1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CD_Đặng Anh Tuấn_Quản lý thuế TNCN đối với cá nhân là người nươc ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa

53 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 562,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số thuế được giảm được xác định căn cứ vào tổng số thuế Thu nhập cá nhân phải nộp trong năm tính thuế bao gồm: số thuế đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, c

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT

Danh mục sơ đồ, biểu đồ

Lời nói đầu 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 3

1.1 Khái quát về thuế thu nhập cá nhân: 3

1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân: 3

1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân: 3

1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 4

1.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân 5

1.2.1 Quan điểm về quản lý thuế thu nhập cá nhân 5

1.2.2 Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập cá nhân 6

1.2.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế TNCN 23

1.3.1 Nhân tố thuộc về chính sách pháp luật 23

1.3.2 Nhân tố thuộc về nền kinh tế 24

1.3.3 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế 24

1.3.4 Nhân tố thuộc về người nộp thuế 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGƯƠC NGOÀI CỦA KHU KINH TẾ NGHI SƠN Ở CỤC THUẾ THANH HÓA 25

2.1 Khái quát về Cục thuế Thanh Hóa và khu kinh tế Nghi Sơn 25

2.1.1 Cục thuế Thanh Hóa 25

2.1.2 Khu kinh tế Nghi Sơn 31

2.2 Khái quát về chính sách thuế TNCN đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 32

2.3 Thực trạng quản lý thuế TNCN đối với đối tượng là người nước ngoài tại khu kinh tế Nghi Sơn 33

2.3.1 Thực trạng về quản lý đối tượng nộp thuế: 34

2.3.2 Thực trạng quản lý thu 36

Trang 2

2.3.3 Thực trạng tình hình hoàn thuế TNCN 37

2.3.4 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNCN 38

2.4 Đánh giá hoạt động quản lý thuế TNCN tại Cục thuế Thanh Hóa 38

2.4.1 Các kết quả đạt được 38

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động quản lý thuế TNCN tại Cục thuế Thanh Hóa 39

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN CỦA CỤC THUẾ THANH HÓA 41

3.1 Định hướng quản lý thuế TNCN đối với đối tượng là người nước ngoài tại khu kinh tế Nghi Sơn của Cục thuế Thanh Hóa 41

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN đối với đối tượng là người nước ngoài của Cục thuế Thanh Hóa 43

3.3 Một số kiến nghị 46

3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục Thuế 46

3.3.1 Kiến nghị lên Cục thuế Thanh Hóa 46

3.3.3 Kiến nghị với ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa 46

3.3.4 Kiến Nghị với nhà nước 47

Kết luận 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

Danh mục sơ đồ, biểu đồ

Bảng 1.1: Biểu thuế suất lũy tiến từng phần: 16

Bảng 2.1: Bảng đánh giá thu 2015- dự toán thu thuế TNCN 2016……….34

Bảng 2.2: Bảng đánh giá thu 2014-2015 34

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục thuế Thanh Hóa 26

Sơ đồ 2.2: Xác định các bước để áp dụng chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng là người nước ngoài 32

Trang 5

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế thu nhập cá nhân nói riêng làmột trong những giải pháp quan trọng góp phần cân đối thu, chi ngân sách nhànước, đặc biệt là ngân sách của một tỉnh nghèo như Thanh Hóa

Hiện nay nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,nhiều loại thuế đã, đang và sẽ cắt giảm theo cam kết quốc tế làm cho ngân sáchcác cấp, trong đó có ngân sách tỉnh Thanh Hóa sẽ hụt thu từ các khoản thuế này

Vì vậy việc hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân để hạn chế cáckhoản hụt thu ngân sách càng trở nên cấp thiết

