MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Học sinh biết cấu trúc của định lý giả thiết và kết luận - Biết làm thế nào để chứng minh được một định lý - Biết đưa một định lý về dạng “ Nếu ….. Em hiểu thế nào l
Trang 1Hình học 7 – Giáo án
ĐỊNH LÍ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh biết cấu trúc của định lý ( giả thiết và kết luận)
- Biết làm thế nào để chứng minh được một định lý
- Biết đưa một định lý về dạng “ Nếu … Thì… ”
Tư duy và làm quen với mệnh đề lô gíc : p q
II CHUẨN BỊ:
* Thày: nghiên cứu tài liệu , soạn giáo án ,bảng phụ, thước thẳng
* Trò: Học thuộc bài cũ Và các dụng cụ
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp: 7a:
7b : 1p
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Phát biểu tính chất về 3 đường thẳng song song
Đáp án: (sgk-97 )
3 Bài mới:
Hoạt động 1
GV: cho học sinh đọc thông tin (sgk-99)
(?) Em hiểu thế nào là một định lý
HS:
GV: một khẳng định được suy ra từ
những khẳng định được coi là đúng
GV: Lấy một số ví dụ phát biểu dưới
dạng “Nếu….thì… ”
GV: đưa ra ?1
HS: tìm hiểu và làm
GV: nhận xét
2.Định lý:
Định lý là một khẳng định được suy ra
từ những khẳng định coi là đúng
?1 Tính chất 1: Hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau
HS: tham khảo định lý hai góc đ2
“Nếu hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”
GV: Xét định lý về hai góc đối đỉnh
Tính chất 2: Một đường thẳng vuông
góc với một trong hai đường thẳng song
Trang 2(?) Em hãy cho biết từ khẳng định nào
suy ra khẳng định nào
HS:
(?) nội dung định lý đó cho ta biết điều
gì
HS: biết hai góc đối đỉnh
GV: những điều cho biết trước gọi là
giả thiết còn điều chưa biết là kết luận
và viết tắt là gt và kl
GV: đưa ra ?2
song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia
Tính chất 3: Hai đường thẳng phân
biệt cùng song song với một đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau
Quy ước:
Giả thiết viết là: GT Kết luận viết là: KL
?2 a, GT : Hai đường thẳng …thứ ba
(?) hãy cho biết gl và kl trong định lý
đó
HS:
GV: gọi học sinh lên vẽ hình
HS:
GV: từ nay về sau khi làm bài tập hình
học chúng ta phải viết nội dung định lý
đó dưới dạng gt và kl
KL: Thì chúng song song…
b, d d’
d”
GT: d’// d ; d”// d KL: d’ // d”
Hoạt động 2
HS: đọc thông tin (sgk-100)
(?) thế nào là chứng minh định lý
HS:
GV: dùng lập luận để suy từ giả thiết ra
kết luận gọi là chứng minh định lý
(?) chứng minh định lý : hai góc tạo bởi
hai tia phân giác của hai góc kề bù là
một góc vuông
(?) Dựa vào nội dung định lý hãy ghi gt
và kl của định lý
HS:
GV: cho học sinh đọc chứng minh (sgk)
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các
bước chứng minh
(?) 0m là tia phân giác x0z thì hãy
2 Chứng minh định lý
VD (sgk-100)
Gt 0m là tia phân giác của góc xoz 0n là tia phân giác của góc yoz xoz và yoz kề bù
Kl mOn =900
Chứng minh: (sgk-100)
Trang 3so sánh m0z và x0z
HS: trả lời
GV: m0z + z0n =? (*)
HS:
Vì 0z nằm giữa hai tia 0m và 0n và vì
góc x0z và góc x0y kề bù nên từ * có
điều gì?
HS:
GV: dựa vào chứng minh sẵn trong bảng
phụ chuẩn bị sẵn GV: hệ thống lại cho
học sinh
(?) hãy đọc Bài tập: 49/101 Sgk.
