Hội Y Khoa lâm sàng HIV/AIDS Việt Nam đã phối hợp với Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương liên tục đào tạo để nâng cao năng lực chuyên môn, tạo cơ hội chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc và đi
Trang 1CẨM NANG LÂM SÀNG CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
HIV/AIDS (Sách tham khảo)
hỘi Y khoa lÂM SÀng hiV, ViêM gan Vi rúT
VÀ Sức khỏe Tình Dục aUSTralia australasian Society for hiV, Viral hepatitis and Sexual health Medicine
Trang 2Chủ biên
PGS.TS.BS Nguyễn Văn Kínhban biên soạn
PGS.TS.BS Nguyễn Văn KínhPGS.TS.BS Bùi Vũ Huy
TS.BS Phạm Thị Thanh ThủyTS.BS Cao Thị Thanh ThủyTS.BS Đỗ Duy Cường
ThS.BS Nguyễn Tiến LâmBSCKII Phạm Thị Vân HạnhThS.BS Nguyễn Thị Hoài DungThS.BS Nguyễn Kim ThưThS.BS Vũ Quốc Đạt
ThS.BS Nguyễn Thị Dung
Thư ký
ThS.BS Nguyễn Thị Hoài DungThS.BS Vũ Quốc Đạt
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong nhiều năm qua, với sự quan tâm của Chính phủ và
Bộ Y tế, sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và các dự án, số người nhiễm HIV được chăm sóc và điều trị tại Việt Nam ngày càng tăng Tính đến hết tháng 12 năm 2015, số lũy tích người nhiễm HIV trên cả nước là 227.154, trong đó có 102.537 người được điều trị ARV
Hội Y Khoa lâm sàng HIV/AIDS Việt Nam đã phối hợp với Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương liên tục đào tạo
để nâng cao năng lực chuyên môn, tạo cơ hội chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc và điều trị HIV cho các thầy thuốc lâm sàng trong và ngoài nước, góp phần tăng cường chất lượng điều trị, giảm tỷ lệ tử vong do AIDS, cải thiện chất lượng cuộc sống ở người nhiễm HIV và giảm lây truyền HIV trong cộng đồng.
Để cán bộ y tế có thêm tài liệu chuyên môn phục vụ công tác chăm sóc và điều trị HIV, Hội Y khoa Lâm sàng HIV/AIDS Việt Nam đã biên soạn và xuất bản cuốn sách “Cẩm nang lâm sàng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS” Cuốn sách cung cấp kiến thức cơ bản trong chẩn đoán và điều trị HIV theo hướng dẫn cập nhật của Bộ Y tế và thế giới, bao gồm cả phòng ngừa
và kiểm soát bệnh không lây nhiễm ở người nhiễm HIV Hội Y khoa lâm sàng HIV/AIDS trân trọng giới thiệu cuốn sách với các đồng nghiệp và hy vọng cuốn sách sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích trong thực hành lâm sàng chăm sóc
và điều trị HIV
Trang 4Chúng tôi trân trọng cám ơn ASHM, CHAI đã hỗ trợ để xuất bản cuốn sách, cám ơn các đồng nghiệp đã đóng góp
ý kiến và cung cấp tư liệu để cuốn sách được hoàn thiện Lần đầu xuất bản, chắc chắn cuốn sách không tránh khỏi các thiếu sót Kính mong các bạn đồng nghiệp và quí độc giả đóng góp ý kiến để cuốn sách có chất lượng cao hơn trong những lần tái bản sau.
Hội Y khoa lâm sàng HIV/AIDS Việt Nam
Chủ tịch Hội
PGS.TS.BS Nguyễn Văn Kính
Trang 5Từ viếT TắT
aiDs acquired immune deficiency
syndrome hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phảiaPRi asT to Platelet Ratio index Chỉ số tỷ lệ asT - Tiểu cầu
bCG bacillus Calmette-Guérin Vắc xin bacillus Calmette-Guérin
Daas Direct antiviral agents Các thuốc kháng vi rút trực tiếp
hanD hiV- associated neurocognitive
hbsag hepatitis b surface antigen kháng nguyên bề mặt vi rút viêm
gan b
Trang 6Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
hiV human immunodeficiencyvirus Vi rút gây suy giảm miễn dịch
insTi integrase strand transfer
MsM Men who have sex with men nam giới quan hệ tình dục với
nam giới
nnRTi non-nucleoside reverse
transcriptase inhibitor Thuốc ức chế men sao chép ngược non-nucleosidenRTi nucleoside Reverse Transcriptase
inhibitor Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosidennRTi nucleotide Reverse Transcriptase
inhibitor Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleotide
cung và niêm mạc trực tràng để sàng lọc loạn sản/ung thưPCP Pneumocystis jirovecii
pneumonia Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
Pi/r Protease inhibitor boosted with
ritonavir Thuốc ức chế men protease có ritonavir tăng cường
sVR sustained virological response Đáp ứng vi rút bền vững
Trang 7MỤC LỤC
Chương I DIỄn BIẾn TỰ nhIÊn VÀ PhÂn gIAI ĐOẠn LÂM SÀng,
MIỄn DỊCh nhIỄM hIV 10
1 Diễn biến tự nhiên nhiễm HIV 10
2 Phân giai đoạn lâm sàng nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em 11
3 Phân loại miễn dịch 14
Chương II ChẨn ĐOÁn nhIỄM hIV 15
1 Đối tượng cần xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV 15
2 Các mô hình cung cấp dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV 15
3 Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em trên 18 tháng tuổi 15 4 Chẩn đoán sớm nhiễm HIV ở trẻ em dưới 18 tháng tuổi 16
Chương III ChĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ ngưỜI nhIỄM hIV 18
1 Đánh giá lâm sàng, xét nghiệm ở người nhiễm HIV tại lần khám đầu
và khi tái khám 18
2 Điều trị ARV cho người lớn và trẻ nhiễm HIV 20
3 Theo dõi điều trị ARV 21
4 Theo dõi đáp ứng điều trị ARV và chẩn đoán thất bại điều trị 26
5 Chẩn đoán thất bại điều trị và chuyển phác đồ ARV bậc 2 29
6 Phác đồ điều trị ARV bậc 2 30
7 Phác đồ điều trị ARV bậc 3 31
8 Theo dõi độc tính của các thuốc ARV 31
9 Tương tác giữa thuốc ARV và các thuốc khác 37
10 Chăm sóc, điều trị ARV cho phụ nữ nhiễm HIV mang thai, cho con bú
và quản lý trẻ phơi nhiễm HIV 39
11 Điều trị dự phòng ARV sau phơi nhiễm nghề nghiệp và ngoài nghề nghiệp 44
Trang 8Chương IV TIÊM ChỦng VÀ ĐIỀU TRỊ DỰ PhÒng
CÁC BỆnh nhIỄM TRÙng Cơ hỘI 46
1 Tiêm chủng 46
2 Điều trị dự phòng NTCH bằng co-trimoxazol 52
Chương V TIẾP CẬn CÁC TRIỆU ChỨng, hỘI ChỨng LÂM SÀng, ChẨn ĐOÁn VÀ ĐIỀU TRỊ BỆnh nhIỄM TRÙng Cơ hỘI 53
1 Tiếp cận các hội chứng lâm sàng 53
2 Chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội và bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp ở người nhiễm HIV 80
Chương VI ChẨn ĐOÁn, ĐIỀU TRỊ LAO VÀ DỰ PhÒng MắC LAO
Ở ngưỜI nhIỄM hIV 98
1 Phát hiện tích cực bệnh lao ở người nhiễm HIV 98
2 Điều trị lao và điều trị ARV cho người bệnh lao/HIV 100
3 Dự phòng mắc lao ở người nhiễm HIV 101
Chương VII QUẢn LÝ ĐỒng nhIỄM VIÊM gAn/hIV 104
1 Đồng nhiễm HBV/HIV 104
2 Đồng nhiễm HCV/HIV 107
Chương VIII PhÒng ngỪA VÀ KIỂM SOÁT
CÁC BỆnh KhÔng LÂY nhIỄM ĐỐI VỚI ngưỜI nhIỄM hIV 110
1 Tư vấn và hỗ trợ người bệnh nghiện rượu hoặc nghiện các chất
dạng thuốc phiện .110
2 Quản lý bệnh lý gan 111
3 Sàng lọc ung thư .114
4 Các bệnh lý tim mạch 115
5 Rối loạn chuyển hóa 116
6 Bệnh lý thận 118
7 Bệnh lý xương 120
8 Bệnh lý tuyến giáp 121
Trang 99 Trầm cảm và Bệnh lý rối loạn nhận thức thần kinh 122
10 Bộc lộ tình trạng nhiễm HIV cho trẻ vị thành niên 125
PhỤ LỤC 126
Phụ lục 1 Quy trình chẩn đoán sớm nhiễm HIV ở trẻ dưới 18 tháng tuổi 126
Phụ lục 2 Một số thuốc ARV mới và dạng phối hợp thuốc ARV mới 127
Phụ lục 3 Liều lượng sử dụng của các thuốc ARV dạng viên cố định dùng 2 lần mỗi ngày cho trẻ em 133
Phụ lục 4 Liều lượng sử dụng của các thuốc ARV dạng viên uống một lần mỗi ngày cho trẻ em 134
Phụ lục 5 Liều lượng sử dụng của các thuốc ARV dạng viên, thuốc dung dịch uống dùng 2 lần mỗi ngày cho trẻ 135
Phụ lục 6 Liều lượng sử dụng của TDF cho trẻ em 136
Phụ lục 7a Phân độ tác dụng phụ của các thuốc ARV ở người lớn 137
Phụ lục 7b Phân độ tác dụng phụ của các thuốc ARV ở trẻ em 140
Phụ lục 8 Liều lượng sử dụng của INH và co-trimoxazole 145
Phụ lục 9 Các thuốc điều trị viêm gan vi rút C 146
Phụ lục 10 Phác đồ điều trị viêm gan vi rút C ở người nhiễm HIV 148
TÀI LIỆU ThAM KhẢO 150
Trang 10Chương i DiỄN BiếN TỰ NHiÊN
