Giáo án Hình học 7Bài 1: TỔNG BA GÓC CỦA TAM GIÁC I/ Mục tiêu: HS nắm được định lí tổng ba góc trong một tam giác.. + Chứng minh được định lí tổng ba góc của một tam giác +Vận dụng địn
Trang 1Giáo án Hình học 7
Bài 1: TỔNG BA GÓC CỦA TAM GIÁC
I/ Mục tiêu:
HS nắm được định lí tổng ba góc trong một tam giác
HS:
+Đo các góc chính xác Cắt, ghép hình
+ Chứng minh được định lí tổng ba góc của một tam giác
+Vận dụng định lí để tính số đo các góc của tam giác
HS có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào giải tốn, phát triển tư duy trong hình học
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: SGK; SGV; thước thẳng; thước đo góc; bảng phụ.
HS: SGK; thước thẳng; thước đo góc; bảng nhóm; bút viết bảng.
III/ Hoạt động dạy học:
1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
7A1 7A2
2) Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV: Trả bài kiểm tra, nhận xét
3) Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Hai tam giác có kích thước khác nhau về hình dạng thì liệu tổng ba góc của từng tam giác có bằng nhau không? Đó là nội dung bài học hôm nay
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 15’ Hoạt động 1:
Kiểm tra và thực hành đo
tổng ba góc trong một tam
giác.
GV : Yêu cầu
-Vẽ hai tam giác bất kì Dùng
thước đo góc đo ba góc của
mỗi tam giác Có nhận xét gì
về các kết quả trên ?
Hoạt động 1:
HS : lên bảng làm
HS cả lớp cùng làm vào vở nháp
B
C A
A = B = C =
M =
N =
P N
M
Trang 2GV: Cho vài học sinh đọc kết
quả đo
Hỏi: Em nào có nhận xét:
Tổng ba góc của tam giác
bằng 1800
GV : Nhận xét hoạt động này
GV :Sử dụng tám bìa lớn bằng
hình tam giác, tiến hành các
thao tác như sách giáo khoa
GV: Em hãy dự đốn về tổng
ba góc của một tam giác ?
GV: Giới thiệu cách gấp hình
GV (nói): Bằng thực hành đo,
ghép hình chúng ta có dự đốn:
Tổng ba góc của một tam giác
bằng 1800 Đó là một định lí
rất quan trọng
GV : Định lí thể hiện qua hoạt
động 2
P = Nhận xét:
A + B + C =1800
M + N + P=1800
HS đọc kết quả đo
HS : Giơ tay
HS : Thực hành theo
HS: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
HS : Thu nhập thông tin
10’ Hoạt động 2:
Tổng ba góc của tam giác.
GV (hỏi) Bằng lập luận, em
nào chứng minh được định lí
này? (GV có thể HD cho HS)
+ Qua A vẽ đường thẳng xy
song song với BC
+ Hãy chỉ ra các góc bằng
nhau trong hình?
+ Tổng ba góc A, B, C bằng
ba góc nào? Và bằng bao
nhiêu?
GV yêu cầu HS khác nhắc lại
cách chứng minh
GV (nói) Để cho gọn ta nói
tổng số đo hai góc là tổng hai
góc Tổng số đo ba góc là
tổng ba góc , tương tự đối với
hiệu hai góc , ba góc
Hoạt động 2:
HS vẽ hình và viết GT và KL
2
C
A
B
1
y x
Chứng minh:
Vẽ qua A đường thẳng song song với BC
+ xy // BC B = A B = A 1 (hai góc
so le trong) + xy // BC C = A B = A 2 (hai góc
so le trong)
Do đó:
BAC + B + C = BAC + A1 +
A2 = 1800
2) Tổng ba góc của một tam giác.
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
ABC
ABC
A + B + C = 180
Củng cố:
Bài 1: Cho biết x, y trên các
hình vẽ sau:
Hoạt động 3:
HS đứng tại chỗ trả lời
A
B
C
Trang 3x 90
40 o
60 o
930 o
40 o
y
x
55 o
GV đưa bài tập (bảng phụ)
Hãy chọn kết quả đúng trong
các kết quả sau
F E
K J
140 o
x
A
130 o
A 1000 B 700
C 800 D 900
Cuối cùng hỏi:
So sánh tổng ba góc của hai
tam giác ABC và MNP
HS hoạt động nhóm
HS bằng nhau vì tổng ba góc của mỗi tam giác đều bằng
1800
C P
N M
A
B
4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
Ra bài tập: 1, 2 – SGK và 1, 2, 9 – SBT
Chuẩn bị:
+ Định lí tổng ba góc trong tam giác
+ Vẽ tam giác vuông
IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 4
TỔNG BA GĨC CỦA MỘT TAM GIÁC (TT)
I/ Mục tiêu:
Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất về tam giác vuơng , định nghĩa và tính chất gĩc ngồi của tam giác
Học sinh:
+ Vận dụng được các định lí
+ Tính đúng số đo của các gĩc trong tam giác và gĩc ngồi tam giác
Học sinh cĩ ý thức cẩn tthận , chính xác và suy luận
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: SGK; SGV; thước thẳng; thước đo gĩc; bảng phụ, bìa cứng hình tam giác
(2 tấm)
HS: SGK; thước thẳng; thước đo gĩc; bảng nhĩm; bút viết bảng, bìa cứng hình
tam giác (2 tấm)
III/ Hoạt động dạy học:
1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
7A1 7A2
2) Kiểm tra bài cũ: (7’)
GV nêu câu hỏi:
a) Phát biểu định lí tổng ba gĩc của một tam giác
b) Aùp dụng: Tìm số đo x, y trên các hình sau:
HS: Tổng ba gĩc của tam giác bằng 1800
x = 1800 – (360 – 410) = 1030
y = 1800 – (900 + 600) = 300
3) Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Tổng ba gĩc trong một tam giác cĩ số đo bằng 1800 Vậy trong tam giác vuơng tổng hai gĩc nhọn bằng bao nhiêu độ? Đĩ là nội dung của tiết học hơm nay
Ti n trình bài d y:ến trình bài dạy: ạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động 1:
Aùp dụng vào tam giác
vuơng.
