1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và Tăng cường tính chống chịu vùng ven biển

136 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người hưởng lợi của dự án là các cộng đồng ven biển, các hộ lâm nghiệp tiểu điền tham gia vào quản lý rừng SFM; Ban quản lý rừng phòng hộ PFMBs ở cấp tỉnh, huyện và xã, thuộc Bộ Nông ngh

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP

Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và Tăng cường tính

chống chịu vùng ven biển

Hà Nội, tháng 12/2016

Trang 2

Đây là Báo cáo đánh giá xã hội (SA) cho Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Tăng cường tính chống chịu vùng ven biển, là một tài liệu tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu và thủ tục của Ngân hàng Thế giới (WB) Báo cáo này cung cấp các thông tin và phân tích cho việc chuẩn bị các công cụ bảo vệ an toàn, cụ thể là Khung quản lý xã hội và môi trường (ESMF), Khung chính sách tái định cư (RPF), Kế hoạch hành động Tái định cư (RAP), Khung quy hoạch dân tộc thiểu

số (EMPF), Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số (EMDP), và Khung quy trình (PF)

SA đã được tiến hành để xác định các bên liên quan và thiết lập một khuôn khổ phù hợp cho sự tham gia của chúng trong việc lựa chọn, thiết kế, thực hiện, giám sát và đánh giá dự án SA cũng nhằm mục đích xác định các lợi ích và các rủi ro có thể của dự án với sự tham gia của người dân trong vùng dự án

Báo cáo SA sử dụng các phương pháp và kỹ thuật để thu thập và phân tích thông tin về dân cư trong vùng dự án, bao gồm: thông tin thứ cấp sẵn có; và các thông tin cơ bản như bảng câu hỏi khảo sát định lượng bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên; khảo sát định tính với kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu; kết quả của các cuộc thảo luận nhóm tập trung và tham vấn cộng đồng chính thức

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU 4

1.1 Các mục tiêu dự án 4

1.2 Vùng dự án 4

1.3 Chi tiết các khu vực can thiệp của dự án 5

1.4 Người hưởng lợi của dự án 6

1.5 Các hợp phần dự án 7

1.6 Các mục tiêu và phương pháp đánh giá xã hội 8

1.6.1 Các mục tiêu và phạm vi đánh giá 8

1.6.2 Sàng lọc Dân tộc thiểu số 9

1.6.3 Phương pháp luận 9

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÁC TỈNH DỰ ÁN 13

2.1 Đặc điểm của các tỉnh dự án 13

2.2 Các điều kiện khí hậu của vùng dự án 15

2.3 Tình hình kinh tế - xã hội chung của các tỉnh dự án 16

2.3.1 Dân số 16

2.3.2 Dân tộc 17

2.3.3 Lao động và việc làm 17

2.3.4 Thu nhập 18

2.3.5 Sinh kế của người dân 19

2.3.6 Tình trạng nghèo đói 19

2.3.7 Hiện trạng sử dụng đất 20

2.3.8 Giáo dục 21

2.3.9 Cơ sở y tế 21

2.3.10 Các dịch vụ khác 22

2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng ven biển 23

2.4.1 Hệ thống giao thông 23

2.4.2 Hệ thống và các công trình đê điều 23

2.4.3 Đánh giá chung về cơ sở hạ tầng trong các khu vực ven biển 24

Trang 4

PHẦN III: CÁC KẾT QUẢ KHẢO SÁT KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG VÙNG DỰ ÁN 26

3.1 Kết quả khảo sát kinh tế-xã hội 26

3.1.1 Quy mô hộ gia đình 26

3.1.2 Phân tách giới 27

3.1.3 Nghề nghiệp 27

3.1.4 Nghèo đói 28

3.1.5 Thu nhập và chi tiêu 29

3.1.6 Giáo dục 31

3.1.7 Sức khoẻ 33

3.1.8 Cấp nước 33

3.1.9 Vệ sinh 35

3.1.10 Một số vấn đề về sinh kế và an sinh xã hội 35

3.2 Các nhóm dễ bị tổn thương 36

3.3 Giới 37

3.4 Dân tộc thiểu số (EM) 38

3.5 Quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp ở các xã dự án 39

3.5.1 Hiện trạng rừng ở các tỉnh dự án 39

3.5.2 Quyền sử dụng đất lâm nghiệp trong các xã dự án 40

3.6 Nguyên nhân chính gây mất và suy thoái rừng 42

PHẦN IV: CƠ CẤU THỰC HIỆN DỰ ÁN 44

4.1 Cấp Trung Ương 44

4.1.1 Ban Điều hành dự án Trung ương (BĐHDATW) 44

4.1.2 Tổng cục Lâm nghiệp Việt Nam (VNForest) 44

4.1.3 Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp (BQLDALN) 44

4.1.4 Ban quản lý dự án Trung ương (BQLDATW) 45

4.2 Cấp tỉnh 45

4.2.1 Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) 46

4.2.2 Ban điều hành dự án tỉnh (BĐHDA tỉnh) 46

4.2.3 Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Sở NN&PTNT) 46

4.2.4 Ban quản lý dự án tỉnh (BQLDA tỉnh) 46

4.3 Cấp huyện, xã 46

Trang 5

4.3.1 Ủy ban nhân dân huyện 47

4.3.2 Phòng dân tộc 47

4.3.3 Ủy ban nhân dân xã và các tổ chức cộng đồng 47

4.4 Các tổ chức cộng đồng, đoàn thể 47

4.5 Sự tham gia của cộng đồng 48

4.6 Đánh giá năng lực thể chế 48

4.7 Nhu cầu tăng cường năng lực, đào tạo cho các bên liên quan 49

4.8 Cơ chế giải quyết khiếu nại 50

PHẦN V: TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 52

5.1 Tác động tích cực tiềm năng của dự án 52

5.1.1 Tác động đến nền kinh tế 53

5.1.2 Tác động đến môi trường 54

5.1.3 Tác động đến các nhóm người dễ bị tổn thương 54

5.2 Tác động tiêu cực dự kiến 55

5.3 Các rủi ro tiềm tàng khác 57

PHẦN VI: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG 59

PHẦN VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

7.1 Kết luận 66

7.2 Kiến nghị 67

PHỤ LỤC 1 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI 68

PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 74

PHỤ LỤC 3: GIAO TIẾP, CÔNG BỐ THÔNG TIN, THAM VẤN CÔNG KHAI 78

VÀ KẾ HOẠCH THAM GIA 78

PHỤ LỤC 4: HỆ THỐNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 83

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KHẢO SÁT 85

PHỤ LỤC 6: TÓM TẮT KẾT QUẢ THAM VẤN 93

PHỤ LỤC 7: TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BẢO VỆ XÃ HỘI Ở CÁC TỈNH THAM GIA DỰ ÁN 108

PHỤ LỤC 8: DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI VÀ CƠ QUAN THAM GIA THAM VẤN 112

PHỤ LỤC 9: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA CÁC HỘ GIA ĐÌNH 117

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Số lượng các chủ rừng tham gia dự án 6

Bảng 6: Các thành phần dân tộc của 08 tỉnh dự án (người) 17

Bảng 8: Thu nhập bình quân đầu người theo tháng 18

Bảng 10: Thống kế đất lâm nghiệp ven biển (ha) 20

Bảng 11: Số trường học tiểu học và trung học cơ sở tại 8 tỉnh dự án năm học 2014-2015 21

Bảng 13: Tóm tắt các loại đê biển 23

Bảng 14: Nhân khẩu trung bình của các hộ gia đinh (người/hộ) 26

Bảng 15: Nghề nghiệp của các thành viên trong các hộ gia đình được phỏng vấn (người) 27

Bảng 16: Tình hình kinh tế của các hộ gia đình (hộ) 28

Bảng 20: Lý do không đi học tiểu học và cấp hai (học sinh) 32

Bảng 21: Dịch vụ cung cấp nước cho sinh hoạt tắm giặt 33

Bảng 22: Nguồn nước dùng cho ăn uống 34

Bảng 23: Các loại nhà vệ sinh (hộ) 35

Bảng 26: Các đơn vị quản lý rừng 40

Bảng 27: Thống kê sơ bộ các hộ dân địa phương xen lấn vào khu vực rừng được bảo vệ 41

Bảng 28 Đào tạo CSAT trong giai đoạn đầu của dự án 49

Bảng 29 Các lợi ích tiềm năng và chỉ số đo lường hiệu quả của dự án 52

Bảng 30 Các tác động tiêu cực tiềm tàng và biện pháp giảm thiểu 60

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Vùng dự án 4

Hình 2 Tỷ lệ tăng trưởng dân số theo năm 16

Hình 3 Lao động phân chia theo giới (1.000 người) 18

Hình 4 Tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn mới của Chính phủ từ năm 2012 đến 2015 19

Hình 5 Tiếp cận các dịch vụ thiết yêu ở các tỉnh và huyện dự án năm2014 22

Hình 6 Thu nhập bình quân đầu người của các hộ được khảo sát (1000 VND) 29

Hình 7 Các nguồn thu nhập theo nông lâm nghiệp và thuỷ sản, phi NLN và thuỷ sản, và lao động và tiền lương 29

Hình 8 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án FMCR 45

Trang 8

Các chữ viết tắt

AP/AH Người/hộ bị ảnh hưởng

CEM Ủy ban Dân tộc thiểu số

DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn DMS Đo đạc kiểm đếm chi tiết

DRC Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư huyện

EMDP Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số

IOL Điều tra kiểm kê tài sản bị thiệt hại

IRP Chương trình phục hồi thu nhập

LAR Thu hồi đất và tái định cư

LURC Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

MARD Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn MONRE Bộ Tài Nguyên và Môi trường

PPMU Ban quản lý dự án tỉnh

PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia

RP Kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Trang 9

USD Đô la Mỹ

Trang 10

TÓM TẮT

1 Mục tiêu phát triển của dự án (PDO) là để cải thiện quản lý rừng ven biển ở các tỉnh được lựa chọn Dự án dự kiến sẽ tăng cường khả năng phục hồi bờ biển đê ứng phó với biến đổi khí hậu (đặc biệt là bão và lũ lụt) Rừng ven biển ở Việt Nam, bao gồm các vùng ven biển và hải đảo theo định nghĩa trong Nghị định số 119/2016 / NĐ-CP được phân loại là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ

Người hưởng lợi của dự án

2 Người hưởng lợi của dự án là các cộng đồng ven biển, các hộ lâm nghiệp tiểu điền tham gia vào quản lý rừng (SFM); Ban quản lý rừng phòng hộ (PFMBs) ở cấp tỉnh, huyện và xã, thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các cộng đồng ven biển mục tiêu, các cơ quan Chính phủ ở cấp huyện, tỉnh và trung ương sẽ được hưởng lợi từ các hoạt động tập trung vào việc nâng cao phúc lợi của người dân địa phương và xây dựng năng lực tương ứng