vÀ PHÂN GiAi ĐOẠN LÂM SÀNG, MiỄN DỊCH NHiỄM Hiv
1 Diễn biến tự nhiên nhiễm HIV
Nhiễm HIV → Hội chứng nhiễm HIV cấp tính → Chuyển đổi huyết thanh → Nhiễm HIV không triệu chứng → Nhiễm HIV có triệu chứng (triệu chứng nhẹ, nhiễm HIV tiến triển, AIDS) → Tử vong
Sơ đồ diễn biến tự nhiên nhiễm HIV
vi rút cấp tính
Bạch sản dạng lông Zona
Lao
Giai đoạn cửa sổ Phát ban sẩn ngứa Viên phổi PCP
Nấm miệng Lao toàn thể
CMV, MAC
vi rút cấp tính) hoặc không có triệu chứng Xét nghiệm kháng thể kháng HIV có thể âm tính (giai đoạn cửa sổ), thường từ 4-12 tuần sau khi nhiễm HIV, phụ thuộc từng cá thể và loại sinh phẩm xét nghiệm Tải lượng HIV tăng cao nhất và số tế bào CD4 có thể giảm nhẹ trong giai đoạn này
lượng HIV ở mức thấp nhất và CD4 gần mức bình thường
giảm dần
Trang 11-Giai đoạn HIV tiến triển bao gồm AIDS:
5 tuổi)
triển nhanh hơn so với người lớn; 30% tiến triển thành AIDS hoặc
tử vong chỉ trong vòng năm đầu đời, cao nhất là lúc 2-3 tháng tuổi; 50% tử vong trước 2 tuổi nếu không điều trị bằng ARV
2 Phân giai đoạn lâm sàng nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em Bảng 1.1 Phân giai đoạn lâm sàng nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em
Giai đoạn lâm sàng 1
bệnh lý hạch lympho toàn thân dai dẳng bệnh lý hạch lympho toàn thân dai dẳngGiai đoạn lâm sàng 2
sụt cân vừa phải không rõ nguyên nhân
(< 10% cân nặng cơ thể) Gan lách to dai dẳng không rõ nguyên nhânnhiễm trùng đường hô hấp tái phát
(viêm xoang, viêm amidan, viêm tai
giữa, viêm họng)
nhiễm trùng đường hô hấp trên mạn tính hoặc tái phát (viêm tai giữa, chảy dịch tai, viêm xoang, viêm amidan)
U mềm lây lan rộng Viêm da đốm lan toảsưng tuyến mang tai dai dẳng không rõ nguyên nhân
Trang 12Người lớn Trẻ em
Giai đoạn lâm sàng 3
sụt cân mức độ nặng không rõ nguyên
nhân (>10% cân nặng cơ thể) suy dinh dưỡng mức độ trung bình không rõ nguyên nhân không đáp ứng
thích hợp với điều trị chuẩn Tiêu chảy mạn tính kéo dài trên 1 tháng
không rõ nguyên nhân Tiêu chảy kéo dài không rõ nguyên nhân (từ 14 ngày trở lên)sốt kéo dài không rõ nguyên nhân
(không liên tục hoặc liên tục trên 1
tháng)
sốt kéo dài không rõ nguyên nhân (trên 37,5oC, không liên tục hoặc liên tục kéo dài trên 1 tháng)
nấm Candida miệng kéo dài nấm Candida miệng kéo dài (sau 6 tuần đầu)
bạch sản dạng lông ở miệng bạch sản dạng lông ở miệng
Lao hạch
nhiễm khuẩn nặng (viêm mủ màng
phổi, viêm mủ cơ, nhiễm trùng xương
khớp, hoặc viêm màng não, nhiễm
khuẩn huyết)
Viêm phổi nặng tái diễn do vi khuẩn
Viêm loét miệng, viêm lợi hoặc viêm
quanh răng hoại tử cấp Viêm lợi hoặc viêm quanh răng loét hoại tử cấpThiếu máu (hb < 80 g/l), giảm bạch cầu
trung tính (< 0,5 x 109/l) hoặc giảm tiểu
cầu mạn tính (< 50 x 109/l) không rõ
nguyên nhân
Thiếu máu (hb < 80 g/l), giảm bạch cầu trung tính (< 0,5 x 109/l) hoặc giảm tiểu cầu mạn tính (< 50 x 109/l ) không rõ nguyên nhân
Viêm phổi kẽ dạng lympho có triệu chứng bệnh phổi mạn tính liên quan đến hiV, bao gồm cả giãn phế quản
Giai đoạn lâm sàng 4
hội chứng suy mòn do hiV Gầy mòn, còi cọc nặng hoặc suy dinh
dưỡng nặng không giải thích được, không đáp ứng phù hợp với điều trị chuẩn thông thường
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP) Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP)
Viêm phổi do vi khuẩn tái phát nhiễm khuẩn nặng tái diễn, như viêm
mủ màng phổi, viêm mủ cơ, nhiễm trùng xương khớp, hoặc viêm màng não nhưng loại trừ viêm phổi
Trang 13Người lớn Trẻ em
nhiễm Herpes simplex mạn tính (herpes
môi miệng, sinh dục, hoặc hậu môn, trực
tràng kéo dài trên 1 tháng, hay herpes
nội tạng bất kể vị trí nào)
nhiễm Herpes mạn tính (herpes môi
miệng hoặc da kéo dài trên 1 tháng hoặc herpes nội tạng bất kể vị trí nào)
bệnh nấm Candida thực quản (hoặc nấm
