1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

82 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1:KHẢO SÁT MÁY CHUẨN Tiện là phương pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất, nú tạo nờn hỡnh dỏng chi tiết gia cụng bằng hai chuyển động trong đó chuyển động chính là chuyển động quay trũn của chi tiết hoặc dụng cụ , cũn chuyển động phụ là chuyển động chạy dao để cắt hết chiều dài bề mặt cần gia công. Máy tiện là loại máy công cụ phổ biến , chiểm 4050% tổng số máy trong các nhà máy cơ khí . Khả năng công nghệ của máy tiện là rất cao. Có thể gia công được các bề mặt định hỡnh trũn xoay, cỏc bề mặt cụn trong và cụn ngoài , tiện ren. Ngoài ra cũn cú thể trang bị thờm cỏc trang thiết bị phụ trợ mà ta cú thể khoan trờn mỏy tiện,.. Để thiết kế một máy tiện ren vít vạn năng hạng trung ta cần đi khảo sát một số máy tiện cùng và khác cỡ đang được dung phổ biến trong các phân xưởng cơ khí ở Việt Nam. Đặc tính kĩ thuật Kiểu mỏy 1M61 1A616 1A62 1K62 ( T620 ) 1M620 1C62A 1K625 1 5 6 7 8 9 10 11 Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được trên thân máy(mm) 320 320 400 400 400 400 500 Khoảng cỏch hai mũi tõm (mm) 710 1000 710 1000 710 1000 1400 710 1000 1400 710 1000 1400 1000 1400 2000 Chiều dài lớn nhất tiện được trên hai đầu tâm (mm) 710 1000 710 650 640 930 1330 355 495 1325 640 930 1330 930 1330 1930 Số cấp tốc độ trục chính 24 21 24 23 Vụ cấp 23 23 Phạm vi tốc độ trục chính khi quay thuận(vgph) 12.51600 91800 11.51200 12.52000 123000 12.52000 12.52000 Dịch chuyển ngang của nũng ụ động 12 10 15 15 15 15 15 Đường kính tốc kẹp 240 240 240 240 240 Các loại ren tiện được Ren Anh , Ren Moodun, Ren quốc tế , Ren pitch Chủ yếu ta đi khảo sát máy tiện ren vít hạng trung T620 vỡ : ã Máy T620 đó sản xuất được ở trong nước , và được dùng rộng rói cả trong và ngoài nước. ã Thực tế cho thấy máy này đảm bảo được được tất cả các nhu cầu trong phân xưởng , từ lắp ráp sửa chữa đến sản xuất hàng khối, độ ổn định và độ tin cậy khá cao.