Hợp phần 1: Quản lý hiệu quả rừng ven biển

5 Mục tiêu của hợp phần xây dựng các thủ tục và công cụ cần thiết có thể giúp quản lý rừng ven biển tốt hơn Điều này sẽ đạt được bằng cách cải thiện quá trình quy hoạch không gian

và thực thi nó, cung cấp cây giống chất lượng cao thông qua vườn ươm thực nghiệm và đào tạo tiếp cận cộng đồng, và một hệ thống tài chính dài hạn được thiết lập và đưa ra hoạt động Các tiểu hợp phần trong hợp phần này bao gồm:

(1) Tiểu hợp phần 1.1: Nâng cao hiệu quả quy hoạch tổng hợp không gian vùng ven biển;

(2) Tiểu hợp phần 1.2: Hỗ trợ cải thiện sản xuất giống cây lâm nghiệp thông qua các trung tâm vùng;

(3) Tiểu hợp phần 1.3: Định giá rừng và mở rộng thanh toán các dịch vụ hệ sinh thái rừng ven biển

Hợp phần 2: Phát triển và khôi phục rừng ven biển

6 Mục tiêu của hợp phần là bảo vệ và trồng rừng ven biển (làm giàu rừng và các diện tích

đã có rừng) và đầu tư các công trình sẽ làm tăng thêm khả năng tồn tại lâu dài của các hệ thống ven biển Hợp phần này bao gồm hai tiểu hợp phần:

(1) Tiểu hợp phần 2.1: Trồng và bảo vệ rừng ven biển;

(2) Tiểu hợp phần 2.2: Bảo vệ các diện tích rừng trồng bằng các biện pháp bảo vệ ven biển

Hợp phần 3: Đầu tư phát triển sinh kế và kinh tế vùng ven biển

7 Việc khuyến khích hỗ trợ địa phương bảo vệ rừng ven biển sau khi dự án kết thúc sẽ yêu cầu các can thiệp có thể thúc đẩy các lợi ích kinh tế từ rừng ven biển với một loạt các bên liên

Trang 11

quan - cộng đồng, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ, các xã và huyện Tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, các hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ đã tạo ra doanh thu từ rừng ven biển thông qua thực hành nuôi trồng thủy sản kết hợp Những nỗ lực để khôi phục lại rừng ven biển ở đồng bằng sông Cửu Long cũng đã tạo ra công ăn việc làm và thúc đẩy các nguồn thu của chính quyền địa phương giúp biện minh cho các khoản đầu tư cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Cũng đã có những dự án thí điểm về chi trả dịch vụ hệ sinh thái rừng (PFES) trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản và du lịch (hai lĩnh vực có thể đóng góp cho các quỹ PFES)

8 Phương pháp tiếp cận được chọn ở các tỉnh mục tiêu nhằm thúc đẩy tính cạnh tranh và trong một động thái thay đổi ngành và nhân khẩu học Nó sẽ thúc đẩy đến mức có thể thông qua hợp tác, liên kết theo chiều dọc và các cơ hội theo định hướng thị trường để kiếm được thu nhập

có thể so sánh với các ngành nghề tạo thu nhập khác Các biện pháp can thiệp sẽ cung cấp hỗ trợ

ở ba cấp độ: (i) các cơ hội sinh kế cho cộng đồng địa phương như các nhà sản xuất/thu mua hoặc người lao động, (ii) hợp tác sản xuất giữa các cộng đồng địa phương và các tổ chức tư nhân mà

sẽ tập trung vào giá trị gia tăng, và (iii) cơ sở hạ tầng sản xuất (cơ sở hạ tầng nhỏ) sẽ cho phép các địa phương (xã) hỗ trợ tạo doanh thu từ các khoản đầu tư

Hợp phần 4: Quản lý dự án, Giám sát và đánh giá

9 Hợp phần này sẽ bao gồm việc thành lập cơ cấu tổ chức thực hiện dự án; chuẩn bị các trang thiết bị, phương tiện và hỗ trợ kỹ thuật Các hoạt động sẽ bao gồm nâng cấp văn phòng làm việc cho các cơ quan được phân cấp, xe cộ, và một hệ thống giám sát và đánh giá được tài trợ đầy đủ để theo dõi tiến độ và các tác động của dự án, và cung cấp thông tin phản hồi để cải thiện dự án trong suốt thời gian thực hiện Hợp phần này sẽ tài trợ các đào tạo chuyên ngành cho cán bộ của Bộ NN & PTNT, tỉnh, huyện, xã về các chủ đề như đồng quản lý, quy hoạch tổng hợp không gian, giám sát đánh giá và chính sách an toàn Hợp phần này cũng sẽ bao gồm các chi phí thường xuyên như các nhân viên chính phủ và chi phí vận hành/hoạt động

Chi phí và tài chính dự án

10 Nguồn tài chính chủ yếu của dự án là 150 triệu USD vốn vay IDA và 30 triệu USD vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam Vốn đối ứng chủ yếu sẽ bao gồm chi phí quản lý dự án và phải sẵn sàng để cung cấp hỗ trợ kỹ thuật Vốn đối ứng sẽ bao gồm các khoản đóng góp từ các tỉnh

Hợp phần dự án Chi phí dự án Vốn vay Tỷ lệ (%)

1 Hỗ trợ các vấn đề ưu tiên để tái cơ cấu ngành

lầm nghiệp

Cac tác động tích cực và tiêu cực tiềm năng của dự án và các biện pháp giảm thiểu

11 Các kết quả đánh giá xã hội cho thấy, dự án sẽ tạo ra các tác động môi trường, xã hội và kinh tế tích cực trong thời gian hoạt động của nó bao gồm: (i) trồng và bảo vệ rừng ven biển góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất lâm nghiệp trong khu vực; (ii) tích hợp các mô hình nông-lâm nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực đáp ứng tốc độ tăng trưởng dân số, và thời tiết không thể

Trang 12

đoán trước như là kết quả của biến đổi khí hậu, iii) cải thiện sinh thái cũng như nguồn cá ven biển

12 Các tác động xã hội tiêu cực tiềm năng ngoài những thiệt hại về đất khi thu hồi đất, bao gồm: (i) mất sinh kế (ví dụ như giảm các nguồn thu nhập do mất đất nông nghiệp và mất mát tạm thời thu nhập từ hoạt động nuôi trồng thủy sản và hạn chế tiếp cận các nguồn tài nguyên rừng ); (ii) tác động tới các nhóm dễ bị tổn thương (tức là phụ nữ, dân tộc thiểu số (DTTS) có thể ảnh hưởng không tương xứng do mất sinh kế và thu hồi đất); (iii) các tác động về an toàn và sức khỏe (ví dụ tác động xã hội tiềm năng trên các cộng đồng địa phương bao gồm đường bộ và

an toàn công cộng trong thời gian xây dựng, sự lan rộng của HIV/AIDS và vấn đề khác cho sinh

kế địa phương trong thời gian xây dựng

13 Các tác động này sẽ được giảm thiểu thông qua 1 loạt các công cụ được chuẩn bị như sau:

(7) Kế hoạch tham gia và tham vấn công cộng

(8) Kế hoạch truyền thông

Các sắp xếp thể chế và thực hiện

14 Tâm điểm thể chế cho dự án này là Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp (MBFP) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) MBFP sẽ chịu trách nhiệm giám sát và quản lý thực hiện dự án tổng thể Ngoài MBFP, Tổng cục Lâm nghiệp Việt Nam (VNForests) trực thuộc Bộ NN & PTNT và các ban ngành có liên quan của các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh (NN & PTNT) sẽ cung cấp hỗ trợ thể chế cho việc thực hiện dự án

15 Phần lớn thực hiện dự án là ở cấp tỉnh và các hoạt động liên quan đến hợp phần 2 và 3 sẽ được thực hiện chủ yếu ở cấp huyện và tỉnh Theo đó, cơ cấu thực hiện dự án sẽ bao gồm một ban quản lý dự án Trung ương (Ban QLDA) với quy mô khiêm tốn, và các ban quản lý dự án cấp tỉnh (PPMU) Các Ban QLDA tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện các hoạt động dự án trên địa bàn tỉnh

Trang 13

PHẦN I: GIỚI THIỆU

1.1 Các mục tiêu dự án

16 Mục tiêu phát triển của dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (FMCR) là để cải thiện quản lý rừng ven biển ở các tỉnh được chọn PDO trình bày các đóng góp dự kiến trong suốt thời gian dự án cho mục tiêu cao hơn của Chính phủ Việt Nam là để tăng cường khả năng phục hồi bờ biển ứng phó với biến đổi khí hậu (đặc biệt là bão và lũ lụt) Rừng ven biển ở Việt Nam, theo định nghĩa trong Nghị định số 119/2016/NĐ-CP

là rừng đặc dụng (RĐD), rừng phòng hộ, đất quy hoạch cho trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng ở các vùng ven biển và hải đảo Rừng ven biển bao gồm cả khu vực đã được quy hoạch và các khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển đã được xác định và quy hoạch

17 Trong PDO, tăng cường quản lý rừng ven biển đòi hỏi nhiều hơn không chỉ đơn giản là quản lý các diện tích rừng ven biển hiện có Nó đòi hỏi các biện pháp chính sách cần thiết để hỗ trợ sắp xếp quy hoạch không gian hiệu quả để quản lý có hiệu quả các nguồn tài nguyên trên cơ

sở trồng, bảo vệ và làm giàu rừng ven biển Nó cũng sẽ xem xét ưu đãi cho các hộ gia đình, cộng đồng, doanh nghiệp và chính phủ để duy trì và bảo vệ các nguồn tài nguyên Việc cung cấp những ưu đãi này sẽ yêu cầu mở khóa các cơ hội để liên kết bảo vệ rừng ven biển với những lợi ích sinh kế và phát triển kinh

Trang 14

1.3 Chi tiết các khu vực can thiệp của dự án

19 Dự án sẽ đƣợc thực hiện ở 258 xã thuộc 47 huyện và 08 tỉnh vùng đồng bằng song Hồng

và khu vực Bắc trung bộ Các xã/huyện có rừng ven biển sẽ tham gia dự án, cụ thể nhƣ sau:

 38,0% do các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý

 10,9% đƣợc quản lý bởi các hộ dân và tổ chức khác

2 Hải Phong 13 xã dự án với diện tích 5.325 ha, bao gồm:

 93,0% do UBND xã quản lý

 6,0% do các Ban quản lý rừng đặc dụng quản lý

 1,1% đƣợc quản lý bởi các hộ dân

3 Thanh Hoá 27 xã dự án với diện tích 3.272 ha, bao gồm:

 45,7% do UBND xã quản lý

 36,5% do các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý

 17,8% đƣợc quản lý bởi các hộ dân, cộng đồng và tổ chức khác

4 Nghệ An 38 xã dự án với diện tích 6.991 ha, bao gồm:

 17,4% do UBND xã quản lý

 69,7% do các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý

 12,8% đƣợc quản lý bởi các hộ dân, cộng đồng và tổ chức khác

5 Hà Tĩnh 46 xã dự án với diện tích 8.861 ha, bao gồm:

 16,3% do UBND xã quản lý

 68,9% do các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý

 14,8% đƣợc quản lý bởi các hộ dân, cộng đồng

6 Quảng Bình 32 xã dự án với diện tích 4.236 ha toàn bộ do UBND xã quản lý (100%)

7 Quảng Trị 25 xã dự án với diện tích 7.917 ha, bao gồm:

 979,% do UBND xã quản lý

 2,1% đƣợc quản lý bởi các hộ dân, cộng đồng và tổ chức khác

8 TT Huế 32 xã dự án với diện tích 11.376 ha, bao gồm:

 23,0% do UBND xã quản lý

 64,4% is do các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý

 12,6% đƣợc quản lý bởi các hộ dân, cộng đồng và tổ chức khác

Nguồn: Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và Sở NN&PTNT, 2016

Trang 15

1.4 Người hưởng lợi của dự án

20 Đối tượng hưởng lợi của dự án bao gồm cả người hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp

(1) Đối tượng hưởng lợi trực tiếp bao gồm: người dân địa phương, các hộ dân và cộng đồng

sống trong các diện tích rừng ven biển mục tiêu, ước tính như sau:

 Số lượng làng, xã và hộ dân được hưởng lợi từ dự án: khoảng 400 cộng đồng thuộc 258

xã (xấp xỉ 300.000 hộ);

 Số hộ dân được hưởng lợi từ các hoạt động phát triển sinh kế: 64.000 hộ

 Số người tham gia trong các khóa đào tạo: 39.514 người, bao gồm 20.380 hộ

Số lao động dự kiến cần để thực hiện các hoạt động trồng, khôi phục và bảo vệ rừng là:

 Số ngày-người để thực hiện trồng mới: 2.876.720 (tương đương 8.173 lao động);

 Số ngày-người để thực hiện khôi phục rừng: 1.652.758 (tương đương 4.696 lao động);

 Số ngày-người để thực hiện bảo vệ rừng: 506.220 (tương đương XXX lao động?

 18 vị trí chuyên gia với 55 chuyên gia hoặc? 621 tháng-người;???????

Các Ban quản lý rừng phòng hộ (PFMBs), công ty lâm nghiệp liên quan đến các dịch vụcung cấp lâm nghiệp; chính quyền tỉnh, huyện và xã; và các sở/ban/ngành liên quan tới quản lý tài nguyên rừng

Số cán bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo là 19.134 người)

(2) Đối tượng hưởng lợi giám tiếp là Bộ Nông nghiệp & PTNT (MARD) và Chính phủ Việt

Nam thông qua các chính sách lâm nghiệp mạnh mẽ hơn thúc đẩy cải cách ngành lâm nghiệp đặc biệt tập trung vào: quản lý rừng bền vững và cấp chưng chỉ rừng; quy hoạch khu vực ven biển, năng suất và chất lượng rừng thông qua cải thiện giống cây trồng lâm

nghiệp; thành lập các trung tâm tổ chức khu vực; giám sát ngành lâm nghiệp

Nguồn: Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và Sở NN&PTNT, 2016

21 Đa dạng hóa các lợi ích từ hợp phần rừng ven biển sẽ cung cấp các gói đầu tư cho các lợi

Trang 16

ích lâu dài từ các khu rừng ven biển Các nhóm hộ gia đình hưởng lợi có hợp đồng dài hạn để bảo vệ rừng ven biển sẽ được hưởng những gói này

Bảng 2: Số lượng các gói đầu tư cho các tỉnh dự án (gói)

Tỉnh Tổng số

gói

Các hộ hưởng lợi (đây có phải nhứng người hưởng lợi tiềm năng??)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

Nguồn: Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và Sở NN&PTNT, 2016

THÔNG TIN TRONG BẢNG NÀY/??? Không được rõ ràng về ý nghĩa, đây có phải là các hoạt động hiện tại được hỗ trợ?

1.5 Các hợp phần dự án

22 Dự án bao gồm 04 hợp phần, là Hợp phần 1: Quản lý hiệu quả rừng ven biển; Hợp phần 2: Phát triển và phục hồi rừng ven biển; Hợp phần 3: Tạo ra lợi ích bền vững từ rừng ven biển; Hợp phần 4: Quản lý dự án và Giám sat đánh giá

Hợp phần 1: Quản lý hiệu quả rừng ven biển

23 Mục tiêu của hợp phần xây dựng các thủ tục và công cụ cần thiết có thể giúp quản lý rừng ven biển tốt hơn Điều này sẽ đạt được bằng cách cải thiện quá trình quy hoạch không gian

và thực thi nó, cung cấp cây giống chất lượng cao thông qua vườn ươm thực nghiệm và đào tạo tiếp cận cộng đồng, và một hệ thống tài chính dài hạn được thiết lập và đưa ra hoạt động Các tiểu hợp phần trong hợp phần này bao gồm:

(1) Tiểu hợp phần 1.1: Nâng cao hiệu quả quy hoạch tổng hợp không gian vùng ven biển;

(2) Tiểu hợp phần 1.2: Hỗ trợ cải thiện sản xuất giống cây lâm nghiệp thông qua các trung tâm vùng;

(3) Tiểu hợp phần 1.3: Định giá rừng và mở rộng thanh toán các dịch vụ hệ sinh thái rừng ven biển

Hợp phần 2: Phát triển và khôi phục rừng ven biển

24 Mục tiêu của hợp phần là bảo vệ và trồng rừng ven biển (làm giàu rừng và các diện tích

Trang 17

đã có rừng) và đầu tư các công trình sẽ làm tăng thêm khả năng tồn tại lâu dài của các hệ thống ven biển Hợp phần này bao gồm hai tiểu hợp phần:

(1) Tiểu hợp phần 2.1: Trồng và bảo vệ rừng ven biển;

(2) Tiểu hợp phần 2.2: Bảo vệ các diện tích rừng trồng bằng các biện pháp bảo vệ ven biển

Hợp phần 3: Đầu tư phát triển sinh kế và kinh tế vùng ven biển

25 Việc khuyến khích hỗ trợ địa phương bảo vệ rừng ven biển sau khi dự án kết thúc sẽ yêu cầu các can thiệp có thể thúc đẩy các lợi ích kinh tế từ rừng ven biển với một loạt các bên liên quan - cộng đồng, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ, các xã và huyện Tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, các hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ đã tạo ra doanh thu từ rừng ven biển thông qua thực hành nuôi trồng thủy sản kết hợp Những nỗ lực để khôi phục lại rừng ven biển ở đồng bằng sông Cửu Long cũng đã tạo ra công ăn việc làm và thúc đẩy các nguồn thu của chính quyền địa phương giúp biện minh cho các khoản đầu tư cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Cũng đã có những dự án thí điểm về chi trả dịch vụ hệ sinh thái rừng (PFES) trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản và du lịch (hai lĩnh vực có thể đóng góp cho các quỹ PFES)

26 Phương pháp tiếp cận được chọn ở các tỉnh mục tiêu nhằm thúc đẩy tính cạnh tranh và trong một động thái thay đổi ngành và nhân khẩu học Nó sẽ thúc đẩy đến mức có thể thông qua hợp tác, liên kết theo chiều dọc và các cơ hội theo định hướng thị trường để kiếm được thu nhập

có thể so sánh với các ngành nghề tạo thu nhập khác Các biện pháp can thiệp sẽ cung cấp hỗ trợ

ở ba cấp độ: (i) các cơ hội sinh kế cho cộng đồng địa phương như các nhà sản xuất/thu mua hoặc người lao động, (ii) hợp tác sản xuất giữa các cộng đồng địa phương và các tổ chức tư nhân mà

sẽ tập trung vào giá trị gia tăng, và (iii) cơ sở hạ tầng sản xuất (cơ sở hạ tầng nhỏ) sẽ cho phép các địa phương (xã) hỗ trợ tạo doanh thu từ các khoản đầu tư

Hợp phần 4: Quản lý dự án, Giám sát và đánh giá

27 Hợp phần này sẽ bao gồm việc thành lập cơ cấu tổ chức thực hiện dự án; chuẩn bị các trang thiết bị, phương tiện và hỗ trợ kỹ thuật Các hoạt động sẽ bao gồm nâng cấp văn phòng làm việc cho các cơ quan được phân cấp, xe cộ, và một hệ thống giám sát và đánh giá được tài trợ đầy đủ để theo dõi tiến độ và các tác động của dự án, và cung cấp thông tin phản hồi để cải thiện dự án trong suốt thời gian thực hiện Hợp phần này sẽ tài trợ các đào tạo chuyên ngành cho cán bộ của Bộ NN & PTNT, tỉnh, huyện, xã về các chủ đề như đồng quản lý, quy hoạch tổng hợp không gian, giám sát đánh giá và chính sách an toàn Hợp phần này cũng sẽ bao gồm các chi phí thường xuyên như các nhân viên chính phủ và chi phí vận hành/hoạt động

1.6 Các mục tiêu và phương pháp đánh giá xã hội

1.6.1 Các mục tiêu và phạm vi đánh giá

28 Đánh giá xã hội (ĐGXH) nhằm mục đích cung cấp một phân tích về chiến lược, biện pháp được đưa ra, để đảm bảo các mục tiêu của dự án là phù hợp với bối cảnh xã hội của nó Đánh giá xã hội cung cấp thông tin cần thiết để thiết kế các chiến lược xã hội của dự án Việc chuẩn bị đánh giá xã hội đòi hỏi huy động của các bên liên quan, và các đối tượng hưởng lợi tiềm năng để phản ánh quan điểm và nhận thức của họ về dự án

29 Các mục tiêu chính của ĐGXH là: i) xem xét các tác động tiềm năng (tích cực và tiêu cực) của các hoạt động dự án được đề xuất, và ii) xác định các biện pháp giảm thiểu để giải quyết các tác động bất lợi tiềm năng và xác định các hành động giảm thiểu có tham vấn với các

Trang 18

người bị ảnh hưởng từ dự án (PAP)

30 Sàng lọc EM được tiến hành theo OP 4.10 của Ngân hàng, trong khi chuẩn bị ĐGXH đối với đánh giá môi trường (OP 4.01) Một khi xác nhận sự hiện diện của DTTS trong vùng dự án, các tham vấn đã được thực hiện theo cách thức thông báo trước và miễn phí, để xác nhận hỗ trợ cộng đồng rộng lớn của dự án Một phân tích giới như là một phần của ĐGXH đã tập trung vào những khía cạnh giới tính cơ bản để thúc đẩy việc đưa hoạt động giới vào dự án (xin xem Phụ lục 1)

