1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích việc thực thi Chính sách tỷ giá từ năm 2008 đến 2010 tác động của chính sách tỷ giá đến hoạt động của các Ngân hàng thương mại và đưa ra một số khuyến nghị

53 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 495,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ giá hối đoái giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong các quan hệ thương mại quốc tế và đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia thông qua việc phản ánh tương quan giá trị đồng tiền của những nước khác nhau. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế, ngày nay tỷ giá hối đoái đã trở thành công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng cho nền kinh tế các quốc gia. Nền kinh tế Việt Nam sau hơn hai mươi năm đổi mới và mở cửa, ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), cùng với thương mại quốc tế, chính sách tỉ giá hối đoái ngày càng góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước. Chính sách tỉ giá hối đoái của Việt Nam dưới sự điều hành của Ngân hàng Nhà nước điều tiết các hoạt động của các Ngân hàng Thương mại, các doanh nghiệp và người dân thông qua các quy định về ngoại hối đóng vai trò quan trọng trong việc bình ổn thị trường ngoại hối nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung. Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới giai đoạn cuối năm 2008 2009 vừa qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều hành tỉ giá cùng với các biện pháp tiền tệ khác góp phần quan trọng đưa Việt Nam vượt qua khủng hoảng, kiềm chế lạm phát, đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế đất nước. Phân tích việc thực thi Chính sách tỉ giá hối đoái từ năm 2008 đến nay và tác động của Chính sách tỉ giá đến hoạt động của các Ngân hàng thương mại, đánh giá những thành công và hạn chế trong việc thực thi Chính sách tỉ giá hối đoái từ đó rút ra bài học và đưa ra khuyến nghị đối với việc thực thi chính sách tỉ giá trong thời gian tới nhằm hoàn thiện việc điều hành tỉ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thúc đẩy phát triển hoạt động của các Ngân hàng thương mại góp phần phát triển mạnh mẽ nền kinh tế đất nước. Đó là mục đích của Tiểu luận với đề tài: “Phân tích việc thực thi Chính sách tỷ giá từ năm 2008 đến 2010 tác động của chính sách tỷ giá đến hoạt động của các Ngân hàng thương mại và đưa ra một số khuyến nghị”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung tiểu luận gồm có ba chương: CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TỈ GIÁ CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH TỈ GIÁ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 ĐẾN 2010 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIỆC THỰC THI CHÍNH SÁCH TỈ GIÁ TRONG THỜI GIAN TỚI Qua đây, em xin chân thành cảm ơn TS. Đặng Anh Tuấn đã cung cấp cho em một nền tảng kiến thức về lĩnh vực Ngân hàng tài chính và vai trò của ngành Ngân hàng tài chính đối với sự phát triển kinh tế nói chung để em có thể nghiên cứu và hoàn thành bài tiểu luận này cũng như những nghiên cứu sau này. Do hạn chế về thời gian tìm hiểu và phân tích nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự cảm thông và đóng góp của thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 3

1.1 Những vấn đề cơ bản về tỷ giá và chính sách tỷ giá 3

1.1.1 Khái niệm tỷ giá và các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá 3

1.1.1.1 Khái niệm tỷ giá 3

1.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá 4

1.1.2 Tác động của tỷ giá tới các cân bằng của nền kinh tế 5

1.1.2.1 Tác động của tỷ giá tới cân bằng nội tại của nền kinh tế 5

1.1.2.2 Tác động của tỷ giá đến cân bằng bên ngoài 6

1.2.Chính sách tỷ giá và vai trò của NHTW trong các chế độ tỷ giá 6

1.2.1 Khái niệm chính sách tỷ giá 6

1.2.2 Các chế độ tỷ giá hối đoái 9

1.2.2.1 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn 9

1.2.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết 11

1.2.2.3 Chế độ tỷ giá cố định 13

1.2.3 Công cụ của chính sách tỷ giá 16

1.2.3.1 Nhóm công cụ trực tiếp 17

1.2.3.2 Nhóm công cụ gián tiếp 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH TỈ GIÁ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 ĐẾN 2010 19

2.1 Tình hình tỷ giá và thực thi chính sách tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2008- 2010 19

2.2 Đánh giá thực trạng Chính sách tỷ giá tác động đến hoạt động của các Ngân hàng thương mại và nền kinh tế Việt Nam 27

2.2.1 Tình hình thị trường ngoại hối nước ta hiện nay 27 2.2.2 Những tác động tích cực của Chính sách tỷ giá đến hoạt động của các

Trang 2

2.2.3 Những tồn tại của chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam hiện nay,

nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 30

2.3 Những yêu cầu thực tiễn đòi hỏi phải đổi mới chính sách tỷ giá 33

2.3.1 Vai trò của tỷ giá đối với hoạt động của các Ngân hàng thương mại và trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước 33

2.3.2 Vấn đề phá giá VND 36

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIỆC THỰC THI CHÍNH SÁCH TỈ GIÁ TRONG THỜI GIAN TỚI 38

3.1 Định hướng điều hành chế độ tỷ giá Việt Nam trong giai đoạn tới 38

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách tỷ giá đối với nền kinh tế 38

3.2.1 Theo sát những tín hiệu trên thị trường ngoại tệ chính thức 38

3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam 39

3.2.3 Theo sát những xu hướng vận động trên thị trường chợ đen 40

3.2.4 Nâng cao vị thế của đồng Việt Nam 41

3.2.5 Phối hợp đồng bộ chính sách tỷ giá hối đoái với các chính sách kinh tế vĩ mô khác 42

3.3 Đề xuất lựa chọn chế độ tỷ giá thích hợp cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 43

3.3.1 Thực hiện chính sách đa ngoại tệ 43

3.3.2 Chính sách lãi suất 44

3.3.3 Tiếp tục duy trì cơ chế thả nổi có quản lý của Nhà nước 45

3.4 Một số kiến nghị 47

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 47

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 47

3.4.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 48

3.4.4 Kiến nghị đối với các Ngân hàng thương mại 48

KẾT LUẬN 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNN – Ngân hàng Nhà nướcNHTM – Ngân hàng Thương mạiNHTW – Ngân hàng Trung ươngTTNH – Thị trường ngoại hốiXNK – Xuất nhập khẩu

