1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyên đề thực tập: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạnThương mại Điện tử Chiến Thắng

74 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và doanh nghiệp. Để điều hành và quản lý được toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp mình một cách có hiệu quả nhất, các nhà doanh nghiệp phải nắm bắt được kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế cũng như những định hướng vĩ mô của nhà nước và đặc biệt phải xây dựng được một hệ thống công tác kế toán tốt để nhanh chóng thu thập, xử lý, tổng kết kịp thời các thông tin giúp cho các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời, chính xác, giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận. Điều này đặc biệt quan trọng với các đơn vị xây lắp bởi ngành xây dựng có những đặc thù mà các ngành khác không có. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi nước ta chuyển sang giai đoạn kinh tế thị trường khi mà việc mở rộng mạng lưới cơ sở hạ tầng còn yếu kém do đó ngành xây dựng càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Điều này đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải làm sao kinh doanh có lãi, chi phí bỏ ra là tối thiểu và phải xác định đúng doanh thu để xác định đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như thực trạng còn đặt ra trong công tác hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành trong điều kiện hiện nay, em đã quyết định lựa chọn đề tài của mình là: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạnThương mại Điện tử Chiến Thắng” Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, báo cáo gồm ba phần: Đề tài gồm 3 phàn chính sau: Phần 1: Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng. Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng. Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng Qua thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng được tiếp xúc với công tác kế toán và bộ máy quản lý của Công ty đã giúp em hoàn thiện kiến thức rất nhiều. Đặc biệt dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Văn Công và sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán giúp em hoàn thành Chuyên đề thực tập này. Do thời gian có hạn chế nên báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Thầy giáo. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triểncủa nền sản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội càng phát triển kế toán càng trởnên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh

tế của Nhà nước và doanh nghiệp Để điều hành và quản lý được toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh doanh nghiệp mình một cách có hiệu quả nhất, cácnhà doanh nghiệp phải nắm bắt được kịp thời, chính xác các thông tin kinh tếcũng như những định hướng vĩ mô của nhà nước và đặc biệt phải xây dựngđược một hệ thống công tác kế toán tốt để nhanh chóng thu thập, xử lý, tổngkết kịp thời các thông tin giúp cho các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời,chính xác, giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận Điều này đặc biệtquan trọng với các đơn vị xây lắp bởi ngành xây dựng có những đặc thù màcác ngành khác không có Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi nước tachuyển sang giai đoạn kinh tế thị trường khi mà việc mở rộng mạng lưới cơ

sở hạ tầng còn yếu kém do đó ngành xây dựng càng đóng vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân Điều này đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải làm saokinh doanh có lãi, chi phí bỏ ra là tối thiểu và phải xác định đúng doanh thu

để xác định đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũngnhư thực trạng còn đặt ra trong công tác hạch toán kế toán chi phí và tính giáthành trong điều kiện hiện nay, em đã quyết định lựa chọn đề tài của mình là:

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạnThương mại Điện tử Chiến Thắng”

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, mục lục,

Trang 2

- Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

Qua thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng được tiếp xúc với công tác kế toán và bộ máy quản lý

của Công ty đã giúp em hoàn thiện kiến thức rất nhiều Đặc biệt dưới sự

hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Công và sự giúp đỡ của các

anh chị trong phòng kế toán giúp em hoàn thành Chuyên đề thực tập này

Do thời gian có hạn chế nên báo cáo này không tránh khỏi những thiếusót Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Thầy giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHIẾN THẮNG

1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

Tên giao dịch: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

Tên quốc tế: VICTORY ELECTRONIC TRADING COMPANY LIMITED Tên viết tắt: CTE CO., LTD

Địa chỉ trụ sở: 160B Quan Nhân – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội Nhà máy sản xuất: 157 – Nguyễn Văn Linh – Long Biên – Hà Nội

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng là mộtdoanh nghiệp tư nhân thuộc loại hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn có haithành viên trở lên Công ty được thành lập năm 2005 theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số: 0102023053 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố

Hà Nội với số vốn điều lệ: 8.000.000.000 VNĐ Là một doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực viễn thông tin học Trải qua gần 5 năm xây dựng vàtrưởng thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

đã dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường viễn thông tin học trong cảnước

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng hoạt

Trang 4

doanh Trụ sở chính của Công ty được đặt tại Phố Quan Nhân – Nhân Chính –Thanh Xuân – Hà Nội thuận tiện cho việc giao dịch Ban Giám đốc, cácphòng ban của Công ty được đặt tại trụ sở chính sẽ đảm bảo cho các côngviệc một cách hiệu quả Nhà máy sản xuất được đặt tại đường Nguyễn VănLinh – Long Biên – Hà Nội đảm bảo mặt bằng cho việc đặt hệ thống dâytruyền sản xuất và cung ứng các nguyên liệu cho việc sản xuất các loại hànghóa là dây thuê bao điện thoại, dây cáp…

Sau gần 5 năm hoạt động Công ty ngày càng được mở rộng với quy

mô lớn hơn, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, phương thức kinhdoanh góp phần nâng cao lợi nhuận, tăng đóng góp cho Ngân sách Nhà nước

Từ kinh nghiệm trong ngành viễn thông tin học Công ty Trách nhiệm hữu hạnThương mại Điện tử Chiến Thắng đã tạo được uy tín đối với các đối tác Bưuđiện và các Công ty Viễn thông các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Sơn La, NamĐịnh, Bắc Ninh, Quảng Trị, và các Công ty kinh doanh cùng khu vực như:Nhà máy Thiết bị Bưu điện Miền Bắc, Công ty điện tử Công nghiệp CDC,Công ty CP in Bưu điện…Nhận được việc giao thầu trong nhiều công trìnhtrọng điểm Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

đã và đang thi công các công trình như: Cung cấp thiết bị, lắp đặt và mở rộngmạng ADSL tại các trạm Viễn thông thuộc Bưu điện tỉnh Thanh Hóa, lắp đặthòa mạng các trạm DSLAM các địa bàn thuộc tỉnh Nghệ An, Cung cấp và lắpđặt hệ thống tính cước, phần mềm quản lý tập trung tại Bưu điện tỉnh SơnLa… và nhiều công trình khác đạt chất lượng và hiệu quả tốt, được các đốitác đánh giá cao về trình độ và chuyên môn kỹ thuật

Kết quả kinh doanh đó cũng được thể hiện khá rõ nét thông qua một số chỉtiêu tăng trưởng kinh tế qua các năm như sau:

Trang 5

Bảng 1.1: Kết quả thể hiện trên một số chỉ tiêu Đơn vị tính:1000

4 Lợi nhuận sau thuế 69.866.883 87.376.812 120.688.208

1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh

Với quy mô hoạt động tương đối lớn , nhưng lại không tập trung tạimột chỗ mà hoạt động rải rác theo các công trình ở các địa phương khác nhau

Do đó bộ máy quản lý phái tương đối gọn nhẹ

Các phòng ban trong bộ máy quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạnThương mại Điện tử Chiến Thắng có các chức năng và nhiệm vụ như sau

* Giám đốc: Là người tổng điều hành công ty, có nhiệm vụ tổ chức,

sắp xếp bộ máy, cơ chế quản lý sao cho phù hợp, quản lý cơ sở vật chất kỹthuật, sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực, lập kế hoạch và ph ương

án tổ chức thực hiện kế hoạch, đồng thời thường xuyên kiểm tra, đánh giákết quả thực hiện từ đó có biện pháp điều chỉnh hoặc thúc đẩy việc hoànthành kế hoạch của công ty, giải quyết tốt các mối quan hệ, nâng cao uy tíncho công ty

* Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc Theo dõi,

Trang 6

điều hành các công việc dựa trên sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cán bộ công nhân viên về kết quả công tác trong lĩnh vực được phân công.

* Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất và nghiên cứu, tìm kiếm thị

trường Đưa ra kế hoạch tham gia đấu thầu Xây dựng danh mục vật tư làm cơ

sở cho việc hạch toán, tính toán các chỉ tiêu liên quan Để đảm bảo tổ chức bộmáy quản lý một cách gọn nhẹ, phòng kế hoạch còn có nhiệm vụ tổ chứchoàn thành hồ sơ dự thầu, tham gia đấu thầu cho Công ty

* Phòng tài chính kế toán: Đảm nhiệm các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức chỉ đao công tác kế toán phối hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của đơn vị

- Tính toán thực hiện kê khai nộp thuế, lập các báo cáo thuế cho cơquan quản lý liên quan

- Tổ chức theo dõi khối lượng xây lắp hoàn thành, cung cấp các số liệutài chính cho phòng kế hoạch hoàn thành hồ sơ tham gia đấu thầu

* Phòng kỹ thuật: Lập các danh mục vật tư, dự toán kinh phí, hỗ trợphòng kế hoạch các tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ tham gia đấu thầu, trực tiếpchỉ đạo kỹ thuật trong thi công công trình xây lắp

* Đội thi công: Thi công các công trình theo yêu cầu của ban Giám

đốc, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, kỹ năng, kỹ thuật và theođúng thiết kế Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp Ngoài ra doyêu cầu của mỗi công trình mà có thể tuyển thêm lao động làm hợp đồng hoặclao động làm theo thời vụ

* Xưởng sản xuất Trường Xuân: Là xưởng sản xuất dây thuê bao điện

thoại, dây cáp các loại cung cấp cho thị trường và phục vụ làm nguyên liệucho công tác thi công các công trình xây lắp và viễn thông của Công ty

Trang 7

Với mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý trên, Công ty có điềukiện quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuật cũng như tổ chức tới từng đội,

từng công trình đồng thời nâng cao tính hiệu quả sản xuất thi công

Sơ đồ H1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

1.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc( 2)

Phòng kế toán tài chính

Xưởng sản xuất Trường Xuân Đội thi công công trình

Trang 8

Là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động với kinh nghiệm lâu năm, tạođược uy tín chất lượng với các đối tác lớn Công ty Trách nhiệm hữu hạnThương mại Điện tử Chiến Thắng tổ chức tham dự đấu thầu độc lập

Cũng như các công ty khác, do đặc điểm của ngành là xây dựng mangtính đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài nên quy trình sảnxuất kinh doanh có đặc điểm riêng

Vật tư thi công của công trình một số là do Công ty sản xuất còn một sốmặt hang khác là do Công ty nhập của các Công ty khác

Do đặc thù của công trình là xây dựng kéo dài và ở các địa phương khácnhau, mà số lượng nhân công chính thức của Công ty lại có hạn nên các độithi công ở các công trình phải thuê thêm lao động ngoài để đảy nhanh tiến độthi công của công trình

Đội thi công công trình mà đứng đầu là đọi trưởng lập nên kế hoạch trìnhban giám đốc và phòng tài chinh kế toán của Công ty để cung cấp và đáp ứngkịp thời nhu cầu để đẩy nhanh tiến độ thi công cho sớm kịp thời bàn giao chođối tác

Sau khi công trình hoàn thành, Ban Giám đốc, phòng kỹ thuật cùng đạidiện bên chủ thầu tiến hành nghiệm thu khối lượng và chất lượng của côngtrình Công trình hoàn thành , quyết toán công trình sẽ được đại diện ban vàphòng kế toán tài chính của Công ty và ban chủ thầu duyệt Chủ thầu thanhtoán cho Công ty theo quyết toán đã được sự đồng ý của cả hai bên

Sơ đồ H2: Quy trình thực hiện một công trình xây lắp thực hiện qua sơ đồ sau:

Tổ chức hồ

sơ đấu thầu

Sự giám sát của các bên liên quan

Trang 9

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

1.2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán

Mọi công việc kế toán đều thực hiện ở bộ phận kế toán của công ty từ việcthu thập chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ chi tiết đến lập báo cáo kế toán

Kế toán ở các tổ, đội sản xuất chỉ tập hợp: các chi phí thực tế phát sinh, trên

cơ sở các chứng từ gốc được công ty phê duyệt, không có tổ chức hạch toánriêng Chính nhờ sự tập trung của công tác kế toán này, mà công ty nắm đượctoàn bộ thông tin - từ đó có thể kiểm tra, đánh giá chỉ đạo kịp thời

