Trong những năm gần đây, quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nước ta đang diễn ra mạnh mẽ trên hầu hết các miền. Bộ mặt kinh tế và xã hội của đất nước có nhiều thay đổi, mức tăng trưởng GDP trung bình hàng năm đạt 8,0%, tỷ trọng GDP công nghiệp và xây dựng tăng 37,7% năm 2001 lên 38,5% năm 2003. Tuy nhiên kèm theo đó là vấn đề môi trường ngày càng trở nên gay gắt và luôn là một vấn đề bức xúc cần phải giải quyết kịp thời. Là một trong những ngành kinh tế được đánh giá là quan trọng của đất nước, song song với sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn cũng tác động phần lớn đến ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải, chất thải của ngành tinh bột sắn được đánh giá là gây ô nhiễm lớn đến nguồn nước tự nhiên. Do vậy, việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu và xử lý ô nhiễm nước thải ngành tinh bột sắn đang là một yêu cầu cần được giải quyết nhằm đảm bảo phát triển một cách bền vững. Xuất phát từ ý nghĩ trên mà em quyết định tìm hiểm quá trình xử lý nước thải tại nhà máy tinh bột sắn Quảng Ngãi, nhằm tìm hiểu về công nghệ xử lý nước thải của nhà máy, đánh giá hiệu quả của công nghệ và từng giai đoạn công nghệ và tiếp thu được kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý nước thải. Từ đó tìm ra những phương pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường.
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoánước ta đang diễn ra mạnh mẽ trên hầu hết các miền Bộ mặt kinh tế và xãhội của đất nước có nhiều thay đổi, mức tăng trưởng GDP trung bình hàngnăm đạt 8,0%, tỷ trọng GDP công nghiệp và xây dựng tăng 37,7% năm
2001 lên 38,5% năm 2003 Tuy nhiên kèm theo đó là vấn đề môi trườngngày càng trở nên gay gắt và luôn là một vấn đề bức xúc cần phải giảiquyết kịp thời
Là một trong những ngành kinh tế được đánh giá là quan trọng của đấtnước, song song với sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn cũng tácđộng phần lớn đến ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải, chấtthải của ngành tinh bột sắn được đánh giá là gây ô nhiễm lớn đến nguồnnước tự nhiên Do vậy, việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu và xử lý ônhiễm nước thải ngành tinh bột sắn đang là một yêu cầu cần được giảiquyết nhằm đảm bảo phát triển một cách bền vững
Xuất phát từ ý nghĩ trên mà em quyết định tìm hiểm quá trình xử lýnước thải tại nhà máy tinh bột sắn Quảng Ngãi, nhằm tìm hiểu về côngnghệ xử lý nước thải của nhà máy, đánh giá hiệu quả của công nghệ vàtừng giai đoạn công nghệ và tiếp thu được kinh nghiệm thực tế trong việc
xử lý nước thải Từ đó tìm ra những phương pháp tốt nhất để bảo vệ môitrường
Trang 2CHƯƠNG I GIỚI THIỆU NGÀNH TINH BỘT SẮN VÀ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN
QUẢNG NGÃI I.1 Giới thiệu về ngành tinh bột sắn
Sắn là cây lương thực quan trọng ở nhiều nước trên thế giới, cùng với
sự phát triển cây sắn ngày càng có giá trị kinh tế cao Hiện nay sắn đượctrồng ở hơn 100 quốc gia trên thế giới với diện tích khoảng 18,96 triệu ha,sắn chủ yếu được dùng để sản xuất tinh bột xuất khẩu sang các nước khác