Đất nước ta nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng những năm gần đâyđang cố gắng thu hút các nguồn vốn FDI đổ vào, nhằm mục đích cải thiện nềnkinh tế, tạo công ăn việc làm, phát triển xã hội Đi cùng với đó thì các chuyêngia, nhà đầu tư nước ngoài cũng vào nước ta ngày một nhiều hơn và với mức thunhập cao thì việc quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các đối tượng này lạicàng là một vấn đề cần quan tâm Khu kinh tế Nghi Sơn của tỉnh Thanh Hóađược Thủ tướng chính phủ thành lập tại quyết định số 102/QĐ-TT ngày15/5/2006 với quy mô rộng lớn, nguồn vốn đồ vào nhiều với nhiều các chuyêngia nước ngoài sang làm việc Nơi đây hàng năm đã đóng góp vào ngân sách tỉnhbằng việc nộp thuế là rất lớn Trong đó số thuế thu được từ thuế thu nhập cá nhânđối với các đối tượng là người nước ngoài là không hề nhỏ

Từ những vấn đề trên kết hợp với những kiến thức bản thân được học tôi

chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý thuế TNCN đối với cá nhân là người nươc ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa”.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân

Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối vớingười nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh Hóa

Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cánhân đối với người nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanhhóa trong thời gian tới

Trang 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân và tìnhhình chấp hành của người nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn,Thanh hóa đối với việc thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế thunhập người nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh hóa Cácgiải pháp đề xuất trong đề tài có ý nghĩa trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, mô tả được minhhọa bằng số liệu tổng hợp từ thực tế, kết hợp phương pháp so sánh để phân tích,đánh giá công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại người nước ngoài đanglàm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh Hóa

5 Bố cục của đề tài:

Gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân người

nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh hóa

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá

nhân người nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh hóa

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU

NHẬP CÁ NHÂN

1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhậnđược của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường trong một năm,từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập

Thuế thu nhập cá nhân thực tế đã có ở nước ngoài từ rất lâu, đặc biệt là cácnước phát triển như: Anh (ra đời từ năm 1799 với hình thức thu tạm thời và chínhthức bắt đầu năm 1942), Pháp (ra đời từ năm 1916), Đức (ra đời năm 1899), Mỹ(năm 1903) Liên Xô (năm 1922) Còn ở Việt Nam luật thuế này được Quốc Hộikhóa XII thông qua ngày 21/11/2007 và chính thức áp dụng ngày 1/1/2009, đánhdấu một bước hoàn thiện trong hệ thống thuế Việt Nam Cho đến nay, luật thuếnày đã trải qua nhiều lần thông qua, sửa đổi, góp ý để trở nên hoàn thiện hơn và

đã trở thành luật thuế được nghiên cứu xây dựng công phu nhất từ trước đến naycủa Việt Nam

1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân:

- Là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của cá nhân và luôn gắn liềnvới chính sách xã hội của mỗi quốc gia, mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luônhướng tới một hệ thống chính sách thuế mang tính trung lập Khi tính thuế cóxem xét đến hoàn cảnh cá nhân nộp thuế

- Thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần vì xuất phát từ vai tròchủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao vàđộng viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, góp phần thực hiệncông bằng xã hội

- Có diện thu thuế rất rộng, với nhiều loại thu nhập khác nhau Các cá nhân

có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại, người nước ngoài cư trú theo nhiềudạng khác nhau (cứ trú thường xuyên hay không thường xuyên) tại nước đó vàhầu như tất cả các thu nhập của cá nhân đều phải chịu thuế không kể nguồn phátsinh trong nước hay nước ngoài Do đó khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách

Trang 8

nhà nước từ thuế thu nhập cá nhân là lớn.

- Thu nhập thông thường được xác định mỗi năm một lần nên thuế thu nhậpcũng được xác định chung cho cả năm Tuy nhiên, thuế thu nhập cũng có thể xácđịnh hằng quý hoặc 6 tháng một lần

- Có quy định về chế độ miễn giảm linh hoạt

- Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính chất bắtbuộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập

cá nhân gắn với quyền lực và sức mạnh của Nhà nước

- Thuế thu nhập cá nhâ là khoản phải trả không hoàn lại trực tiếp cho ngườinộp Nó không phải là khoản mà người nộp phải trả để được hưởng các lợi ích từdịch vụ mà Nhà nước đem lại

- Thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế khác

vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhâ hầu như không kéo theo những biếnđổi về cơ cấu kinh tế

