1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp mở rộng huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long_ PGD Định Công

83 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 613,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với việc xây dựng và phát triển khu đô thị mới Định Công, chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long _ PGD Định Công được thành lập. Với nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng, NHNoPTNT Thăng Long _ PGD Định Công đống vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đời sống dân cư ở khu đô thị này. Ra đời vào cuối năm 2001, chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long PGD Định Công là một ngân hàng còn non trẻ, năng lực tài chính chưa vững mạnh, nguồn vốn hoạt động còn hạn chế. Trong khi đó tốc độ phát triển của khu đô thị này lại rất cao, nhu cầu sử dụng vốn tăng mạnh. Cùng với sự gia nhập cuả WTO nền kinh tế Việt Nam tiếp tục hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.Do quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế các rào cản, hạn chế về hoạt động đối với ngân hàng nước ngoài đang được dần được dỡ bỏ. Với việc các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nới lỏng và tiến tới xóa bỏ các hạn chế trong huy động vốn, cùng với sụ xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài trong thời gian tới thì mức độ cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng nói chung và lĩnh vực huy động vốn nói riêng giữa các ngân hàng sẽ gia tăng, đặc biệt giữa các NHTM trong nước với các ngân hàng nước ngoài. Thị phần huy động vốn của của khối thương mại nhà nước, vốn huy động từ dân cư chiếm một phần nhỏ khoảng trên 20%. Do vậy, có thể nói đây là vấn đề cảnh báo đối với các NHTM Vuệt Nam nói chung và đối với các NHTM nhà nước nói riêng. Bởi lẽ với công nghệ và dịch vụ hiện đại của các ngân hàng nước ngoài, sự cạnh tranh trong huy động vốn từ dân cư của các ngân hàng nước ngoài với các NHTM trong nước và nhất là với các nước NHTM nhà nước là rất quyết liệt. Vì vậy, trong thời gian tới, các NHTM trong nước, đặc biệt các NHTM nhà nước cần có giải pháp và chính sách tăng cường hoạt động huy động vốn trong dân. Có thể nói đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của các NHTM và cũg là một yếu tố nâg cao sức cạnh tranh cuă các NHTM trong nước. Trong xu thế phát triển chung của ngành, chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long _ PGD Định Công.cũng đang nỗ lực tăng trưởng nguồn vốn huy động thông qua dân cư. Trong quá trình thực tập tại chi nhánh em thấy chi nhánh đã đạt được thành công đáng kể song vẫn còn những hạn chế, tồn tại cần khắc phục về vấn đề này, vì vậy em đã chọn đề tài: “ Giải pháp mở rộng huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long_ PGD Định Công” làm khóa luận tốt nghiệp với hy vọng sẽ góp phần nhỏ bé cuă mình vào việc khơi tăng nguồn vốn tại chi nhánh.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan những số liệu ghi chép trong đề tài là hoàn toàn trung thực được căn cứ từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh NHN0 & PTNT Thăng Long - PGD Định Công, từ tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học.

Nếu có bất kỳ sự thiếu trung thực nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Sinh viên

Nguyễn Thị Hoa

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TỪ DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4

1.1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn chủ ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 4

1.1.1 Tổng quan về vốn của ngân hàng thương mại 4

1.1.1.1 Khái niệm vốn huy động 7

1.1.1.2 Vai trò của nguồn vốn huy động 8

1.1.2 Các hình thức huy động vốn từ dân cư của ngân hàng thương mại 10

1.1.2.1 Khái niệm huy động vốn từ dân cư của ngân hàng thương mại 10

1.1.2.2 Đặc điểm huy động vốn từ dân cư của ngân hàng thương mại 10

1.1.3Ý nghĩa của việc mở rộng huy động vốn từ dân cư 11

1.1.3.1 Đối với khách hàng _ dân cư 11

1.1.3.2 Đối với ngân hàng 12

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế 12

1.2 Các hình thức huy động vốn từ dân cư 14

1.2.1 Hình thức huy động từ tiền gửi tiết kiệm 14

1.2.2 Huy động vốn từ dân ucư thông qua phát hành các công cụ nợ 17

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn từ dân cư của NHTM 19

1.3.1 Nhân tố khách quan 19

1.3.1.1 Pháp luật và chính sách nhà nước 19

1.3.1.2 Yếu tố kinh tế 19

Trang 3

1.3.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội 20

1.3.1.4 Yếu tố dân số 20

1.3.1.5 Yếu tố kỹ thuật công nghệ 21

1.3.2 Nhân tố chủ quan 21

1.3.2.1 Các yếu tố nội lực của ngân hàng 22

1.3.2.2 Quan điểm của lãnh đạo ngân hàng 23

1.3.2.3 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng 23

1.3.2.4 Uy tín của ngân hàng 24

1.3.2.5 Địa điểm, mạng lưới của ngân hàng 25

Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ DÂN CƯ TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT THĂNG LONG – PGD ĐỊNH CÔNG 27

2.1 Khái quát về NHNo&PTNT Thăng Long chi nhánh Định Công 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.1.1 NHNo&PTNT 27

2.1.1.2 NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long – PGD Định Công : 27

2.1.3 Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thăng Long - PGD Định Công 29

2.1.3.1 Về tình hình huy động vốn 29

2.1.3.2 Về công tác sử dụng vốn 31

2.1.3.3 Tình hình nợ xấu tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 33

2.1.3.4 Về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh 34

2.2 Thực trạng mở rộng huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh NHN0&PTNT Thăng Long – PGD Địng Công 36

2.2.1 Tình hình huy động vốn chung 36

2.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn 36

2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vvón theo hình thức giá trị 37

2.2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động 39

Trang 4

2.2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh

NHNo&PTNT Thăng Long – PGD Địng Công 40

2.2.2.1 Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn từ dân cư 40

2.2.2.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ dân cư 41

2.2.2.3 Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi 44

2.2.2.4 Tiền gửi không kỳ hạn (Tiền gửi thanh toán) 46

2.2.2.5 Huy động tiền gửi từ dân cư thông qua phát hành giấy tờ có giá 47

2.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh NHN0&PTNT Thăng Long – PGD Định Công 49

2.3.1 Kết quả đạt được 49

2.3.2 Những tồn tại 51

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 52

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 52

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 54

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ DÂN CƯ TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT THĂNG LONG - PGD ĐỊNH CÔNG 57

3.1 Đinh hướng phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng 57

3.2 Giải pháp mở rộng huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long _PGD Địng Công 60

3.2.1 Một số giải pháp đối với sản phẩm gửi tiền hiện có 60

3.2.2.1 Tăng tiện ích cho tài khoản thanh toán cá nhân 60

3.2.1.2 Đa dạng hóa các loại hình tiền gửi tiết kiệm 61

3.2.1.3 Tăng sức hấp dẫn cho tiết kiệm dự thưởng 62

3.2.1.4 Đa dạng hóa giấy tờ có giá 62

3.2.1.5 Giải pháp để phát triển sản phẩm tiền gửi tiết kiệm mới 62

3.2.2 Giải pháp chung để mở rộng huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long_ PGD Định Công 64

Trang 5

3.2.2.1 Tăng cường công tác quảng cáo ,tiếp thị và khuyến mại 64

3.2.2.2 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 65

3.2.2.3 Sắp xếp thời gian giao dịch hợp lý 66

3.2.2.4 Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý 66

3.2.2.5 Phát triển các loại hình dịch vụ khác 66

3.2.2.6 Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn ,cải tiến phong cách giao dịch cho nhân viên 67

3.3 Một só kiến nghị nhằm đảm bảo giải pháp có tính khả thi 69

3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ 69

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 71

3.3.3 Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam 72

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

BIỂU ĐỒ:

Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT – PGD Định Công 29Biểu đồ 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng tại NHNo&PTNT Thăng Long 31Biểu đồ 2.3 Tình hình huy động vốn và cho vay tại chi nhánh NHN0&PTNT Thăng Long 35Biểu đồ 2.4 TGTK có kỳ hạn và tiền gửi huy động từ dân cư tại chi nhánh NHN0&PTNT Thăng Long 41Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng huy động tiền gửi từ dân cư qua phát hành giấy tờ có giátại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long _ PGD Định Công 47

BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT – PGD Định Công 32Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long - PGD Định Công 32Bảng 2.3 Tình hình nợ xấu tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 33Bảng 2.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh

