1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỔNG HỢP QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020

184 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Songđến nay, bối cảnh trong tỉnh, trong vùng cũng như trên phạm vi cả nước cónhiều yếu tố mới tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh như: Đề án phát triển thà

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

BÁO CÁO TỔNG HỢP

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020

Trang 2

Nam Định, tháng 4 năm 2008

MỞ ĐẦU

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía Nam vùng Đồng bằng sông Hồng, trongthời gian qua cùng với các tỉnh trong vùng, Nam Định đã có bước phát triểnkinh tế - xã hội tương đối mạnh mẽ so với giai đoạn trước Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2010 đã được thực hiện vàđược Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt từ năm 2003 Trên cơ sở quy hoạch đó,nhiều định hướng phát triển, dự án đầu tư đã được triển khai, thực hiện Songđến nay, bối cảnh trong tỉnh, trong vùng cũng như trên phạm vi cả nước cónhiều yếu tố mới tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh như: Đề án phát triển thành phố Nam Định trở thành trung tâm kinh tế, vănhoá, xã hội vùng Nam đồng bằng sông Hồng đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt tại Quyết định 109/QĐ-TTg, Nghị quyết 54/NQ-TW của Bộ Chính trị vềphát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng Đồng bằng sôngHồng đã xác định mục tiêu tăng trưởng cao của vùng trong giai đoạn tới nhất làcác tỉnh trong tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng, nước ta gia nhập Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO) Trong bối cảnh đó, việc lập quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2020 nhằm phù hợp vớitình hình trong nước và quốc tế là rất bức thiết

Từ những yêu cầu trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định đã phối hợp vớicác Bộ, ngành Trung ương tiến hành nghiên cứu lập quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020 Báo cáo quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 tính tới các điều kiện phối hợpvới các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng, nhất là các tỉnh Nam đồngbằng sông Hồng và hội nhập kinh tế quốc tế Trên cơ sở phân tích bối cảnh quốc

tế và trong nước, đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh; xác định các quanđiểm, mục tiêu, các phương án phát triển và tổ chức không gian kinh tế - xã hộicủa tỉnh Nam Định đến năm 2020 theo các bước đi thích hợp và đề xuất danhmục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

Trang 3

Trong báo cáo quy hoạch, các quy hoạch phát triển mạng lưới kết cấu hạtầng kỹ thuật (mạng lưới giao thông, cấp điện, cấp nước, bưu chính - viễn thông,các công trình bảo vệ môi trường ), kết cấu hạ tầng xã hội (mạng lưới trườnghọc, bệnh viện, công trình văn hoá - thông tin, công trình thể dục - thể thao ),quy hoạch phát triển đô thị được coi là quy hoạch "cứng" Đối với loại quyhoạch này Nhà nước cần đầu tư hoặc tạo cơ chế, chính sách để thu hút các thànhphần kinh tế bỏ vốn đầu tư Quy hoạch "mềm" bao gồm quy hoạch phát triểncác ngành và lĩnh vực sản xuất, kinh doanh: công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp,thương mại Các chỉ tiêu về khối lượng, giá trị sản xuất, diện tích gieo trồng chỉ mang tính định hướng và do thị trường quyết định.

Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đếnnăm 2020 bao gồm 5 phần chính:

(1) Các căn cứ xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Nam Định

(2) Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh NamĐịnh đến năm 2005

(3) Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế, trong nước đối với quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định

(4) Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm2020

(5) Các biện pháp, cơ chế, chính sách phát triển chủ yếu

Dưới đây là nội dung của Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020

Trang 4

PHẦN THỨ NHẤT

CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH

I CÁC VĂN BẢN CÓ TÍNH PHÁP LÝ

- Nghị quyết 54-NQ/TW ngày 14 tháng 9 năm 2005 của Bộ Chính trị vềphát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng Đồng bằng sôngHồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Nghị quyết số 09/NQ-TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

- Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

- Nghị định 92/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập,phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11 tháng 01 năm

2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP

- Quyết định số 191/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiệnNghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và đảmbảo quốc phòng an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020

- Quyết định 109/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển thành phố Nam Địnhtrở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của Vùng Nam đồng bằng sôngHồng

- Quyết định số 170/2007/QĐ-TTg ngày 08/11/2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đìnhgiai đoạn 2006-2010;

- Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn2006-2020;

- Quyết định số 101/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010;

Trang 5

- Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình

- Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg ngày 15/02/2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020;

- Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010;

- Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạnđến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;

- Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11/1/2006 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày 5/10/2005 ban hành Chươngtrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày23/2/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏenhân dân trong tình hình mới;

- Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16/12/2004 phê duyệt Chươngtrình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấphành pháp luật cho cán bộ, nhân dân xã, phường, thị trấn từ năm 2005-2010;

II CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN VÀ CÁC KẾT QUẢ ĐÃ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NAM ĐỊNH

- Các đề án, quy hoạch về phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sôngHồng;

- Một số quy hoạch của các ngành ở Trung ương có liên quan đến tỉnh NamĐịnh;

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn2001-2010;

- Các đề án, quy hoạch phát triển các ngành của tỉnh Nam Định đã đượcphê duyệt;

- Nguồn dữ liệu, số liệu thống kê, các báo cáo, kết quả điều tra của các Sở

ngành và các huyện, thành phố

Trang 6

PHẦN THỨ HAI

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ

HỘI TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2005

I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Vị trí địa lý kinh tế của tỉnh trong vùng

Nam Định nằm ở cực Nam châu thổ sông Hồng, ở toạ độ 19o53’ đến 20o

vĩ độ Bắc và từ 105o55’ đến 106o37’ kinh độ Đông Phía Tây Bắc giáp tỉnh HàNam, phía Đông Bắc giáp tỉnh Thái Bình, phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình,phía Đông Nam giáp với biển Đông Diện tích tự nhiên toàn tỉnh năm 2005 là1.649,86 km2, được chia thành 10 đơn vị hành chính gồm 9 huyện và một thànhphố loại 2 trực thuộc tỉnh Thành phố Nam Định là trung tâm văn hoá, chính trị,kinh tế của tỉnh, cách thủ đô Hà Nội 90 km về phía Nam theo quốc lộ 1 và quốc

lộ 21

Nam Định nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của Tam giác tăng trưởng

Hà Nội Hải Phòng Hạ Long và tuyến hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai

-Hà Nội - Hải Phòng, -Hành lang Nam Ninh - Lạng Sơn - -Hà Nội - Hải Phòng vàVành đai kinh tế ven vịnh Bắc Bộ, có mạng lưới đường bộ (QL 1, QL 10, QL21), đường sắt xuyên Việt dài 45 km với 5 nhà ga, đường biển và hệ thống sôngngòi thuận lợi cho giao lưu kinh tế, có bờ biển dài trên 72 km và vùng thềm lụcđịa rộng lớn Đặc biệt chỉ cách Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng khoảng 90

km Đây là những thị trường tiêu thụ rộng lớn (nhất là nông sản thực phẩm vàlao động), đồng thời cũng là những trung tâm hỗ trợ đầu tư, kỹ thuật, kinhnghiệm quản lý, chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin cho Nam Định

Vị trí địa lý như trên tạo điều kiện thuận lợi cho Nam Định phát triển sảnxuất hàng hoá quy mô lớn và mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnhtrong vùng, cả nước và quốc tế Song mặt khác cũng là một thách thức lớn đốivới Nam Định trong điều kiện cạnh tranh thu hút vốn đầu tư nưóc ngoài

2 Địa hình

Trang 7

Địa hình tương đối bằng phẳng, có 2 vùng chính là vùng đồng bằng thấptrũng và vùng đồng bằng ven biển, ở phía Tây Bắc tỉnh có một số ít đồi núi thấp.Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chỗ cao nhất từ đỉnh núi Gôicao 122 m, chỗ thấp nhất -3 m (so với mặt biển) ở vùng đồng bằng trũng huyện