Trang 1

Mục lục

CHƯƠNG 1:KHẢO SÁT MÁY CHUẨN 1

I,XÂY DỰNG CẤU TRÚC ĐỘNG HỌC CỦA MÁY TIỆN 2

1.1,Đặc tớnh kĩ thuật của mỏy T620 2

1.2,Xõy dựng cấu trỳc động học của mỏy tiện T620 2

II,PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CỦA MÁY TIỆN T620 2

2.1 Tớnh toỏn cụng bội  2

2.2 Xỏc định phương trỡnh xớch tốc độ 3

Phương trỡnh cõn bằng xớch động tốc độ của mỏy 4

2.3 Xỏc định số vũng quay thực 4

2.4 Xỏc định chuỗi số tốc độ tiờu chuẩn 5

2.5.Xỏc định phương ỏn khụng gian 6

2.6 Phương ỏn thay đổi thứ tự 6

2.7 Vẽ Lưới kết cấu 7

2.8 Vẽ đồ thị vũng quay 7

3, PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CỦA HỘP CHẠY DAO: 10

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MÁY MỚI 19

I,TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC HỘP TỐC ĐỘ: 19

1,Xỏc định cấu trỳc động học 19

2,Chuỗi số vũng quay tuõn theo qui luật cấp số nhõn: 19

3,Xỏc định dóy số vũng quay của trục chớnh : 20

4,Xỏc định cỏc phương ỏn bố trớ khụng gian : 21

5,Vẽ đồ thị vũng quay: 24

6 Tính toán số răng của các nhóm truyền 25

6.1 Tính toán cho nhóm truyền I 25

6.2 Tính đối với nhóm truyền II 26

6.3 Tính đối với nhóm truyền III 27

6.4 Tính đối với nhóm IV 28

6.5 Tính đối với nhóm truyền V 28

Trang 2

6.6 Tính đối với nhóm truyền tốc độ cao 28

7, Kiểm nghiệm sai số vũng quay trục chớnh,đồ thị sai số vũng quay 29

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ ĐỘNG LỰC HỌC MÁY 32

I,XÁC ĐỊNH THễNG SỐ LÀM VIỆC GIỚI HẠN CỦA MÁY 32

1,Xỏc định chế độ cắt lớn nhất của mỏy : 32

2,Xác định chế độ cắt tính toán 33

II,Tính các lực trong truyền dẫn 33

II,Tính toán thiết kế hộp chạy dao 35

2.1 Số liệu của các nhóm ren cần cắt 35

2.2 Sắp xếp các bớc ren đợc cắt thành các nhóm cơ sở và nhóm gấp bội 35

2.2.1 Ren quốc tế 35

2.2.2 Ren Anh 35

2.2.3 Ren môđuyn 36

2.2.4 Ren Pit 36

2.3 Sắp xếp bớc ren 36

2.4 Thiết kế nhóm cơ sở 38

2.5 Tính toán thiết kế nhóm gấp bội 39

2.5.1 Phân tích phơng án không gian 39

2.5.2 Phân tích phơng án thứ tự 39

2.5.3 Vẽ lới kết cấu 40

2.5.4 Vẽ đồ thị vòng quay 40

2.5.5 Tính toán số răng của các nhóm truyền 40

2.6 Tính tỷ số truyền khếch đại 41

2.7 Tính icđ và itt 42

2.8 Kiểm tra các bớc ren đợc cắt 43

2.8.1 Kiểm tra đối với ren quốc tế 43

2.8.2 Kiểm tra đối với ren Anh 43

2.8.3 Kiểm tra đối với ren môđuyn 43

2.8.4 Kiểm tra đối với ren Pit 44

Trang 3

2.9 Tính toán tiên trơn 44

2.10 Sơ đồ động hộp chạy dao 45

CHƯƠNG IV: Tính toán Thiết Kế Sức bền chi tiết máy 46

I,Tính toán sơ bộ các trục 46

II,Tính toán thiết kế trục chính của máy 47

1 Chọn sơ đồ cắt để tính lực tác dụng vào đầu trục chính 47

1.1 Tính lực tác dụng vào trục chính trong trờng hợp phôi dài 47

1.2 Tính lực tác dụng vào đầu trục chính trong trờng hợp phôi ngắn 48

2 Tính toán đờng kính trục chính của máy 48

3 Kiểm nghiệm độ cứng vững của trục 52

3.3.1 Tính độ võng tại C của trục 54

3.2 Tính góc xoay tại B của trục chính 55

2 Tính ổ trục chính 57

3 Tính toán thiết kế bộ truyền đai thang 58

2.1 Chọn loại tiết diện đai 58

2.3 Tính khoảng cách trục 59

2.4 Tính chiều dài đai 59

2.5 Tính chính xác khoảng cách trục 59

2.6 Tính góc ôm  1 60

2.7 Xác định số đai cần thiết 60

2.8 Tính chiều rộng bánh đai 60

2.9 Tính lực tác dụng lên trục 61

3 Tính toán sơ bộ các bánh răng trong hộp tốc độ 61

3.1.1 Tính toán cho các bánh răng trên trục I 61

3.1.2 Tính toán cho các bánh răng lắp trên trục trung gian I II 62

1.3 Tính toán cho các bánh răng lắp trên trục II 63

1.4 Tính toán cho các bánh răng lắp trên trục III 64

1.5 Tính toán cho các bánh răng lắp trên trục IV 65

1.6 Tính toán cho các bánh răng lắp trên trục V 66

1.7 Tính toán cho các bánh răng lắp trên trục VI 67

1.8 Tính toán cho các bánh răng lắp trên trục VII 68

Trang 4

1.9 Tính toán cho các bánh răng lắp trên trục VIII 69

1.10 Tính toán cho các bánh răng lắp trên trục IX 70

3 Tính các khoảng cách trục 71

Chơng V: Tính toán thiết kế hệ thống điều khiển 73

3.1 Tính toán thiết kế hệ thống điều khiển hộp tốc độ 73

3.1.1 Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc A 75

3.1.2 Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng ba bậc B 77

3.1.3 Tính toán cơ cấu điều khiển hai khối bánh răng hai bậc C và D 79

3.1.4 Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc E 82

Trang 5

CHƯƠNG 1:KHẢO SÁT MÁY CHUẨN

Tiện là phương pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất, nó tạo nên hình dáng

chi tiết gia công bằng hai chuyển động trong đó chuyển động chính là chuyển động

quay tròn của chi tiết hoặc dụng cụ , còn chuyển động phụ là chuyển động chạy

dao để cắt hết chiều dài bề mặt cần gia công

Máy tiện là loại máy công cụ phổ biến , chiểm 40-50% tổng số máy trong các

nhà máy cơ khí Khả năng công nghệ của máy tiện là rất cao Có thể gia công

được các bề mặt định hình tròn xoay, các bề mặt côn trong và côn ngoài , tiện ren

Ngoài ra còn có thể trang bị thêm các trang thiết bị phụ trợ mà ta có thể khoan trên

máy tiện,

Để thiết kế một máy tiện ren vít vạn năng hạng trung ta cần đi khảo sát một số máy tiện

cùng và khác cỡ đang được dung phổ biến trong các phân xưởng cơ khí ở Việt Nam.

chi tiết gia

công được trên

1000 1400

710 1000 1400

710 1000 1400

1000 1400 2000 Chiều dài lớn

nhất tiện được

trên hai đầu

tâm (mm)

710 1000

930 1330

355 495 1325

640 930 1330

930 1330 1930

tiện được Ren Anh , Ren Moodun, Ren quốc tế , Ren pitch

Chủ yếu ta đi khảo sát máy tiện ren vít hạng trung T620 vì :

Trang 6

 Máy T620 đã sản xuất được ở trong nước , và được dùng rộng rãi cả trong

và ngoài nước

 Thực tế cho thấy máy này đảm bảo được được tất cả các nhu cầu trong phân

xưởng , từ lắp ráp sửa chữa đến sản xuất hàng khối, độ ổn định và độ tin cậy

khá cao

I,XÂY DỰNG CẤU TRÚC ĐỘNG HỌC CỦA MÁY TIỆN

1.1,Đặc tính kĩ thuật của máy T620 :

 Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được trên máy : 400 mm

 Chiều dài phôi thanh ngàm trục chính : 38 mm

 Số tốc độ quay của trục chính : 23 tốc độ

 Dãy tốc độ : 12,5 … 2000 vòng/phút

 Lượng chạy dao dọc : Sd = 0,07 … 4,16 mm/vòng

 Lượng chạy dao ngang : Sn = 0,035 … 2,08 mm/vòng

 Các loại ren gia công được :

1 Ren Quốc tế : t = 1 … 12 mm

2 Ren Mô đun : m = 0,5 … 48 mm

3 Ren Anh : 24 … 2 ren /inch

4 Ren Pitch : 96 …1

1.2,Xây dựng cấu trúc động học của máy tiện T620:

II,PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CỦA MÁY TIỆN T620 :

Mục đích : Tìm hiểu , đánh giá chất lượng động học và ưu điểm kết cấu

Ta có sơ đồ động máy tiện T620 :

Z=56 Z=51

Z=50

Z=24 Z=88 Z=45

Z=22

Z=45

Z=38

Z=38 Z=55 Z=47

Z=29 Z=39 Z=34

Ø=260

N=10(kw) n=1450(vßng/phót)

Trang 7

Theo số liệu khảo sát được từ máy mẫu (T620) ta có chuỗi số vòng quay của trục

22 ) ( 45 45

22 ) ( 38 38 21 29 )

 Phương trình xích động biểu thị khả năng biến đổi tốc độ của máy :

Xích nối từ động cơ điện công suất N = 10 (kw) với số vòng quay trục động cơ

nđc = 1450 (vòng/phút) , qua bộ truyền đai vào hộp tốc độ làm quay trục chính

Ta thấy trên trục I của hộp tốc độ có ly hợp ma sát để đảo chiều chuyển động

Trên đường truyền tốc độ của hộp tốc độ được tách ra làm 2 đường truyền :