NHN0&PTNT Thăng Long _ PGD Định Công 34Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại chi nhánh

NHN0&PTNT Thăng Long 36Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức giá trị tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 37Bảng 2.7 Tình hình huy động vốn theo đối tượng huy động tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 39Bảng 2.8 Bảng huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn từ dân cư tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 40

Trang 7

Bảng 2.9 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại chi nhánh

NHN0&PTNT Thăng Long theo kỳ hạn 41Bảng 2.10 Lãi suất tiền gửi tiết kiệm dự thưởng tại chi nhánh NHNo& PTNT Thăng Long (29/2/2010) 43Bảng 2.1.1 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm bậc thang tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 44Bảng 2.1.2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm bậc thang tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long theo kỳ hạn 45Bảng 2.13 Kết quả huy động tiền gửi không kỳ hạn từ dân cư tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 46Bảng 2.14 Huy độngtiền gửi từ dân cư thông qua phát hành giấy tờ có giá tại chi nhánh Thăng Long 48

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với việc xây dựng và phát triển khu đô thị mới Định Công, chinhánh NHNo&PTNT Thăng Long _ PGD Định Công được thành lập Vớinhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cho vay và cungứng các dịch vụ ngân hàng, NHNo&PTNT Thăng Long _ PGD Định Côngđống vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đời sốngdân cư ở khu đô thị này

Ra đời vào cuối năm 2001, chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long - PGDĐịnh Công là một ngân hàng còn non trẻ, năng lực tài chính chưa vững mạnh,nguồn vốn hoạt động còn hạn chế Trong khi đó tốc độ phát triển của khu đôthị này lại rất cao, nhu cầu sử dụng vốn tăng mạnh Cùng với sự gia nhập cuảWTO nền kinh tế Việt Nam tiếp tục hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thếgiới.Do quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế các rào cản, hạn chế

về hoạt động đối với ngân hàng nước ngoài đang được dần được dỡ bỏ Vớiviệc các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nới lỏng và tiến tới xóa bỏ cáchạn chế trong huy động vốn, cùng với sụ xuất hiện của các ngân hàng nướcngoài trong thời gian tới thì mức độ cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng nóichung và lĩnh vực huy động vốn nói riêng giữa các ngân hàng sẽ gia tăng, đặcbiệt giữa các NHTM trong nước với các ngân hàng nước ngoài

Thị phần huy động vốn của của khối thương mại nhà nước, vốn huy động

từ dân cư chiếm một phần nhỏ khoảng trên 20% Do vậy, có thể nói đây làvấn đề cảnh báo đối với các NHTM Vuệt Nam nói chung và đối với cácNHTM nhà nước nói riêng Bởi lẽ với công nghệ và dịch vụ hiện đại của cácngân hàng nước ngoài, sự cạnh tranh trong huy động vốn từ dân cư của cácngân hàng nước ngoài với các NHTM trong nước và nhất là với các nướcNHTM nhà nước là rất quyết liệt

Trang 10

Vì vậy, trong thời gian tới, các NHTM trong nước, đặc biệt các NHTMnhà nước cần có giải pháp và chính sách tăng cường hoạt động huy động vốntrong dân Có thể nói đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của các NHTM

và cũg là một yếu tố nâg cao sức cạnh tranh cuă các NHTM trong nước

Trong xu thế phát triển chung của ngành, chi nhánh NHNo&PTNTThăng Long _ PGD Định Công.cũng đang nỗ lực tăng trưởng nguồn vốn huyđộng thông qua dân cư Trong quá trình thực tập tại chi nhánh em thấy chinhánh đã đạt được thành công đáng kể song vẫn còn những hạn chế, tồn tại

cần khắc phục về vấn đề này, vì vậy em đã chọn đề tài: “ Giải pháp mở rộng huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long_ PGD Định Công” làm khóa luận tốt nghiệp với hy vọng sẽ góp phần nhỏ bé cuă

mình vào việc khơi tăng nguồn vốn tại chi nhánh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản liên quan đến việc mởrộng hoạt động huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh NHNo&PTNT ThăngLong _PGD Định Công Từ đó đề xuất ra các giải pháp mở rộng nguồn vốnhuy động

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như phươngpháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, so sánh… để đánh giá, phântích các thông tin, số liệu có liên quan đến việc mở rộng huy động vốn từ dân

cư tại chi nhánh

Trang 11

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đè cơ bản về huy động vốn từ dân cư tại

NHTM trong nền kinh tế thị trường.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh

NHNo&PTNT Thăng Long _ PGD Định Công.

Chưong 3: Một số giải pháp mở rộng huy động vốn từ dân cư tại chi

nhánh NHNo&PTNT Thăng Long _ PGD Định Công

Trang 12

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN

TỪ DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn chủ ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

Hoạt động ngân hàng ra đời khi quan hệ sản xuất và trao đổi hàng hóa đãphát triển ở mức độ cao , khi các quan hệ sản xuất đã hình thành , mọi hoạtđộng mua, bán,các yếu tố đầu vào, đầu ra đều chịu tác động của các quy luậtthị trường : quy luật giá trị , quy luật nhu cầu … Việc chuyển sang cơ chế thịtrường và hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta đòi hỏi các doanh nghiệp , các

tổ chức và cá nhân kinh doanh phải thích ứng với các quy luật vốn có đó.Dựa vào các tiêu thức khác nhau mooiw quốc gia lại có khái niện riêng

về Ngân hàng thương mại.Tại Việt Nam, theo nghị định 49/2000/NĐ-CP banhành ngày 12/9/2000 NHTM được định nghĩa như sau: “Ngân hàng thươngmại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiệncác mục tiêu kinh tế của nhà nước “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiềngửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

1.1.1 Tổng quan về vốn của ngân hàng thương mại

NHTM cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thịtrường đêù mong muốn hoạt động của mình thu được nhiều lợi nhuận Chovay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng tài sản và tạo thu nhập từ lãi xuất lớn nhất Tuy nhiên , để có thểcho vay các chủ thể cần vốn thì ngân hàng phải thu hút được nguồn vốn của

Trang 13

mình Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốncủa NHTM và đây chính là nguồn vốn chủ yếu đáp ứng nhu cầu vay vốn củakhách hàng.

Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàngthương mại tạo lập hoặc huy động được, bao gồm :

 Vốn tự có

 Vốn huy động

 Vốn đi vay và vốn khác

+ Vốn tự có: Vốn tự có của ngân hàng có vai trò quan trọng trong quá

trình hoạt động kinh doanh, nó thuộc sở hữu của ngân hàng và chiếm một tỷtrọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn Nó có vai trò quan trọng, là chỉ tiêu thểhiện khả năng tài chính và năng lực thanh toán dài hạn của ngân hàng đó, nó

có 3 chức năng chính: chức năng bảo vệ, chức năng điều chỉnh và chức nănghoat động Vốn tự có bao gồm:

+ Vốn điều lệ: Là nguồn vốn hình thành từ ban đầu khi mới thành lập ,

do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ hoạt động của ngân hàng vàtheo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định Trong nền kinh tế thị trường,với sự gia tăng của các loại hình ngân hàng , vốn điều lệ cũng được hìnhthành từ nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đặc trưng từng loại ngân hàng ,nguồn vốn này có thể được hình thành từ vốn góp của các cổ đông (Ngânhàngcổ phần) hay vốn ngân sách cấp (Ngân hàng Nhà nước) , do các ngânhàng trong và ngoài nước góp (Ngân hàng lien doanh)

+ Vốn tự bổ sung: Vốn tự có của NHTM không ngừng tăng lên theo

thời gian nhờ có nguồn vốn bổ sung Trong quá trình hoạt động, ngân hànggia tăng vốn của chủ sở hữu theo nhiều phương thức khác nhau, tùy thuộc vàođiều kiện cụ thể nguồn vốn có thể hình thành từ :

Lợi nhuận để lại

Trang 14

Phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm để mở rộng quy mô hoạtđộng, để đổi mới trang thiết bị hoặc để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của chủ

sở hữu do pháp luật quy định Đây là nguồn vốn không thường xuyên, song

nó giúp ngân hàng có được lượng vốn sở hữu lớn vào lúc cần thiết

+ Nguồn vốn bổ sung từ các quỹ: Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ ,

quỹ khen thưởng , quỹ phúc lợi , quỹ dự phòng rủi ro , quỹ thặng dư vốn( phần chênh lệch đánh giá tài sản mang lại)…