Trang 4

MỞ ĐẦU

Tỷ giá hối đoái giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong các quan hệ thươngmại quốc tế và đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia thông qua việc phản ánh tươngquan giá trị đồng tiền của những nước khác nhau Cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa thương mại quốc tế, ngày nay tỷ giá hối đoái đã trở thành công cụ điều tiết vĩ

mô quan trọng cho nền kinh tế các quốc gia

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn hai mươi năm đổi mới và mở cửa, ngày cànghội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập vào Tổchức Thương mại thế giới (WTO), cùng với thương mại quốc tế, chính sách tỉ giáhối đoái ngày càng góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước Chính sách tỉ giá hối đoái của Việt Nam dưới sự điều hành của Ngân hàng Nhànước điều tiết các hoạt động của các Ngân hàng Thương mại, các doanh nghiệp vàngười dân thông qua các quy định về ngoại hối đóng vai trò quan trọng trong việcbình ổn thị trường ngoại hối nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung Sau cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới giai đoạn cuối năm 2008 - 2009 vừa qua,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều hành tỉ giá cùng với các biện pháp tiền tệkhác góp phần quan trọng đưa Việt Nam vượt qua khủng hoảng, kiềm chế lạm phát,đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế đất nước Phân tích việc thực thi Chính sách tỉ giáhối đoái từ năm 2008 đến nay và tác động của Chính sách tỉ giá đến hoạt động củacác Ngân hàng thương mại, đánh giá những thành công và hạn chế trong việc thựcthi Chính sách tỉ giá hối đoái từ đó rút ra bài học và đưa ra khuyến nghị đối với việcthực thi chính sách tỉ giá trong thời gian tới nhằm hoàn thiện việc điều hành tỉ giáhối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thúc đẩy phát triển hoạt động của cácNgân hàng thương mại góp phần phát triển mạnh mẽ nền kinh tế đất nước Đó là

mục đích của Tiểu luận với đề tài: “Phân tích việc thực thi Chính sách tỷ giá từ năm 2008 đến 2010 - tác động của chính sách tỷ giá đến hoạt động của các Ngân hàng thương mại và đưa ra một số khuyến nghị” Ngoài phần mở đầu và kết luận,

nội dung tiểu luận gồm có ba chương:

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TỈ GIÁ

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH TỈ GIÁ CỦA VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2008 ĐẾN 2010CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIỆC THỰC THI CHÍNH

SÁCH TỈ GIÁ TRONG THỜI GIAN TỚI

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn TS Đặng Anh Tuấn đã cung cấp cho

em một nền tảng kiến thức về lĩnh vực Ngân hàng tài chính và vai trò của ngànhNgân hàng tài chính đối với sự phát triển kinh tế nói chung để em có thể nghiên cứu

và hoàn thành bài tiểu luận này cũng như những nghiên cứu sau này Do hạn chế vềthời gian tìm hiểu và phân tích nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, em rất mongnhận được sự cảm thông và đóng góp của thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

1.1 Những vấn đề cơ bản về tỷ giá và chính sách tỷ giá

1.1.1 Khái niệm tỷ giá và các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá

1.1.1.1 Khái niệm tỷ giá

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiên riêng Thương mại, đầu tư

và các quan hệ tài chính quốc tế…đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau.Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, haiđồng tiền được mua bán với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá

Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác.Trong tiểu luận này thì tỷ giá nói chung là số đơn vị đồng tiền định giá trên một đơn

vị đồng tiền yết giá; đối với một quốc gia cụ thể, thì tỷ giá là số đơn vị nội tệ trênmột đơn vị ngoại tệ, nghĩa là đồng ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, cònđồng nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá

Các phương pháp yết tỷ giá: Xét từ góc độ quốc gia, ta có hai phương pháp

yết tỷ giá là: Yết tỷ giá trực tiếp và yết tỷ giá gián tiếp

Yết tỷ giá trực tiếp:

Bảng 1.1: Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp

Ngoại tệ Đơn vị yết giá Đồng tiền định giá Đơn giá

Trang 7

Theo bảng trên, ta thấy:

- Ngoại tệ, với vai trò là hàng hóa, là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định vàbằng 1 đơn vị

- Nội tệ, với vai trò là tiền tệ, là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

Với phương pháp yết tỷ giá trực tiếp, giá ngoại tệ được bộc lộ trực tiếp bằng

tiền nội tệ

Yết tỷ giá gián tiếp:

Bảng 1.2 Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp

Đồng tiền yết giá Đơn vị yết giá Hàng hóa định giá Đơn giá

- Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định và là bắng 1đơn vị

- Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộcvào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

1.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá

Tỷ giá chịu tác động của các nhân tố chủ yếu sau:

Tương quan lạm phát giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ (đây là xu hướng

quyết định xu hướng vận động của tỷ giá trong dài hạn): khi lạm phát trong nướctăng dẫn đến gia tăng lãi suất của tiền gửi bằng nội tệ so với ngoại tệ kéo theo tỷ giáhối đoái tăng (giảm giá đồng nội tệ) Ngược lại, khi lạm phát của nước sử dụngđồng ngoại tệ cao hơn tương đối so với trong nước dẫn đến tỷ giá giảm

Giá cả thế giới của hàng hóa xuất – nhập khẩu: Sự tăng giá thế giới của hàng

Trang 8

cải thiện cán cân thương mại (tăng cung, giảm cầu ngoại tệ) khiến cho tỷ giá giảm,tức nội tệ lên giá; ngược lại thì nội tệ giảm giá.

