê vật liệu còn lại tạicông trình, lập Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu tại công trình Đây là cơ sở đểthực hiện quản lý quá trình sử dụng nguyên vật liệu
+
Khối lượngNVL Acòn lại đầutháng
_
Khối lượngNVL Acòn lại cuốitháng
Trên cơ sở các chứng từ gốc như: Hóa đơn do người bán cung cấp, Biên bảngiao nhận vật liệu chuyển về phòng Tài chính - Kế toán của Công ty để các cán bộ
kế toán của Công ty tiến hành ghi sổ kế toán chi tiết TK 621 (Bảng 2.4)
Trang 17Bảng 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 621
CÔNG TY CỔ PHÀN XD TM & PTNT
SỔ CHI TIẾT
TK 621 – HT2Tháng 6 năm 2010
Ghi Nợ tài khoản 621
Ghi Có
TK 621
Số hiệu
Ngày tháng
Tổng
số tiền
Chi tiết NVL chính NVL phụ
Trang 18Bảng 2.5 Nhật ký - Sổ cái (Tài khoản 621)
(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
Thứ tự dòng
Trang 192.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Công nhân là đối tượng chính thực hiện việc thi công, hoàn thành côngtrình Do vậy, việc thực hiện chế độ tiền lương hợp lý cho người lao động trựctiếp là một yếu tố tạo nên sự bảo đảm về chất lượng, tiến độ thực hiện cho côngtrình Việc thực hiện chế độ tiền lương phải vừa đảm bảo cho sự thỏa mãn nhấtđịnh cho người lao động, tạo động lực cho người lao động, vừa phải đảm bảo chiphí tiền lương nằm trong khuôn khổ dự toán ở từng công trình
Tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn, do đặcđiểm của hoạt động xây lắp là mang tính thời vụ và địa điểm thi công các côngtrình thường cách xa nhau nên Công ty chỉ duy trì bộ phận cán bộ cố định về chỉhuy kỹ thuật và quản lý, còn toàn bộ nhân công tham gia trực tiếp vào thi côngđều là lực lượng công nhân thuê ngoài Đây là lao động thường sẵn có tại các địaphương, giá lao động giá rẻ, hơn nữa, không tốn kém chi phí đi lại, lán trại tại cáccông trường nên tiết kiệm được chi phí cho Công ty
Vì thế toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp của các công trình là khoản chi phílương cho đội ngũ lao động thuê ngoài Công ty không tính các khoản Bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tiền lương của công nhân thuê ngoài.Công ty áp dụng hình thức tiền lương khoán để trả lương cho đội ngũ laođộng thuê ngoài Các Hợp đồng giao khoán và Bảng chấm công, biên bảnnghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành là chứng từ ban đầu làm cơ sở đểtính và trả lương cho người lao động
Tiền lương theo hình thức khoán được xác định theo công thức sau:
Tiền lương khoán = Đơn giá khoán 1 công * Số công thực tếĐối với khối lượng công việc do đội ngũ lao động thuê ngoài thực hiện, các kỹthuật viên của công trình luôn thực hiện giám sát chặt chẽ, thường xuyên để côngtác thi công được tiến hành đảm bảo về chất lượng và tiến độ
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này cũng được theo dõi chi tiết tương tựtài khoản 621
Trang 20-Cụ thể với công trình nâng cấp, sử chữa, cải tạo kè Sông La, do Xí nghiệpxây dựng công trình HT2 thực hiện, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đượcphản ánh trên tài khoản 622-HT2.