Thông thường tỷ lệ vốn chủ sở hữu / tổng nguồn thu là 1/20 Theo tiêuchuẩn quốc tế, hệ số Cook (Hệ số an toàn vốn): Vốn chủ sở hữu / tổng tài sản

có rủi ro là 8%

Vốn huy động: Nếu vốn tự có đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh

doanh của ngân hàng, mở rộng hay quy hẹp quy mô Trong tổng nguồn vốncủa NHTM đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, có vai trò quan trọngnhất,bao gồm các nguồn:

+ Nguồn tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của dân cư và các

tổ chức kinh tế, Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

+ Nguồn vốn vay bao gồm:

- Vay của ngân hàng trung ương

- Vay của NHTM và các tổ chức tín dụng khác

- Vay bằng cách phát hành giấy nợ

Nguồn vốn khác : Nguồn này được hình thành trong quá trình hoạt

động của NHTM gồm:

Nguồn ủy thác: Ngân hàng thực hiện các dịch vụ ủy thác như: Ủy thác

đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ… Các hoạt động này tạonên nguồn vốn ủy thác của ngân hàng

Nguồn vốn trong thanh toán: Nguồn vốn được hình thành từ việc ngân

hàng thực hiện các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (séc trong quátrình chi trả tiền ký quỹ để mở L/C….)

Trang 15

Nguồn khác: Các khoản nợ như nợ ngân sách nhà nước (nợ thuế), nợ

lương nhân viên…

1.1.1.1 Khái niệm vốn huy động

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà NHTM huy động được trên thịtrường thông qua nghiệp vụ huy động vốn như nhận tiền gửi của các cá nhân,

tổ chức, phát hành giấy tờ có giá, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác

và được dùng vốn làm kinh doanh

Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc sở hữu của các đối tượngkhác nhau Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không được sở hữu và cótrách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn (tiền gửi có kỳ hạn)

Vốn huy động luôn luôn biến động, nên ngân hàng không được phép sửdụng hết số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý đểđảm bảo khả năng thanh tóan

Vốn huy động có thể phân chia theo nhiều tiêu thức:

+ Căn cứ theo hình thức huy động, bao gồm:

> Tiền gửi không kỳ hạn

> Tiền gửi có kỳ hạn

> Tiền gửi tiết kiệm

> Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá

+ Căn cứ theo tính chất kỳ hạn, bao gồm:

> Nguồn vốn huy động không kỳ hạn

> Nguồn vốn huy động có kỳ hạn

+ Căn cứ vào đối tượng huy động, bao gôm:

> Nguồn vốn từ tổ chức kinh tế

> Nguồn vốn từ dân cư

+ Căn cứ theo hình thức giá trị:

> Nội tệ

> Ngoại tệ

Trang 16

1.1.1.2 Vai trò của nguồn vốn huy động

- Đối với nền kinh tế

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, vốn cũng là yếu tố hàngđầu không thể thiếu Như cây cần chất dinh dưỡng, các cơ sở sản xuất kinhdoanh muốn hoạt động phải có để mua máy móc thiết bị, nhà xưởng đất đai,văn phòng, vận hành sản xuất.Bởi vậy nó là yếu tố luôn được các nhà đầu tưsản xuất và nhiều đối tượng khác có liên quan quan tâm Trong phạm vi quốcgia, vốn không chỉ đóng vai trò như một yếu tố tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh của mỗi chủ thể kinh tế đơn lẻ mà còn ảnh hưởng đến mốiquan hệ nhiều chiều, phức tạp giữa các chủ thể, do vậy ảnh hưởng đến toàn bộnền kinh tế

Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước, nguồn vốn huy độngluôn có ý nghĩa quan trọng,giữ vai trò quyết định đến sự phát triển lâu dài vàvững chắc, bởi vì sự chi viện, bổ sung từ bên ngoài dù là viện trợ cho vay hayđầu tư nước ngoài cũng chỉ là tạm thời Những cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ của các nước trên thế giới trong thời gian qua đã chứng minh rằngkhông thể và không nên hoàn toàn mong đợi sự tăng trưởng, phát triển nhanh

và vững chắc nhờ vào nguồn vốn bên ngoài mà phải tích cực mở rộng côngtác huy động vốn từ nội bộ kinh tế

- Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Trong tổng nguồn vốn của NHTM thì vốn tự có chiếm một phần rất nhỏ,

có vai trò là “chiếc đệm” bảo vệ an toàn và điều chỉnh hoạt động của ngânhàng thì vốn để hoạt động tín dụng và phục vụ kinh doanh chủ yếu từ vốn huyđộng, quyết định tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Vai trò đó đượcthể hiện như sau:

Thứ nhất: Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các

hoạt động khác của ngân hàng

Vốn của ngân hàng quyết định tới việc mở rộng hay thu hẹp khối lượngtín dụng Thông thường, nếu so voái các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ

Trang 17

có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng chovay của các ngân hàng này cũng nhỏ hơn Trong khi các ngân hàng lớn đượctại thị trường trong vùng thậm chí trong nước và cả quốc tế, thì các ngân hàngnhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi hẹp, mà chủ yếu trong từng khu vực nhỏ.Thêm vào đó do khả năng vốn còn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ khôngphản ứng nhạy bén được với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hưởng tới khảnăng thu hút vốn đầu tư tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế.

Thứ hai: Vốn huy động là cơ sở để ngân hàng để tổ chức mọi hoạt động

kinh doanh

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thìpjải có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyêt định khả năng kinhdoanh Riêng đối với ngân hàng , vốn là cơ sở để ngân hàng thương mại tổchức mọi hoạt động kinh doanh của mình.Nói cách khác ngân hàng không cóvốn thì không thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh Bởi vì, với đặc trưngcủa hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chíng màcòn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM.Vì vậy, có thể nói vốn là điểmđầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng Do đó ngân hàng phải thườngxuyên tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình

Thứ ba: Vốn huy động quyết định thanh toán và đảm bảo thanh toán uy

tín của ngân hàng trên thương trường

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy môhoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín lớn trên thị trường là điềutrọng yếu Uy tín đó phải dược yhể hiện trước hết ở khả năng sẵn sang thanhtoán chi trả cho khách hàng của ngân hàng Khả năng thanh toán của ngânhàng càng cao thì vốn khả dụng càng lớn Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác,khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nóichung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớnngân hàng có thể hoạt dộng kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng , tiến

Trang 18

hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín , vừa nângcao vị thế trên thương trường

Thứ tư: Vốn huy động quyết định năg lực cạnh tranh của ngân hàng

thương mại

Thực tế đã chứng minh: Quy mô, trình độ ngiệp vụ, phương tiện kỹ thuậthiện đại của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời , khảnăng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộngquan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô , khối lượng tíndụng , chủ động về thời gian , thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãisuất vừa phải cho khách hàng Diều đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng, tạođiều kiện tăng doanh thu, bổ sung vốn tự có, tăng cường đầu tư vật chất kỹthuật và quy mô hoạt động của ngân hàng trên mọi lĩnh vực

Đồng thời , vốn huy động của ngân hàng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có

đủ tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường , giúp phân tán rủi ro, tắnglợi nhuận , tăng sức cạnh tranh cho ngân hàng

1.1.2Các hình thức huy động vốn từ dân cư của ngân hàng thương mại 1.1.2.1 Khái niệm huy động vốn từ dân cư của ngân hàng thương mại

Dân cư là khu vực giàu tiềm năng nhất, là đối tượng huy động vốn truyềnthống của các NHTM

Từ khái niệm huy động vốn ta có thể hiểu huy động vốn tư dân cư lànhững giá trị tiền tệ do NHTM, huy động được thong qua việc cung cấp sảnphẩm dịch vụ cho khách hàng là những cá nhân riêng lẻ , các hộ gia đình ,đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời

1.1.2.2 Đặc điểm huy động vốn từ dân cư của ngân hàng thương mại

Trước hết đây là nguồn vốn có quy mô lớn trong tổng nguồn vốn huyđộng của NHTM.Đặc điểm này là do bản chất của những khoản huy động từdân cư chính là những khoản nhàn rỗi tạm tời trong xã hội và được người dântích trữ lại một khoản tiết kiệm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương

Trang 19

lai V ì dân cư là đối tượng đông nhất trong nền kinh tế do đó về tổng thể thìtập trung nguồn vốn này sẽ tạo ra một nguồn vốn có quy mô lớn cho NHTM.Đối với ngân hàng thì đó là những nguồn mà ngân hàng tổ chức huy động từdân cư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí huy động chung của tổng nguồnvốn huy động và là một trong những chỉ tiêu quan trọng để NHTM quyết địnhlãi suất cho vay.