 Đường truyền trực tiếp từ trục III đến trục chính cho ta chuỗi tốc độ cao

 Đường truyền gián tiếp từ trục III qua các trục IV , V đến trục chính

cho ta chuỗi tốc độ thấp

Phương trình cân bằng xích động tốc độ của máy

56 34 51 39

29 47 21 55

38 38 x

65 43

22 88 45 45 x

22 88 45 45

x 27 54

Trang 9

n14 = 1450x

260

145(I) (II)

n15 = 1450x

260

145(I) (II)

n16 = 1450x

260

145(I) (II)

n17 = 1450x

260

145(I) (II)

n18 = 1450x (I) (II)

n18 = 1450x145260(I) .(III)4365(VI)

n19 = 1450x145260(I).3456(II) 4365(VI)

n20 = 1450x145260(I) .(II) 4365(VI)

n21 = 1450x145260(I).3456(II) 4365(VI) = 1242,3 rpm

n22 = 1450x145260(I) .(II)3838 6543(VI) = 1598,5 rpm

n23 = 1450x

260

145(I)

34

56.(II)38

38.43

65(VI) = 2013,2 rpm

2.4 Xác định chuỗi số tốc độ tiêu chuẩn

Trang 10

2.5.Xác định phương án không gian

Từ phương trình xích tốc độ ta có phương án không gian của máy:

Nhưng trên thực tế máy mẫu (T620) chỉ có 23 tốc độ như vậy sẽ có 1 tốc độ trùng

2.6 Phương án thay đổi thứ tự

1 , <

4

1

như vậy ta phải giảm lượng mở vì lí do kết cấu, do đó ta phải tạo ra hiện tượng trùng tốc độ

Vì tỷ số truyền trong từng nhóm truyền tuân theo quy luật cấp nhân nên chuỗi

tốc độ trên trục cuối cùng cũng tuân theo quy luật cấp số nhân

Để đảm bảo tỷ số truyền của nhóm truyền 2[12] có i 

4

1

ta phải cưỡng bức cho trùng ít nhất là 3 tốc độ tức ta giảm [X] = 12 xuống [X] = 9 và có

i =

4

1

Như ta cũng biết trên trục III có 6 tốc độ vì vậy ta cưỡng bức cho

trùng 6 tốc độ tức là [X] = 6 và ta bù lại 6 tốc độ trùng đó bằng cách đi theo

đường truyền trực tiếp từ trục III đến trục chính tạo ra 6 tốc độ cao

Vậy phương án không gian của Z1 là 2 x 3 x 2 x 2

Phương án thứ tự của Z1 là I II III IV

[1] [2] [6] [6]

+ Phương án thứ tự của Z 2

Ta thấy rằng số tốc độ trùng trên được khắc phục bằng cách bù lại tốc độ ở

đường truyền trực tiếp

Vậy phương án không gian của Z2 là 2 x 3 x 1

Phương án thứ tự của Z2 là I II III

[1] [2] [0]

2.7 Vẽ Lưới kết cấu

Lưới kết cấu của hai đường truyền

Trang 11

i4 = 4729  0,62 = x4  x4  - 2,07

i5 =

38

38  1 = x5  x5  0

- Hiệu suất của bộ truyền đai :  = 0,985

 Trị số vòng quay của trục đầu tiên của hộp tốc độ trên trục II :

Trôc chÝnh

Trang 12

- Xác định vị trí đặt no trên đồ thị vòng quay :

no = nII = 796  800 = n19

Căn cứ vào  và các giá trị xI đã tìm được ta có thể vẽ đồ thị vòng quay như sau:

Đồ thị vòng quay của máy

80

630 400

Trôc V

Trôc chÝnh Trôc IV

Từ phương trình xích tốc độ và đồ thị vòng quay ta thấy rằng trên thực tế máy mẫu

T620 chỉ có 23 tốc độ vì:

 Trên đường truyền tốc độ thấp tại hai trục IV và V có hai khối băng di trượt

hai bậc đáng nhẽ tạo ra 4 tỷ số truyền nhưng chỉ có 3 tỷ số truyền vỡ có 2 tỷ số

truyền giống nhau cụ thể ta có:

22 88

45 45

22 88

45 45v

1)

88

22 88

4 1

2)

45

45 88

45 x = 1

Như vậy trên đường truyền tốc độ thấp chỉ tạo ra 18 tốc độ n1  n18

 Trên đường truyền tốc độ cao tạo ra 6 tốc độ n19  n24

Số tốc độ trên trục chính theo đường truyền thuận là 18 + 6 = 24

Trên thực tế tồn tại hai tốc độ n18 và n19 có trị số gần bằng nhau ( n18  n19)

Vậy số tốc độ trên trục chính theo đường truyền thuận là 23 tốc độ

Đánh giá:

Trang 13

 Đánh giá về phương án không gian

Về mặt lý thuyết dùng phương án không gian 3x2x2x2 là tốt nhất nhưng trên

thực tế máy lại sử dụng phương án không gian là 2x3x2x2

Sở dĩ các nhà thiết kế máy sử dụng PAKH 2x3x2x2 lí do là :

Vì ngoài chuyển động quay thuận của máy phục vụ công việc gia công máy

cũng phải có chuyển động quay ngược ( đảo chiều ) để phục vụ cho việc lùi dao

vậy nên trên trục I người ta phải sử dụng một cơ cấu đảo chiều

Trên máy T620 sử dụng li hợp ma sát để đảo chiều chuyển động quay Sở dĩ

dùng li hợp ma sát mà không dùng các cơ cấu đảo chiều khác là do máy tiện là một

loại máy thường xuyên đảo chiều và sử dụng với dải tốc độ rộng có trị số vòng

quay lớn Với tốc độ cao như vậy thì chỉ có thể dùng cơ cấu li hợp ma sát để đảo

chiều chuyển động là hợp lí nhất vì li hợp ma sát khắc phục được sự va đập gây ồn

và ảnh hưởng đến sức bền của toàn cơ cấu khi đảo chều

Tóm lại chỉ dùng li hợp ma sát để đảo chiều là thuận tiện , đơn giản , êm và an

toàn nhất

Như vậy trên trục I đó sử dụng 1 li hợp ma sát để đổi chiều chuyển động quay

người thiết kế không dùng 3 bánh răng lắp trên đó nữa mà thay vào đó chỉ dùng 2

bánh răng Nếu mà sử dụng 3 bánh răng cộng với 1 li hợp ma sát sẽ làm cho kích

thước ( dọc trục cũng như hướng kính ) của trục I tăng sẽ gây nên võng trục và sức