candida khí quản, phế quản hoặc phổi) bệnh nấm Candida thực quản (hoặc nấm Candida khí quản, phế quản hoặc phổi)
nhiễm Cytomegalovirus
(viêm võng mạc hoặc nhiễm
Cytomegalovirus các cơ quan khác)
nhiễm Cytomegalovirus (viêm võng mạc hoặc nhiễm Cytomegalovirus các cơ quan
khác khởi phát sau 1 tháng tuổi)
bệnh do Toxoplasma hệ thần kinh
trung ương bệnh do Toxoplasma hệ thần kinh trung ương (sau thời kỳ sơ sinh)
bệnh nấm Cryptococcus ngoài phổi, bao
gồm cả viêm màng não bệnh nấm Cryptococcus ngoài phổi, bao gồm cả viêm màng não
bệnh do phức hợp Mycobacteria avium
bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển
bệnh do Cryptosporidium mạn tính bệnh do Cryptosporidium mạn tính (có
tiêu chảy)
bệnh do Isosporia mạn tính bệnh do Isosporia mạn tính
bệnh nấm lan tỏa (bệnh do Histoplasma
ngoài phổi, Coccidioidomycosis,
Penicilliosis)
bệnh nấm lan tỏa (bệnh do các loại nấm lưu hành tại địa phương như histoplasmosis ngoài phổi, Coccidioidomycosis, Penicilliosis)
U lympho (u lympho không hodgkin não
hoặc tế bào b) U lympho (không hodgkin não hoặc tế bào b) bệnh lý thận hoặc bệnh lý cơ tim có triệu
chứng liên quan tới hiV bệnh lý thận hoặc bệnh lý cơ tim liên quan tới hiVnhiễm khuẩn huyết tát phát (bao gồm cả
do Salmonella không thương hàn)
Ung thư cổ tử cung xâm lấn
bệnh do Leishmania lan toả không
điển hình
Trang 143 Phân loại miễn dịch
Bảng 1.2 Phân loại miễn dịch ở trẻ nhiễm HIV
Suy giảm miễn
dịch liên quan đến
HIV
Tỷ lệ % tế bào CD4 (hoặc số tế bào CD4/mm 3 )
≤ 11 tháng 12 - 35 tháng 36 - 59 tháng ≥ 5 tuổi
không suy giảm > 35 % > 30 % > 25 % > 500 tế bào/mm3
suy giảm nhẹ 30 - 35 % 25 - 30 % 20 - 25 % 350-499 tế bào/mm3
suy giảm tiến triển 25 - 29 % 20 - 24 % 15 - 19 % 200 - 349 tế bào/mm3
suy giảm nặng < 25 %< 1500 tế
bào/mm3
< 20 %
< 750 tế bào/mm3
< 15 %
< 350 tế bào/mm3
< 15%
< 200 tế bào/mm3
Trang 15Chương ii CHẨN ĐOÁN NHiỄM Hiv
1 Đối tượng cần xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV
sàng, nhưng không phát hiện được nguyên nhân gây bệnh hoặc có các triệu chứng gợi ý nhiễm HIV từ giai đọan lâm sàng 2 đến giai đoạn lâm sàng 4 của người lớn và trẻ em
kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân )
2 Các mô hình cung cấp dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV
3 Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em trên 18 tháng tuổi
Áp dụng chiến lược III để xét nghiệm chẩn đoán HIV
Quy trình thực hiện:
Trang 16-Người được tư vấn đồng ý xét nghiệm HIV và được lấy mẫu máu
để xét nghiệm HIV
âm tính, cần tư vấn và trả lời kết quả cho khách hàng/người bệnh là kết quả xét nghiệm HIV âm tính (lưu ý giai đoạn cửa số và đối với khách hàng có yếu tố nguy cơ cần
tư vấn lấy mẫu xét nghiệm lại)
dương tính, chưa trả kết quả cho khách hàng, mẫu máu cần làm các xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV
vị được phép của Bộ Y tế về khẳng định các trường hợp HIV dương tính
thể kháng HIV, tư vấn và trả lời kết quả cho khách hàng/người bệnh là kết quả âm tính (lưu ý giai đoạn cửa số và đối với khách hàng có yếu tố nguy cơ cần tư vấn lấy mẫu xét nghiệm lại)
mặt của kháng thể kháng HIV, tư vấn và trả lời kết quả cho khách hàng/người bệnh là không xác định, hẹn xét nghiệm lại sau 14 ngày
tư vấn sau xét nghiệm, trả kết quả dương tính và chuyển gửi khách hàng đến dịch vụ phù hợp bao gồm điều trị ARV
4 Chẩn đoán sớm nhiễm HIV ở trẻ em dưới 18 tháng tuổi
Thực hiện xét nghiệm PCR phát hiện acid nucleic của HIV (DNA/RNA) để khẳng định nhiễm HIV cho trẻ dưới 18 tháng tuổi, bao gồm:
tuổi hoặc ngay sau đó càng sớm càng tốt
Trang 17-Trẻ có dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ nhiễm HIV và trẻ được chẩn đoán lâm sàng bệnh HIV/AIDS nặng và có kháng thể kháng HIV dương tính.