GV : Yêu cầu HS đọc định
nghĩa tam giác vuơng trong
SGK
GV: Tam giác ABC cĩ
(A = 900) , ta nĩi tam giác
ABC vuơng tại A AB , AC
gọi là cạnh gĩc vuơng BC
(cạnh đối diện với gĩc vuơng)
Hoạt động 1:
HS đọc to rõ định nghĩa tam giác vuơng
HS vẽ tam giác vuơng ABC vuơng tại A
2) Aùp dụng vào tam giác vuơng.
Định nghĩa:
Tam giác vuơng là tam giác cĩ một gĩc vuơng
B
Định lí: Trong một tam
60 o
90o
y x
Trang 5gọi là cạnh huyền
GV: Vẽ DEF cóABC
E = 900, chỉ ra cạnh góc
vuông cạnh huyền
* Lưu ý: Kí hiệu góc vuông
trên hình vẽ
GV: (hỏi) Hãy tính
B+ C = ?
GV: Từ kết quả này ta có kết
luận gì?
- Hai góc có tổng số đo bằng
900 là hai góc như thế nào?
GV: Ta có định lí sau
“Trong một tam giác vuông ,
hai góc nhọn phụ nhau “
D
C
B A
F E
DE , EF: Cạnh góc vuông
DF : Cạnh huyền
+1HS tính B + C và giải thích + B + C = 900 vì theo định lí tổng ba góc của tam giác ta có
A + B + C = 1800
Mà A = 900 (gt)
B + C = 90
B = A 0
HS: Trong tam giác vuông hai góc nhọn có tổng số đo bằng
900
+ Hai góc có tổng số đo bằng
900 là hai góc phụ nhau + 1HS đọc định lí
giác vuông hai góc nhọn phụ nhau
15’ Hoạt động 2:
Góc ngồi của tam giác.
GV vẽ góc ACx như hình vẽ
Giới thiệu : góc ACx gọi là
góc ngồi tại đỉnh C của
ABC
ABC
GV:
+ Góc ACx có vị trí như thế
nào đối với C của ABC ABC
Vậy góc ngồi của một tam
giác là góc như thế nào?
GV yêu cầu HS vẽ góc ngồi
tại đỉnh B của ABC: ABy;ABC
góc ngồi tại đỉnh A của
ABC: CAt
ABC
GV (nói) ACx, ABy, CAt
Là các góc ngồi của ABC.ABC
Hoạt động 2:
t
x
A
Góc ACx kề bù với góc C của ABC
ABC
HS trả lời: (đọc SGK), HS còn lại theo dõi và ghi bài
HS thực hiện trên bảng , cả lớp thực hiện vào vở
3) Góc ngồi của tam giác.
Định nghĩa:
Góc ngồi của một tam giác
là góc kề bù của một góc của tam giác ấy
Định lí:
Mỗi góc ngồi của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
Nhận xét: (SGK)
Trang 6Các góc A, B, C là các góc
trong của ABC.ABC
Hỏi: Áp dụng các định lí đã
học hãy so sánh ACx và A + B
GV (nói)
Ta có định lí sau:
“Mỗi góc ngồi của một tam
giác bằng tổng của hai góc
trong không kề với nó”
GV So sánh hai góc ACx và
A Giải thích
HS thu thập thông tin
HS: ACx = A + B vì :
A + B + C = 1800 (định lí tổng
ba góc trong tam giác) ACx + C = 1800 (tính chất hai góc kề bù)
ACx = A + B
B = A
HS ghi nhớ và nhắc lại
ACx > A vì theo định lí về góc ngồi tam giác
10’ Hoạt động 3:
Củng cố:
GV cho HS thảo luận nhóm
bài 6, SGK
GV yêu cầu học sinh nhắc lại:
+ Định nghĩa và tính chất của
tam giác vuông
+ Định nghĩa và tính chất của
góc ngồi tam giác
Hoạt động 3:
HS: Hoạt động nhóm + đại diện mỗi nhóm trình bày
+HS nhận xét và đánh giá
HS nhắc lại như SGK
Bài tập 6 tr 109 SGK:
4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
a) Chuẩn bị tiết sau luyện tập:
+ Ñònh nghóa và tính chất của góc tam giác vuông
+ Ñònh nghóa góc ngồi của tam giác
+ Chuẩn bò các bài tốn luyện tập
b) Bài tập: Bài 3b, 4, 5 SGK
IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung:
H
K
B
300
x