Phân tích tác động của tỷ giá hối đoái tới cán cân thương mại ở Việt Nam giai đoạn 20042014.NỘI DUNGI, Cơ sở lý thuyết mối quan hệ tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại1, Tỷ giá hối đoáia, Khái niệm : Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của nước khác.b, Phân loại Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ giá hối đoái được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mức tỷ giá hối đoái này được xác định dựa trên mức tỷ giá hối đoái do NHTW xác định.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa có 2 ký hiệu:+Gọi e là tỷ giá của đồng nội tệ tính theo đồng tiền nước ngoài. +Gọi E là tỷ giá của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ. Ví dụ: e = 1USD19.500VND hay E = 19.500VND1USDTỷ giá hối đoái thực tế: Là tỷ lệ trao đổi hàng hóa giữa hai quốc gia, là loại tỷ giá hối đoái được sử dụng để điều hành chính sách của chính phủ trong việc kiểm soát tiền tệ và điều hành thị trường ngoại hối, được xác định dựa trên mức tỷ giá hối đoái danh nghĩa và mức chỉ số giá trong nước và chỉ số giá quốc tế. Nó cho biết sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước so với hàng hóa nước ngoài về mặt giá cả. Được ký hiệu là E_rTGHĐ TT= TGHĐ danh nghĩa × chỉ số giá quốc tế : tỷ số giá trong nướcE_r=(P_f×E_n)P_d c, Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoáiCán cân thương mại: +Khi IM của một nước tăng sẽ dẫn tới cung nội tệ của nước đó trên thị trường ngoại hối tăng lên. Đường cung tiền lúc này dịch chuyển sang phải, với đường cầu tiền không đổi, dẫn tới tỷ giá hối đoái e giảm (tương tự với IM giảm)+Khi X tăng sẽ dẫn tới cầu nội tệ của nước đó trên thị trường ngoại hối tăng lên. Đường cầu tiền lúc này dịch chuyển qua phải, với đường cung không đổi, dẫn tới tỷ giá hối đoái e tăng (tương tự với X giảm)Tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, nếu mức lạm phát trong nước có xu hướng cao hơn mức lạm phát của nước ngoài thì xét về mặt thực tế và việc so sánh ngang giá sức mua thì đồng nội tệ có xu hướng giảm so với đồng ngoai tệ. Do lượng tiền tăng thêm để mua được một lượng hàng hoa tính bằng đồng nội tệ cao hơn so với tính bằng đồng ngoại tệ. Hay nói cách khác, mức độ mất giá của đồng nội tệ cao hơn so với đồng ngoại tệ. Trong trường hợp ngược lại, khi tỷ giá lạm phát trong nước thấp hơn dẫn đến TGHD giảm, nội tệ tăng giá.Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước (Ảnh hưởng dòng vận động vốn):Giả sử như mức lãi suất ngắn hạn của một nước tăng lên tương đối so với nước khác, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, thì vốn ngắn hạn từ nước ngoài sẽ chảy vào nước đó tăng lên nhằm thu mức chênh lệch lãi suất. Điều này làm cho Cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên dẫn đến sự thay đổi tỷ giá.Những dự đoán về TGHĐ – Nhu cầu đầu cơ, tích trữ ngoại tệ:Là dự đoán của những người tham gia vào thị trường ngoại hối về triển vọng lên giá hay xuống giá của đồng tiền nào đó, có thể là một nhân tố quan trọng có thể là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự biến động của tỷ giá. VD nếu nhu cầu đầu cơ USD tăng sẽ dẫn tới giá USD tăng làm cho e giảmNgoài ra, TGHD còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như: sự can thiệp của chính phủ, khủng hoảng kinh tế, ngoại hối, chiến tranh, thiên tai,….d, các hệ thống tỷ giá hối đoáiTỷ giá hối đoái cố địnhTỷ giá hối đoái thả nổi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 2
