1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) chi nhánh Hà nội

75 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 486 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam gia nhập WTO tạo ra một sân chơi mới cho thị trường tài chính tại Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập mở rộng tài trợ cho các dự án đầu tư là một chính sách phù hợp để tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên, việc mở rộng qui mô đầu tư đòi hỏi phải có một hệ thống ngân hàng thích ứng để hỗ trợ các doanh nghiệp yêu cầu cung cấp dịch vụ tài chính tốt hơn, các công ty đa quốc gia cũng muốn có các dịch vụ tài chính trong nước hỗ trợ cho vốn đầu tư của mình. Điều này thúc đẩy sự hình thành các chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam, cũng như thúc đẩy sự phát triển của các ngân hàng trong nước mở rộng qui mô và chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp trong nước. Nhưng tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng và áp dụng các chuẩn mực quốc tế mới là cách thức đưa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước hội nhập một cách thực chất và bền vững, có khả năng cạnh tranh cao với các NHTM nước ngoài. Hiện nay, dự án đầu tư đang giữ một vị trí quan trọng và tham gia vào hầu hết các quan hệ kinh tế, trong đó có quan hệ tín dụng với các NHTM. Đầu tư theo dự án là một trong những phương thức đầu tư được đánh giá là có hiệu quả nhất mà các nhà đầu tư trên thế giới đã tổng kết và coi đó là cách thức thực hiện chủ yếu khi quyết định đầu tư đối với mọi công trình. Đứng về phương diện Ngân hàng, hoạt động tín dụng nói chung cả hoạt động cho vay theo dự án nói riêng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Do đó Ngân hàng luôn phải giám sát chặt chẽ hoạt động này để đảm bảo hoạt động hiệu quả nhưng an toàn. Đánh giá rủi ro dự án đầu tư giúp cho Ngân hàng phần nào dự báo được hiệu quả tài chính và tính khả thi của từng dự án để có thể chọn lọc được các cơ hội đầu tư tốt, có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và do đó hạn chế rủi ro cho vay sai mục đích, gây hậu quả không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Do vậy hoạt động đánh giá rủi ro trước khi cho vay là một hoạt động vô cùng cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng. Qua thực tế tìm hiểu tình hình đánh giá rủi ro trước khi cho vay của Ngân hàng chi nhánh Hà Nội, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) chi nhánh Hà nội.” , với mục đích đánh giá những kết quả đã đạt được, xem xét những khó khăn còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác này hơn nữa tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới. Khoá luận này kết cấu như sau: Chương 1 : Lý luận chung về dự án đầu tư, tín dụng đầu tư phát triển và rủi ro. Chương 2 : Thực trạng thẩm định rủi ro DAĐT tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB ) chi nhánh Hà nội. Chương 3: giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các DADT tại NHPT Nhà DBSCL – Chi nhánh Hà Nội

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng em, các số liệu kết quả trong khóa luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của

đơn vị thực tập.

Sinh viên

Phan Văn Trí

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này em xin chân thànhcảm ơn giáo viên hướng dẫn Ths Đào Thanh Tú, cùng các anh chị phòng thẩmđịnh và quản lý tín dụng Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL (MHB) - chi nhánh

Hà nội đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Trang 3

NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

NHTM : Ngân hàng thương mại

NH Phát triển nhà ĐBSCL : Ngân hàng Phát triển nhà

Đồng bằng sông Cửu Long

TD ĐTPT : Tín dụng Đầu tư phát triển

CNH- HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

IRR : Chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ

DAĐT : Dự án đầu tư

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN 3

LỜI MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NHTM 11

1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ 11

1.1.1.Khái niệm : 11

1.1.2 Đặc điểm của Dự Án Đầu Tư: 12

1.1.3 Chu trình của dự án : 13

1.1.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư: 15

1.2 THẨM ĐỊNH RỦI RO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 17

1.2.1 Khái niệm và phân loại rủi ro: 17

1.2.2 Những rủi ro thường gặp với dự án đầu tư 18

1.2.2.1 rủi ro trong giai đoạn thực hiện DADT 18

1.2.2.2 Rủi ro trong quá trình vận hành DADT 19

1.2.2.3 rủi ro khác 20

1.2.3 Phương pháp phân tích rủi ro: 20

1.2.3.1 Phương pháp phân tích độ nhạy: 20

1.2.3.2 phương pháp phân tích tình huống 21

1.2.3.3 Phương pháp mô phỏng Monter-caclo: 22

1.2.3.4 Ra quyết định đầu tư trong điều kiện rủi ro : 22

1.2.4 Tác động của rủi ro đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng 23

1.2.5 Cách phòng chống rủi ro đối với các dự án đầu tư 24

Trang 5

1.2.5.1 Rủi ro về chính trị: rủi ro này bao gồm bất ổn tài chính và bất

ổn chính trị 24

1.2.5.2 Rủi ro hoàn thành công trình: 25

1.2.5.3 Rủi ro về thị trường, thu nhập và thanh toán: 25

1.2.5.4 Rủi ro về kỹ thuật vận hành: 26

1.2.5.5 rủi ro cung cấp đầu vào với các dự án: 26

1.2.5.6 rủi ro về môi trường vĩ mô đối với DADT: 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL 29

CHI NHÁNH HÀ NỘI 29

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH HÀ NỘI 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển : 29

2.1.2 cơ cấu tổ chức tại ngân hàng Phát triển ĐBSCL – Chi nhánh Hà Nội 30

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Hà Nội 33

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn : 33

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 35

2.1.3.3 Một số hoạt động khác: 36

2.2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH RỦI RO TRỨỚC KHI CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG MHB – CHI NHÁNH HÀ NỘI 39

