1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 7 chương 1 bài 6: Từ vuông góc đến song song

5 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d d' c Giáo án Hình học 7 BÀI 6: TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG I/ Mục tiêu:  Học sinh biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với đường thẳng thứ ba.. Vẽ đường

Trang 1

d

d'

c

Giáo án Hình học 7

BÀI 6: TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

I/ Mục tiêu:

 Học sinh biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với đường thẳng thứ ba

 HS phát biểu được gãy gọn một mệnh đề tốn học, nhận biết hai đường thẳng song

 Bước đầu học sinh tập suy luận

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: SGK; SGV; thước thẳng; thước đo góc; bảng phụ.

HS: SGK; thước thẳng; thước đo góc; bảng nhóm; bút viết bảng.

III/ Hoạt động dạy học:

1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

7A1 7A2

2)Kiểm tra bài cũ: (7’)

GV:Hãy nêu tính chất của hai đường thẳng song song

a) Cho điểm M nằm ngồi đường thẳng d Vẽ đường thẳng c ủi qua M sao cho c d Vẽ đường d Vẽ đường thẳng d’ đi qua M và d’ c d Vẽ đường

Phương án trả lời:

a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

-Hai góc soletrong bằng nhau

-Hai góc đồng vị bằng nhau

-hai góc trong cùng phía bù nhau

b) Vẽ hình

3) Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài: Qua hình bạn vừa vẽ trên bảng Em có nhận xét gì về vị trí của hai

đường thẳng d và d’? Vì sao

GV: Vậy ngồi dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song theo dấu hiệu nhận biết còn có dấu hiệu nào nữa để nhận biết hai đường thẳng song song ? Đó là nội dung của tiết học hôm nay

 Ti n trình bài d y:ến trình bài dạy: ạy:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

25’ Hoạt động 1:

Quan hệ giữa tính vuông góc

và tính song song.

GV: Treo bảng phụ bài ?1

 Yêu cầu học sinh vẽ hình

vào vở, 1HS lên bảng vẽ

GV:Hai đường thẳng a và b có

song song với nhau hay

không? Vì sao?

Hoạt động 1:

Học sinh vẽ hình vào vở, 1HS lên bảng vẽ

HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

a) a có song song với b

b) Vì c cắt a và b và tạo thành

1) Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song.

Tính chất 1: Hai đường

thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau

Trang 2

GV: Em hãy nêu nhận xét về

quan hệ giữa hai đường thẳng

phân biệt cùng vuông góc với

đường thẳng thứ ba

GV: Gọi vài học sinh nhắc lại

tính chất và ghi tóm tắt lên

bảng

GV: Em hãy nêu lại cách suy

luận tính chất trên

GV: Đưa bài tốn sau lên bảng

phụ: Nếu có đường thẳng a

song song với đường thẳng b

và đường thẳng c vuông góc

với đường thẳng a Theo em

quan hệ giữa c và b? Vì sao?

GV: Có thể gợi ý:

 Liệu c không cắt b được

không ,vì sao?

 Nếu c cắt b thì góc tạo

thành bằng bao nhiêu? Vì

sao

GV: Qua bài tốn trên em rút ra

nhận xét gì?

GV: Đó là nội dung của tính

chất về quan hệ giữa tính

vuông góc và tính song song

GV: Em nào có thể tóm tắt

tính chất 2 dưới dạng hình vẽ

và kí hiệu

* Hãy so sánh nội dung tính

chất 1 và tính chất 2

GV: Treo bảng phụ và ghi bài

40 (SGK):

Căn cứ vào hình 29 hãy điền

vào chỗ (…)

một cặp góc so le trong bằng nhau nên a // b

HS: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau

HS trả lời với hình vẽ

HS: Nếu c không cắt b thì

c // b Nếu gọi c a tại A thì d Vẽ đường qua A có hai đường thẳng cùng song song với b Điều này trái với tiên đề ô-clít Vậy c cắt b

HS: Cho c cắt b tại B theo tính chất của hai đường thẳng song thì :

B1 = A3 (hai góc so le trong)

Mà A3 = 900 (c a) d Vẽ đường B

 B 1 = 900 Hay: b c. d Vẽ đường HS: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

HS: Nhắc lại tính chất

1HS lên bảng vẽ hình và ghi tính chất dưới dạng kí hiệu

HS: Nội dung tính chất ngược nhau

HS lên bảng : a) a // b

b

a

c

b //

a c

b c a

Tính chất 2: Nếu một

đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

b a c

b c a

c b //

a

Trang 3

a) Nếu a c và b c thì … d Vẽ đường  d Vẽ đường

b) Nếu a // b và c a thì … d Vẽ đường

b) c b. d Vẽ đường 10’ Hoạt động 2:

Ba đường thẳng song song.