Vốn dân cư lại là nguồn ổn định nhất, là cơ sở để NHTM quyết định tỷ lệ

dự trữ và tỷ lệ cho vay Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác, của các tổchức kinh tế xã hội thường không ổn định do sự chuyển động liên tục củadòng tiền trong nền kinh tế ; còn vốn chủ sở hữu có chi phí huy động rất lớnnên không cho hiệu quả cao khi cho vay Trong khi đó , vốn huy động từ dân

cư có được tính chất ổn định cho người dân khi gửi tiền vào NHTM thường

do mục đích tích lũy để tiêu dùng những việc lớn hơn trong tương lai, do đó

có kế hoạch và có thể dự báo được thời điểm tăng (giảm)

Vốn huy động từ dân cư là nguồn có thời hạn tương đối dài, là tiền đề đểcho vay trung và dài hạn, Điều này được quy định bởi hành vi tích lũy củangười dân khi gửi tiền hay cho NTHM vay Các nguồn khác nhuiư vay từNHTW và các tổ chức kinh tế - xã hội thì thời hạn thường là rất ngắn hoặckhông có kỳ hạn do việc sử dụng thường xuyên vốn của các tổ chức này

Do là nguồn ổn định và có quy mô lớn nên vốn huy động từ dân cư cóvai trò chủ chốy trong việc các NHTM ra quyết định khối lượng vốn cung cấpcho nền kinh tế Nếu nguồn vốn nhỏ, các NHTM không thể cho vay đượcnhiều cũng như thực hiện các hoạt động đầu tư khác Tuy nhiên, nếu nguồnvốn này quá lớn trong khi khả năng cho vay của NHTM có hạn sẽ đẩy chi phíhoạt động của NHTM lên cao do đó mà ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM

1.1.3 Ý nghĩa của việc mở rộng huy động vốn từ dân cư

1.1.3.1 Đối với khách hàng _ dân cư

Thông qua việc huy động vốn trong dân, khách hàng sẽ được ngân hàng

Trang 20

cung ứng dịch vụ một cách nhanh chóng, chính xác, đảm bảo an toàn Bêncạnh đó, tùy thuộc vào từng loại hình tài khoản khách hàng sẽ được hưởngnhững lợi ích mà việc mở và sử dụng TKTG đem lại như được hưởng lãi, antoàn, việc thanh toán đơn giản…

1.1.3.2 Đối với ngân hàng

Huy động vốn trong nhân dân có ý nghĩa rất quan trọng, giúp Ngân hàngtăng trưởng được nguồn vốn huy động thông qua việc mở rộng quy mô hoạtđộng, mở rộng việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, tăngthem tiện ích cho khách hàng thong qua các loại hình tài khoản tiền gửi Tàikhoản tiền gửi là cơ sở để thanh toán không dùng tiền mặt.Thông qua việc mở

và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách hàng, ngân hàng sẽ nắm được thôngtin để phục vụ huy động tín dụng.Ngoài ra đối với ngân hàng nó còn là công

cụ kỳ diệu thực hiện chế tạo liền, làm tăng sức mạnh của ngân hàng

Huy động vốn trong nhân dân giúp tăng cường mối quan hệ giữa ngânhàng và với các tổ chức tài chính khác trong nền kinh tế Sự liên kết, điều hòavay mượn các nguồn vốn lẫn nhau sẽ làm gia tăng vòng quay của đồng tiền,tăng hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế.Các ngân hàng dư thừa vốn tạmthời vay để lấy lãi.Không những thế nhận thức được tầm quan trọng củanghiệp vụ huy động vốn trong hoạy động kinh doanh của mình các ngân hàng

có thể tránh xảy ra các cuộc chạy đua về lãi suất, các cuộc cạnh tranh gâythiệt hại về kinh tế lẫn nhau

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Sự phát triển của ngân hàng về quy mô, uy tín, công nghệ, mạng lưới, chinhánh… được coi là tấm gương phản ánh sự phát triển kinh tế của mộtnước.Một nền kinh tế phát triển là ở đó ngành dịch vụ phát triển và một tronglĩnh vực đi đầu đó là dịch vụ ngân hàng Huy động vốn từ dân cư là một trongnhững cách hoạt động thu hút khách hàng đến với ngân hàng, tạo điều kiệncho khách hàng tiếp xúc, sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng Điều

Trang 21

này không những làm taeng nguồn vốn huy động của ngân hàng mà còn gópphần hình thành nên thói quen, phong cách giao dịch, sử dụng các phươngtiện giao dịch thanh toán hiện đại, nhanh chóng, tiện lợi thông qua các dịch

vụ, nghiệp vụ ngân hàng hiện đại

Mở rộng huy động vốn trong dân cư thông qua tài khoản tiền gửi là cơ sởcho việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, qua đó giảm được chi phíphát hành, cất trữ, quản lý tiền, tiết kiệm chi phí cho xã hội.Thông qua đó các

cơ quan quản lý nhà nước có thể kiểm soát được hành động thanh toán, chốngtham nhũng, tham ô, trốn lậu thuế…

Việc sử dụng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản tiền gửi giúp thanhtoán của các chủ thể kinh tế dễ dàng hơn, vì vậy mà đẩy nhanh tốc độ lưuchuyển hàng hóa, tăng tốc độ luân chuyển vốn cho nền kinh tế

Huy động vốn trong dân cư giúp kiềm chế lạm phát Kinh nghiệm củacác nước cho thấy, để ổn định tiền tệ và đặc biệt trong điều kiện hiện nay ởcác nước ta, nhiệm vụ kiềm chế lạm phát đang là yêu cầu bức thiết.Nhà nướcphải sử dụng đồng bộ các giải pháp về kinh tế, tài chính tiền tệ, trong đó tăngcường huy động vốn trong dân qua hệ thống NHTM là giải pháp hữu hiệu.Thực tế cho thấy một nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững khi nguồntiền để đầu tư chủ yếu là từ tiết kiệm của dân chúng, tiết kiệm của nền kinh tế.Thông thường, trong các chỉ tiêu tăng trưởng, tăng trưởng tiết kiệm, tăng trưởnghuy động vốn và tăng trưởng tín dụng thường được đưa ra với những tyư lệ gầngiống nhau Do vậy muốn tăng trưởng phải đầu tư, muốn có vốn đầu tư phải cótiết kiệm, trong đó huy động vốn trong dân cư là rất quan trọng

Như vậy muốn huy động vốn từ trong dân cư là một bộ phận quan trọngtrong tổng nguồn vốn huy động Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng nguồn vốn của ngân hàng.Dù phạm vi sử dụng vốn huy động của các ngânhàng thương mại bị hạn chế so với vốn tự có, song nếu các ngân hàng thươngmại sử dụng tốt số vốn này thì không những nguồn lợi của ngân hàng được tăng

mà còn tạo cho ngân hàng có dược uy tín ngày càng cao Qua đó tạo cho ngân

Trang 22

hàng được mở rộng nhiều vốn góp phần kinh doanh cho ngân hàng.