Từ xưa đến nay Việt Nam là đất nước trồng nhiều sắn nhờ vào đặcđiểm đất đai, khí hậu thuận lợi Ngày nay, cùng với sự phát triển, cây sắnđang dần hội nhập và trở thành cây công nghiệp Ngành sản xuất tinh bộtsắn là một ngành công nghiệp đang được chú trọng và thu hút đầu tư củanhiều nhà sản xuất Cùng với ưu thế đất đai, khí hậu thuận lợi, Việt Nam đãtrở thành nước xuất khẩu tinh bột sắn lớn thứ 3 trên thế giới, sau Thái Lan
và Inđôniaxia Sản phẩm tinh bột sắn của nước ta chủ yếu là dành cho xuấtkhẩu sang các nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Châu Âu, Châu
Á Thái Bình Dương Tinh bột sắn đã trở thành một trong 7 mặt hàng xuấtkhẩu mới có triển vọng được chính phủ quan tâm Sự phát triển của ngànhtinh bột sắn đã góp phần giải quyết việc làm cho nhiều người dân lao động,đặc biệt là người nông dân Sự phát triển của ngành tinh bột sắn sẽ gópphần giúp nước ta hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới một cách hiệuquả hơn bởi chính đặc điểm “toàn cầu” của nó
Ngành tinh bột sắn là một trong các ngành công nghiệp mới ra đờinhưng đã nhanh chóng chiếm vị trí quan trọng trong ngành kinh tế quốcdân bởi doanh thu hàng năm là không nhỏ Cả nước hiện có 64 nhà máysàn xuất tinh bột sắn và dự kiến sẽ xây dựng thêm một số nhà máy tại miềnTrung, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ
I.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Quảng Ngãi
Vị trí: Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Quảng Ngãi được xây dựng tại
km 1047, đường quốc lộ 1, thôn Thế Long, Xã Tịnh Phong, huyện Sơn
Trang 3Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi (hình 1.1) Vị trí của nhà máy tương đối thuận lợi cho sảnxuất, kinh doanh:
Diện tích mặt bằng : Khoảng 10 ha
Hướng Đông Nam : Tiếp giáp với quốc lộ 1a
Hướng Tây Nam : Tiếp giáp với sông Bán Thuyền
Hướng Nam : Tiếp giáp với đồng ruộng và đường dânsinh
Hướng Bắc và Tây Bắc : Tiếp giáp với đồng ruộng và khu đất giãndân
Đặc điểm: Nhà máy được xây dựng trên khu vực có địa hình bằngphẳng, cao ráo, dễ dàng tiêu thoát nước
Điều kiện tự nhiên: Nhà máy được xây dựng trên địa bàn huyện Sơn
Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, đây là khu vực có đặc trưng chung của khí hậuđồng bằng trung du Nam Bộ - nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của giómùa Tây Nam.Nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C Độ ẩm trung bìnhhàng năm là 86%
Lịch sử hình thành và phát triển: Nhà máy tinh bột sắn Quảng Ngãichính thức hoạt động từ năm 1998 ban đầu nhà máy chỉ sản xuất với côngsuất 50 tấn sản phẩm /ngày
Đến năm 2002 nhà máy tăng công suất lên 100 tấn sản phẩm/ngày.Năm 2005 tăng công suất lên 150 tấn sản phẩm/ngày Năm 2007 đến naynhà máy sản xuất với công suất 200 tấn sản phẩm/ ngày
Các thiết bị, công nghệ sản xuất được các chuyên gia Thái Lan lắp đặt
và hướng dẫn sử dụng
Doanh thu của nhà máy ngày càng tăng, thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa nhà máy ngày càng được mở rộng, đặc biệt thị trường xuất khẩu hànghoá Thị trường xuất khẩu của nhà máy chủ yếu là các nước: Trung Quốc,Nhật Bản, các nước châu Á Doanh thu của nhà máy năm 2007 là 114 tỷ,năm 2008 là 121,5 tỷ, dự kiến doanh thu của nhà máy năm 2009 sẽ là 129