Ý Yên

Vùng ven biển có bờ biển dài khoảng 72 km, địa hình khá bằng phẳng.Một số nơi có bãi cát thoải mịn thích hợp với phát triển du lịch nghỉ mát tắmbiển như Thịnh Long (Hải Hậu), Quất Lâm (Giao Thuỷ), Rạng Đông (NghĩaHưng) Nam Định có 3 sông lớn là sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ Ngoài

ra có sông Đào nối liền sông Hồng và sông Đáy cùng với nhiều sông nhỏ khácgiúp cho giao thông đường thuỷ thuận lợi và bồi đắp phù sa, tưới tiêu phục vụsản xuất nông nghiệp

3 Khí hậu, thuỷ văn

a Khí hậu

Nam Định mang đầy đủ những đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới,gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu vàmùa đông

- Nhiệt độ: nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 23o - 24oC Mùađông nhiệt độ trung bình là 18,9oC, tháng lạnh nhất là vào tháng 1 và tháng 2.Mùa hạ, có nhiệt độ trung bình là 27oC, tháng nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độtrung bình là 29,4oC (nhiệt độ nóng nhất có thể lên tới hơn 40oC)

- Độ ẩm: độ ẩm không khí ở Nam Định tương đối cao, trung bình năm 80

- 85%, tháng có độ ẩm cao nhất là 90%, thấp nhất là 81% (tháng 11)

- Nắng: hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng Tổng số giờ nắngtrong năm dao động trong khoảng 1.650 - 1.700 giờ Mùa hạ, mùa thu có số giờnắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ và chiếm 70% số giờ nắng trong năm

- Mưa: lượng mưa trung bình năm từ 1.750 - 1.800 mm phân bố tương đốiđồng đều trên toàn bộ lãnh thổ tỉnh Lượng mưa phân bổ không đều trong năm,mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa của cảnăm, các tháng mưa nhiều là tháng 7, 8, 9 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4năm sau, lượng mưa chiếm 20% lượng mưa cả năm Tháng ít mưa nhất là tháng

12, tháng 1, tháng 2, có tháng hầu như không có mưa

- Hướng gió: hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trungbình cả năm là 2 - 2,3 m/s Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió đông bắc vớitần suất 60 - 70%, tốc độ gió trung bình 2,4 - 2,6 m/s, có những tháng cuối mùađông gió có xu hướng chuyển dần về phía đông Mùa hè hướng gió thịnh hành

là gió đông nam, với tần suất 50 - 70%, tốc độ gió trung bình 1,9 - 2,2 m/s, đầumùa hạ thường xuất hiện các đợt gió tây khô nóng

Trang 8

- Bão: Nam Định nằm ở phía Tây vịnh Bắc Bộ, nên hàng năm thườngchịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân 4 - 6 cơn bão/năm(khoảng từ tháng 7 đến tháng 10).

Nhìn chung khí hậu của Nam Định thuận lợi cho môi trường sống của conngười, sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật, mùa đông cho phép pháttriển nhiều loại rau màu có giá trị kinh tế cao

b Thuỷ văn

Do đặc điểm của địa hình, các dòng chảy ở các sông lớn như sông Hồng,sông Đáy chảy qua Nam Định đều theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và thuộcphần hạ lưu nên lòng sông thường rộng và không sâu lắm, tốc độ dòng chảychậm hơn phía thượng lưu Chế độ nước của hệ thống sông ngòi ở đây đượcchia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa lũ (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từtháng 11 đến tháng 4 năm sau)

Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc chế độ nhật triều, thời gian triềulên ngắn (xấp xỉ 8 giờ), chiều xuống dài (khoảng 18 giờ) Biên độ triều trungbình từ 1,6 - 1,7 m, cao nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là -0,11 m Dòng chảy củasông Hồng và sông Đáy kết hợp với chế độ nhật triều đã bồi tụ tại vùng cửa haisông tạo nên hai bãi bồi lớn ven biển là: Cồn Lu, Cồn Ngạn (Xuân Thuỷ) vàvùng Cồn Mờ (Nghĩa Hưng)

4 Tài nguyên nước

Nước mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm lớn 1.700 - 1.800 mm.Nhưng phân bố không đều trong năm Mùa mưa thường gây úng lụt, mùa khôthường thiếu nước cho cây trồng và sinh hoạt và có ảnh hưởng đến hoạt động dulịch

b Nguồn nước ngầm

Trang 9

Ngoài nguồn nước mặt dồi dào Nam Định còn có một trữ lượng nướcngầm khá phong phú Thấu kính nước nhạt lớn nhất phân bố ở các huyện venbiển Nghĩa Hưng và Hải Hậu với diện tích khoảng 775 km2, thấu kính nước nhạtthứ hai nằm ở phía Nam huyện Ý Yên, Vụ Bản Lưu lượng nước ngầm tại cácgiếng khoan từ 30 - 50 m3/ngày đêm Nguồn nước ngầm ở Nam Định nằm chủyếu trong tầng chứa nước lỗ hổng Plutôxen, hàm lượng Cl < 200 mg/l Tầngkhai thác phổ biến ở độ sâu trung bình từ 40 - 120 m có thể khai thác phục vụsinh hoạt Ngoài ra còn phát hiện một số tầng nước ngầm có độ sâu từ 250 - 350

m, nước có chất lượng tốt và trữ lượng lớn có thể khai thác phục vụ sản xuất vàsinh hoạt cho nhân dân

5 Tài nguyên đất

Về thổ nhưỡng, đất ở Nam Định được chia làm 2 vùng rõ rệt: vùng đất cổ

ở phía Bắc gồm các huyện Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc và thành phố Nam Định.Vùng đất trẻ ở phía Nam, gồm các huyện Trực Ninh, Nam Trực, Xuân Trường,Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Giao Thuỷ và đất ngập mặn ở ven biển Đất tại tỉnh NamĐịnh chủ yếu là đất phù sa sông bồi lắng, có độ phì khá, có những nơi hàng nămcòn được bồi đắp, nhất là ven biển Giao Thủy, Nghĩa Hưng Thành phần cơ giới

từ thịt nhẹ đến trung bình, khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng tốt thuậnlợi cho phát triển các loại cây trồng

Tổng diện tích đất tự nhiên tỉnh Nam Định năm 2005 là 164.986 ha, sovới năm 2000, diện tích đất tự nhiên năm 2005 tăng 1.246,02 ha, chủ yếu là dokhu vực bãi bồi ven biển ở hai huyện Giao Thuỷ và Nghĩa Hưng tiếp tục đượcbồi lắng

Trong giai đoạn 2001-2005, mặc dù đất trồng cây hàng năm giảm, diệntích đất nông nghiệp của tỉnh vẫn tăng 6.031,2 ha, chủ yếu là do đất nuôi trồngthuỷ sản tăng Tuy nhiên, bình quân diện tích đất nông nghiệp theo nhân khẩu tựnhiên của tỉnh chỉ đạt 555 m2/người, bằng 45% mức bình quân cả nước

Đồng thời trong giai đoạn vừa qua, đất phi nông nghiệp của tỉnh cũngtăng do diện tích đất ở và đất chuyên dùng tăng nhanh Do chuyển một phần đấtchưa sử dụng sang đất nuôi trồng thuỷ sản, diện tích đất chưa sử dụng cũnggiảm nhanh và đến năm 2005 chỉ còn chiếm khoảng 2,17% diện tích đất tựnhiên toàn tỉnh

Biểu 1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nam Định

Diện tích (ha)

Trang 10

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 8.105,68 4,95 12.854,72 7,79 12.995,90 7,88 1.4 Đất làm muối 1.197,18 0,73 1.104,32 0,67 1.103,76 0,67 1.5 Đất nông nghiệp khác 102,09 0,06 163,83 0,10 164,08 0,10

2 Đất phi nông nghiệp 44.295,87 27,05 45.985,49 27,87 46.247,65 28,03

2.1 Đất ở 9.399,10 5,74 10.196,61 6,18 10.248,60 6,21 2.2 Đất chuyên dùng 21.803,14 13,32 23.310,83 14,13 23.639,50 14,33 2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng 508,91 0,31 806,61 0,49 806,45 0,49 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1701,06 1,04 1.740,48 1,05 1.743,43 1,06 2.5 Đất sông suối và mặt

nước chuyên dùng

10.826,41 6,61 9.856,59 5,97 9.736,93 5,902.6 Đất phi nông nghiệp khác 57,25 0,03 74,37 0,05 72,71 0,04

3 Đất chưa sử dụng 6.846,15 4,18 3.586,91 2,17 3.583,53 2,17

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 6.724,85 4,11 3.495,86 2,12 3.492,51 2,12 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 102,39 0,06 82,88 0,05 82,85 0,05 3.3 Núi đá không có rừng cây 18,91 0,01 8,17 0,005 8,17 0,005

Trang 11

Nguồn: Báo cáo điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định đến năm 2010 và Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2006.

