3.Nguồn khảo sát Việc khảo sát tiến hành tại khách sạn thông qua phỏng vấn một số người có nghiệp vụ liên quan đến qui trình cho thuê và trả phòng, cụ thể là: -Lễ tân -Phó giám đốc khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn: Dương Thị Kim Chi
Sinh viên thực hiện: 1 Nguyễn Văn Thịnh
2 Nguyễn Duy Tạo
Lớp : C10C02A
Khóa : 2012-2013
Bình Dương, tháng 11 năm 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Khách sạn Thái Bình Dương hoạt động theo hình thức công ty đặc doanh, kinh doanh đặc biệt chuyên về các lĩnh vực lưu trú, quầy bar, nhà hàng được xây dựng vào năm1996 và đưa vào hoạt động sử dụng năm 1998 Hiện nay khách sạn Thái Bình Dương là khách sạn quốc tế duy nhất tại Bình Dương với trang thiết bị hiện đại, phục vụ giải trí cung như các dich vụ lưu trú ăn uống hoàn hảo
Chúng em xin chân thành cảm ơn Dương Thị Kim Chi Giảng viên bộ môn
PHÂN TÍCH THIẾT KỄ HỆ THỐNG cùng toàn thể các thầy cô trong khoaCÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRƯỜNG ĐH KTKT Bình Dương đã tận tình giúp đỡchúng em trong quá tŕnh học tập và thực hiện đề tài này Do thời gian và trình độ
có hạn chế vì vậy đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót.Chúng em rất mongđược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để đề tài hoàn thiện hơn
Trang 32.Mục tiêu:
Dựa vào những kiến thức học được từ môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin,
đồ án sẽ phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn nhằm mục đích :
- Quản lý khách hàng
- Quản lý việc đăng ký thuê phòng và trả phòng
- Quản lý hiện trạng từng phòng
- Quản lý các dịch vụ khách sạn cung cấp
- Quản lý tài chính thu chi của khách sạn
- Quản lý nhân viên
2.1.Phạm vi:
Do phạm vi và khả năng có hạn chúng em chỉ khảo sát và phân tích việc quản lýkhách sạn có mô hình vừa và nhỏ Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể áp dụng mô hìnhnày cho hệ thống khách sạn có qui mô lớn
Đồ án chỉ thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết cơ bản về Phân tích thiết kế hệ thốngthông tin để thiết kế mô hình và tổ chức dữ liệu Chưa tiến hành thực hiện coding, vìphần coding thuộc về một phạm vi khác để phát triển thành một ứng dụng hoànchỉnh
3.Nguồn khảo sát
Việc khảo sát tiến hành tại khách sạn thông qua phỏng vấn một số người có nghiệp
vụ liên quan đến qui trình cho thuê và trả phòng, cụ thể là:
-Lễ tân
-Phó giám đốc khách sạn (quản lí khối buồng phòng)
-Trưởng phụ trách khối buồng phòng
-Kế toán trưởng
4.Mục đích của việc khảo sát:
Trang 4Quản lý khách sạn là một khối nghiệp vụ hết sức phức tạp, đòihỏi một hệ thống quản lý đồ sộ Trong khuôn khổ bài tập lớn mônhọc này, chúng tôi sẽ đi sâu vào khảo sát hệ thống quản lý buồngphòng với các chức năng liên quan đến việc đặt phòng, cho thuê vàtrả phòng , thông qua đó phân tích, xem xét những ưu nhược điểmcủa hệ thống này và đề xuất ra một hệ thống quản lý mới hiệu quảhơn, linh hoạt hơn.
