Tổng sản phẩm trong tỉnh GRDP bình quân đầu người qui USD theo tỷ giá hối đoái a Khái niệm, nội dung Tổng sản phẩm trong tỉnh GRDP bình quân đầu người là chỉ tiêu thống kê được tính
Trang 1TỔNG CỤC THỐNG KÊ
CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ
TÀI LIỆU
KHÁI NIỆM, CÁCH HIỂU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI
SỬ DỤNG TRONG VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2015 - 2020
Phú Thọ, ngày 20 tháng 01 năm 2015
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Huy Lương
Trang 2KHÁI NIỆM, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI
SỬ DỤNG TRONG VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ CÁC CẤP
NHIỆM KỲ 2015 - 2020
A VỀ KINH TẾ
1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân
a) Khái niệm, nội dung
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân (dGRDP) là tỷ lệ phần trăm tăng bình quân của tổng sản phẩm trong 1 thời kỳ (một số năm) nhất định dGRDP được tính theo giá so sánh (hiện nay là giá so sánh 2010)
b) Công thức tính
dGRDP (%) = ( ) × 100 − 100
dGRDP: tốc độ tăng GRDP bình quân thời kỳ (từ sau năm gốc so sánh –
năm thứ nhất đến năm thứ n)
GRDPn: GRDP theo giá so sánh năm cuối (năm thứ n) của thời kỳ nghiên cứu;
GRDPo: GRDP theo giá so sánh năm gốc so sánh của thời kỳ nghiên cứu; n: Số năm tính từ năm lấy làm gốc so sánh đến năm báo cáo
2 Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người (qui USD theo
tỷ giá hối đoái)
a) Khái niệm, nội dung
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người là chỉ tiêu thống
kê được tính bằng cách lấy tổng sản phẩm trong tỉnh chia cho dân số trung bình trong năm của tỉnh Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người có thể tính theo giá thực tế, giá so sánh, theo nội tệ hoặc quy ra ngoại tệ
Tổng sản phẩm trong tỉnh tính theo ngoại tệ là chỉ tiêu phản ánh tổng sản phẩm trong tỉnh được quy ra ngoại tệ Có hai phương pháp quy đổi ra ngoại tệ: Phương pháp quy đổi theo tỷ giá hối đoái và phương pháp quy đổi theo sức mua tương đương
Trang 33 Kết quả xây dựng tỉnh công nghiệp so với chuẩn tỉnh công nghiệp
a) Khái niệm, nội dung
Kết quả xây dựng tỉnh công nghiệp so với chuẩn tỉnh công nghiệp là số
điểm đạt được trong năm hoặc số điểm lũy kế theo thang 100 điểm (đã được
Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ nghiên cứu áp dụng để đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII về xây dựng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp)
Bộ tiêu chí tỉnh công nghiệp áp dụng đối với Phú Thọ gồm 10 chỉ tiêu, tương ứng với số điểm như sau:
1) GRDP bình quân đầu người ≥ 3.000 USD (tối đa được 20 điểm);
2) Cơ cấu GRDP (theo giá thực tế): Dịch vụ chiếm trên 35,0%; Công nghiệp – Xây dựng chiếm trên 50,0%; Nông nghiệp dưới 15,0% (tối đa được 10
điểm);
3) Tỷ lệ lao động đang làm việc trong ngành nông nghiệp dưới 50,0% so
với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế (tối đa được 20 điểm); 4) Chỉ số HDI trên 0,820 (tối đa được 5 điểm);
5) Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt từ 25,0% trở lên so với
tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế (tối đa được 5 điểm);
6) Số bác sĩ trên 1 vạn dân phải đạt trên 9,5 bác sĩ/1 vạn dân (tối đa được
5 điểm);
7) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quy định dưới 5,0% (tối đa được 5 điểm); 8) Tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh đạt trên 55,0% (tối đa được 5 điểm); 9) Tỷ lệ dân số thành thị chiếm trên 30,0% dân số (tối đa được 10 điểm); 10) Kết quả xây dựng nông thôn mới, tối đa được 15 điểm, cụ thể:
Trang 410.1) Khi có 100,0% huyện trong tỉnh đều đạt chuẩn huyện nông thôn mới
(tối đa được 5 điểm);
10.2) Khi có từ 210 xã (bằng 85,0 % tổng số xã) trở lên đạt chuẩn xã nông thôn mới (đạt 19/19 chỉ tiêu), (tối đa được 10 điểm)
Qui ước: Thời điểm đạt trên 85 điểm là thời điểm Phú Thọ cơ bản trở
thành tỉnh công nghiệp; thời điểm đạt đủ 100 điểm là thời điểm đánh dấu Phú Thọ hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn của một tỉnh công nghiệp
b) Phương pháp tính
Chỉ tiêu 1: Số điểm được xác định tương ứng với mức độ đạt được so với
giá trị của chỉ tiêu
Chỉ tiêu 2: Cứ tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản giảm 1,0% tương
ứng được tính 0,118 điểm
Chỉ tiêu 3: Cách xác định điểm tương tự như chỉ tiêu 2, với tỷ trọng lao
động nông lâm nghiệp, thủy sản giảm 1,0% tương ứng với 0,4 điểm
Chỉ tiêu 4: Số điểm được xác định tương ứng với mức độ đạt được so với
giá trị của chỉ tiêu 4
Chỉ tiêu 5: Số điểm được xác định tương ứng với mức độ đạt được so với
giá trị của chỉ tiêu 5
Chỉ tiêu 6: Số điểm được xác định tương ứng với mức độ đạt được so với
giá trị của chỉ tiêu 6
Chỉ tiêu 7: Cách xác định điểm tương tự như chỉ tiêu 2, với tỷ lệ hộ nghèo
cứ giảm 1,0% tương ứng với 0,053 điểm
Chỉ tiêu 8: Số điểm được xác định tương ứng với mức độ đạt được so với
giá trị của chỉ tiêu 8
Chỉ tiêu 9: Số điểm được xác định tương ứng với mức độ đạt được so với
giá trị của chỉ tiêu
Chỉ tiêu 10.1 và chỉ tiêu 10.2: Số điểm được xác định tương ứng với mức
độ đạt được so với giá trị của từng chỉ tiêu
Trang 54 Giá trị tăng thêm bình quân đầu người (giá thực tế)
a) Khái niệm, nội dung
Giá trị tăng thêm bình quân đầu người là chỉ tiêu thống kê biểu thị giá trị tăng thêm trong năm tính bình quân cho 1 người và được tính bằng cách lấy giá trị tăng thêm chia cho dân số trung bình trong năm
b) Công thức tính
GTTT bình quân đầu người
Theo giá thực tế =
GTTT (Theo giá thực tế)Dân số trung bình năm
5 Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập bình quân đầu người của địa phương thường được sử dụng để phản ánh mức đời sống, thu nhập bình quân của một người dân trong một địa phương (tỉnh, huyện hoặc xã) trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người được xác định bằng Tổng quĩ thu
nhập (tổng thu sau khi đã trừ đi các khoản chi phí tương ứng với tổng thu) của
toàn bộ lao động, hộ gia đình trong năm trên địa bàn tỉnh (huyện/xã) chia (:) cho dân số trung bình của tỉnh (huyện/xã) trong năm nghiên cứu
Tổng quĩ thu nhập của tỉnh (huyện/xã) là tổng cộng toàn bộ thu nhập của
tất cả lao động, hộ dân cư (sau đây viết chung là hộ) trong tỉnh (huyện/xã) Quĩ
thu nhập của tỉnh (huyện/xã) thường được hiểu theo hai phạm vi sau đây:
- Phạm vi thứ nhất, Quĩ thu nhập của tỉnh (huyện/xã) là tổng cộng thu
nhập từ tất cả các hoạt động kinh tế (TNKT) của hộ trong năm nghiên cứu và được tính toán theo công thức sau:
TNKT = LUONG + TNHH
Trong đó: Tổng thu nhập từ các hoạt động kinh tế hợp pháp (bao gồm:
SXKD và cả sản xuất mang tính tự sản, tự tiêu) của các lao động trong tỉnh
(huyện/xã) (ký hiệu là: TNKT) bao gồm: Tổng cộng toàn bộ số tiền và giá trị
hiện vật của lao động thu được trong thời kỳ (năm) nghiên cứu, như: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, tiền ăn ca, tiền đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp và đóng công đoàn phí do chủ sử dụng lao động chịu trách nhiệm đóng góp cho người lao động, tiền do BHXH chi trả nghỉ ốm đau, thai sản, cho người lao động (ký hiệu là: LUONG)