2.2.1 Công tác cho vay theo các dự án đầu tư: 39

2.2.1.2 Công tác tổ chức đánh giá rủi ro trước khi cho vay : 41

2.3 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG MHB – CHI NHÁNH HÀ NỘI 44

Trang 6

2.3.1 Ví dụ minh họa về thẩm định rủi ro DADT tại NH MHB – chi

nhánh Hà Nội 44

2.3.1.1 Giới thiệu dự án : 44

2.31.2 Đánh giá Kinh tế - Kỹ thuật của dự án : 44

2.4 KẾT LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN 51

2.3 CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÀ NGÂN HÀNG MHB ĐÃ THỰC HIỆN 52

2.3.1 Xúc tiến áp dụng mô hình mới trong công tác thẩm định DA 52

2.3.2 Công tác tổ chức đào tạo cán bộ : 53

2.3.3 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin 54

2.3.4 Đưa yếu tố lạm phát vào trong nội dung thẩm định: 54

2.3.5 Tăng cường đầu tư, đổi mới, phát triển công nghệ thông tin: 55

2.3.6 Phát triển hệ thống khách hàng mục tiêu: 55

2.3.7 Các giải pháp về phân tán rủi ro 55

2.3.7.1 Đa dạng hoá đối tượng đầu tư 55

2.3.7.2 Cho vay đồng tài trợ 56

2.3.7.3 Tăng cường kiểm soát, kiểm tra nội bộ 56

2.4 KẾT QUẢ CỦA CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG 57

2.4.1 Những thành tựu đạt được : 57

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác đánh giá rủi ro tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL 58

2.4.2.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng mhb 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DAĐT TẠI NHPT NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH HÀ NỘI 63

Trang 7

3.1 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG CÁC NĂM TỚI CỦA

CHI NHÁNH HÀ NỘI 63

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH RỦI RO DAĐT TẠI NHPT NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH HÀ NỘI 64

3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với năng lực của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng 64

3.2.2 Nâng cao trình độ, năng lực nghiệp vụ, kiến thức tổng hợp cho đội ngũ cán bộ tín dụng 66

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc ra quyết định tín dụng 67

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 68

3.3.1 Kiến nghị với Hội sở Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL 68

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các cấp, ngành có liên quan: 70

2.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 70

KẾT LUẬN 73

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 : Chu trình dự án đầu tư 14

Sơ đồ 2.1 cơ cấu tổ chức Tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Hà Nội 31

Biểu đồ 2.1: Hệ thống mạng lưới MHB30Biểu 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2007 - 2009 36

Bảng 1.1 : Một số loại rủi ro và biện pháp phòng ngừa : 28

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn năm 2007 – 2009 33

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại Ngân Hàng 35

Bảng 2.3 : Bảng thanh toán xuất nhập khẩu tại chi nhánh MHB Hà Nội 36

Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ 37

Bảng 2.5: Kết quả thực hiện công tác tài chính 38

Bảng 2.6: Tình hình cho vay theo dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL 39

Bảng 2.7: Cho vay không đúng nguyên tắc: 40

Bảng 2.8 : Mức phân cấp, ủy quyền đánh giá rủi ro 43

Bảng 2.9: Tổng hợp vốn đầu tư 47

Bảng 2.10 : Thiệt hại do đánh giá rủi ro kém chất lượng năm 2009 58

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam gia nhập WTO tạo ra một sân chơi mới cho thị trường tài chínhtại Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập mở rộng tài trợ cho các dự án đầu tư làmột chính sách phù hợp để tăng trưởng tín dụng Tuy nhiên, việc mở rộng qui

mô đầu tư đòi hỏi phải có một hệ thống ngân hàng thích ứng để hỗ trợ - cácdoanh nghiệp yêu cầu cung cấp dịch vụ tài chính tốt hơn, các công ty đa quốcgia cũng muốn có các dịch vụ tài chính trong nước hỗ trợ cho vốn đầu tư củamình Điều này thúc đẩy sự hình thành các chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam,cũng như thúc đẩy sự phát triển của các ngân hàng trong nước mở rộng qui mô

và chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất của các doanhnghiệp trong nước Nhưng tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng

và áp dụng các chuẩn mực quốc tế mới là cách thức đưa các ngân hàng thươngmại (NHTM) trong nước hội nhập một cách thực chất và bền vững, có khả năngcạnh tranh cao với các NHTM nước ngoài

Hiện nay, dự án đầu tư đang giữ một vị trí quan trọng và tham gia vàohầu hết các quan hệ kinh tế, trong đó có quan hệ tín dụng với các NHTM Đầu

tư theo dự án là một trong những phương thức đầu tư được đánh giá là có hiệuquả nhất mà các nhà đầu tư trên thế giới đã tổng kết và coi đó là cách thức thựchiện chủ yếu khi quyết định đầu tư đối với mọi công trình

Đứng về phương diện Ngân hàng, hoạt động tín dụng nói chung cả hoạtđộng cho vay theo dự án nói riêng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngânhàng, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Do đó Ngân hàng luôn phải giám sátchặt chẽ hoạt động này để đảm bảo hoạt động hiệu quả nhưng an toàn Đánh giárủi ro dự án đầu tư giúp cho Ngân hàng phần nào dự báo được hiệu quả tàichính và tính khả thi của từng dự án để có thể chọn lọc được các cơ hội đầu tưtốt, có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và do đó hạn chế rủi ro cho vay sai

Trang 10

mục đích, gây hậu quả không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Dovậy hoạt động đánh giá rủi ro trước khi cho vay là một hoạt động vô cùng cầnthiết và có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.