Thực hiện tư vấn/cung cấp thông tin trước và tư vấn sau xét nghiệm chẩn đoán sớm nhiễm HIV cho người chăm sóc trẻ
Quy trình thực hiện chẩn đoán sớm nhiễm HIV ở trẻ em dưới 18 tháng tuổi
HIV cho người chăm sóc trẻ
- (DBS) gửi làm xét nghiệm PCR
chứng nghi nhiễm HIV: xét nghiệm sàng lọc kháng thể kháng HIV trước; nếu kết quả dương tính, lấy mẫu DBS gửi làm xét nghiệm PCR
dương tính: xem phụ lục 1 “Quy trình chẩn đoán sớm nhiễm HIV ở trẻ dưới 18 tháng tuổi” và chương 3, mục 3.4.2 “Chăm sóc, theo dõi trẻ phơi nhiễm với HIV dưới 18 tháng tuổi”
Trang 18Chương iii CHĂM SÓC vÀ ĐiỀU TRỊ NGƯỜi NHiỄM Hiv
1 Đánh giá lâm sàng, xét nghiệm ở người nhiễm HIV tại lần khám đầu và khi tái khám
Nội dung đánh giá Lần đầu đăng ký Bắt đầu điều trị
Tiền sử lao, bệnh liên quan
Trẻ: DPLTMC, phát triển thể
nghiện ma túy, MsM, mại
6 tháng, hoặc khi cần thiết
Trang 19Nội dung đánh giá Lần đầu đăng ký Bắt đầu điều trị
Xét nghiệm
kháng nguyên Cryptococcus, nếu
CD4 < 100 tế bào/mm3 + Trước đó chưa Xn
Xét nghiệm CD4 + Xn trước đó 6 tháng 6-12 tháng, hoặc khi cần thiếtTải lượng hiV nếu có điều kiện 6 tháng, sau đó 12 tháng/1 lần hoặc khi
nghi thất bại điều trịkhám lâm sàng
Mỗi lần tái khám; nếu điều trị aRV thì phân loại theo GĐLs hiện tại và ký hiệu “T” trước GĐLs
Tác dụng phụ của thuốc Mỗi lần tái khám hoặc khi có bất thường
Các bệnh không lây nhiễm + + Mỗi lần tái khám hoặc khi có bất thườngDinh dưỡng, phát triển, đặc biệt ở
Đánh giá và hỗ trợ tuân thủ điều trị
Tư vấn TTĐT + + Mỗi lần lĩnh thuốc, tái khám hoặc khi cần thiếtĐánh giá TTĐT và hỗ trợ TTĐT nếu
Trang 202 Điều trị ARV cho người lớn và trẻ nhiễm HIV
2.1 Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV cho người lớn và trẻ nhiễm HIV
Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV theo quyết định số 3047/QĐ-BYT ngày 22/7/2015
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV
người lớn và
trẻ ≥ 5 tuổi
Điều trị aRV khi số CD4 ≤ 500 tế bào/mm3
Điều trị aRV không phụ thuộc số CD4 đối với các trường hợp:
-GĐLs 3 hoặc 4 hoặc mắc bệnh lao
-người nhiễm hiV có đồng nhiễm hbV có chỉ định điều trị viêm gan
vi rút b
-người nhiễm hiV sinh sống tại khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
-người nhiễm hiV trên 50 tuổi
-Phụ nữ có thai và cho con bú nhiễm hiV
-người nhiễm hiV có vợ hoặc chồng/người tình chưa nhiễm hiV
-người nhiễm hiV thuộc các quần thể nguy cơ bao gồm: người tiêm chích ma túy, phụ nữ bán dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới
2.2 Chuẩn bị điều trị ARV
gan (ALT/AST)
vấn đề tương tác thuốc
trị ARV, thời gian điều trị
Trang 21-Thảo luận với người bệnh về sự sẵn sàng điều trị, lịch tái khám, lĩnh thuốc theo quy định.
pháp hỗ trợ tuân thủ điều trị ARV: chuông điện thoại, hộp chia thuốc, người hỗ trợ
luận với người chăm sóc trẻ về bộc lộ tình trạng nhiễm HIV cho trẻ khi đến tuổi vị thành niên
toàn, điều trị methadone, không dùng chung bơm kim tiêm
2.3 Các phác đồ điều trị ARV bậc 1
Bảng 3.2 Phác đồ điều trị ARV bậc 1 Phác đồ điều trị Các thuốc thay thế
-nếu có chống chỉ định abC thay bằng aZT
-nếu tiền sử có tâm thần hoặc không dung nạp được EFV thì chỉ định nVP
Liều sử dụng các thuốc ARV: Xem phụ lục 3, 4, 5 và 6
3 Theo dõi điều trị ARV
3.1 Theo dõi tuân thủ điều trị (TTĐT)
Tuân thủ điều trị ARV cần thiết để (1) ức chế sự nhân lên của vi rút
và cải thiện tình trạng lâm sàng và miễn dịch; (2) giảm nguy cơ xuất hiện kháng thuốc ARV; và (3) giảm nguy cơ lây truyền HIV
Trang 22Theo dõi tuân thủ một cách hiệu quả đòi hỏi kết hợp các cách tiếp cận dựa trên hoàn cảnh cụ thể của người bệnh, cơ sở chăm sóc và điều trị.
Bảng 3.3 Đánh giá tuân thủ liên tục cho người điều trị ARV
Tự báo cáo hỏi người bệnh, người chăm sóc tái khám
hàng tháng các câu hỏi khi lĩnh thuốc, khi
tái khám:
-Có quên uống thuốc trong tuần?
-Có quên uống thuốc trong 2 tuần?
-Có quên uống thuốc trong tháng qua?
-Có tác dụng phụ khi uống thuốc?
-Xử trí khi quên thuốc?
-Tình trạng sức khỏe?