1.6.2 Sàng lọc Dân tộc thiểu số

31 Mục đích của việc sàng lọc dân tộc thiểu số là xác định sự hiện diện của DTTS trong vùng dự án Việc xác nhận sau đó kích hoạt OP 4.10 và xác định sự cần thiết cho việc chuẩn bị một EMPF mà sẽ hướng dẫn việc lập EMDP, một khi các thiết kế cuối cùng của tiểu dự án có sẵn

1.6.3 Phương pháp luận

a Các nguyên tắc

32 Các nguyên tắc sau đây sẽ hướng dẫn chuẩn bị ĐGXH:

(i) Thực hiện cách tiếp cận từ dưới lên để đưa vào các cộng đồng địa phương nhằm đảm bảo

sự tham gia rộng rãi của các thành viên của nó, bao gồm cả các hộ gia đình dễ bị tổn thương Vì vậy, cung cấp cho người dân địa phương các cơ hội để thể hiện, mong muốn

và khuyến nghị

(ii) Thu thập và phân tích dữ liệu định tính và định lượng

(iii) Kiểm tra cháo các thông tin/dữ liệu thu thập được để đảm bảo một đường ranh giới nghiêm ngặt cho việc phân tích

(iv) Thực hiện các khảo sát thực địa để đảm bảo độ chính xác và phù hợp của thông tin được cập nhật

b Nghiên cứu tại văn phòng

33 Các thông tin cơ bản với các nguồn thông tin khác nhau sẽ giúp đánh giá thêm Các thông tin và dữ liệu bao gồm: khung pháp lý và các chính sách của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới về tái định cư không tự nguyện và dân tộc thiểu số, thông tin thu thập được

từ ban quản lý dự án (CPMU) và các nguồn khác như Niên giám thống kê (2015) của 8 tỉnh (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế), báo cáo kinh tế-xã hội hàng năm của thị xã/thành phố/phường, xã và các nghiên cứu kinh tế-xã hội của các dự án có liên quan khác

c Phương pháp định lượng

34 Một cuộc khảo sát kinh tế xã hội (SES) đã được tiến hành trong tháng 8 - 9/2016 để tìm hiểu về người dân trong vùng dự án - cả các hộ bị ảnh hưởng và hưởng lợi Việc lấy mẫu được lựa chọn ngẫu nhiên cho 321 hộ gia đình bao gồm các hộ nghèo, trung bình và khá giả cũng như phụ nữ đơn thân, và DTTS những người được phỏng vấn trong 16 xã của 10 huyện trên địa bàn

8 tỉnh dự án Các cuộc phỏng vấn bao gồm:

Chính quyền địa phương: Đại diện các sở, ngành trong vùng dự án ở các huyện,

phường/xã

Trang 19

Hộ gia đình: Đối tượng hưởng lợi, các hộ dễ bị tổn thương, các hộ dân tộc thiểu số, các

hộ có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi dự án, lấy mẫu các hộ có mức sống khác nhau

Hộ trung bình

Hộ cận nghèo

Hộ nghèo Nữ Nam Kinh

Dân tộc thiểu số

Quảng Ninh 32 17 15 3 24 1 4 5 32 26 6 Hải Phòng 34 18 16 4 19 5 6 6 28 34 0 Thanh Hóa 29 11 18 3 11 11 4 3 26 25 4 Nghệ An 44 11 34 2 16 5 21 12 32 40 4

Hà Tĩnh 37 21 15 0 17 3 17 10 27 37 0 Quảng Bình 47 34 13 1 42 4 0 9 38 44 3 Quảng Trị 50 21 29 10 25 6 9 15 35 48 2

e Tham vấn cộng đồng

36 Để bổ sung dữ liệu định lượng, tham vấn cộng đồng (các phỏng vấn chuyên sâu và thảo luận nhóm) đã được tiến hành với sự tham gia của các cấp khác nhau Sự tham gia của cộng đồng đã tiến hành thu thập thông tin về phản hồi của cộng đồng về các danh mục đầu tư dự án

và giám sát Trong giai đoạn chuẩn bị, 16 cuộc họp tham vấn cộng đồng tại 16 xã đã được tiến hành với sự tham gia của các bên liên quan như sau:

(i) Chính quyền địa phương, đại diện của 16 xã: 81 cán bộ xã Bao gồm:

 Đại diện của chính quyền xã, và các bên liên quan bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án;

Trang 20

 Các cán bộ phụ trách công tác dân tộc thiểu số, lao động, xã hội, và các dịch vụ khuyến nông;

 Đại diện của các tổ chức xã hội cấp xã (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc ) và đại diện của những người dễ bị tổn thương;

(ii) Đối tượng được đề cập trong tham vấn cộng đồng và các cuộc thảo luận bao gồm:

 Giới thiệu về các hợp phần và các hạng mục của dự án;

 Tổng quan về tình hình kinh tế-xã hội địa phương các xã dự án;

 Hiện trạng rừng ven biển, bao gồm: các chủ rừng, quản lý rừng ven biển

 Hiện trạng cơ sở hạ tầng nông thôn để bảo vệ rừng ven biển

 Sàng lọc/Đánh giá tác động tiềm năng có thể xảy ra bao gồm cả tác động kinh tế-xã hội, văn hóa trong khu vực dự án

37 Hỗ trợ cộng đồng rộng rãi cho dân tộc thiểu số đã được xác nhận bằng việc tham vấn được thông báo trước và tự do theo OP 4.10 Trước khi tham vấn ý kiến, cần đảm bảo rằng người dân tộc thiểu số được tham vấn có thể sử dụng ngôn ngữ riêng của họ, và các thông tin đã được cung cấp trước các cuộc họp

38 Kết quả tham vấn đã chỉ ra rằng có sự hỗ trợ cộng đồng rộng lớn từ người dân tộc thiểu

số bị ảnh hưởng đối với việc thực hiện dự án bởi vì các hoạt động của dự án sẽ mang lại lợi ích cho người dân tộc thiểu số ở địa phương, mặc dù một số tác động cận biên và tạm thời có thể có hiệu lực Các tác động tiềm năng sẽ được xác nhận trong giai đoạn thiết kế chi tiết Các tác động bất lợi, nếu có, sẽ được giải quyết theo các tiểu dự án EMDP

Bảng 4: Danh sách các đơn vị và người được tham vấn

Tỉnh  Đại diện của Sở NN & PTNT, Ban Quản lý dự án Lâm nghiệp, Sở Tài

nguyên và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm và Chi cục Lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng phòng hộ

 Đại diện của các tổ chức xã hội dân sự (Hiệp hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Mặt trận Tổ quốc tỉnh )

 Đại diện của Ủy ban Dân tộc thiểu số

 Đại diện của Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp, Bộ NN & PTNT Huyện  Đại diện chính quyền huyện, những người hưởng lợi và các bên liên quan bị

ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án

 Đại diện các cơ quan cấp huyện như: Phòng Dân tộc học, Phòng Tài nguyên

và Môi trường, Phòng Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản và Phòng Lao động và Xã hội

 Đại diện các tổ chức xã hội của huyện (ví dụ Hiệp hội nông dân, phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc, Hội người cao tuổi, vv) và đại diện cộng đồng người dễ

bị tổn thương

 Đại diện của Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp, Bộ NN & PTNT

Trang 21

Xã  Đại diện chính quyền xã, và các bên liên quan bị ảnh hưởng bởi các hoạt

Cộng đồng  Trong số 321 hộ gia đình bao gồm các hộ nghèo, khá giả, giàu và phụ nữ

đơn thân và đại diện dân tộc thiểu số, 16 nhóm tập trung đã được chọn để phỏng vấn chuyên sâu về các chủ rừng, quản lý rừng ven biển, tình trạng cơ

sở hạ tầng nông thôn và sinh kế

Trang 22

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÁC TỈNH DỰ ÁN

2.1 Đặc điểm của các tỉnh dự án

39 Quảng Ninh có hơn 250 km bờ biển, hơn 6,000 km2 vùng biển với hơn 2.700 hòn đảo, 40.000 ha bãi triều và 20.000 ha vịnh Mười trên mười bốn huyện, thị xã tiếp giáp với biển (hai trong số đó là huyện đảo Cô Tô và Vân Đồn) Tổng diện tích của các địa phương ven biển và các hòn đảo là 72% tổng diện tích của tỉnh và 72,5% tổng dân số; khu vực đảo chiếm 11,5% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Các huyện ven biển có lợi thế về du lịch và nuôi trồng thủy sản

là Móng Cái, Cô Tô, Hạ Long, Hoành Bồ, Tiên Yên Những lợi ích kinh tế mang lại cho nông dân ven biển thông qua khai thác thương mại dịch vụ du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

40 Hải Phòng là một thành phố cảng, cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc, một cực tăng

trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, và một trung tâm giao thông quan trọng cho đường

bộ, đường sắt, hàng không và hàng hải của cả trong nước và quốc tế Các lợi thế so sánh tạo điều kiện cho Hải Phòng trong phát triển kinh tế biển, cảng biển, du lịch biển, thủy sản, dầu khí và các dịch vụ kinh tế biển khác vv Công nghiệp tiếp tục đóng một vai trò quan trọng, chiếm 31% GDP của thành phố Kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đảm bảo an ninh lương thực Tỷ lệ sản xuất chăn nuôi chiếm 40-42% giá trị nông nghiệp (gần 35% trong năm 2005) Các lợi thế của biển và cảng biển được thực hiện khai thác khá toàn diện kinh tế hàng hải; các lĩnh vực kinh tế biển truyền thống tiếp tục được đầu tư, xây dựng năng lực, phát triển nhanh chóng, và cải thiện khả năng cạnh tranh

41 Tỉnh Thanh Hóa nhanh chóng phát triển sản xuất kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực, tập

trung vào phát triển kinh tế ven biển như một "đầu tàu kinh tế" Ngành công nghiệp hóa dầu, nhiệt điện, luyện kim, cơ khí được chọn là lĩnh vực then chốt cho sự phát triển của tỉnh và các lợi ích cũng trao cho các lĩnh vực nói chung giống như dịch vụ và thủy sản vv Các ngành công nghiệp thịnh vượng với tiềm năng và lợi thế cho bước đột phá trong tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực như tỉnh như ngành công nghiệp hóa dầu, luyện cán thép, vận chuyển cơ khí, nhiệt điện, xi măng, vật liệu xây dựng, dệt may, da giày, chế biến thủy sản tập trung của tỉnh Xúc tiến đầu tư được đẩy mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư vào khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề, phấn đấu lấp đầy 60% Khu kinh tế Nghi Sơn, Khu công nghiệp Hoàng Long (Hoàng Hoa ) Vùng ven biển của tỉnh Thanh Hóa được biết đến với hai khu nghỉ mát nổi tiếng là Sầm Sơn và Hải Tiến Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng du lịch tại Sầm Sơn được tỉnh thực hiện đã làm cho nó trở thành một thành phố du lịch