tỷ đồng
Sơ đồ sử dụng đất của nhà máy sản xuất Tinh bột sắn Quảng Ngãi được thểhiện trên hình 1.1
Trang 4Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Quảng
Ngãi
Đường quốc lộ 1 - km 1047 - Thế Long - Tịnh Phong - Quãng Ngãi Cầu Trà Khúc
Trang 5I.3 Hiện trạng sản xuất của nhà máy
I.3.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm và hoá chất sử dụng
Nguyên liệu chính: Là sắn tươi được thu hoạch từ đồn điền trồng sắn
và thu mua từ các vùng trong tỉnh Nhà máy tiêu thụ khoảng 700 tấn/ngày Nguyên liệu phụ: Chủ yếu là bao P.P, bao nhựa P.E, chỉ may, nhãnmác nguồn nguyên liệu này được nhập từ các nhà máy trong nước, nhucầu sử dụng khoảng 684.000kg/ngày
Nhiên liệu: Nhiên liệu chính dùng để sản xuất là dầu FO Dầu FO mànhà máy sử dụng được nhập từ Trung Quốc, nhu cầu sử dụng khoảng6480kg/ngày Hiện tại nhà máy đang tạm sử dụng than đá làm nhiên liệuđốt, than đá được mua tại các công ty trong nước, có nguồn gốc từ QuảngNinh, nhu cầu sử dụng khoảng 630 kg/ngày
Năng lượng: Là điện công nghiệp 3 pha Lượng điện sử dụng khoảng43.200kWh/ngày
Sản phẩm: Bột mỳ tinh khiết xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Nước cấp: Nguồn nước mà nhà máy sử dụng là nguồn nước từ suốibên cạnh Nước sau khi qua hệ thống xử lý của nhà máy đã đạt tiêu chuẩnnước cấp cho sản xuất Lượng nước mà nhà máy sử dụng tương đối lớn chủyếu cấp cho công đoạn rửa và tinh chiết bột Lượng nước trung bình nhàmáy sử dụng khoảng 5000m3/ngày
Hoá chất: Nhà máy không sử dụng hoá chất
I.3.2 Quy trình sản xuất:
Sơ đồ quy trình sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Quảng Ngãi được
trình bày ở hình 1.2
Trang 7Sắn củ tươi sau khi thu mua được chế biến ngay, sắn từ khi thu hoạchđến khi chế biến khoảng 2 ngày Sắn được đưa vào phểu phân phối cungcấp cho dây chuyền một cách từ từ Sắn được băng chuyền xích đưa vàothùng quay hình trụ nằm ngang gồm những thanh sắt song song với nhau,thành lồng tròn rổng có các khe hở để bụi đất, tạp chất và vỏ rơi ra ngoài.Trong thiết bị có các gờ hình tròn xoắn gắn với một động cơ, dưới sự điềukhiển của công nhân để điều chỉnh lượng thích hợp vào công đoạn rửa Khi thiết bị quay, lực ma sát giữa sắn với thành lồng và giữa các củsắn với nhau sẽ làm tróc vỏ một cách hiệu quả, đất và tạp chất rơi ra ngoài.Gồm có một máy tách vỏ hoạt động liên tục.
Sắn sau khi tách vỏ được băng chuyền chuyển đến thiết bị rửa để rửasạch phần vỏ, đất và tạp chất còn bám trên củ, thiết bị rửa gồm 2 thùnghình máng, trong có các cánh khuấy Sắn khi vào thùng được đảo trộn nhờcác cánh khuấy nối trên hai trục quay nối với động cơ, củ sắn va đập vớinhau và với cánh khuấy, phía trên có các vòi phun nước xuống, sắn đượcrửa sạch hoàn toàn Củ sắn sau khi được rửa sạch được cánh khuấy vậnchuyển từ từ đến băng tải