(?) Bài tập cho ta biết điều gì yêu cầu ta
chứng minh điều gì
(?) hãy vẽ hình ghi gt và kl
GV: Cho học sinh làm tại chỗ cho một
em lên bảng chứng minh
GV: gọi học sinh nhận xét bài làm của
bạn
Bài tập: 49/101 Sgk
A, GT: Từ nếu một…bằng nhau KL: từ thì hai …song song
b, GT: từ nếu một đường song song KL: Thì hai …bằng nhau
4 Củng cố: 6p
(?) định lý là gì
(?) thế nào là Chứng minh định lý
Làm bài 50 (sgk-101)
a, … thì chúng song song với nhau
b, GT: a
c ; b
c
a
b c
KL: a // b
5 Hướng dẫn về nhà:1p
Về nhà học bài theo Sgk và vở ghi , làm bài tập 51 đến 53 Sgk/ 101-102
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho học sinh về định lý và chứng minh
- học sinh biết cách ghi thành thạo định lý dưới dạng gt và kl của định lý
- Hiểu rõ cách cm một định lý
- Rèn kỹ năng chứng minh một định lý cho học sinh
II CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu và soạn kỹ giáo án
HS: học thuộc bài cũ và chuẩn bịcc đồ dùng phụcvụ cho tiết học
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp: Sĩ số: 7a
7b 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 2p
? Thế nào là một định lý Chứng minh định lý là làm ntn ?
Đáp án: Định lý (sgk -99) + chứng minh định lý (sgk-100)
3 Bài mới:
GV: Đưa ra bài 50(sgk-101)
HS: tìm hiểu
Gọi một học sinh lên làm
GV: nhận xét sửa sai nếu có
Bài tập; 50- Sgk/ 101
a … Chúng song song với nhau
b Vẽ hình
GT a c ; b c
KL a // b GV: Đưa ra bài 51 (sgk-101 )
Trang 5Bài tập 51 / 101
a Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong 2 đường thẳng song song thì
nó vuông góc với đường thẳng còn lại ậi a
b c
Gt a// b ; b c
Kl c a
Bài tập 52 Sgk/ 101
Gt O1 đối đỉnh với O3
Kl O1 = O3
Chứng minh :
O1 + O2 = 180 vì O1 và O2
là hai góc kề bù
O3 + O2 = 180 vì O3 , O2
kề bù
O1 + O2 = O3 + O2
(Căn cứ và = 180 0 )
O1 = O3 ( Căn cứ vào O2 chung Bài tập: 53 / 102
a/ Vẽ hình:
b,
HS: tìm hiểu
(?) Nêu định lý về một đường thẳng
vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song
HS: Vẽ hình minh hoạ
ghi gt và kl của định lý
HS: hãy nhận xét bài làm của bạn
GV: chốt lại
làm bài tập 52 / 101: (hình 36-sgk-101)
O
GV: gọi một em học sinh lên bảng hoàn
thành
HS: khác hãy nhận xét bài làm của bạn
GV: nhận xét những chỗ sai và uốn nắn
cho học sinh
Làm bài tập 53 / 101
HS: lên vẽ hình
(?) Gt là phần nào KL là phần nào?