Thu nhập hỗn hợp (ký hiệu là: TNHH) bao gồm tiền và giá trị hiện vật thu
từ SXKD của các hộ dân cư, các trang trại, các doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh (huyện/xã) sau khi lấy tổng thu từ SXKD trừ đi tổng chi phí SXKD (gồm chi nguyên nhiên vật liệu; chi dịch vụ thuê ngoài; thuế, phí phải nộp, ) tương ứng với phạm vi thu từ SXKD của các đơn vị đó trong năm
Trang 6- Phạm vi thứ hai, Quĩ thu nhập của tỉnh (huyện/xã) bao gồm tổng thu
nhập từ các hoạt động kinh tế của hộ (TNKT) cộng (+) với các khoản thu nhập khác (ký hiệu là: TNK) không từ hoạt động kinh tế của hộ, như: thu nhập từ tiền lương hưu, tiền trợ cấp các loại, tiền bảo trợ xã hội hàng tháng, các khoản thu của hộ do các cá nhân, tổ chức khác cho, biếu, tặng, mừng, lãi tiền gửi tiết kiệm, Ký hiệu Quĩ thu nhập theo phạm vi này là “TONGTN”, khi đó Tổng thu nhập được tính theo công thức sau:
TONGTN = TNKT + TNK
6 Tốc độ tăng bình quân Giá trị tăng thêm (giá so sánh 2010)
a) Khái niệm, nội dung
Tốc độ tăng Giá trị tăng thêm bình quân là tỷ lệ phần trăm tăng bình quân của Giá trị tăng thêm trong 1 thời kỳ nhất định Tốc độ tăng Giá trị tăng thêm
bình quân được tính theo giá so sánh (hiện nay là giá so sánh 2010)
GTTTo: GTTT theo giá so sánh của năm được lấy làm gốc so sánh;
n: Số năm tính từ năm lấy làm gốc so sánh đến năm báo cáo
7 Giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Khái niệm, nội dung
Giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch
vụ đưa ra nước ngoài, làm giảm nguồn của cải vật chất của đất nước Giá trị xuất
khẩu hàng hóa được tính theo giá FOB (Free on Board) là giá giao hàng tại biên
giới Việt Nam, được tính cho một thời kỳ nhất định, theo một loại tiền thống nhất là đô la Mỹ
Trang 7Hàng hoá xuất khẩu gồm toàn bộ hàng hoá có xuất xứ trong nước và hàng tái xuất, được đưa ra nước ngoài, làm giảm nguồn của cải, vật chất trong nước, trong đó:
- Hàng có xuất xứ trong nước: là hàng hoá được khai thác, sản xuất, chế biến trong nước theo qui tắc xuất xứ của Việt Nam;
- Hàng tái xuất: là những hàng hoá Việt Nam đã nhập khẩu, sau đó lại xuất khẩu nguyên dạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hoá, trừ những hàng hóa tạm nhập khẩu dưới sự kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan và phải tái xuất theo các qui định của pháp luật
b) Phương pháp tính
Gồm giá trị của các hàng hóa thuộc phạm vi thống kê xuất khẩu, được các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu
ra nước ngoài, trong đó:
- Xuất khẩu trực tiếp: doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, ký kết và thực
hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa của mình (hoặc của doanh nghiệp khác ủy
quyền) với khách hàng nước ngoài
- Ủy thác xuất khẩu: doanh nghiệp không trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với nước ngoài mà ủy thác cho doanh nghiệp khác ký kết, xuất khẩu hộ và chi trả phí ủy thác xuất khẩu cho doanh nghiệp đó
8 Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội
a) Khái niệm, nội dung
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là toàn bộ tiền vốn bỏ ra (chi ) để làm tăng hoặc duy trì năng lực sản xuất và nguồn lực để nâng cao mức sống vật chất
và tinh thần của toàn xã hội trong một thời kỳ nhất định
b) Phương pháp tính
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bao gồm các nội dung sau đây:
(1) Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định: là chi phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định, bao gồm vốn đầu tư xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc, mua sắm tài sản cố định không qua xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn tài sản
cố định (tức là những chi phí bằng tiền để mở rộng, xây dựng lại, khôi phục
Trang 8hoặc nâng cấp năng lực sản xuất của tài sản cố định của nền kinh tế) Toàn bộ
chi phí cho việc thăm dò, khảo sát thiết kế và qui hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư cũng như chi phí lắp đặt máy móc thiết bị cũng được tính vào khoản mục này
(2) Vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động: là chi phí duy trì và phát triển sản xuất bao gồm vốn đầu tư mua nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản Đây là khoản vốn lưu động được bổ sung trong kỳ nghiên cứu
(3) Vốn đầu tư phát triển khác: bao gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội Sự phát triển của xã hội ngoài yếu
tố làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động còn bao gồm các yếu tố làm tăng nguồn lực khác như: nâng cao dân trí, tăng cường phúc lợi xã hội, cải thiện môi trường sinh thái, hỗ trợ các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển khác như chương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình; Chương trình bảo vệ động vật quý hiếm; Chương trình phổ cập giáo dục, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; Chương trình xóa đói giảm nghèo; v.v
8.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện
a) Khái niệm, nội dung
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ những chi phí được biểu hiện thành tiền dùng cho việc xây mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: chi phí khảo sát, quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư và thiết kế; chi phí xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các khoản chi phí khác ghi trong tổng dự toán
b) Phương pháp tính
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cấu thành gồm 3 nội dung sau:
- Vốn đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị (vốn xây lắp): Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị của công trình: chi phí xây dựng công trình, chi phí lắp đặt máy móc, thiết bị vào vị trí công trình, chi phí hoàn thiện công trình
Trang 9- Vốn đầu tư mua sắp máy móc, thiết bị (vốn thiết bị): Phần vốn đầu tư
xây dựng cơ bản chi cho việc mua sắm máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định hiện hành, bao gồm: giá trị thiết bị, máy móc, dụng cụ, khí cụ, gia súc được coi là tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bảo quản, gia công, kiểm tra máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí
cụ trước khi đưa vào lắp đặt Vốn thiết bị bao gồm cả giá trị mua sắm thiết bị máy móc cần lắp đặt và thiết bị máy móc không cần lắp đặt
- Chi phí khác: Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản không thuộc vốn xây lắp
và vốn thiết bị, bao gồm: chi phí tư vấn, đầu tư khảo sát, thiết kế, chi quản lý, chi giải phóng mặt bằng, chi đào tạo lao động tiếp nhận và vận hành công trình, các khoản chi khác
9 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là khối lượng vốn đầu tư thực tế
trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quí, năm,…) do các nhà đầu tư nước ngoài đã chi ra để xây dựng các công trình, nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị nhằm triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi dự án đã được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép
10 Thu ngân sách Nhà nước từ hoạt động SXKD trên địa bàn
Thu ngân sách nhà nước từ hoạt động SXKD trên địa bàn (tỉnh, huyện, xã) là toàn bộ các khoản nộp vào ngân sách nhà nước của các đơn vị, cơ sở hoạt động SXKD thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn (tỉnh, huyện, xã) trong một thời kỳ nhất định (tháng, quí, năm,…)
11 Tỷ lệ thu ngân sách (từ SXKD) so với tổng chi ngân sách
Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước (từ SXKD) so với tổng chi ngân sách của
một đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã) được xác định bằng cách lấy tổng thu ngân sách Nhà nước từ hoạt động SXKD chia (:) tổng chi ngân sách của đơn vị hành chính đó trong một năm nhất định
Trang 1012 Cơ cấu Giá trị tăng thêm (giá thực tế)
a) Khái niệm, nội dung
Cơ cấu giá trị tăng thêm (theo giá thực tế) là tỷ trọng (%) giá trị tăng thêm của từng ngành (hoặc nhóm ngành) kinh tế so với tổng giá trị tăng thêm được tạo
ra trên địa bàn tỉnh, huyện trong một thời gian nhất định (6 tháng, năm,…)
b) Công thức tính
Tỷ trọng GTTT Nông, Lâm nghiệp
và Thủy sản (%)
=
GTTT của khối ngành Nông, lâm nghiệp và Thủy sản (Theo giá thực tế)Tổng GTTT trên địa bàn(Theo giá thực tế)
a) Khái niệm, nội dung
Số lượt khách lưu trú tại các khu, điểm du lịch trong phạm vi một địa phương là số lượt khách đến thuê buồng, giường nghỉ tại các cơ sở lưu trú trong địa phương đó, kể cả lượt khách nghỉ trong ngày và lượt khách nghỉ qua đêm
b) Phương pháp tính
- Khách nghỉ qua đêm: Là những khách ngủ lại ít nhất một đêm tại các cơ
sở lưu trú trong phạm vi địa phương
- Khách nghỉ trong ngày: Là những khách không nghỉ qua đêm tại bất kỳ một cơ sở lưu trú nào trong phạm vi địa phương
14 Giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân trên 1 ha đất canh tác và nuôi trồng thủy sản
a) Khái niệm, nội dung
Trang 11Giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân trên 1 hecta (ha) đất canh tác và
nuôi trồng thủy sản là toàn bộ giá trị sản phẩm chính, sản phẩm phụ trồng trọt và
sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản (trừ giá trị sản phẩm thuỷ sản nuôi lồng, bè) thu
được trong năm trên một ha đất nông nghiệp và đất nuôi trồng thuỷ sản Chỉ tiêu này được tính cho tất cả các loại hình kinh tế có sử dụng đất nông nghiệp và đất nuôi trồng thuỷ sản theo giá thực tế bình quân trên thị trường nông thôn của địa phương
Giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân trên 1 ha đất canh tác và nuôi trồng thủy sản là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất, kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi mùa vụ, luân canh tăng vụ, áp dụng các biện pháp khoa học, công nghệ mới nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
b) Phương pháp tính
Giá trị sản phẩm thu hoạch
bình quân trên 1 ha đất canh tác và nuôi trồng thủy sản
=
Tổng giá trị sản phẩm trồng trọt và sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm:
Trang 12+ Diện tích đất trồng cây hàng năm: diện tích đất dùng để trồng các loại cây nông nghiệp có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch lần đầu tiên không quá 1 năm
+ Diện tích đất trồng cây lâu năm: diện tích đất dùng để trồng các loại cây nông nghiệp có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch sản
phẩm lần đầu từ 1 năm trở lên và cho thu hoạch sản phẩm trong nhiều năm (Chú
ý: Diện tích đất trồng cây lâu năm được tính trong chỉ tiêu này là diện tích đất