Sắn được băng tải chuyển đến công đoạn băm, mài Máy băm (02máy) băm sắn thành nhiều khúc nhỏ có bề dày bằng nhau nhờ các dao gắnchặt vào trục quay nối với động cơ, phía dưới có các tấm thép đặt songsong với nhau tạo những khe hở bằng bề dày lát cắt Sắn sau khi băm thànhkhúc lọt qua các khe xuống máy nghiền mài Ở đây sắn được nghiền màixát để phá vỡ cấu trúc tế bào nhằm giải phóng tinh bột thành các hạt riêngbiệt với các thành phần không tan khác và không bị hư hại Quá trình màinghiền đóng vai trò quan trọng đối với hiệu suất thu hồi tinh bột Nghiềncàng mịn thì hiệu suất thu hồi tinh bột càng cao Tuy nhiên nếu nghiền mịnquá thì chất xơ cũng trở nên quá mịn và khó tách ra khỏi tinh bột Thiết bịnghiền mài gồm một khối kim loại hình trụ tròn, mặt ngoài có các răng cưanhỏ, trục ngoài có bao vỏ thép chịu lực Do bề mặt tang quay của máy códạng răng cưa cùng với máy cũng có hình dạng răng cưa, tạo ra lực nghiềnmài sát làm nhỏ sắn đã băm thành khối dịch bột nhão
Dịch bột nhão chứa nhiều chất xơ và dịch bào này khi ra khỏi máymài rơi vào bể chứa, sau đó được qua thiết bị tách bã thô, là thiết bị ly tâm
Trang 8kiểu nón đứng, hỗn hợp được tách thành hai phần: phần không bị lọt lướigồm xơ lớn, mảnh vụn được đưa đến hệ thống tách tinh bột tận dụng Phầntinh bột tự do và xơ mịn lọt qua lưới vào thùng chứa Quá trình này cóhiệu chỉnh nồng độ chất khô 3-5Be bằng H2O Dịch sữa tinh bột này đượcbơm đi tách xác lần 2 bằng thiết bị tách xác tinh để tách bã mịn còn lạitrong dịch Phần bả không lọt qua lưới cũng được đưa đi chiết lọc lần cuốicùng với bã thô ở trên Dịch sữa tinh bột lọt qua vải lọc được đưa đi táchdịch bao lần 1 (quá trình này có cho nước vào liên tục để hiệu chỉnh nồngđộ), quá trình này được thực hiện bằng nhiều máy tách xác liên tục
Dịch sữa tinh bột được bơm qua decenter (2 decenter) để tách dịch bàolần 1, lưu lượng khoảng 20-25m3/h Dịch sữa tinh bột vào bên trong thiết
bị với tốc độ ly tâm lớn (04 máy ly tâm), tinh bột bị văng ra bám xungquanh thành trong thiết bị do sự chênh lệch tỉ trọng giữa dịch bào và tinhbột, có vít tải chạy ngược với chiều quay liên tục cào tinh bột ra ngoài.Trong quá trình ly tâm có cho nước để đạt nồng độ 5-15Be
Dịch sữa bột này được đưa đi tách phần bã mịn còn lưu lại một ít gọi
là tách xác lần cuối cùng, thực hiện bởi nhiều thiết bị phân ly.Các thiết bịphân ly này có kích thước lổ vải lọc nhỏ hơn (so với tách xác thô và táchxác tinh), chỉ cho tinh bột đi qua còn phần bã mịn được giữ lại, cùng với bãthô qua khu chiết ép kiệt (tách tận dụng)
Bã thô, bã tinh và bã mịn được đưa đến thiết bị tách xác tận dụng, dịchsữa thu được có nồng độ tinh bột thấp được bơm về phục vụ máy mài Phần
bã đi ra sẽ thu được bã ướt nếu ở thiết bị ống kép hoặc bã thô nếu qua thiết
bị ép băng
Sau khi tách bã tinh dịch sữa bột được tách dịch bào lần cuối Dịch sữabột trước tiên qua hai cyclone để tách cặn trước, tốc độ máy là 4500v/ph,dịch bột đi xuống dưới, nước thải ra phía trên ra ngoài Sau đó dịch bộtmới đi vào máy phân ly (02 máy) để tách dịch bào lần cuối Trong côngđoạn này vẫn cho nước vào để đảm bảo nồng độ 8 – 14Be, pH = 6,0 – 6,5,lưu lượng vào 5m3/h