HS: trả lời
GV: Nhận xét phần hình vẽ củả học
sinh
HS Hãy điền vào chỗ trống
Trang 6yêu cầu học sinh làm từng ý
HS khác nhận xét bài làm của bạn
GV: nhận xét uốn nắn đánh giá chỗ sai
( nếu có )
Gt xx' cắt yy’ tại 0
x0y = 90
Kl y0x’ ; x’0y’ ; y’0x đều là góc vuông
c Điền vào chỗ trống
1 ( vì kề bù )
2 ( căn cư vào 1 )
3 ( căn cứ vào 2)
4 ( vì hai góc đối đỉnh )
5 ( căn cứ vào gt )
6 ( vì hai góc đối đỉnh )
4 Củng cố: 1p
(?) Định lý là gì
(?) Cho biết cấu trúc củ định lý
5 Hướng dẫn về nhà : 1p
Xem lại các bài tập đã chữa
Chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm
Trang 7
ÔN TẬP CHƯƠNG I
, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc hay song song
II CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu và soạn kỹ giáo án
HS: học thuộc bài cũ và chuẩn bịcc đồ dùng phụcvụ cho tiết học
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp: Sĩ số 7a
7b 1p
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp với việc ôn tập chương)
3 Bài mới: 41p
Hoạt động 1: ( lý thuyết)
Hình 1 cho ta biết kiến thức gì
HS: hai góc đối đỉnh
Cho các hình vẽ sau:
H1:
Hai góc đối đỉnh
H2:
(?) Hình 2 cho ta biết kiến thức gì
( hai đường thẳng song song và hai cặp
góc so le trong )
(?) Hình 3 này cho ta biết điều gì
HS: trả lời
( Ba đường thẳng song song )
Hai đường thẳng song song và cặp góc
so le trong bằng nhau d d’ H3: d”
Ba đường thẳng song song
(?) hình 4 cho ta biết điều gì
( hai đường thẳng vuông góc với một
đường thẳng
H4:
Trang 8đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song
(?) hình 5 cho ta kiến thức gì
HS: trả lời
( qua một đỉêm nằm ngoài đường thẳng
cho ta chỉ kẻ được một đường thẳng
song song với đường thẳng dã cho
H5:
Một đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho trước
(?) Hình6 cho ta biết kiến thức gì
HS:trả lời
( hai đường thẳng phân biệt cùng vuông
góc với một đường thẳng
H6:
Hai đt cùng vg với một đường thẳng
(?) Hai góc đối đỉnh có tinh chất gì ( a)
(?) Nêu định nghĩa về hai đường thẳng
vuông góc.( b)
2 Điền vào chỗ trống
a.Hai góc đđ là 2góc có số đo bằng nhau
b Hai đường thẳng vuông góc với nhau
là hai đường thẳng cắt nhau và có một góc vuông
(?) Đường trung trực của đoạn thẳng có
tính chất gì ( c)
c Đường trung trực của một đoạn thẳng
là đường thẳng đi qua trng điểm của đoạn thẳng và vg với đoạn thẳng ấy
(?) Hai đường thẳng song song được ký
hiệu như thế nào.( d)
d Đường thẳng a song song với đường thẳng b được ký hiệu //
(?) Nừu đường thẳng a cắt đường thẳng
b mà có một cặp góc so le trong bằng
nhau thì có kết luận gì về hai đường
thẳng đó ( e)
e Nếu đường thẳng thẳng a cắt đường thẳng b tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau thì a//b
(?) Nừu một đường thẳng cắt hai đường
thẳng song song thài cặp góc so le trong
như thế nào với nhau (f )
f Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo thành cặp góc so
le trong bằng nhau
GV: Bằng những hiểu biết hãy chỉ ra
câu đúng sai trong các phát biểu sau
GV: Đưa ra câu hỏi ở bảng phụ:
HS:Tìm hiểu và 1 em lên làm
GV: Gọi hs nhận xét và uốn nắn chỗ sai
3 Chỉ câu đúng sai
a Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau ( Đ )
b Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh ( s )
c Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau ( Đ )