Thuế quan và hạn ngạch: Khi thuế quan trong nước tăng hoặc áp đặt hạn ngạchđối với hàng nhập khẩu sẽ làm giảm cầu về ngoại tệ, khi đó tỷ giá sẽ giảm và ngượclại, khi phía nước ngoài tăng mức thuế quan hoặc áp dụng hạn ngạch đối với hàngnhập khẩu sẽ làm giảm cầu ngoại tệ, có tác dụng làm cho tỷ giá tăng

Ngoài ra, khi năng suất lao động của một nước tăng nhiều hơn nước khác, giá

cả hàng hóa của nước này có xu hướng giảm tương đối so với nước khác sẽ có tácdụng làm cho đồng tiền nước này tăng giá Khi người dân của một nước còn tâm lý

ưa thích hàng ngoại hơn hàng nội sẽ kích thích nhập khẩu, làm tăng cầu ngoại tệ,khiến cho tỷ giá tăng, nội tệ giảm giá

1.1.2 Tác động của tỷ giá tới các cân bằng của nền kinh tế

1.1.2.1 Tác động của tỷ giá tới cân bằng nội tại của nền kinh tế

Khi các nhân tố khác tương đối ổn định; do tỷ giá là nhân tố có tác động trực

tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ nên khi tỷ giá danh nghĩatăng kéo theo tỷ giá thực tăng, nội tệ giảm giá tương đối so với ngoại tệ sẽ khuyếnkhích mở rộng sản xuất kinh doanh phục vụ xuất khẩu và hạn chế nhu cầu nhậpkhẩu Việc gia tăng khối lượng và giá trị xuất khẩu sẽ trực tiếp làm tăng thu nhậpquốc dân và giúp nền kinh tế đạt mức công ăn việc làm cao Tuy nhiên, do giá hànghóa nhập khẩu tính bằng nội tệ cũng tăng tương đối so với giá hàng hóa trong nướcnên kéo theo sự gia tăng mặt bằng giá cả trong nước và gây ra lạm phát Mức lạmphát này tùy thuộc vào tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu, tỷ trọng này càng tăng thì mứclạm phát càng cao

Ngược lại, khi tỷ giá danh nghĩa giảm kéo theo tỷ giá thực giảm, nội tệ lại tăngtương đối so với ngoại tệ sẽ khuyến khích nhu cầu nhập khẩu, hạn chế mở rộng sảnxuất kinh doanh phục vụ xuất khẩu, từ đó làm giảm thu nhập quốc dân và gây ra tìnhtrạng thất nghiệp cũng như tạo áp lực làm giảm lạm phát (do giá cả hàng hóa tính bằngnội tệ giảm tương đối so với giá hàng hóa trong nước), nếu mức giảm này kéo dài với

tỷ lệ cao sẽ gây ra tình trạng giảm phát, sản xuất trong nước sẽ bị đình đốn

Trang 9

Do cán cân thanh toán (BOP) được xem như sự cân bằng giữa xuất khẩu ròng vớidòng vốn ra, vì vậy, cán cân thanh toán sẽ bị tác động của nhân tố lãi suất nội tệ, ngoại

tệ, giá cả nội địa, giá cả nước ngoài và tỷ giá Với các nhân tố khác tương đối ổn định,khi tỷ giá danh nghĩa tăng, nội tệ giảm giá tương đối so với ngoại tệ sẽ khuyến khíchhoạt động xuất khẩu, hạn chế nhu cầu nhập khẩu và làm gia tăng dòng vốn đầu tư chảy

ra bên ngoài (do việc nắm giữ ngoại tệ có lợi hơn so với nắm giữ nội tệ)

Ngược lại, khi tỷ giá danh nghĩa giảm, nội tệ lại trở nên có giá hơn so với ngoại

tệ sẽ khuyến khích nhu cầu nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu và làm gia tăng dòng vốnđầu tư chảy vào nội địa Khi xuất khẩu ròng lớn hơn dòng vốn ra, cán cân thanh toántrở nên thặng dư Khi xuất khẩu ròng nhỏ hơn dòng vốn ra, cán cân thanh toán bịthâm hụt Khi xuất khẩu ròng tương ứng với ròng vốn ra, cán cân thanh toán trở nêncân bằng; trong trường hợp này, nếu xuất khẩu ròng > 0 thì quốc gia sẽ có vị thế cạnhtranh thương mại quốc tế cao Nếu điều này được duy trì trong một thời gian tươngđối dài, sức cạnh tranh thương mại quốc tế cũng sẽ được cải thiện

1.2.Chính sách tỷ giá và vai trò của NHTW trong các chế độ tỷ giá

Mỗi quốc gia đều có mối quan hệ mua bán với các quốc gia khác nhằm đápứng nhu cầu tiêu dùng của dân cư trong nước Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc

tế toàn cầu như hiện nay, cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng gay gắt Muốn cóchỗ đứng trên thị trường và thu được lợi nhuận về đòi hỏi mỗi nước phải có nhữngchính sách kinh tế phù hợp Trong đó chính sách tỷ giá phù hợp hay không cũng tácđộng rất lớn tới sức cạnh tranh thương mại quốc tế

1.2.1 Khái niệm chính sách tỷ giá

Theo nghĩa rộng: “ Chính sách tỷ giá là những hoạt động của Chính phủ (màđại diện thường là NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điềuhành tỷ giá) và hệ thống các công cụ nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tácđộng để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sáchquốc gia”

Mục tiêu của chính sách tỷ giá:

Chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách tiền tệ, nên mục tiêu của

Trang 10

Tùy theo mỗi quốc gia, mà mục tiêu của chính sách tiền tệ có thể khác nhau, nhưngnhìn chung nó bao gồm:

Thứ nhất: Mục tiêu ổn định giá cả:

Với các yếu tố khác không đổi , khi phá giá nội tệ ( tức tỷ giá tăng), làm chogiá hàng hóa nhập khẩu ( bao gồm hàng tiêu dùng và nguyên vật liệu, máy móc,thiết bị cho sản xuất trong nước )tính bằng nội tệ tăng Giá hàng hóa nhập khẩu tănglàm cho mặt bằng giá chung của nền kinh tế tăng, tức gây lạm phát Tỷ giá tăngcàng mạnh và tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu càng lớn thì tỷ lệ lạm phát càng cao.Điều này được thể hiện qua công thức:

P =  P D + (1- ) E  P m*

Trong đó:

 -Là tỷ trọng hàng hóa sản xuất trong nước

(1- ) - Là tỷ trọng hàng hóa xuất nhập khẩu

PD - Là mức giá hàng hóa sản xuất trong nước tính bằng nội tệ

P* M - Là mức giá cả hàng hóa tính bằng ngoại tệ.