Qua thực tế tìm hiểu tình hình đánh giá rủi ro trước khi cho vay của Ngân

hàng -chi nhánh Hà Nội, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác

thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) - chi nhánh Hà nội.” , với mục đích đánh giá những kết

quả đã đạt được, xem xét những khó khăn còn tồn tại và đề xuất một số giảipháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác này hơn nữa tại Ngân hàngPhát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới

Khoá luận này kết cấu như sau:

Chương 1 : Lý luận chung về dự án đầu tư, tín dụng đầu tư phát

triển và rủi ro

Chương 2 : Thực trạng thẩm định rủi ro DAĐT tại Ngân hàng Phát triểnnhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB ) -chi nhánh Hà nội

Chương 3: giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các DADT tạiNHPT Nhà DBSCL – Chi nhánh Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TẠI CÁC NHTM1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

1.1.1. Khái niệm :

Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ như về mặt hình thức,góc độ quản lý, kế hoạch hóa hay xem xét về mặt nội dung thì có những kháiniệm khác nhau ứng với mỗi góc độ đó :

Là các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định, trong quá trình thựchiện mục tiêu đó cần có các đầu vào và kết quả thu được là các đầu ra

- Là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải đượcthực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độnhằm tạo ra một thực thể mới

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm của Dự Án Đầu Tư:

* DADT là hoạt động có sinh lời.

Thực tiễn cho thấy, không ai bỏ vốn, công sức để thực hiện đầu tư nhưxây dựng nhà máy, xí nghiệp, mua cổ phiếu, trái phiếu… mà không tính toánđến lợi nhuận thu được từ hoạt động đó tất cả nhưng người đầu tư đều mongmuốn họ sẽ thu được lợi ích từ hoạt động đó

Thực tế không thể chấp nhận việc bỏ vốn tiến hành xây dựng nhà máy, xínghiệp rồi sau một thời gian chỉ thu được ít hơn hoặc bàng số vốn ban đầu bỏ

ra Vì vậy luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tương laitrong đầu tư Nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư trong điều kiện họ dựtính được rằng, lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn chi phí bỏ ra

Thu được lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra chính là điều mang tính quyết định

để nhà đầu tư đi dến quyết dịnh về tài chính, hy sinh lợi ích hiện tai, đởi lấy lợiích tương lai

Từ những phân tích trên có thể khẳng định rằng, khả năng phân sinh lời

là điều kiện tiên quyết của nhà đầu tư, sẽ không có hoạt động đầu tư nếu không

có triển vọng sinh lời hay nói cách khác tính sinh lời là đặc trưng hàng đầu củađầu tư

* Dự Án Đầu Tư có tính chất dài hạn.

Khác với hoạt động thương mại, hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu tưluôn là hoạt động có tính chất dài hạn

Đầu tư là một qúa trình gắn với một khối lượng công việc lớn, phải tiếnhành trong thời gian dài thực tiễn đã cho thấy, có khá nhiều các công cuộc đầu

tư pahỉ tiến hành trong hàng chục năm như xây dựng nhà máy thuỷ điện… vì

Trang 13

vậy, đầu tư có tính dài hạn, hoạt động đầu tư phải diễn ra trong thời gian khádài thậm chí rất dài Đặc trưng cơ bản này có ảnh hưởng rất cơ bản đến hiệu quảhoạt động đầu tư.

* Đầu tư là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro:

Như đã thấy, thực chất của đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận cho chủ đầu tư,đồng thời mang lại lợi ích cho xã hộivà điều này chỉ có thể đạt được trongtương lai có thể sau nhiều năm Với khoảng thời gian như thế có thể xảy ranhiều biến cố gây cản trở cho đầu tư, thậm chí có thể làm cho đầu tư thất bại,đảy nhà kinh doanh vào cảnh “khuynh gia, bại sản”, rủi ro có thể là:

- Khi dang xây dựng điều kiện tự nhiên không thuận lợi

- Khi hoàn thành, sản phẩm có thể không sử dụng được

- Về kinh tế, đồng tiền mất giá do lạm phát ở mức cao… sẽ làm thay đổikết quả tính toán ban đầu có thể chuyển lãi thành lỗ

- Về chính trị, có thể xảy ra chiến tranh làm đổ vỡ việc đầu tư…

- Về xã hội, những tệ nạn xã hội nảy sinh và phát triển là những cản trở

1.1.3 Chu trình của dự án :

Chu trình của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự ánphải trải qua, bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoànthành cà chấm dứt hoạt động

Trang 14

Ta có thể minh họa chu trình của dự án theo sơ đồ sau :

Hình 1.1 : Chu trình dự án đầu tư

* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư :

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xácđịnh nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứngthiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọnhình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra, khảo sát, và chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu tư

- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư,

tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư

* Giai đoạn thực hiện đầu tư:

- Xin giao hoặc thuê đất (đối với dự án sử dụng đất)

- Xin giấy phép xây dựng(nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng ) vàgiấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên)

- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định

cư và phục hồi, chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

dù ¸n míi

Trang 15

- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình

- Tiến hành thi công xây lắp

- Kiểm tra và thực hiện hợp đồng

- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng

- Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiệnbảo hành sản phẩm

* Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư:

- Nghiệm thu bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư

- Phê duyệt quyết toán

- Hoàn trả vốn đầu tư

Quá trình nghiên cứu, soạn thảo một dự án đầu tư được thực hiện theotừng giai đoạn rất cẩn thận nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định