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ
Chứng từ Công ty sử dụng trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp gồm có:Hợp đồng giao khoán;
Bảng chấm công;
Bảng thanh toán lương;
Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành;
Trang 21CÔNG TY CỔ PHẦN XDTM&PTNT Mẫu số: 08 -L ĐTL
185-Hoàng Văn Thái-Thanh Xuân- HN
CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU:
I- ĐIỀU KHOẢN CHUNG:
- Phương thức giao khoán: Khoán công việc theo hạng mục công trình
- Điều kiện thực hiện hợp đồng:
Sau khi hoàn thành, bàn giao nghiệm thu xong thì bên giao khoán mới trả hết tiền
- Thời gian thực hiện hợp đồng: từ ngày ……….đến ngày…………
II-ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ:
1.Nội dung công việc khoán:
2 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán:
- Bàn giao mặt bằng, bản vẽ kỹ thuật cho bên nhận khoán
- Cử cán bộ giám sát nghiệm thu các phần việc
- Đảm bảo thanh quyết toán đúng thời hạn, quy định đã ký trong hợp đồng
- Cử cán bộ kỹ thuật phối hợp với bên nhận khoán giải quyết những vướng mắctrong quá trình thi công
3 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận khoán:
- Thực hiện đúng tiến độ đã ký trong hợp đồng
- Đảm bảo đúng kỹ, mỹ thuật sau khi hoàn thành bàn giao nghiệm thu công trìnhcho bên giao khoán
4 Cam kết chung:
- Hợp đồng này được hai bên nhất trí thông qua và có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh hoặc thay đổi các điềukiện hợp đồng phải báo trước để cùng bàn bạc trao đổi giải quyết
- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO KHOÁN ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN KHOÁN
Trang 22Cuối mỗi tháng, căn cứ vào Bảng chấm công (Bảng 2.6) và đơn giá mỗi
ngày công theo thỏa thuận trong Hợp đồng khoán gọn nhân công, Kế toán đội lập
Bảng thanh toán lương khoán (Bảng 2.7) của tháng đó
Bảng 2.6 Bảng chấm công
Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HT2
Trang 23Tiền lương phải trả theo hình thức khoán cho người lao động thuê ngoàiđược xác định theo công thức sau:
Tiền lương phải trả = Đơn giá một ngày công * Số công thực tế trong tháng
Bảng 2.7 Bảng thanh toán lương khoán
Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HT2
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG KHOÁN
Công trình: Nâng cấp, sửa chữa Kè sông La
Khi nhận được chứng từ gốc do các đội chuyển lên, Phòng Tài chính - Kếtoán tiến hành ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết Để theo dõi chi phí nhân côngtrực tiếp, Công ty sử dụng Sổ chi tiết Tài khoản 622-Chi phí nhân công trực tiếp
Sổ chi tiết TK 622 được mở chi tiết theo từng công trình
Trang 24Bảng 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 622 CÔNG TY CỔ PHẦN XD TM & PTNT
SỔ CHI TIẾT
TK 622 – HT2Tháng 6 năm 2010
Trang 25Bảng 2.9 Nhật ký - Sổ cái (Tài khoản 622)
(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
Thứ tự dòng
Trang 262.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.1.3.1 Nội dung
Sản xuất xây lắp là ngành sản xuất mà sản phẩm tương đối phức tạp, điềukiện sản xuất đòi hỏi sự hỗ trợ của máy móc Nhất là hiện nay khi càng có nhiềunhững công trình lớn thì sự hỗ trợ của máy móc là không thể thiếu được Máy mócthi công không những góp phần hỗ trợ đắc lực con người mà nó còn là yếu tố nhằmđẩy nhanh tốc độ thi công, hạ giá thành sản phẩm
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khốilượng công tác xây lắp bằng máy Máy thi công phục vụ công tác xây lắp gồmnhiều chủng loại như: Máy ủi, máy đào, máy san gạt, máy rải nhựa, máy nghiền đá,máy trộn bê tông, máy đầm đất,
Do trong một thời gian, Công ty có thể tiến hành xây dựng nhiều công trình khácnhau, các công trình này đều có nhu cầu sử dụng máy thi công mà đội máy thi côngcủa Công ty không thể đáp ứng, hoặc máy móc hiện tại của Công ty không đáp ứngđược yêu cầu về kỹ thuật thì đội trưởng các công trình có thể chủ động thuê máy thicông ngoài
Đối với máy thi công thuộc sở hữu của Công ty, để tạo quyền chủ động cho các Xí
nghiệp trong thi công, Công ty giao quyền sử dụng máy cho các Xí nghiệp khi cócông trình cần sử dụng Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: các chi phí thườngxuyên (Tiền lương của công nhân điều khiển máy, chi phí vật liệu phục vụ chạymáy, chi phí khấu hao máy ) và các chi phí tạm thời (chi phí sửa chữa lớn, sửachữa nâng cấp máy thi công )
Đối với máy thi công thuê ngoài, Công ty sẽ thuê cả máy và người điều khiển máy