E - Là tỷ giá ( số đơn vị nội tệ trên 1 đơn vị ngoại tệ)

P - Là mức giá cả hàng hóa nói chung của nền kinh tế

Ngược lại khi nâng giá nội tệ ( tức tỷ giá giảm), làm cho giá hàng hóa nhậpkhẩu tính bằng nội tệ giảm, tạo áp lực giảm lạm phát

Qua phân tích cho thấy, chính sách tỷ giá có thể được sử dụng như một công

cụ hữu hiệu nhằm đạt được mục tiêu ổn định giá cả Với các yếu tố khác không đổi,muốn kiềm chế lạm phát gia tăng, NHTW có thể sử dụng chính sách nâng giá nội tệ( tức tác động làm cho tỷ giá giảm); muốn kích thích lạm phát gia tăng, NHTW cóthể sử dụng chính sách phá giá nội tệ ( tức tác động làm cho tỷ giá tăng); muốn duytrì giá cả ổn định, NHTW phải sử dụng chính sách tỷ giá ổn định và cân bằng

Thứ hai: Về mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm đầy đủ.

Khi cho các yếu tố khác là không đổi, thì với chính sách phá giá nội tệ sẽ làm cho:

- Kích thích tăng xuât khẩu và hạn chế nhập khẩu, trực tiếp tăng thu nhập quốcdân và tăng công ăn việc làm Điều này được biểu hiện qua công thức tính thu nhập

Trang 11

Y = C +I + G + X – M

- Phá giá nội tệ làm cho những ngành sản xuất không sử dụng ( hoặc sử dụng ít)đầu vào là hàng nhập khẩu sẽ tăng lợi thế cạnh tranh về giá so với hàng hóa nhậpkhẩu, từ đó mở rộng được sản xuất, tăng thu nhập và tạo thêm công ăn việc làmmới Ngược lại, với các yếu tố khác không đổi, khi nâng giá nội tệ, sẽ tác động làmgiảm tăng trưởng kinh tế và gia tăng thất nghiệp

Qua phân tích cho thấy, chính sách tỷ giá có thể được sử dụng như một công

cụ nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế và tăng công ăn việc làm Với cácyếu tố khác không đổi, muốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cần áp dụng chính sáchphá giá nội tệ; ngược lại muốn kiềm chế và giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế thì ápdụng chính sách nâng giá nội tệ

Thứ ba: Về mục tiêu cân bằng cán cân vãng lai: Như đã phân tích ở trên chính

sách tỷ giá tác động trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, làhai bộ phận chủ yếu cấu thành cán cân vãng lai Do đó, có thể nói chính sách tỷ giáảnh hưởng trực tiếp đến cán cân vãng lai

- Với chính sách định giá thấp nội tệ sẽ có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu và hạnchế nhập khẩu, giúp cải thiện được cán cân vãng lai từ trạng thái thâm hụt trở vềtrạng thái cân bằng hay thặng dư

- Với chính sách định giá nội tệ cao sẽ có tác dụng kìm hãm xuất khẩu và kíchthích nhập khẩu, giúp điều chỉnh cán cân vãng lai từ trạng thái thặng dư về trạngthái cân bằng hay thâm hụt

- Với chính sách tỷ giá cân bằng sẽ có tác dụng làm cân bằng xuất khẩu, giúpcán cân vãng lai tự động cân bằng

Từ những kết quả phân tích ở trên thấy rằng, tỷ giá là một biến số kinh tế, tácđộng hầu hết đến các mặt hoạt động của nền kinh tế, nhưng hiệu quả ảnh hưởng của

tỷ giá lên các hoạt động khác nhau là khác nhau Trong đó, hiệu quả tác động của tỷgiá đến hoạt động xuất nhập khẩu là rõ ràng và nhanh chóng, chính vì vậy, trongđiều kiện mở cửa, hợp tác, hội nhập và tự do hóa thương mại, các quốc gia luôn sửdụng tỷ giá trước hết như công cụ hữu hiệu để điều chỉnh hoạt động xuất nhâp khẩu

Trang 12

“Chính sách tỷ giá là những hoạt động của NHTW thông qua cơ chế điều hành tỷ giá và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm đạt được một mức tỷ giá nhất định, để tỷ giá tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ quốc gia.”

1.2.2 Các chế độ tỷ giá hối đoái

1.2.2.1 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

Là chế độ, trong đó tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do theo quy luật cungcầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào của NHTW.Trong chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, sự biến động của tỷ giá là không có giới hạn

và luôn phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối.Chính phủ tham gia thị trường ngoại hối với tư cách là một thành viên bình thường,nghĩa là Chính phủ có thể mua vào hay bán ra một đồng tiền nhất định để phục vụcho mục đích can thiệp của tỷ giá hay để cố định tỷ giá

- Tỷ giá thả nổi làm cho nền kinh tế trở nên độc lập, có thể cách ly với nhữngảnh hưởng từ những cú sốc giá cả từ bên ngoài

- Chế độ tỷ giá thả nổi cũng góp phần ổn định nền kinh tế, bởi vì khi thả nổi tỷgiá sẽ dễ dàng biến động tăng giảm để phản ứng với những cú sốc từ nền kinh tế

Nhược điểm:

Do tính chất của chế độ tỷ giá này là không ổn định và khó dự đoán, do đó dễdẫn đến mất ổn định nền kinh tế, gây ra sự cản trở khả năng kiểm soát quá trìnhphát triển và tăng trưởng của Chính phủ

Trang 13

Trên đồ thị 1.1, trạng thái tỷ giá cân bằng ban đầu được xác định bởi điểm giaonhau giữa đường cầu D0 và đường cung S0 ở mức tỷ giá cân bằng E0 Do cầu nhậpkhẩu hàng hóa của Việt Nam tăng là dịch chuyển đường cầu từ D0 đến D1.

Đồ thị 1.1: Chế độ tỷ giá thả nổi – Cầu tăng.