Dùng phương án thứ tự như trên sẽ tạo ra lưới kết cấu có hình rẻ quạt do đó

làm cho kết cấu máy hợp lí( Bản chất của lưới kết cấu hình rẻ quạt là do sự chênh

lệch tỷ số truyền của các nhóm truyền đầu tiên là nhỏ vì vậy cho ta kết cấu máy

hợp lí )

 Đánh giá về đồ thị vòng quay

Từ trục I sang trục II người thiết kế cố tình tăng tốc sau đó giảm tốc vì trên

trục I dùng li hợp ma sát do đó để li hợp làm việc tốt số đĩa phải hợp lí nên sử dụng

tốc độ trên trục li hợp ở vào khoảng 800 (vòng/phút)

Mặt khác để tận dụng may ơ của khối bánh răng 56 –51 trên trục I làm vỏ của

li hợp ma sát cho nên bánh răng trên trục I cần có kích thước đủ lớn(khoảng 100

mm) nghĩa là bánh răng trên trục I phải chọn lớn lên vì kết cấu.Do đó nếu không

tăng tốc mà tiếp tục giảm tốc thì bánh răng trên trục II sẽ quá lớn không có lợi cho

kết cấu máy

3, PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CỦA HỘP CHẠY DAO:

Nhận xét về kết cấu động học của xích cắt ren

Trang 14

Các loại hộp chạy dao hiện nay có sơ đồ động ,hình dáng kết cấu rất khác

nhau, tuy vậy người ta có thể chia chúng ra làm 3 nhóm cơ bản có nguyên tắc thiết

kế khác nhau:

 Hộp chạy dao thông thường bảo đảm cho dao hoặc phôi có được 1

tốc độ di động cần thiết trong quá trình cắt

 Hộp chạy dao bảo đảm tỷ số truyền chính xác giữa trục chính và phôi

 Hộp chạy dao tạo ra chuyển động chạy dao không liên tục

Hộp chạy dao để tiện ren cần có tỷ số truyền đảm bảo thật chính xác vì nó nh

hưởng trực tiếp tới độ chính xác gia công Vì vậy trên máy tiện ren vít cần sử dụng

hộp chạy dao đảm bảo tỷ số truyền chính xác

Loại hộp chạy dao này phải đảm bảo một loại tỷ số truyền chính xác do phôi

gia công yêu cầu Đặc trưng nhất của loại hộp này là để cắt các hệ thống ren khác

nhau.Ta biết rằng bước ren được cắt thường đó được tiêu chuẩn hoá Nếu giữa tỷ

số truyền thực tế của hộp chạy dao có sai số so với tỷ số truyền tính toán thì sai số

đó sẽ phản ánh trực tiếp đến độ chính xác bước ren được cắt Vì vậy tỷ số truyền

của hộp chạy dao loại này phải bảo đảm thật chính xác

Ta đi khảo sát hộp chạy dao để cắt ren ở máy tiện

Gọi tv là bước vít me

tp là bước ren cần cắt trên phôi

i là tỷ số truyền chung giữa trục chính và vitme

Các bước ren được tiêu chuẩn hoá nhưng không tiêu chuẩn theo cấp số nhân

(vì quá lẻ ) do đó người ta tiêu chuẩn các bước ren theo cấp số cộng với công

sai dễ nhớ (có công sai không đều – không có qui tắc thiết kế) Các bước ren tạo

thành từng nhóm có giá trị gấp đôi nhau  tận dụng để hợp lí hoá kích thước hệ

thống chạy dao

Do yêu cầu sử dụng thế giới vẫn tồn tại 2 loại ren :

 Ren dùng để kẹp chặt (ren Metric và ren Inch )

 Ren dùng để truyền động ( ren Module và ren Pitch )

a) Bàn xe dao:

Bàn xe dao sử dụng bộ truyền bánh răng thanh răng cho việc chạy dao dọc,

sử dụng bộ truyền vít me - đai ốc cho việc chạy dao ngang Để chạy dao nhanh thì

có thêm một động cơ phụ 1 Kw, n = 1410 v/p qua bộ truyền đai để vào trục trơn

Công thức tổng quát để chọn tỷ số truyền trong hộp chạy dao là:

tp bước ren cần cắt trên phôi

ibù TST cố định bù vào xích tryền động

ics TST của khâu điều chỉnh tạo thành nhóm cơ sở

Trang 15

igb TST nhóm gấp bội.

b) Xích chạy dao:

* Xích chạy dao khi cắt ren

Máy tiện vạn năng T620 (1K62) có khả năng tiện ren vít được 4 loại ren :

 Ren hệ Metric ( Quốc tế ) ( tp )

 Ren Inch ( Anh ) ( n )

 Ren Module (Môđun) ( m )

 Ren Pitch ( Pit ) ( Dp )

Loại ren được tiêu chuẩn và dùng rộng rãi nhất là ren hệ Met

Ren Anh thì có nhiều qui tắc bất thường do đó rất phức tạp và rất khó áp dụng

Bốn loại ren trên phục vụ hai nhu cầu :

 Ren hệ Met và ren Anh dùng để kẹp chặt

 Ren Môđun và ren Pit dùng để truyền động

 Khi cắt ren tiêu chuẩn xích truyền động từ trục chính truyền đến trục VII , VIII

sau đó qua cơ cấu bánh răng thay thế vào hộp chạy dao và ra trục vít me

Xích cắt ren cho hệ ren tiêu chuẩn có lượng di chuyển giữa hai đầu xích là :

Một vòng trục chính thì dao chuyển động tịnh tiến dọc bàn xe dao và cắt được

bước ren là tp (mm)

 Để cắt được 4 loại ren trên với các bước ren khác nhau trong hộp chạy dao

của máy T620 dùng cơ cấu bánh răng thay thế , khối bánh răng Noorton

gồm 7 bậc và dùng 2 khối bánh răng di trượt ( 18 – 28 ) & ( 28 – 48 )

Có những khả năng điều chỉnh như sau :

 Cơ cấu bánh răng thay thế giữa trục VIII và trục IX đảm nhận hai khả

năng làm việc đó là :

+ Dùng cặp răng thay thế

50

95 95

42 x để cắt ren hệ Met và ren Anh.

+ Dùng cặp răng thay thế

97

95 95

64 x để cắt ren Môđun và ren Pit.