Do đó, chúng ta cần phải có một quy trình đánh giá rủi ro trước khi cho vay vốn

dự án thích hợp nhằm phát hiện ra những sai sót để có biện pháp khắc phục,đảm bảo tính khả thi của dự án

1.1.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư:

Quy trình thẩm định dự án đầu tư thường bao gồm 6 bước chính:

Trang 16

-Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu của dự án: để xác định sự cần thiết

của dự án đối với doanh nghiệp Đồng thời chúng ta cần xác định mục tiêu của

dự án có phù hợp với mục tiêu của ngành, của địa phương và nền kinh tế nướcnhà hay không? Dự án sẽ mang lại lợi ích gì cho các chủ thể , cho nền kinh tế,cho ngành trong việc quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ và công cuộc đổimới nông thôn

-Thẩm định phương diện thị trường của dự án: đây là một khâu cần thiết

trong quy trình thẩm định để xác định và đánh giá về sản phẩm cũng như thịtrường chiến lược của sản phẩm điều này là một trong những yếu tố để xem sét

sự khả thi của dự án bởi nếu sự xác định đúng kế hoạch mục tiêu, thị trườngchiến lược và có những chính sách makettinh hợp lý để phân phối tốt thì doanhthu cao, lợi nhuận lớn và phương án hiệu quả hơn

- Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án: Đây cũng là một nội dung

quan trọng quyết định tới sự khả thi của dự án, nó bao gồm các nội dung sau:

+ Lựa chon địa điểm thực hiện dự án

+ Thẩm định quy mô công suất của dự án

+ Thẩm định kỹ thuật của dự án

+ Thẩm định hạng mục công trình

+ Thẩm định nguyên vật liệu

- Thẩm định về phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án: Là

nghiên cứu về hình thức kinh doanh, cơ chế điều hành Giải pháp bố trí nhânlực hợp lý của dự án để hiểu quả dự án cao nhất

- Thẩm định phương diện tài chính của dự án: luôn luôn là nội dung

được quan tâm của các NHTM Nó không chỉ thể hiện hiệu quả của dự án mà

Trang 17

còn la căn cứ quan trọn để ra quyết định có tài trợ cho dự án hay không củangân hàng Nội dung bao gồm:

+ Xác định tổng mức vốn đàu tư của dự án

+ Thẩm định chi phí

+ Doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án

+ Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án ( NPV, IRR,….)

+ Đánh giá rủi ro của dự án

- Thẩm định phương diện kinh tế xã hội của dự án: Nhằm mục đích xác

định mức độ đóng góp của dự án vào nền kinh tế của đất nước, tácđộng của nó vào hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điệnnước, mức độ thu hút lao động của dự án

Hoàn tất các nội dung trên, ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cuối cùng làtài trợ hay không cho dự án? Đồng thời nếu tài trợ thì ngân hàng cũng sẽ

có những điều kiện rang buộc nào với khác hàng không?

1.2 TH ẨM ĐỊNH RỦI RO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.2.1 Khái niệm và phân loại rủi ro:

* Khái niệm :

Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến trình

hay từ một vài sự kiện

Rủi ro gắn với khả năng xảy ra biến cố không lường trước , biến cố mà tahoàn toàn không biết chắc

Rủi ro ứng với sai lệch giữa dự kiến và thực tế

* Phân loại rủi ro :

Trang 18

Có thể phân biệt Rủi ro theo các tiêu thức sau:

 Rủi ro động và rủi ro tĩnh

Rủi ro động là những rủi ro liên quan đến sự luôn thay đổi, đặc biệt làtrong nền kinh tế Đó là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể có lợi, nhưngcũng có thể sẽ mang đến sự tổn thất ( sự thay đổi về thị hiếu khách hàng có thểphù hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay không, sự thayđổi về công nghệ kĩ thuật có phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệphay không, sự thay đổi đó có quá nhanh hay không? )

Rủi ro tĩnh là những rủi ro, mà hậu quả của nó chỉ liên quan đến sự xuấthiện tổn thất hay không, chứ không có khả năng sinh lời, và không chịu sự ảnhhưởng của những thay đổi trong nền kinh tế Những rủi ro tĩnh thường liên quanđến các đối tượng: tài sản, con người, trách nhiệm dân sự

 Theo các giai đoạn của quyết định đầu tư :

Trước quyết định ( rủi ro thông tin ) : liên quan đến chất lượng và hiệusuất hệ thống thông tin, đến khâu xử lý thông tin và lập mô hình

Ra quyết định ( rủi ro cơ hội ) : một khi quyết định đã được ra sẽ khôngchỉ có rủi ro đi liền với hậu quả của quyết định đó, mà còn những rủi ỏ phátsinh do việc ta không chọn quyết định khác

Sau quyết định ( rủi ro khi thực tế không phù hợp với quyết định ) : là rủi

ro không tương hợp so với dự kiến ban đầu, phát sinh do việc chọn quyết định

đã cho

1.2.2 Những rủi ro thường gặp với dự án đầu tư

1.2.2.1 rủi ro trong giai đoạn thực hiện DADT

Trong giai đoạn thực hiện DADT có thể gặp một số rủi ro:

Trang 19

- Rủi ro thuế: Sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hằng năm của dự

án bị thay đổi từ đó NPV và IR của các dự án bị thay đổi theo

- Hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác : làm giảmsản lượng hoặc tăng chi phí của các dự án

- Chính sách tuyển dụng lao động : những thay đổi về quản lý và tuyểndụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tối thiểu, chính sách với laođộng nữ, hạn chế lao động nước ngoài… đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các

dự án

- Kiểm soát ngoại hối: hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài ảnh hưởng đếnhoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án cũng như quyền lợi củacác nhà đầu tư