Tại mức tỷ giá ban đầu E 0 :

Cung USD là Q0, cầu USD là Q*; Q0 < Q*, tức Cầu > Cung, làm cho tỷ giá chịu áplực tăng Vì đây là chế độ tỷ giá thả nổi, nên tỷ giá tự động tăng từ E0 đến E1

Tại mức tỷ giá E1 (E1 > E0) :

Do E1> E0 làm cho cung USD tăng từ Qo đến Q1 và cầu USD giảm từ Q* xuống Q1,khiến cho cung cầu và thị trường trở nên cân bằng ở trạng thái mới là {E1, Q1}.Như vậy, trong chế độ tỷ giá thả nổi, cầu tăng làm cho:

- Tỷ giá tăng, tức ngoại tệ lên giá, còn nội tệ thì giảm giá

- Khối lượng ngoại tệ giao dịch trên thị trường tăng

D0

Q0 Q1 Q *

Trang 14

Đồ thị 1.2: Chế độ tỷ giá thả nổi- Cung tăng.

Trên đồ thị 1.2, trạng thái tỷ giá cân bằng ban đầu được xác định bởi giao điểm giữa đường cầu D0 và đường cung S0 ở mức tỷ giá cân bằng E0 Do cầu xuấtkhẩu hàng hóa Việt Nam tăng làm dịch chuyển đường cung từ S0 đến S1

Tại mức tỷ giá ban đầu E 0 :

Cầu USD là Q0, Cung USD là Q*; Q0< Q*, tức Cung > Cầu, làm cho tỷ giá chịu áplực giảm Vì đây là chế độ tỷ giá thả nổi, nên tỷ giá tự động giảm từ E0 đến E1.Tại mức tỷ giá E1 ( E1< E0):

Do E1< E0 làm cho Cầu USD tăng từ Q0 đến Q1 và Cung USD giảm từ Q* xuống Q1,khiến Cung Cầu bằng nhau và thị trường trở nên cân bằng ở trạng thái mới là {E1,Q1}

Như vậy trong chế độ tỷ giá thả nổi,cung tăng làm cho:

- Tỷ giá giảm, tức ngoại tệ giảm giá và nội tệ lên giá

- Khối lượng ngoại tệ giao dịch trên thị trường tăng

Qua phân tích cho thấy, bản chất của chế độ tỷ giá thả nổi là việc tỷ giá tựđiều chỉnh để phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoạihối, dô đó vai trò của NHTW trên thị trường ngoại hối là hoàn toàn trung lập

1.2.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

Khác với chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết tồntại khi NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ

E0

E1

E (VND/USD)

Q (USD) 0

Q0 Q1 Q*

D0

S0

S1

Trang 15

giá biến động trong một vùng nhất định, nhưng NHTW không cam kết duy trì một

tỷ giá cố định hay một biên độ dao động hẹp quanh tỷ giá trung tâm

Ưu điểm:

- Tỷ giá tương đối ổn định góp phần ổn định nền kinh tế, thúc đẩy quan hệquốc tế, đảm bảo tính độc lập tương đối của chính sách tiền tệ, hạn chế một phầnảnh hưởng của các cú sốc bên ngoài đến nền kinh tế Tuy nhiên, để duy trì chế độ tỷgiá này đòi hỏi Chính phủ phải có lượng ngoại hối đủ mạnh để can thiệp vào thịtrường khi cần thiết và xác định mức can thiệp cho phù hợp nếu không sẽ trở thànhchế độ tỷ giá cố định

Vai trò của NHTW trong chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết.

Đồ thị 1.3: Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết – Cầu tăng quá mức.

Tỷ giá ban đầu trước khi cầu tăng ở mức E0, sau khi cầu tăng từ D đến D’, tỷ giáthị trường ( không có can thiệp) tăng mạnh đến mức EM, cao hơn rất nhiều so với E0

Để giảm sự biến động của tỷ giá, NHTW tiến hành can thiệp, bằng cách bán mộtphần ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, làm dịch chuyển đường cung từ S đến S’,đồng thời giảm dự trữ ngoại hối, Cung tăng làm cho tỷ giá giảm từ EM đến

D

D’

Q

Trang 16

Đồ thị 1.4: Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết – Cung tăng quá mức.

Tỷ giá ban đầu trước khi cầu tăng ở mức E0, sau khi cầu tăng từ S đến S’, tỷ giáthị trường ( không có can thiệp) giảm mạnh xuống mức EM, thấp hơn rất nhiều sovới E0 Để giảm sự biến động của tỷ giá, NHTW tiến hành can thiệp, bằng cách muamột phần ngoại tệ dư thừa trên thị trường ngoại hối, làm dịch chuyển đường cầu từ

D đến D’, đồng thời tăng dự trữ ngoại hối Cầu tăng làm cho tỷ giá tăng lên từ EMđến EIN

Như vậy vai trò của thị trường thể hiện bởi tỷ giá giảm từ E0 xuống EIN, còn vaitrò của NHTW được thể hiện bởi tỷ giá tăng từ EM đến EIN

1.2.2.3 Chế độ tỷ giá cố định

Là chế độ tỷ giá,trong đó NHTW công bố và cam kết can thiệp để duy trì mộtmức tỷ giá cố định, gọi là tỷ giá trung tâm, trong một biên độ hẹp đã xác định trước.Như vậy trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW buộc phải mua vào hay bán ra đồngnội tệ trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá trung tâm và duy trì sự biến độngcủa nó trong một biên độ hep đã định trước

Ưu điểm:

- Ổn định giá cả trong nước và ổn định nền kinh tế Từ đó giúp các doanhnghiệp có cơ sở để lập kế hoạch và tính toán giá, thúc đẩy đầu tư và thương mạiquốc tế cho kết quả kinh doanh chắc chắn hơn và hạn chế các rủi ro trong giao dịchquốc tế do sự biến động của tỷ giá gây nên

E

E0

EIN

EM0

S’

S

D D’

Q

Trang 17

- Chế độ tỷ giá cố định không khuyến khích luân chuyển vốn vào hoặc ra khỏiquốc gia nên hạn chế được nạn đầu cơ ngoại tệ Bởi người dân không có tâm lýtrông chờ vào sự biến động của tỷ giá., dự đoán về giá cả và tiền lương không có sựbiến động nhiều…Vì thế cho phép nền kinh tế duy trì mức lạm phát thấp.