5.Nội dung khảo sát:
5.1.Cơ cấu tổ chức của khách sạn:
Bộ phận có quyền lực cao nhất là ban giám đốc, ban giám đốc gồm nhiều người đượcphân chia theo 3 nhiệm vụ chính: quản lí khối buồng phòng và các dịch vụ khác,quản lí khối tài chính kế hoạch, quản lí khối bảo vệ và bảo dưỡng
Khối buồng phòng và các dịch vụ khác bao gồm các phòng ban sau: Lễ tân, bộ phậnbuồng phòng, bar, bếp, Các phòng dịch vụ khác (như giặt là, tắm hơi ) Khối tàichính kế hoạch bao gồm: phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Hành chính - Tổng hợp.Khối bảo vệ bảo dưỡng gồm có: phòng bảo vệ và phòng Bảo dưỡng
5.2.Các khối chức năng liên quan đến việc cho thuê và trả phòng
-Lễ tân: bộ phận này làm nhiệm vụ
+Giao tiếp với khách thông qua các hoạt động như nhận đặt phòng, thuêphòng và trả phòng từ phía khách
+Đầu mỗi ngày gửi một list sắp xếp phòng đặt trước cho bộ phận buồngphòng, báo cho bộ phận buồng phòng khi có thuê và trả phòng
+Thanh toán các hoá đơn trả phòng của khách cho bộ phận Tài chính - Kếhoạch
+Tiếp nhận khiếu nại cũng như giải đáp thắc mắc, hoặc đáp ứng yêu cầu củakhác
Trang 5+Kiểm soát chi phí buồng phòng Nhà buồng phải có trách nhiệm báo cho TC
- KH về vấn đề này vào mỗi tháng (chỉ xác định về số lượng)
+Quản lí tài chính, thanh toán với Lễ tân các khoản tiền thuê phòng và cáckhoản dịch vụ khác
dễ dẫn đến sai phạm , khó lòng giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ để cạnhtranh Cụ thể hệ thống quản lý này có những nhược điểm sau:
-Hầu hết các thông tin liên quan đến nghiệp vụ khách sạn đều được lưu trữ trên sổsách, giấy tờ từ thông tin về khách hàng, các yêu cầu của khách đến sổ ghi thông tinphòng, thông tin đặt phòng Điều này khiến cho việc cập nhật, tra cứu dữ liệu, lậpbáo cáo trở nên hết sức khó khăn Công việc liên quan đến xử lý dữ liệu trở nên hếtsức nặng nề, tốn nhiều công sức mà không hiệu quả, gặp nhiều sai sót nhầm lẫn -Thông tin trùng lặp ở nhiều nơi không cần thiết (bộ phận lễ tân luôn phải lưu giữthông tin về tình trạng buồng phòng, và mỗi khi có sự thay đổi, bộ phận lễ tân phảicập nhật trong sổ của mình đồng thời thông báo cho bộ phận buồng phòng biết để cậpnhật sổ thông tin của bộ phận mình
-Mọi công việc cập nhật, lập báo cáo, tính tiền… đều được nhân viên làm thủ công,
hệ thống vi tính hỗ trợ rất ít, nên rất tốn thời gian và dễ xảy ra sai sót
-Với cách quản lý như trên thì sẽ khó lòng đưa ra các dự đoán chính xác, nhanhchóng để bộ phận quản lý có thể kịp thời điều chỉnh các chính sách của khách sạn.Vậy nên công việc này phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm cùa mỗi cán bộ trongkhách sạn
Trang 6-Các bộ phận trao đổi thông tin với nhau tương đối khó khăn, với các công việcgấp thì phải cử người đi trực tiếp thông báo, còn với những việc khác thì thôngthường là thống nhất một thời điểm trong ngày để trao đổi thông tin Điều này khiếncho luồng thông tin lưu chuyển giữa các bộ phận không được thông suốt và cũng cóthể phát sinh kẽ hở để kẻ gian (khách hàng và nhân viên) lợi dụng.
Hệ thống quản lý này cũng có được một số ưu điểm sau:
-Do hầu hết mọi công việc được thực hiện một cách thủ công, thế nên công việcđược giải quyết một cách tương đối linh hoạt, mềm dẻo chứ không quá máy móc.Điều này là hết sức cần thiết bởi với một hệ thống quản lý khách sạn thì việc mềmdẻo, linh hoạt thay đổi với mỗi khách hàng để làm hài lòng khách là hết sức cần thiết -Khách sạn có một đội ngũ quản lý lâu năm nhiều kinh nghiệm, cơ chế quản lý này
có thể tận dụng tối đa kinh nghiệm của từng cán bộ, điều mà máy móc không thể làmnổi
7.Đề xuất giải pháp cho hệ thống:
Với mục đích khắc phục được nhưng nhược điểm của hệ thống cũ, chúng tôi xin
đề xuất ra một số giải pháp như sau:
-Xây dựng một hệ thống phần mềm quản lý đồng bộ, hiệu quả đồng thời thíchhợp với những đặc thù riêng của khách sạn
+Với việc đưa hệ thống này vào hoạt động, mọi thông tin sẽ được lưutrong một cơ sở dữ liệu chung của hệ thống, mọi công việc cập nhật, tra cứuthông tin, lập báo cáo sẽ trở nên hết sức dễ dàng với sự trợ giúp của máy tính
+Thông tin lưu chuyển giữa các bộ phận trở nên nhất quán, thông suốt(do các máy tính trong hệ thống dùng chung một cơ sở dữ liệu thống nhất vàđược kết nối với nhau thông qua mạng nội bộ)
+Các luồng thông tin trong hệ thống được lưu chuyển một các nhanhchóng, chính xác với độ an toàn cao
-Thực hiện đào tạo về nghiệp vụ, và kĩ năng sử dụng máy tính, kĩ năng sửdụng phần mềm
II.Phân tích thiết kế hệ thống.