Tìm hiểu các lý do, rào cản và
tư vấn hỗ trợ TTĐT
Tư vấn về tầm quan trọng của việc nhớ và/hoặc ghi nhận các liều thuốc aRV và khuyến khích người bệnh báo cáo đúng về không TTĐT tốt để có biện pháp hỗ trợ TTĐT
số thuốc
aRV hỏi và đếm số thuốc aRV còn lại khi lĩnh thuốc, tái khám Tìm các lý do, rào cản và tư vấn hỗ trợ TTĐT.Lâm sàng Đánh giá cân nặng, sự phát triển về thể
chất và tinh thần với trẻ em
sàng lọc lao, phát hiện dấu hiệu nTCh
nếu xuất hiện bệnh GĐLs 3, hoặc 4 cần xem xét thất bại điều trị, đồng thời đánh giá
và hỗ trợ TTĐT
CD4 Đánh giá kết quả CD4 tại 2 thời điểm liên
tiếp (xu hướng diến biến CD4) nếu CD4 giảm thì tìm hiểu lý do và tư vấn nhóm/cá nhân
về TTĐT Xem xét thất bại điều trị về miễn dịch.Tải lượng
hiV nếu có điều kiện, làm tải lượng hiV thường quy để đánh giá hiệu quả điều
trị và tuân thủ điều trị; kết hợp các biện
pháp khác để đánh giá TTĐT
Tải lượng hiV trên ngưỡng phát hiện, đặc biệt trên ngưỡng ức chế (1000 bản sao/ml), cần đánh giá lại và
tư vấn củng cố TTĐT Xem xét thất bại điều trị về vi rút học
Trang 233.2 Các can thiệp tăng cường tuân thủ điều trị ARV
sở điều trị
thuốc, hậu quả của kháng thuốc và những khó khăn khi tiếp cận thuốc bậc 2 và bậc 3 nếu thất bại điều trị phác đồ bậc 1:
lần
phác đồ bậc 2
hỗ trợ người bệnh TTĐT không tốt
Trang 24Bảng 3.4 Các khó khăn, rào cản cụ thể và giải pháp hỗ trợ người bệnh
Rào cản liên quan đến người bệnh
Rào cản từ phía người hỗ trợ/chăm sóc
Rào cản hệ thống y tế, kinh tế, tâm lí xã hội
- Độc tính của thuốc
- Tính chất phức tạp của phác đồ điều trị;
+ Nhiều thuốc, viên quá to
+ Thường xuyên phải điều chỉnh liều với trẻ em
- Chế độ ăn khi uống thuốc
- Khó uống LPV/r: có vị cay
- Uống suốt đời
- Chuẩn bị sẵn sàng trước điều trị, cung cấp kiến thức phát hiện và xử trí ban đầu, tác dụng bất lợi
và khi nào thì quay lại cơ sử điều trị.
- Nhấn mạnh về ý nghĩa tuân thủ liên tục, hậu quả của bỏ thuốc.
- Động viên uống thuốc.
- Sử dụng các dạng thuốc phối hợp, thuốc hòa tan.
- Cắt/nghiền và trộn thuốc với thức ăn/nước.
- Dụng cụ nhắc uống thuốc phù hợp, dùng tin nhắn
- Gắn lịch uống thuốc với hoạt động hàng ngày
- Khó khăn về đi lại: điều trị ARV tại xã, phường
- PNMT và sau sinh: tăng cường tư vấn, hỗ trợ
- Thảo luận với người chăm sóc trẻ:
+ Cắt/nghiền và trộn thuốc với thức ăn/nước + Bộc lộ tình trạng nhiễm HIV cho trẻ + Lịch uống thuốc, lĩnh thuốc phù hợp với trẻ.
- Điều trị methadon, tư vấn cai rượu,
- Tư vấn, hỗ trợ chuyên khoa tâm thần
- Hỗ trợ của gia đình và giới thiệu các nhóm đồng đẳng, nhóm hỗ trợ tại cộng đồng.
- Quên uống thuốc
- Làm ăn xa, nhà ở xa nơi điều trị ARV
- Không có hứng thú uống thuốc
- PNMT và sau sinh:
+ Nôn, buồn nôn trong thai kỳ, ngại đi lại
+ Sợ bộc lộ tình trạng nhiễm HIV
- Trẻ em:
+ Không biết nuốt, không chịu uống thuốc
+ Từ chối uống thuốc ở trẻ vị thành niên
+ Lịch học trùng lịch tái khám, lĩnh thuốc
- Nghiện rượu, nghiện ma túy, trầm cảm
- Không có người hỗ trợ
- Người hỗ trợ/chăm sóc kì thị trẻ/người bệnh
- Áp lực phải chăm sóc người bị bệnh
- Trẻ mồ côi cha, mẹ, sống với ông bà
- Thường xuyên thay đổi người chăm sóc
- Người chăm sóc bị ốm hoặc không có nhà
- Tư vấn cho người hỗ trợ/chăm sóc
- Tăng cường tư vấn và cung cấp thông tin để hạn chế thái độ kỳ thị với trẻ/người bệnh
- Tìm người chăm sóc thay thế
- Giới thiệu đến các nhóm tự lực, nhóm cộng đồng, nhóm đồng đẳng, trại trẻ mồ côi
- Hệ thống y tế: dịch vụ không sẵn có, gián đoạn
thuốc điều trị, chi phí y tế, thủ tục hành chính,
thời gian chờ đợi khám bệnh, quá tải công việc
của nhân viên y tế
- Các yếu tố kinh tế, xã hội:
+ Không có tiền đi lại, không việc làm
+ Phân biệt và kỳ thị (vd: trẻ bị kỳ thị khi đi học)
+ Tự kỳ thị (lo sợ bị người khác phát hiện)
- Tăng cường mở rộng và phân cấp dịch vụ
- Khuyến khích người bệnh mua bảo hiểm y tế
- Giới thiệu cơ sở điều trị gần nơi sinh sống, điều trị tại xã phường
Trang 253.3 Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch
Bảng 3.5 Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch (HC VPHMD)