- Chế độ tỷ giá này phù hợp với các nền kinh tế mà công cụ tài chính và thịtrường tài chính chưa đủ phát triển để vận hành chính sách tiền tệ theo cơ chế thịtrường

Nhược điểm:

- Cần có đủ ngoại tệ để mua hết lượng dư cung ngoại tệ hoặc có đủ dự trữngoại tệ để tung ra thị trường nhằm giữ giá tiền tệ, việc này không phải dễ dàng Cókhi Chính phủ buộc phải lựa chọn các nhóm giải pháp như vay nợ nước ngoài, giảmchi tiêu ngân sách, tăng thuế…những giải pháp đó có nguy cơ dẫn đến hậu quả tiêucực cho sự phát triển nền kinh tế của đất nước

- Tỷ giá cố định trong thời gian dài thường không phản ánh đúng sức mua củathị trường trong nhiều thời điểm dẫn đến kéo dài tình trạng định giá quá cao hoặcquá thấp đồng nội tệ và gây ra khủng hoảng thị trường tiền tệ

- Nạn đầu cơ ngoại tệ dẫn đến phát triển thị trường chợ đen gây mất ổn địnhnền kinh tế ảnh hưởng tới dự trữ quốc gia

Vai trò của NHTW trong chế độ tỷ giá cố định:

Giả sử tại thời điểm xuất phát, NHTW ấn định tỷ giá cố định (gọi là tỷ giátrung tâm) ở mức cân bằng của thị trường tại điểm giao nhau của đường cung S0 vàđường cầu D0 là ECR.Ta cũng giả định NHTW không quy định biên độ dao độngxung quanh tỷ giá trung tâm

Trang 18

Đồ thị 1.5: Chế độ tỷ giá cố định – Cầu tăng.

Từ đồ thị 1.5 cho thấy, cầu USD tăng lên làm dịch chuyển đường cầu sangphải từ D0 đến D1; cầu USD tăng tạo áp lực nâng giá USD từ ECR lên E* (tức tạo áplực phá giá VND), NHTW phải can thiệp trên thị trường ngoại hối bằng cách bán ramột lượng USD bằng khoảng cách Q0Q1 để mua VND vào Hành động can thiệpcủa NHTW làm dịch chuyển đường cung USD từ S0 đến SIN Như vậy, thông qua canthiệp, NHTW đã thỏa mãn toàn bộ lượng cầu USD phụ trội so với cung, do đó tỷgiá vẫn được duy trì không đổi ở mức ECR Hành động can thiệp của NHTW làmgiảm dự trữ ngoại hối quốc tế bằng đồng USD của Việt Nam, đồng thời làm cholượng tiền VND trong lưu thông co lại Do lượng tiền trong lưu thông co lại, chonên để tránh hậu quả giảm phát, NHTW tiến hành giao dịch trên thị trường mở bằngcách mua các chứng khoán vào để bơm thêm tiền vào lưu thông tương đương vớilượng VND thu được từ bán USD

Trang 19

Đồ thị 1.6: Chế độ tỷ giá cố định – Cung tăng.

Từ đồ thị 1.6 cho thấy, cung USD tăng làm dịch chuyển đường cung sang phải

từ S0 đến S1; cung USD tăng tạo áp lực phá giá USD từ ECR xuống E*( tức tạo áplực nâng giá VND), NHTW phải can thiệp trên thị trường ngoại hối bằng cách muavào một lượng USD bằng khoảng cách Q0Q1 để bán VND ra Hành động can thiệpcủa NHTW làm dich chuyển đường cầu USD từ D0 đến DIN Như vậy, thông quacan thiệp, NHTW đã hấp thụ toàn bộ lượng cung USD phụ trội, do đó tỷ giá vẫnđược duy trì không đổi ở mức ECR Hành động can thiệp của NHTW làm tăng dự trữngoại hối quốc tế bằng USD của Việt Nam, đồng thời làm tăng lượng tiền VNDtrong lưu thông Do đó, để tránh hậu quả lạm phát, NHTW tiến hành một giao dịchtrên thị trường mở bằng cách bán các chứng khoán để bơm hút bớt tiền từ lưu thôngtương đương với lượng VND bơm vào từ bán USD

1.2.3 Công cụ của chính sách tỷ giá

Để thực hiện được mục tiêu của chính sách tỷ giá, để đồng nội tệ trở nên đượcđịnh giá cao hơn, thấp hơn hay không đổi, thì Chính phủ phải sử dụng các công cụnhất định để can thiệp nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá Các công cụ này được gọi là cáccông cụ của chính sách tỷ giá Tùy theo tính chất tác động lên tỷ giá là trực tiếp haygián tiếp, mà các công cụ này được chia thành hai nhóm là nhóm

công cụ trực tiếp và nhóm công cụ gián tiếp

E CR

E*

Trang 20

1.2.3.1 Nhóm công cụ trực tiếp

Dự trữ ngoại hối: Trong đó, hoạt động của NHTW trên thị trường ngoại hối

thông qua việc mua bán đồng nội tệ nhằm duy trì một tỷ giá cố định ( trong chế độ

tỷ giá cố định) hay ảnh hưởng làm cho tỷ giá thay đổi đạt một mức nhất định theomục tiêu đã đề ra (trong chế độ tỷ giá thả nổi) Để tiến hành can thiệp, buộc NHTWphải có một lượng dự trữ ngoại hối đủ mạnh Hơn nữa hoạt động can thiệp trực tiếpcủa NHTW tạo ra hiệu ứng thay đổi cung ứng tiền trong lưu thông, có thể tạo ra áplực lạm phát hay thiểu phát không mong muốn cho nền kinh tế; chính vì vậy, đikèm theo hoạt động can thiệp trực tiếp, NHTW thường phải sử dụng thêm mộtnghiệp vụ thị trường mở để hấp thụ lượng dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền

tệ trong lưu thông

Biện pháp kết hối: là công cụ trực tiếp của chính sách tỷ giá Trong đó, Chính

phủ quy định đối với các thể nhân và pháp nhân có nguồn thu ngoại tệ phải bánmột tỷ lện nhất định trong một thời hạn nhất định cho các tổ chức được phép kinhdoanh ngoại tệ Biện pháp kết hối được áp dụng trong những thời kỳ khan hiếmngoại tệ giao dịch trên thị trường ngoại hối Mục đích chính của biện pháp kết hối

là nhằm tăng cung ngoại tệ tức thời để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ tức thời để đáp ứngnhu cầu ngoại tệ cho thị trường, hạn chế hành vi đầu cơ và giảm áp lực phải phá giánội tệ

Quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, quy định hạn chế mục đích sửdụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượng mua ngoại tệ, quy định hạn chế thời điểmđược mua ngoại tệ Tất cả các biện pháp này đều nhằm mục đích giảm cầu ngoại tệ,hạn chế đầu cơ và tác động giữ cho tỷ giá ổn định

1.2.3.2 Nhóm công cụ gián tiếp

Lãi suất tái chiết khấu: Là công cụ gián tiếp thường được sử dụng nhiều nhất

của chính sách tỷ giá và cũng là công cụ tỏ ra hiệu quả nhất Với các yếu tố kháckhông đổi, khi NHTW tăng mức lãi suất tái chiết khấu, sẽ có tác động làm tăng mặtbằng lãi suất thị trường; lãi suất thị trường tăng hấp dẫn các luồng vốn ngoại tệ chạyvào làm cho nội tệ lên giá Khi lãi suất tái chiết khấu giảm sẽ có tác dụng ngược

Trang 21

Thuế quan: thuế quan cao có tác dụng làm hạn chế nhập khẩu; nhập khẩu giảm

làm cho cầu ngoại tệ giảm, kết quả làm cho nội tệ lên giá Khi thuế quan thấp sẽ cótác dụng ngược lại

Hạn ngạch: Hạn ngạch có tác dụng làm hạn chế nhập khẩu, do đó có tác dụng

lên tỷ giá giống như thuế quan thấp

Giá cả: Thông qua hệ thống giá cả, Chính phủ có thể trợ giá cho những mặt

hàng xuất khẩu chiến lược hay đang trong giai đoạn đầu sản xuất Trợ giá xuất khẩulàm cho khối lượng xuất tăng,, làm tăng cung ngoại tệ, khiến cho nội tệ lên giá.Chính phủ cũng có thể bù giá cho một số mặt hàng nhập khẩu thiết yếu; bù giá làmtăng nhập khẩu, kết quả là làm cho nội tệ giảm giá

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH TỈ GIÁ

CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 ĐẾN 2010

2.1 Tình hình tỷ giá và thực thi chính sách tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2008- 2010

Trong năm 2008, kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp Tăng trưởngkinh tế toàn cầu sụt giảm đáng kể do tác động lan truyền của cuộc khủng hoảng chovay bất động sản dưới chuẩn của Mỹ Đây cũng được coi là năm bất ổn của tỷ giá,bởi thị trường tỷ giá biến động rất phức tạp với ba lần nới rộng biên độ dao động từ0,75% đến 3% và hai lần điều chỉnh mạnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào cuốitháng 6 và cuối tháng 12 Cụ thể:

- Ngày 11/6 điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng tăng 2% (322VND/USD) từ mức 16.139 VND/USD lên mức 16.461 VND/USD để phản ánh sáthơn cung cầu thị trường

- Tiếp đó, ngày 27/6 mở rộng biên độ dao động tỷ giá giao dịch VND/USD từmức 1% lên 2% so với tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố

- Tăng mạng lãi suất cơ bản tập trung nguồn tiền đồng vào hệ thống ngân hàng,kiềm chế lạm phát và giảm áp lực lên tỷ giá

- Lần đầu tiên trong lịch sử, NHNN đã công khai công bố dự trữ ngoại hối quốc gia 20,7 tỷ USD khi các thông tin trên thị trường cho rằng USD đang trở nênkhan hiếm

- NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối nghiêmtúc chấp hành quy định về biên độ tỷ giá giữa VND và USD, thực hiện niêm yết vàgiao dịch theo đúng quy định

- Tăng cường bán ngoại tệ cho các NHTM để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của nềnkinh tế, đáp ứng tối đa các nhu cầu thiết yếu như nhập khẩu xăng dầu, thuốc chữabệnh, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thiết bị y tế, đồng thời hỗ trợ ngoại tệ chocác ngân hàng có phục vụ nhu cầu trả nợ vay hoặc thanh toán L/C đến hạn, các nhucầu ngoại tệ hợp pháp của cá nhân và hỗ trợ trạng thái cho các NHTM

Trang 23

- Yêu cầu các tổ chức tín dụng kiểm soát chặt chẽ, chấn chỉnh hoạt động củacác đại lý, bàn đổi ngoại tệ đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lýngoại hối.

- Từ ngày 7/11/2008, biên độ giao dịch VND/USD được mở rộng từ mức 2%lên 3% so với tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố ( Quyết định số2635/QĐ-NHNN ngày 6/11/2008)

Bước sang năm 2009, cung cầu ngoại tệ vẫn có sự chênh lệch Tỷ giá giao

dịch tại các ngân hàng luôn chạm mức kịch trần cho phép ( khoảng 17.500VND/USD), và giá USD trên thị trường tự do luôn cao hơn mức kịch trần tại cácngân hàng Điều này cho thấy các giao dich trên thị trường ngoại tệ chưa thực sự

phản ánh đúng thị trường, và luôn có áp lực cần điều chỉnh giảm giá VND Hình 2.1: Tỷ giá USD/VND 2008 – 2009

Nguồn: Global Financial Data, Ngân hàng Nhà nước và tổng hợp của Trường Fulbright.

Trước tình hình đó, ngày 24/3/2009, NHNN đã mạnh tay nới rộng biên độ tỷgiá VND và USD từ 3% lên 5%, trong đó tỷ giá bình quân liên ngân hàng NHNNcông bố là 1USD = 16.980 VND Đây là lần điều chỉnh biên độ mạnh tay nhất củaNHNN kể từ năm 1999 Ngay sau khi biên độ dao động nới lỏng, tỷ giá bán ra niêmyết của ngân hàng Ngoại thương đã tăng lên ngay 17.700VND/USD, vượt 211 đồng

Trang 24

Cùng ngày tại thị trường tự do Hà Nội, tỷ giá đã được đẩy lên mức18.000VND/USD Tuy nhiên đến cuối giờ chiều đã xuống mức 17.700- 17.850VND/USD ( mua vào – bán ra), không biến động nhiều so với ngày hôm trước Ngày 24/3/2009, NHNN quyết định nới rộng biên độ tỷ giá lên 5% Đếnngày 25/3, tỷ giá giao dịch tại ngân hàng Ngoại thương tiếp tục tăng ở ngưỡng17.825VND/USD, bước sang đến ngày 26/3 thì chững lại ở mức 17.824VND/USD.

