GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7Ngày dạy Biết tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số TBC để làm đại diện cho dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu n
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Ngày dạy
Biết tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số TBC để làm đại diện cho dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu khác cùng loại.
Các bảng phụ viết sẳn đề bài tập, chú ý.
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra:
10’
Học sinh làm bài tập đã cho
về nhà ở tiết trước.
Học sinh tính điểm trung
bình theo qui tắc đã học ở lớp
tiểu học, trong tiết này sẽ
nghiên cứu kỹ hơn về số
trung bình cộng.
Học sinh lên bảng sửa bài.
Học sinh tính trung bình như ở tiểu học.
2 Bài m ới
HĐ1: Số trung bình cộng
Giáo viên treo bài toán trang
17 lên bảng phụ.
Cho học sinh làm ?1
Hãy lập bảng “tần số” (bảng
dọc)
Giáo viên bổ sung 2 cột vào
Học sinh đọc bài toán
Học sinh làm ?1 Học sinh trả lời.
Có 40 bạn làm kiểm tra Học sinh lập bảng “tần số”
a) Bài toán: SGK
Trang 2bên phải là (x, n) và cột để
tính điểm trung bình.
Giáo viên hướng dẫn tiếp:
chia tổng cho các giá trị ta
được số trung bình cộng kí
hiệu X
Gọi học sinh tìm X
Gọi học sinh đọc phần chú ý
Nêu các bước tìm số trung
bình cộng của dấu hiệu.
Giáo viên nêu ý nghĩa của số
trung bình cộng như SGK.
Để so sánh khả năng học
toán của học sinh căn cứ vào
đâu.
Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc chú ý.
Học sinh phải tính được x.n và tính tổng kết quả là 250.
25 , 6
=
Y Học sinh đọc to phần chú ý
Học sinh trả lời.
Nhân từng giá trị cho tần số
Cộng tất cả các tích.
Chia tổng đó cho số giá trị.
Học sinh làm bài tập ?3 Học sinh tìm được
68 , 6
=
K
Học sinh đọc to ý nghĩa của số trung bình cộng.
Học sinh trả lời: căn cứ vào điểm trung bình của môn toán.
Học sinh đọc chú ý trang
10 – SGK.
N
n x n x n x
X = 1 1+ 2 2+ + k k Trong đó.
x1, x2, …, xk là k giá trị của dấu hiệu.
n1, n2, …, nk là tần số N là số các giá trị
X là số trung bình cộng.
SGK
HĐ2: Mod của giá trị
(giáo viên nêu ý nghĩa của số
trung bình cộng như SGK)
Giáo viên treo phần ví dụ
Cở dép nào cửa hàng bán
Học sinh Học sinh đọc phần ví dụ Học sinh trả lời (cở 39
Trang 35’ nhiều nhất?
Có nhận xét gì về tần số của
39.
Vậy 39 với tần số lớn nhất
được gọi là mốt
Giáo viên giới thiệu mốt và kí
hiệu.
bán được 184 đôi) Học sinh trả lời.
(tần số của 39 lớn nhất) Học sinh đọc to khái niệm.
Mốt là giá trị có tần số lớn nhất, ký hiệu M0
HĐ3: Củng cố.
10’
Bài tập 15/SGK
Giáo viên gọi học sinh trả lời
từng câu hỏi.
Giáo viên chú ý sửa sai từng
bước cho học sinh.
Học sinh trả lời.
a) Dấu hiệu: Tuổi thọ bóng đều.
học sinh lên bảng tính X
50 7 1190 18 1180
12 1170 8 1160 5 1150
= +
+
+ +
c) M0 = 1180
Dặn dò: (2’)
- Học bài.
- Thống kê kết quả học tập HKI của bạn cùng lớp và em.
o Tính số trung bình cộng.
o Nhận xét về kết quả và khả năng học tập của em và bạn.
Rút kinh nghiệm
Trang 4Ngày dạy
- Mục tiêu hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng.
- Đưa ra một bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để học sinh luyện tập số trung bình cộng và tìm Mốt.
Bảng phụ viết sẳn các đề bài tập.
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra:
7’
Nêu các bước tính số trung bình
cộng
Làm bài tập 17a)
Nêu ý nghĩa của số trung bình
cộng?
Thế nào là Mốt.
Bài tập 17b)
Học sinh trả lời và thực hiện bài tập.
a) X 7,68 ph M0 = 8
2 Luy ện tập
25’
Giáo viên đưa đề bài lên bảng
phụ
Giáo viên giới thiệu: bảng này
gọi là bảng phân phối ghép lớp.
Giáo viên cho học sinh tính trung
bình cộng theo hướng dẫn của
SGK.
Tính số trung bình cộng của giá
trị nhỏ nhất và lớn nhất.
Nhân số trung bình cộng của
mỗi lớp với tần số tương ứng chia
Học sinh đọc to đề và trả lời các câu hỏi.
a) Khác: bảng này các giá trị của dấu hiệu theo từng lớp (sắp xếp theo khoảng) Học sinh tính số trung bình cộng theo từng lớp.
(sắp xếp theo khoảng) Học sinh tính số trung bình cộng và đọc kết quả sau đó
Bài tập 18/21 – SGK.
X = 132,68 cm
Trang 5cho mỗi giá trị
Giáo viên đưa đề bài lên bảng
phụ.
Muốn tìm số trung bình cộng ta
làm như thế nào?
Gọi 2 học sinh tính điểm từng xạ
thủ.
số trung bình cộng của toàn bảng 26.
Học sinh đọc đề bài.
Học sinh trả lời (lập bảng tần số và thêm cột để tính X HS1: Tính X của xạ thủ A.
HS2: Tính X của xạ thủ B.
Bài tập 12/6 – SBT.
Giá trị (x) Tần số (n) Các tích Giá trị (x) Tần số (n) Các tích
9
N = 20 Tổng = 184
20
184=
Giáo viên gọi học sinh nhận xét?
Gọi học sinh tìm Mốt từng xạ thủ
Hai xạ thủ có kết quả bằng nhau.
M0 của A = 10 M0 của B = 10
Củng cố: 10’
Giáo viên hướng dẫn học sinh thêm sử dụng máy tính bỏ túi để tính số trung bình cộng VD: X =
9 6 5
10 9 9 6 8 5
+ + + +
Trang 6Tính trên máy ta làm như sau:
Ấn [Mode] [0]
Tiếp tục: 5 x 8 + 6 x 9 + 9 x 10 = + [(- 5 + + 6 + + 9 =
Dặn dò: 3’
Ôn lại tất cả các kiến thức đã học trong chương để tiết sau ôn tập chương III
Rút kinh nghiệm