Trang 71 Sơ đồ tổ chức và qui trình họat động trong khách sạn
a) Sơ đồ tổ chức:
• Giám đốc Khách sạn:
Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn, mọi vấn đề của kháchsạn đều phải thông qua giám đốc và giám đốc có quyền quyết địnhtất cả mọi thông tin xử lý trong khách sạn
• Nhân Viên bộ phận tiếp tân:
Có nhiệm vụ tiếp nhận khách thuê phòng, trả lời những yêucầu thắc mắc cho khách hàng, quản lý thông tin về phòng và kháchhàng Lập phiếu đăng ký khi khách thuê phòng, nhận yêu cầu khikhách hàng muốn sử dụng dịch vụ Lập nội dung chi tiêt phiếuthanh toán khi khách hàng trả phòng và chuyển sang bộ phận kếtoán lập hóa đơn thanh toán
• Nhân Viên Kế toán:
Quản lý thông tin tài chính thu chi trong khách sạn, có nhiệm
vụ lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng, lập phiếu chi khi kháchsạn cần chi tiêu cho vấn đề sửa chửa hoặc mua sắm phục vụ việckinh doanh Hàng tháng NV kế toán phải tiến hành kiểm kê tàichính thu chi và đóng thuế kinh doanh cho khách sạn
• Nhân Viên bảo vệ:
Bảo vệ có nhiệm vụ giữ xe, giữ gìn an ninh trật tự trong kháchsạn Theo dõi các thiết bị của khách sạn và chịu trách nhiệm về hệthống ánh sáng
• Nhân Viên phục vụ - tạp vụ:
Nhân Viên phục vụ - tạp vụ trông coi và khuân hành lý chokhách, có nhiệm vụ dọn dẹp vệ sinh phòng, phục vụ nhu cầu ăn uống,giặt ủi khi khách yêu cầu, cung cấp các dịch vụ cho khách Kiểm trahiện trạng cơ sở vật chất trong phòng khi khách trả phòng
b) Qui trình hoạt động:
• Khi khách hàng đến khách sạn ,Nhân viên bảo vệ sẽ tiếp nhận giử
xe, chỉ dẫn khách đến bộ phận tiếp tân
• Nhân viên tạp vụ trông coi và khuân hành lý cho khách
GIÁM ĐỐC
NV KẾ TOÁN
NV PHỤC VỤ-TẠP VỤ
NV BỘ PHẬN TIẾP TÂN BẢO VỆ
Trang 8• Bộ phận tiếp tân sẽ tiếp nhận, kiểm tra những phòng trống phù hợpvới yêu cầu của khách, lập phiếu đăng kí, cập nhật thông tin vềkhách hàng vào hệ thống quản lý.