Phòng tài chính kế toán có chức năng thu thập xử lý và cung cấp số liệuthông tin kinh tế, qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra về

sử dụng, bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ độngtrong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của công ty, cụ thể:

* Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của doanh nghiệp, thực

hiện giám sát tài chính tại đơn vị, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán,thống kê tài chính đồng thời thực hiện kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động

kế toán tài chính tại Công ty

* Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập hợpchứng từ, phân loại chi phí, lập các bảng biểu sổ sách cần thiết cho tính giáthành sản phẩm sản xuất và giá thành xây lắp công trình

* Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố địnhtrong công ty, theo dõi tình hình nhập xuất vật tư đảm bảo hoạt động sản xuấtdiễn ra liên tục, theo dõi trên các sổ sách về tình hình vật tư, tài sản cố định

Trang 10

* Kế toán tiền lương: Theo dõi chấm công cho nhân viên trong công ty, hàngtháng lập bảng thanh toán lương cho nhân viên, làm hợp đồng, tính toán tiềnlương cho các lao động theo thời vụ khi công ty có nhu cầu.

* Kế toán vốn bằng tiền và theo dõi công nợ: Quản lý chặt chẽ các khoản vốnbằng tiền gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản nợ phải thu,phải trả đảm bảo sự ổn định về vốn cho sản xuất kinh doanh

* Thủ quỹ: Theo dõi phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt tai công ty

Trang 11

Sơ đồ H3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Trách nhiệm

hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng:

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.

- Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung, đặc trưng cơ bản của hìnhthức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều ghi sổ nhật

ký theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếusau:

- Sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Sổ thẻ, chi tiết các tài khoản

* Quy trình kế toán ghi sổ Nhật ký chung

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đã được kiểm tra để làm căn cứ ghi

sổ, đầu tiên ghi vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu ghi ở sổ Nhật

ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp với các nghiệp vụ

- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương

Kế toán vốn bằng tiền và theo dõi công nợ

Thủ quỹ

Trang 12

vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt định kỳ ( 3,5,10… ngày ) hoặc vào cuối tháng , tùy thuộcvào các nghiệp vụ phát sinh nhiều hay ít, tổng hợp từ sổ Nhật ký đặc biệt, lấy

số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái Sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cânđối phát sinh, Sau khi đã kiểm tra và đối chiếu khớp, đúng sổ liệu ghi trên sổcái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiễm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng theo

hình thức Nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ H4 sau:

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 13

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác đòihỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Có xác địnhđược đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn khoahọc, hợp lý công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đây

là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt trong lý luận cũng như trong thực tiễn,hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

Việc lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩmcủa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng cónhững đặc thù riêng Đó là quy trình sản xuất phức tạp, đơn chiếc kéo dài,mỗi công trình hạng mục đều có thiết kế và dự toán riêng, tổ chức thi công tại

Trang 14

hạch toán chi phí sản xuất là các công trình và các hạng mục công trình giaiđoạn công việc hoàn thành.

*Phương pháp kế toán chi phí sản xuất:

Là thứ tự các công việc nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ choviệc tính giá thành một các kịp thời theo tính chất và đặc điểm của ngành

Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất được thực hiệnqua các bước sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từngcông trình

Bước 2: Tính toán phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ

có liên quan trực tiếp đến công trình

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình

có liên quan theo tiêu thức thích hợp

Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩmhoàn thành

2.1.2 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

+ Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong giá thành của một công trình, hạng mục công trình thì khoảnmục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản mục chi phí chiếm tỷ trọnglớn xấp xỉ 70 %, nên việc hạch toán chính xác đầy đủ, hợp lý chi phí nguyênvật liệu trực tiếp là rất quan trọng bởi nó đảm bảo tính chính xác của giá thànhcông trình cũng như việc xác định đúng lượng tiêu hao vật chất trong quá tìnhthi công

Nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong quá trình thi công công trình gồmnhiều loại:

Trang 15

- Nguyên vật liệu chính như: Card điều khiển hệ thống,Card đồng bộ hệthống,Card thuê bao,