M c L c ục Lục ục Lục BIÊN BẢN HỌP NHÓM(1) 3
BIÊN BẢN HỌP NHÓM (2) 4
Đóng góp / tham gia quá trình thảo luận 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN 6
NỘI DUNG 7
I, Cơ sở lý thuyết mối quan hệ tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại 7
1, Tỷ giá hối đoái 7
2, Chính sách tỷ giá hối đoái 9
a, Khái niệm: 9
b, Mục tiêu 9
c, Công cụ 10
3, Cán cân thương mại 10
4, Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại 13
II, Thực trạng tại Việt Nam 14
1,Tình hình cán cân thương mại 14
2, Diễn biến tỷ giá hối đoái 17
3, Tác động của tỷ giá tới cán cân thương mại ở VN giai đoạn 2004-2014: 20
a, Giai đoạn từ năm 2004-2006: 20
b, Giai đoạn từ năm 2007 -2014: 21
c, Kết luận chung : 26
4 Biểu đồ đường cột kết hợp của tỷ giá và cán cân thương mại 27
III, Tổng Kết 28
1, Quan điểm của chính phủ về điều tiết tỷ giá 28
2, Một số đề xuất của cá nhân thông qua tài liệu và tư liệu 31
KẾT LUẬN 32
Trang 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc * * * * * BIÊN B N H P NHÓM(1) ẢN HỌP NHÓM(1) ỌP NHÓM(1) Môn: Kinh tế vĩ mô (Lần 1) 1 Thời gian:
2 Địa điểm:
3 Số thành viên tham gia: Vắng:
4 Nội dung buổi họp:
5 Kết quả buổi họp nhóm:
Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Thư kí Nhóm trưởng
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
Trang 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc * * * * * BIÊN B N H P NHÓM (2) ẢN HỌP NHÓM(1) ỌP NHÓM(1) Môn: Kinh tế vĩ mô 1 Thời gian:
2 Địa điểm:
3 Số thành viên tham gia: Vắng:
4 Nội dung buổi họp:
5 Kết quả buổi họp nhóm:
Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Thư kí Nhóm trưởng
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
Trang 5
Đóng góp / tham gia quá trình th o lu n ảo luận ận
Trang 6
PHI U ĐÁNH GIÁ ĐI M CÁC THÀNH VIÊN ẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN ỂM CÁC THÀNH VIÊN
Môn: Kinh tế vĩ mô
Lớp học phần: Nhóm:
STT Họ và tên sinh viên Mã SV Lớp
HC
Số buổi tham gia họp nhóm
Điểm cá nhân tự nhận
Chữ kí
Điểm cả nhóm chấm
Xác nhận của thư kí Xác nhận của nhóm trưởng
Trang 7
NỘI DUNG
I, Cơ sở lý thuyết mối quan hệ tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại
1, Tỷ giá hối đoái
a, Khái niệm : Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng
b, Phân loại
*Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ giá hối đoái được công bố trên cácphương tiện thông tin đại chúng Mức tỷ giá hối đoái này được xác định dựa trênmức tỷ giá hối đoái do NHTW xác định.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa có 2 ký hiệu:+Gọi e là tỷ giá của đồng nội tệ tính theo đồng tiền nước ngoài
+Gọi E là tỷ giá của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ
Ví dụ: e = 1USD/19.500VND hay E = 19.500VND/1USD