• Khi khách yêu cầu sử dụng dịch vụ, nhân viên phục vụ sẽ cung cấp,chỉ dẫn cho khách
• Khi khách yêu cầu trả phòng nhân viên bộ phận tiếp tân sẽ lập chitiết phiếu thanh toán rồi chuyển sang bộ phận kế toán lập hóa đơnthanh toán cho khách
• Khi khách sạn cần sửa chữa, nâng cấp tiện nghi của các dịch vụphục vụ việc kinh doanh, Nhân Viên Kế toán của Khách Sạn đảmtrách việc lập phiếu chi
• Hàng tháng Nhân Viên kế toán sẽ tiến hành kiểm kê thu chi, đóngthuế kinh doanh
• Giám đốc khách sạn sẽ quản lý, chịu trách nhiệm về mọi công việccủa các nhân viên, và cũng là người chịu thuế
c) Phân tích các chức năng chính trong hệ thống quản lý
+ Quản lý khách hàng:
Mỗi khách hàng khi đăng kí thuê phòng phải cung cấp cácthông tin cá nhân để khách sạn dễ dàng quản lý bao gồm: TênKH,Năm sinh, Số CMND (giấy tờ tùy thân khác), Địa chỉ, Số điện thoại.Những thông tin này sẽ được quản lý khi khách còn ở khách sạn
+ Quản lý phòng - nhân viên:
Các phòng được phân loại và quản lý theo khu vực, mỗi phòng
sẽ có thông tin: Mã phòng, hiện trạng (có người ở?), loại phòng, sốngười tối đa Nhân viên khách sạn được quản lý với những thông tin:TênNV, Năm sinh, Địa chỉ, Số điện thoại, Chức vụ, khu vực làmviệc
+ Quản lý việc thuê/trả phòng:
Gồm hai chức năng lập phiếu đăng ký và lập hóa đơn:
Phiếu đăng ký bao gồm các thông tin: Mã chi tiết phiếu DK, Mãphiếu DK, Mã phòng, Khách hàng, số người ở, ngày đến, giờ đến,ngày đi, giờ đi Phiếu đăng ký chỉ lưu thông tin ngày lập, nhân viênlập để dễ quản lý
Khi khách hàng trả phòng nhân viên sẽ lấy thông tin từ chi tiết phiếu đăng ký để lập hóa đơn
Hóa đơn cũng có chi tiết với các thông tin: mã chi tiết hóa đơn,
mã hóa đơn, mã phiếu đăng ký, phòng, tiền phòng, tiền dịch vụ riêng,tiền phát sinh (do khách làm hỏng thiết bị phòng), thuế Trong hóađơn sẽ cập nhật tổng tiền, nhân viên và ngày lập
+ Quản lý sử dụng dịch vụ:
Các khách hàng sử dụng dịch vụ nào đó nhân viên phục vụ sẽghi vào bảng dịch vụ sử dụng, khi thanh toán những thông tin này sẽđược tính vào tiền dịch vụ riêng
+ Quản lý thu chi:
Bao gồm việc quản lý các hóa đơn, phiếu chi để tiến hành kiểm
kê thu chi theo định kì (hàng tháng)
Dựa theo các hóa đơn thu, chi trong khách sạn để tính lãi suất vàđóng thuế kinh doanh hàng tháng
Trang 9III PHÂN TÍCH, XỬ LÝ DỮ LIỆU
2) Thực thể :NHANVIEN:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên
b Các thuộc tính: MaNV, TenNV, NS, SoDT, DiaChi
c Mô tả: mỗi thực thể sẽ có mã nhân viên, tên nhân viên, nămsinh, số điện thoại, địa chỉ Mã NV xác định theo chức vụNVTT0110 (NV tiếp tân), NVKT0201
3) Thực thể :CHUCVU:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho chức vụ của nhân viên
b Các thuộc tính: MaCV, ChucVu
c Mô tả: mỗi nhân viên làm các công việc theo mã chức vụ
Ví dụ: NVTT làm bộ phận tiếp tân, NVKT làm việc về tài chính…4) Thực thể :PHONG:
a Mỗi thực thể tượng trưng một phòng cho thuê
b Các thuộc tính: MaPhong, HienTrang, SoDTPhong,SoNguoi_MAX
c Mô tả: mỗi phòng sẽ lưu thông tin số phòng, hiện trạng có người
ở hay chưa, số điện thoại riên của phòng, số người tối đa có thểở
5) Thực thể :LOAIPHONG:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho loại phòng (Phân loại các phòng)
b Các thuộc tính: MaLoai, Loai, ChiTiet
c Mô tả: Mỗi loại có chi tiết về cơ sở vật chất của phòng
6) Thực thể :DONGIA:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho đơn giá của phòng
b Các thuộc tính: MaGia, TG_Tinh, SoTien
c Mô tả: Đơn giá tính theo loại phòng (có thể phân giá theo thờigian)
7) Thực thể :KHUVUC:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho một khu vực của khách sạn
b Các thuộc tính: MaKV, TenKV
c Mô tả: Việc quản lý phòng và nhân sự sẽ dễ dàng hơn nếu có sựphân chia theo khu vực, việc phân chia chỉ mang tính chất tươngđối
Trang 10c Mô tả: Khi khách hàng thuê phòng nhân viên tiếp tân sẽ lậpphiếu đăng ký Khi lập phiếu đăng ký ta có chi tiết của phiếuđăng ký ghi thông tin về ngày giờ khách đến và đi, số người ởtrong phòng.