42 Với chiều dài hơn 80km bờ biển, Nghệ An có thêm nguồn lực và lợi thế cho việc khai

thác kinh tế biển Nền kinh tế hộ gia đình ven biển của Nghệ An chủ yếu phụ thuộc vào nuôi trồng thủy sản và đánh bắt cá Bên cạnh đó, doanh thu du lịch của thị xã Cửa Lò đều đặn tăng hàng năm Với lợi thế bờ biển dài, thuận tiện cho việc lưu thông thương mại hàng hóa, Khu kinh

tế Đông Nam với 188,3 km² được tỉnh Nghệ An thành lập, bao gồm các phần của huyện Nghi Lộc và Diễn Châu, và một phần của thị xã Cửa Lò Theo kế hoạch, đây là một khu kinh tế tổng hợp, đa ngành và đa chức năng, dự kiến sẽ trở thành một trung tâm thương mại quốc tế, trung

Trang 23

tâm công nghiệp và du lịch, cảng biển lớn của vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam

43 Có một chiều dài gần 140 km bờ biển dọc các huyện Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà,

Cẩm Xuyên và Kỳ Anh, kinh tế biển của tỉnh Hà Tĩnh có nhiều thuận lợi và thách thức Cuộc

sống ngư dân ven biển phụ thuộc chủ yếu vào cây trồng nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối Các dịch vụ thương mại ven biển phát triển mạnh mẽ ở thị trấn Thiên Cầm (Cẩm Xuyên) và Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Anh) Đặc biệt, cảng nước sâu Sơn Dương (Vũng Áng)

có công suất 30 triệu tấn hàng hóa/năm là một khu kinh tế trọng điểm của khu vực và cả nước

Nó thuộc hành lang kinh tế Đông-Tây dọc đường cao tốc 8A, 12A kết nối với Cầu Treo và Cha

Lo Do vậy, cảng Vũng Áng được kết nối với các tuyến đường hàng hải quốc tế tới các nước khác ở Nam Á, Bắc Mỹ và châu Âu Vũng Áng cũng là cửa ngõ đường biển ngắn nhất của Lào

và Đông Bắc Thái Lan Vũng Áng - cảng nước sâu Sơn Dương có độ sâu cao so với đáy biển cho các tàu có khả năng chịu lực cao và tàu thuyền với trọng tải 30.000 tấn Đây cũng là con đường ngắn nhất từ cảng biển Việt Nam đến Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan với khoảng 400

km

44 Tỉnh Quảng Bình có hơn 100 km bờ biển dọc huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, TP Đồng

Hới, Quảng Ninh và Lệ Thủy, và năm cửa sông trong đó có hai của song lớn nhất là song Gianh

và Nhật Lệ Quảng Bình có một bề mặt nước khá lớn rất tiềm năng cho nuôi trồng thủy sản với tổng diện tích 15.000 ha Độ mặn của bề mặt nước từ cửa sông khoảng 10 -15km nữa là thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản xuất khẩu Chế độ bán nhật triều ven biển tạo điều kiện cho việc cung cấp nước và thoát nước cho tôm, cua và các hồ nuôi thủy sản khác Du lịch ven biển ở Quảng Bình đang dần hoàn thiện đầu tư cơ sở hạ tầng để trở thành một ngành kinh tế trọng điểm của địa phương, các khu du lịch tiêu biểu là Sun Spa Resort gia đoạn II của Công ty Cổ phần Trường Thịnh; khu du lịch sinh thái Vũng Chùa-Đảo Yến khu và một số khách sạn ven biển khác đang từng bước đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế Đối với định hướng phát triển kinh tế biển, Quảng Bình tập trung vào việc xây dựng các khu kinh tế Hòn La là khu kinh tế tổng hợp các lĩnh vực quan trọng của ngành công nghiệp phụ trợ, phát điện, đóng tàu, đóng mới tàu thuyền đánh cá, xi măng, sản xuất thủy tinh và những nghành khác; dịch vụ cảng Hòn La, du lịch Vũng Chùa - Đảo Yến, phát triển khu vực kinh tế đô thị và kinh tế khác

45 Với 75km bờ biển, Quảng Trị có điều kiện tốt để phát triển kinh tế biển Với các khu

vực khai thác chính như khai thác mỏ, dịch vụ vận tải biển, du lịch, và cùng với việc lập quy hoạch cảng nước sâu Mỹ Thuỷ, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý bổ sung các khu kinh tế biển phía Đông Nam của tỉnh Quảng Trị vào quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2020, tạo ra một cụm cảng biển lớn, nâng cao năng lực thông qua các cảng biển của tỉnh Quảng Trị, một trung tâm vận tải cho trục vận hành liên tục trong hành lang kinh tế Đông-Tây Du lịch có tiềm năng lớn như ngành công nghiệp đã có những đóng góp to lớn cho nền kinh tế; lựa chọn một số sản phẩm/đặc điểm du lịch hấp dẫn để xây dựng một thương hiệu

du lịch mạnh như tới thăm chiến trường xưa, hành lang kinh tế Đông-Tây, sinh thái đảo biển, tham quan di tích; sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ du lịch tại Cửa Việt - Cửa Tùng - Đảo Cồn Cỏ Diện tích nuôi trồng thủy sản biển tăng lên trong những năm qua Tỉnh đã đầu tư

và tập trung vào chế biến xuất khẩu thủy sản đông lạnh, nâng cấp dịch vụ nghề cá nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế như các trung tâm cá Cửa Việt và Cửa Tùng, cảng cá và khu vực hậu cần thủy sản tại đảo Cồn Cỏ

Trang 24

46 Các thành phần kinh tế ven biển chính ở Thừa Thiên Huế là du lịch và nuôi trồng thủy

sản Nuôi trồng thủy sản là một ngành kinh tế quan trọng, phong trào nuôi trồng thủy sản và đánh bắt cá đang phát triển mạnh trên địa bàn tỉnh Đánh bắt cá chuyển dịch theo hướng đánh bắt ngoài khơi tập trung vào các sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao Tỉnh Thừa Thiên Huế có 126

km và hơn 22.000 ha diện tích mặt nước của phá Tam Giang - Cầu Hai; 45 xã, thị trấn có biển, vùng ven biển và đầm phá với dân số hơn 35 ngàn người, và gần 23 ngàn trong số đó đang đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản Về du lịch, với lợi thế bờ biển dài và nhiều điểm tham quan du lịch lớn như Thuận An, Cảnh Dương, Vĩnh Thành, Vĩnh Hiền, Vĩnh An, Quảng Công, Quảng Ngạn, và Lăng Cô vv Tỉnh đang tập trung vào việc thúc đẩy đầu tư vào các lĩnh vực du lịch, phát triển cơ sở hạ tầng và quảng bá du lịch biển, làm cho du lịch biển của Huế đã trở thành một thương hiệu và kết nối với sự phát triển du lịch các tỉnh miền Trung Phát triển khu kinh tế: tọa lạc tại một vị trí chiến lược như một cửa thoát hiểm quan trọng của hành lang kinh tế Đông-Tây, cùng với một chiến lược phát triển đúng đắn, cơ chế khuyến khích mở để thu hút đầu tư, Chân Mây - Lăng Cô trở thành một khu vực kinh tế trọng điểm hiện đại và năng động của khu vực trung bộ, động lực tăng trưởng để thu hút nhiều nhà đầu tư hơn vào các dự án lớn như Banyan Tree Group - Singapore, khu nghỉ mát Lăng Cô, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và khu phi thuế quan của Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn, kho xăng dầu và cảng dầu của Tập đoàn dầu khí Việt Nam (Petro Việt Nam)

2.2 Các điều kiện khí hậu của vùng dự án

47 Dải ven biển trong khu vực dự án có điểm cực bắc ở tỉnh Quảng Ninh tại Mũi Got ở xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái (tọa độ địa lý 21040’ vĩ độ bắc, 108031’kinh độ Đông) và điểm cực nam

ở tỉnh Thừa Thiên Huế (tọa độ địa lý 16012’00” vĩ độ bắc, 108000’00” kinh độ đông (được xác định bởi Sở NN & PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2016) Các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cho phép sự phát triển của rừng ngập mặn, nhưng điều kiện tối ưu là chỉ xuất hiện ở phía bắc tỉnh Quảng Ninh, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế Các tác dụng phụ cho cả rừng ngập mặn và rừng trên đất cát là những phạm vi nhiệt độ lớn, bão và áp thấp nhiệt đới Tính trung bình, mỗi năm có 2,5 cơn bão đánh trực tiếp vào bờ biển của các tỉnh dự án Tỉnh Quảng Ninh có số lượng các cơn bão cao nhất

48 Cây thường bị ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ, lượng mưa và chế độ ẩm mà trực tiếp tác động đến ngưỡng tăng trưởng và phát triển của cây trồng, đặc biệt là rừng ngập mặn Nhiệt độ thích hợp cho các hoạt động sinh lý của cây ngập mặn là 25-28°C (Phan Nguyên Hồng, 1999) và các hoạt động này giảm khi nhiệt độ vượt quá 35°C (Ball M., 1988) Tại nhiệt độ 38-40°C, quá trình sinh lý của cây ngừng hoạt động (Clough B.F., Andrews T.J và Cowan I.R., 1982), (Andrews T.J., Clough B.F., Muller G.J., 1984) Lượng mưa cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng,

số lượng các loài và kích thước của cây ngập mặn Ở vùng nhiệt đới, như Thái Lan, Australia và Việt Nam, rừng ngập mặn phát triển ở những khu vực có lượng mưa hàng năm cao (1,800-2,500mm); trong các khu vực có lượng mưa thấp, số lượng loài và kích thước của cây giảm (Phan Nguyên Hồng, 1991)

49 Gió trực tiếp ảnh hưởng đến sự hình thành rừng Gió làm tăng sự bốc hơi, phân tán hạt giống và cây giống, thay đổi dòng thủy triều và ven biển, vận chuyển trầm tích phù sa và giúp thiết lập các vị trí mới để thiết lập rừng ngập mặn Gió mùa làm tăng lượng mưa và mang lại không khí lạnh (gió mùa Đông Bắc) hoặc không khí khô nóng (gió tây nam) Gió mạnh gây sóng

Trang 25

lớn, đặc biệt là trong các cơn bão, với khả năng gây thiệt hại cho cây ven biển và cơ sở hạ tầng