Hình 2.2.Diễn biến USD tháng 5/2009 (nguồn: ACB)

Hình 2.3 Diễn biến USD tháng 6/2009 (nguồn: ACB)

Nhìn vào diễn biến tỷ giá trên hình 2.2, 2.3, 2.4 (bên dưới), chúng ta có thểnhận thấy tình trạng cung – cầu mất cân đối khi mà giá USD trên thị trường bênngoài lên đến 19.000 VND, thậm chí 20.000 VND, trong khi đó giá USD trong cácngân hàng thương mại vẫn trong khoảng 16.000 – 17.000 Chính sự chênh lệch này

đã tạo ra thị trường chợ đen Đấy là sự bất ổn lớn làm mất niềm tin vào đồng tiền.Điều đó là quan trọng nhất, bởi người ta không tin vào VND nữa, người ta dùngVND mua USD, vàng Điều đó sẽ gây khó khăn cho việc điều hành chính sách, gây

Trang 25

Cuối tháng 10/2009, tỷ giá mua trung bình của các NHTM ở mức 17.861VND/USD, tăng 0,11% so với đầu tháng 10/2009 và tăng 2,47% so với đầu năm

2009 Trong khi tỷ giá bán trung bình của các NHTM cuối tháng 10/2009 ở mức17.862 VND/USD, tăng 0,11% so với đầu tháng 10/2009 và tăng 2,16% so với đầunăm 2009

Hình 2.4 Diễn biến tỷ giá VND/USD năm 2009

Vào trưa ngày 11/11, tỷ giá giao dịch đôla Mỹ đã đạt gần 20.000 đồng đổi mộtUSD , xác lập kỷ lục về giá trên thị trường tự do năm 2009 Nguyên nhân chủ yếu là

do đầu cơ, những căng thẳng trên thị trường ngoại tệ trong giai đoạn 6 tháng cuốinăm, cũng như cơn sốt giá vàng diễn ra vào giữa tháng 11

Để giải quyết căng thẳng, ngày 25/11/2009, NHNN quyết định giảm bớt biên

độ tỷ giá từ 5% xuống còn 3%, đồng thời điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hànglên 5,44% từ 17.034 lên 17.961 đồng một USD Nói cách khác, mất giá đồng tiền củaViệt Nam là 3,44% Ngay trong ngày, khi NHNN công bố thông tin về việc điềuchỉnh tỷ giá, giá USD trên thị trường tự do đã giảm từ mức 19.750-19.800 buổi sángxuống còn 19.500-19.700 vào buổi chiều Sang ngày 26/11, tỷ giá tự do tiếp tục giảmcòn 19.300-19.500 VND/USD Việc thị trường ngoại hối bên ngoài luôn được giaodịch ngoài biên độ chính thức cho thấy sức ép giảm giá của VND là có

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, giá USD tháng 1/2010 so với tháng

Trang 26

một tháng nhưng là diễn biến ít thấy trong suốt những năm gần đây Còn theo niêmyết của các ngân hàng thương mại, tỷ giá USD/VND đứng yên trong tháng 1 vừaqua Thay đổi chỉ có ở mức chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra Đúng hơn, đó là

sự đứng yên kể từ ngày 10/12/2009 đến nay

Nguyên do, sau những điều chỉnh trong tháng 11/2009, Ngân hàng Nhà nướcliên tục cố định mức 17.941 VND của tỷ giá bình quân liên ngân hàng (đây cũng làđiều hiếm thấy kể từ kỳ liên tục có biến động mạnh từ năm 2008) Giá USD niêmyết của các ngân hàng thương mại theo đó cũng ở trạng thái luôn kịch trần biên độcho phép, cố định ở mốc 18.479 VND Điểm khác biệt so với hơn một tháng trước

đó là giá mua vào được giữ thấp hơn giá bán ra 10 VND Diễn biến này phản ánhmột phần trạng thái cung – cầu vốn ngoại tệ của các ngân hàng thương mại; họkhông mua vào “bằng mọi giá” khi đẩy giá mua kịch trần biên độ như trong gầnsuốt năm 2009

Chưa đầy 2 tháng sau đợt điều chỉnh ngày 25/11/2009, vào ngày 11/2/2010 tỷgiá VND/USD tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm 3,36% từ 17.941 VND/USD lên18.544 VND/USD Tăng tỷ giá ngoại tệ, trước hết đối với USD, như một động tháicần thiết, khó tránh khỏi trong điều chỉnh chính sách tiền tệ năm 2010 nhằm làmgiảm áp lực tiêu cực của chênh lệch tỷ giá giữa đồng VND với đồng USD và cácđồng ngoại tệ khác trên thị trường chính thức và thị trường tự do, cũng như để phùhợp với cơ chế quản lý tỷ giá chung trên thế giới và xu hướng giảm giá của cácđồng tiền này trong thời gian qua Việc NHNN điều chỉnh chính sách vào tháng 11-

2009 là bước đi đúng hướng và cần thiết Nếu điều chính sớm hơn thiệt hại kinh tế

đã được giảm thiểu Về điều hành chính sách, khi có chênh lệnh tỷ giá giữa thịtrường bên trong và bên ngoài, NHNN cần có động thái điều chỉnh, nhất là khi sựchênh lệch đó không diễn ra trong một ngày, một tuần hay một vài tháng Năm

2010, VND vẫn chịu sức ép giảm giá vì hai nguyên nhân Thứ nhất là thâm hụt cáncân vãng lai, cán cân thanh toán Nguyên nhân thứ hai là kỳ vọng lạm phát củangười Việt Nam Kỳ vọng này tăng theo CPI, CPI cao và lãi suất ngân hàng cao thì

kỳ vọng lạm phát của người dân cao Nếu hai yếu tố này không được điều chỉnh

Ngày đăng: 11/05/2018, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w