- Lãi suất : khi chính phủ đưa ra các chính sách lãi suất để kiểm doát lạmphát có thể làm cho hoạt động đầu tư tăng lên hoặc giảm đi

- Độc quyền: sự độc quyền kinh doanh của Nhà nước ở một số lĩnh vực

có thể làm hạn chế đầu tư cho các bộ phận khác trong xã hội và thường dẫn đến

sự kém hiệu quả của đầu tư

- Môi trường, sức khỏe và an toàn: những quy định lien quan đến kiểmsoát chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng có thể làm hạnchế nhiều dự án cũng như làm tăng chi phí của các dự án

1.2.2.2 Rủi ro trong quá trình vận hành DADT

- Chi phí xây dựng vượt quá dự toán

- Công trình xây dựng không đảm bảo các yêu cầu của dự án

- Hoàn thành không đúng thời hạn

- Không giải tỏa được dân, phải thu hẹp hoặc hủy bỏ dự án

*: Rủi ro về cung cấp đầu vào :

Trang 20

Đầu vào của dự án : Nguyên vật liệu, vốn, lao động, máy móc thiết bị …

- Không đảm bảo được các đầu vào quan trọng theo số lượng, giá cả, chấtlượng đã dự kiến gây khó khăn trong việc vận hành, thanh toán các khoản nợ

*.Rủi ro về kỹ thuật, vận hành :

- Khi các tiện ích ( dây chuyền, thiết bị, hệ thống điều hành…) của dự ánkhông thể vận hành và bảo dưỡng ở mức độ phù hợp với thiết kế ban đầu

1.2.2.3 rủi ro khác

* Rủi ro về môi trường và xã hội :

Môi trường bao gồm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nhưng không bịchi phối bởi người ra quyết định Đây là những rủi ro về những tác động tiêucực của dự án đến môi trường và những người xung quanh

* Rủi ro về kinh tế vĩ mô :

- Rủi ro về tỷ giá hối đoái

- Rủi ro về lạm phát

1.2.3 Phương pháp phân tích rủi ro:

1.2.3.1 Phương pháp phân tích độ nhạy:

Bản chất của việc phân tích độ nhạy cảm là xác định mối quan hệ độnggiữa các yếu tố của hoạt động đầu tư, trên cơ sở đó giúp nhà đầu tư lường trướcđược những tình huống, cân nhắc những lợi ích và chi phí có thể xảy ra với dự

án, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp

Phương pháp này là cách đánh giá các tác động của sự bất trắc đối vớicác khoản đầu tư bằng cách xác định khả năng sinh lời của khoản đầu tư đóthay đổi như thế nào khi các biến số thay đổi

Phân tích độ nhạy cung cấp cho nhà quản lý một bức tranh dễ hiểu về cáckết quả có thể xảy ra Các biến số mà nó được xem là tác động chính yếu đến

Trang 21

thành công hoặc thất bại của dự án được xác định cũng như mức độ cần thiếtcủa các biến số này trong sự thành công của dự án Nhà quản trị có thể nỗ lực

để xác định một cách khách quan những kết quả có thể xảy ra và sử dụng chúngtrong việc đánh giá một cách chủ quan về xác suất xảy ra khả năng đó

Một cách thường xuyên hơn, nhà quản trị thường dựa trên những kết quảnày để quyết định rằng rủi ro có thể chấp nhận hay không, mà không cần sửdụng những xác suất cụ thể Nhà quản trị cũng có thể quyết định thực hiệnnhững hành động giảm thiểu rủi ro

Ví dụ như chọn địa điểm khác hoặc thuê thay cho mua đất để giảm thiểu

sự không chắc chắn trong giá trị thu hồi

Ưu điểm:

− Dễ tính toán và giải thích, Không đòi hỏi ước tính xác suất

Nhược điểm:

- Không có xác suất của kết quả cuối cùng

- Giới hạn trong sự tương tác của các biến

- Khó khăn đối với các chuỗi quyết định

- Chỉ xem xét từng tham số trong khi kết quả lại chịu tác động củanhiều tham số cùng một lúc

1.2.3.2 phương pháp phân tích tình huống.

- Để xem xét khả năng có sự thay đổi tương tác giữa sự thay đổi của cáctham số kinh tế, cần phải phân tích độ nhạy của nhiều tham số

Trang 22

Phương pháp tổng quát trong trường hợp này tạo thành các vùng chấp

nhận và vùng bác bỏ

Trong VD về bán hàng thì :

- Trường hợp tốt nhất là : giá bán cao nhất , giá mua thấp nhất

- Trường hợp xấu nhất là: giá bán thấp nhất, giá mua cao nhất

Nếu trong trường hợp xấu nhất mà TIỀN LỜI > 0 thì nên thực hiệnphương án

1.2.3.3 Phương pháp mô phỏng Monter-caclo:

Mô phỏng MONTE – CARLO còn gọi là phương pháp thử nghiệm thống

kê là một phương pháp phân tích mô tả các hiện tựơng có chứa yếu tố ngẫunhiên ( như rủi ro trong dự án) nhằm tìm ra lời giải gần đúng Mô phỏng được

sử dụng trong phân tích rủi ro khi việc tính toán bằng cách giải tích quá phứctạp, thậm chí không thưch hiện được - chẳng hạn: Chuỗi CF là một tổ hợp phứctạp của nhiều tham số có tính chất ngẫu nhiên phải ước tính qua dự báo như: sốlượng bán, giá bán, tuổi thọ, chi phí …

