1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 7 chương 2 bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (cạnh góc cạnh)

11 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH-GÓC-CẠNH C-G-C I.. MỤC TIÊU - Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của 2 tam giác - Và 1 tam giác biết 2

Trang 1

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

CẠNH-GÓC-CẠNH (C-G-C)

I MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của 2 tam giác

- Và 1 tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa 2 cạnh đó

- Rèn kĩ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của 2 tam giác cạnh-góc-cạnh

để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc, cạnh bằng nhau

- Rèn kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích lời giải và trình bày lời giải

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: dụng cụ,phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: dụng cụ, bảng nhóm

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP ĐỘNG TRÊN LỚP NG TRÊN L P ỚP

* HĐ 1:

- Phát biểu TH bằng nhau c.c.c

Muốn chứng minh 2 bằng nhau

TH c.c.c ta chỉ ra những yếu tố nào?

- HS2 sửa bài tập 23 - SGK

* HĐ 2:

- Một HS đọc đề: Yêu cầu cả lớp vẽ

theo bài toán, một HS vẽ trên bảng

1 Vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa:

* Bài toán:

Trang 2

- Nêu lại các bước vẽ ABC:

B1: Vẽ x y = 70o

B2: Lấy A Bx; BA = 2cm

B3: Lấy C By: BC = 3cm

B4: Nối A, C -> ABC

GV nêu chú ý SGK

x

y 2

2 70

A

C B

* Chú ý: (SGK)

* HĐ 3:

- HS2 thực hiện ?1 trên bảng, cả lớp

cùng vẽ

- Theo cách vẽ 2ABC và A’B’C’

- Nhận xét gì về hai tam giác có 1

cặp góc bằng nhau xen giữa hai

cạnh bằng

- GV giới thiệu TH cgc được thừa

nhận

- ABC = A’B’C’.(cgc) khi nào?

?1

70

y/

x /

A /

C /

B /

2 Trường hợp bằng nhau c.g.c

* T/c (SGK)

ABC và A’B’C’

AC = A’C’ =>

ABC=A’B’C’(cgc)

Trang 3

Aˆ = Aˆ ’

AB = A’B’

Yêu cầu HS làm ?2 ?2 H80

BC = DC (gt)

ABC = A’B’C’ vì BCˆ A = DCˆ A (gt)

AC là cạnh chung

* HĐ 4:

- Giải thích hệ qủa là gì?

- Quan sát H81 cho biết vg ABC =

vgDEF vì sao?

- Hãy phát biểu TH bằng nhau cgc

áp dụng vào  vuông (HS nêu hệ

qủa)

Củng cố:

GV dùng bảng phụ vẽ sẵn hình 82,

83, 84 (Yêu cầu làm BT 25)

Yêu cầu HS tìm các  bằng nhau

trong các hình

3 Hê qủa:

* Hệ qủa: (SGK - 118)

* BT 25 (SGK - 118)

H82: ABD = AED (gt)

Vì AB = AD; Â1 = Â2; AD chung

H83: DAC = BCA

Aˆ 1 = Aˆ 2; AC chung; AD = CB

H84:

Không có cặp  khác nhau vì cặp góc bằng nhau xen giữa 2 cạnh bằng nhau

IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Trang 4

- Thuộc, hiểu trường hợp bằng nhau (cgc)

- Làm tốt các bài tập 24, 26, 27, 28

Trang 5

LUYỆN TẬP 1

I MỤC TIÊU

- Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh

- Rèn kĩ năng nhận biết 2 tam giác bằng nhau cạnh-góc-cạnh

- Luyện tập kĩ năng vẽ hình, trình bày lời giải

- Phát huy trí tuệ cho học sinh

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: dụng cụ, bảng phụ

- Học sinh: dụng cụ, bảng nhóm

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP ĐỘNG TRÊN LỚP NG TRÊN L P ỚP

* HĐ 1:

- HS1: phát biểu TH bằng nhau

cgc

- Chữa bài tập 27 a, b

- HS2: Phát biểu hệ qủa của cgc áp

dụng vào  vuông

- Chữa bài tập 27c

* HĐ 2:

Dạng 1: BT cho hình sẵn Gv dùng

bảng phụ vẽ hình

- Trên hình có các  nào bằng

1 BT 28 (SGK – 120)

ADE có = 80o , = 40o

DˆKˆ Eˆ = 180O (Tổng 3 góc…)

Trang 6

- Hai ABC và KDE có sẵn

những yếu tố nào bằng nhau?