1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Là một bộ luật thuế được coi là mới tại Việt Nam, nhưng với phạm vi ảnhhưởng lớn, nguồn thu vào ngân sách đáng kể thì thuế thu nhập cá nhân có vai trò

vô cùng quan trọng trong hệ thống thuế của nước ta nói riêng và đối với nền kinhtế-xã hội nói chung

Đối với nền kinh tế-xã hội:

Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước

Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập cánhân là một trong những bộ phân quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũnggóp một phần quan trọng đẻ tạo nguồn tài chính cho nhà nước Thuế thu nhập cánhân được tính với diện rộng và có tác động trực tiếp vào thu nhập của ngườidân vì thế khi kinh tế phát triển, thu nhập đầu người tăng dẫn đến sự tăng thu vàongân sách nhà nước từ khoản thu này

Góp phần thực hiện công bằng xã hội

Thuế thu nhập cá nhân với việc thực hiện biểu thuế lũy tiến từng phần đãthực hiện việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm

Trang 9

Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.Loại thuế này tác động trực tiếp đến thu nhập cá nhân dẫn đến tác động đến việctiết kiệm làm cho khả năng thanh toán của cá nhân giảm Từ đó cầu hàng hóa,dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất.

Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp

Thuế thu nhập cá nhân đã kiểm soát được thu nhập của các cá nhân, từ đó

có thể phát hiện ra những hành vi gian lận, buôn bán hàng hóa cấm, tham ô, hốilộ,…Những hành vi trên sẽ ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế-xã hội củamỗi quốc gia

Đối với hệ thống thuế:

Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác

Một số thuế gián thu khác như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệtđều có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơnngười giàu vì khi tiêu thu cùng một lượng hàng hóa mọi người không phân biệtgiàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theophương pháp lũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này

Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế nhu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp có mối quan hệgắn bó với nhau Trong một doanh nghiệp thường có cả thuế thu nhập doanhnghiệp và thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân góp phần khắc phục

sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanhnghiệp trong việc cung cấp sản phẩm đầu vào Trong trường hợp doanhnghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phái phải trả cho các cá nhân để làmgiảm thu nhập tính thuế doanh nghiệp để trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thìcác cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp them thuế thunhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thunhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cánhân và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.2.1. Quan điểm về quản lý thuế thu nhập cá nhân

Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao gồm việc tổ

Trang 10

chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó là hoạtđộng chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơquan quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuếcho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác địnhtrong Luật thuế.

Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quanchức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cánhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt đượccác mục tiêu nhà nước đặt ra

Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng là côngtác quan trọng để dẫn đến luật thuế đó đưa ra có hiệu quả hay không Một luậtthuế đưa ra nếu được quản lý tốt sẽ mang lại được những lợi ích cao nhất có thể

mà mục tiêu đã được đề ra trước đó Thuế thu nhập cá nhân với phạm vi rộng vàtác động trực tiếp đến lợi tích của người dân lại càng phải quản lý một cách tốtnhất, có tính minh bạch và rõ ràng để tạo niềm tin cho xã hội Ở Việt Nam haycác nước kém phát triển, việc quản lý thuế vẫn chưa thực sự đạt được hiệu quảcao và cần được cải thiện nhiều Từ khi ban hành luật thuế thu nhập cá nhân Nhànước Việt Nam vẫn không ngừng cải thiện và hoàn thiện bộ luật để làm sao chophù hợp và đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2. Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập cá nhân

Tăng cường nguồn ngân sách nhà nước Ở các nước phát triển, luật thuếthu nhập cá nhân đã có từ lâu và là nguồn thu chủ yếu của chính phủ Việc làmtốt công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ mang lại tác dụng lớn trongviệc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước Đây

là một trong những mục tiêu chính của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

Góp phần nỗ lực làm giảm các hành vi trốn thuế, từ đó tăng cường và ổnđịnh số thu ngân sách từ việc giảm các hành vi gian lận

Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế

và dân cư

Việc quản lý thuế cũng làm cho các tổ chức kinh tế và cá nhân sẽ có ý thứccho việc chấp hành pháp luật hơn Sự chấp hành này sẽ dần tạo một thói quen

Trang 11

cho mọi người làm việc theo pháp luật.