1.2 Các hình thức huy động vốn từ dân cư

1.2.1 Hình thức huy động từ tiền gửi tiết kiệm

Hiện nay các ngân hàng huy động nguồn tiền này từ bộ phận dân cư chủyếu thông qua tiền gửi tiết kiệm Thuật ngữ “tiết kiệm dân cư” hay “nguồn vốn

từ dân cư” đều chung một bản chất nhưng phổ biến hơn thì ta hay dùng thuậtngữ tiết kiệm dân cư để chỉ nhiệm vụ huy động vốn của NHTM ( chia theo đốitượng huy động) từ tầng lớp dân chúng Gửi tiết kiệm dân cư là một phần thunhập của khách hàng cá nhân chưa sử dụng đến, họ gửi tiền vào ngân hàng vớimục đích tích lũy một cách an toàn và hưởng lãi Tiền gửi tiết kiệm dân cư baogồm rất nhiều loại và có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

a) Theo kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Là các khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào nhưng không được sửdụng các công cụ thanh toán Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân

cư, nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉgửi không kỳ hạn để hưởng lãi và đảm bảo an toàn cho tiền nhàn rỗi đó, chứkhông có nhun cầu thanh toán qua ngân hàng, do đó chủ tài khoản có thể rúttiền bất cứ kúc nào mà không cần báo trước

Số dư tài khoản này thường không lớn, ưu điểm hơn tài khoản tiền gửigiao dịch là số dư ít biiến động hơn nhưng ngân hàng phải trả lãi suất caohơn tiền gửi thanh toán Ví dụ khoản tiền nhàn rỗi của khách hàng chờ muachứng khoán, bất động sản, vàng…

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư và donhu cầu chi tiêu được xác định trước, có kế hạch nên khách hàng gửi vàongân hàng với mục đích chính là để hưởng lãi

Nguyên tắc của loại tiền này là một khi khách hàng đã gửi tiền vào họ sẽ

Trang 23

không rút tiền ra (cả gốc và lãi) trừ khi đã hết hạn gửi tiền Tuy nhiên do yếu tốcạnh tranh thu hút tiền gửi, một số ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiềntrước hạn, đồng thời để hạn chế việc khách hàng rút tiền trước hạn, ngân hàngthực hiện việc khấu trừ một phần lãi mà khách hàng được hưởng có thể ngânhàng không chấp nhận trả lãi cho một số tháng nào đó hoặc có thể khách hàngchỉ được hưởng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cho thời gian gửitiền, hoặc có thể khách hàng dược trả lãi phù hợp với thời gian gửi thực tê).Loại tiền này thường được hưởng lãi suất cố định và phụ thuộc vào kỳhạn, kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao, Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cònđược chia nhỏ hơn thành tiền tiết kiệm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

Do tính ổn định cao hơn nên tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được hưởng lãicao hơn tiền gửi không kỳ hạn và ngân hàng dùng để phục vụ cho hoạt độngcấp tín dụng

b) Theo loại tiền

Tiết kiệm nội tệ: Là các khoản tiền gửi bằng Việt Nam đồng, loại tiếtkiệm này được hưởng lãi suất cao và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổngtiền gửi của ngân hàng

Tiết kiệm ngoại tệ: Người dân có thể gửi tiền vào ngân hàng bằng cácngoại tệ mạnh như USD,EUR.Do tính ổn định của ngoại tệ so với nối tế và dotâm lý của người dân nên số tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ có xu hướng tănglên tăn lên trong khi người vay lại e ngại vay ngoại tệ Chính vì vậy, nhiềungân hàngáp dụng phân biệt lãi suất cho nội tệ và ngoại tệ theo hướng lãi suấtcủa ngoịa tệ thấp hơn lãi suất nội tệ

c) Theo phương thức trả gốc và lãi

Tiết kiệm trả lãi trước: Là hình thức tiết kiệm trả lãi khi đáo hạn Vàothời điểm đáo hạn nếu khách hàng không đến rút vốn và lãi được nhập vàogốc và tự động chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng

Tiết kiệm trả lãi trước: Là hình thức tiết kỉệm trả lãi ngay khi ngân hànggửi tiền.Khi đến hạn khách hàng sẽ được lĩnh phần gốc đúng như số tiền ghi

Trang 24

trên thẻ hoặc sổ tiết kiệm.

Tiết kiệm trả lãi định kỳ: Là hình thức tiết kiệm trả lãi theo từng kỳ hạn

mà khách hàng và ngân hàng đã thỏa thuận.Đến kỳ tính lãi, khách hàng có thểrút phần lãi của kỳ đã đăng ký vào bất kỳ ngày làm việc nào của ngân hàng.Nếu khách hàng không lĩnh lãi theo kỳ hạn đã đăng ký thì ngân hàng chỉ thựchiện sao kê tính lãi, hết kỳ tính lãi cuối cùng thì số lãi còn chưa lĩnh đượcnhập vào gốc

d) Theo phương thức nộp gốc

Tiết kiệm một lần: Là loại hình tiết kiệm mà khách hàng chỉ gửi tiền vàongân hàng một lần và từ thời điểm đó đến khi đáo hạn Với hình thức nàyngân hàng không tốn nhiều chi phí quản lý do số dư tài khoản của khách hàngkhông biến động, do đó mức lãi suất của loại này cao

Tiết kiệm gửi nhiều lần: Tiết kiệm gửi nhiều lần hay tiết kiệm gửi góp làhình thức tiết kiệm mà định kỳ đã đăng ký với ngân hàng, khách hàng gửi vàongân hàng một số tiền, số tiền gửi từng lần có thể là cố định hoặc thay đổitheo khả năng của khách hàng.Lãi suất của loịa tiền này thấp hơn lãi suất tiếtkiệm thông thường và ngoài việc phụ thuộc vào kỳ hạn gửi tiền thì lãi suất tiếtkiệm gửi góp còn phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai lần gửi, khoảng cáchnày càng nhỏ thì lãi suất càng cao

e) Huy động dưới hình thức mở tài khoản thanh toán cá nhân

NHTM có thể huy động tiền gửi dân cư dưới hình thức mở tài khoảnthanh toán cá nhân cho khách hàng

Tài khoản thanh toán cá nhân là loại tài khoản mà chủ tài khoản có toànquyền sử dụng số tiền trong phạm vi số dư Cụ thể, họ có thể tút tiền tại quầygiao dịch hoặc máy rút tiền tự động, có thể thực hiện thanh toán qua ngânhàng Về phía khách hàng, họ phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn củangân hàng trong quá trình thực hiện thanh toán Về phía ngân hnàg, phải thựchiện trích tài khoản thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, chỉ đựoc từ chốithanh toán trong trường hợp số tiền thanh toán vượt quá số dư của tài khoản

Trang 25

hoặc giấy tờ thanh toán không đúng yêu cầu.

Biến động của tiền gửi thanh toán phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinhdoanh, thời vụ hoặc địa bàn hoạt động

Do tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp ( tính bằng lãi suất ), nếu thuhút được số lượng khách hàng lớn, đảm bảo luôn có một số dư ổn định, ngânhàng có thể dễ dangdf đa dạng hóa nghiệp vụ của mình Song sử dụng nguồntiền này ngân hàng phải luôn thận trọng nếu không rủi ro thanh khoản xảy ra

có thể làm giảm uy tín của ngân hàng, tốn nhiều chi phí để đi vay, thậm chí cóthể dẫn đến phá sản Đồng thời nó luôn phải chịu dự trữ bắt buộc, điều nàytạo nên một chi phí thực cao hơn danh nghĩa

1.2.2 Huy động vốn từ dân ucư thông qua phát hành các công cụ nợ

Bên cạnh phương thức nhận tiền gửi, NHTM còn phát động công cụ nợ

để huy động vốn Công cụ nợ của ngân hàng là những giấy nhận nợ mà ngânhàng trao cho những người cho ngân hàng vay tiền, chúng xác nhận khoảntiền ngân hàng đã vay của khách hàng với mức lãi suất, ngày trả nhất định.Đây là nguồn vốn chủ động thu gom của ngân hàng trên thị trường tàichính bao gồm: Thị trường tiền tệ và thị trường vốn Trong quá trình hoạtđộng, khi thiếu vốn đầu tư ngân hàng có thể phát hành giấy tờ có giá để huyđộng (khi được ngân hàng nhà nước cho phép) bao gồm:

Sự khác biệt giữa CDs và các loại tiền gửi có kỳ hạn là chúng có thể

Trang 26

chuyển nhượng và mệnh giá được thống nhất theo mứcn giá trị chuẩn Điềunày thể hiện rõ sự phát triển của một công cụ đã được chuyên môn hóa để mởrộng nguồn vốn mới.