6 Tài nguyên rừng và hệ sinh thái

- Rừng: Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai tính đến năm 2000 toàn tỉnh có4.723 ha rừng các loại, chủ yếu là diện tích rừng trồng 4.723 ha Tỷ lệ che phủđạt 2,9% Rừng ở Nam Định chủ yếu là rừng phòng hộ, cây trồng chính là sú,vẹt, phi lao, bần Rừng góp phần làm trong lành không khí cho khu vực

- Hệ sinh thái: Nam Định thuộc hệ sinh thái nhiệt đới và á nhiệt đới khá

đa dạng, phong phú Hệ thực vật chiếm khoảng 50%, hệ động vật chiếm khoảng40% cả nước Đặc biệt là khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Cồn Lu, CồnNgạn (nay đã được công nhận là Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ), hệ động thực vậtkhá đa dạng phong phú

7 Tài nguyên thuỷ sản

Nam Định có nguồn lợi thuỷ sản phong phú và đa dạng (gồm thuỷ sảnnước ngọt, thuỷ sản nước lợ và nước mặn): 65 loài thực vật nổi, 59 loài động vậtnổi và giun nhiều tơ thuộc lớp động vật đáy Mặt nước vùng cửa sông còn cónhiều tảo và thực vật thuỷ sinh là thức ăn cho cá, ốc, tôm, cua

- Cá: nhìn chung phong phú về giống loài, nhưng nghèo về mật độ và trữlượng, đặc biệt là những loài có giá trị kinh tế cao Thành phần giữa cá xa bờ vàgần bờ, giữa tầng trên và tầng đáy không có sự khác nhau lớn Trữ lượng ướctính khoảng 157.000 tấn, chiếm khoảng 20% tổng trữ lượng cá Vịnh Bắc Bộ,trong đó cá nổi khoảng 95.150 tấn, cá đáy 62.350 tấn Khả năng cho phép khaithác khoảng 70.000 tấn, trong đó cá nổi 38.100 tấn, cá đáy 31.900 tấn

- Tôm: đã phát hiện có 45 loài tôm thuộc họ tôm he, trong đó có 9 loài cógiá trị kinh tế, tập trung ở cửa Ba Lạt, trữ lượng ước tính khoảng 3.000 tấn, khảnăng khai thác cho phép khoảng 1.000 tấn

- Mực: có 20 loài, trữ lượng khoảng 2.000 tấn, khả năng khai thác chophép 1.000 tấn/năm, trong đó hơn 600 tấn ở độ sâu 30m nước trở vào và trên

400 tấn ở độ sâu 30m nước trở ra

Ngoài ra còn có các loại khải sản khác như moi, sò huyết, sò lông, bàongư, cầu gai

Tổng diện tích mặt nước có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản có khoảng22.000 ha, trong đó mặt nước mặn lợ khoảng 8.500 ha, hiện đã khai thác khoảng6.500 ha, thu hoạch khoảng 16.500 tấn thuỷ sản các loại (theo Sở Thuỷ sản).Vùng mặt nước ngọt có khoảng 13.500 ha, hiện đã khai thác khoảng 8.000 ha,thu hoạch khoảng 15.500 tấn cá tôm Nguồn lợi thủy sản của tỉnh có thể sản xuất

và khai thác được quanh năm nhưng do ảnh hưởng của bão hoặc gió mùa ĐôngBắc mạnh nên mỗi năm thường chỉ sản xuất và khai thác được từ 240-270 ngày

Trang 12

8 Tài nguyên khoáng sản

- Khoáng sản nhiên liệu: Than nâu ở Giao Thuỷ, được phát hiện dướidạng mỏ nhỏ, nằm sâu dưới lòng đất nhưng chưa được nghiên cứu kỹ Dầu mỏ

Nhìn chung các mỏ sét mới được nghiên cứu sơ bộ, chưa đánh giá chínhxác về quy mô, trữ lượng để có phương án khai thác, sử dụng

+ Fenspat: Có ở núi Phương Nhi, núi Gôi, có thể khai thác làm phụ giasản xuất gốm sứ

+ Cát xây dựng: Tập trung chủ yếu ở các lòng sông Hồng, sông Đáy, sôngNinh Cơ, sông Đào, trữ lượng không ổn định, hàng năm được bồi lắng tự nhiên,khai thác khoảng 300.000-500.000 m3/năm Ngoài ra còn có mỏ cát nhỏ ở QuấtLâm (Giao Thuỷ), dài khoảng 25km, rộng 50-200m, day 2,5-3m

+ Khoáng sản kim loại: có các vành phân tán inmenit, zincon, monazit.Loại này mới chỉ tìm kiếm và phát hiện tại Hải Hậu và Nghĩa Hưng, zinconphân bố dưới dạng "vết", trữ lượng ít

- Khoáng sản ở thể lỏng: Nước khoáng phát hiện tại núi Gôi (Vụ Bản),Hải Sơn (Hải Hậu), có chất lượng khá Ngoài ra, tại khu vực xã Hồng Thuận(Giao Thuỷ) cũng xuất hiện nguồn nước khoáng lộ, cần tiếp tục đầu tư khảo sátnghiên cứu trong thời gian tới

9 Tài nguyên du lịch

Nam Định có nguồn tài nguyên du lịch khá đa dạng phong phú và đặc biệt

là tài nguyên du lịch nhân văn, là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch

- Di tích lịch sử, văn hoá:

Trang 13

Nam Định là một vùng đất địa linh nhân kiệt, sớm phát triển và giàutruyền thống lịch sử, văn hoá Trên địa bàn tỉnh có 1.655 di tích lịch sử – vănhoá trong đó có 135 di tích đã được Nhà nước xếp hạng bao gồm: đình, chùa,đền, phủ… Nhiều di tích có giá trị có thể khai thác phục vụ du lịch tiêu biểunhư: quần thể di tích văn hoá lịch sử triều Trần, quần thể di tích Phủ Giầy, chùa

Cổ Lễ, chùa Keo Hành Thiện, nhà thờ Bùi Chu, đền thánh Phú Nhai, nhà lưuniệm Cố Tổng Bí thư Trường Chinh, ngôi nhà số 7 Bến Ngự – một địa chỉ vănhoá quan trọng ở Nam Định Các di tích lịch sử văn hoá và danh thắng tiêu biểutại Nam Định đều có những nét kiến trúc độc đáo, có sự giao thoa của các kiếntrúc cổ và hiện đại, kiến trúc phương Đông và phương Tây Đặc biệt tại NamĐịnh các di tích văn hoá lịch sử đều gắn liền với các lễ hội

- Tài nguyên du lịch tự nhiên, sinh thái

Nam Định là tỉnh đồng bằng ven biển, địa hình khá bằng phẳng, cảnhquan thiên nhiên hấp dẫn với những cánh đồng lúa tốt tươi, những dòng sônglớn, những bãi biển đẹp còn giữ lại vẻ hoang sơ, môi trường tự nhiên khá trongsạch Nhiều làng quê trù phú với những nét đặc trưng của làng quê vùng đồngbằng Bắc Bộ Trên địa bàn tỉnh, có nhiều cụm, điểm có thể khai thác phục vụ dulịch nhất là vùng cửa sông ven biển nơi có Vườn quốc gia Xuân Thuỷ và bãibiển Thịnh Long, Quất Lâm… các sản phẩm du lịch có thể khai thác ở đây là:

du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghỉ mát tắm biển, tham quan nghiên cứu khoahọc

- Các giá trị văn hoá phi vật thể

Nam Định nổi tiếng với những làn điệu dân ca, với múa rối nước, với cácvăn thi hào, các danh nhân và các văn bia, các tích, truyện cổ về các nhân vậtlịch sử

II DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC

1 Dân số

Trang 14

Năm 2005, dân số trung bình của tỉnh Nam Định là 1.965,4 ngàn người,chiếm 10,9% so với dân số vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 2,36% so vớidân số của cả nước Mật độ dân số trung bình là 1.191 người/km2, bằng 98% sovới Đồng bằng sông Hồng và gấp 4,7 lần so với cả nước Năm 2007 dân sốtrung bình tỉnh Nam Định tăng lên 1984,5 ngàn người.