 Khi khối bánh răng Noorton chủ động

Truyền động từ trục IX qua li hợp C2 làm quay khối bánh răng Noorton

truyền chuyển động xuống trục X qua li họp C4 rồi lần lượt tới các trục

XII , XIII , XIV và tới trục vít me

 Khi khối bánh răng Noorton bị động

Truyền động từ IX xuống trục X qua cặp bánh răng

35 x từ đây chuyển động được truyền tới các trục XIII ,

XIV và dến trục vít me

Trang 16

Sơ đồ cấu trúc động học của chuyển động cắt ren

Từ sơ đồ cấu trúc động học của chuyển động cắt ren ta có phương trình cân

42 x ; ics =

36 Z

Z noorton

x 2825 ; tp = tp

- Phương trình xích cắt ren hệ mét

1 ros x icđ x itt x ics x igb x (tv = 12 mm/v) = 1-12 = tp (tiêu chuẩn)

1 ros x icđ x ikđ x itt x ics x igb x (tv = 12 mm/v) = 14 – 192 = tp (cắt ren hệ met

khuếch đại)

- Xích cắt ren hệ met tiêu chuẩn

) ( 12 1 ) 12

(

(

10

) ( 48 15 28 35 ) ( 35 28 45 18 ) ( 4 3 ( 28 25 36 ) ( 35 2 ) ( 50 95 95 42 )

=1-1.25-1.5-1.75-2-2.5-3-3.5 Xích cắt ren hệ met khuếch đại

gb

i

28

35 x15 48 18

45 x35 28 18

45 x15 48 28

35 x35 28

x

60 60

i®c

28 56

35

28 x28 35

42 42

Trang 17

) 192 14 ( )

/

1 2 )(

( 10

) ( 48 15 35 ) ( 35 28

1 8 ) ( 4

3

28 25 36 ) ( 35

2 )

( 50

9 5 95 42 ) ( 56 28 ) ( 45 45 ) 6 ( ) ( 22 88 ) ( 22 88 )

XVI R

G XIV x

XIII XII

x VIII x

VII x

R G x III x

IV x

x Z

XIV x XIII XII x R C R C XI Znt x x X x L Z R C IX x x VIII VII rosx

4 25 ) / 12 ( ( 10

) ( 48 15

35 ) ( 35 28

18 ) ( 35 28 28 35 4 3 ( 36 25 28 ) ( 35 37 35 35 2 ) ( 50 95 95 42 ) ( 42 42 ) ( 60 60 1

64 x ; ics =

36 Z

Z noorton

;

tp = tm = .m ; m : môđun

- Phương trình xích cắt ren module

Phương trình xích cắt ren module tiêu chuẩn :

m t v mm t

VIII

VII

x

p v

(

10

) ( 48 15 28 35 ) ( 35 28 45 18 ) ( 4 3 ( 28 25 36 ) ( 35 2 ) ( 97 95 95 64 )

(

(

10

) ( 48 15 28 35 ) ( 35 28 45 18 ) ( 4 3 ( 28 25 36 ) ( 35 2 ) ( 97 95 95

3640

7280

144160

Trang 18

 Khi cắt ren Pitch hướng kính

Ta có :

itt =

97

95 95

= tp

- Xích cắt ren pitch hướng kính

P t v mm t XXIII x x x x XVIII x x XII XV

XVI

L

G

XIV XIII XII x R C R C XI Znt x x XI L Z R C IX x x

VIII

VII

x

p v

( 20 61 61 40 37 40 20 4 ) ( 28 20 20 27 )) ( ((

35 ) ( 35 28

18 ) ( 35 28 28 35 4 3 ( 36 25 28 ) ( 35 2 ) ( 97 95 95

Ren khuyếch đại , ren chính xác và ren mặt đầu

 Phương trình cân bằng xích cắt ren khuyếch đại

1(vòng trục chính) x i kđ x i đc x i tt x i cs x i gb x ( t = 12 ) = t p

Trong đó :

88 22

45 45

45 45

45 45

60 1

 Khi cắt ren mặt đầu

Phương pháp cắt ren này chỉ dùng để gia công đường xoắn Asimet trên mâm

cặp ba chấu

* Tiện trơn

Khi tiện trơn có chuyển động chạy dao dọc và chuyển động chạy dao ngang

Xích tiện trơn truyền động cũng giống xích cắt ren nhưng đến trục XIV

không đóng li hợp với vít me mà qua cặp bánh răng

56

28

xuống trục XV ( Trongbánh răng 56 có li hợp siêu việt )

 Phương trình cân bằng xích chạy dao cho lượng chạy dao dọc(Sd)

Trang 19

) 10 3 ( ( 66 ) ( 37 ) ( 20 4 ) ( 28 20 )) ( ((

56 ) ( 5

) ( 48 28 ) ( 35 45 ) ( 4 ( 28 36 ) ( 35 2 ) ( 50 95 ) ( 42 ) ( 60 1

max min S mm v S

x tv x XXI x XX x XIX x XVIII x x XII XV XVI L C

XIV XIII XII L C R C XI x Znt x XI R Z L C IX x x VIII VII x

d d ros

) / 5 ( 20 ) ( 61 ) ( 37 ) ( 20 4 ) ( 28 20 )) ( ((

56 ) (

5

) ( 48 28 ) ( 35 45 ) ( 4 ( 28 36 ) ( 35 2 ) ( 50 95 ) ( 42

L

C

XIV XIII XII L C R C XI x Znt x XI R Z L C IX x x VIII VII

1

; 8

1

→Δ=4φ=2

 Chuyển động chạy dao nhanh của bàn xe dao

Chuyển động chạy dao dọc nhanh

Phương trình xích chạy dao dọc nhanh

4 28

20 20

27 ) ( 147

85

x IIx x x x x x

Chuyển động chạy dao ngang nhanh

Phương trình xích chạy dao ngang nhanh

4 28

20 20

27 ) ( 147

85

v mm tv

x x x x x

c) Một số cơ cấu đặc biệt trong hộp chạy dao.