Vì vậy việc ước lượng phân phối xác xuất của chuỗi dòng tiền tệ rất khókhăn, nhất là khi các biến ngẫu nhiên đó lại tương quan với nhau Trong trườnghợp này sử dụng phường pháp mô phỏng sẽ đơn giản hơn nhiều thực chất của

mô phỏng MONTER CARLO là lấy một cách ngẫu nhiên các giá trị có thể cócủa biến ngẫu nhiên ở đầu vào và tính ra một kết quả thực nghiệm của đại lượngcần phân tích Quá trình đó lặp lại nhiều lần để có tập hợp đủ lớn các kết quảthử nghiệm tính toán thông kê các kết quả phân tích đó để có các đặc trưngthống kê cần thiết của kết quả phân tích

1.2.3.4 Ra quyết định đầu tư trong điều kiện rủi ro :

Trang 23

Trong thực tế giá trị kỳ vọng không phải là phương pháp duy nhất được

sử dụng để đưa ra quyết định đầu tư trong điều kiện rủi ro Trong thực tế cácnhà đầu tư còn có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác để cân nhắc lựa chọnphương án đầu tư

* Tối đa hóa tối đa ( maximax)

Thường được sử dụng trong trường hợp nhà đầu tư là người thích mạohiểm Người ta nhìn vào kết quả tốt nhất của các phương án và từ đó chọnphương án có kết quả tốt nhất

* Tối đa hóa tối thiểu : ( maximin)

Chủ đầu tư căn cứ vào các kết quả tồi của các phương án và từ đó chọnphương án nào có kết quả ít tồi nhất Tiêu chuẩn này thường được sử dụng khirất cần đến sự thận trọng và phải né tránh mọi tai họa có thể xảy ra

* Tối đa hóa khả năng lớn : ( maximum likelihood)

Trường hợp khi nhà đầu tư căn cứ vào khả năng nào xảy ra nhiều nhất,chọn phương án nào đem lại kết quả tốt nhất khi khả năng đó xảy ra

* Thiểu hóa thua thiệt : (minimax regret)

Được sử dụng khi nhà đầu tư muốn chọn một phương án mà khi thuathiệt xảy ra nó có ít thua thiệt nhất

* Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn khác : trung bình ngẫu nhiên, Trungbình có trọng số

1.2.4 Tác động của rủi ro đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng

- Về chi phí : Chi phí hoạt động của Ngân hàng là yếu tố không thể thiếu

để thực thi các nghiệp vụ Các chi phí cho hoạt động của Ngân hàng thườnggồm : chi phí trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay cho các tổ chức tín dụng, tiền lương

Trang 24

cán bộ Ngân hàng,… Rủi ro có thể xảy ra dưới dạng: nâng cao lãi suất tiền gưi

do biến động thị trường tiền tệ, tăng lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng,các khoản chi phí nghiệp vụ phát sinh ngoài dự kiến…

- Về thua lỗ : Sự thua lỗ được biểu hiện dưới hình thức không đạt đượcthu nhập mong muốn Nguyên nhân dẫn đến thua lỗ do Ngân hàng không phântích hết các yếu tố cần cho các hoạt động sẽ thực thi, dự đoán sai đối tượng chovay và đầu tư…

- Về tổn thất : Sự tổn thất của Ngân hàng có thể hiểu là các thiệt hại vềvật chất hoặc uy tín của Ngân hàng Rủi ro có thể dẫn đến thua lỗ Tuy nhiênhoạt động ngân hàng còn chịu nhiều rủi ro khác như rủi ro thị trường không

thừa nhận sản phẩm của Ngân

1.2.5 Cách phòng chống rủi ro đối với các dự án đầu tư.

1.2.5.1 Rủi ro về chính trị: rủi ro này bao gồm bất ổn tài chính và bất ổn chính trị

vd: - việc hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài

- Sắc thuế mới gây thiệt hại cho nhà đầu tư

- Rủi ro thuế: sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hàng năm của DA

bị thay đổi từ đó NPV va IR của các dự án thay đổi

- Chính sách tuyển dụng lao động: như thay đổi mức lương tối thiểu,chính sách với lao động nữ, hạn chế lao động ra nước ngoài

- Kiểm soát ngoại hối: hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài làm ảnh hưởngđến hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của DA

Cách giảm thiểu rủi ro:

Trang 25

Khi thẩm định dự án phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án( theo hồ sơ

dự án) để đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các luật và quy định hiện hành cóliên quan đến dự án

Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vấn đề nàyNhững bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnhhưởng tiêu cực đến dự án

Mua bảo hiểm đầu tư hoặc bảo hiểm tín dụng

1.2.5.2 Rủi ro hoàn thành công trình:

- Chi phí xây dưng vượt qúa dự toán ban đầu

- Công trình xây dựng không đảm bảo các yêu cầu của DA

- Hoàn thành không đúng thời hạn

- Không giải toả được dân, hay thu hẹp quy mô dự án

Giải pháp hạn chế rủi ro:

Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, co năng lực chuyên môn cao, có sứcmạnh tài chính và kinh nghiệm

Nghiêm túc trong việc bảo lãnh thực hiên hợp đồng

Giám sát chặt chẽ trong qúa trình xây dựng

Hỗ trợ của cấp có thẩm quyền, dự phòng tài chính trong trường hợp vượtqúa dự toán

Quy định rõ trách nhiệm của người phụ trách và các vấn đề liên quan đếnviệc đền bù, giải phóng mặt bằng

1.2.5.3 Rủi ro về thị trường, thu nhập và thanh toán:

Trang 26

- Cầu không đủ Q < công suất dự án sức mua của thị trường là yếu tốquyết dịnh khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và do đó nó cũngquyết định đòng tiền vào của doanh nghiệp, song sức mua của thị trường lại phụthuộc vào khả năng thanh toán Khi lạm phát giá cả thị trường tăng cao, thunhập của người lao động không tăng hoặc châm hơn tốc độ lạm phát va tất yếudẫn đến sức mua giảm.

