1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 7 chương 2 bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (cạnh góc cạnh)

7 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Nắm được tường hợp bằng nhau cạnh góc cạnh của hai tam giác - Biết cách vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó.. Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh

Trang 1

Hình học 7 – Giáo án

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

CẠNH – GÓC – CẠNH (C-G-C)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nắm được tường hợp bằng nhau cạnh góc cạnh của hai tam giác

- Biết cách vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh- góc – cạnh để Chứng minh hai tam giác bằng nhau , từ đó suy ra các góc tương ứng , các cạnh tương ứng bằng nhau

II CHUẨN BỊ:

* Thày:nghiên cứu tài liệu soạn kỹ giáo án , đồ dùng cần thiết để giảng dạy

* Trò: Học thuộc bài cũ , chuẩn bị dụng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu trường hợp bằng nhau của hai tam giác c c c

3 Bài mới:

GV: Hãy vẽ tam giác khi biết độ dài

hia cạnh và góc xen giữa

(?) Đọc đề bài toán

(?) bài toán yêu cầu ta tìm gì

(?) Hãy vẽ góc xOy = 700

(?) Để có được điểm A ta làm như thế

nào

(?) Để có được điểm C ta làm như thế

nào

GV: Lưu ý cho học sinh khi vẽ trên

bảng ta lấy theo tỷ lệ để rễ quan sát

1 Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa

Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2

cm , BC = 3 cm B = 700

- Vẽ góc xOy = 700

- Trên tia Bx lấy điểm A sao cho BA =

2 cm

- Trên tia By lấy điểm C sao cho BC = 3

cm

- Nối A với C ta được ABC cần dựng theo yêu cầu

Trang 2

x A 2cm

700

B 3cm C y

(?) Hãy làm 1 Sgk/117 2 Trường hợp bằng nhua cạnh – cạnh –

cạnh ( c c c )

GV: Gọi học sinh lên bảng trình bày bài

làm của mình

(?) Hãy nhận xét bài làm của bạn

GV: Uốn nắn những chỗ sai nếu có

(?) Hãy dùng thước để so sánh cạnh AC

cà cạnh A’C’

Học sinh đo được AC = A’C’

GV: Như vậy hai tam giác bằng nhau

theo trường hợp nào các em đã học

x A’

2cm

700

B’ 3cm C’ y

Học sinh hai tam giác băng nhau theo

trường hợp c.c.c

GV: Nếu không đo cạnh AC và A’C’

thì hai tam giác này vẫn bằng nhau

Vậy hai tam giác này còn bằng nhau

theo trường hợp nào

GV: ta thừa nhận tính chất sau:

Tính chất ( Sgk-117 ) Nếu ABC và A’B’C’

AB = A’B’ B =  B’, BC = B’C’

=> ABC = A’B’C’ ( c g c )

(?) Làm (?) 2 Sgk – 118

(?) Hai tam giác băng nhau khi nào

3 Hệ quả

B B’

A C A’ C’

(?) Hãy làm (?) 3 Sgk

GV: Ta thừa nhận tính chất sau

(?) hãy đọc nội dung hệ quả sau

ABC vuông tại A , A’B’C’ vuông tại A’ ,AB = A’B’ , AC = A’C’

=> ABC = A’B’C’

Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài Luyện tập :

Trang 3

tập sau.

(?) Làm bài tập 24 –Sgk/118

GV: Gọi học sinh lên bảng vẽ hình

(?) Hãy đo góc B và góc C

GV: Nếu tam giác vuông có hai cạnh

bằng nhau thì hai góc nhọn như thế nào

với nhau(?)

Bài tập 24 –Sgk / 118

B

 B =  C = 450 3

A 3 C

4 Củng cố:

(?) Nêu các trường hợp bằng của hai tam giác

5 Hướng dẫn về nhà

Học thuộc lý thuyết theo vở ghi và Sgk

làm bài tập 25 ->29 –Sgk/118

Ngày soạn:

Trang 4

LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố để học sinh nắm vững chắc trường hợp bằng nhau thữ hai của tam giác

- Biết vận dụng vào giải các bài tập một cách thành thạo

- Rèn kỹ năng sử dụng thước và compha

II CHUẨN BỊ:

* Thày: Nghiên cứu và soạn giáo án

* Trò: Học thuộc bài cũ và làm các bài tập đầy đủ

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

(?) Hệ quả về trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

3 Bài mới:

(?) Hãy làm bài tập 25 / 118

(?) Quan sát hình vẽ 82, 83, 84 /118 trên

mỗi hình vẽ có tam giác nào bằng nhau

(?) hình 82

(Bằng nhau )