Dịch tinh bột đã thuần khiết nhưng vẫn còn khá nhiều nước (18 –22Be) Nước sẽ được tách bớt bằng máy ly tâm tách nước (02 máy), phần
Trang 9nước lọt qua lớp vải và lưới lọc được đưa về máy mài Tinh bột thu được có
độ ẩm 31-34%
Bột nhão sau ly tâm được vít tải chuyển đến ống làm khô nhanh Quátrình sấy nhanh theo nguyên lý sấy phun Tinh bột được cuốn theo luồngkhí nóng chuyển động dọc theo chiều của ống sấy (gồm 02 ống sấy, mỗiống cao 23m) Dòng khí nóng có nhiệt độ 45-500C chuyển động với vận tốc15-20m/s, tinh bột được xé tơi và làm khô nhanh (chỉ 2-3 giây), độ ẩm tinhbột giảm xuống Hỗn hợp tinh bột - không khí nóng được đưa qua xyclone(02 xycolone), tinh bột rơi vào máng góp dưới các xyclone
Tinh bột được vít tải đưa sang hệ thống làm nguội(gồm nhiều xyclonenối tiếp nhau), tinh bột được hút vào các xyclone làm nguội bởi quạt hútcủa hệ thống để tiếp tục tách ẩm (độ ẩm còn 10-12%) và hạ nhiệt độ (nhiệt
độ còn 33-350C)
Sau khi sấy và làm nguội tinh bột được đưa vào sàng phân loại Nhữnghạt nhỏ, mịn được đưa tới thùng chứa đóng bao, những hạt to được đưa quamáy nghiền nhỏ, rồi đưa trở lại sàng tiếp tục phân loại Bột thành phẩmđược cho vào bao kín bảo quản ngay vì bột dễ hút ẩm và nhiễm mùi
Toàn bộ dây chuyền hoạt động liên tục Thời gian để chế biến từ sắn
củ ra tinh bột thuần khiết khoảng 45 phút
Bột thành phẩm một phần được tiêu thụ tại thị trường nội địa (30%),phần lớn là xuất khẩu (70%) Nhà máy đã xuất khẩu đi nhiều nước trên thếgiới như: Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu
I.3.3 Trang thiết bị công nghệ
Các loại thiết bị sử dụng trong dây chuyền sản xuất và các máy mócchính phục vụ cho quá trình sản xuất của nhà máy được thể hiện trong bảng1.1
Trang 10Bảng 1.1 Các trang thiết bị sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Quảng Ngãi
Các loại máy móc, thiết bị nằm trong dây chuyền điều còn mới (sảnxuất năm 1998), có tính năng kỹ thuật hiện đại, tính tự động hoá cao.Đặcbiệt nhiều máy phân ly có công suất thiết kế khá cao nên có thể bố trí sảnxuất được theo ca nhằm tiết kiệm điện năng, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm
Tóm lại, nhà máy tinh bột sắn Quảng Ngãi có vị trí thuận lợi cho sảnxuất và môi trường Sản phẩm của nhà máy được đánh giá là có chất lượngcao Quy trình chủ yếu nhà máy là phân ly, sấy, làm nguội và hoàn tất Cáctrang thiết bị được nhập từ Thái Lan và còn mới
Trang 11CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN QUẢNG NGÃI.
II.1 Hiện trạng môi trường
II.1.1 Nước thải
Ô nhiễm do nước thải là vấn đề môi trường lớn nhất đối với các cơ
sở tinh bột sắn nói chung và nhà máy tinh bột sắn Quảng Ngãi nói riêng.Định mức nước sản xuất của nhà máy là 25 m3/ 1 tấn sản phẩm
Các nguồn phát sinh nước thải chủ yếu là:
+ Công đoạn tinh chế bột là công đoạn sử dụng nhiều nước nhất Do
đó, đây là nơi sinh ra nhiều nước thải nhất và chứa nhiều chất ô nhiễm
+ Nước thải từ công đoạn rửa củ
+ Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị, nhà xưởng( khi nhà máy vệ
sinh nhà xưởng, máy móc thì dây chuyền ngưng hoạt động)