50 Tóm lại, các điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến thành phần loài, sự tăng trưởng và phát triển của hệ thực vật và động vật rừng Các yếu tố khí hậu và thời tiết có khả năng xác định sự thành công hay thất bại của hoạt động trồng rừng Do đó, việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch trồng rừng của dự án là cần thiết để tránh gây thiệt hại cây giống trong các cơn bão, lũ lụt

đó tỉnh có mật độ dân số cao nhất là Hải Phòng với 1.285 người/km2 và thấp nhất là Quảng Bình với 108 người/km2

Bảng 5: Dân số và mật độ dân số của các tỉnh dự án

Trang 26

Thanh Hóa và Quảng Bình là các tỉnh có tốc độ gia tăng dân số trung bình năm thấp nhất trong phạm vi dự án (tương ứng là 0,48%, 0,52% và 0,55% năm 2015) Xu hướng này đang giảm do tỉnh đã thực hiện tốt các chương trình quốc gia về kế hoạch gia đình và kiểm soát tỷ lệ sinh

Thanh Hóa

Nghệ

An Hà Tĩnh Quảng

Bình

Quảng Trị TT Huế Tổng

Bảng 7: Lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (1.000 người)

Tỉnh

Tổng dân số có việc làm % dân số đang làm việc trong ngàng

nông, lâm và ngư nghiệp

Trang 27

Tỉnh

Tổng dân số có việc làm % dân số đang làm việc trong ngàng

nông, lâm và ngư nghiệp

động theo giới tính cho

thấy tương đối bình

Bảng 8: Thu nhập bình quân đầu người theo tháng

Trang 28

Nguồn: Niên giám thống kế của các tỉnh dự án năm 2015

57 Mặc dù các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản vẫn là các ngành kinh tế quan trọng đối với người dân nông thôn, đặc biệt là ở các khu vực ven biển, nhưng năng suất các ngành này vẫn còn giới hạn Do vậy, việc tăng năng suất của các lĩnh vực này là rất quan trọng

2.3.5 Sinh kế của người dân

58 Vùng thực hiện dự án là vùng có cơ cấu thành phần kinh tế khá phong phú và đa dạng, hoạt động sản xuất có ý nghĩa kinh tế trong vùng là: Nông nghiệp (trồng lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, đậu, rau màu, cây ăn trái trên đất thổ cư, chăn nuôi trâu, bò, heo, dê, gà, vịt, ); Ngư nghiệp (nuôi tôm biển, nuôi nghêu, sò ngoài bãi biển, cá trong ao đầm, khai thác nội đồng và sông, biển); Lâm nghiệp (trồng rừng phòng hộ, khai thác củi, làm dầu, ); Công nghiệp (Các cơ sở thu mua chế biến thủy hải sản, cảng cá ) và các dịch dụ tiểu thủ công nghiệp (buôn bán nhỏ, chợ, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp) Đặc biệt trong những vài năm qua phong trào nuôi tôm sú công nghiệp đang phát triển ở các huyện trong vùng dự án Mặc dù có rất nhiều hoạt động sản xuất, nhưng vẫn còn có những hạn chế như thiếu vốn, điều kiện giao thông khó khăn và trình độ kỹ thuật thấp

2.3.6 Tình trạng nghèo

đói

59 Việt Nam đã đạt

được những thành tựu to

lớn trong công tác xoá đói

giảm nghèo trong hai thập

kỷ vừa qua thông qua việc

nghèo có hành động cụ thể như tiếp cận các chương trình tín dụng nhỏ, chăm sóc y tế miễn phí

và giáo dục cũng như đào tạo và mở rộng các dịch vụ dạy nghề cho các ngành nông nghiệp, lâm

Hình 4 Tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn mới của Chính phủ từ năm

2012 đến 2015

Trang 29

nghiệp, ngư nghiệp để nâng cao năng suất Nhiều hộ gia đình nông thôn nghèo ở các tỉnh dự án

đã được hưởng lợi từ các chương trình này

60 Trong số các tỉnh, Hà Tĩnh vẫn là tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất, tiếp đến là Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa chủ yếu là do tỷ lệ đói nghèo cao ở các huyện miền núi Mức sống của người dân ở các vùng ven biển thường cao hơn so với người dân ở các khu vực miền núi và

do đó tỷ lệ nghèo ở các vùng ven biển thấp hơn so với các khu vực miền núi Nhưng khu vực ven biển thường bị ảnh hưởng bởi thiên tai nên người dân ở các khu vực này vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn

2.3.7 Hiện trạng sử dụng đất

61 Hiện trạng sử dụng đất ở 8 tỉnh dự án được phân chia thành 4 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dụng và đất ở Đất trống ở các vùng ven biển trong khu vực

dự án chủ yếu là đất cồn cát ven biển được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp

Bảng 9: Hiện trạng sử dụng đất đến 31/12/2015 theo loại đất (1.000 ha)

Tỉnh dự án Tổng diện

tích

Đất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Nguồn: Niên giám thống kế quốc gia năm 2015

62 Có sự khác biệt rất lớn giữa các tỉnh Quảng Bình có độ che phủ rừng 78,2% trong khi Hải Phòng, một thành phố đô thị công nghiệp, có độ che phủ rừng chỉ có 12,9% Nhưng vẫn có những cơ hội cho cả sự phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tài sản môi trường trong vùng dự án – điều này rất quan trọng vì có khoảng 25 triệu người nghèo và dân tộc thiểu

số sống phụ thuộc vào rừng (sinh kế và nhu cầu năng lượng)

Bảng 10: Thống kế đất lâm nghiệp ven biển (ha)

Rừng ngập mặn ven biển Rừng trên cạn ven biển

Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ Rừng sản xuất

Đất chưa có rừng

Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ Rừng sản xuất

Đất chưa có rừng

385 ha (rừng

tự nhiên)

26.770 ha (17.514 ha rừng tự nhiên; 9.256

326 ha (toàn

bộ là rừng trồng)

ha rừng tự nhiên; 274 ha

of rừng

25.377 ha (6.155 ha rừng tự nhiên; 19.222

26.437 ha (toàn bộ là rừng trồng)

8.973 ha

Trang 30

ha rừng trồng)

trồng)

Nguồn: Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT, năm 2016

63 Rừng ven biển trong vùng dự án được chia thành ba loại Tổng diện tích của khu rừng ven biển trong 08 tỉnh là 87.305 ha, trong đó 38.977 ha rừng ngập mặn và 68.798 ha rừng trên cạn ven biển Tỷ lệ đất rừng ven biển cho các tỉnh dự án là khoảng 2% tổng diện tích đất đai, nhưng khu vực này chiếm 22,2% tổng diện tích rừng ven biển trên toàn Việt Nam

2.3.8 Giáo dục

64 Trong 8 tỉnh dự án thì có 2.491 trường tiểu học và 1.885 trường trung học cơ sở với tỷ lệ giáo viên học sinh trung bình là 19 học sinh có 1 giáo viên ở cấp tiểu học và 16 học sinh/giáo viên ở cấp trung học cơ sở Mặc dù các số liệu không cung cấp thông tin về sự phân bổ về mặt địa lý của các trường cấp 1 và trung học cơ sở, nhưng thực tế có sự khác nhau về số lượng trường tiểu học và trường trung học cơ sở Mặc dù, vùng dự án dân số nông thôn cao hơn dân số thành thị nhưng tỷ lệ trẻ em đến trường ở lứa tuổi tiểu học ở nông thôn và thành thị là như nhau Tuy nhiên, do mức độ thu nhập gia đình thấp cũng như công việc của những gia đình vùng ven biển, nên nhiều trẻ em bỏ học sau khi học xong lớp 9

Bảng 11: Số trường học tiểu học và trung học cơ sở tại 8 tỉnh dự án năm học 2014-2015

Tỉnh dự án Trưởng tiểu học Lớp tiểu học Trung học cơ sở Lớp trung học

Nguồn: Niên giám thống kê của các tỉnh dự án năm 2015

65 Nhìn chung, trình độ dân trí của người dân địa phương trong 8 tỉnh dự án là cao hơn so với khu vực miền núi Tuy vậy, trình độ dân trí ở những vùng ven biển vẫn còn nhiều hạn chế, trình độ lao động còn thấp, cuộc sống du cư trên các đầm phá, sông ngòi còn gặp nhiều khó khăn,… đây là những trở ngại trong công tác quản lý bền vững và bảo vệ rừng ven biển Do đó, cần xây dựng các chương trình nâng cao nhận thức môi trường cộng đồng và lồng ghép vào trong trường học

2.3.9 Cơ sở y tế

66 Trong các tỉnh dự án, có 2.484 cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh Hiện nay, hầu hết dân cư

Trang 31

sống ở khu vực nông thôn của các tỉnh dự án đã có điều kiện tiếp cận các dịch vụ y tế

Bảng 12: Số cơ sở y tế hiện có trong các xã của 8 tỉnh dự án năm 2015

Tỉnh dự án Tổng số Bệnh viện Phòng khám

khu vực

Bệnh viện điều dưỡng

và phục hồi chức năng

Trạm y tế xã, phường, cơ quan, xí nghiệp

Trang 32

quán, thói quen ở một số vùng còn lạc hậu, người dân chưa có ý thức bảo vệ nguồn nước, giữ gìn vệ sinh môi trường Rác thải sinh hoạt mới thu gom được khoảng 30 - 50%, tập trung về bãi rác tạm để phân hủy tự nhiên, hầu như các vùng nông thôn chưa có tổ chức thu gom rác, đổ bừa bãi ra bờ sông, suối Tại các khu vực ven biển hiện đang bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt, và một số hộ gia đình ven biển không có hệ thống vệ sinh đã xả chất thải trực tiếp ra biển Thật không may, rất khó để bố trí đất làm bãi rác ở một số khu vực, nơi có thì quá nhỏ để thiết lập một hố xử lý rác

2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng ven biển

2.4.1 Hệ thống giao thông

69 Đường bộ: Vùng ven biển có hệ thống giao thông đường bộ khá phát triển bao gồm đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và liên xã (bình quân 5,8km/km2) Nhưng sự phân bố và chất lượng không đồng đều, nền đường không ổn định, thường xuyên bị xói lở nhiều vùng, đặc biệt là khu vực đất cát, tác động đến chất lượng đường

70 Đường thủy: các tỉnh dự án có hàng ngàn km đường biển, đường sông (phân bố khá đều trong toàn vùng) và cảng biển, cảng sông, bến thuyền, là yếu tố thuận lợi trong việc vận chuyển đường thủy, khai thác đánh bắt thủy sản, neo đậu tàu thuyền khi có gió bão, Nhưng đây cũng là những tác động bất lợi đến quá trình sinh trưởng, phát triển của rừng ngập mặn và gây ô nhiễm môi trường biển

