Giáo án Hình học 7TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH A.. Mục tiêu: - Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của 2 tam giác - Biết cách vẽ một t
Trang 1Giáo án Hình học 7
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH-CẠNH-CẠNH
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của 2 tam giác
- Biết cách vẽ một tam giác biết 3 cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận chính xác trong hình
vẽ Biết trình bày bài toán chứng minh 2 tam giác bằng nhau
B Chuẩn bị:
- Thước thẳng, com pa, thước đo góc
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (')
III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Nghiên cứu SGK
- 1 học sinh đứng tại chỗ nêu cách vẽ
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm
1 Vẽ tam giác biết ba cạnh (10')
3cm 2cm
A
Trang 23cm 2cm
A
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1
- Cả lớp làm bài
- 1 học sinh lên bảng làm
? Đo và so sánh các góc:
A
� và � , B A' � và � , C B' � và � C'
Em có nhận xét gì về 2 tam giác này
- Cả lớp làm việc theo nhóm, 2 học sinh
lên bảng trình bày
? Qua 2 bài toán trên em có thể đưa ra
dự đoán như thế nào
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Giáo viên chốt
- 2 học sinh nhắc lại tc
- Giáo viên đưa lên màn hình:
Nếu ∆ABC và ∆A'B'C' có: AB = A'B',
- Vẽ 1 trong 3 cạnh đã cho, chẳng hạn
vẽ BC = 4cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng vẽ 2 cung tròn tâm B và C
- Hai cung cắt nhau tại A
- Vẽ đoạn thẳng AB và AC ta được V ABC
2 Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh (10')
?1
3cm 2cm
A
∆ABC = ∆A'B'C' vì có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau
* Tính chất: (SGK)
- Nếu ∆ABC và ∆A'B'C' có: AB = A'B',
A’
C’
B’
Trang 3BC = B'C', AC = A'C' thì kết luận gì về
2 tam giác này
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- GV giới thiệu trường hợp bằng nhau
cạnh-cạnh-cạnh của hai tg
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm ?2
- Các nhóm thảo luận
BC = B'C', AC = A'C' thì ∆ABC =
∆A'B'C'
?2
∆ACD và ∆BCD có:
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
CD là cạnh chung
∆ACD = ∆BCD (c.c.c)
CAD� �CBD (theo định nghĩa 2 tam giác bằng nhau)
� Ю�CAD CBD CBD 1200
IV Củng cố: (5')
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 15, 16, 1 (tr114- SGK)
BT 15: học sinh lên bảng trình bày
BT 16: giáo viên đưa bài 16 lên máy chiếu, 1 học sinh đọc bài và lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
�A60 ,0 �B60 ,0 �C 600
BT 17:
+ Hình 68: ∆ABC và ∆ABD có: AB chung, AC = AD (gt), BC = BD (gt)
∆ABC = ∆ABD
+ Hình 69: ∆MPQ và ∆QMN có: MQ = QN (gt), PQ = MN (gt), MQ chung
∆MPQ = ∆QMN (c.c.c)
V Hướng dẫn học ở nhà :(2')
- Vẽ lại các tam giác trong bài học
Trang 4- Hiểu được chính xác trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh
- Làm bài tập 18, 19 (114-SGK)
- Làm bài tập 27, 28, 29, 30 ( SBT )
Trang 5LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Khắc sâu cho học sinh kiến thức trờng hợp bằng nhau của 2 tam giác: c.c.c qua rèn kĩ năng giải bài tập
- Rèn kĩ năng chứng minh 2 tam giác bằng nhau để chỉ ra 2 góc bằng nhau Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của góc bằng thước
và compa
B Chuẩn bị:
- Thước thẳng, com pa, thước đo góc, giấy trong lời giải bài tập 18(tr114-SGK), phần chú ý trang 115
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (7')
- HS 1: Nêu tính chất 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh, ghi bằng kí hiệu
- HS 2: Vẽ tam giác ABC biết AB = 4cm; AC = 3cm; BC = 6cm, sau đó đo các góc của tam giác
III Tiến trình bài giảng:
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Cả lớp làm việc
- Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả
- Đặt lời giải lên máy chiếu, học sinh
quan sát
BT 18 (tr114-SGK)
GT VADE và VANB
có MA = MB; NA = NB
- Sắp xếp: d, b, a, c
Trang 6- Yêu cầu học sinh đọc bài toán.