sử dụng để trồng cây lâu năm tập trung)
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản: Toàn bộ diện tích mặt nước các ao, hồ, đầm, sông cụt, vũng, chuyên sử dụng cho nuôi trồng các loại thủy sản
15 Tổng sản lượng hạt lương thực
Tổng sản lượng hạt lương thực là sản lượng thóc, ngô và các loại hạt lương thực khác như kê, mì, mạch, cao lương, thực tế thu được từ sản xuất
trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
Tổng sản lượng hạt lương thực là căn cứ quan trọng cho các cơ quan quản
lý nhà nước hoạch định chính sách, xây dựng các kế hoạch sản xuất, tiêu dùng
trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu lương thực, đảm bảo an ninh lương thực
16 Cơ cấu các loại đất theo thực tế sử dụng đến 31/12 hàng năm
a) Khái niệm, nội dung
Cơ cấu các loại đất theo thực tế sử dụng đến 31/12 hàng năm là tỷ trọng diện tích của phần đất có cùng mục đích sử dụng trong tổng diện tích tự nhiên của một đơn vị hành chính, bao gồm tỷ trọng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm trong tổng diện tích tự nhiên
Cơ cấu các loại đất theo thực tế sử dụng là chỉ tiêu đánh giá hiện trạng sử dụng đất phục vụ việc quy hoạch và xây dựng kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương cũng như trên phạm vi cả nước phục vụ việc xây dựng chính sách pháp luật về đất đai;…
Trang 13b) Phương pháp tính
Tỷ lệ đất nông nghiệp
Diện tích đất thực tế có đến 31 – 12 năm N đang dùng trồng các loại cây nông nghiệp Tổng diện tích đất tự nhiên của đ a phương
100 m2 trở lên) và các loại cây nông nghiệp hàng năm
Đất trồng cây lâm nghiệp là tổng diện tích đất thuộc địa giới hành chính của địa phương có đến ngày 31-12 hàng năm thực tế đã và đang dùng để trồng các loại cây lâm nghiệp tập trung
Đất chuyên nuôi thủy sản là tổng diện tích đất thuộc địa giới hành chính của địa phương có đến ngày 31-12 hàng năm thực tế đã và đang dùng để chuyên nuôi trồng các loại thủy sản
17 Cơ cấu diện tích gieo trồng (DTGT) cây nông nghiệp hàng năm (NNHN)
a) Khái niệm, nội dung
Cơ cấu diện tích gieo trồng cây NNHN là tỷ trọng diện tích gieo trồng từng loại cây nông nghiệp hàng năm trong tổng diện tích gieo trồng các cây nông nghiệp hàng năm thuộc vụ hoặc năm sản xuất trên địa bàn từng địa phương
b) Phương pháp tính
Tỷ lệ DTDT cây lương thực
Diện tích gieo trồng cây lương thực năm N của địa phương Tổng diện tích gieo trồng cây nông nghiệp hàng năm năm N của địa phương
× 100
Cách tính tỷ lệ diện tích gieo trồng các nhóm cây nông nghiệp hàng năm khác hoặc DTGT của từng loại cây áp dụng tương tự công thức trên
Trang 14Diện tích gieo trồng cây nông nghiệp hàng năm của xã bao gồm DTGT của hộ gia đình, của trang trại, gia trại, của HTX thực tế đã gieo trồng trong vụ
Đông xuân (gồm vụ Đông và vụ Chiêm xuân), vụ Mùa hoặc cả năm (Không tính
đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của các doanh nghiệp)
18 Diện tích trồng tập trung cây công nghiệp lâu năm
a) Khái niệm, nội dung
Diện tích trồng tập trung cây công nghiệp lâu năm là diện tích trồng các loại cây công nghiệp có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch sản phẩm lần đầu từ 1 năm trở lên và cho thu hoạch sản phẩm trong nhiều
năm (Không tính những cây công nghiệp lâu năm trồng phân tán, rải rác được
quy đổi thành tập trung)
b) Phương pháp tính
Diện tích trồng tập trung cây công nghiệp lâu năm chỉ tính những diện tích trồng tập trung cây công nghiệp lâu năm hiện còn sống đến thời điểm quan sát, thuộc tất cả các loại hình kinh tế trên địa bàn