 Cơ cấu li hợp siêu việt

Cơ cấu XV-XVII là li hợp siêu việt , nó có tác dụng đảm bảo an toàn khi ta sử

dụng truyền dẫn từ động cơ 2 tạo ra cuyển động chạy dao nhanh trong khi đang có

chuyển động chạy dao công tác Nếu không có cơ cấu li hợp siêu việt thì trong khi

Trang 20

xích chạy dao nhanh và động cơ chính đều truyền tới cơ cấu chấp hành là trục trơn

bằng hai đường truyền khác nhau sẽ làm xoắn và sinh ra gãy trục

Cơ cấu này được dùng trong trường hợp máy chạy dao nhanh

Trang 21

Cấu tạo của cơ cấu li hợp siêu việt.

Key

Shaft XV Body Outering

Roll Pin

 Từ motor 2 truyền đến trục XV làm cho thân quay với vận tốc n2 > n1

do đó con lăn ở vị trí ra khớp và trục XV quay, thân quay không ảnh hưởng

đến tốc độ vòng ngoài li hợp

 Cơ cấu đai ốc mở đôi

Vít me truyền động cho hai má đai ốc mở đôi tới hộp chạy dao , khi quay

tay quay làm hai chốt gắn cứng với hai má sẽ trượt theo rãnh ăn khớp với vít me

 Cơ cấu an toàn trong hộp chạy dao nhằm đảm bảo khi làm việc quá tải ,

được đặt trong xích chạy dao ( tiện trơn ) nó tự ngắt chuyển động khi máy có hiện

tượng quá tải

Trang 22

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MÁY MỚI

SỐ LIỆU BAN ĐẦU:

Ta có nmax = nmin = 12,5.1,2622 = 2000 v/ph

Suy ra nmax= 2000 vg/ph

Trang 23

3,Xác định dãy số vòng quay của trục chính :

12.516202531,5405063801001251602002503154005006308001000125016002000

Trang 24

4,Xác định các phương án bố trí không gian :

Tính và chọn số nhóm truyền tối thiểu :

43 , 3 116

4 1450

5 , 12 4

Vì x phải là số nguyên dương nên x = 4

a,Chọn phương án không gian :

Với Z = 23 là số nguyên tố không thể phân tích ra thừa số Ta chọn phương án

lấy Z = 24 , sau đó cho trùng 1 tốc độ sao cho tốc độ bị trùng được dùng phổ biến

làm tuổi thọ của máy tăng lên

Với số nhóm truyền tối thiểu Z = 4 ta có các phương án không gian sau :

Theo lý thuyết phương án không gian Z = 3.2.2.2 = 24 là tối ưu vì khi đó TST

giảm dần từ trục đầu đến trục cuối Nhưng kết cấu ta đang thiết kế phải lắp li hợp

ma sát để thực hiện hai đường truyền thuận và nghịch, nên nếu chọn phương án

3.2.2.2 với li hợp ma sát lắp trên trục 1 thì trục 1 sẽ dài , nặng và võng, hệ thống

tay gạt phức tạp

PAKG 2 x 2 x 2 x 3 : Không hợp lý vì số bánh răng trên trục chính lớn gây

ảnh hưởng đến dộ chính xác truyền động, qua đó ảnh hưởng đến chất lượng gia

công-> phương án này loại

Ta chọn phương án không gian 2.3.2.2 vì nó sẽ cho ta lưới kết cấu có hình rẻ

quạt, tỉ số truyền trong các nhóm truyền biến đổi từ từ

Chọn phương án thứ tự :

Để chọn PATT hợp lý nhất ta lập bảng để so sánh tìm phương án tối ưu

Trang 25

2x3x2x2 III I II IV [6] [1] [3] [12]

19

2x3x2x2

IV I II III [12] [1] [3] [6]

14

2x3x2x2 III II I IV [6] [2] [1] [12]

20

2x3x2x2

IV II I III [12] [2] [1] [6]

15

2x3x2x2 III IV I II [4] [8] [1] [2]

21

2x3x2x2

IV III I II [12] [4] [1] [2]

16

2x3x2x2 III I IV II [6] [1] [12] [3]

22

2x3x2x2

IV I III II [12] [1] [6] [3]

17

2x3x2x2 III II IV I [6] [2] [12] [1]

23

2x3x2x2

IV II III I [12] [2] [6] [1]

18

2x3x2x2 III IV II I [4] [8] [2] [1]

24

2x3x2x2

IV III II I [12] [4] [2] [1]

Nhận xét :Qua bảng trên ta thấy các phương án đều có xmax>8 như vậy

không thoả mãn điều kiện xmax =  i(p-1)  8

Do đó để chọn được phương án đạt yêu cầu ta phải tăng thêm trục trung gian

hoặc tách ra làm hai đường truyền

Như vậy PATT I II III IV có xmax = 1,2612 là nhỏ hơn cả theo máy chuẩn đã

chọn thì phương án này là tốt hơn , có lượng mở đều đặn và tăng từ từ , kết cấu

chặt, hộp tương đối gọn, lưới kết cấu cố hình rẻ quạt

Cụ thể : PAKG 2 x 3 x 2 x 2

PATT I II III IV [x] [1] [2] [6] [12]

Trang 26

PATT bây giờ là: 2[1]x 3[8]x 2[6]x 2[6]

Để bù lại số tốc độ trùng vì thu hẹp lượng mở ta thiết kế thêm đường truyền

tốc độ cao (đường truyền tắt )

PAKG đường trruyền này là Z2= 2x3x1= 6 tốc độ

Vậy PAKG của hộp tốc độ là Z = Z1 + Z2= 24+6 =30

Do trùng 7 tốc độ (tốc độ cuối của đường truỳên tốc độ thấp trùng với tốc độ

của đường truỳên tốc độ cao )

Nên số tốc độ thực của máy là : Z = 30 - 7 = 23 tốc độ

TrụcI

2[1]

Trang 28

6 Tính toán số răng của các nhóm truyền

Theo nh đồ thị vòng quay đợc thể hiện ở hình vẽ 1 thì trong hộp tốc độ có

năm nhóm truyền và ta sẽ đi tính toán số răng của từng nhóm truyền nh sau :

6.1 Tính toán cho nhóm truyền I

Nếu ta gọi K1 là bội số chung nhỏ nhất của các

2 2 min

.