- Nguyên vật liệu phụ : T ủ đựng thiết bị, khung giá thiết bị…

+ Phương pháp hạch toán

Do đặc điểm hoạt động xây lắp, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thươngmại Điện tử Chiến Thắng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

H5: Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp dưới đội thi công công trình

được hạch toán như sau:

Xuất kho NVL dung Cuối kỳ kết chuyển chi phí

Cho thi công công trình NVL trực tiếp

TK 111, 112,331,141

NVL mua về chuyển

thẳng đến công trình

TK 133

VAT đầu vào

Kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán chi phí chi tiết, tập hợp toàn bộ chứng từ gốc và hạch toán các khoản chi phí và ghi sổ

Trang 16

Lúc này, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kế toán công ty định khoản như sau:

Nợ TK 621

Nợ TK 1331

Có TK 152

Có TK 111, 112,…

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Nội dung chi phí nhân công trực tiếp

Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử ChiếnThắng chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành công trình xây lắp Do đóviệc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong việctính toán, thanh toán tiền lương, tiền công thoả đáng, kịp thời cho người laođộng Mặt khác, việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công còn giúp cho việctập hợp chi phí và tính giá thành cho từng đối tượng được chính xác, cung cấpthông tin thiết thực cho người lãnh đạo

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm:

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xâydựng

+ Tiền công thuê lao động hợp đồng thời vụ

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp của công nhân vận hành máy thi công

- Phương pháp hạch toán

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại điện tử Chiến Thắng ápdụng hai hình thức trả lương: Lương sản phẩm "lương khoán" và lương thờigian Lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lý chỉ đạo thi côngLương khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công xây dựng côngtrình theo khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc Công tygiao khoán đơn vị thi công và quản lý cả công trình cho đội xây dựng nên đội

Trang 17

xây dựng chủ động trong quản lý lao động Hiện nay, lao động của công tybao gồm hai loại: Lao động trong danh sách và lao động thời vụ Đối với laođộng thời vụ tuỳ theo tiến độ thi công của từng công trình mà đội xây dựngchủ động thuê, đưa về công ty ký hợp đồng lao động và an toàn lao động.

H6: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp do kế toán thực

hiện như sau:

Tính ra tiền lương và phụ cấp Cuối kỳ kết chuyển chi phí

Lương phải trả CN trực tiếp nhân công trực tiếp

TK111

Tiền lương và phụ cấp phải

trả công nhân thời vụ

Tại Công ty sau khi kế toán nhận được đầy đủ các chứng từ có liênquan sẽ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp như sau:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 111, 334…

* Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Nội dung chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp

Chi phí sử dụng máy thi công của công ty bao gồm:

Trang 18

+ Chi phí thuê máy thi công

Máy thi công thuê ngoài Cuối kỳ kết chuyển chi

TK 133 phí sử dụng máy thi công

* Hạch toán chi phí sản xuất chung

- Nội dung chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất và nhữngchi phí khác như chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ mà công ty hạch toán vào chiphí sản xuất của công nhân trực tiếp sản xuất…

Trang 19

Chi phí sản xuất chung hiện nay ở công ty được tập hợp theo đối tượngtập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình, bao gồm các khoảnsau:

+ Chi phí nhân viên quản lý công trình, quản lý đội: bao gồm tiền lương, phụcấp và các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ (19%)

+ Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiềnlương của công nhân trực tiếp sản xuất (trong dánh sách)

+ Chi phí công cụ dụng cụ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

- Phương pháp hạch toán:

Hạch toán chi phí khác phụ thuộc vào chi phí sản xuất chung như chiphí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác được tính toán và tập hợp lại được tách riêng thành chi phí phátsinh trực tiếp cho các công trình:

Trang 20

H8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

Trang 21

2.1.3, Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

+ Tổng hợp chi phí sản xuất chung

- TK sử dụng:

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng sử dụng

TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ để tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ kết chuyển chi phí