Tỷ lệ sinh dân số giảm dần từ 1,55% năm 2000 xuống khoảng 1,40% năm

2005 và 1,35% năm 2007 So với cả nước cùng kỳ thì tỷ lệ này của Nam Địnhđều thấp hơn do chính sách truyền thông dân số - kế hoạch hoá gia đình ở NamĐịnh được thực hiện tốt, có kết quả rõ rệt Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần

từ 1,1% năm 2000 xuống còn 0,91% năm 2005 và 0,85% năm 2007 Các hoạtđộng chăm sóc bà mẹ và trẻ em được tăng cường Tuổi thọ bình quân tăng từ68,7 lên 71 tuổi vào năm 2005

Do dân số vẫn còn tăng ở mức cao so với yêu cầu của phát triển kinh tế

-xã hội, nên nguồn lao động của Nam Định hàng năm cũng được bổ sung và tănglên khá nhanh từ các nguồn: bộ đội hết nghĩa vụ trở về, số học sinh tốt nghiệpphổ thông không đủ điều kiện học tiếp vào đại học, THCN cùng số học sinh họcnghề, tốt nghiệp hệ cao đẳng và đại học ra trường về tỉnh công tác

Dân số đô thị của tỉnh tăng từ 239,1 nghìn người năm 2000 lên 312,7nghìn người năm 2005, bình quân tăng 5,51%/năm, tuy nhiên tỷ lệ đô thị hóachỉ tăng từ 12,5% năm 2000 lên 15,9% năm 2005, chỉ bằng 67% mức đô thị hóacủa đồng bằng sông Hồng (23,8%) và 60% mức đô thị hóa chung của cả nước(26,3%) Tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Nam Định năm 2006 đạt 16,1%

Bảng 2 Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực

Chỉ tiêu Đơn vị 1995 2000 2005 2006

Nhịp tăng (%) 1996-

2000

2005

Trang 15

- Nông lâm thuỷ sản % 78,2 73,8 72,4

- Công nghiệp, xây

Trang 16

Nguồn: - Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

- Báo cáo Chính trị Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII.

2 Nguồn nhân lực

Năm 2005, tổng số người trong độ tuổi có khả năng lao động có khoảng

975 nghìn người và tăng lên 984,4 nghìn người năm 2006 Thời kỳ 2001 - 2005,bình quân mỗi năm tăng khoảng 14,7 ngàn người, đây là một áp lực lớn về giảiquyết việc làm

Tỷ trọng sử dụng lao động năm 2005 trong các ngành như sau: nông lâmngư nghiệp 73,8%, công nghiệp, xây dựng 15,7%, dịch vụ 10,5% Cơ cấu sửdụng lao động có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong cácngành công nghiệp xây dựng và giảm tương đối trong khu vực nông nghiệp, tuynhiên lao động trong khu vực nông nghiệp của tỉnh vẫn còn rất cao so với trungbình cả nước

Tỷ lệ lao động được đào tạo đã tăng qua các năm, năm 2005 đạt khoảng33% và năm 2007 đạt 36,2% Tỷ lệ lao động chưa có việc làm ở khu vực đôthị đến năm 2005 khoảng 4,8%

Trong 5 năm 2001-2005 giải quyết việc làm cho khoảng 190.300 lượtngười, bình quân mỗi năm tạo được 38.000 chỗ làm việc mới Xuất khẩu laođộng 5 năm được 8.500 người Tuy nhiên lao động thiếu việc làm còn nhiều,chất lượng lao động còn thấp và đây là vấn đề bức xúc cần phải quan tâm giảiquyết trong những năm tới

III THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH

1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua nhìn chung nền kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triểnvới tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, một số ngành có mức tăngtrưởng nhanh và toàn diện

Bảng 3 Tăng trưởng kinh tế

Chỉ tiêu 2000Năm 2005Năm 2007Năm

Tốc độ tăngtrưởng (%)2001-

2005

2007

Trang 17

2006-Tổng GDP (giá 1994), tỷ

Trang 18

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định

Trong giai đoạn 1996-2000 nền kinh tế của tỉnh Nam Định tăng bìnhquân 6,9%/năm và giai đoạn 2001-2005 tăng 7,3%/năm, thấp hơn mức bìnhquân chung của cả nước (7,5%/năm) Tuy nhiên trong các năm 2006-2007 tốc

độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh đạt khá cao là 11,5%/năm

GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đã tăng từ 2,88 triệu đồngnăm 2000 lên 5,14 triệu đồng năm 2005, tuy nhiên mới bằng 51% bình quân cảnước và 55,7% bình quân của vùng Đồng bằng sông Hồng GDP /người năm

2007 đạt 7,35 triệu đồng (theo giá hiện hành)

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Cơ cấu kinh tế theo ngành

Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tiến bộ tăng dần tỷtrọng các ngành phi nông nghiệp và giảm tương đối các ngành nông nghiệp

Khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm dần về tỷ trọng từ 45,9% năm 1995xuống 40,9% năm 2000 và đến năm 2007 là 29,6% Tỷ trọng khu vực dịch vụtăng nhưng không ổn định, từ 34,4% năm 1995 lên 38,2% năm 2000 và giảmxuống 35,1% năm 2007 Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ19,7% năm 1995 lên 20,9% năm 2000 và đạt 35,1% năm 2007

Bảng 4 Cơ cấu kinh tế

Đơn vị: %Chỉ tiêu Năm 1995 2000Năm 2005Năm 2007Năm

1 Chia theo 3 khu vực

3 Chia theo khu vực SX

nông nghiệp và phi NN

Trang 19

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

b Cơ cấu thành phần kinh tế

Khu vực kinh tế Nhà nước chiếm khoảng 23-25% trong GDP của tỉnh

nhưng đã nắm giữ và chi phối các ngành kinh tế then chốt Tỉnh đã hoàn thành

sắp xếp, đổi mới trên 130 doanh nghiệp Nhà nước để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Khu vực kinh tế dân doanh ngày càng phát triển và có những đóng gópquan trọng vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết thêm nhiều việc làm và cải thiệnđời sống nhân dân

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy mô nhỏ bé do tỉnh chưathu hút được nhiều dự án đầu tư, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamột số doanh nghiệp chưa cao, tuy nhiên khu vực này bước đầu là những cầunối quan trọng trong chuyển giao công nghệ và giao thương quốc tế

Bảng 5 Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế

Trang 20

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định

2 Thu chi ngân sách và đầu tư phát triển

2.1 Thu chi ngân sách

- Thu ngân sách

Tổng thu ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định 5 năm 2001-2005 là 8.279,8

tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương phải bổ sung cho ngân sách tỉnh 4469,8

tỷ đồng, bằng 54% thu ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định Tỷ lệ thu ngân sáchtrên địa bàn so với GDP hàng năm dao động trong khoảng 4-7% GDP

Bảng 6 Thu chi ngân sách tỉnh Nam Định

Đơn vị: tỷ đồngChỉ tiêu 2000Năm Năm 2005 Năm2007

Giai đoạn 2001-2005Tổng số Cơ cấu

(%)