Trang 9Hoạt động 2 : Bài tập
GV: Đưa ra bài tập 54 (sgk-103) và hình
vẽ 37 (sgk-103)
HS: Quan sát tìm hiểu
Bài tập 54: (sgk-103)
Các đường thẳng vuông góc là :
d3 d4 ; d3 d5 ; d3 d7 ; d1 d8
d1 d2
Các đường thẳng song song là:
d4 // d5 ; d4 // d7 ; d5 // d7 ; d2 // d8
4 Củng cố: 2p
(?) thế nào là hai đường thẳng vuông góc
(?) hai đường thẳng song song thì có tính chất gì
(?) Nêu nội dung tiên đề ơcơlít
5 Hướng dẫn về nhà:1p
- Học theo vở ghi và Sgk , làm bài tập 55 – 60/ Sgk 103-104
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 10ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 2)
A MỤC TIÊU:
-Hệ thống hoá kiến thức về đường thẳng vuông góc , đường thẳng song song
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc , hai đường thẳng song song ,
- Biết cách kiểm tra hai đường thẳng cho trước có vuông góc với nhau hay không
- Biết suy luận , vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc hay song song
B CHUẨN BỊ:
* GV: Nghiên cứu tài liệu và soạn kỹ giáo án, bảng phụ, thước thẳng
* HS: học thuộc bài cũ và chuẩn bị đồ dùng phục vụ cho tiết học
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I Ổn định lớp: Sĩ số: 7a :
7b: 1p
II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với ôn tập
III Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: đưa ra bài tập 55 / 103 Sgk
HS: tìm hiểu
a vẽ đường thẳng vuông góc với d đi
qau điẻm M và N
( học sinh lên bảng vẽ hình )
b Vẽ các đường thẳng đi qua điểm M và
N song song với e
HS: Nhận xét cách vẽ hình của bạn
GV: Nhận xét và uốn nắn sai sót của
bạn
Bài tập 55 / 103
Vẽ hình
GV: Đưa ra bài tập 56 (sgk-104)
HS: tìm hiểu
GV: ? Hãy nêu tính chất của đường
trung trực
Bài tập 56/ 104
Trang 11HS: Dựa vào tính chất đó hãy vẽ hình
GV: cho hs nhận xét bài làm của bạn
(?) Đọc và làm bài tập 57 (sgk-104)
GV: vẽ hình lên bảng
Học sinh vẽ hình theo chỉ dẫn của thày
giáo
(?) Bài toán cho ta biết gì yêu cầu ta tìm
gì
HS: Tính O1
Tính O2
Tính x = (?)
HS: lên làm
GV: Nhận xét bài làm của bạn
GV: Uốn nắn những chỗ sai của học
sinh
Bài tập 57 / 104
Ta có O1 = 380 ( hai góc so le trong )
O2 = 1800 – 1320 = 480
( hai góc trong cùng phía )
x = O1 + O1 = 380 + 480 = 860
bài tập 58 Sgk
GV: vẽ hình và học sinh vẽ theo
(?) bài tập cho ta biết gì yêu cầu ta tìn
gì
(?) em có nhận xét gì về vị trí của a với
c của b với c
(?) a và b có vị trí như thế nào
(?) tìm x bằng cách nào
GV: cho học sinh làm tai chỗ và gọi
một em đại diện lên bảng trình bày
GV: nhận xét
Bài tập 58/104
Ta có x = 1800 - 1150 = 650
Vì a c ; b c => a // b Góc 1150 và x ở vị trí trong cùng phía nên ta có x 650
(?) Tương tự như bài tập trên em làm
bài tập 59
GV: yêu câu học sinh lên bảng trình
bày
HS: Gọi học sinh nhận xét bài làm của
bạn
Bài tập 59 / 104 Theo hình vẽ ta có
E1 = 600 ( vì hai góc so le trong )
G2 = 1100 ( vì hai góc đồng vị)
G3 = 1800 - 1100 = 700 ( vì hai góc
kề bù )
D4 = 1100 ( vì hai góc đối đỉnh )
4 Củng cố:1p
Trang 12(?) để tìm số đo của một góc ta làm như thế nào , các em bắt đầu làm từ
đâu
( Dựa vào các số liệu bài toán cho để làm)
5 Hướng dẫn về nhà :1p
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa ở lớp và học thuộc lý thuyết theo vở ghi
và Sgk
- Làm bài tập còn lại trong Sgk chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Rút kinh nghiệm.