9) Thực thể :BANGLUONG:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho bảng lương của nhân viên
b Các thuộc tính: MaLuong, MaNV, TienLuong
c Mô tả: Mỗi tháng sẽ cập nhật lương cho nhân viên vào bảnglương
10) Thực thể :CHITIET_HD:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho một chi tiết hóa đơn thanh toáncho một phòng
b Các thuộc tính: MaCTHD, TienPhong, TienDV, PhatSinh, Thue
c Mô tả: Khi lập hóa đơn ta cần cung cấp chi tiết hóa đơn chokhách hàng, chi tiết hóa đơn sẽ cung cấp cho khách hàng biếtnhững dịch vụ sử dụng, phí phát sinh (hư hại cơ sở vật chất),thuế khách hàng cần phải đóng
a Mỗi thực thể tượng trưng cho một hóa đơn được lập khi kháchhàng trả phòng
b Các thuộc tính: MaHD, NgayLap, TongTien
c Mô tả: khi khách hàng thanh toán ta cần lập một hóa đơn ghithông tin tổng quát từ một chi tiết của hóa đơn
12) Thực thể :CT_PHIEUCHI:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho một chi tiết phiếu chi cho việckinh doanh của khách sạn
b Các thuộc tính: MaCTPC, LiDo, SoLuong, SoTien
c Mô tả: Khi cần thanh toán cho việc kinh doanh của khách sạn(nộp thuế, mua cơ sở chất…) cần lập chi tiết phiếu chi: lí do chi,
số lượng và số tiền đã chi
13) Thực thể :PHIEUCHI:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu chi
b Các thuộc tính: MaPCHI, NgayLap, TongTien
c Mô tả: Ta sẽ quản lý chi tiết phiếu chi thông qua phiếu chi, phiếuchi sẽ lưu những thông tin tổng quát: ngày lập phiếu chi, tổngtiền chi
14) Thực thể :DICHVU:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho bảng các dịch vụ mà khách sạncung cấp
b Các thuộc tính: MaDV, TenDV, GiaDV, LuongTon
c Mô tả: Mỗi dịch vụ sẽ có mã và giá (một số dịch vụ cần biết sốlượng còn lại) Khi một phòng yêu cầu sử dụng dịch vụ ta sẽ ghithông tin vào bảng sử dụng dịch vụ
15) Thực thể :P_KIEMKE:
a Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu kiểm kê
b Các thuộc tính: MaKiemKe, NV, ThoiGian, TongThu, TongChi,Thue
Trang 11Mô tả: kiểm kê tài chính và đóng thuế được thực hiện định kì (theotháng hoặc năm) Hàng tháng sẽ kiểm kê thu chi và đóng thuế theo lợinhuận.
TG TINH SOTIEN
LOAI PHONG MALOAI LOAI CHITIET
CT PHIEUCHI
MA CTPC
LY DO
SO LUONG SOTIENC
BANG LUONG
MA LUONG TIEN LUONG
CHUC VU
MA CV TEN CV
NHAN VIEN
MA NV TEN NV NS DIA CHI NV DIEN THOAI
KHU VUC
MA KV TEN KV
PHONG
MA PHONG HIEN TRANG SDT PHONG
SO NGUOI MAX
CHI TIET HD
MA CTHD TIEN PHONG TIEN DV PHAT SINH THUE
Số người Thời gian đến Thời gian đi
KIỂM KÊ
THANH TOÁN CỦA
TRẢ LƯƠNG
THUỘC
LẬP
LẬP CỦA
CÓ
3.3 Mô tả ràng buộc giữa các quan hệ
1 Nhân viên lập phiếu đăng ký thuê phòng có chức vụ là NVTT.
2 Nhân viên lập hóa đơn có chức vụ là NVKT
Trang 123 Chi tiết hóa đơn có mã phiếu đăng ký trùng với chi tiết phiếu đăng ký nào thì khách hàng thánh toán hóa đơn có mã KH trong chi tiết phiếu đăng ký
Với ChiTiet_HD hd, CT_PDKI dk:
Nếu hd.MaPDKI = dk.MaPDKI Thì hd.MaKH = dk.MaKH, hd.Phong = dk.MaPhong
4 Chi tiết hóa đơn của phòng nào thì sẽ tính tiền phòng theo loại của phòng đó trong bảng đơn giá.
Gọi ChiTiet_HD hd, Phong p, DonGia dg:
Nếu hd.Phong = p.MaPhong && dg.MaLoai = p.Loai Thì hd.TienPhong = dg SoTienP * Ngay
Trong đó Ngày được tính theo ngày khách đến và đi
5 Tiền dịch vụ trong hóa đơn của phòng nào sẽ = tổng các giá DV
* số lượng dùng mà phòng đó sử dụng trong bảng DV sử dụng.
Gọi ChiTiet_HD hd, DVSuDung dvsd, DichVu dv:
Nếu dvsd.Phong = hd.Phong && dv.MaDV = dvsd.MaDV Thì hd.TienDV = sum (dv.GiaDV*dvsd.SoLuong)
6 Hóa đơn sẽ có tổng tiền = sum (tiền phòng, tiền dịch vụ, tiền phát sinh và thuế) trong Chi tiết hóa đơn.
7 Thuế trong ChiTiet_HD = 10% (hoặc theo qui định của khách sạn) tổng số tiền hóa đơn thanh toán.
8 Khi trả phòng nếu cơ sở vật chất trong phòng bị hư hại thì sẽ thêm vào tiền phát sinh trong chi tiết hóa đơn, ngoài ra nếu sữa chữa
sẽ lập phiếu chi cho việc sữa chữa này.
9 TTChi trong PhieuChi = SoTienC * SoLuong trong CT_PCHI.
10. Trong phiếu kiểm kê TongThu = tổng tiền tất cả các hóa đơn, TongChi = tổng tiền tất cả các phiếu chi, Thue = 10% * (TongThu - TongChi) (tính thuế theo qui định của nhà nước).
11. Tự động cập nhật mã cho các quan hệ.
3.4 Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ:
*Từ mô hình ERD ta phân rả được các quan hệ sau (mô hình dữ liệu mức logic):
KHACHHANG (MAKH TENKH,NV, SOCMND, QUOCTICH, SODT, DIACHI)
PHONG (MAPHONG, MAKV, LOAI, HIENTRANG, SDTPHONG, SONGUOI_MAX)
LOAIPHONG (MALOAI, LOAI, CHITIET)
DONGIA (MAGIA, LOAI, TG_TINH, SOTIENP)
KHUVUC (MAKV, TENKV)
Trang 13NHANVIEN (MANV, TENNV,NS, DIACHI, DIENTHOAI, MAKV, MaCV)
CHUCVU (MACV, TENCV)
BANGLUONG (MALUONG, MANV, TIENLUONG)
P_DANGKY (MAPDKI, MANV, NGAYDK)
CT_PDKY (MACTPDK, MAPDKI, MAKH, MAPHONG, SONGUOI, NGAYDEN, GIODEN, NGAYDI, GIODI)
DICHVU (MADV, TENDV, GIA, LUONGTON)
DVSUDUNG (MADV, MAPHONG, SOLUONG)
HOADON (MAHD, NGAYLAP, TONGTIEN, NV)
CHITIET_HD (MACTHD, MAHD, MAPDKI, PHONG, TIENPHONG, TIENDV, PHATSINH, THUE)
PHIEUCHI (MAPCHI, NGAYLAP, TTCHI, NV)
CT_PHIEUCHI (MACTPC, MAPCHI, LIDO, SOLUONG, SOTIENC) P_KIEMKE (MAKIEMKE, NV, THOIGIAN, TONGTHU, TONGCHI, THUE)
Kí hiệu “_” :dấu gạch dưới là khóa chính.
3.5 Mô tả chi tiết quan hệ
3.5.1. Mô tả chi tiết quan hệ KHACHHANG
Tên quan hệ: KHACHHANG
Ràng buộc 1.