*Tỷ giá hối đoái thực tế: Là tỷ lệ trao đổi hàng hóa giữa hai quốc gia, là loại tỷgiá hối đoái được sử dụng để điều hành chính sách của chính phủ trong việc kiểmsoát tiền tệ và điều hành thị trường ngoại hối, được xác định dựa trên mức tỷ giáhối đoái danh nghĩa và mức chỉ số giá trong nước và chỉ số giá quốc tế Nó chobiết sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước so với hàng hóa nước ngoài về mặt
TGHĐ TT= TGHĐ danh nghĩa × chỉ số giá quốc tế : tỷ số giá trong nước
E r=P f × E n
P d
c, Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
+Khi IM của một nước tăng sẽ dẫn tới cung nội tệ của nước đó trên thị trườngngoại hối tăng lên Đường cung tiền lúc này dịch chuyển sang phải, với đường cầutiền không đổi, dẫn tới tỷ giá hối đoái e giảm (tương tự với IM giảm)
Trang 8
+Khi X tăng sẽ dẫn tới cầu nội tệ của nước đó trên thị trường ngoại hối tăng lên.Đường cầu tiền lúc này dịch chuyển qua phải, với đường cung không đổi, dẫn tới
tỷ giá hối đoái e tăng (tương tự với X giảm)
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, nếu mức lạm phát trong nước có xuhướng cao hơn mức lạm phát của nước ngoài thì xét về mặt thực tế và việc so sánhngang giá sức mua thì đồng nội tệ có xu hướng giảm so với đồng ngoai tệ Dolượng tiền tăng thêm để mua được một lượng hàng hoa tính bằng đồng nội tệ caohơn so với tính bằng đồng ngoại tệ Hay nói cách khác, mức độ mất giá của đồngnội tệ cao hơn so với đồng ngoại tệ Trong trường hợp ngược lại, khi tỷ giá lạmphát trong nước thấp hơn dẫn đến TGHD giảm, nội tệ tăng giá
Giả sử như mức lãi suất ngắn hạn của một nước tăng lên tương đối so vớinước khác, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, thì vốn ngắn hạn từ nướcngoài sẽ chảy vào nước đó tăng lên nhằm thu mức chênh lệch lãi suất Điều nàylàm cho Cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên dẫn đến sự thay đổi tỷ giá
Là dự đoán của những người tham gia vào thị trường ngoại hối về triển vọnglên giá hay xuống giá của đồng tiền nào đó, có thể là một nhân tố quan trọng có thể
là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự biến động của tỷ giá VD nếu nhu cầuđầu cơ USD tăng sẽ dẫn tới giá USD tăng làm cho e giảm
thiệp của chính phủ, khủng hoảng kinh tế, ngoại hối, chiến tranh, thiên tai,…
d, các hệ thống tỷ giá hối đoái
Trang 9tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệquốc gia Vì là một bộ phận của chính sách tiền tệ nên mục tiêu của chính sách tỷgiá theo nghĩa rộng cũng phải phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ.
b, Mục tiêu
-Về mục tiêu ổn định giá cả:Với các yếu tố khác không đổi, khi tỷ giá tănglàm cho giá hàng hoá nhập khẩu tính bằng nội tệ tăng Giá hàng hoá nhập khẩutăng làm cho mặt bằng giá cả chung cảu nền kinh tế tăng, tức gây lạm phát Tỷ giátăng càng mạnh và tỷ trọng hàng hoá nhập khẩu càng lớn thì tỷ lệ lạm phát càngcao Ngược lại, khi tỷ giá giảm làm cho giá hàng hoá nhập khẩu tính bằng nội tệgiảm, tạo áp lực giảm lạm phát Muốn duy trì giá cả ổn định NHTW phải sử dụngchính sách tỷ giá ổn định và cân bằng
-Về mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm:Khi các yếukhác không đổi, tỷ giá tăng sẽ kích thích tăng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, trựctiếp làm tăng thu nhập quốc dân và tăng công ăn việc làm Ngược lại, với các yếu