Nhân công trực tiếp

TK 623

Cuối kỳ kết chuyển chi phí

Sử dụng máy thi công

TK 627

Cuối kỳ kết chuyển chi phí

Sản xuất chung

Trang 22

+ Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang là một khâu quan trọng trong công tác tínhgiá thành thành phẩm Đánh giá sản phẩm dở dang chính xác là điều kiệnquan trọng để tính giá thành thành phẩm đúng đắn và hợp lý Việc đánh giásản phẩm dở dang tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tửChiến Thắng được tiến hành như sau:

Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp được xác định bằng phươngpháp kiểm kê hàng tháng Việc tính giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xâylắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng hoàn thành giữa bênnhận thầu và chủ đầu tư

Do đặc thù công trình thi công của Công ty là lắp đặt, mở rộng mạngADSL nên khối lượng hoàn thành và khối lượng dở dang không thể đo đạcthực tế được Một công trình hoàn thành sẽ được chia làm nhiều giai đoạnnhư: Chuẩn bị mặt bằng thi công, lắp đặt phần thiết bị, cài đặt phần mềm, hòamạng… Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của từng giaiđoạn này làm cơ sở để gửi về Ban Giám đốc đánh giá mức độ phần trăm hoànthành công trình, tùy theo từng công trình mà Ban giám đốc đưa ra quyết định

về mức độ hoàn thành, từ đó tính được chi phí khối lượng dở dang cuối kỳ

Và là cơ sở để bên A thanh toán cho Công ty theo từng giai đoạn

2.2, Thực trạng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạnThương mại Điện tử Chiến Thắng.

2.2.1, Đối tượng và kỳ tính giá thành

+ Đối tượng tính giá thành

Tại công ty thì đối tượng tính giá thành cũng là đối tượng tập hợp chi phísản xuất là khâu quan trọng, cần thiết cho công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất, cụ thể là: các công trình, hạng mục công trình

Trang 23

Phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp giản đơn và cáckhoản mục chi phí như:

2.2.2, Phương pháp tính giá thành:

* Phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp giản đơn, theocác khoản mục chi phí như:

- Chi phí NVL trực tiếp ( TK 621)

- Chi phí nhân công trực tiếp ( TK 622)

- Chi phí sử dụng MTC ( TK 623)

- Chi phí sản xuất chung ( TK 627)

* Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trong giá thành của một công trình, hạng mục công trình thì khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớnxấp xỉ 70 %, nên việc hạch toán chính xác đầy đủ, hợp lý chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp là rất quan trọng bởi nó đảm bảo tính chính xác của giá thànhcông trình cũng như việc xác định đúng lượng tiêu hao vật chất trong quá tìnhthi công

Trang 24

Nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong quá trình thi công công trình gồmnhiều loại:

- Nguyên vật liệu chính như: Card điều khiển hệ thống,Card đồng bộ hệthống,Card thuê bao,

- Nguyên vật liệu phụ : Tủ đựng thiết bị, khung giá thiết bị…

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm của sản phẩmxây lắp là địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận tiện choviệc xây dựng công trình, tránh vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổchức kho vật liệu ngay tại chân công trình và việc nhập, xuất vật tư diễn rangay tại đó Đội xây dựng chủ động mua vật tư đồng thời có biện pháp để tiếtkiệm vật tư Vật tư mua đến đâu xuất dùng đến đó nên tránh ứ đọng vật tư

Căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi công công trình,cán bộ cung ứng vật tư ở đội sẽ mua vật tư về nhập kho công trình Nhân viên

kế toán đội, thủ kho công trình, kỹ thuật xây dựng kiểm nghiệm chất lượngvật tư Thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng vật tư và lập phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho được lập làm hai liên Một liên thủ kho giữ làm căn cứ ghivào thẻ kho, còn một liên gửi cho phòng kế toán cùng với hoá đơn kiêm phiếunhập kho để thanh toán tiền mua vật tư

Trang 25

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng Mẫu số: 01 - VT 160B Quan Nhân Nhân Chính Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15 – QĐ / CĐKT

Ngày 02 tháng 10 năm 2008 Nợ: TK 152

Có: TK 331

- Họ và tên người giao hàng: Trần Đức Mạnh

- Theo TKHQ số 1568 ngày 02 tháng 10 năm 2008 của Chi Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng

- Nhập tại kho: Công trình ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

Số TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sp, hàng hoá) Mã số

Đơn vị tính

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba trăm hai mươi chín triệu năm trăm sáu mươi tám ngàn đồng chẵn./.

Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

Trang 26

Ngày 02 tháng 10 năm 2008 Nợ: TK 621

Có: TK 152

- Họ và tên người nhận hàng: Trần Đình Trường Bộ phận: Đội thi công

- Lý do xuất kho: Xuất nguyên vật liệu cho thi công công trình

- Xuất tại kho: Công trình ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

Số

TT T ên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sp, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Theo CT Thực nhập

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba trăm hai mươi chín triệu năm trăm sáu mươi tám ngàn đồng chẵn./.

Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

Căn cứ vào PXK này, kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 621

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

160B Quan Nhân Nhân Chính Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Trang 27

Số hiệu: TK 621 ĐVT: Đ ngồng

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)

Trang 28

Căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán vào sổ chi tiết nguyên vật liệuxuất dùng cho trực tiếp thi công công trình để ghi vào sổ chi tiết tài khoản621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Số liệu ở cột thành tiền trong phiếuxuất kho dùng để ghi cho cột Nợ phần số tiền ở sổ chi tiết tài khoản 621

VD: Căn cứ phiếu xuất kho số 30 ngày 02/10 kế toán ghi trị giá củaKhung giá thiết bị xuất dùng cho công trình ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá ởcột Nợ là: 10.880.000 đ

Đồng thời, căn cứ từ các chứng từ PNK, PXK vật liệu, kế toán ghi sổNhật ký chung

Căn cứ bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ kếtoán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ ghi vào cột Có phần

Trang 29

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

160B Quan Nhân Nhân Chính Hà Nội

02/10 1568 02/10 Nhập NVL của Cty Huawei HKông 152 10.880.000

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)

Trang 30

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

160B Quan Nhân Nhân Chính Hà Nội

Người lập phiếu Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Trang 31

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

160B Quan Nhân Nhân Chính Hà Nội

BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU

Công trình: ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

Quý IV năm 2008

ĐVT: đồng

Ghi Có TK 152 Ghi Nợ các TK

1 PX30 Xuất khung giá thiết bị H5B1-F02-F 10.880.000 10.880.000

2 PX30 Xuất tủ đựng thiết bị H5-ZBPFBA 11.920.000 11.920.000

Người lập phiếu Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Trang 32

Từ các bảng kê xuất của từng công trình, kế toán lập bảng phân bổnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của từng Quý Bảng này phản ánh giá trịnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng được phân bổ cho các công trình.

Trang 33

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

160B Quan Nhân Nhân Chính Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 34

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng

160B Quan Nhân Nhân Chính Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: TK 621

Quý IV năm 2008

NT GS

Phát sinh Quý IV/2008

31/12 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp xuất dùng

Cộng PS Quý IV/2008 1.960.114.000 1.960.114.000

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)

Trang 35

Từ Nhật ký chung đã được lập kế toán tổng hợp số liệu ghi Sổ cái tàikhoản Sổ cái tài khoản ghi số liệu tổng hợp: Sổ cái TK 621 ghi số liệu tổnghợp về chi phí nguyên vật liệu trong kỳ của các công trình.

VD: Tổng hợp số liệu nguyên vật liệu chính xuất dùng cho Công trìnhADSL 34 trạm VT Thanh Hoá là: 781.074.000 đ để ghi vào sổ cái TK 621 ởcột Nợ phần Số tiền

Tổng hợp toàn bộ giá trị Nguyên vật liệu trực tiếp cho các công trình đểkết chuyển tính giá thành sản phẩm trong kỳ để ghi số liệu ở cột Có phần Sốtiền VD: Giá trị vật liệu dùng cho thi công công trình Quý IV tại Công tyTrách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử Chiến Thắng là: 1.960.114.000 đ

Sau khi ghi xong sổ cái và các bảng tổng hợp kế toán tiến hành đốichiếu số liệu trên hai loại sổ tổng hợp này đảm bảo tính chính xác của quátrình ghi sổ