Năm sinh
Số CMND Quốc tịch
Số điện thoại Điạ chỉ liên lạc
S C
S C C C C
2 30
4 10 20 10 50
Kiểu int
30 kí tự
1990
K B K K K
Pk
Tổng cộng 132byt
e
Trang 143.5.2. Mô tả chi tiết quan hệ LOAIPHONG
Tên quan hệ: LOAIPHONG
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
S C C
2 10 20
>0 B
K K
pk
Tổng cộng 32byt
e
3.5.3. Mô tả chi tiết quan hệ PHONG
Tên quan hệ: PHONG
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
Có người ở chưa
Số DT liên lạc với phòng
Số người ở tối đa Khu vực phòng
S S L C S S
2 2 1 7 2 2
>=0 int
7 kí tự Kiểu int Kiểu int
B B B K K K
Pk
Fk
Fk
Tổng cộng 16byte
3.5.4. Mô tả chi tiết quan hệ KHUVUC
Tên quan hệ: KHUVUC
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
2.
MaKV
TenKV
Mã khu vực Tên khu vực
S C
2 10
Kiểu int
10 kí tự
B K
pk
Tổng cộng 12byte
Trang 153.5.5. Mô tả chi tiết quan hệ DONGIA
Tên quan hệ: DONGIA
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
S S C S
2 2 10 8
Kiểu int Kiểu int
10 kí tự
>=0
B B K B
Pk Fk
Tổng cộng 22byte
Mô t ả chi tiết quan hệ CHUCVU
Tên quan hệ: CHUCVU
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
2.
MaCV
TenCV
Mã chức vụ
Tên chức vụ
C C
4 10
4 kí tự B
K
pk
Tổng cộng 14byte
3.5.6. Mô tả chi tiết quan hệ NHANVIEN
Tên quan hệ: NHANVIEN
Ràng buộc 1.
Số điện thoại Địa chỉ Khu vực làm việc
Chức vụ của NV
C C S C C S C
8 30 4 10 30 2 4
8 kí tự
30 kí tự 1940- 1990
10 kí tự
4 kí tự
B B K K K K K
Pk
Fk
Fk Tổng cộng 92byte
Trang 163.5.7. Mô tả chi tiết quan hệ BANGLUONG
Tên quan hệ: BANGLUONG
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
Số tiền lương
S C S
2 8 8
Kiểu int
8 kí tự
Kiểu long
B B
Pk
Fk
Tổng cộng 18byte
3.5.8. Mô tả chi tiết quan hệ CT_PDANGKY
Tên quan hệ: CT_PDANGKY
Ngày:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Số byte
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
Mã Phiếu ĐKí
Mã Khách hàng
Mã phòng
Số người ở Ngày khách đến
Giờ đến Ngày đi Giờ đi
C
S S
S S N
G N G
6
2 2
2 2 10
10 10 10
6 kí tự
int int
int
>0
B
B B
B K K
K K K
Pk
Pk Fk Fk
Tổng cộng 54byte
3.5.9. Mô tả chi tiết quan hệ P_DANGK
Tên quan hệ: P_DANGKY
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
Ngày đăng kí
S C
N
2 8 10
Kiểu int
8 kí tự
B B B
Pk Fk Tổng cộng 20byte
Trang 173.5.10.Mô tả chi tiết quan hệ HOADON
Tên quan hệ: HOADON
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
Mã NV lập Ngày lập HD
Tổng tiền
S C N S
2 8 10 8
Kiểu int
8 kí tự
Kiểu long
B B B B
Pk Fk
Tổng cộng 28byte
3.5.11. Mô tả chi tiết quan hệ CHITIET_HD
Tên quan hệ: CHITIET_HD
Ngày:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Số byte
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
Mã hóa đơn
Mã p.đăng ký
Mã phòng Tiền phòng Tiền dịch vụ s/d
Tiền phát sinh Tiền Thuế (%)
C S S S S S
S
S
6 2 2 2 8 8
8 8
6 kí tự Kiểu int Kiểu int Kiểu int
>0
>0
>=0
B B B B K K
K K
Pk fk fk Fk
Tổng cộng 40byte
3.5.12.Mô tả chi tiết quan hệ PHIEUCHI
Tên quan hệ: PHIEUCHI
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
Ngày lập phiếu Tổng số tiền
S C
N S
2 8
10 8
Kiểu int
8 kí tự
>0
B B
B B
Pk Fk
Trang 18Tổng cộng 28byte
3.5.13.Mô tả chi tiết quan hệ CT_PHIEUCHI
Tên quan hệ: CTPHIEUCHI
Ràng buộc 1.