2.4.2 Hệ thống và các công trình đê điều

71 Theo Học viện Thuỷ lợi Việt Nam, đê điều từ Quảng Ninh đến Quảng Nam và từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế đã được thành lập hơn nhiều giai đoạn khác nhau và thiếu thống nhất trong thiết kế, xây dựng; và nói chung không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật để bảo vệ chống lại triều cường và bão, đặc biệt là với mức nước biển dâng

Bảng 13: Tóm tắt các loại đê biển

Tỉnh

Chiều dài đê (km)

Diện tích không có đê

(km) Đê tiếp xúc

trực tiếp với biển (km)

Đê với hàng rào rừng ngập mặn hiện có phía trước (km)

Đê cửa sông (km) Núi đá Không có

Trang 33

Nguồn: Học viện Thuỷ lợi Việt Nam năm 2016 Báo cáo chung về đánh giá và điều chỉnh quy

hoạch đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

a Hệ thống đê biển và đê cửa sông

72 Đê biển ở tỉnh Quảng Ninh khá hẹp, dao động từ 3,0 - 4,0 mét Nhiều đê có chiều rộng nhỏ hơn 2,0 mét như đê Hà Nam, đê Bắc Cửa Lục, đê Hoàng Tân (tỉnh Quảng Ninh) Có 66.505

km bờ kè Nhìn chung, các tuyến đê có thể chống lại thủy triều với tần suất 5% với bão cấp 9 Vùng ven biển các tỉnh từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh đang thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai (đặc biệt là các cơn bão nhiệt đới) Hệ thống đê biển các tỉnh từ Quảng Bình đến Thừa Thiên Huế chủ yếu được xây dựng với đất bùn nhẹ và đất cát Một số đê nằm phía sau và xa các cửa sông và đầm phá được xây dựng bằng đất sét pha cát như đê Tạ Gianh (tỉnh Quảng Bình) và đê Vĩnh Thái (tỉnh Quảng Trị) Một số đê với hai hoặc ba mặt được bảo vệ bởi các tấm bê tông để

lũ lụt có thể chạy trên đê như đê đầm phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế) và đê Nhật Lệ (tỉnh Quảng Bình) Ngoài một số tuyến đê bị ảnh hưởng trực tiếp bởi gió và song, hầu hết các bên đê bên được bảo vệ bằng cỏ, trong khi đê cửa sông được bảo vệ bởi rừng ngập mặn như Sú (Aegiceras corniculatum), Vẹt (Bruguiera sp) and Đước (Rhizophora apiculata)

b Hiện trạng hệ thống bờ kè bảo vệ

73 Hầu hết kè biển có chiều rộng mái từ 3-4 mét Các bờ kè đê biển tiếp xúc trực tiếp với biển chủ yếu được gia cố bằng các tấm bê tông trong khi các bờ kè đê cửa sông hoặc đê biển được bảo vệ bằng rừng ngập mặn sẽ được lát bằng đá Các khu vực bảo vệ chính chủ yếu được gia cố bằng kè bảo đảm ổn định chống sóng, gió và thủy triều Bờ kè chính được trồng cỏ, hoặc

cỏ mọc tự nhiên trên bờ kè, với chiều rộng từ 2-3 mét Hầu hết các kè được ổn định để giúp chịu được tác động trực tiếp từ biển Bên cạnh các bờ kè dọc theo tuyến đường đê, có những hệ thống

đê biển vòm thường được bố trí vuông góc với bờ biển Những hệ thống này thường được sử dụng để hạn chế và ngăn chặn song xói mòn các bãi biển và giảm sự di chuyển của các đụn cát Trong vùng dự án, có mười hệ thống

c Hiện trạng các cống dưới đê

74 Đối với cống được xây dựng trước đây, chiều rộng hẹp hơn so với các phần đê hiện tại,

do đó phần thân cống, khu vực xung quanh và hệ thống van cần phải được sửa chữa Hệ thống van bao gồm cả các cửa và thân cốt thép thường bị ăn mòn làm giảm giá trị hoạt động của chúng, đặc biệt là khi cần thiết nhất trong thời gian bão, lũ Thiết kế của các cống này chỉ để làm ướt và thoát nước, không phải để chống ngập lụt, biến đổi khí hậu, nước biển dâng

2.4.3 Đánh giá chung về cơ sở hạ tầng trong các khu vực ven biển

75 Các khu kinh tế và dân cư ở vùng ven biển thường đông đúc, và cơ sở hạ tầng ven biển thường được thiết lập để bảo vệ nhiều tài sản trọng điểm quốc gia ở các vùng ven biển này Nhìn chung, các cơ sở hạ tầng ven biển không được bảo vệ bởi các đai rừng, hoặc nếu các đai rừng này có sẵn, thì không đủ lớn để bảo vệ các công trình quan trọng trước các thảm họa tự nhiên

Hệ thống đê, đập, cống và các hành lang kênh thoát lũ ở các khu vực ven biển đã không nhận được nhiều đầu tư để nâng cấp và sửa chữa, mặc dù các tài sản này bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những cơn gió mạnh, bão, triều cường và hiện tượng cát bay Do đó, cần có đầu tư chi phí thấp

và mục tiêu bổ sung để hạn chế thiệt hại do thiên tai như lũ lụt Trồng rừng để bảo vệ đê điều và sửa chữa, gia cố đê điều (chẳng hạn như tăng chiều cao đê, chiều rộng kè, lát đá, trồng cỏ, vv) là bắt buộc Các hệ thống kênh mương cũng đã xấu đi Cần đầu tư nâng cấp kênh mương thủy lợi,

Trang 34

hỗ trợ các hệ thống nông lâm nghiệp và bảo vệ các con kênh bị thiệt hại do thiên tai, từ đó cải thiện đời sống của người dân ở các vùng ven biển.

Trang 35

PHẦN III: CÁC KẾT QUẢ KHẢO SÁT KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG VÙNG

DỰ ÁN

76 Trong tháng 8 và 9 năm 2016, các chuyên gia tư vấn đánh giá xã hội đã thực hiện các tham vấn khác nhau với các cộng đồng địa phương và các bên liên quan về thiết kế dự án, thực hiện dự án và các tác động tiềm năng của dự án Cuộc khảo sát thực địa đã được tiến hành tại 16

xã vùng dự án với 321 hộ gia đình trả lời câu hỏi, trong đó, 170 hộ gia đình trả lời trong các cuộc phỏng vấn chuyên sâu Các chuyên gia tư vấn đã tiến hành đánh giá dựa trên kết quả của

321 hộ gia đình được khảo sát như sau:

3.1 Kết quả khảo sát kinh tế-xã hội

3.1.1 Quy mô hộ gia đình

77 Nhân khẩu trung bình trong khu vực dự án là 3,83 người, so với mức trung bình trên toàn quốc là 3,78 (1) Nhân khẩu trung bình mỗi hộ gia đình là khác nhau giữa các tỉnh, các dân tộc, các nhóm thu nhập và người đứng đầu của các hộ gia đình Theo số liệu điều tra về dân tộc, quy

mô hộ gia đình dân tộc Kinh ít hơn so với các nhóm dân tộc khác và các hộ do nam giới là chủ

hộ có nhân khẩu cao hơn các hộ do phụ nữ làm chủ hộ Đối với các hộ nam giới làm chủ hộ, 41,3% hộ có 5 người trở lên, trong khi chỉ có 25,6% số hộ do phụ nữ làm chủ hộ có 5 nhân khẩu

Bảng 14: Nhân khẩu trung bình của các hộ gia đinh (người/hộ)

Tỉnh/Thành phố Nhân khẩu trung

bình trong mỗi hộ

Dân tộc Kinh Dân tộc thiểu số

Nguồn: Kết quả khảo sát thực địa tháng 8, 9/2016

78 Cấu trúc của các hộ gia đình được khảo sát trong khu vực dự án cho thấy 40,7% hộ gia

(1)

Nguồn: Điều tra dân số giữa kỳ và điều tra nhà ở, cơ cấu dân số và các vấn đề kinh tế xã hội có liên quan tại Việt Nam năm 2014 Hãng tin nhà xuất bản Hà Nội, 2016

Trang 36

đình có 3-4 nhân khẩu, 38,2% hộ gia đình có 5-8 nhân khẩu, 13,4% hộ gia đình có chỉ 1-2 người, và 1,4% hộ có nhiều hơn 9 người Hiện nay ở Việt Nam, quy mô gia đình nhỏ hơn, số lượng trẻ con thấp là phổ biến hơn và các mô hình gia đình hạt nhân chiếm khoảng 60,4% Tỷ lệ này thấp hơn so với các dữ liệu từ các nghiên cứu gần đây rằng có một tỷ lệ các mô hình gia đình hạt nhân ở mức 68% Quy mô của các hộ gia đình dân tộc thiểu số nói chung là lớn hơn so với các hộ gia đình người Kinh; tỷ lệ hộ gia đình người Kinh với 5 người trở lên là 38,4%, trong khi hộ DTTS có từ 5 người trở lên là điều hiển nhiên với 45,1%

3.1.3 Nghề nghiệp

80 Cơ cấu nghề nghiệp của những người được phỏng vấn cho thấy 31,4% số người tham gia

đã tham gia các hoạt động nông-lâm nghiệp và thủy sản, trong đó nông nghiệp có số lượng cao nhất (20,21%), tiếp theo là đánh bắt cá với 7,03% và sau đó là lâm nghiệp với 4,15% Sau ngành nghề sản xuất chính, ngành nghề cao thứ hai là nghiên cứu/đi học (17,65%) và sau đó các ngành nghề bao gồm cả nhân viên/cán bộ, công nhân, thương mại/dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp

và nội trợ chiếm khoảng 5% hoặc ít hơn

Bảng 15: Nghề nghiệp của các thành viên trong các hộ gia đình được phỏng vấn (người)

Quảng Ninh

Hải Phòng

Thanh Hóa

Nghệ

An

Hà Tĩnh

Quảng Bình

Quảng Trị

TT Huế Tổng % Nông nghiệp 30 7 7 20 21 67 66 35 253 20,21 Lâm nghiệp 24 4 5 2 6 4 2 5 52 4,15 Ngư nghiệp 16 8 7 3 13 17 16 8 88 7,03 Thương mại, dịch

vụ 9 5 14 12 3 3 6 7 59 4,71 Nhân viên VP 2 6 7 2 1 11 18 7 54 4,31 Công nhân 3 6 4 4 3 8 19 18 65 5,19 Làm thuê 5 14 18 21 9 25 11 21 124 9,90 Học sinh, sinh viên 7 12 22 32 17 29 55 47 221 17,65

Về hưu, già yếu 3 23 14 13 12 2 6 10 83 6,63 Không nghề, 7 26 7 24 7 10 14 17 112 8,95