Ở các nước phát triển, luật thuế thu nhập cá nhân đã ra đời từ lâu và thunhập bình quân đầu người cao nên việc nộp thuế thu nhập cá nhân đối với họ như

là điều hiển nhiên và gần như ai cũng phải nộp khoản thuế này Do đó việc quản

lý thuế thu nhập cá nhân ở những nước này cũng dễ dàng hơn đối với nhữngnước chưa phát triển như Việt Nam Một phần khác đây là loại thuế trực thu nêntác động trực tiếp đến thu nhập cũng như lợi ích của người dân nên ý thức vềnghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước nhìn chung là thấp hơn Cần cho những biệnpháp quản lý chắt chẽ để mang lại hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát ngân sáchnhà nước

1.2.3. Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.2.3.1 Ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân

Việc ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân sẽ tạo ra những quy địnhpháp luật làm cơ sở để tính và thu thuế thu nhập cá nhân Đông thời, ban hànhchính sách sẽ đưa ra những căn cứ kiểm tra, thanh tra, và áp dụng các chế tài đốivới quá trình thu thuế Việc ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân cần dựatrên những nguyên tắc sau:

Xây dựng chính sách thuế cần phải đảm bảo sự chặt chẽ, rõ ràng trongtừng nguyên tắc để tránh các hành vi gian lận, trốn thuế và người thực thi cácnhiệm vụ thu, nộp thuế cũng cảm thấy dễ dàng

Quy định trong chính sách thuế cần đảm bảo sự công bằng trong xã hội vàphù hợp với tình hình kinh tế, chính trị của đất nước Tránh trường hợp các quyđịnh khập khiễng, không phù hợp là bức xúc cho người dân Phải đảm bảo đượcmục tiêu nguồn thu ngân sách đã đề ra

Quy định trong chính sách thuế cần phần phối lại thu nhập trong xã hội, giảmkhoảng cách giàu nghèo nhưng cũng cần động viên sự phấn đấu làm việc của ngườilao động Cần phải đảm bảo rằng sau khi nộp thuế, các đối tượng nộp thuế vẫn nhậnđược mức thù lao đúng với công sức lao động và sự đóng góp của họ

Để đảm bảo chính sách thuế phát huy hiểu quả thì nhà nước cũng cần phảiphát triển các điều kiện đi kèm như:

+ Phát triển các hệ thống thanh toán nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế,

Trang 12

tránh các thủ tục phức tạp, phiền hà.

+ Phát triển các dịch vụ kế toán, tư vấn, kê khai thuế chuyên nghiệp

+ Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhànước, các tổ chức cá nhân có liên quan

+ Tăng cường tuyên truyền về chính sách thuế, lắng nghe những phản hồi,góp ý để chính sách thuế ngày càng hoàn thiện hơn

+ Tăng cường học hỏi, hợp tác với những nước phát triển để học hỏi kinhnghiệm làm chính sách thuế

1.2.3.2 Đối tượng nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không

cư trú có thu nhập chịu thuế Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộpthuế như sau:

+ Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong vàngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập

+ Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tạiViệt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịchhoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt ở Việt Nam

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong 2 trường hợp sau:+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, vớithời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế cómặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứngminh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tạiViệt Nam

Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng được các điểu kiện để trởthành cá nhân cư trú

1.2.3.3 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế của cá nhân bao gồm các loại thu nhập sau:

Trang 13

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm:

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quyđịnh của pháp luật Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trườnghợp không đủ điều kiện được miễn thuế

+ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặcchứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người

sử dụng lao động, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhậnđược dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào

thu nhập chịu thuế phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.)

- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: Tiền hoa hồng môigiới, tiền tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản tiền hoa hồng,thù lao khác;

- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, bankiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp, và các tổ chức khác;

- Tất cả các khoản thưởng dưới mọi hình thức, bằng tiền hoặc khôngbằng tiền

Thu nhập từ đầu tư vốn

Tất cả các loại thu nhập khác nhau từ đầu tư vốn như: tiền lãi cổ phần, đầu

tư bất động sản, lãi vay,… Ngoại trừ thu nhập từ lãi của trái phiếu Chính Phủ

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Các thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn khác nhau như chuyển nhượngvốn cổ phần, chứng khoán

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hìnhthức Thu nhập từ việc cho thuê bất động sản và các thu nhập phát sinh khác liênquan đến chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ việc trúng thưởng

Các khoản tiền thưởng từ việc tham gia các game show, xổ số, các chương

Trang 14

trình khuyến mại, cá cược,…

Thu nhập từ bản quyền

Thu nhập tử việc bán bản quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền công nghệ,…

Thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại

Thu nhập từ kế thừa là chứng khoán, vốn cổ phần trong các tổ chức kinh

tế, cơ sơ kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng

ký sử dụng

1.2.3.4 Thu nhập miễn thuế

2 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

giữa vợ với chồng; cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha, mẹ chồng với con dâu; cha,

mẹ vợ với con rể; ông, bà với cháu; anh chị em ruột với nhau

3 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất và các tài sản gắn

liền với bất động sản trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất mộtnhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà là bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với

con đẻ; giữa vợ với chồng; cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha, mẹ chồng với condâu; cha, mẹ vợ với con rể; ông, bà với cháu; anh chị em ruột với nhau

5 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao

đất không phải trả tiền hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

6 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân tham gia sản suát làm muối, nuôi

trồng, nông nghiệp chưa qua chế biến thành phẩm hoặc mới chỉ sơ chế thôngthường

7 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được

nhà nước giao để sản xuất

8 Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng

bảo hiểm nhân thọ

9 Thu nhập kiều hối

10 Phần tiền lương, tiền công làm việc thêm giờ.

11 Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định Luật bảo

hiểm xã hội

12 Thu nhập từ các loại học bổng từ trong nước đén ngoài nước.

Trang 15

13 Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe,

tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước, các khoản bồithường khác theo quy định của pháp luật

14 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện, nhân đạo không nhằm mục

đích thu lợi nhuận

15 Thu nhập nhận được từ các khoản viện trợ nước ngoài vì mục đích từ

thiện từ các các tổ chức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt

1.2.3.5 Giảm thuế thu nhập cá nhân

Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểmnghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế Thu nhập cá nhân

Số thuế được giảm được xác định căn cứ vào tổng số thuế Thu nhập cá

nhân phải nộp trong năm tính thuế bao gồm: số thuế đã nộp hoặc đã khấu trừ đối

với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bấtđộng sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng;

số thuế phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công và mức độ

thiệt hại thực tế

Số thuế giảm được xác định theo nguyên tắc:

- Số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuếđược giảm bằng mức độ thiệt hại

- Số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuếđược giảm bằng số thuế phải nộp

1.2.3.6 Kỳ tính thuế

Với cá nhân cư trú, kỳ tính thuế áp dụng:

Theo năm đối với loại thu nhập kinh doanh, thu nhập từ tiền lương,tiền công

Theo từng lần phát sinh thu nhập với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từchuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúngthưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập

từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183

Trang 16

ngày trở lên thì được coi là cá nhân cư trú và năm tính thuế được tính theo nămdương lịch Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới

183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại ViệtNam là từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên được xác định là 12 thángliên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Từ năm thứ hai, năm tính thuếcăn cứ theo năm dương lịch

Với cá nhân không cư trú

Áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất

cả thu nhập chịu thuế Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểmkinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với

cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh

1.2.3.7 Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú

1.2.3.7.a Đối với thu nhập từ kinh doanh

Cá nhân kinh doanh nộp thuế Thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm (%)trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu * Thuế suất áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề

Cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau sẽ được tínhriêng theo từng thu nhập tương ứng với mức thuế suất của ngành nghề kinhdoanh Cá nhân không khai hoặc khai không phù hợp với thực tế sẽ được coi nhưcác hành vi gian lận trong việc thi hành chính sách thuế và sẽ bị các cơ quan thuế

ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

Trong đó:

Doanh thu: là toàn bộ bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, tiền gia công phát

sinh trong kỳ tính thuế Trường hợp cá nhân không xác định được doanh thu củamình, cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật vềquản lý thuế

Trang 17

đương tại thời điểm trao đổi, biếu tặng.