Mã phiếu chi
Lí do chi
Số lượng
Số tiền (/1dviSL)
C
S C S S
6
2 15 2 8
6 kí tự
>0
>0
B
B B K B
Pk Pk
Tổng cộng 33byte
3.5.14.Mô tả chi tiết quan hệ P_KIEMKE
Tên quan hệ: P_KIEMKE
Ngày:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Số byte
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
Ngày kiểm kê
Tổng thu / tháng Tổng chi / tháng Thuế phải đóng Nhân viên
S N S S S C
2 10 12 12 8 8
Pk
Fk
Tổng cộng 52byte
3.5.15.Mô tả chi tiết quan hệ DICHVU
Tên quan hệ: DICHVU
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc
Trang 19S C S S
2 20 8 2
Pk
Tổng cộng 32byte
3.5.16.Mô tả chi tiết quan hệ DVSUDUNG
Tên quan hệ: DVSUDUNG
Miển giá trị
Loại DL
Ràng buộc 1.
Số lượng
S S S
2 2 2
Kiểu int Kiểu int
>=0
B B K
fk fk
Tổng cộng 6byt
e Các kí hiệu mô tả:
tối đa
Khối lượng tối đa 1.
p.đăngký Chi tiết phiếu chi
18byte 14byte 40byte 54byte 33byte 32byte 22byte
20 5 100 100 100 30 10
Trang 20Hóa đơn Khách hàng Phân khu vực Phân loại phòng Nhân viên Phiếu đăng ký Phiếu kiểm kê Phiếu chi Thông tin phòng
6byte 28byte 132byte 12byte 32byte 92byte 20byte 44byte 28byte 16byte
100 100 80 6 5 20 80 12 100 30
600 byte
2800 byte
10560 byte
2 CHITIET Thông tin chi tiết của phòng PHONG
5 DIENTHOAI Số điện thoại của nhân viên NHANVIEN
9 HIENTRANG Hiện trạng phòng có người ở? PHONG
15 LUONGTON Lượng dịch vụ còn lại DICHVU
17 MACTPC Mã chi tiết phiếu chi CT_PCHI
18 MACTPDK Mã chi tiết p đăng ký CT_PDKI
19 MACV Mã chức vụ nhân viên
CHUCVU, NHANVIEN
DICHVU, DVSUDUNG
29 MAKV Mã khu vực thuộc khách sạn KHUVUC, PHONG,
Trang 21NHANVIEN, BANGLUONG
48 NGAYDK
Ngày lập phiếu đăng ký
55 NV
Nhân viên lập hóa đơn, phiếu chi (khóa ngoại) HOADON, PHIEUCHI
56 PHATSINH Tiền phát sinh khi trả phòng CHITIET_HD
57 PHONG Số Phòng (khóa ngoại)
HOADON, CT_PDKI, DVSUDUNG
58 QUOCTICH Quốc tịch của khách hàng KHACHHANG
59 SDTPHONG
Số điện thoại của riêng
60 SOCMND Số chứng minh của khách KHACHHANG
62 SOLUONG Số luợng dịch vụ sử dụng DVSUDUNG
75 TG_TINH
Loại thời gian tính (ngày,
Trang 2279 TIENDV Tiền sử dụng các dịch vụ CT_HOADON
80 TIENLUONG Tiền lương của nhân viên BANGLUONG
81 TIENPHONG Tiền phòng thanh toán CT_HOADON
82 TONGCHI Tổng tiền chi (hàng tháng) P_KIEMKE
83 TONGTHU Tổng thu (hàng tháng) P_KIEMKE
84 TONGTIEN Tổng tiền thanh toán hóa đơn HOADON
85 TTCHI
Tổng tiền trong mỗi phiếu
3.6 Chuẩn hóa các quan hệ
Ta thấy tất cả các quan hệ trên đều thuộc dạng chuẩn 1
Với mỗi quan hệ thì các thuộc tính phụ thuộc đầy đủ vào khóa chính (tồn tại duy nhất) nên cũng thỏa dạng chuẩn 2.
Bằng cách tạo những mối quan hệ giữa các thực thể đã làm cho các quan hệ đều thỏa dạng chuẩn 3 (không có quan hệ bắc cầu giữa các thuộc tính và khóa)
Trang 233.7 Mô hình tổng quan các chức năng
IV Mô hình DFD
Các chức năng chính của hệ thống cần xây dựng gồm :
• Qui trình đăng ký phòng
• Qui trình thanh toán phòng
• Tìm kiếm thông tin
• Báo cáo doanh thu
1 Mô hình ERD mức 0