Trang 37

Quảng Ninh

Hải Phòng

Thanh Hóa

Nghệ

An

Hà Tĩnh

Quảng Bình

Quảng Trị

TT Huế Tổng % không nghiệp

Dưới 6 tuổi 5 10 11 15 8 13 12 7 81 6,47 Nghề khác 5 3 4 8 23 3 2 12 60 4,79

Nguồn: Kết quả khảo sát thực địa tháng 8, 9/2016

81 Phát triển rừng ở khu vực ven biển phải đi kèm với nỗ lực phát triển cộng đồng của cư dân ven biển Phát triển của các mô hình nuôi trồng bền vững và thích nghi với biến đổi khí hậu; giao đất rừng dài hạn và hợp đồng cung cấp ưu đãi cho sự tham gia của cộng đồng; tạo điều kiện thị trường để tối đa hóa lợi ích của các dịch vụ hệ sinh thái rừng (nghĩa là thông qua sản xuất bền vững lâm-thủy sản và nông-lâm sản); hỗ trợ sự hợp tác giữa các cộng đồng và các thị trường thông qua các mô hình phát triển hợp tác xã; và phát triển chuỗi giá trị minh bạch và mô hình kinh doanh toàn diện để tăng mức thu nhập của các hộ gia đình trong vùng dự án

3.1.4 Nghèo đói

82 Theo số liệu khảo sát, 47,3% số hộ gia đình được phân loại là hộ cận nghèo hoặc nghèo, trong khi 41,1% hộ gia đình được phân loại là trung bình và 11,5% hộ gia đình được phân loại là khá giả

Bảng 16: Tình hình kinh tế của các hộ gia đình (hộ)

Tỉnh/Thành phố

Tình hình kinh tế của các hộ được phỏng vấn Khá giả Trung bình Cận nghèo Nghèo

Nguồn: Kết quả khảo sát thực địa tháng 8, 9/2016

83 Các kết quả từ 19 hộ dân tộc thiểu số được phỏng vấn, 12 hộ gia đình được phân loại là

có tình trạng kinh tế tốt hoặc trung bình và 7 hộ gia đình dân tộc được phân loại là nghèo hoặc cận nghèo

Bảng 17: Tình hình kinh tế của các hộ dân tộc thiểu số (hộ)

Trang 38

TT Dân tộc

Tình hình kinh tế của các hộ được phỏng vấn Khá giả Trung bình Cận nghèo Nghèo

nhiên, qua quan sát thực tế và

phỏng vấn chi tiết về điều kiện

sống hộ gia đình, các điều tra

viên đã thu thập thông tin khá

chi tiết về các nguồn thu nhập

hộ gia đình của người được

phỏng vấn Kết quả khảo sát

cho thấy thu nhập trung bình

của các hộ gia đình tham gia là 1.902.600 đồng/tháng, thấp hơn mức trung bình quốc gia năm

2015 Trong số các tỉnh dự án, các hộ gia đình tại các tỉnh Hà Tĩnh và Thanh Hóa có thu nhập thấp nhất (khoảng 1,6 triệu đồng/tháng), trong khi thu nhập cho các hộ gia đình tại các tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng là hơn 2,3 triệu đồng mỗi tháng

b Nguồn thu nhập

85 Các nguồn thu nhập của các hộ gia đình được khảo sát rất đa dạng và phụ thuộc vào các tính năng và lợi thế của từng tỉnh Khu vực khảo sát là một khu vực ven biển, thu nhập được chia đều giữa nông-lâm nghiệp và ngư nghiệp, phi nông lâm nghiệp và thủy sản và doanh nghiệp

Hình 6 Thu nhập bình quân đầu người của các hộ được

khảo sát (1000 VND)

Hình 7 Các nguồn thu nhập theo nông lâm nghiệp và thuỷ sản, phi NLN và thuỷ sản, và

lao động và tiền lương

Trang 39

và tiền lương, tiền công

86 Nhìn chung, nông - lâm nghiệp và thủy sản là ngành chủ chốt trong nền kinh tế của khu vực dự án Như trong bảng dưới đây cho thấy nông nghiệp là nguồn thu nhập chủ yếu (56,06%), tiếp theo là thủy sản (31,20%) và sau đó là ngành lâm nghiệp (12,74%) Thu nhập từ các ngành lâm nghiệp nói chung là thấp hơn so với nông nghiệp hoặc nghề cá vì diện tích rừng được quản

lý bởi các hộ gia đình thường nhỏ và người dân sống dọc theo bờ biển không thường sử dụng đất lâm nghiệp cho các mục đích sản xuất

Bảng 18: Cơ cấu thu nhập của các hộ được khảo sát (%)

Nguồn: Kết quả khảo sát thực địa tháng 8, 9/2016

87 Hơn nữa, đối với rừng trên đất cát thu nhập trực tiếp là thấp do năng suất trên các loại đất này thấp Tuy nhiên, các hộ dân sinh sống tại các khu vực này đã lưu ý rằng, khi rừng phòng hộ được thiết lập, năng suất nông nghiệp (như trồng lúa, khoai lang, bắp, vv) là cao hơn và ổn định hơn các khu vực không có rừng phòng hộ Các khu rừng bảo vệ chống cát thổi, cát chảy, gió khô nóng và muối từ biển

88 Điều này cho thấy tầm quan trọng của rừng để gia tăng và ổn định phát triển kinh tế hộ gia đình Do đó, 100% hộ gia đình được phỏng vấn đang mong đợi dự án FMCR được thực hiện

để mọi người có thể hưởng lợi trực tiếp từ dự án thông qua trồng rừng, chăm sóc và giao đất, khoán dài hạn (20 năm)

89 Đối với các khu vực rừng ngập mặn, rừng ngập mặn thực hiện một vai trò quan trọng trong việc sản xuất các hệ sinh thái đất ngập nước năng động cao, cung cấp phần lớn kinh tế-xã hội được xác định như nuôi trồng thủy sản ở các xã Vạn Ninh và Đồng Rui Theo các dữ liệu sau khi tham khảo ý kiến của các nhà lãnh đạo cấp huyện và cấp xã, cũng như phỏng vấn người dân sống xung quanh khu rừng ngập mặn, các hoạt động đánh bắt cá, nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng là sinh kế chính của họ Đặc biệt, tại xã Đồng Rúi, huyện Tiên Yên, có khoảng 60-70% người dân gắn bó với rừng ngập mặn Người lớn tận dụng thời gian rảnh rỗi, nhiều phụ nữ bắt hải sản quanh năm Vào mùa hè hoặc sau giờ học, nhiều trẻ em giúp cha mẹ mình đánh bắt hải

Trang 40

sản, thậm chí có những gia đình có 4 người đánh bắt hải sản Tính trung bình, người dân xã Đồng Rúi có thể kiếm được 150,000 - 200,000 VND/ngày từ việc đánh bắt thủy sản dưới tán rừng ngập mặn Hầu hết các hộ dân xóa đói giảm nghèo bằng cách thúc đẩy tiềm năng của rừng ngập mặn và cho đến nay trên địa bàn xã, 70-80% người dân có nhà ở cao tầng, thu nhập ổn định từ 3-4 triệu đồng/tháng Không chỉ ở Đồng Rúi, kết quả tham vấn tại xã Vạn Ninh, huyện Móng Cái cũng cho thấy, thu nhập trung bình từ các nguồn tài nguyên rừng ngập mặn là 200,000 - 250,000 VND/ngày; tương đương với 1,5 - 2 triệu đồng/tháng Công việc đánh bắt thu hút sinh viên ngoài giờ học Các hoạt động chính là bắt ngao, sá sùng, cá giò, nuôi cua trong rừng ngập mặn Lao động chủ yếu là phụ nữ trong gia đình Tính trung bình, thời gian đánh bắt

là 10-15 ngày/tháng (tùy thuộc vào thời gian nấu ăn); làm việc trong nửa ngày (từ 5h sáng đến 11h trưa) Qua đó, lợi ích của người dân sống dọc bờ biển với thu nhập nhất định dưới tán rừng

là rõ ràng và các dự án giao rừng cho người dân quản lý và bảo vệ lâu dài và sử dụng bền vững các giá trị hệ sinh thái rừng là phù hợp với điều kiện địa phương

c Chi tiêu

90 Chi tiêu trung bình hộ gia đình mỗi tháng khoảng từ 2.000.000 - 2,800,000 VND và giá trị trung bình là 2,400,000 VND (chi tiêu này không bao gồm các gia đình có con đang học các trường đại học hoặc cao đẳng tại các thành phố như Hà Nội hay Hồ Chí Minh) Nhìn chung, hầu hết các gia đình có con em đang theo học trung học chuyên nghiệp đều phải vay vốn

91 Mặc dù có một khoảng cách nhỏ giữa thu nhập (thu nhập bình quân hộ gia đình là 1,902,600 VND mỗi tháng) và chi phí (từ 2.000.000 - 2,800,000 VND) trong các hộ gia đình được phỏng vấn, thực tế kết quả của cuộc khảo sát cho thấy mức sống của người dân trong vùng

dự án được tăng lên, thể hiện qua các đồ dùng được sử dụng trong các hộ gia đình như ti vi, tủ lạnh, xe máy, bếp gas, vv, cho thấy rằng các hộ gia đình đang ngày càng quan tâm đến niềm vui

và sức khỏe của họ

92 Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp vẫn là ngành kinh tế trọng điểm để tạo ra công ăn việc làm cho người dân địa phương, nhưng năng suất vẫn còn hạn chế Gần đây, sự kiện ô nhiễm môi trường của Formosa (công ty Đài Loan) trên biển dọc bờ biển của tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế là một trong những nguyên nhân gây ra thiệt hại đáng kể về sinh kế cho cư dân ven biển ở các tỉnh này Do đó, dự án sẽ cần tiếp cận các biến đổi sinh kế nông thôn bằng cách hỗ trợ người dân địa phương bảo vệ và quản lý bền vững rừng ven biển

3.1.6 Giáo dục

93 Khoảng 91% dân số trong vùng dự án đã nhận được một nền giáo dục từ tiểu học đến đại học Sinh viên tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp và trung học cơ sở chiếm hơn 68% dân số của dự án Tỷ lệ dân số không đi học trong toàn bộ khu vực dự án là 5% Tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất là ở tỉnh Quảng Trị (10%) và Thừa Thiên Huế (15%) Ba lý do chính là: chi phí, cần phải làm việc ở nhà và không thích đi học

94 Tỷ lệ không đi học ở các tỉnh dự án là cao hơn so với trung bình toàn quốc (Tỷ lệ trung bình toàn quốc không đi học là 1,78% theo tuyên bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2) Tỷ lệ này không có sự khác biệt lớn giữa các tỉnh dự án, trừ trường hợp của tỉnh Quảng Bình nơi có một số lượng lớn trước tuổi đi học (18,5%)

2 Rà soát quốc gia về giáo dục Việt Nam năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ngày đăng: 12/05/2018, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w