Việc xuất hiện CDs cho phép các ngân hàng có thể huy động vốn mộtcách chủ động, khả năng chuyển nhượng tạo nên sự hấp dẫn hơn nhiều choCDs so với các huy động tiền gửi khác Sự phát triển của CDs và các hìnhthức huy động vốn khác tạo điều kiện cho ngân hàng có thể kích ứng với môitrường cạnh tranh mới

Kỳ phiếu là một hình thức huy động vố khá linh hoạt, có tính lỏng cao,

dễ chuyển đổi sang tiền hoặc hình thức khác Mệnh giá, loại tiền sử dụng vàcác phương thức trả lãi đa dạng đáp ứng nhu cầu của người mua Do tính chủđộng, lãi suất của kỳ phiếu thường ổn định ở một mức hấp dẫn tùy theo mức

độ cần thiết về vốn của ngân hàng

Nhìn chung hình thức huy động thông qua phát hành các công cụ nợ có thể

Trang 27

đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng như: Thu hút được một lượng tiền theomong muốn, chỉ phải trả ngày đáo hạn nên nguồn vốn này là ổn định nhất Songđây là nguồn vốn huy động đòi hỏi một lượng chi phí lớn, do lãi suất huy độngcao và còn mất thêm chi phí khác như chi phí phát hành, quảng cáo…

Nghiệp vụ này chỉ được tiến hành khi ngân hàng thiếu vốn mà vốn tự có

và vốn huy động tiền gửi không đủ Như vậy khi thực hiện huy động vốn dướicác hình thức này, các ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định vềkhối lượng huy động, mức lãi suất và thời hạn, phương pháp huy động Vốnnày chỉ được huy động trong một thời gian nhất định, khi đã huy đọng đủkhối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc huy động (bán) kỳphiếu, trái phiếu

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn từ dân cư của NHTM

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Pháp luật và chính sách nhà nước

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sựgiám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ, vìđây là kênh dẫn vốn quan trọng có rủi ro mang tính hệ thống, khi rủi ro xảy rathì làm ảnh hưởng tới toàn nghành và nền kinh tế Môi trường pháp luật tácđộng tới sự hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Nó có thểđem lại cho ngân hàng một loạt các cơ hội mới và cả những thách thức mới

1.3.1.2 Yếu tố kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thunhập, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư bao gồm:Thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng và pháttriển kinh tế quốc dân, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ, sự ổn địnhcủa nền kinh tế…

Môi trường kinh tế có tác động mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử

Trang 28

dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng Do vậy nó chi phối đếnhoạt động của ngân hàng đặc biệt là ccông tác huy động vốn Khi nền kinh tếtăng trưởng, lạm phát duy trì ở tỷ lệ thích hợp, các doanh nghiệp đẩy mạnhhoạt động sản xuất, thu nhập và tích lũy của ngưới dân tăng lên, ngân hành sẽ

có cơ hội để tăng số dư tiền gửi Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạmphát cao, người dân sẽ phải chi tiêu nhiều hơn, do đó làm giảm tích lũy, vốnhuy động của ngân hàng cũng giảm tương ứng

Ngoài ra, tình hình kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạtđộng ngân hàng của từng quốc gia Ví dụ khi giá vàng thế giới tăng, làm giávàng trong nước tăng theo, người dân sẽ chuyển sang giữ vàng thay vì gửi tiền

1.3.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội

Môi trường văn hóa được hình thành từ những tổ chức và những nguồnlực khác nhau có ảnh hưởng cơ bản đến giá trị của xá hội như cách nhận thức,trình độ dân trí, trình độ văn hóa, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ

và sự hiểu biết của dân chúng về hoạt động ngân hàng

Hành vi của khách hàng và đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bị chi phốikhá nhiều bởi các yếu tố văn hóa.Những hành động trái với truyền thống vănhóa thường khó được chấp nhận Hành vi tiêu dùng bị chi phối bởi các yếu tốvăn hóa, do đó nó cũng ảnh hưởng tới nhu cầu về các sản phẩm ngân hàng Ví

dụ ở các nước phát triển, người dân có thói quen mua sắm tại các siêu thị thìcác nhu cầu về thanh toán thẻ, tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh

1.3.1.4 Yếu tố dân số

Môi trường dân số bao gồm các yếu tố: tổng dân số, tỷ lệ tăng dânsố,thay đổi về cấu trúc dân số( nghề nghiệp, lứa tuổi, tôn giáo…) xu thế dichuyển dân cư, chính sách dân ssố của vùng, khu vực hay quốc gia

Môi trường dân số là môi trường quan trọng, bởi nó không chỉ tạo thànhnhu cầu và kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng, màcòn là căn cứ trong việc hình thành hệ thống phân phối của ngân hàng Ở các

Trang 29

nước có nhiều người đi xuất khẩu lao động, hoặc nước có đầu tư nước ngoài,công ty có chi nhánh ở nước ngoài…, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàngphat triển dịch vụ chuyển tiền ngoại hối, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ.

1.3.1.5 Yếu tố kỹ thuật công nghệ

Ngân hàng là một trong những nghành rất quan tâm tới việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động king doanh.Hiện nay, hoạt động của ngânhàng không thể tách khỏi sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin

Thực tế, những thay đổi của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽtới hoạt động kinh doanh ngân hàng Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổimới không chỉ quy trình nghiệp vụ, mà còn đổi mới cả cách thức phân phối,đặc biệt là cách biệt sản phẩm dịch vụ mới như sự phát triển của mạng lướimáy tính cho phép ngân hàng cung ứng dịch vụ 24/24h Những thay đổi côngnghệ vừa tác động mạnh mẽ tới phương thức sản xuất của các nghành sảnxuất, vừa tác động tới cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của dân

cư, vừa tạo ra những nhu cầu, đòi hỏi mới về sản phẩm dịch vụ ngân hàng vàhoạt động ngân hàng…

Như vậy, kỹ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt độngkinh doanh ngân hàng Nó đã đem đến những điều kỳ diệu của nghiệp vụ kinhdoanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh, máy gửi tiền, rút tiền tự động ATM,thanh toán tự động, ngân hàng internet… Do đó ngân hàng nào có thế mạnh

về công nghệ thông tin sẽ đa dạng hóa được hoạt động kinh doanh, thu hútnhiều khách hàng, từ đó nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh cho ngân hàng

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Là những nhân tố thuộc về chính bản thân ngân hàng Đối với các ngânhàng hoạt động trong cùng một môi trường bthì nhân tố có sức ảnh hưởng vàgây tác độngtrực tiếp đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng phải là cácnhân tố thộc về chính bản thân ngân hàng đó Chiến lược kinh doanh, uy tín,trình độ và năng lực cán bộ công nhân viên, công nghệ ngân hàng, mạng lướichi nhánh văn phòng giao dịch,… có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động huy

Trang 30

động vốn của NHTM

Đây là các nguồn lực, khả năng, tiềm lực, các mối quan hệ và các điềukiện bên trong khác của mỗi ngân hàng, mỗi đơn vị, bộ phận của nó

1.3.2.1 Các yếu tố nội lực của ngân hàng

Sản phẩm ngân hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ nên có tính vô hình Sảnphẩm ngân hàng thường được thực hiện theo một quy trình chứ không phải làcác vật thể cụ thể có thể quan sát, nắm giữ được Vì vậy khách hàng của ngânhàng thường gặp khó khăn trong việc ra quyết định lựa chọn, sử dụng sảnphẩm Do tính vô hình của sản phẩm, dịch vụ nên trong kinh doanh, ngânhàng phải dưa trên cơ sở long tin, trong đó có các nhân tố sau làm tăng tínhhữu hình, tạo long tin cho khách hàng

Thứ nhất: Các yếu tố nội lực của ngân hàng bao gồm: vốn tự có và khảnằng phát triển của nó, đây là yếu tố đảm bảo cho sự ra đời, phát triển ổnđịnh, nâng cao uy tín cho ngân hàng

Thứ hai: Trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng, đựơc thực hiệnqua các yếu tố sau:

 Các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng

 Trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên ngân hàng

 Cơ sở vật chất trang bị phục vụ hoạt động ngân hnàg

Trình độ công nghệ càng cao, khách hàng sẽ càng cảm thấy hài lòng vềdịch vụ được cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại ngân hàng

Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng thực hiện cạnh tranh philãi suất, do khách hàng quan tâm không chỉ đến lãi suất mà cả hiệu quả dịch

vụ mà họ được hưởng Với cùng một lãi suất huy động như nahu, ngân hàng

sẽ dành ưu thế.Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng là điều kiện để thựchiện tốt các mảng nghiệp vụ Cán bộ ngân hàng phải có chuyên môn vữngmới có thể lý tốt nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả và khả năng huyđộng vốn của ngân hàng

Trình độ cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên, hệ thống mạng lưới phân