tố khác không đổi, khi tỷ giá giảm sẽ tác động làm giảm tăng trưởng kinh tế và giatăng thất nghiệp
-Về mục tiêu cân bằng cán cân vãng lai: Có thể nói chính sách tỷ giá tácđộng trực tiếp đến cán cân vãng lai Với chính sách tỷ giá định giá thấp nội tệ sẽ cótác dụng thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, giúp cải thiện được cán cânvãng lai từ trạng thái thâm hụt trở về trạng thái cân bằng hay thặng dư Với chínhsách tỷ giá định giá cao nội tệ sẽ có tác dụng kìm hãm xuất khẩu và kích thích nhậpkhẩu, giúp điều chỉnh cán cân vãng lai từ trạng thái thặng dư về trạng thái cân bằnghay thâm hụt Với chính sách tỷ giá cân bằng sẽ có tác dụng làm cân bằng xuấtkhẩu và nhập khẩu, giúp cán cân vãng lai tự động cân bằng
c, Công cụ
Trang 10
Đây là phương pháp thường sử dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thịtrường.Khi tỷ giá hối đoái đạt đến mức báo động cần phải can thiệp thì NHTWnâng cao lãi suất chiết khấu Do lãi suất chiết khấu tăng nên lãi suất trên thị trườngcũng tăng lên Kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ dồn vào đểthu lãi suất cao hơn Nhờ thế mà sự căng thẳng về nhu cầu về ngoại tệ sẽ bớt đi,làm cho tỷ giá không có cơ hội tăng nữa Lãi suất do quan hệ cung cầu của vốn vayquyết định Còn tỷ giá thì do quan hệ cung cầu về ngoại tệ quyết định Điều này cónghĩa là những yếu tố để hình thành tỷ giá và lãi suất là không giống nhau, do vậy
mà biến động của lãi suất không nhất thiết kéo theo sự biến động của tỷ giá
Thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ điều chỉnh tỷ giá hối đoái làmột trong những biện pháp quan trọng nhất của nhà nước để giữ vững ổn định sứcmua của đồng tiền quốc gia Đây là biện pháp trực tiếp tác động vào tỷ giá hốiđoái Việc mua bán ngoại tệ được thực hiện trên nguyên tắc diễn biến giá cả ngoại
tệ trên thị trường và ý đồ can thiệp mang tính chất chủ quan của nhà nước Việccan thiệp này phải là hành động có cân nhắc, tính toán những nhân tố thực tại cũngnhư chiều hướng phát triển trong tương lai của kinh tế, thị trường tiền tệ và giá cả
Nguồn vốn để hình thành quỹ dự trữ bình ổn hối đoái thường là: phát hànhtrái khoán kho bạc bằng tiền quốc gia Khi ngoại tệ vào nhiều, thì sử dụng quỹ này
để mua nhằm hạn chế mức độ mất giá của đồng ngoại tệ Ngược lại, trong trườnghợp vốn vay chạy ra nước ngoài quỹ bình ổn hối đoái tung ngoại tệ ra bán và tiếptục mua các trái khoán đã phát hành để ngăn chặn giá ngoại tệ tăng Theo phươngpháp này, khi cán cân thanh toán quốc tế bị thâm hụt, quỹ bình ổn hối đoái sẽ đưavàng ra bán thu ngoại tệ về để cân bằng cán cân thanh toán, khi ngoại tệ và nhiều,quỹ sẽ tung vàng ra bán thu về đồng tiền quốc gia để thu ngoại tệ nhằm duy trì sự
ổn định tỷ giá hối đoái
3, Cán cân thương mại
Trang 11
ròng Cán cân thương mại thặng dư khi xuất khẩu ròng mang dấu (+), thể hiện giátrị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu, ngược lại là thâm hụt thương mại Ta có:
TB = X – IM
Trong đó:
TB là cán cân thương mại
X là giá trị xuất khẩu
IM là giá trị nhập khẩu.
