Mục tiêu : - Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số.. Giới thiệu chương : Trong chương này ta sẽ nghiên cứu: Khái niệm về biểu thức đại số.. Giá trị của biểu thức đại số.. 5’ Ở lớp
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Tiết 51: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
I Mục tiêu :
- Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số.
- Tự tìm hiểu 1 số ví dụ về biểu thức đại số.
II Chuẩn b ị:
III Hoạt động trên lớp :
1 Giới thiệu chương :
Trong chương này ta sẽ nghiên cứu:
Khái niệm về biểu thức đại số.
Giá trị của biểu thức đại số.
Đơn thức, đa thức.
Các phép cộng trừ đa thức, nhân đa thức.
Nghiệm đa thức.
2 Bài mới :
HĐ1: Nhắc lại về biểu thức.
5’
Ở lớp dưới ta đã biết: các số nối
với nhau bởi dấu cộng, trừ, nhân,
chia, nâng lũy thừa làm thành
biểu thức, biểu thức số
Gọi học sinh lấy ví dụ.
Các biểu thức như thế gọi là biểu
thức đại số.
Cho học sinh làm ?1
Học sinh nghe giáo viên nhắc lại.
Học sinh lấy ví dụ.
Học sinh thực hiện ?1.
Vd:
3 + 5 – 2
15 + 5 : 5 x 7
12 2 - 4 2
Là các biểu thức số.
Trang 2HĐ2: Khái niệm về biểu thức đại số.
26’
Giáo viên nêu bài toán.
Người ta dựng chữ a để viết thay
cho 1 số nào đó.
Viết biểu thức chu vi khi a = 2
biểu thị chu vi HCN nào?
Biểu thức 2(5 + a) là biểu thức
đại số.
Cho học sinh làm bài tập ?2
a(a + 2) là biểu thức đại số.
vậy thế nào là biểu thức đại số?
Cho học sinh làm bài tập ?3
Trong các biểu thức trên đâu là
biến số?
Cho học sinh đọc chú ý.
Học sinh ghi bài và nghe giáo viên giảng
Học sinh lên bảng ghi biểu thức.
2(5 + a) Khi a = 2 biểu thức trên biểu thị chu vi HCN có cạnh là 2
và 5.
Học sinh thực hiện ?2 Diện tích HCN: a(a +2)
Học sinh suy nghĩ trả lời.
Học sinh thực hiện ?3.
a) 30.x b) 5x + 35y học sinh đọc to chú ý.
Các biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa còn có cả các chữ gọi
là biểu thức đại số.
Các chữ đại diện cho những số tùy ý gọi là biến số.
Củng cố : 12’
- Cho học sinh đọc “Có thể em chưa biết”
- Học sinh làm bài tập 1/26.
- Trò chơi:
Giáo viên đưa 2 bảng phụ có ghi bài 2/26 Tổ chức chơi “Thi nối nhanh”, có 2 đội chơi, mỗi đội gồm 5 học sinh.
Yêu cầu của bài toán:
Nối các ý 1) 2) 3) … 5) với a) b) c)…
Sao cho chúng có cùng ý nghĩa.
Luật chơi:
Mỗi học sinh được ghép đôi 1 ý 1 lần Học sinh sau có thể sửa bài của bạn liền trước Đội nào làm đúng nhanh hơn là đôi thắng.
Trang 3
Dặn dò: 2’
- Bài tập 4, 5/27 – SGK.
- Bài tập 1, 2, 3, 4/9, 10 – SBT.
Rút kinh nghiệm