- Giá bán thấp

Một số biện pháp hạn chế rủi ro:

Nâng cao chất lượng công tác phân tích cung cầu thị trường, công tác dựbáo trong khâu lập dự án

Cần có phương pháp dự báo giá

Chuẩn bị tốt các hợp đồng bao tiêu sản phẩm

1.2.5.4 Rủi ro về kỹ thuật vận hành:

- Hiện nay một điều rõ trong việc ứng dụng công nghệ tại Việt Nam làchúng ta luôn đi sau “ hiện đại hoá” nhiều doanh nghiệp khi mua trang thiết bịlại mua phải những trang thiết bị lạc hậu so với các nước trên thế giói Nhưngngay cả việc mua phải “đồ cũ” chúng ta vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng

Giải pháp hạn chế rủi ro:

Thẩm định tốt chất lượng của các thiết bị

Mua bảo hiểm đối với một số mặt hàng chủ chốt

Lập kế hoạch bảo dưỡng đối với máy móc, trang thết bị

1.2.5.5 rủi ro cung cấp đầu vào với các dự án:

Trang 27

đầu vào của các dự án như: nguyên vật liệu, vốn lao động, máy móc,trang thiết bị… không đảm bảo được các đàu vào quan trọng theo số lượng, giá

cả, chất lượng đã dự kiến gây khó khăn trong việc vận hành, thanh toán cákhoản nợ

giải pháp hạn ch ế:

Xây dựng quản lý chặt chẽ các hợp đồng mua bán

Kiểm tra nghiêm túc chất lượng đầu vào

Theo dõi các hợp đồng cung câp dài hạn

Đưa ra các nguyên tắc giá

1.2.5.6 rủi ro về môi trường vĩ mô đối với DADT:

môi trường bao gồm nhưng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả nhưng không

bị chi phối bởi con người quyết định như: thiên tai, bệnh dịch, rồi rủi ro nềnkinh tế như: lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất…

Trang 28

Bảng 1.1 : Một số loại rủi ro và biện pháp phòng ngừa :

Giai đoạn thực hiện đầu tưChậm tiến độ thi công Đấu thầu, chọn thầu, bảo lãnh thực

hiện hợp đồngVượt tổng mức đầu tư Kiểm tra hợp đồng giá(một giá hoặc

các điều kiện phát sinh tăng giá )Cung cấp dịch vụ kỹ thuật- công

Đưa ra các nguyên tắc về giáTiêu thụ sản phẩm Hợp đồng bao tiêu sản phẩm

Nguyên tắc tiêu thụ sản phẩmTài chính ( thiếu vốn kinh doanh) Cam kết bảo đảm nguồn vốn tín dụng

Mở L/C với các cơ quan cấp vốn

Quản lý điều hành Năng lực quản lý của doanh nghiệp,

phải có hợp đồng thuê quản lýRủi ro bất khả kháng Mua bảo hiểm tài sản, kinh doanh

Rủi ro về kỹ thuật vận hành Thẩm định tốt chất lượng, mua bảo

hiểm, lập kế hoạch bảo dưỡng…

Rủi ro cung cấp đầu vào Quản lý chặt hợp đồng mua bán,

kiểm tra chất lượng đầu vào…

Rủi ro về thị trường, thu nhập và

Trang 29

Hồ Chí Minh Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long(MHB) làngân hàng hoạt động đa năng, chuyên sâu trong lĩnh vực cho vay xây nhà ở, cơ

Trang 30

185 205

0 50 100 150 200 250

1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

hệ thống mạng lưới

Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL

2.1.2 cơ cấu tổ chức tại ngân hàng Phát triển ĐBSCL – Chi nhánh Hà Nội

Trang 31

Sơ đồ 2.1 cơ cấu tổ chức Tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL

Phòng Nghiệp vụ kinh doanh

Phòng Kiểm tra nội bộ

Chi nhánh

Đống Đa

Chi nhánh Cầu Giấy

PGD

Hàng

Bún

PGD Kim Liên

PGD

Lý Nam Đế

PGD Đội Cấn

PGD Kim Mã

PGD Tây Sơn

Trang 32

Giám đốc chi nhánh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật Các chức danh khác tại chi nhánh do Tổng Giám đốc bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quảntrị hoặc do Giám đốc chi nhánh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậttheo phân cấp, uỷ quyền của Tổng Giám đốc Phó Giám đốc thường trực doGiám đốc Chi nhánh phân công.

Giám đốc chi nhánh là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệmtrước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh

* Tổ chức bộ máy điều hành

Chi nhánh có các phòng nghiệp vụ giúp cho Ban Giám đốc:

a Phòng Hành chính - Nhân sự:

b Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh:

c Phòng Kế toán và Ngân quỹ:

d Phòng Kiểm tra nội bộ

Mô hình tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh phụ thuộc,phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trực thuộc Chi nhánh thực hiện theo quy địnhkhác của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

Kế hoạch phát triển mạng lưới và biên chế, kế hoạch kinh doanh, kếhoạch tài chính, phương án liên doanh, liên kết của Chi nhánh phải được TổngGiám đốc phê duyệt mới được thực hiện

Chi nhánh chịu sự kiểm tra, giám sát của các phòng nghiệp vụ có liênquan thuộc Hội sở chính về mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ

Tính đến thời điểm 31/12/2005, tổng số cán bộ công nhân viên của MHB

Hà Nội là 73 người thuộc 6 điểm giao dịch trên địa bàn Hà Nội

Trang 33

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Hà Nội.