- GV hớng dẫn học sinh vẽ hình:
+ Vẽ đoạn thẳng DE
+ Vẽ cung trong tâm D và tâm E sao
cho 2 cung tròn cắt nhau tại 2 điểm A
và C
? Ghi GT, KL của bài toán
- 1 học sinh lên bảng ghi GT, KL
- 1 học sinh lên bảng làm câu a, cả lớp
làm bài vào vở
- Để chứng minh ADE DBE� � ta đi
chứng minh 2 tam giác chứa 2 góc đó
bằng nhau đố là 2 tam giác nào
- HS: VADE và VBDE
BT 19 (tr114-SGK)
GT VADE và VBDE có AD =
BD; AE = EB
KL a) VADE = VBDE
b) ADE BDE� � Bài giải
a) Xét VADE và VBDE có: AD = BD;
AE = EB (gt) DE chung
VADE =VBDE (c.c.c) b) Theo câu a: VADE = VBDE
ADE DBE� � (2 góc tơng ứng)
BT 20 (tr115-SGK)
2 1
x
y
O
B
C
A
Trang 7- Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu SGK
bài tập 20
- HS nghiên cứu trong SGK khoảng 3'
sau đó vẽ hình vào vở
- 2 học sinh lên bảng vẽ hình
- GV đa lên máy chiếu phần chú ý
trang 115 - SGK
- Hs ghi nhớ phần chú ý
? Đánh dấu những đoạn thẳng bằng
nhau
- 1 học sinh lên bảng làm
? Để chứng minh OC là tia phân giác
ta phải chứng minh điều gì
- Chứng minh O�1 O�1
? Để chứng minh O�1 O�1 ta đi chứng
minh 2 tam giác chứa 2 góc đó bằng
nhau Đó là 2 tam giác nào
- VOBC và VOAC.
- GV đa phần chú ý lên máy chiếu
- 3 học sinh nhắc lại cách làm bài toán
- Xét VOBC và VOAC có:
OB OA (gt)
BC AC (gt)
OC chung
VOBC = VOAC (c.c.c)
O�1 O�1 (2 góc tơng ứng)
Ox là tia phân giác của góc XOY
* Chú ý:
Trang 8IV Củng cố: (5')
? Khi nào ta có thể khẳng định 2 tam giác bằng nhau
? Có 2 tam giác bằng nhau thì ta có thể suy ra những yếu tố nào trong 2 tam giác đó bằng nhau ?
V H ớng dẫn học ở nhà :(2')
- Làm lại các bài tập trên, làm tiếp các bài 21, 22,23 (tr115-SGK)
- Làm bài tập 32, 33, 34 (tr102-SBT)
- Ôn lại tính chất của tia phân giác
Trang 9LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Tiếp tục luyện tập bài tập chứng minh 2 tam giác bằng nhau trường hợp cạnh-cạnh-cạnh
- HS hiểu và biết vẽ 1 góc bằng 1 góc cho trước dùng thước và com pa
- Kiểm tra lại việc tiếp thu kiến thức và rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh 2 tam giác bằng nhau
B Chuẩn bị:
- Thước thẳng, com pa
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
- HS1: phát biểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, trường hợp bằng nhau thứ nhất của 2 tam giác
- HS2: Khi nào ta có thể kết luận VABC= VA'B'C' theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh?
III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh đọc, nghiên cứu
đầu bài khoảng 2'
? Nêu các bước vẽ
- HS:
+ Vẽ góc XOY và tia Am
+ Vẽ cung trong (O, r) cắt Ox tại B,
BT 22 (tr115-SGK)
Trang 10cắt Oy tại C.
+ Vẽ cung tròn (A, r) cắt Am tại D
+ Vẽ tia AE ta được DEA xOy� �
? Vì sao DEA xOy� �
- GV đưa ra chú ý trong SGK
- 2 học sinh nhắc lại bài toán trên
- HS đọc đề bài
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- 1 học sinh lên bảng vẽ hình
? Nêu cách chứng minh?
- HS: chứng minh CAB DAB� �
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
lên trình bày
r
x
y
A
E
D
C
B
Xét VOBC và VAED có:
OB = AE (vì = r)
OC = AD (vì = r)
BC = ED (theo cách vẽ)
VOBC = VAED (c.c.c)
BOC EAD HAY EAD xOy� �
* Chú ý:
BT 23 (tr116-SGK)
Trang 11D C
(A; 2cm) và (B; 3cm) cắt nhau tại C và D
KL AB là tia phân giác góc CAD Bài giải
Xét VACB và VADB có:
AC = AD (= 2cm)
BC = BD (= 3cm)
AB là cạnh chung
VACB = VADB (c.c.c)
CAB DAB� �
AB là tia phân giác của góc CAD
IV Kiểm tra 15'
Câu 1: (4đ) Cho VABC = VDEF Biết A 50 ,B 75 � 0 $ 0 Tính các góc còn lại của mỗi tam giác
Câu 2: (6đ) Cho hình vẽ, chứng minh ADC BCD� �
* Đáp án:
Câu 1
- Tính mỗi góc đợc 1 điểm
VABC = VDEF A D;B E;C F� � $ $ � $ , mà A 50 ,E 75 � 0 $ 0
D 50 ,B 75
Xét VABC có: A B C 180 � $ � 0 C 55 � 0 F 55 $ 0
Câu 2
Xét VACD và VBDC (1đ)
có AC = BD (gt)
AD = BC (gt)
DC chung
VACD = VBDC (c.c.c) (3đ)
Trang 12 ADC BCD� � (2đ)
V H ướng dẫn học ở nhà :(2')
- Ôn lại cách vễ tia phân giác của góc, tập vẽ góc bằng một góc cho trước
- Làm các bài tập 33 35 (sbt)