) (

g K

g f

18 17

Vậy ta lấy Emin b = 5 ( Để đờng kính bánh răng lớn lắp ly hợp ma sát )

. 1 min

1 1

1

K E b g

. 1 min

1 1

1

K E b g

. 1 min

2 2

2

K E b g

. 1 min

2 2

2

K E b g

1  

Z Z

i2 = 1 , 571

35

55

, 2

2  

Z Z

Vậy các tỷ số truyền đều nằm trong phạm vi cho phép 2

31 26 , 1

1 1

Trang 29

Vậy f3 + g3 = 31 + 77 =108 = 33.22

i4 =

4

4 2

7 26 , 1

1 1

Từ đó ta đi tính Emin c(Do giảm tốc nên bánh răng bé đóng vai trò bánh chủ

động) Ta nhận thấy i3 giảm tốc nhiều hơn so với các ii khác do đó ta có :

Emin c =

3 2

3 3 min

.

) (

f K

g f

Thay số vào ta có :

31 108

108 17

Vậy ta lấy Emin c = 1 và ta có tổng số răng của bộ truyền sẽ là :

. 2 min

3 3

. 2 min

3 3

. 2 min

4 4

. 2 min

4 4

g

( răng )Tiếp theo đó ta có :

Z5 = Z’

2

1

. 2 min

5 5

5

K E c g

f

f

( răng )

Kiểm tra tỷ số truyền

Với kết quả tính toán ở trên ta có :

i3 =

48 , 2

1 77

31

, 3

3  

Z Z

i4 =

55 , 1

1 66

42

, 4

4

Z Z

i5 = 1

54

54

, 5

5

Z Z

Vậy các tỷ số truyền trên đây đều nằm trong phạm vi

Trang 30

Ta có : i6 =

6

6 6

1 26 , 1

1 1

Nếu ta gọi K3 là bội số chung nhỏ nhất của các tổng fi + gi trên thì ta có :

K2 = 5 2 = 10

Từ đó ta đi tính Emin c(Do giảm tốc nên bánh răng bé đóng vai trò bánh chủ động)

Ta nhận thấy i6 giảm tốc nhiều hơn so với i7 do đó ta có :

Emin c =

6 3

6 6 min

.

) (

f K

g f

Thay số vào ta có :

1 10

5 17

Vậy ta lấy Emin c = 11(Để đờng kính chân răng lớn hơn đờng kính trục khi tính

. 3 min

6 6

6

K E c g

. 3 min

6 6

6

K E c g

f

g

( răng )Tiếp theo đó ta có :

Z7 =Z’

2

1

. 3 min

7 7

7

K E c g

f

f

( răng )

Kiểm tra tỷ số truyền

Với kết quả tính toán ở trên ta có :

i6 =

4

1 88

22

, 6

6  

Z Z

i7 =

1

1 55

55

, 7

7  

Z Z

Vậy các tỷ số truyền trên đây đều nằm trong phạm vi cho phép 2

1 26 , 1

1 1

26

i8

i9

IV V

i10

V

Trang 31

Và Emin c =

10 5

10 10 min

.

) (

f K

g f

Thay số vào ta có :

Emin c = 17

1 3

3 17

Vậy ta lấy Emin c = 27 ( Để bánh răng Z10’ có đờng kính chân răng lớn hơn đờng

. 5 min

10 10

. 5 min

10 10

27

, 10

10  

Z Z

Vậy tỷ số truyền i10 nằm trong phạm vi cho phép 2

7, Kiểm nghiệm sai số vũng quay trục chớnh,đồ thị sai số vũng quay

Ta cú phương trỡnh cõn bằng xớch động nt/c = nđ/cơ.đ.itđ z

z

' 1

1

z

z

' 2

2

.Trong đú nđ/c = 1440 vg/ph

Trang 32

Trong đó nt/c – Số vòng quay tiêu chuẩn

ntính – Số vòng quay tính toán theo phương trình xích động

50.77

31.88

22.88

22.54

2 1450.

1450

800 35

55.77

31.88

22.88

22.54

3 1450.

1450

800 40

50.66

42.88

22.88

22.54

4 1450.

1450

800 35

55.66

42.88

22.88

22.54

5 1450.

1450

800 40

50.54

54.88

22.88

22.54

6 1450.

1450

800 35

55.54

54.88

22.88

22.54

7 1450.

1450

800 40

50.77

31.55

55.88

22.54

8 1450

1450

800 35

55.77

31.55

55.88

22.54

9 1450.

1450

800 40

50.66

42.55

55.88

22.54

10 1450

1450

800 35

55.66

42.55

55.88

22.54

11 1450

1450

800 40

50.54

54.55

55.88

22.54

12 1450

1450

800 35

55.54

54.55

55.88

22.54

13 1450

1450

800 40

50.77

31.55

55.55

55.54

14 1450

1450

800 35

55.77

31.55

55.55

55.54

15 1450

1450

800 40

50.66

42.55

55.55

55.54

16 1450

1450

800 35

55.66

42.55

55.55

55.54

17 1450

1450

800 40

50.54

54.55

55.55

55.54

18 1450

1450

800 35

55.54

54.55

55.55

55.54

19 1450

1450

800 35

55.77

31.42

Trang 33

20 1450.

1450

800 40

50.66

42.42

21 1450

1450

800 35

55.66

42.42

22 1450

1450

800 40

50.54

54.42

23 1450

1450

800 35

55.54

54.42

Từ kết quả của bảng trên đây ta có thể vẽ đợc đồ thị sai số nh hình vẽ 2

Sau khi xỏc định xong số bỏnh răng của cỏc bộ truyền,ta cú sơ đồ hộp tốc độ như

sau:

Trang 34

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ ĐỘNG LỰC HỌC MÁY

Thiết kế động học toàn máy bao gồm các phần tính động cơ điện, tính truyền

động đai, tính sức bền của chi tiết máy và các cơ cấu đặc biệt Có nhiều cách xác

định độ cắt kim loại như: chế độ cắt cực đại, chế độ cắt tính toán và chế độ cắt gọt

thử máy vạn năng thông dụng

I,Xác định thông số làm việc giới hạn của máy.