+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa: doanh thu là tiền thu từ hoạt độnggia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khácphục vụ cho việc gia công hàng hóa

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản: doanh thu là số tiền bên thuê trả từng

kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều nămthì doanh thu tính thuế để tính thu nhập chịu thuế xác định theo doanh thu trả tiềnmột lần

Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là mức doanh thu khoánđược ổn định trong 01 năm; được xác định theo quy định của pháp luật về quản

lý thuế trên cơ sở số liệu điều tra, khảo sát, kết quả kiểm tra, thanh tra về cá nhânkinh doanh và các khoản mục chi phí thực tế để tạo ra doanh thu của cá nhânkinh doanh Trường hợp qua số liệu điều tra xác minh, kiểm tra, thanh tra có căn

cứ xác định doanh thu tính thuế thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thukhoán, cơ quan thuế xác định lại mức doanh thu khoán theo quy định của phápluật về quản lý thuế để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế

Thuế suất, áp dụng đối với từng ngành nghề, lĩnh vực như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bánhàng đa cấp: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 1,5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 1%

1.2.3.7.b Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cưtrú được quy định là thu nhập tính thuế và thuế suất

Cách xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân

cư trú:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Khoản đóng góp bảo hiểm, hưutrí – Khoản giảm trừ gia cảnh – Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyếnhọc

Trang 18

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng tiềnlương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiềnlương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.

Thu nhập chịu thuế = Tiền lương, tiền công + Các khoản có tính chất tiềnlương, tiền công

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thờiđiểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế nhận được thu nhập.Trường hợp thu nhập nhận được từ tiền lương tiền công không bao gồmthuế thu nhập cá nhân thì phải quy đổi ra thu nhập trước thuế (thu nhập tínhthuế) làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập làm căn cứ quy đổi để xác định thu nhập tính thuế là thu nhậpthực nhận ( không bao gồm thuế) cộng các khoản lợi ích do người sử dụng laođộng trả thay, kể cả trả thay tiền thuê nhà nếu có trừ các khoản giảm trừ

Riêng với trường hợp phát sinh khoản trả thay tiền thuê nhà thì tiền thuênhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượtquá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị chi trả:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay– các khoản giảm trừ

Khoản đóng góp bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí

tự nguyện được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế bao gồm:

- Các khoản đóng góp bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp với một số ngành nghề phảitham gia bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định pháp luật

- Các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tựnguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính với mức giảm trừ tối đa không quá 01triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho ngườilao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có)

Khoản giảm trừ gia cảnh:

Theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành, mức giảm trừ giacảnh đối với người nộp thuế gồm 2 phần:

Thứ nhất là phần giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/ tháng

Trang 19

Thứ hai giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng kể

từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh:

+ Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại mộtthời điểm thì chỉ tính giảm trừ cho bản thân tại một nơi

+ Cá nhân được giảm trừ đủ cho bản thân là 12 tháng trong năm tính thuế.+ Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc kể từ thờiđiểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảmtrừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế

Xác định người phụ thuộc:

Người phụ thuộc là người mà cá nhân nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡngbao gồm:

+ Con chưa thành niên (dưới 18 tuổi tính đủ theo tháng), con trên 18 tuổi

bị khuyết tật và không có khả năng lao động

+ Các cá nhân có thu nhập hoặc có thu nhập từ tất cả các nguồn tính bìnhquân tháng trong năm không vượt quá mức 1.000.000 đồng và thuộc một trongcác trường hợp :

(1) Con thành niên đang học tại các bậc học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp học nghề hoặc theo học tại các bậc học phổ thông

(2) Vợ hoặc chồng, cha, mẹ (cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha vợ, mẹ

vợ, cha chồng, mẹ chồng, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp) của người nộp thuếngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc thunhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quámột triệu đồng/tháng Đối với cá nhân trong độ tuổi lao động phải là người bịkhuyết tật, không có khả năng lao động