mại thâm hụt khi (X – IM) < 0
hay thặng dư cán cân thương mại
trợ cho mức thâm hụt này, có thể là vay mượn nước ngoài để bù đắp làm tăng thêm
số nợ ròng nước ngoài Hoặc quốc gia cũng có thể bù đắp thâm hụt tài khoản vãnglai bằng cách sử dụng của cải nước ngoài đã được tích lũy từ các năm trước
và phải xuất khẩu tiêu dùng trong tương lai (nước đi vay sẽ phải trả nợ); ngược lạiquốc gia có thặng dư tài khoản vãng lai là nước xuất khẩu tiêu dùng hiện tại vànhập khẩu tiêu dùng trong tương lai (vị thế nước cho vay sẽ thu hồi nợ sau)
b, Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại
Thu nhập thực tế (đã điều chỉnh theo lạm phát) tăng làm gia tăng mức tiêu thụhàng hóa Một sự gia tăng trong chi tiêu hầu như phản ánh một mức cầu gia tăngđối với hàng hóa nước ngoài Vì vậy, GDP tăng đã làm nhập khẩu có xu hướngtăng Sự gia tăng của nhập khẩu khi GDP tăng phụ thuộc xu hướng nhập khẩu biên(MPM) MPM là phần của GDP tăng thêm mà người dân muốn chi cho nhập khẩu
Trang 12
Nếu các yếu tố không đổi, một sự gia tăng trong giá trị đồng nội tệ có thể làmcán cân thương mại xấu đi Đồng nội tệ tăng giá làm giá hàng hóa trong nước trởnên đắt tương đối so với hàng nước ngoài, điều này gây bất lợi cho hoạt động xuấtkhẩu và thuận lợi cho nhập khẩu dẫn đến kết quả là xuất khẩu ròng giảm Đồng nội
tệ mất giá (đồng nội tệ được định giá thấp) có thể giúp cải thiện cán cân thươngmại Đứng trên khía cạnh của nhà xuất khẩu, đồng nội tệ giảm giá làm hàng nội rẻtương đối so với hàng ngoại Ngược lại, đối với nhà nhập khẩu, nội tệ giảm giá làmgiá cả hàng hóa nhập khẩu đắt tương đối so với hàng nội Điều này gây khó khăncho hàng hoá nước ngoài trên thị trường nội địa và là lợi thế cho hàng xuất khẩutrên thị trường thế giới, dẫn đến kết quả là xuất khẩu ròng tăng Từ những lý lẽtrên, chúng ta thấy rằng tỷ giá hối đoái (đã được điều chỉnh theo chênh lệnh lạmphát giữa hai quốc gia) có mối quan hệ nghịch biến với cán cân thương mại, haynói cách khác xuất khẩu ròng là một hàm của tỷ giá hối đoái thực
Thông qua việc làm tăng hay giảm giá trị đồng tiền của một quốc gia Khi lạmphát một nước tăng cao so với đối tác, trước tiên do giá hàng hóa trong nước tăngnên người tiêu dùng trong nước sẽ chuyển sang sử dụng hàng hóa nước ngoài làmnhập khẩu tăng, kéo theo nhu cầu đối với ngoại tệ tăng làm đồng ngoại tệ tăng giá.Thứ hai, giá cao cũng làm giảm sút nhu cầu hàng hóa của nước ngoài đối hàngtrong nước (giảm xuất khẩu), từ đó làm ngoại tệ tăng giá do nguồn cung giảm Hailực thị trường này sẽ làm tăng giá trị đồng ngoại tệ hay nói cách khác là đồng tiềncủa nước có lạm phát cao đã bị giảm giá để bù lại mức chênh lệch lạm phát, từ đókhông làm tăng nhu cầu đối với hàng hoá nhập khẩu và làm cho lạm phát của mộtnước sẽ ít có tác động lên nước khác Tuy nhiên, nếu các lực thị trường này đủ lớn
và nếu có sự can thiệp của chính phủ làm tỷ giá nội tệ/ngoại tệ tăng cao hơn tốc độtăng giá hàng hóa trong nước so với nước ngoài thì hàng hóa trong nước sẽ có giá
rẻ hơn giá nước ngoài và khi đó ta gọi đồng nội tệ được định giá thấp, cán cânthương mại được cải thiện Ngược lại, nếu tỷ giá tăng không đủ bù lạm phát thìđồng nội tệ sẽ bị định giá cao và cán cân thương mại bị xấu đi
như chính sách bảo hộ mậu dịch Nhằm bảo vệ hàng hóa trong nước trước sự cạnhtranh của hàng ngoại, chính phủ có thể tăng thuế hàng nhập khẩu Động thái này
Trang 13