I Thu ngân sách NN 955,3 2.138,9 3185,7 8.279,8 100,0

2 Thu từ KT địa phương 337,9 479,9 674,0 1.985,1 23,98

4 NS Trung ương bổ sung 461,7 1.180,4 1918,2 4.469,8 53,98

II Chi ngân sách 740,2 2.009,0 2438,7 7.198,7 100,0

1 Chi đầu tư phát triển 166,7 422,1 800,0 1.910,8 26,5

Trang 21

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

2.2 Đầu tư phát triển

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm 2001-2005 đạt khoảng 11.268 tỷđồng, chiếm khoảng 30% so với GDP

Nguồn vốn đã được tập trung cho các dự án quy mô lớn, các khu, cụmcông nghiệp, nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ, các bệnh viện, trườnghọc, triển khai xây dựng một số công trình có quy mô lớn như Bệnh viện 700giường, các khu đô thị mới, khu tưởng niệm Cố Tổng Bí thư Trường Chinh Đãhoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình trọng điểm như: tường kè thànhphố Nam Định, kè PAM đê biển Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, kè sông của

Mỹ Lộc; trạm bơm Vĩnh Trị 2, hệ thống tưới Bình Hải 2 ; đầu tư kiên cố hóa

471 km kênh mương; nâng cấp hệ thống đê điều; xây dựng nhiều công trìnhnước sạch nông thôn, các trạm trại giống cây, con, nhà máy chế biến nông sản

Đầu tư phát triển đã góp phần vào tăng năng lực sản xuất của các ngành vàlĩnh vực nhất là trong công nghiệp, góp phần cải thiện một bước cơ sở hạ tầng,trong đó có hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị và các công trình văn hóa, phúclợi xã hội

Bảng 7 Đầu tư toàn xã hội tỉnh Nam Định

Đơn vị: Tỷ đồngChỉ tiêu 2000Năm 2005Năm 2007Năm Giai đoạn 2001-2005

4 Vốn ngoài quốc doanh 498,8 1709,9 3550 5.921,2 52,5

5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 0,5 40,6 150 87,70 0,8

Trang 22

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

3 Thực trạng phát triển của các ngành và các lĩnh vực

3.1 Ngành nông, lâm, thuỷ sản

3.1.1 Tăng trưởng và cơ cấu ngành nông lâm thuỷ sản

Từ năm 2001 đến nay, sản xuất nông nghiệp có bước phát triển khá, ổnđịnh, vững chắc Trong 5 năm 2001-2005, tốc độ tăng trưởng bình quân toànngành nông - lâm - thuỷ sản đã đạt 3%/năm trong đó ngành thuỷ sản liên tụctăng trưởng mạnh, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của tỉnh

Trong cơ cấu ngành nông lâm thủy sản, nông nghiệp có tỷ trọng giảm dầnqua các năm nhưng đến năm 2005 vẫn có tỷ trọng rất cao (khoảng 83,6%), lâmnghiệp có tỷ trọng không đáng kể

Sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, đảmbảo an ninh lương thực có dự trữ, phát triển chăn nuôi và nông sản hàng hoáxuất khẩu ngày càng cao Giá trị thu được trên 1 ha đất canh tác tăng từ 28,9

tỷ đồng năm 2001 lên 35,5 triệu đồng năm 2005 (theo giá hiện hành)

Bảng 8 Tăng trưởng và cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản

Đơn vị: Tỷ đồng

Nhịp tăng (%)1996-

2000

2005

Trang 23

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

3.1.2 Hiện trạng phát triển các ngành nông lâm thuỷ sản

a Nông nghiệp

Trong ngành nông nghiệp, trồng trọt tuy có nhịp độ tăng trưởng chậm(bình quân giảm 1,1%/năm giai đoạn 2001-2005) song vẫn là lĩnh vực sản xuấtquan trọng, luôn chiếm giá trị và tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Từ 1995 đến nay tỷ trọng của trồng trọt trong nông nghiệp có xu hướng giảmliên tục từ 79,3% năm 1995 xuống còn 61,6% năm 2005; chăn nuôi liên tục tăng

cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong cơ cấu (chăn nuôi tăng bình quân9%/năm giai đoạn 2001-2005)

Trong nông nghiệp giảm diện tích lúa kém hiệu quả chuyển sang trồngmàu, cây công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản khoảng trên 5.170 ha, bình quânmỗi năm giảm trên 1.000 ha, trong đó chuyển sang cây công nghiệp và cây xuấtkhẩu gần 3.400 ha

Bảng 9 Tăng trưởng và cơ cấu ngành nông nghiệp

Trang 24

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

- Trồng trọt

Nhóm cây lương thực (đặc biệt là lúa) luôn có giá trị lớn và chiếm tỷtrọng cao trong giá trị sản xuất của ngành trồng trọt Mặc dù diện tích trồng lúagiảm nhưng sản lượng lương thực cây có hạt tăng đều từ năm 1995 là 874,8nghìn tấn lên cao nhất là năm 2004 đạt 1002,6 nghìn tấn và giảm xuống 801,3nghìn tấn vào năm 2005 do ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão số 7 đổ bộ vào địabàn tỉnh Sản lượng lương thực bình quân đầu người đạt khoảng 408 kg năm2005

Do đổi mới cơ cấu giống, đưa nhanh các giống chất lượng tốt vào sảnxuất như: Nghị ưu 63, 838, Bác ưu 64, 903, D ưu 527, các giống lúa thuần ViệtHương chiêm, Khang dân 18, NĐ1 , năng suất lúa tăng từ 58,1 tạ/ha năm 2000lên khoảng 61,3 tạ/ha năm 2004

Diện tích cây vụ đông tăng nhanh theo hướng sản xuất hàng hoá có giá trịkinh tế cao như: cà chưa, khoai tây, bí xanh lạc đông Diện tích tăng từ 13.500

ha năm 2001 lên khoảng 20.000 ha năm 2004 Hệ số sử dụng đất tăng từ 2,09lần năm 2000 lên 2,23 lần năm 2004

Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày có xu hướng tăng mạnh, đặc biệt là lạc,

đỗ tương, đay, chỉ có cây cói phát triển không ổn định do thị trường tiêu thụ khókhăn

Bước đầu đã hình thành nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trunggắn với bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đa dạng như vùngnguyên liệu lạc tại Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực, vùng khoai tây, vùng rau, vùnglúa tám tại Hải Hậu, Nghĩa Hưng, vùng hoa, cây cảnh tại Nam Trực, ngoại thànhthành phố Nam Định

Bảng 10 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp

- Ngô Nghìntấn 10,9 10,9 18,8 19,6

- Bình quân lương thực/người Kg 481 510 408 498

2 Sản lượng một số cây công

nghiệp

Trang 25

- Sản lượng thịt lợn hơi/người Kg 19 23,7 36,8 45,5

Trang 26

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2005.