Trang 31

phối, số lượng các bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận trong hoạt độngcủa ngân hàng Đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm

sẽ giúp cho việc tiếp nhận và xử lýcác nghiệp vụ một cách chính xác, kịp thời,hạn chế, phòng ngừa sai sót, rủi ro,… từ đó củng cố niềm tin, tạo tâm lý yêntâm cho khách hàng khi sử dụngdịch vụ ngân hàng Nếu một ngân hàng cóđội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, có năng lực chuyên môn, có phẩmchất đạo đức tốt, thái độ phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo cởi mở Có nhưvậy mới gây được cảm tình với khách hàng tạo cho khách hàng có được hìnhảnh đẹp về ngân hàng từ đó thu hút được khối lượng lớn khách hàng lựa chọn

sử dụng sản phẩm của ngân hàng

1.3.2.2 Quan điểm của lãnh đạo ngân hàng

Ban lãnh đạo ngân hàng bao gồm các thành viên của hội đồng quản trị,ban điều hành, các trưởng phó phòng … có chức năng quan trọng là hoạchđịnh, đó là định ra cá mục tiêu, chiến lược, chương trình, kế hoạch nhằm xâydựng phương hướng hoạt động dài hạn cũng như ngắn hạn cho hệ thống ngânhàng trong các lĩnh vực quan trọng, từng cấp, từng cấp, từng đơn vị thànhniên Do đó nếu như ban lãnh đạo Ngân hàng là những người năng động, sớmtiếp cận được những quan điểm kinh doanh hiện đại coi việc đáp ứng tối đanhu cầu của khách hàng là quan trọng sẽ là điều kiện thuận lợi để hiện đại coiviệc đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng là quan trọng sẽ là điều kiệnthuận lợi để hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng Ngược lại, nếu như ban lãnhđạo là người bảo thủ, không chịu tiếp thu, học hỏi kiến thức mới đặt ra quánhiều thủ tục rườm rà làm cho ngân hàng lạc hậu, hoạt động trì trệ, kháchhàng sẽ ít dần

1.3.2.3 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược cụ thể Chiếnlược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị trí hiệntại của ngân hàng trong hệ thống, thấy được điểm mạn, điểm yếu, cơ hội

Trang 32

thách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanhtrong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh ngân hàng có thể quyếtđịnh thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn, có thể thay đổi tỷ lệ các loạinguồn, tăng hay giảm chi phí huy động Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn,các nguồn vốn được khai thác tối đa thì hoạt động vốn mới phát huy đượchiệu quả.

Trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng, chiến lược khách hàng đóngvai trò rất quan trọng Nó tác động trực tiếp tới sự thành công trong công táchuy động vốn của ngân hàng Để có được thành công, trước tiên ngân hàngphải tìm hiểu động cơ, thói quen, mong muốn của người gửi tiền, thậm chí từngđối tượng khách hàng thông qua phân tích lợi ích của khách hàng Trên cơ sởthông tin về khách hàng đưa ra chính sách về giá cả (thông qua lãi suất tiền gửi,

tỷ lệ hoa hồng, chi phí dịch vụ) hợip lý Xây dựng chính sách trong phục vụ vàgiao tiếp tốt sẽ tạo ra sự thoải mái cho khách hàng giao dịch Từ đó sẽ tạo thuậnlợi cho công tác mở rộng huy động vốn trong dân của ngân hàng

Lãi suất tiền gửi là mối quan tâm hàng đầu của những người gửi tiền, bởi

nó phản ánh giá của khoản tiền mà họ gửi vào ngân hàng Khi lãi xuất gửi tiềncao sẽ thu hút được nhiều khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư hơn, vì đầu tư vàongân hàng có mức độ rủi ro thấp, lại sinh lời cao, tốn ít chi phí Tuy nhiên lãixuất tiền gửi quá cao sẽ gây trở ngại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàngđặc biệt là hoạt động tín dụng, vì làm tăng chi phí đầu vào, ngân hàng phảităng lãi suất cho vay, hạn chế do vậy để hạn chế lỗ ngân hàng phải nâng lãisuất cho vay, do đó hạn chế số lượng tiền cho vay

1.3.2.4 Uy tín của ngân hàng

Trên cơ sở nghiên cứu kết quả sẵn có đã đạt được, mỗi ngân hàng sẽ tạođược hình ảnh riêng trong lòng thị trường Tạo được sự tin tưởng của kháchhàng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mộtngân hàng phải trải qua quá trình hoạt độnglâu dài để xây dựng được hình ảnh

Trang 33

quen thuộc và uy tín trong mắt khách hàng Uy tín và các chính sách huy độngthích hợp sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch Khách hàngthường lựa chọn gửi tiền vào những ngân hàng có truyền thống lâu đời với chấtlượng dịch vụ đã được khẳng định qua nhiều năm Mức độ thâm niên và uy tíncủa ngân hàng còn tạo điều kiện cho các khách hàng của mình có thể giao dịchrộng rãi với các đối tác, ví đối tác hoàn toàn tin tưởng uy tín của ngân hàng đặcbiệt trong nghiệp vụ bảo lãnh hay thanh toán quốc tế…

Uy tín ngân hàng được thể hiện bởi tổng hợp rất nhiều yếu tố: hiệu quảhoạt động kinh doanh, năng lực tài chính, lượng vốn chủ sở hữu lớn, tỉ lệ antoàn vốn đạt tiêu chuẩn, đảm bảo khả năng thanh khoản,… Nâng cao uy tínđồng thời với việc tăng cường quan hệ khách hàng thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng, không chỉ tiếp cận thị trường trong nước mà các ngânhàng phải nâng cao uy tín trên cả thị trường trong nước mà các ngân hàngphải nâng cao uy tín trên cả thị trường quốc tế và mở rộng quan hệ hợp tácquốc tế

Một ngân hàng lớn, có uy tín, có tiếng tăm trong nhiều năm sẽ có lợi thếhơn trong huy động vốn từ dân cư Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp chongân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phíhuy động vốn Thậm chí trong điều kiện lãi xuất tiền gửi thấp hơn đôi chútnhững người có tiền vẫn lựa chọn một ngân hàng có uy tín để gửi mà khôngtìm những nơi có lãi suất hấp dẫn hơn vì họ tin rằng ở đây đồng vốn của mình

sẽ tuyệt đối an toàn

1.3.2.5 Địa điểm, mạng lưới của ngân hàng

Ngân hàng là một trong những loại hình kinh doanh mà địa điểm có vaitrò quan trọng Đây là nơi đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với kháchhàng Một ngân hàng có trụ sở, chi nhánh ở nơi đông dân cư, trung tâm kinh

tế phát triển… sẽ thu được nhiều khách hàng đến gửi tiền và vay tiền sẽ thúcđẩy hoạt động kinh doanh ngân hàng Trụ sở bề thế, tiện nghi hiện đại cùng

Trang 34

với mạng lưới chi nhánh rộng khắp sẽ là một ưu thế cạnh tranh so với cácngân hàng khác Kênh phân phối rộng sẽ tăng cường khả năng giao dịch tiếpxúc giữa ngân hàng voiứ các khách hàng Ngân hàng sẽ có cơ hội huy độngđược mọi nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn nhỏ lẻ, phân tán trong mọi tầnglớp dân cư để nhằm đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn, đầu tư giữa các cá nhân, tổchức trong nến kinh tế.