C V

C V

i 0 : Tổng lượng truyền của xích

ik: Lượng truyền từ Mxms tới trục chính

 Mxdc = M * i0

dc x

  : là hiệu suất của xích (thường = 0.7)

Trang 35

Trong đó : C - là hệ số kể đến ảnh hưởng của

tính chất vật liệu gia công

t : là chiều sâu cắt (mm)

S : lượng chạy dao (mm/vòng)

Để tính được lực cắt ta phải chọn chế độ cắt thử theo tải trọng và công suất

.

y

P = C.tx S y = 1250.6 1, 4 0,9 0.75  8069.5 (N)x

P = C.tx S y = 1,2 0.75

650.6 1, 4  6945 (N)

Thử theo công suất

Cho chi tiết có đường kính  70 ; l = 350 (mm) ; thép 45 ; dao T15K6 ;

Trang 36

Tương tự trên ta có :

Pz = C.tx S y = 4935 (N)

y

P = C.tx S y = 2626 (N)x

P = C.tx S y = 2432 (N)

* Tính lực kéo bàn máy Q (lực chạy dao ) : Q = K.Px + F

Trong đó: Px là thành phần lực cắt phân tích trùng với phương chạy dao

K là hệ số xét đến ảnh hưởng của mô men lật do Px ; K = 1.15

F là lực ma sát ;Có F = f.(Pz + G)

f = 0.15  0.18 Lấy f = 0.1

G = 2500 (N) : trọng lượng phần dịch chu

 Q = 1,15.6945 + 0,16.(15444,6 + 2500 ) = 10858 (N)

III,Tính công suất của động cơ

a.Xác định công suất của động cơ truyền dẫn chính

Công suất của động cơ gồm : Nđc = Nc + No + Np

Nc – công suất cắt

No – công suất chạy không

Np – công suất phụ tiêu hao theo hiệu suất và do những nguyên nhânngẫu nhiên ảnh hưởng tới sự làm việc của máy

Tính công suất cắt

Nc = 60102PzV987

,

. (Kw) với Pz = 4935 (N) (Theo chế độ cắt thử côngsuất)

Vận tốc cắt : V = 87 7

1000

400 70 14 3 1000

n D

,

,

4935 7 87

, ,

.

,

Trang 37

23 7

, ,

,

 (Kw) Chọn theo tiờu chuẩn ta được Nđc = 10 (Kw)

b Xỏc định cụng suất chạy dao

Tớnh theo tỷ lệ với cụng suất động cơ chớnh

V Q N

156 10858

4

dcS

II,Tính toán thiết kế hộp chạy dao

2.1 Số liệu của các nhóm ren cần cắt

Theo yêu cầu thiết kế thì ta phải cắt các nhóm ren nh sau :

 Ren quốc tế với bớc ren tp = 1  192 ( mm )

 Ren Anh với số vòng ren trên một tấc Anh n = 2  24

 Ren môđuyn với m = 0,5  48

 Ren Pit với P = 1 …96

2.2 Sắp xếp các bớc ren đợc cắt thành các nhóm cơ sở và nhóm gấp bội.

Tra bảng ren tiêu chuẩn ta có giá trị của các thông số ứng với các nhóm ren

Trang 38

96 ; 88 ; 80 ; 72 ; 64 ; 56 ; 48 ; 44 ; 40 ; 36 ; 32 ; 28 24 ;

22 ; 20 ; 18 ; 16 ; 14 ; 12 ; 11 ; 10 ; 9 ; 8 ; 7 ; 6 ; 5 4 ; 3 ;

2 ; 1

2.3 Sắp xếp bớc ren

Hộp chạy dao của máy tiện tuy có hai công dụng là tiên ren và tiện trơn nh

-ng khi thiết kế ta chỉ chú ý đến cô-ng dụ-ng tiện ren Sau khi thiết kế xo-ng ta có thể

nhận thấy bớc tiện trơn có đờng trùng nhau, sát nhau hoặc có chỗ hơi cách quãng

Vấn đề đó không quan trọng lắm vì trên thực tế các bớc tiện trơn nói chung khá

dày đặc nên chỗ cánh quãng hầu nh không gây tổn thất về năng suất gia công

Trong đó :

ibù : là tỷ số truyền cố định bù vào xích truyền động

ics : là tỷ số truyền của khâu điều chỉnh tạo thành nhóm cơ sở

igb: là tỷ số truyền nhóm gấp bội

Với giá trị các thông số tơng ứng của bốn nhóm ren cần cắt ở trên ta sẽ đi sắp xếp

để tạo thành nhóm cơ sở và nhóm gấp bội để từ đó đi tính toán thiết kế các nhóm

này Bảng sắp xếp ren đợc trình bày trong bốn bảng dới đây

Trang 39

2.4 ThiÕt kÕ nhãm c¬ së

Víi viÖc tÝnh to¸n thõa hëng cña m¸y t¬ng tù lµ 1K62 ta sö dông c¬ cÊu

nooct«ng ë nhãm c¬ së

Trang 40

Ta có phơng trình xích cắt ren :(số vòng ren trên một tấc Anh K tính quy về bớc

ren t của ren quốc tê )

Với lý luận đó ta gọi Z1 , Z2 , Z3 ,Z4 là số răng của bộ bánh răng hình tháp

thuộc cơ cấu nooctông thì ta sẽ có :

 Để cắt ren quốc tế thì cơ cấu nooctong là chủ động

Z1 : Z2 : Z3 : Z4 : Z5 : Z6 = 3,5 : 4 : 4,5 : 5 : 5,5 : 6 Hoặc = 7 : 8 : 9 : 10 : 11 : 12

Số răng của các bánh răng trong cơ cấu nooctông không thể quá lớn vì sẽ

làm tăng kích thớc của nhóm truyền nên ngời ta giới hạn 25 < Zi < 60

Dựa vào bảng xếp ren và phần tính toán ở trên ta nhận thấy rằng : Chỉ vì cắt loại

ren Anh có K = 19 mà ta phải có thêm bánh răng Z4 = 38 Bánh răng này không

dùng để cắt ba loại ren còn lại nên ta có thể loại bỏ nó Khi đó bộ nooctông chỉ còn

2.5 Tính toán thiết kế nhóm gấp bội

Nhóm gấp bội phải tạo ra đợc bốn tỷ số truyền có công bội là  = 2 nhng trị

số cụ thể sẽ phụ thuộc vào việc ta chọn cột nào trong bảng xếp ren làm nhóm cơ sở

ở đây ta chọn cột 7 : 8 : 9 : 10: 11: 12 làm nhóm cơ sở thì các tỷ số truyền của

nhóm gấp bội sẽ là :

8

1 , 4

1 , 2

1 , 1 1

Cũng lý luận nh trên do dựa theo máy tơng tự là 1K62 để tính toán thiết kế

cho nên ở đây ta sử dụng bánh răng di trợt ở nhóm gấp bội

2.5.1 Phân tích phơng án không gian

Ta có số cấp tốc độ là Z = 4 = 4 1 = 2 2

Ngày đăng: 13/05/2018, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w