- Chăn nuôi

Phát huy thế mạnh về chăn nuôi gia súc, gia cầm, mặc dù trong thời gianqua dịch bệnh diễn biến phức tạp, chăn nuôi của tỉnh phát triển mạnh cả về sốlượng và chất lượng Nhiều tiến bộ kỹ thuật mới về giống, thức ăn, thú y đượcđưa nhanh vào sản xuất như nuôi lợn ngoại tỷ lệ nạc cao, gà Tam hoàng, kabia,vịt siêu trứng, ngan Pháp

Trong chăn nuôi, chăn nuôi lợn luôn có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng caotrong tổng giá trị sản xuất của toàn ngành chăn nuôi Chăn nuôi lợn hướng nạc,lợn nái sinh sản, bò thịt đang có xu hướng phát triển nhanh, tỷ trọng lợn lai kinh

tế, lợn thịt hướng nạc tăng nhanh trong cơ cấu đàn Đàn trâu có xu hướng giảmliên tục do nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông nghiệp thấp và đang bị thay thếbằng nguồn máy móc khác

- Dịch vụ nông nghiệp:

Các loại hình và đối tượng dịch vụ có giá trị lớn là: cung ứng vật tư đầuvào (giống, phân bón, thuốc BVTV ), làm đất bằng máy, tưới tiêu, tách hạt, vậnchuyển và sơ chế sản phẩm

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2005 mới đạt khoảng102,5 tỷđồng và chiếm khoảng 4,2% trong cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành nôngnghiệp Đây là một tỷ lệ còn nhỏ so với yêu cầu của sản xuất

b Thuỷ sản

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản thời kỳ 2001-2005đạt khá cao, bình quân 13,3%/năm, trong đó nuôi trồng tăng 20%/năm, đánh bắttăng 6,1%/năm, dịch vụ thuỷ sản tăng 31,6%/năm Trong cơ cấu GTSX ngànhthuỷ sản, tỷ trọng giá trị nuôi trồng đã tăng từ 38,1% năm 2000 lên 56,8% năm

2005, trong khi đó tỷ trọng giá trị đánh bắt giảm từ 60,1% năm 2000 xuống39,3% năm 2005

- Nuôi trồng thuỷ sản

Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản trong những năm qua liên tục tăng, đếnnăm 2005 có 13.996 ha Tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt 28.419 tấn Giátrị xuất khẩu từ nuôi trồng thuỷ sản năm 2005 đạt khoảng 27 triệu USD

Từ năm 2001 đến nay, tỉnh đã phê duyệt 31 dự án nuôi trồng thuỷ sản,đến nay có 24 dự án đã và đang triển khai thực hiện, một số dự án đã cơ bảnhoàn thành và đưa vào sử dụng

+ Về nuôi thả tôm sú: Nghề nuôi tôm ngày càng phát triển, năng suất, sản

lượng năm sau cao hơn năm trước

Trang 27

+ Về nuôi cua: những năm qua, con cua là con nuôi chủ lực thứ 2 sau tôm

sú ở vùng nuôi nước lợ, nhưng diện tích nuôi cua chuyên canh rất ít mà chủ yếu

là nuôi luân canh, xen canh

+ Về nuôi ngao: diện tích nuôi ngao ổn định khoảng 700 ha, sản lượng

khoảng 9.000 tấn

Ngoài những con nuôi chủ lực nêu trên, các con nuôi khác như tôm rảo,

cá bớp, cá song, cá vược, rong câu chỉ vàng, v.v vẫn được duy trì, mở rộng,cho năng suất và sản lượng khá

Cùng với tôm sú, ngao, cua biển, tôm càng xanh ở vùng nội đồng tiếp tụcphát triển Năm 2004 diện tích nuôi tôm càng xanh là 95 ha; sản lượng 100 tấn,diện tích nuôi cá rô phi gần 200 ha; sản lượng 750 tấn

Bảng 11 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành thuỷ sản

Nhịp tăng (%)1996-

2000

2005

Trang 28

- Khai thác hải sản

Trong giai đoạn 2001-2005 số lượng tàu thuyền đánh bắt hải sản liên tụctăng, bình quân mỗi năm là 60 chiếc, hiện nay toàn tỉnh có 1.982 chiếc với tổngcông suất 48.450 CV, trong đó có một số tàu đánh bắt hải sản xa bờ

Nghề đánh cá ven bờ được củng cố, duy trì, hiệu quả khai thác ven bờđược nâng lên Nghề lưới rê, chụp mực, đánh tôm được phát triển mạnh

Sản lượng đánh bắt hải sản tăng từ 9.625 nghìn tấn năm 1995 lên 25.469tấn năm 2000 và đạt 31.699 tấn năm 2005

- Chế biến, xuất khẩu và dịch vụ hậu cần nghề cá

Chế biến tiêu thụ nội địa đang được phát triển mạnh, chủ yếu là ở khu vựcdân doanh Chế biến hàng nội địa năm 2004 đạt 12.000 tấn, sản lượng nướcmắm sản xuất đạt 3,5 triệu lít, mắm tôm 1.000 tấn, cá khô 4.500 tấn, bột cá 700tấn

Sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu ngày một tăng Năm 2004 giá trịxuất khẩu đạt 30 triệu USD

Tóm lại, mặc dù còn có những hạn chế, tồn tại, khó khăn, song những kếtquả đạt được và xu hướng đầu tư phát triển của ngành thuỷ sản là đúng hướng,kinh tế thuỷ sản của tỉnh đã phát triển khởi sắc, đồng đều trên tất cả các lĩnhvực: khai thác, nuôi trồng, chế biến xuất khẩu và dịch vụ hậu cần cho nghề cá Tuy nhiên về kỹ thuật nuôi, mô hình nuôi, công tác khuyến ngư cần được tổngkết để có hiệu quả sản xuất cao hơn

Bảng 12 Một số chỉ tiêu phát triển ngành thuỷ sản

Trang 29

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

c Lâm nghiệp

Nam Định có trên 72 km bờ biển và các vùng bãi bồi ven biển; diện tíchrừng tập trung trên địa bàn của 3 huyện: Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng, Hải Hậu Hầuhết diện tích rừng là rừng trồng phòng hộ ven biển Hiện nay, tổng diện tíchrừng của tỉnh có 4.950 ha Do diện tích đất có khả năng trồng rừng hạn chế, tỉnh

đã chuyển hướng sang trồng cây phân tán để cải tạo môi trường sinh thái vàcảnh quan, bình quân hàng năm trồng được khoảng 250 ha (diện tích quy đổi rarừng tập trung)

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Bảng 13 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2005 Năm 2006

Diện tích (ha)

Trang 30

Nguồn: Báo cáo điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định đến năm 2010 và Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

Trong giai đoạn 2001-2005 tổng diện tích đất nông nghiệp tăng khoảng

2815 ha mặc dù diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm nhưng đất nuôi trồngthuỷ sản tăng bởi việc khai thác quỹ đất chưa sử dụng và lấn biển Quỹ đất cókhả năng nông – lâm nghiệp trong tổng diện tích đất chưa sử dụng nằm phântán, rải rác, đan xen trên địa bàn của tất cả các xã, huyện

3.1.4 Phân vùng nông nghiệp và các vùng trọng điểm sản xuất các cây trồng - vật nuôi chính

a Vùng Bắc sông Đào

Bao gồm các huyện Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc và thành phố Nam Định.Đất nông nghiệp chiếm khoảng 33% đất nông nghiệp của Tỉnh

Đặc điểm của vùng là địa hình có độ chênh lệch khá lớn, đất đai kém mầu

mỡ, tưới tiêu động lực là chủ yếu, đồng ruộng đã được cải tạo song vẫn có mộtphần nhỏ diện tích bị ngập úng cục bộ diễn ra trong thời gian ngắn Vì vậy tuylúa là cây trồng chính của vùng song năng suất vẫn thấp hơn vùng Nam sôngĐào

Ngoài lúa đây là vùng có một diện tích đất khá lớn phù hợp với chuyêncanh trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày Đây là một lợi thế của vùng nàycần chú ý khai thác trong giai đoạn tới

Về chăn nuôi: Đây là vùng chăn nuôi tương đối tập trung lợn thịt hướngnạc, bò thịt và cá nước ngọt

b Vùng Nam sông Đào:

Đây là vùng đồng bằng – ven biển gồm các huyện Nam Trực, Trực Ninh,Xuân Trường, Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, đất nông nghiệp chiếmkhoảng 67% đất nông nghiệp toàn tỉnh Đây là vùng có địa hình bằng phẳng, đấtđai màu mỡ, có hệ thống thuỷ lợi đồng bộ, nguồn nước tưới là nước phù sa sôngHồng, tưới tiêu khá chủ động

Vùng Nam sông Đào là vùng lúa có năng suất cao, sản lượng lượng lớn,

có truyền thống sản xuất lúa đặc sản và có tiềm năng mở rộng diện tích sản xuấtlúa chất lượng cao, trồng dâu nuôi tằm và phát triển rau màu (rau đậu thựcphẩm, lạc)