thi công Cuối mỗi tháng, kế toán sẽ căn cứ Hợp đồng thuê máy, Bảng theo dõi hoạtđộng của máy thi công thuê ngoài để hạch toán chi phí máy thi công Việc thuêmáy thi công thường được áp dụng trong một số trường hợp như: khi thi công cáccông trình lớn, kết cấu phức tạp cần những máy thi công đặc chủng hoặc trongtrường hợp máy thi công của Công ty không đủ hoặc địa bàn thi công xa khiến chiphí di chuyển máy thi công quá lớn
Trang 272.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, Công ty sử dụng tài khoản 623 –Chi phí sử dụng máy thi công Cũng như các tài khoản chi phí khác, tài khoản 623được chi tiết theo từng công trình và đơn vị thi công
Đối với các máy thi công thuộc sở hữu của Công ty: Chi phí sử dụng máy
thi công được chi tiết theo từng yếu tố Vì thế, TK 623 còn được Công ty chi tiếttheo từng tiểu khoản:
TK 6231 - Chi phí nhân công: Tài khoản này phản ánh tiền lương, tiền phụ cấp,
tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy thi công Còn các khoản trích theo lương (Bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn) của công nhân điều khiển máy thicông được Công ty phản ánh trên tài khoản 627-Chi phí sản xuất chung
TK 6232 - Chi phí vật liệu
TK 6233 - Chi phí công cụ dụng cụ
TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238 -Chi phí bằng tiền khác
Đối với máy thi công thuê ngoài, giá thuê máy quy định trong Hợp đồng đã
bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến máy thi công Vì thế, chi phí sử dụng máythi công trong trường hợp này kế toán sẽ không cần phản ánh chi tiết theo từng yếu
tố chi phí mà toàn bộ chi phí thuê máy sẽ được phản ánh hết vào tài khoản 6237-Chiphí dịch vụ mua ngoài
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ
Để theo dõi chi phí sử dụng máy thi công, Công ty sử dụng Sổ chi tiết Tàikhoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Sổ chi tiết TK 623 được mở chi tiết theotừng công trình và đơn vị thi công công trình đó, tương tự Sổ chi tiết các tài khoảnchi phí khác
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại Công ty gồm:Quyết định điều động máy thi công;
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương;
Bảng tính khấu hao máy thi công;
Hợp đồng thuê máy thi công;
Trang 28Phiếu theo dõi ca máy thi công;
Tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn, căn cứ vào kếhoạch sản xuất kinh doanh, Công ty tiến hành điều động máy thi công cho các Xínghiệp thành viên quản lý và sử dụng, thể hiện qua Quyết định điều động máy thi công
Trang 29CÔNG TY CỔ PHẦN XDTM&PTNT Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam SỐ: / QĐ-CTCP Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY CP XDTM & PTNT
(V/v giao máy thi công cho công trình)
- Căn cứ quyết định số 3461/QĐ-BGTVT ngày 12/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải
- Căn cứ quy chế phân cấp quản lý của Công ty
- Căn cứ kế hoạch sản xuất của Công ty
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Giao một máy xúc cho Xí nghiệp Xây dựng HT2 quản lý và sử dụng kể từ
ngày 1 tháng 4 năm 2010 để phục vụ thi công các công trình xây dựng theo kếhoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Đặc điểm của máy:
Tên máy:
Số khung: , số máy:
Nước sản xuất:
Máy đã qua sử dụng.
Điều 2: Phòng kế hoạch, Xí nghiệp xây dựng công trình làm thủ tục giao nhận máy.
Phòng Tài chính - Kế toán có trách nhiệm tính khấu hao hàng tháng theo quy định
và ghi vào chi phí của Xí nghiệp xây dựng công trình 8
Nguyên giá máy là:
Thời gian khấu hao … năm
Điều 3: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký
Sau đó, Xí nghiệp làm thủ tục giao nhận máy thi công với Phòng Kế hoạch đểđưa máy vào sử dụng cho thi công công trình Sau khi làm thủ tục giao nhận máy,máy thi công sẽ thuộc quyền quản lý và sử dụng của Xí nghiệp Kế toán Xí nghiệp
Trang 30từ gốc, chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty.
Với chi phí nhân công điều khiển máy thi công:
Chi phí nhân công điều khiển máy bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp,tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy thi công Các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân điều khiển máy thi công được Công ty hạchtoán vào khoản mục chi phí sản xuất chung theo quy định
Công nhân điều khiển máy thi công là người lao động thuộc biên chế củaCông ty Tiền lương của công nhân điều khiển máy cũng được áp dụng hình thứctrả lương theo thời gian, tương tự cách tính lương của cán bộ quản lý công trình
Với chi phí vật liệu sử dụng cho máy thi công:
Chi phí vật liệu sử dụng cho máy thi công là các chi phí xăng, dầu để chạy máy,bảo dưỡng thường xuyên cho máy Căn cứ vào chứng từ gốc là các Hóa đơn bánhàng do người bán cung cấp, kế toán hạch toán vào chi phí sử dụng máy thi công (chitiết tài khoản 6232) Quá trình hạch toán được tiến hành tương tự như hạch toán chiphí nguyên vật liệu trực tiếp
Để thuận lợi cho quá trình hạch toán, kế toán đội lập Bảng kê nguyên vật liệuphục vụ máy thi công và Bảng tổng hợp nguyên vật liệu (Bảng 2.10)phục vụ máythi công, gửi về phòng Tài chính - Kế toán của Công ty kèm theo các chứng từ gốclàm căn cứ ghi sổ kế toán
Trang 31Bảng 2.10 Bảng tổng hợp nguyên vật liệu phục vụ máy thi công
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤC VỤ MÁY THI CÔNG
Công trình Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa Kè Sông La – HT2
Tháng 6 năm 2010
STT Nguyên vật liệu Đơn vị
tính
Số lượng
Thành tiền (không VAT)
Với chi phí công cụ, dụng cụ
Căn cứ vào Hợp đồng mua công cụ dụng cụ, Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ(nếu có) phục vụ cho máy thi công , kế toán hạch toán vào chi phí sử dụng máy thicông (chi tiết tài khoản 6233)
Để thuận lợi cho quá trình hạch toán, kế toán Xí nghiệp lập Bảng kê công cụdụng cụ phục vụ máy thi công, Bảng tổng hợp công cụ dụng cụ phục vụ máy thicông và gửi về phòng Tài chính - Kế toán kèm theo các chứng từ gốc làm căn cứghi sổ kế toán
Với chi phí khấu hao máy thi công
Việc theo dõi khấu hao máy thi công được tiến hành ở phòng Tài chính - Kếtoán của Công ty Định kỳ hàng tháng, kế toán tính khấu hao của máy thi côngthuộc sở hữu của Công ty
Khấu hao máy thi công được tính theo phương pháp đường thẳng giống nhưviệc tính khấu hao các tài sản cố định khác của Công ty, theo công thức sau:
Mức khấu hao năm = Nguyên giá máy thi công X
Trang 32của MTC X Thời gian sử dụng ước tính (năm)
Mức khấu hao
tháng của MTC X =
Mức khấu hao năm của MTC X
12
Trường hợp máy thi công chỉ phục vụ cho một công trình thì toàn bộ chi phí
khấu hao của máy thi công trong tháng được tập hợp vào chi phí của công trình ấy
Trường hợp trong cùng một tháng, máy thi công được điều động để phục vụ thi công nhiều công trình thì chi phí khấu hao máy thi công sẽ được phân bổ cho
từng công trình căn cứ vào số giờ máy phục vụ cho công trình ấy
Chi phí khấu hao máy thi công phục vụ cho từng công trình được xác địnhtheo công thức sau:
X
* Số giờ MTC X phục vụ cho công trình A
Số giờ MTC X hoạt động trong tháng
Với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Kế toán căn cứ vào Hoá đơn mua hàng để hạch toán chi phí sử dụng máy thicông (chi tiết tài khoản 6237, 6238)
Trang 33Bảng 2.11 Sổ chi tiết TK 623
CÔNG TY CỔ PH ẦN XD TM & PTNT
SỔ CHI TIẾT
TK 623 – HT2Tháng 6 năm 2010Ngày
Ghi Nợ tài khoản 623
Ghi Có
TK 623
Số hiệu
Ngày tháng
Tổng
số tiền
Chi tiếtCF
vật liệu
CF nhâncông
CFCCDC
CFkhấu hao
CFdịch vụ
CF bằngtiền01/06/10 HĐ001905 01/06/10 Diezen 141 705,000 705,000
Trang 3430/06/10 PKT0106 30/06/10 K/ch CF MTC T6/10 154 37,033,019
Cộng SPS 37,033,019 15,860,000 5,896,154 4,936,090 9,352,975 987,800 0 37,033,019
Trang 35Bảng 2.12 Nhật ký - Sổ cái (Tài khoản 623) CÔNG TY CỔ PHẦN XD TM & PTNT Mẫu số S01-DN
(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
Thứtựdòng
Trang 362.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.4.1 Nội dung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý công trình.Khoản mục chi phí sản xuất chung thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng giátrị công trình
Tại Công ty Công ty cổ phần xây dựng thương mại và phát triển nông thôn,chi phí sản xuất chung của công trình bao gồm:
Tiền lương của cán bộ quản lý công trình, kỹ thuật viên, kế toán đội;
Các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý công trình, kỹ thuật viên, kếtoán đội và công nhân lái máy thi công;
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý công trình;
Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và các chi phí khác liên quan đếnhoạt động chung của đội xây lắp
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, Công ty sử dụng tài khoản 627 - Chi phísản xuất chung Cũng như các tài khoản chi phí khác, tài khoản 627 được chi tiếttheo từng công trình và đơn vị thi công
Cụ thể đối với công trình HT2, chi phí sản xuất chung được Công ty theo dõitrên tài khoản 627-HT2
TK 627 được Công ty chi tiết theo từng tiểu khoản:
TK 6271: Chi phí nhân công
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ
Để theo dõi chi phí sản xuất chung, Công ty sử dụng Sổ chi tiết Tài khoản 627
- Chi phí sản xuất chung Sổ chi tiết TK 627 được mở chi tiết theo từng công trình
và đơn vị thi công công trình đó tương tự Sổ chi tiết các tài khoản chi phí khác