(?) vì sao

GV: gọi học sinh lên bảng trình bày

(?) Hãy nhận xét bài làm của bạn

Bài tập 25/Sgk-118 Hình 82

ABD = AED vì AB=AE A1 = A2 , AD là cạnh chung

(?) Hình 83 có tam giác nào bằng nhau,

vì sao

GV: Gọi học sinh lên bảng

(?) Nhận xét bài làm của bạn

Hình 83 GHK = KIG

Vì GH = KI , G = K

GK là cạnh chung

(?) Hình 84

( Không bằng nhau )

Học sinh Lên bảng trình bày

Hình 84 MPN không bằng MPQ

MP chung

M1 = M2 , MN khác MQ

Trang 5

(?) Nhận xét bài làm của bạn

(?) Hãy sắp xếp lại cách Chứng minh cho

phù hợp

HS: Lên bảng trình bày

Bài tập 27/ 118 Thữ tự sắp xếp 5 -> 1 -> 2 -> 4 -> 3

(?) Hãy làm bài tập 27/119 thêm điều

kiện gì nữa thì ABC = ADC

(?) ý b, c cần thêm điều kiện gì

Bài tập 27 –Sgk /119

a Thêm BAC = DAC

b Thêm MA = ME

c Thêm AC = BD Làm bài tập 28 / 120

(?) Quan sát 3 hình vẽ xem có tam giác

nào bằng nhau

Bài tập 28 /119 Các tam giác bằng nhau là

ABC = KDE

(?) Làm bài 29 / 120

(?) Hãy vẽ hình ghi gt, kl của bài tập

H: Lên bảng trình bày

(?) Nhận xét bài làm của bạn

GV: Uốn nắn những chỗ còn sai thiếu

của học sinh ( nếu có)

Bài tập 29 / 120 x E

B

A D C

Gt xAy : B  AC ; D  Ay

AB = AD , E Bx ; C  Dy

BE = DC

Kl ABC = ADE

4 Củng cố:

- Nhắc lại cáhc làm các bài tập

5 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc các lý thuyết có liên quan

- Làm bài tập 29,30, 31, 32 Sgk /120

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố để học sinh nắm vững chắc trường hợp bằng nhau thữ hai của tam giác

- Biết vận dụng vào giải các bài tập một cách thành thạo

- Rèn kỹ năng sử dụng thước và compha

II CHUẨN BỊ:

* Thày: Nghiên cứu và soạn giáo án

* Trò: Học thuộc bài cũ và làm các bài tập đầy đủ

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với luyện tập

3 Bài mới:

Gv : Tiếp tục cho học sinh trình bày

chứng minh của bài 29/120

Học sinh trình bày

(?) Nhận xét bài làm của bạn

Gv : Nhận xét, đánh giá , uốn nắn những

sai xót nếu có

(?) Làm bài tập 30/120

(?) Đọc đề bài tập

(?) Tại sao  ABC không bằng 

A’B’C’

học sinh trả lời

Gv : Nhận xét phần trả lời , nếu học sinh

trả lời thiếu thì bổ sung , sửa chữa

Bài tập 29 Sgk/120 Xét ABC và  ADE

AB = AD ( gt )

 là góc chung

AC = AE (AD = AB ; DC = BE ) ->  ABC =  ADE ( c.g.c ) Bài 30/120 hình 90 SGK Góc ABC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và CA , góc A’BC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và C’A

do đó không thể sử dụng trường hợp cạnh – góc - cạnh để kết luận  ABC =

 A’B’C’ được Đọc đề bài tập 31/ 120 Bài 31/120 SGK

(?) Lên bảng vẽ hìn và ghi giả thiết , kết

luận

(?) Nhận xét phần vẽ hình và ghi giả

thiết , kết luận của bạn

M

A B H

Trang 7

Gt Cho đoạn thẳng AB, M nằm trên đường trung trực của AB

Kl MA = MB

(?) Chứng minh MA = MB

(?) Nhận xét bài làm của bạn

GV : Nhận xét , đnáh giá , uốn nắn sai

xót nếu có

(?) Làm bài tập 32/120

(?) Nhìn vào hình vẽ 91 SGK hãy chỉ

xem đâu là tia phân giác của góc

( (?) Nêu tính chát vềtia phân giác của

góc )

học sinh trình bày n

(?) Nhận xét bài làm của bạn

GV : Nhận xét , uốn nắn sai xót nếu có

Chứng minh

AMH và  BMH AHM = BHM = 900

HM là cạnh chung

HA = HB ( t/c đường trung trực ) ->  AMH =  BMH ( c.g.c ) -> MA = MB

Bài 32/120 Hình 91 SGK

 AHB =  KHB ( c.g.c) ->B1 = B2

-> HB là tia phân giác của góc B AHC =  KHC ( c.g.c)

C1 = C2

-> CH là tia phân giác của góc C Ngoài

ra còn có AH vàHB là tia phân giác của góc bẹt BHC, HB vàHC là tia phân giác của góc bẹt AHK

4 Củng cố:

- Xem lại các bài tập đã chữa

-Chuẩn bị bài mới

5 Hướng dẫn về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 13/05/2018, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w