=> Dˆ = 60o

=> ABC = KDE (cgc) vì có

AB = KD (gt)

D

Bˆ  ˆ (= 60o)

BC = DE (gt)

* NMP không bằng hai  còn lại Dạng 2: Luyện các bài cần vẽ hình

và ghi GT, KL của bài toán

- Hai ABC và ADE có chung

yếu tố nào? Ỵếu tố nào bằng nhau

theo GT

- Hãy chứng minh?

2 BT 29 (SGK - 120)

C

E

D

B A

y y

xÂy

GT B, E Ax

D, C Ay

AB = AD

BE = DC

KL ABC = ADE

Xét 2 ABC và ADE có:

Trang 7

AB = AD (GT)

 chung

AE=AC vìAD = AB

BE = DC

Vậy ABC = ADE (cgc) Củng cố: Khi chứng minh 2 tam

giác cần ichỉ ra 3 yếu tố (c.g.c)

hoặc (c.c.c), cần chỉ rõ căn cứ của

khẳng định từ GT hay suy ra từ

GT…

IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại luyện tập

- Xem lại các bài đã sữa

- Chú ý cách lập luận, chứng minh hình học

- Làm BT 30, 31 SGk

Trang 8

LUYỆN TẬP 2

I MỤC TIÊU

- Củng cố 2 trường hợp bằng nhau của 2 tam giác (c-c-c,c-g-c)

- Rèn kĩ năng áp dụng 2 trường hợp bằng nhau, từ đó chứng minh được 2 tam giác bằng nhau, 2 góc, cạnh bằng nhau

- Rèn kĩ năng vẽ hình, cách trình bày Tư duy

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: dụng cụ, bảng phụ, phấn màu

- Học sinh: dụng cụ, bảng nhóm

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP ĐỘNG TRÊN LỚP NG TRÊN L P ỚP

* HĐ 1:

- HS1 phát biểu trường hợp bằng

nhau cgc của hai tam giác

- Làm BT 30 SGK

* Bài tập 30

30

3

A

A /

C B

ABCkhông phải là góc xen giữa hai cạnh BC

và CA A’ C không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và CA nên không thể sử dụng

TH cgc để KL ABC = A’BC

* Ghép: Cho đoạn thẳng BC và đường trung trực d của nó, gọi M là giao điểm của d và

BC

Trang 9

* HĐ 2: Luyện tập

- Hãy nhắc lại đ/n đường trung trực

của đoạn thẳng AB

- Nêu cách vẽ trung trực AB

- Dự đoán quan hệ MA, MB

- Hãy chứng minh MA = MB

HS trình bày bài giải

Gv nêu đề

- Vẽ hình

- Yêu cầu viết GT, KL

GT IA=IB ; MI AB

KL So sánh MA và MB

2 BT 31

2 1 M

I

d

B A

Chứng minh:

Xét AIM và BIM có

IA=IB (gt)

0

I I  (gt)

MI : cạnh chung

Do đó AIM = BIM

Suy ra : MA = MB (Hai cạnh tương ứng)

Trang 10

Trong hình vẽ có các tia nào là

phân giác của góc?

Với đối tượng khá có thể sửa thêm

các bài 41, 42, 43 - SBT

D

C B A

BC  AK

GT HA = HK

KL Tìm tia pg và c/m

* BH là phân giác của ABK:

Xét 2 ABH và KBH có:

BH chung

A B = K B (= 90o) => ABH =

KBH

HA = HK (gt)

=> ABˆ H = KH (2 góc tương ứng )

mà BH nằm giữa 2 tia BA và BK

=> BH là tia pg củaABˆ K

* Tương tự c/m CH là tia pg của ACˆ K

IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Trang 11

- Xem lại các bài đã làm, sửa.

- Làm BT 44, 46, 47 (HS khá)

- Làm BT 40, 41, 42 (HS trung bình )

Ngày đăng: 13/05/2018, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w