Định
nghĩa
Là hiện tượng tăng đáp ứng viêm của cơ thể liên quan đến phục hồi hệ thống miễn dịch, thể hiện là một tình trạng diễn biến lâm sàng xấu đi một cách nghịch lý (có dấu hiệu, triệu chứng của nTCh, bệnh lý trước đó dưới dạng tiềm ẩn hoặc bệnh tự miễn) sau khi bắt đầu điều trị aRV trong khi cơ thể có đáp ứng tốt về vi rút và miễn dịch (giảm tải lượng hiV và tăng CD4).Tần suất
xuất hiện Gặp ở 10% người lớn điều trị aRV; 25% người bệnh bắt đầu điều trị aRV với CD4 < 50 tế bào/mm3 hay GĐLs 3, 4.Thời gian hC VPhMD hay gặp từ tuần thứ 2 -12 sau khi điều trị aRV, có thể muộn hơn
Dấu hiệu
và triệu
chứng
hC VPhMD xuất hiện dưới hai dạng:
-Các triệu chứng của một bệnh đã được chẩn đoán và điều trị trước đó diễn biến nặng lên một cách nghịch thường sau khi bắt đầu điều trị aRV, hoặc:
-bộc lộ tình trạng một bệnh nTCh sau khi bắt đầu aRV
Lao: hay gặp nhất gây hC VPhMD, thường xuất hiện sau 2 tháng điều trị aRV
-hC VPhMD nghịch thường: các triệu chứng lao xấu đi nghịch thường ở người bệnh đã đáp ứng tốt với điều trị lao trước khi điều trị aRV
-hC VPhMD bộc lộ: các triệu chứng lao xuất hiện sau khi bắt đầu điều trị aRV ở người bệnh trước đó không có biểu hiện lao
-hC VPhMD do bCG có thể gặp ở trẻ tiêm bCG sau điều trị aRV: bệnh bCG tại chỗ (áp-xe nơi tiêm), viêm hạch khu trú bên tiêm hoặc bệnh lan tỏa.Các biểu hiện của căn nguyên khác:
-Viêm màng não do nấm Cryptococcus
-Viêm võng mạc do CMV: có thể gây giảm, mất thị lực
-Viêm gan vi rút b, C: tăng men gan, có thể vàng da
-hC VPhMD khác: viêm não chất trắng đa ổ tiến triển, zona, bệnh nấm Penicillium, PCP, vảy nến, rụng tóc, viêm tuyến giáp,…
-Loại trừ tác dụng phụ của thuốc, biểu hiện nTCh mới
-Loại trừ thất bại điều trị ở người bệnh điều trị aRV sau 6 tháng
Xử trí
-Tiếp tục điều trị aRV và điều trị các nTCh bị bộc lộ
-hấu hết triệu chứng của hC VPhMD có thể diến biến tốt, trường hợp nặng phải điều trị corticoid (methyl-prednison 0,5-1mg/kg/ngày trong 5-10 ngày)
Trang 26Bảng 3.6 Chẩn đoán phân biệt HCVPHMD và các biểu hiện lâm sàng
trong 6 tháng đầu điều trị ARV Triệu chứng thuốc điều trị dự phòng NTCH Tác dụng phụ của ARV hay HC VPHMD
buồn nôn,
nôn
Do aZT, tự hết trong 2 tuần
Cotrimoxazol hay inh
hC VPhMD do viêm gan vi rút b
và C có thể kèm vàng da
Đau bụng, và/
hoặc vàng da Do nVP (và ít gặp hơn là EFV) Cotrimoxazol hay inh hC VPhMD do viêm gan vi rút b, C nếu có buồn nôn, nôn và vàng da
Đau đầu Có thể do aZT; EFV, có thể kéo dài
từ 4-8 tuần thường tự hết Đánh giá có thể Toxoplasma hay viêm não do Cryptococcus.
tác dụng phụ của nVP hC VPhMD do MaC, lao, CMV, Cryptococcus neoformans, Herpes
zoster.
ho, khó thở Có thể do aRV nhóm nRTi - liên
quan đến toan lactic Liên quan đến PCP, lao, nấm hay viêm phổi do vi khuẩn trong hC
VPhMD
Mệt, tím tái Có thể do aZT , thường xuất hiện
4 - 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị hC VPhMD do MaC nếu có mệt, sốt hay thiếu máu.ban da, ngứa Có thể do nVP hay abC, thường
4.1 Theo dõi điều trị ARV và phát hiện thất bại điều trị
Theo dõi đáp ứng lâm sàng:
NTCH mới, tái phát
chuẩn chẩn đoán thất bại điều trị phác đồ bậc 1”
Trang 27Theo dõi đáp ứng miễn dịch: xét nghiệm CD4 định kỳ hoặc khi cần thiết
đặc biệt là giữa 2 lần xét nghiệm CD4 liên tiếp Tư vấn TTĐT khi
chuẩn chẩn đoán thất bại điều trị phác đồ bậc 1”
Theo dõi tải lượng hIV:
trị ARV, qua đó đánh giá tuân thủ điều trị và phát hiện thất bại điều trị về vi rút học
tháng trở lên và có thất bại điều trị về miễn dịch và/hoặc lâm sàng hoặc có các yếu tố nguy cơ gây thất bại điều trị (Tiền
sử điều trị một hoặc hai ARV hoặc hiện tại điều trị phác đồ 3 NRTIs, điều trị NVP cùng điều trị rifampicin, gián đoạn điều trị ARV, sử dụng NVP liều đơn ở trẻ trong DPLTMC…)
điểm 6 tháng sau điều trị và sau đó 12 tháng một lần để phát hiện sớm thất bại điều trị
bại điều trị”
Trang 284.2 Chẩn đoán thất bại điều trị
Bảng 3.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán thất bại điều trị phác đồ bậc 1 Phân loại Tiêu chuẩn chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt
miễn dịch người lớn và trẻ > 10 tuổi: CD4 giảm dưới mức trước khi điều trị
hoặc CD4 < 100 tế bào/mm3 trong
2 lần Xn liên tiếp (cách nhau 6
bào/mm3 hoặc < 10% trong 2 lần
Xn liên tiếp (cách nhau 6 tháng)
CD4 giảm có thể do các yếu tố khác:
-Lỗi do xét nghiệm
-nhiễm độc thuốc/suy tuỷ xương:
sử dụng steroid, tác dụng phụ aZT
-Lao, cúm, suy dinh dưỡng, xơ gan, nhiễm khuẩn nặng
-Cần kiểm tra lại CD4 sau khi bệnh ổn định
Trang 295 Chẩn đoán thất bại điều trị và chuyển phác đồ ARV bậc 2
Người bệnh nghi thất bại
điều trị và/hoặc có yếu tố
nguy cơ thất bại điều trị
Đánh giá và điều trị NTCH (nếu có)
Đánh giá và hỗ trợ tích cực tuân thủ điều trị
Xét nghiệm tải lượng HIV*
Tải lượng HIV
Tải lượng HIV
Chuyển phác đồ bậc 2 Củng cố tuân thủ điều trị Hội chẩn
Đánh giá lại tuân thủ điều trị
Xét nghiệm lại tải lượng HIV sau 3 tháng **
Chưa tuân thủ điều trị Đánh giá và củng cố tuân thủ điều trị Điều trị NTCH (nếu có) Đánh giá tương tác thuốc
Hỗ trợ tuân thủ điều trị
Đảm bảo tuân thủ điều trị tốt
Người bệnh điều trị ARV được xét nghiệm tải lượng HIV thường quy
Sơ đồ 3.1 Chẩn đoán thất bại điều trị
* Nếu không có điều kiện xét nghiệm tải lượng HIV, người bệnh có thất bại lâm sàng, miễn dịch
có thể hội chẩn và chuyển phác đồ ARV bậc 2
** Nếu không có điều kiện xét nghiệm tải lượng HIV lần 2, người bệnh tuân thủ điều trị tốt: hội chẩn và chuyển phác đồ bậc 2
Trang 306 Phác đồ điều trị ARV bậc 2
6.1 Phác đồ điều trị ARV bậc 2 ở người lớn và trẻ em
người lớnPhác đồ điều trị aRV bậc 1 đã thất bại Chuyển phác đồ điều trị aRV bậc 2
Trẻ emLứa tuổi Phác đồ điều trị aRV bậc 1 Phác đồ điều trị aRV bậc 2
trì phác đồ hiện tại và tăng cường tuân thủ cho trẻ Khi trẻ được
3 tuổi, chuyển sang phác đồ bậc 2 theo hướng dẫn Có thể sử dụng ATV/r là thuốc thay thế cho LPV/r ở trẻ trên 6 tuổi
không dung nạp hoặc tác dụng phụ không được coi là thất bại điều trị
6.2 Theo dõi điều trị phác đồ ARV bậc 2
Theo dõi về lâm sàng và xét nghiệm tương tự như phần theo dõi điều trị phác đồ ARV bậc 1
Lưu ý các tương tác thuốc khi dùng PI/r (đặc biệt là PI với thuốc rifampicin); xem phần tương tác thuốc ARV và các thuốc khác bảng 3.10 “Tương tác giữa thuốc ARV và các thuốc khác” hoặc trên trang www.hiv-druginteraction.org
Trang 317 Phác đồ điều trị ARV bậc 3
Chẩn đoán thất bại phác đồ ARV cũng dựa trên các tiêu chuẩn dựa vào tiêu chuẩn thất bại về vi rút học, thất bại về lâm sàng và thất bại về miễn dịch học và đảm bảo tuân thủ điều trị tốt
Phác đồ điều trị ARV bậc 3 là phác đồ có các thuốc mới có hoạt tính ức chế HIV cao như các thuốc ARV nhóm ức chế tích hợp, NNRTI và
PI thế hệ hai như darunavir/ritonavir, etravirin và raltegravir - xem liều lượng thuốc tại phụ lục 2 “Một số thuốc ARV mới và dạng phối hợp thuốc ARV mới”
8 Theo dõi độc tính của các thuốc ARV
Theo dõi độc tính của các thuốc ARV
Tư vấn về độc tính của các thuốc ARV, hướng xử trí khi có độc tính thông thường khi bắt đầu điều trị ARV
Hỏi người bệnh, khám lâm sàng, xét nghiệm để phát hiện độc tính khi lĩnh thuốc, tái khám
Bảng 3.8 Xét nghiệm định kỳ theo dõi độc tính của thuốc ARV
Định kỳ sau 6 tháng điều trị
Định kỳ sau 12 tháng điều trị
Bất cứ khi nào nếu nghi ngờ có tác dụng phụ
Trang 32Xử trí độc tính của thuốc ARV
Đánh giá mức độ ngộ độc thuốc (Xem phụ lục 7a và 7b “Phân độ tác dụng phụ của các thuốc ARV ở người lớn và trẻ em”) và điều trị triệu chứng
Đánh giá các thuốc hiện sử dụng đồng thời và xem xét độc tính gây ra do 1 hay nhiều loại thuốc ARV hay thuốc khác và các yếu tố nguy
cơ kèm theo
Tư vấn về tuân thủ điều trị khi xảy ra độc tính
Thay đổi thuốc kịp thời tùy mức độ và có chỉ định tại bảng 3.9
“Độc tính và xử trí độc tính của các thuốc ARV”
Trang 379 Tương tác giữa thuốc ARV và các thuốc khác
Trang 3910 Chăm sóc, điều trị ARV cho phụ nữ nhiễm HIV mang thai, cho con bú và quản lý trẻ phơi nhiễm HIV
Trang 40hoặc Con uống lại hoặc tiếp tục
3, chấp thuận điều trị ARV để DPLTMC và từ chối điều trị ARV lâu dài, thì chỉ được