GV: Cho học sinh nghiên cứu

mục 2)

Sau đó cho học sinh hoạt động

nhóm ?2

* GV yêu cầu bài là trong bảng

nhóm có hình 28a và 28b và

trả lời các câu hỏi

Gv: bằng suy luận hãy giải

thích a)

GV: Giới thiệu ba đường thẳng

song song như SGK

* Củng cố bài 41 (SGK)

GV: Cho 2 học sinh nhắc lại

ba tính chất

Hoạt động 2:

Bảng nhóm:

a) d’ và d’’ có song song với nhau

b) a d’ vì a d và d // d’ d Vẽ đường  d Vẽ đường

a d’’ và a d và d // d’’. d Vẽ đường  d Vẽ đường d’ // d’’ vì cùng vuông góc với a

Nếu a // b và a // c thì b // c

HS nhắc lại các tính chất

2) Ba đường thẳng song song.

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

/ /

/ / / /

a b

b c

a c

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

a) Ra bài tập: 42, 43, 44 SGK

b) Chuẩn bị nội dung luyện tập

c) Học thuộc ba tính chất

IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung:

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

 Củng cố quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với

đường thẳng thứ ba

 HS rèn luyện cách phát biểu gãy gọn một mệnh đề tốn học

 HS bước đầu tập suy luận

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: SGK; SGV; thước thẳng; thước đo góc; bảng phụ.

HS: SGK; thước thẳng; thước đo góc; bảng nhóm; bút viết bảng.

III/ Hoạt động dạy học:

1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

7A1 7A2

2)Kiểm tra bài cũ: (7’)

GV: Nêu câu hỏi

a) Phát biểu các tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

b) Làm bài 42 tr 98 SGK

a

b

c

Trang 4

HS: a)Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

b)a // b , vì theo tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

c

b a

3) Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài: Để củng cố về quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với đường thẳng thứ ba, tiết học hôm nay chúng ta giải một số bài tập

 Ti n trình bài d y:ến trình bài dạy: ạy:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ Hoạt động 1:

Chữa bài tập làm ở nhà

GV: Đưa bài 43 lên bảng phụ

+ Gọi 1HS lên bảng giải

+ Gọi tiếp một HS lên bảng

làm bài 44

+ Cho HS nhận xét, đánh giá

Hoạt động 1:

2 HS lên bảng làm bài 43 và 44(SGK)

* Mỗi học sinh làm một bài

a)

c

b a

b) c b vì a // b và c a d Vẽ đường  d Vẽ đường c) Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

HS 2: Thực hiện

c b a

b) c // b vì c và b cùng song song với a

c) Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường

Bài 43:

a)Vẽ ca

b)Vẽ b//a.Hỏi c có vuông góc với b không? Vì sao? c)Phát biểu tính chất đó bằng lời

Bài 44:

a)Vẽ a//b b)Vẽ c//a Hỏi c có song song với b không? Vì sao? c)Phát biểu tính chất đó bằng lời

Trang 5

thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

HS: nhãn xét, đánh giá

20’ Hoạt động 2:

Tổ chức luyện tập trên lớp.

GV: Cho cả lớp làm bài 45

(SGK)

(Bảng phụ)

 Gọi học sinh lên bảng vẽ

hình và tóm tắt nội dung

bài tốn bằng kí hiệu

GV: Nếu d’ cắt d’’ tại M thì M

có thể nằm trên d không?

GV: Qua M nằm ngồi d vừa có

d’ // d, vừa có d’’ // d thì trái

với tiên đề ô-clít không? Vì

sao?

GV treo bảng phụ bài 47 Cho

học sinh đứng tại chỗ dựa vào

hình vẽ trả lời

 Yêu cầu học sinh hoạt

động nhóm: Có hình và kí

hiệu, bài suy luận phải có

căn cứ

Hoạt động 2:

HS lên bảng vẽ hình và tóm tắt bài tốn theo yêu cầu của GV

Cho:

 d’ và d’’ phân biệt

 d’ // d

 d’’ // d

Suy ra : d’ // d’’

HS:Nếu d’ cắt d’’ tại M thì M không thể nằm trên d vì lúc đó

M d’ và d’ // d. d’ và d’ // d

HS:Qua M nằm ngồi d vừa có d’ // d, vừa có d’’ // d thì trái với tiên đề ô-clít

Để không trái với tiên đề ô-clít thì d’ và d’’ không thể cắt nhau

 d’ // d’’

HS: Bảng nhóm:

 a // b mà a AB tại A d Vẽ đường

b AB tại B B = 90

 B  d Vẽ đường  B 0.

(quan hệ giữa tính vuông góc

và tính song song)

 Có a // b C + D = 180 B 0

(hai góc trong cùng phía)

D = 50

 B 0

Bài 45:

Bài tập 47

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

a) Ôn các tính chất đã học

b) Chuẩn bị bài định lý

c) Bài tập: Bài 46 , Bài 47 SBT

IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung:

d

d’

d’’

1300

A

B

D

C

a b

Ngày đăng: 13/05/2018, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w