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm:

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xâydựng

+ Tiền công thuê lao động hợp đồng thời vụ

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp của công nhân vận hành máy thi công

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhântrực tiếp sản xuất được hạch toán vào TK627 "Chi phí sản xuất chung"

Công ty Thương mại điện tử Chiến Thắng áp dụng hai hình thức trảlương: Lương sản phẩm "lương khoán" và lương thời gian Lương thời gianđược áp dụng cho bộ máy quản lý chỉ đạo thi công (được hạch toán vàoTK627 "Chi phí sản xuất chung") Lương khoán được áp dụng cho các bộphận trực tiếp thi công xây dựng công trình theo khối lượng công việc hoàn

Trang 36

cả công trình cho đội xây dựng nên đội xây dựng chủ động trong quản lý laođộng Hiện nay, lao động của công ty bao gồm hai loại: Lao động trong danhsách và lao động thời vụ Đối với lao động thời vụ tuỳ theo tiến độ thi côngcủa từng công trình mà đội xây dựng chủ động thuê, đưa về công ty ký hợpđồng lao động và an toàn lao động.

Đối với lao động trong danh sách công ty tiến hành trích BHXH,BHYT, KPCĐ (theo chế độ quy định của Nhà nước) Một phần tính vào chiphí sản xuất (15% trên tổng quỹ lương cơ bản đối với BHXH, 2% đối vớiBHYT, 2% đối với KPCĐ), công ty trả hộ người lao động, một phần côngnhân viên phải nộp hoặc khấu trừ vào thu nhập của họ (5% đối với BHXH và1% đối với BHYT)

Đối với lao động thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ công ty không tiếnhành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho họ mà tính toán hợp lý trongđơn giá nhân công trực tiếp trả cho người lao động

Dựa vào khối lượng công việc và tiến độ thi công công trình, công tykhoán toàn bộ khối lượng công việc xuống tổ đội sản xuất Đội trưởng đội thicông căn cứ vào tình hình thi công xem xét khả năng của đội có thể tự đứng

ra hợp đồng để thuê thêm lao động thời vụ đảm bảo tiến độ thi công đượchoàn thành theo đúng yêu cầu Từng Quý đội trưởng Đội thi công và Bangiám đốc cử đại diện tiến hành nghiệm thu khối lượng hoàn thành bàn giao đểlàm căn cứ tính lương cho nhân viên Sau đó chuyển các chứng từ cần thiết vềcho kế toán tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 37

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Điện tử

Chiến Thắng 160B Quan Nhân – Nhân Chính - Thanh Xuân - HN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

=====&=====

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Ngày 02 tháng 10 năm 2008

Tôi tên: Nguyễn Ngọc Tuấn

Chức vụ: Phó Giám đốc đại diện - bên giao khoán

Tôi tên: Lục Minh Khôi

Chức vụ: Đội trưởng đội thi công đại diện - bên nhận khoán

CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU:

+ Phương thức giao khoán: khoán gọn nhân công tính theo khối lượng x đơn giá

+ Điều kiện thực hiện hợp đồng

+ Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày 02/10/2008 đến ngày 30/12/2008

I NỘI DUNG CÁC CÔNG VIỆC GIAO KHOÁN.

Thi công phần lắp đặt thiết bị mở rộng mạng ADSL tại 34 trạm VT của các huyên thuộc Bưu điện tỉnh Thanh Hoá

II MỨC KHOÁN.

Khoán gọn sau khi hoàn thành bàn giao phần lắp đặt thiết bị với mức khoán

là: 117.160.000 đ(Bằng chữ: Một trăm mười bảy triệu một trăm sáu mươi

nghìn đồng chẵn)

III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN NHẬN KHOÁN.

+ Thi công theo đúng đúng dự toán thiết kế công trình

+ Đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động thi công

IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN GIAO KHOÁN.

+ Cung cấp đầy đủ vật tư trong quá trình thi công

+ Thường xuyên theo dõi kiểm tra trong thi công

Đại diện bên nhân khoán Đại diện bên giao khoán

Ngày đăng: 11/05/2018, 21:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w