Trong điều kiện hiện nay ngân hàng cần kết hợp các kênh phân phốitruyền thống gồm chi nhánh, đại lí, quầy, quỹ tiết kiệm với các dịch vụ ngânhàng hiện đại như Phone Banking, Home Banking, Internet Banking, POS,ATM,… để mở rộng giao dịch kinh doanh, gia tăng mạng lưới hoạt độngquảng bá hình ảnh thương hiệu ngân hàng tạo nên uy tín và niềm tin chokhách hàng đến gửi tiền, giao dịch với ngân hàng…

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Như vậy trong chương 1, khóa luận đã làm rõ được những vấn đề cơ bản

về huy động vốn từ dân cư tại NHTM, đó là: Khái quát về nghiệp vụ huyđộng vốn của ngân hàng thương mảitong nền kinh tế thị trường, các hình thứchuy động vốn từ dân cư và ý nghĩa của nguồn vốn huy động các nhân tố ảnhhưởng tới hoạt động huy động vốn từ dân cư của NHTM

Những lý luận đó là cơ sở đánh giá thực trạng huy động vốn từ dân cư tạiNHNo&PTNT Thăng Long Chi nhánh Định Công ở chương 2, từ đó đưa ragiải pháp kiến nghị ở chương 3

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ DÂN CƯ TẠI

CHI NHÁNH NHNO&PTNT THĂNG LONG – PGD ĐỊNH CÔNG

2.1 Khái quát về NHNo&PTNT Thăng Long chi nhánh Định Công 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 NHNo&PTNT

Theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Chính phủ về việcthành lập các ngân hàng chuyên doanh,Ngân hàng phát triển nông thôn ViệtNam được thành lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngày 14/11/1990, Thủ tướng Chính phảu ký quyết định số 400/CT thànhlập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế ngân hàng phát triển nôngnghiệp Việt Nam Đây là NHTM đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vựcnông nghiệp nông thôn, hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam kí quyết định 280/QĐ-NHNN đổi tên NH nôngnghiệp VN thành ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam.NHNo&PTNT là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, họt động theoluật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lí trực tiếp của NHNN VN Với têngọi mới, ngoài chức năng là một Ngân hàng thương mại, NHNo&PTNT đượcxác định them nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thôngqua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thànhcông sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

2.1.1.2 NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long – PGD Định Công :

NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long – PGD Định Công được thành lậptháng 11/2001 Ban đầu mới chỉ là một phòng giao dịch nhỏ gồm 1 bộ phận

Trang 36

kế toỏn, 1 bộ phận tớn dụng, 1 bộ phận ngõn quỹ Sau một thời gian, đến thỏng6/2003, NHNo&PTNT chi nhỏnh Thăng Long – PGD Định Cụng được nõngcấp thành chi nhỏnh trực thuộc NHNo&PTNT Thăng Long.

Trong những năm gần đõy, nền kinh tế cả nước núi chung, thành phố HàNội núi riờng phải đương đầu với những khú khăn thỏch thức lớn Tỡnh hỡnhgiỏ cả thị trường tăng đỏng kể gõy ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống củangười dõn, chỉ số giỏ cả trong nước tăng giảm thất thường ảnh hưởng tớikhỏch hàng sản xuất kinh doanh Nắm bắt được tỡnh hỡnh này, theo sự chỉ đạocủa NHNo&PTNT Thăng Long – PGD Định Cụng cựng với quyết tõm cỉacỏn bộ nhõn viờn đó khẳng định được mỡnh là Ngõn hàng chi nhỏnh cấp 2hoạt động rất hiệu quả, hoàn thành cơ bản nhiệm vụ được giao, gúp phần tớchcực vào sự phỏt triển của NHNo&PTNT Việt Nam cũng như thương hiệu củangành

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy của chi nhỏnh NHNo&PTNT Thăng Long – PGD Định Cụng.

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tín dụngPhòng kế toán

Kế toán

giáo

dịch

Bộ phận ngân quỹ

Bộ phận hành chính

Trang 37

NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long – PGD Định Công là chi nhánhcấp 2 trực thuộc NHNo&PTNT Chi nhánh Thăng Long, địa điểm giao dịch tạitầng 1 tòa nhà chung cư CT5 Đây là địa điểm có vị trí thuận lợi, dân cư đôngđúc và mức sống cao, giao thông thuận lợi.

Chi nhánh được thành lập từ năm 2003 Tính đến thời điểm 31/12/2007,Chi nhánh có tổng cộng 35 nhân viên, trong đó có 85% cán bộ có trình độ đạihọc và trên đại học Đặc biệt Chi nhánh có ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm,giỏi nghiệp vụ, cùng sự chung sức đồng lòng của cán bộ công nhân viên,NHNo&PTNT Định Công đã từng bước lớn mạnh và hoàn thành nhiệm vụđược giao

Tính đến thời điểm ngày 31/12/2007, ngoài ban giám đốc (3 người), chinhánh gồm 2 phòng: Phòng kế toán, Phòng tín dụng Ngoài ra Chi nhánh còn

có một Phòng giao dịch Hoàng Văn Thái trực thuộc

2.1.3 Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thăng Long - PGD Định Công

2.1.3.1 Về tình hình huy động vốn

Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT – PGD

Định Công

0 50

Trang 38

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 – 2009)

Theo bảng 2.1 cho thấy năm 2007 tổng nguồn VHĐ được 319,2 tỷ đồng.Năm 2008 tổng VHĐ giảm 95,5 tỷ đồng (giảm 29,91%) so với năm 2007.Năm 2009 VHĐ tăng 155,8 tỷ đồng (tăng 70%) so với năm 2008

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn kinh doanh chính của ngân hàng Do

đó, trong những năm qua, chi nhánh luôn coi trọng các công tác huy động vốntạm thời nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội Tuy nhiên,nguồn vốn huy động của Chi nhánh qua các năm biến đổi không ổn định.Năm 2008 nền kinh tế có nhiều biến động : Đồng USD giảm giá, giá dầutăng cao, thêm vào đó trong giai đoạn này thị trường chứng khoán phát triểnbùng nổ từ giữa năm 2006 đã thu hút một khối lượng vốn khổng lồ từ các nhàđầu tư trong nước và ngoài nước

Năm 2009 nhờ có các biện pháp khai thác và sử dụng nguồn vốn có lợi,tạo được uy tín với khách hàng; Đây cũng là năm mà thị trường chứng khoán

có những cung bậc thăng trầm chưa từng có của thị trường chứng khoán ViệtNam, chỉ số VN – Index có lúc lên đến đỉnh điểm 1170,67 điểm ngày12/3/2009 (mức cao nhất trong lịch sử 9 năm hoạt động) và sau đó điều chỉnhgiảm sâu tới mức 900 điểm, đã có nhiều người rút khỏi thị trường chứngkhoán và gửi tiền vào ngân hàng Hoạt động HĐV của ngân hàng mở rất rộngmới,vốn huy động 2009 tăng 155,8 tỷ đồng so với năm 2008

Trang 39

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 – 2009 )

Qua biểu đồ 2.2 cho thấy :

Năm 2007 dư nợ cho vay đạt được 305.1 tỷ đồng

Năm 2008, dư nợ giảm 87,8 tỷ đồng (giảm 28,77% ) so với năm 2007.Năm 2009, dư nợ tăng 62,3 tỷ đồng (tăng 28,67%) so với năm 2009.Nguyên nhân năm 2008, nền kinh tế không chỉ trong nước mà cả thế giớiđứng trước sự bất ổn định, thiên tai, dịch bệnh liên tục xảy ra ngân hàng đãthận trọng hơn trong công tác cho vay của mình nhằm giảm bớt những rủi ro

do nền kinh tế mang lại Dư nợ giảm chủ yếu tập chung vào ngắn hạn

Năm 2009 cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế, cho vay nhắn hạn, trunghạn đối với các đối tượng đều tăng, đặc biệt cho vay để sản xuất kinh doanh ởcác đối tượng vay

305.1

217.3

279.6

Trang 40

b) Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT – PGD

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007, 2008, 2009)

Qua bảng 2.1 cho thấy Chi nhánh nghiêng hẳn về cho vay ngắn hạn.Năm 2007, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 74,5% tổng dư nợ, năm 2008chiếm 82,9%, năm 2009 chiếm 84,3% Dư nợ cho vay ngắn hạn tăng trưởngkhông ổn định, có xu hướng tăng Ngược lại dư nợ tín dụng trung và dài hạnchiếm tỷ trọng hỏ và cũng không ổn định, có xu hướng giảm

c) Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại chi nhánh

NHNo&PTNT Thăng Long - PGD Định Công

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007- 2009)

Qua bảng 2.2 cho ta thấy tỷ trọng cho vay đối với các thành phần kinh tế

có sự thay đổi, mặt khác dư nợ cho vay đối với công ty ( công ty cổ phần,

Ngày đăng: 13/05/2018, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS, TS Dương Thị Bình Minh, TS . Sử Đình Thành (2001), Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống kê Khác
2. Nguyễn Ninh Kiều (1998). Tiền tệ_ ngân hàng, NXB Thống kê Khác
3. GS TS Lê Văn Tư (2001), Tiền tệ ,ngân hàng,thị trường tài chính, NXB Thống kê Khác
4. GS TS Lê Văn Tư (2004), Ngân hàng thương mạị, NXB Tài Chính 5. TS, Kim Thị Dung(2003),Tài chính doanh nghiệp, NXB Nôngnghiệp Khác
15. Giáo trình quản trị NHTM _ PeterRose Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w