Đồng thời đây là vùng có tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản và phát triển lâmnghiệp để lấn biển, mở rộng quỹ đất sản xuất nông – lâm nghiệp của Tỉnh (bìnhquân 5 năm lấn ra biển được 1.500 – 2.000 ha và mỗi năm có thể quai đê - lấnbiển được khoảng 150 ha đất có cao trình 0,5 – 0,8 m)

Chăn nuôi lợn thịt hướng nạc và đặc biệt là nuôi lợn nái sinh sản, sản xuấtcon giống, sản xuất lợn choai, lợn sữa xuất khẩu cũng là thế mạnh của vùng này

Trang 31

3 2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

a Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp

Năm 2005, giá trị sản xuất công nghiệp Nam Định đạt 3.837 tỷ đồng (giá

cố định 1994), gấp khoảng 2,5 lần so với năm 2000 và gấp gần 4 lần so với năm

1995 Giai đoạn 1996 - 2000, công nghiệp Nam Định chỉ tăng trưởng bình quân9,6%/năm, thấp hơn nhiều so với tăng trưởng công nghiệp của cả nước cùng kỳ(13,92%/năm) Giai đoạn 2001 - 2005, với sự đầu tư mạnh mẽ cho công nghiệp,cùng với quá trình sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, huy động các nguồnlực của mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp, công nghiệpNam Định đã có sự phát triển mạnh mẽ Tăng trưởng công nghiệp bình quângiai đoạn này đạt 20,1%/năm, tốc độ năm sau cao hơn năm trước và cao hơnmức bình quân chung của cả nước

Bảng 14 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Nam Định phân theo khu vực

kinh tế

Đơn vị: Tỷ đồng, giá ss 94

Chỉ tiêu 1995 2000 2005 2007

Nhịp tăng (%) 1996-

đầu tư nước ngoài - 4,1 75,8 361,1 - 79,2

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

Trang 32

Trong giai đoạn 2001-2005, công nghiệp khu vực Nhà nước Trung ương

đã phục hồi và có tốc độ tăng trưởng cao hơn hẳn giai đoạn 1996-2000

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tăngtrưởng của công nghiệp Nam Định, có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, giai đoạn

1996 - 2000 tăng trưởng bình quân 20,3%/năm, giai đoạn 2001 - 2005 tăng29,2%/năm Với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp, hàng loạt công ty TNHH,công ty cổ phần đã ra đời trong giai đoạn 2001 - 2005, tạo ra giá trị sản xuấtcông nghiệp của khối dân doanh năm 2005 đạt 2.782,5 tỷ đồng, gấp 2,85 lần khuvực kinh tế Nhà nước, gấp 3,6 lần so với năm 2000 và gấp hơn 9 lần so với năm

1995

+ Ngành cơ khí, điện: là nhóm ngành phát triển nhanh nhất trong giai

đoạn 2001 - 2005 Trong đó, ngành sản xuất, sửa chữa các phương tiện vận tải

có tốc độ tăng trưởng rất cao

+ Công nghiệp chế biến: đây là ngành luôn được xác định là ngành quan

trọng, cần ưu tiên phát triển trong các chủ trương chính sách của tỉnh, giảiquyết đầu ra cho ngành nông nghiệp và thủy sản, tạo công ăn việc làm vàtạo nguồn thu cho ngân sách của tỉnh

+ Ngành dệt may: hiện tại vẫn là ngành có tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu

công nghiệp của tỉnh Qua giai đoạn trì trệ những năm 1990 của thế kỷ trước,với sự năng động, đầu tư mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong tỉnh, cùng với sựtham gia của đầu tư nước ngoài, ngành dệt may Nam Định đang tạo đà đi lên,dần dần lấy lại vị trí trung tâm dệt may của vùng đồng bằng sông Hồng

Bảng 15 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Nam Định

theo phân ngành công nghiệp

Trang 33

Nguồn: Xử lý theo số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

+ Ngành sản xuất vật liệu xây dựng: Với sự tăng trưởng kinh tế, nhu

cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và của nhân dân ngày càng tăng lên Sản phẩmchính của ngành bao gồm: gạch nung, gạch ốp lát các loại, tấm lợp, cát xâydựng, vôi củ, các sản phẩm trang trí nội thất

+ Các ngành công nghiệp khác như công nghiệp khai khoáng, sản xuất và

phân phối điện, nước, hoá chất có tốc độ tăng trưởng khá nhưng quy mô vẫncòn nhỏ

Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề nông thôn phát triển mạnh, nhiều làngnghề truyền thống được khôi phục, giải quyết được nhiều việc làm cho ngườilao động và tạo thu nhập phi nông nghiệp trong khu vực nông thôn Năm 2005toàn tỉnh có 87 làng nghề, tăng 27 làng so với năm 2000

b Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu

Trong thời gian qua, trên địa bàn tỉnh có nhiều cơ sở sản xuất lớn đượcxây dựng, mở rộng như Nhà máy đóng tầu thuộc Tổng Công ty vận tải đườngthuỷ Việt Nam, Nhà máy lắp ráp ô tô sông Hồng công suất 10.000 xe/năm; Nhàmáy lắp ráp xe nông cụ Của Honlei, Nhà máy đóng mới xe khách góp phầnnâng cao năng lực sản xuất công nghiệp

- Hàng dệt may: Nam Định có truyền thống về dệt may, năm 2005, sảnlượng vải các loại đạt 30,1 triệu m2, khăn mặt: 120 triệu cái, quần áo may sẵn:

18 triệu sản phẩm, quần áo dệt kim: 3 triệu sản phẩm Các sản phẩm dệt mayđang phải cạnh tranh gay gắt với hàng Trung Quốc Vải dệt xuất khẩu chỉ chiếmkhoảng 1,2% sản lượng Các sản phẩm may mặc còn yếu về khâu thiết kế kiểumẫu, chủ yếu là may gia công theo đơn đặt hàng

- Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải (tàu thuyền, ô tô, xe máy):Đây là nhóm ngành phát triển mạnh nhất trong thời gian vừa qua Đóng và sửachữa tàu thuyền sẽ là một trong những động lực chủ yếu của công nghiệp NamĐịnh trong thời gian tới

Bảng 16 Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu

Trang 34

- Khăn các loại Ng SP 5.768 25.279,0 146.630 340.590

- Quần áo dệt kim Ng SP 2.552 2.754,0 1.029 1.980

- Quần áo may sẵn Ng SP 4.298 8.132,0 25.560 64.957

- Sợi toàn bộ Tấn 11.372,0 10.552 18.696

- Hàng len xuất khẩu Ng SP 1.200

- Đóng mới tàu thuyền Cái 500

- Lắp ráp tủ lạnh, điều hoà Ng cái 33

- Phụ tùng xe máy Tấn 2.600 5.180

Trang 35

Nguồn: Niên giám thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Công nghiệp.