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn :

Từ vốn hoạt động ban đầu 300 tỷ đồng, , tăng gấp 100 lần so với khimới thành lập, tốc độ huy động đến nay tổng nguồn vốn của Ngân hàng Pháttriển nhà ĐBSCL đã đạt trên 30.000 tỷ đồng vốn bình quân luôn cao hơn so vớitốc độ tăng trưởng toàn ngành Tăng trưởng nhanh nhưng , theo kết quả kiểmtoán quốc tế Ngân hàng an toàn hàng đầu Việt Nam với tỷ lệ an toàn vốn luônvượt mức chuẩn quốc tế là 8%

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn năm 2007 – 2009

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

1 Tiền gửi tổ chức kinh tế 585 30 819 35 1.800 70

- Tiền gửi không kỳ hạn 187 10 650 28 1.300 50

- Tiền gửi có kỳ hạn 398 20 169 9 500 20

2 Tiền gửi dân cư 908 47 1025 44 650 25

- Tiền gửi tiết kiệm 652 34 830 37 360 14

Trang 34

Với phương châm “nguồn vốn là điều kiện tiên quyết, quyết định tăngtrưởng và hiệu quả kinh doanh” nên NH MHB chi nhánh Hà Nội đã thực hiệnnhiều biện pháp linh hoạt trong huy động vốn như: chính sach lãi suất linh hoạt,

có áp dụng ưu đãi về lãi suất, về chăm sóc khách hàng có số dư tiền lớn, tăngcường quảng bá sản phẩm dịch vụ tiết kiệm chi phí, áp dụng công nghệ hiệnđại, … nhằm nâng cao công tác huy động vốn và đã đem lại hiệu quả:

năm 2007 tiền gửi của tổ chức kinh tế đạt 585 tỷ đồng chiếm 30% trongtổng nguồn vốn huy động, năm 2008 tăng lên 819 tỷ chiếm 35% trong tỷ trọngcủa vốn huy động đặc biêt năm 2009 số tiền đã tăng gấp 2 lần so với năm 2008( 1800 tỷ đông) chiếm 70%

giai đoạn 2007 – 2009 cơ cấu nguồn vốn giảm tiền gửi có kỳ hạn và tăngmạnh tiền gửi không kỳ hạn năm 2007 tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn trên tổngnguồn vốn là 10% vào năm 2008 là 28% và năm 2009 tăng vượt lên 50% (tănggần gấp đôi so với năm 20008)

Trong khi đó thì tiền gửi dân cư năm 2009 lại giảm gần 50% so với năm

Trang 35

thông, kìm hãm lạm phát dẫn đến khan hiếm VNĐ trên thị trường, các TCTDgặp khó khăn trong việc cân đối nguồn vốn dẫn đến lãi suất được tăng cao, điềunày ảnh hưởng tâm lý người dân, phần lớn chuyển sang mua vàng, ngoại tệ đểtích trữ.

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Hà Nội

Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL- chi nhánh Hà Nội

Nhìn vào bảng ta thấy: Ngân hàng có những bước nhảy vọt trong

tăng trưởng tín dụng Doanh số cho vay năm 2008 tang 9% ứng với

doanh số 74 tỷ đồng, năm 2009 tăng 150 tỷ so với năm 2008 tăng 29%

so với năm 2007

Trang 36

Biểu 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2007 - 2009

0 200 400 600 800 1000

DS cho vay

Ds thu nợ

Dư nợ

Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy rằng Ngân hàng có những bướcnhảy vọt trong tăng trưởng tín dụng Nghiệp vụ tín dụng ngày càng pháttriển cả về số lượng khách hàng cũng như doanh số cho vay, doanh sốthu nợ và số dư nợ

2.1.3.3 Một số hoạt động khác:

* Hoạt động thanh toán quốc tế

Bảng 2.3 : Bảng thanh toán xuất nhập khẩu tại chi nhánh MHB Hà Nội

Đơn vị: triệu USD

Tổng kim ngạch NK 35.065 32.62 34 48Tổng kim ngạch XK 18.078 19.16 23 35

(Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm tại MHB chi nhánh Hà Nội)

Trang 37

Tính đến 2006, chi nhánh , trong đó có hơn 10 đơn vị kinh doanh hàngnhập khẩu Điều này cho phép chi nhánh đã có hơn 20 khách hàng có quan hệthanh toán xuất nhập khẩu thường xuyên cân đối được nguồn ngoại tệ phục vụkinh doanh cho khách hàng Hơn 20 khách hàng có quan hệ thanh công tácthanh toán xuất nhập khẩu tại đã có toán xuất nhập khẩu thường xuyên triển tốt.

Năm 2009 hoạt động thanh toán quốc tế mang lại nguồn thu rất lớn chochi nhánh, góp phần đưa tổng thu nhập từ chi phí của chi nhánh lên trên 18 tỷđồng, số món thanh toán L/C đạt gần 1.000 món, do chi nhánh tích cực tìmkiếm và mở rộng đối tượng khách hang

* Hoạt động mua bán ngoại tệ.

Chi nhánh luôn MHB Việt Nam trong từng thời kỳ, năng dộng trong việctạo ngoại tệ để cung ứng kịp thời thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý ngoạihối của NHNN và chỉ đạo của cho nhu cầu ngoại tệ của khách hàng

Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ

Ngày đăng: 12/05/2018, 08:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w