+Nước thải sinh hoạt và nước mưa Lượng nước thải sinh hoạt có lưulượng thấp(do công nhân là các cư dân quanh đó, họ không ăn uống tại nhàmáy) Do nhà máy chủ yếu nằm trong kho xưởng có mái che nên lượngnước mưa không đáng kể, chủ yếu từ sân phơi nguyên liệu khi gặp trờimưa Nhìn chung lượng nước mưa không đáng kể
Tất cả các loại nước thải này được phân luồng và được thải chungvào hệ thống thoát nước của công ty, qua hệ thống sử lý sau đó thải ra sôngBán Thuyền thông với sông Trà Khúc
Đặc trưng của nước thải tại nhà máy là có sự giao động lớn cả về lưulượng và tải lượng các tác nhân gây ô nhiễm theo thời gian
Đặc tính của nước thải tại nhà máy là có nhiệt độ không lớn(≈
310C), pH gần trung tính(6,08), hàm lượng chất hữu cơ, tổng chất rắn đềucao
Qua phân tích nước thải của nhà máy, đặc tính nước thải được thểhiện qua bảng 2.1 Ta thấy: hàm lượng TS lớn, hàm lượng COD cao hơnTCVN 5945 – 2005 loại B 125 lần, hàm lượng BOD cao hơn TCVN 5945-
Trang 122005 loại B 130 lần Nhiệt độ và pH nằm trong phạm vi cho phép của
TCVN 5945-2005
Bảng 2.1 Đặc tính nước thải của nhà máy TBS Quảng Ngãi
STT Các thông số Đơn vị Giá trị
khảo sát
TCVN 5945– 2005(Loại B)
Khí thải trong quá trình sản xuất tinh bột sắn không lớn, nên vấn đề
ô nhiễm khí của nhà máy là không đáng kể Các nguồn phát sinh gây ô
nhiễm môi trường không khí chủ yếu là:
o Khí thải từ lò đốt dầu cung cấp nhiệt Các chất ô nhiễm chủ yếu
trong khí thải lò đốt là CO, SO2, NO và bụi lò đốt Tuy nhiên nồng độ các
khí thải CO, SO2, NO và bụi thường không lớn, dưới tiêu chuẩn cho phép
và chỉ ảnh hưởng cục bộ đến khu vực sản xuất Nhà máy dùng biogas thay
thế dầu nên hạn chế được các khí ô nhiễm và bụi
Bảng 2.2 Chất lượng môi trường không khí tại nhà máy TBS Quảng Ngãi.
Trang 13Qua số liệu khảo sát cho thấy ảnh hưởng do hoạt động sản xuất của nhàmáy tới môi trường không khí là ở mức độ thấp Các điểm khảo sát ngoàinhà xưởng có các thông số ô nhiễm nhỏ hơn TCVN 5945-2005.
o Bụi phát sinh bởi phương tiện vận chuyển nguyên liệu
o Bụi sinh ra từ công đoạn sàng, sấy, đóng bao Hiện nay nhà máy đãlắp đặt xyclone thu hồi bụi tinh bột
o Hơi mùi phát sinh tại các hồ xử lý sinh học bởi quá trình thủy phâncác hợp chất hữu cơ sinh ra các khí H2S, NH3, Indol, xe ton tuy nhiênlượng hơi này không lớn và chỉ ô nhiễn cục bộ, do đó mức độ ô nhiễmkhông lớn
o Ngoài ra hơi HCN phát sinh trong quá trình sản xuất , thành phầntrong sắn là hợp chất Cyanegenic thủy phân giải phóng HCN là axit dễ bayhơi phát tán vào không khí Tuy nhiên mức độ ô nhiễm chỉ ở khu vực nhàmáy, mức độ ô nhiễm không lớn
II 1.3 Chất thải rắn
Chất thải rắn của nhà máy chủ yếu là bã từ công đoạn lọc, vỏ tạpchất từ khâu bóc vỏ, đất từ hố lắng nước rửa củ và bùn từ các hồ xử lý sinhhọc Tuy nhiên tất cả bã và vỏ được thu gom và được bán cho các ngườithu mua về để tái chế và sử dụng làm phân bón, làm thức ăn gia súc Đất từ
hồ lắng được nhà máy thu gom mang trở lại đồn điền trồng sắn Bùn đượcchôn lấp đúng nơi qui định
Bảng 2.3 Lượng chất thải rắn phát sinh tại nhà máy TBS Quảng Ngãi.
tấn/ngàytấn /ngàytấn /ngày
-
2652515
-
(Thông tin từ nhà máy sản xuất tinh bột sắn Quảng Ngãi - năm 2008)