- Sản xuất máy nông cụ, các sản phẩm cơ khí gia dụng: Đây cũng là nhómngành phát triển nhanh thời gian qua Nhiều sản phẩm đã có uy tín trên thịtrường Trong thời gian tới, nhóm các sản phẩm này sẽ tiếp tục phát triển mạnh

- Thực phẩm, đồ uống: Các sản phẩm sẽ tiếp tục tăng lên là bia, các loại

đồ uống, thịt đông lạnh, bánh kẹo

- Sản xuất đồ gỗ: Sản phẩm đồ gỗ Nam Định đã có uy tín trên thị trường

về chất lượng, giá cả (nhất là đồ thủ công mỹ nghệ) Thị trường đồ gỗ xuất khẩucòn nhiều tiềm năng, nhất là thị trường Mỹ Vì vạy, nhóm sản phẩm đồ gỗ sẽ cóđiều kiện tiếp tục phát triển trong tương lai

- Vật liệu xây dựng: Nam Định không có lợi thế về nguồn nguyên liệucho sản xuất vật liệu xây dựng Các sản phẩm của ngành chủ yếu là cát xâydựng, sét, tấm lợp, vật liệu composit chủ yếu tiêu dùng nội tỉnh Nam Địnhvẫn phải nhập phần lớn vật liệu xây dựng từ các địa phương khác

- Các sản phẩm sinh hóa, nhựa: Đây là nhóm sản phẩm tương đối có tiềmnăng phát triển do nhu cầu thị trường lớn Một số sản phẩm (như Microphot) đã

có uy tín, chiếm lĩnh được thị trường trong nước

c Phát triển các khu, cụm công nghiệp

Khu công nghiệp Hoà Xá quy mô 327 ha đã được cơ bản hoàn thành, có

64 dự án được cấp phép vào hoạt động với tổng vốn đăng ký khoảng 3.180 tỷđồng và 65,3 triệu USD, đã thực hiện 2.200 tỷ đồng và 30 triệu USD, tạo việclàm cho 12.979 lao động

Khu công nghiệp Mỹ Trung, quy mô 150 ha, đã khởi công xây dựng hạtầng, hoàn thành xây dựng và đưa vào sản xuất một số dự án như: nhà máy mayTIN (Nhật Bản), vốn 4,5 triệu USD, nhà máy phụ kiện ô tô cao cấp Headwork,vốn đầu tư 300 triệu USD, đang xây dựng nhà máy thép hình và thu hút các dự

án khác

Hiện đã và đang xây dựng hạ tầng 17 cụm công nghiệp, đã có 352 doanhnghiệp và hộ sản xuất vào đầu tư với tổng vốn 1.075 tỷ đồng, thu hút khoảng9.000 lao động

3.3 Dịch vụ

3.3.1 Thương mại

a Thương mại nội địa

Trang 36

Giai đoạn 1996-2005, hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Nam Định

có nhiều chuyển biến tích cực, thị trường ngày càng được mở rộng, lưu thônghàng hoá thông suốt, đa dạng, phong phú với chất lượng ngày một tăng, mẫu mãđẹp, giá ổn định đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu phát triển kinh tế và tiêudùng của nhân dân trong tỉnh Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ xã hội tỉnhNam Định thời kỳ 2001-2005 tăng 10,3%/năm, cao hơn hẳn thời kỳ 1996-2000

là 3,4%/năm, tuy nhiên thấp hơn nhiều mức tăng trưởng bình quân cả nước

- Mạng lưới chợ

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nam Định có 189 chợ, trong đó có 2 chợ loại I(chợ Rồng và chợ Mỹ Tho), 7 chợ loại II ( chợ Phù Long - thành phố Nam Định,chợ Liễu Đề, chợ Điếm, chợ Ngọc Lâm - huyện Nghĩa Hưng, chợ Ninh Cường,chợ Cổ Lễ - huyện Trực Ninh, chợ Lâm - huyện Ý Yên), còn lại là 180 chợ loạiIII Bình quân có 0,83 chợ/ xã, phường và mỗi chợ phục vụ 10.300 dân và diệntích 8,7 km2

Trong tổng số chợ trên có 27 chợ (chiếm 14,4%) ở khu vực đô thị, 162chợ nông thôn Có 17 chợ kết hợp bán buôn và bán lẻ, còn lại đều là chợ bán lẻ.Hiện nay vẫn còn 81 chợ họp theo phiên (chiếm 42,9%) và chỉ có 18 chợ kiên

cố (chiếm 9,5%) và 90 chợ bán kiên cố (chiếm 47,6%)

Nhìn chung, hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Nam Định hiện nay phân bố,

có mật độ, bán kính và quy mô dân số phục vụ khá hợp lý Tuy nhiên xét từ khíacạnh đảm bảo giao thông, quy mô diện tích của chợ thì vẫn còn một số hạn chế

Bảng 17 Một số chỉ tiêu chủ yếu khu vực dịch vụ

Chỉ tiêu Đơnvị 1995 2000 2005 2007

Tốc độ tăng b/q (%) 1996-

2 Giá trị xuất

khẩu

Triệu USD 32,7 62,8 129,7 189,6 13,9 15,6

- Trong đó:

xuất khẩu địa

phương

Triệu USD 12,8 26,8 77,9 101,7 15,9 23,8

- XK/người USD 18,0 32,8 66,0 96,0 12,8 15,0

3 Giá trị nhập

khẩu TriệuUSD 10,2 45,5 80,5 164,7 34,9 12,1

Trang 37

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.

b Hoạt động xuất nhập khẩu

- Xuất khẩu:

Tổng kim ngạch xuất khẩu nhìn chung tăng trưởng khá, đạt khoảng13,9%/năm thời kỳ 1996-2000 và 15,6%/năm thời kỳ 2001-2005 Năm 2005tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đạt 129,7 triệu USD, kim ngạch xuất khẩubình quân đầu người toàn tỉnh năm 2005 đạt 66 USD, bằng khoảng trên 20% sovới bình quân đầu người toàn quốc Tỷ lệ xuất khẩu địa phương trong tổng kimngạch xuất khẩu đã tăng từ 39,1% năm 1995 lên 42,7% năm 2000 và 60,1% năm2005

Trong những năm gần đây hàng hoá xuất khẩu chủ yếu của tỉnh bao gồm:hàng dệt may (quần áo may sẵn, dệt kim, khăn các loại ), nông thuỷ sản (thịt,tôm đông lạnh ), hàng thủ công mỹ nghệ và một số hàng công nghiệp khác

- Nhập khẩu:

Kim ngạch nhập khẩu địa bàn tỉnh tăng từ 10,2 triệu USD lên 45,5 triệuUSD năm 2000 và 72 triệu USD năm 2005, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng bìnhquân đã giảm từ 34,86%/năm giai đoạn 1996-2000 xuống 9,61%/năm trong giaiđoạn 2001-2005

Các sản phẩm nhập khẩu chính bao gồm sắt thép, thuốc tân dược vànguyên phụ liệu phục vụ ngành may mặc

Bảng 18 Các sản phẩm xuất nhập khẩu chủ yếu

2 Hàng nhập khẩu

- Sắt thép Tấn 773 2.817 2.351

Trang 38

- Thuốc tân dược Nghìn

USD 5.612 4.400 7.871

- Nguyên phụ liệu may Nghìn

USD 13.893 59.470

69.305

Trang 39

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Số liệu thống kê.

Khách du lịch đến Nam Định chủ yếu là khách du lịch nội địa (năm 2005chiếm đến 95% tổng lượng khách) Khách du lịch nội địa đến Nam Định chủyếu là từ Hà Nội và các tỉnh lân cận Khách du lịch nội địa đến Nam Định chiathành 2 nhóm chính: nhóm có lưu trú (khách đi công vụ kết hợp du lịch và cácmục đích khác; một phần của dòng khách đi nghỉ biển), nhóm không lưu trúgồm phần lớn là khách đi lễ hội và một phần khách đi nghỉ biển Lượng khách

du lịch đến Nam Định còn rất hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng du lịchsẵn có của tỉnh Ngày lưu trú trung bình của khách du lịch đến Nam Định nhìnchung còn thấp, ở mức 2,2 ngày/người năm 2005

Khách quốc tế đến Nam Định nhiều nhất vẫn là từ thị trường châu Âu vàBắc Mỹ như Anh, Pháp, Mỹ… và từ một số nước Châu Á như: Trung Quốc,Hông Kông, Singapo, Malaysia, Nhật Bản, Đài Loan Khách du lịch quốc tế đếnNam Định chủ yếu là khách đi công vụ kết hợp tham quan nghiên cứu tìm hiểukhu di tích lịch sử văn hoá Đền Trần – Chùa Tháp và khu bảo tồn thiên nhiênđất ngập nước Xuân Thuỷ, một số ít khách quốc tế đi các lễ hội (đền Trần, PhủGiầy) và các làng nghề Ngày lưu trú bình quân của khách du lịch quốc tế tươngđối thấp (1,7 ngày vào năm 2005)

Bảng 19 Một số chỉ tiêu phát triển du lịch

Tốc độ tăng trưởng 2001-

Ngày đăng: 11/05/2018, 15:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w