làm tăng giá hàng ngoại nhập, hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng, từ đó cán cânthương mại cũng có thể được cải thiện (nếu các điều kiện khác không thay đổi)
4, Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại
Khi tỷgiá tăng , giá xuất khẩu rẻ đi khi tính bằng ngoại tệ, giá nhập khẩu tínhtheo đồng nội tệ tăng Khi tỷ giá giảm làm giá hàng xuất khẩu rẻ hơn đã làm tăngkhối lượng xuất khẩu trong khi hạn chế khối lượng nhập khẩu Cán cân thương mạixấu đi hay được cải thiện tùy thuộc sự thay đổi của tỷ giá
Trong ngắn hạn, khi tỷ giá tăng trong lúc giá cả và tiền lương trong nướctương đối cứng nhắc sẽ làm giá hàng hóa xuất khẩu rẻ hơn, nhập khẩu trở nên đắthơn: các hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết với tỷ giá cũ, các doanh nghiệp trongnước chưa huy động đủ nguồn lực để sẳn sàng tiến hành sản xuất nhiều hơn trướcnhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu tăng lên, cũng như nhu cầu trong nước tăng lên.Ngoài ra, trong ngắn hạn, cầu hàng nhập khẩu không nhanh chóng giảm còn dotâm lý người tiêu dùng Khi tỷ giá tăng, giá hàng nhập khẩu tăng lên, tuy nhiên,người tiêu dùng có thể lo ngại về chất lượng hàng nội hay trong nước chưa có hàng
đó, số lượng hàng xuất khẩu trong ngắn hạn không tăng lên nhanh chóng và sốlượng hàng nhập cũng không giảm mạnh Vì vậy, trong ngắn hạn cho cán cânthương mại xấu đi
Trong dài hạn, giá hàng nội địa giảm đã kích thích sản xuất trong nước vàngười tiêu dùng trong nước cũng đủ thời gian tiếp cận và so sánh chất lượng hàngtrong nước với hàng nhập Mặt khác, trong dài hạn, doanh nghiệp có thời gian tậphợp đủcác nguồn lực đểtăng khối lượng sản xuất Lúc này sản lượng bắt đầu cogiãn, làm cán cân thương mại được cải thiện
-Trong nền kinh tế thị trường tự do, với hệ thống tỷ giá thả nổi thì cán cân thanhtoán luôn cân bằng
+Thặng dư hay thâm hụt cán cân thanh toán sẽ làm thay đổi tỷ giá hối đoái.+Sau đó, sự thay đổi của tỷ giá hoái đoái lại có tác dụng đưa cán cân thanhtoán về trạng thái cân bằng
-Tuy nhiên với hệ thống tỷ giá cố định cán cân thanh toán có thể không cân bằng
+Thâm hụt hay thặng dư cán cân thanh toán có thể dẫn đến sự thay đổi cungcầu trên thị trường ngoại hối
+Để giữ TGHĐ không đổi NHTW buộc phải can thiệp bằng cách mua hoặcbán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Trang 14
II, Thực trạng tại Việt Nam
1,Tình hình cán cân th ương mại ng m i ại
Chi tiết:
Giai đoạn 2004-2006: Trước khi gia nhập WTO
Trang 15
Giai đoạn 2007 – 2009: Sau 3 năm gia nhập WTO
lớn về giá hàng hoá, chủ yếu là do giá nguyên, nhiên liệu, nông sản, thựcphẩm tăng cao liên tục Kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 48,4 tỷ USDtăng 21,5 % so với năm 2006
56,6 tỷ USD, giảm 9,7% so với năm 2008
USD, giảm 14,7% so với năm
Giai đoạn 2010-2014:
71,6 tỷ USD, tăng 25,5% so với năm 2009 và tăng 18% so với kế hoạch là60,54 tỷ USD
là 78% KNNK cả nước Trong đó, từ ASEAN chiếm hơn 19%, các nướcĐông Á chiếm 55%, riêng Trung Quốc chiếm hơn 23%
17,27% kim ngạch xuất khẩu
Năm 2012 – 2013:
Trang 16Cán cân thương mại gần như cân bằng
Theo số liệu công bố của Tổng Cục Hải quan Việt Nam, chúng ta đã có thặng
dư thương mại 2 tỷ USD trong năm 2014
T giá h i đoái và cán cân th ỷ giá hối đoái và cán cân thương mại ối đoái và cán cân thương mại ương mại ng m i ại Page 16
Năm Tỷ giá hối đoái với đồng đô
la Mỹ (VND/USD)