19 Diện tích trồng tập trung cây ăn quả
Khái niệm, nội dung và phương pháp tính tương tự như diện tích trồng tập trung cây công nghiệp lâu năm
Trang 15B VỀ VĂN HÓA – XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
20 Chỉ số phát triển con người (HDI)
a) Khái niệm, nội dung
Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu thống kê phản ảnh tổng hợp
sự phát triển của con người trên các phương diện: thu nhập (thể hiện qua tổng
sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người), tri thức (thể hiện qua chỉ số học vấn)
và sức khoẻ (thể hiện qua tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh)
Đây là chỉ tiêu tổng hợp được tính từ 3 chỉ số thành phần, đó là chỉ số về
mức sống (thu nhập), chỉ số về tri thức (học vấn) và chỉ số về sức khoẻ (tuổi
thọ)
GRDP bình quân đầu người được tính bằng USD theo sức mua tương
đương, tỷ lệ dân cư biết chữ, tỷ lệ người lớn đi học tính bằng phần trăm (%) và
tuổi thọ bình quân tính bằng số năm
HDI nhận giá trị từ 0-1 (HDI càng gần 1 là trình độ phát triển con người
càng cao, trái lại càng gần 0 là trình độ phát triển con người càng thấp)
b) Công thức tính
HDI = 1/3 (HDI1 + HDI2 + HDI3)
Trong đó:
HDI1 - Chỉ số GRDP bình quân đầu người;
HDI2 - Chỉ số học vấn được tính bằng cách bình quân hoá giữa chỉ số tỷ
lệ dân cư biết chữ (dân cư biết đọc biết viết) với quyền số là 2/3 và chỉ số tỷ lệ người lớn (24 tuổi trở lên) đi học với quyền số là 1/3;
HDI3 - Chỉ số tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh (kỳ vọng sống tính từ lúc
sinh)
Công thức tính các chỉ số thành phần:
HDI =lg(GRDP thực tế) − lg(GRDP min)
lg(GRDP max) − lg(GRDP min)
Trang 16Từng chỉ số về tỷ lệ biết chữ và tỷ lệ người lớn đi học được tính toán riêng biệt nhưng đều theo công thức sau:
Trong đó: T là tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh
Các giá trị tối đa (max) và tối thiểu (min) của các chỉ tiêu liên quan để tính
HDI được quy định như sau:
21 Hệ số bất bình đẳng về thu nhập (GINI)
a) Khái niệm, nội dung
Hệ số GINI dùng để biểu thị mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu
nhập Hệ số GINI (hay còn gọi là hệ số Loren) có giá trị từ 0 đến 1 và bằng tỷ số
giữa phần diện tích nằm giữa đường cong Lorenz và đường bình đẳng tuyệt đối với phần diện tích nằm dưới đường bình đẳng tuyệt đối; hệ số này chỉ ra mức bất bình đẳng của phân phối thu nhập giữa cá nhân và hệ kinh tế trong một nền kinh tế
b) Phương pháp tính
Hệ số GINI được tính dựa vào đường cong LORENZ, đường cong LORENZ được tạo bởi 2 yếu tố: Tỷ lệ thu nhập của dân cư cộng dồn và tỷ lệ dân số tương ứng cộng dồn
Trang 17Hệ số GINI là giá trị của diện tích A (được tạo bởi đường cong LORENZ
và đường thẳng 450 từ gốc tọa độ) chia cho diện tích A+B (là diện tích tam giác vuông nằm dưới đường thẳng 450 từ gốc tọa độ)
Hệ số GINI (G) được tính theo công thức sau:
G = 1 − (F − F )(Y − Y )
Trong đó:
F i - Tỷ lệ dân số cộng dồn đến người thứ i;
Y i - Tỷ lệ thu nhập cộng dồn đến người thứ i
Khi đường cong Lorenz trùng với đường thẳng 450 (đường bình đẳng
tuyệt đối) thì hệ số GINI bằng 0 (vì A=0), xã hội có sự phân phối thu nhập bình
đẳng tuyệt đối, mọi người dân có thu nhập như nhau; và khi đường cong Lorenz
trùng với trục hoành, hệ số GINI bằng 1 (vì B=0), xã hội có sự phân phối thu
nhập bất bình đẳng tuyệt đối, một người dân hưởng toàn bộ thu nhập của cả xã hội Hệ số GINI nhận giá trị từ 0 đến 1 Hệ số GINI càng gần 1 thì sự bất bình
đẳng về thu nhập trong dân cư càng lớn