(3) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phảitrực tiếp nuôi dưỡng, không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trongnăm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá một triệu đồng/tháng Đối với

cá nhân trong độ tuổi lao động phải là người bị khuyết tật, không có khả nănglao động Các cá nhân khác bao gồm: anh, chị, em ruột, ông bà nội, ngoại, cô,

dì, chú, bác ruột, cháu ruột và các cá nhân khác mà người nộp thuế phải trựctiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật

Trang 20

- Chứng minh người phụ thuộc:

+ Nguyên tắc chứng minh người phụ thuộc: người nộp thuế phải xuất trình

đủ các chứng cứ pháp lý để chứng minh người phụ thuộc đã đăng ký thoả mãnmột trong các quy định trên

+ Chứng cứ pháp lý chứng minh người phụ thuộc là bất cứ giấy tờ pháp lýnào chứng minh được mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộcthoả mãn quy định được giảm trừ cho từng trường hợp, như: Giấy khai sinh,Giấy đăng ký kết hôn, Sổ hộ khẩu, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơquan y tế về mức độ khuyết tật

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng thuế thu nhập cá nhân tính theotừng bậc

Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế từng bậc nhânvới thuế suất bậc tương ứng

1.2.3.7.c Đối với các khoản thu nhập khác

Đối với thu nhập từ đầu tư vốn

- Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhậnđược trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản: Tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần(kể cả cổ tức bằng cổ phiếu); giá trị phần vốn góp tăng thêm tại thời điểm phảitính thuế và thu nhập từ đầu tư vốn (bằng tiền và không bằng tiền) dưới các hình

Trang 21

thức khác.

- Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là 5%

- Thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn: là thời điểm tổ chức, cá nhântrả thu nhập cho người nộp thuế

Đối với trường hợp cá nhân góp vốn vào công ty cổ phần khi nhận cổ tứcbằng cổ phiếu, ghi tăng giá trị vốn góp hoặc khi có thu nhập từ phần giá trị tăngthêm của vốn góp do giải thể, chia tách, sáp nhập, rút vốn thì thời điểm xác địnhthu nhập chịu thuế là thời điểm cổ phiếu trả cổ tức được chuyển nhượng hoặcthời điểm cá nhân thực nhận giá trị phần vốn góp tăng thêm hoặc thời điểm cánhân chuyển nhượng vốn rút vốn

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (5%)Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thunhập tính thuế và thuế suất

* Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn gópđược xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyểnnhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyểnnhượng vốn

- Giá chuyển nhượng: là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồngchuyển nhượng vốn hoặc giá do cơ quan Thuế ấn định trong trường hợp hợpđồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trênhợp đồng không phù hợp với giá thị trường

- Giá mua: Giá mua của phần vốn góp là giá trị của phần vốn góp tại thờiđiểm chuyển nhượng bao gồm: giá trị phần vốn góp lần đầu, giá trị phần vốngóp bổ sung, giá trị phần vốn mua lại, giá trị phần vốn lợi tức ghi tăng vốn

- Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạtđộng chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quanđến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệtheo chế độ quy định như: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việcchuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sáchkhi làm thủ tục chuyển nhượng

Trang 22

* Thuế suất:

Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốngóp áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%

* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyểnnhượng vốn góp có hiệu lực theo quy định của pháp luật

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (20%)Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Căn cứ để tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của cánhân cư trú là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất

- Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định:

+ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch tại Sở Giao dịchchứng khoán: giá chuyển nhượng là giá thực hiện tại Sở giao dịch chứng khoán.+ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên: giá chuyểnnhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyểnnhượng hoặc theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượngtại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kếtoán trước thời điểm chuyển nhượng

* Phương pháp tính thuế và thuế suất: cá nhân chuyển nhượng chứng khoánnộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

+ Là thời điểm cá nhân nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trên

Sở giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoánqua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán

+ Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực vớichứng khoán không thuộc trường hợp trên

+ Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuếkhi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân thựchiện chuyển nhượng vốn, rút vốn

* Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu:

Cá nhân chưa phải nộp thuế Thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu trả thay

Trang 23

cổ tức Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này sẽ phải nộp thuế Thu nhập cá nhânđối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán vớithuế suất tương ứng với hai loại thu nhập này Trong đó:

+ Căn cứ để xác định thuế thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên

sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu nhận được nhân (x) mệnh giá và thuếsuất thuế Thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn (5%)

Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnhgiá thì tính thuế Thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thịtrường tại thời điểm chuyển nhượng

+ Căn cứ để tính thuế Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán làgiá trị chuyển nhượng số cổ phiếu và thuế suất 0.1% trên giá trị chuyển nhượngtừng lần Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổphiếu cùng loại thì khai và nộp thuế Thu nhập cá nhân đối với cổ tức nhận bằng

cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cánhân cư trú là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất

Giá chuyển nhượng từng lần là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tạithời điểm chuyển nhượng

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trênhợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định,giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thờiđiểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai

Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kếtcấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theogiá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định Trường hợp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn

cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mứcxây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất

Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai, giá chuyểnnhượng được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân

Trang 24

(x) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquy định Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì

áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố,đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng

Trường hợp cho thuê lại mà đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá

do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lạiđược xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua làngười nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồngchuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật

- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là ngườinộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng

ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng từng lần * Thuếsuất (2%)

Đối với thu nhập từ : Bản quyền, nhượng quyền thương mai, trúng thưởng,thừa kế, quà tặng

Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế đối với các loại thu nhập này của

cá nhân cư trú là thu nhập tính thuế và thuế suất

Thu nhập tính thuế từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng,thừa kế, quà tặng là phần giá trị thu nhập nhận được vượt trên 10 triệu đồng

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất

a Đối với thu nhập từ tiền bản quyền

* Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợpđồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhậntiền mà người nộp thuế nhận được

* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụngtheo biểu thuế toàn phần là 5%

* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm tổ chức,

cá nhân trả tiền bản quyền

Trang 25

b Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

* Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợpđồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc sốlần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được

* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyềnthương mại áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 5%

* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại làthời điểm thanh toán tiền chuyển nhượng quyền thương mại

c Đối với thu nhập từ trúng thưởng

* Thu nhập tính thuế là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng màngười nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào sốlần nhận tiền thưởng

* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng ápdụng theo biểu thuế toàn phần là 10%

* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổchức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng

d Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng

Thu nhập tính thuế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên

10 triệu đồng mỗi lần nhận Tài sản nhận thừa kế, quà tặng bao gồm: nhà, côngtrình trên đất, quyền sử dụng đất, ôtô, tàu thuyền, xe máy , phần vốn góp trongcác tổ chức kinh tế và chứng khoán

* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng

áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%

* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng: là thời điểm

cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng

1.2.3.8 Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế với cá nhân không

cư trú

1.2.3.8.a Đối với thu nhập từ kinh doanh

Căn cứ tính thuế thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú là thunhập chịu thuế và thuế suất Thu nhập chịu thuế được tính trên toàn bộ doanhthu hoặc thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Trang 26

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu từ kinh doanh x Thuếsuất (%)

* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cánhân không cư trú được quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất,kinh doanh:

+ Thuế suất 1% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá

+ Thuế suất 5% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ

+ Thuế suất 2% áp dụng đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải vàhoạt động kinh doanh khác

* Xác định doanh thu từ kinh doanh

Doanh thu, thời điểm xác định doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cánhân không cư trú được xác định tương tự như doanh thu làm căn cứ tính thuế

từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú

1.2.3.8.b Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất (20%)

* Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công

và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cưtrú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Namkhông phân biệt nơi trả thu nhập

Thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương,tiền công của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như thu nhập chịuthuế làm căn cứ tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

1.2.3.8.c Đối với các khoản thu nhập khác

Thuế Thu nhập cá nhân, xác định thu nhập chịu thuế và các yếu tố liênquan, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế với các khoản thu nhập khác của cánhân không cư trú từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứngkhoán, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, từ bản quyền, từ trúng thưởng và

từ nhận thừa kế, quà tặng được xác định tương tự như với cá nhân cư trú

* Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá

Ngày đăng: 12/05/2018, 14:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w